KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "DÙNG AI TÌM TRẺ LẠC TRONG CÔNG VIÊN"
えー: こうえん で こども が いなく なったら、 どう します か? ♬
A: Nếu đứa trẻ bị lạc trong công viên thì phải làm thế nào ạ?
びー: この 「えーあい」 かめら を つかえば、 すぐ に みつける こと が できます よ。 ♬
B: Nếu sử dụng Camera AI này thì có thể tìm thấy ngay lập tức đấy.
えー: かめら で こども を さがす の です か。 どうやって? ♬
A: Tìm trẻ con bằng camera sao? Bằng cách nào vậy?
びー: こども の ふく の いろ や しんちょう を おしえれば、 「えーあい」 が こうえんじゅう を さがして くれます。 ♬
B: Nếu cho biết màu áo và chiều cao của đứa trẻ, AI sẽ tìm kiếm khắp công viên giúp mình.
えー: ひろい こうえん です から、 ひと が さがす の は たいへん です ね。 ♬
A: Vì công viên rộng nên con người tự đi tìm thì vất vả lắm nhỉ.
びー: はい、 「えーあい」 は たくさん の かめら を いちどに みる ので、 とても はやい です よ。 ♬
B: Vâng, vì AI xem nhiều camera cùng một lúc nên rất nhanh đấy.
えー: まいご に なっても、 すぐ に みつかる から あんしん です ね。 ♬
A: Dù có bị lạc mà vẫn tìm thấy ngay thì an tâm thật nhỉ.
びー: ええ、 けいさつ の ひと と も いっしょに うごく ので、 とても な だ と いわれて います。 ♬
B: Vâng, vì nó hoạt động cùng với cả phía cảnh sát nên rất an toàn đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "VÒNG CỔ THÔNG MINH CHO CHÓ MÈO"
えー: あの いぬ の くびわ、 らいと が ひかって いて かっこいい です ね。 ♬
A: Cái vòng cổ của chú chó kia, đèn đang sáng trông ngầu quá nhỉ.
びー: あれ は 「すまーと くびわ」 と いって、 いぬ の けんこう を ちぇっく する きかい です よ。 ♬
B: Cái đó gọi là vòng cổ thông minh, là thiết bị để kiểm tra sức khỏe của chó đấy.
えー: くびわ で けんこう が わかる の です か。 なに を みて います か? ♬
A: Biết được sức khỏe qua vòng cổ sao? Nó đang xem cái gì vậy?
びー: いぬ が どれくらい はしった か、 しんぞう が げんき に うごいて いる か を みて います。 ♬
B: Nó đang xem chú chó đã chạy được bao nhiêu, và tim có đang hoạt động khỏe mạnh không.
えー: すまほ で でーた を みる こと が できる の です か? ♬
A: Có thể xem được dữ liệu trên điện thoại phải không?
びー: はい、 びょうき に なりそうな とき は、 すぐ に すまほ に れんらく が とどく ん です よ。 ♬
B: Vâng, khi có vẻ sắp bị bệnh, thông báo sẽ được gửi ngay đến điện thoại đấy.
えー: まいご に なった とき も、 ばしょ が わかります か? ♬
A: Khi bị lạc thì có biết được địa điểm không?
びー: ええ、 「じーぴーえす」 が はいって います から、 どこ に いても すぐ に みつけられます よ。 ♬
B: Vâng, vì có gắn GPS nên dù ở đâu cũng có thể tìm thấy ngay được đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "GƯƠNG THÔNG MINH THỬ QUẦN ÁO ẢO"
えー: あの かがみ の まえ に たつ と、 ふく の いろ が どんどん かわります ね。 ♬
A: Đứng trước cái gương kia thì màu áo cứ thay đổi liên tục nhỉ.
びー: これ は 「すまーとみらー」 と いって、 きなくても しちゃく できる かがみ です よ。 ♬
B: Cái này gọi là gương thông minh, là loại gương có thể mặc thử mà không cần mặc vào đấy.
