Kịch bản: "Rắc rối tại quầy đồ ăn"

ユイ: さっき、屋台やたいまえひと全然ぜんぜんかねはらわなくて、うしろのひとがすごくおこっていたよ。
Vừa nãy, ở quầy đồ ăn có người phía trước mãi không chịu trả tiền, làm người phía sau nổi giận đùng đùng luôn.
レン: えっ、なにがあったの?小銭こぜにさがすのがおそかったのかな。
Hả, có chuyện gì thế? Chắc là họ tìm tiền lẻ chậm à?
ユイ: そうなの。たくさん質問しつもんをして準備じゅうびもしないから、おみせひとも「はやくして!」と怒鳴どなっていたんだ。
Đúng thế. Họ cứ hỏi han đủ thứ mà chẳng chịu chuẩn bị gì cả, nên chủ hàng cũng quát lên là "Nhanh lên đi!".
レン: それは大変たいへんだね。日本にっぽん屋台やたいでは、ならんでいるあいだに「準備じゅうび」をするのがルールでしょ。
Thế thì gay quá. Ở các quầy đồ ăn Nhật Bản, việc thực hiện "chuẩn bị" trong lúc đang xếp hàng vốn là quy tắc mà nhỉ.
ユイ: うん。まわりひと文句もんくっていたから、その観光客かんこうきゃくひとはすごくおどろいていたよ。
Ừ. Mọi người xung quanh cũng phàn nàn nên vị khách du lịch đó đã cực kỳ kinh ngạc đấy.
レン: 自分じぶんのことしかかんがえてないね。いそがしい場所ばしょでは、みんなの時間じかん大切たいせつにしないと。
Chỉ biết nghĩ cho bản thân mình thôi nhỉ. Ở những nơi bận rộn, phải biết trân trọng thời gian của mọi người chứ.
ユイ: 本当ほんとうだよ。結局けっきょく、そのひとあやまりながらはしってっちゃった。
Công nhận. Kết cục là người đó vừa xin lỗi vừa chạy biến đi mất tiêu.
レン:正月しょうがつたのしい屋台やたいなのに。おたがいにマナーをまもって、気持きもちよくものしたいよね。
Dù là quầy đồ ăn ngày Tết vui vẻ thế mà. Mình muốn đôi bên cùng giữ phép lịch sự để mua sắm thật thoải mái.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
屋台やたい Quầy đồ ăn đường phố (N4).
小銭こぜに Tiền lẻ (N4).
怒鳴どなる: Quát tháo / Gào thét (N4).
文句もんく Lời phàn nàn / Kêu ca (N4).
大切たいせつにする: Trân trọng / Coi trọng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-るのが...: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ (N4).
V-る間あいだに: Trong khi đang làm V... (N4).
~しか...ない Chỉ duy nhất... (Phủ định - N4).
V-ない形 + と: Nếu không làm V... (Bắt buộc - N4).
V-ながら Vừa làm V vừa làm hành động khác (N4).
V-てしまう Chẳng may / Lỡ làm V (N4).
 

Kịch bản: "Lấn chiếm vỉa hè ngày lễ"

ユイ:てらまわりで、みちてん勝手かってひとえて、歩道ほどうがなくなってこまりました。
Quanh đền thờ, người tự ý bày hàng quán ra đường tăng lên, làm mất lối đi bộ thật khốn khổ.
レン: それはあぶないですね。歩行者ほこうしゃ車道しゃどうあるくのは「禁止きんし」されているルールですが。
Như vậy thì nguy hiểm quá. Việc người đi bộ đi xuống lòng đường vốn là quy tắc bị "cấm" mà.
ユイ: はい。かかりひとてん片付かたづけようとしましたが、いて反対はんたいしてさわぎになりました。
Vâng. Nhân viên trật tự định (ý định) dọn dẹp hàng quán nhưng người bán khóc lóc phản đối gây náo động.
レン: 自分じぶん仕事しごとのためでも、公共こうきょう場所ばしょ占領せんりょうするのは「自分勝手じぶんかって」な行動こうどうですね。
Dù là vì công việc của mình, nhưng chiếm lĩnh nơi công cộng là hành động "ích kỷ" nhỉ.
ユイ: そうです。ものにおいやけむりもひどいので、近所きんじょ住民じゅうみんもすごくおこっていました。
Đúng vậy ạ. Mùi đồ ăn và khói cũng rất tệ nên cư dân gần đó đã rất tức giận.
レン: 火事かじもの安全あんぜん心配しんぱいですね。警察けいさつ役所やくしょきびしく管理かんりしなければなりません。
Cũng lo lắng về hỏa hoạn và an toàn thực phẩm nữa. Cảnh sát và văn phòng quận phải (bắt buộc) quản lý khắt khe.
ユイ: はい。結局けっきょく、たくさんのひとて、やっと歩道ほどうもとのようにとおれるようになりました。
Vâng. Kết cục là rất nhiều người đã đến, cuối cùng vỉa hè mới trở nên có thể đi lại được như cũ.
レン:たがいいにルールをまもって、まち秩序ちつじょ安全あんぜん大切たいせつにしたいですね。
Chúng ta nên cùng tuân thủ quy tắc, trân trọng trật tự và an toàn của phố phường nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
歩道ほどう Vỉa hè / Lối đi bộ (N4).
車道しゃどう Lòng đường / Đường xe chạy (N4).
占領せんりょうする: Chiếm lĩnh (N4).
秩序ちつじょ Trật tự (Order).
もとのように: Như cũ / Như ban đầu (N4).
片付かたづける: Dọn dẹp / Sắp xếp (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-る(ない)のは...: Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
V-ようとしました Định làm gì đó (Ý định bột phát/cố gắng - N4).
~ので: Vì... (Nguyên nhân khách quan - N4).
V-なければなりません Phải làm gì đó (Bắt buộc - N5/N4).
V-れるようになりました Trở nên / Bắt đầu có thể (Biến đổi khả năng - N4).

 

 

Kịch bản: "Tranh cãi khi mua túi phúc"

ユイ: 最悪さいあくだよ! 福袋ふくぶくろれつで、よこからはいってきたおじさんと大喧嘩おおげんかになった。
Tệ thật sự! Ở hàng đợi mua túi phúc, tớ đã cãi nhau to với một ông chú chen ngang vào.
レン: マジで?しんじられない。さむなか、みんなずっとっているのにね。
Thật á? Không thể tin được. Trong khi trời lạnh thế này, mọi người đều đang đợi suốt mà nhỉ.
ユイ: そうなの。「さきにいた」ってうそをついて、全然ぜんぜんどいてくれなかったんだ。
Đúng thế. Lão còn nói dối là "tôi đến trước rồi", hoàn toàn không chịu tránh ra (cho mình).
レン: 図々ずうずうしいわ。自分じぶんのことしかかんがえてないひと本当ほんとういやだよね。
Trơ trẽn dã man. Những người chỉ biết nghĩ cho bản thân mình, thật là đáng ghét.
ユイ: うん。結局けっきょく店員てんいんさんがて、うしろにならなおさせてやっとわったよ。
Ừ. Kết cục là nhân viên cửa hàng đến, bắt lão phải xếp hàng lại từ đầu (sai khiến) thì mới xong đấy.
レン:つかさませっかくのものが、いや気分きぶんになっちゃったね。
Vất vả cho cậu rồi. Buổi đi mua sắm mất công thế mà lại bị tâm trạng tồi tệ mất rồi.
ユイ: 本当ほんとうだよ。みんなが順番じゅんばんてば、気持きもちよくものできるのに。
Công nhận. Nếu mọi người cứ đợi theo thứ tự (điều kiện) thì đã có thể mua sắm thoải mái rồi.
レン: 同感どうかんつぎはいいことがありますように!
Đồng quan điểm. Hy vọng lần tới sẽ có chuyện tốt lành nhé!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
福袋ふくぶくろ Túi phúc / Túi quà may mắn đầu năm (N4).
図々ずうずうしい: Trơ trẽn / Lì lợm (N4).
ならなおす: Xếp hàng lại (N4).
気分きぶん Tâm trạng / Cảm giác (N4).
順番じゅんばん Thứ tự / Lượt (N4).
どく: Tránh ra / Xê ra (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てくれない Không làm gì giúp mình (Phủ định của ~てくれる - N4).
V-させる(使役形): Thể sai khiến (Bắt làm gì đó - N4).
V-ちゃう / V-てしまう Lỡ... / Chẳng may... (N4).
V-れば Nếu làm V... (Điều kiện - N4).
V-ます形 + ように: Cầu chúc / Hy vọng cho một việc tốt (N4).

 

 

Kịch bản: "Chụp ảnh trộm và bán trên mạng"