えー: きないで しちゃく する? どうやって ふく を えらぶ の です か? ♬
A: Mặc thử mà không cần mặc vào sao? Làm thế nào để chọn đồ vậy?
びー: かがみ を 「たっち」 すれば、 いろいろな ふく が がめん の なか の じぶん に かさなります。 ♬
B: Nếu chạm vào gương, nhiều bộ quần áo khác nhau sẽ khớp lên hình ảnh của mình trong màn hình.
えー: 「さいず」 が あう か どうか も、 かがみ で わかります か? ♬
A: Kích cỡ có vừa hay không thì nhìn gương có biết được không?
びー: はい、 「こんぴゅーたー」 が からだ を はかって、 ぴったりの サイズ を おしえて くれます。 ♬
B: Vâng, máy tính sẽ đo cơ thể rồi cho bạn biết kích cỡ vừa vặn nhất.
えー: なんかい も きがえなくて いい から、 じかん が かかりません ね。 ♬
A: Vì không cần phải thay ra thay vào nhiều lần nên không tốn thời gian nhỉ.
びー: ええ、 じぶん に 「にあう」 いろ が すぐ に みつかる ので、 とても です よ。 ♬
B: Vâng, vì có thể tìm thấy ngay màu sắc hợp với mình nên rất tiện lợi đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "SỬ DỤNG ROBOT ĐỂ DỌN DẸP BÃI BIỂN"
えー: すなはま を はしって いる、 あの しかくい きかい は なに です か? ♬
A: Cái máy hình vuông đang chạy trên bãi cát kia là gì vậy?
びー: あれ は 「びーち そうじ ろぼっと」 と いって、 ごみ を ひろう きかい です よ。 ♬
B: Cái đó gọi là robot dọn dẹp bãi biển, là chiếc máy dùng để nhặt rác đấy.
えー: ろぼっと が ごみ を ひろう の です か。 すな は すいこみません か? ♬
A: Robot nhặt rác sao? Nó không hút cả cát vào à?
びー: だいじょうぶ です。 あみ を つかって、 「ぷらすちっく」 の ごみ だけ を あつめる ん です。 ♬
B: Không sao đâu. Nó dùng lưới để chỉ thu gom những loại rác bằng nhựa thôi.
えー: ちいさな ごみ も みつける こと shopping できます か? ♬
A: Nó có thể tìm thấy cả những mẩu rác nhỏ không?
びー: はい、 にんげん が みつけにくい ちいさな 「はへん」 も、 きれいに とって くれます よ。 ♬
B: Vâng, cả những mảnh vụn (mảnh vỡ) nhỏ mà con người khó tìm thấy, nó cũng nhặt sạch giúp mình đấy.
えー: うみ が きれい に なれば、 さかな や かめ も よろこびます ね。 ♬
A: Biển mà sạch lên thì cá và rùa cũng sẽ vui lắm nhỉ.
びー: ええ、 みんな が あんしん して およげる ように、 まいにち はたらいて いる ん です よ。 ♬
B: Vâng, nó làm việc mỗi ngày để mọi người có thể yên tâm bơi lội đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CĂN HỘ TỰ ĐIỀU CHỈNH ÁNH SÁNG"
えー: この へや、 さっき より すこし くらく なりました ね。 ♬
A: Căn phòng này, so với lúc nãy đã tối đi một chút rồi nhỉ.
びー: これ は 「すまーと しょうめい」 と いって、 じかん が たつ と ひかり が かわる ん です よ。 ♬
B: Cái này gọi là "chiếu sáng thông minh", khi thời gian trôi qua thì ánh sáng sẽ thay đổi đấy.
えー: どうして ひかり を かえる の です か? ♬
A: Tại sao lại thay đổi ánh sáng vậy?
びー: よる は あたたかい いろ に して、 からだ を ゆっくり やすませる ため です よ。 ♬
B: Là để chuyển sang màu ấm vào buổi tối, giúp cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn đấy.
えー: あさ は どう なります か? ♬
A: Buổi sáng thì sẽ như thế nào ạ?
びー: あさ は たいよう の ような しろい ひかり に なって、 げんき に おきる こと が できます。 ♬
B: Buổi sáng nó sẽ thành ánh sáng trắng như mặt trời, giúp bạn có thể thức dậy khỏe khoắn.
えー: 「すまほ」 で いろ を かえる こと も できます か? ♬
A: Cũng có thể thay đổi màu bằng điện thoại được chứ?
びー: はい、 えいが を みる とき や べんきょう する とき、 すきな いろ に すぐ かえられます よ。 ♬
B: Vâng, khi xem phim hay khi học bài, bạn có thể đổi ngay sang màu sắc mình thích đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "GIÀY THÔNG MINH ĐO QUÃNG ĐƯỜNG"
えー: その くつ、 あるく とき に すこし ひかって います ね。 ♬
A: Đôi giày đó, khi bước đi hơi phát sáng nhỉ.
びー: これ は 「すまーと しゅーず」 と いって、 あるきかた を しらべる くつ です よ。 ♬
B: Cái này gọi là "giày thông minh", là loại giày để kiểm tra cách đi bộ đấy.
えー: くつ が あるきかた を しらべる の です か。 なん の ため に? ♬
A: Giày kiểm tra cách đi bộ sao? Để làm gì vậy?
びー: あし の うごかしかた を みて、 びょうき に ならない ように 「あどばいす」 を くれる ん です。 ♬
B: Nó xem cách cử động của chân rồi đưa ra lời khuyên (advice) để mình không bị bệnh đấy.
えー: はしった きょり も わかります か? ♬
A: Nó có biết được quãng đường đã chạy không?
びー: はい、 「すまほ」 と つながって いて、 なんぽ あるいた か すぐ に わかります よ。 ♬
B: Có chứ, nó kết nối với điện thoại nên biết ngay bạn đã đi được bao nhiêu bước.
えー: おとしより に も いい です ね。 ♬
A: Đối với người già thì cũng tốt nhỉ.
びー: ええ、 もし ころんだ とき は、 かぞく の 「すまほ」 に れんらく が とどく ように なって います。 ♬
B: Vâng, nếu chẳng may bị ngã, nó được thiết lập để gửi thông báo đến điện thoại của gia đình đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "SỬ DỤNG AI ĐỂ DỊCH TIẾNG ĐỘNG VẬT"
えー: いぬ が ずっと ないて います ね。 なに を いって いる の でしょう か。 ♬
A: Chú chó cứ sủa suốt nhỉ. Không biết nó đang nói gì vậy ta?
びー: この 「えーあい ほんやくき」 を つかえば、 いぬ の きもち が ことば で わかります よ。 ♬
B: Nếu dùng máy dịch AI này, bạn sẽ hiểu được cảm xúc của chó bằng lời nói đấy.
えー: ほんやくき? いぬ の ことば が わかる の です か? ♬
A: Máy dịch sao? Hiểu được tiếng chó nói à?
びー: はい、 こえ の たかさ や かお の うごき を みて、 「おなかがすいた」 と おしえて くれます。 ♬
B: Vâng, nó xem độ cao của tiếng sủa và cử động khuôn mặt rồi cho mình biết là "tôi đang đói".
えー: ねこ の ことば も わかります か? ♬
A: Tiếng mèo cũng hiểu được chứ?
びー: ええ、 おこって いる とき や あまえたい とき も、 すぐ に 「すまほ」 に とどきます よ。 ♬
B: Vâng, khi nó đang giận hay khi muốn làm nũng, thông báo cũng sẽ gửi ngay đến điện thoại (smartphone).
えー: もっと なかよく なれそう です ね。 ♬
A: Có vẻ như sẽ trở nên thân thiết với nhau hơn nhỉ.