ユイ: 原宿はらじゅくみちで、勝手かってひと写真しゃしんってネットでひとがいて、問題もんだいになりました。
Ở phố Harajuku, có người tự ý chụp ảnh người khác rồi đem bán trên mạng, gây ra rắc rối lớn.
レン: それはいやですね。らないあいだ自分じぶんかおられるのは、とてもこわいです。
Thế thì đáng ghét thật. Việc mặt mình bị đem bán (bị động) trong khi không hề hay biết thì thật đáng sợ.
ユイ: はい。「してください」とおねがいしましたが、カメラマンは拒否きょひして喧嘩けんかになりました。
Vâng. Người dân đã nhờ "hãy xóa đi" nhưng nhiếp ảnh gia đã từ chối và dẫn đến cãi vã.
レン: 自分じぶん仕事しごとでも、相手あいての「プライバシー」をまもらないのは、ありえない行動こうどうです。
Dù là công việc của mình, nhưng không bảo vệ "quyền riêng tư" của đối phương là hành động không thể chấp nhận.
ユイ: そうです。観光客かんこうきゃくもカメラをけられて、いてあるけないとこまっていました。
Đúng vậy ạ. Khách du lịch cũng bị chĩa ống kính vào (bị động) nên đã khốn khổ vì không thể đi lại một cách yên tâm.
レン: 警察けいさつ注意ちゅういしたようですが、ネットの写真しゃしん問題もんだい解決かいけつむずかしいですね。
Dường như cảnh sát đã đến nhắc nhở, nhưng vấn đề ảnh trên mạng thì thật khó giải quyết nhỉ.
ユイ: 本当ほんとうですね。おおくのひと写真しゃしんいや気持きもちになるのは、残念ざんねんなことです。
Chính xác ạ. Việc nhiều người nhìn thấy ảnh và cảm thấy khó chịu là một điều đáng tiếc.
レン:たがいに相手あいて権利けんり大切たいせつにして、たのしく散歩さんぽできる場所ばしょまもりたいですね。
Chúng ta nên trân trọng quyền lợi của đối phương để giữ gìn nơi có thể đi dạo vui vẻ nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
勝手かってに: Tự tiện / Tùy tiện (N4).
拒否きょひ Từ chối / Bác bỏ (N4).
プライバシー: Quyền riêng tư (Privacy).
ける: Chĩa vào / Hướng vào (N4).
く: Bình tĩnh / Yên tâm (N4).
解決かいけつ Giải quyết (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-られる(受身形): Thể bị động (Bị chĩa ống kính, bị bán mặt - N4).
V-る(ない)のは Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
「~」とおねがいしました: Trích dẫn nội dung yêu cầu (N4).
~ようです: Dường như... (Suy đoán - N4).
V-たいですね Muốn làm V nhỉ (Nguyện vọng chung - N5).

 

 

Kịch bản: "Cãi vã trên tàu điện"

ユイ: 東京とうきょう電車でんしゃで、ひとおおすぎ客同士きゃくどうし喧嘩けんかになり、さわぎがきました。
Trên tàu điện ở Tokyo, vì quá đông người nên hành khách đã cãi vã với nhau và gây ra một sự náo động.
レン: それは大変たいへんですね。すこかたたっただけで、おこひとえているようです。
Thật vất vả quá. Dường như số người nổi giận chỉ vì bị chạm nhẹ vào vai đang tăng lên.
ユイ: はい。大声おおごえさけんだり、へん言葉ことば使つかったりして、まわりひとはとてもこわがっていました。
Vâng. Họ hét lớn và dùng những lời lẽ kỳ cục khiến những người xung quanh đều rất sợ hãi.
レン:正月しょうがつなのに、電車でんしゃまっておくれるのは、本当ほんとうこまりますね。
Dù là ngày Tết mà tàu lại bị dừng và chậm trễ thì thật là khốn khổ nhỉ.
ユイ: そうです。結局けっきょく駅員えきいんさんがて、喧嘩けんかをしたひと電車でんしゃからろしました。
Đúng vậy ạ. Kết cục là nhân viên nhà ga đã đến và mời những người cãi vã xuống tàu.
レン: 駅員えきいんさんも大変たいへんですね。みんながいそがいでいて、こころ余裕よゆうがないのでしょう。
Nhân viên nhà ga cũng vất vả nhỉ. Chắc là do mọi người đều đang vội vã nên tâm trí không còn thư thái nữa.
ユイ: はい。放送ほうそうで「いてください」となんもおねがいして、やっとしずかになりました。
Vâng. Sau khi loa phát thanh nhờ vả "xin hãy bình tĩnh" rất nhiều lần thì cuối cùng mới yên tĩnh lại.
レン:たがいにすこしずつゆずって、気持きもちよく移動いどうできるようにしたいですね。
Chúng ta nên nhường nhịn nhau từng chút một để có thể di chuyển một cách thoải mái nhỉ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
さわぎ: Sự náo động / Xôn xao (N4).
かたたる: Va chạm vai (N4).
さけぶ: Hét lên / Gào thét (N4).
余裕よゆう Sự thư thái / Dư dật (N4).
放送ほうそう Phát thanh / Loa phóng thanh (N4).
ろす: Cho xuống (xe, tàu) - N4.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~だけで: Chỉ với / Chỉ vì... (N4).
~ようです: Dường như... (Suy đoán - N4).
~たり~たりする: Liệt kê hành động (N5/N4).
V-ていて Trạng thái đang diễn ra (N4).
~のでしょう: Có lẽ là... (Dự đoán nguyên nhân - N4).
V-るように Để có thể... (Mục đích - N4).