びー: はい、 どうぶつ の こころ が わかれば、 まいにち が もっと たのしく なります ね。 ♬
B: Vâng, nếu hiểu được trái tim của động vật, mỗi ngày sẽ trở nên vui vẻ hơn nhiều.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "QUÁN CÀ PHÊ NGỦ TRƯA TẠI GA TOKYO"
えー: とうきょうえき の ちかく に、 ひるね が できる あたらしい かふぇ が あります よ。 ♬
A: Gần ga Tokyo có một quán cà phê mới có thể ngủ trưa được đấy.
びー: かふぇ で ねる の です か。 ここ は 「ぱわーなっぷ」 と いって、 みじかい じかん だけ やすむ ばしょ な だ よ。 ♬
B: Ngủ ở quán cà phê sao? Đây gọi là nghỉ trưa phục hồi (Power nap), là nơi để nghỉ ngơi chỉ trong thời gian ngắn đấy.
えー: みじかい じかん? どのくらい ねます か? ♬
A: Thời gian ngắn sao? Ngủ khoảng bao lâu vậy?
びー: 「にじゅっぷん」 だけ です。 「かみんぽっど」 という ちいさな へや で、 しずかに やすみます。 ♬
B: Chỉ 20 phút thôi. Mình sẽ nghỉ ngơi yên tĩnh trong một căn phòng nhỏ gọi là kén ngủ (Nap pod).
えー: せまく ない です か。 どうやって おきます か? ♬
A: Có hẹp không? Làm thế nào để thức dậy vậy?
びー: だいじょうぶ です。 さいご は たいよう の ような あかるい ひかり と、 「おれんじ」 の かおり で おきる ん です よ。 ♬
B: Không sao đâu. Cuối cùng bạn sẽ thức dậy bằng ánh sáng sáng như mặt trời và hương thơm của cam đấy.
えー: おきた あと は、 あたま が 「すっきり」 します か? ♬
A: Sau khi dậy thì đầu óc có tỉnh táo không?
びー: はい、 こい こーひー を のむ ので、 ごご から もっと げんき に しごと が できます よ。 ♬
B: Có chứ, vì mình sẽ uống cà phê đậm đặc nên từ chiều có thể làm việc khỏe khoắn hơn đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "NGÀY HỘI GIA ĐÌNH TẠI VĂN PHÒNG"
えー: きょう は かいしゃ の なか に こども 가 たくさん います ね。 ふうせん も きれい です。 ♬
A: Hôm nay trong công ty có nhiều trẻ con thế nhỉ. Bong bóng cũng đẹp nữa.
びー: きょう は 「ふぁみりーでー」 と いって、 かぞく を しょくば に しょうたい する ひ です よ。 ♬
B: Hôm nay gọi là Ngày hội gia đình (Family Day), là ngày mời gia đình đến nơi làm việc đấy.
えー: しょくば に おきゃくさん が くる の です か。 なに を します か? ♬
A: Khách đến nơi làm việc sao? Họ sẽ làm gì vậy?
びー: こどもたち が しごと の 「ろぼっと」 を みたり、 いっしょに おかし を たべたり します。 ♬
B: Các bạn nhỏ sẽ xem robot làm việc, hoặc cùng nhau ăn bánh kẹo.
えー: おとうさん や おかあさん の しごと が わかります ね。 ♬
A: Như vậy bọn trẻ sẽ hiểu được công việc của bố mẹ mình nhỉ.
びー: はい、 かいぎしつ で 「ぷろぐらみんぐ」 の べんきょう も できる ので、 こどもたち は とても よろこびます よ。 ♬
B: Vâng, vì ở phòng họp còn có thể học lập trình (programming) nữa nên bọn trẻ vui lắm.
えー: おみやげ も あります か? ♬
A: Có quà mang về không ạ?
びー: はい、 つくえ で とった かぞくしゃしん を すぐ に いんさつ して、 ぷれぜんと して くれる ん です よ。 ♬
B: Có chứ, ảnh gia đình chụp tại bàn làm việc sẽ được in ngay lập tức để làm quà tặng (present) đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "BÀN LÀM VIỆC NÂNG HẠ THÔNG MINH"
えー: その つくえ、 きゅうに たかく なりました ね。 こしょう です か? ♬
A: Cái bàn đó đột nhiên cao lên nhỉ. Bị hỏng à?
びー: いいえ。 これ は 「じどう しょうこう ですく」 と いって、 たって しごと が できる つくえ です よ。 ♬
B: Không đâu, đây gọi là "bàn nâng hạ tự động" (desk), là loại bàn có thể đứng để làm việc đấy.
えー: たって しごと を する の です か? あし が つかれません か? ♬
A: Đứng để làm việc sao? Chân không mỏi à?
びー: ずっと すわって いる と からだ に わるい ので、 「ごじゅっぷん」 すわったら、 「じゅっぷん」 たつ ように して いる ん です。 ♬
B: Vì ngồi suốt thì không tốt cho cơ thể nên cứ ngồi 50 phút là tôi lại đứng 10 phút đấy.
えー: つくえ が じかん を おしえて くれる の です か? ♬
A: Cái bàn sẽ báo thời gian cho mình sao?
びー: はい、 「せんさー」 が じかん を はかって、 じどう で つくえ を たかく して くれる ん です よ。 ♬
B: Vâng, cảm biến (sensor) sẽ đo thời gian rồi tự động nâng cao bàn lên giúp mình.
えー: うんどう に なります か? ♬
A: Có giống như đang vận động không?
びー: ええ、 あたま が 「すっきり」 して、 びょうき に なりにくい からだ に なります よ。 ♬
B: Có chứ, đầu óc sẽ tỉnh táo (sảng khoái) và cơ thể cũng khó bị mắc bệnh hơn đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "PHÒNG TẬP GYM SIÊU TỐC TẠI VĂN PHÒNG"
えー: かいしゃ の となり に、 ちいさな 「すぽーつじむ」 が できました ね。 ♬
A: Cạnh công ty mình vừa có một phòng tập gym nhỏ mới mở nhỉ.
びー: あれ は 「おふぃすじむ」 と いって、 「じゅうごふん」 だけ で うんどう が できる ばしょ です よ。 ♬
B: Cái đó gọi là gym văn phòng (office gym), là nơi có thể vận động chỉ trong 15 phút thôi đấy.
えー: 「じゅうごふん」? みじかすぎませんか。 ふく を きがえなくて も いい です か? ♬
A: 15 phút thôi sao? Có ngắn quá không? Không cần thay quần áo cũng được ạ?
びー: はい、 とくべつな きかい が 「でんき」 で 「きんにく」 を うごかす ので、 みじかい じかん で いい ん です よ。 ♬
B: Vâng, vì có máy đặc biệt dùng điện để tác động vào cơ bắp (muscle) nên thời gian ngắn là đủ rồi.
えー: しごと の あいだ に 「れんしゅう」 する の です か? つかれそう です ね。 ♬
A: Tập luyện ngay giữa giờ làm việc sao? Chắc là mệt lắm nhỉ.
びー: いいえ、 「えーあい」 の せんせい が おしえて くれる ので、 からだ が かるく なって きもち が いい です よ。 ♬
B: Không đâu, vì có thầy giáo AI hướng dẫn nên cơ thể sẽ nhẹ nhõm và cảm thấy rất dễ chịu đấy.
えー: おかね は いくら かかります か? ♬
A: Tốn khoảng bao nhiêu tiền vậy ạ?
びー: かいしゃ が ぜんぶ はらって くれる ので、 わたしたちは 「むりょう」 で つかう こと が できる ん です よ。 ♬
B: Công ty trả toàn bộ tiền cho mình rồi, nên chúng ta có thể sử dụng miễn phí đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CỬA HÀNG SỬA ĐỒ BẰNG ROBOT"