Kịch bản: "Khẩu trang trong kinh doanh"
サトウ(A): 交流会こうりゅうかい会場かいじょうでは、しろいマスクが必要ひつようですね。
Tại hội trường giao lưu, cần phải có khẩu trang màu trắng nhỉ.
上司じょうし(B): はい。しろやベージュの清潔せいけつなマスクが、ビジネスの基本きほんですよ。
Vâng. Khẩu trang sạch sẽ màu trắng hoặc be là căn bản trong kinh doanh đấy.
サトウ(A):ちゃときは、どうすればいいですか。
Khi uống trà thì nên làm thế nào ạ?
上司じょうし(B): つくえかないで、ふくろれてカバンにしまいましょう。
Đừng để lên bàn, hãy cho vào túi rồi cất vào cặp nhé.
サトウ(A): なるほど。あごにかけるのは、失礼しつれいになりますね。
Ra là vậy. Việc đeo dưới cằm sẽ trở thành thất lễ nhỉ.
上司じょうし(B): ええ。ひとまえはなときも、「失礼しつれいします」とってはずしてください。
Vâng. Lúc nói chuyện trước mặt mọi người cũng hãy nói "Tôi xin thất lễ" rồi hãy tháo ra nhé.
サトウ(A): わかりました。2時間じかんごとにあたらしいものえて、準備じゅんびします。
Tôi đã hiểu. Tôi sẽ chuẩn bị và cứ mỗi 2 tiếng lại thay một cái mới.
上司じょうし(B): いいですね。健康けんこうまもって、大切たいせつ仕事しごと頑張がんばりましょう。
Tốt đấy. Chúng ta hãy bảo vệ sức khỏe và cùng cố gắng cho công việc quan trọng nhé.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
清潔せいけつ Sạch sẽ / Thanh khiết (N4).
基本きほん Căn bản (N4).
あご Cái cằm.
はずす: Tháo / Cởi bỏ (khẩu trang, kính...) - N4.
える: Thay đổi (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~になります: Trở nên / Biến đổi thành... (N5).
V-ましょう Lời rủ rê / Đề nghị cùng làm (N5).
V-てください Lời yêu cầu lịch sự (N5).
~ごとに: Cứ mỗi / Theo định kỳ (N4).
V-ないで Đừng làm V / Làm hành động khác thay vì V (N4).

Kịch bản: "Manner thử đồ tại cửa hàng"

お客様(A): すみません。このふく試着しちゃくしてもいいですか。
Xin lỗi. Tôi mặc thử bộ đồ này có được không ạ?
店員てんいん(B): はい。こちらのフェイスカバーを使つかって、てください。
Vâng. Chị hãy dùng tấm phủ mặt này rồi mặc vào nhé.
お客様(A): わかりました。メイクがつかないように、注意ちゅういします。
Tôi đã hiểu. Tôi sẽ chú ý để không làm dính lớp trang điểm ạ.
店員てんいん(B): ありがとうございます。一度いちどに3ちゃくまでむことができますよ。
Cảm ơn chị. Một lần chị có thể mang vào tối đa là 3 bộ đấy ạ.
お客様(A): そうですか。試着しちゃくしたあとは、ハンガーにもどせばいいでしょうか。
Vậy ạ. Sau khi thử xong, tôi nên treo lại vào mắc áo thì tốt phải không ạ?
店員てんいん(B): はい。わないときは、もと場所ばしょもどしていただけるとたすかります。
Vâng. Khi không mua, nếu chị trả lại chỗ cũ thì thật tốt cho chúng tôi ạ.
お客様(A): 承知しょうちいたしました。サイズわないときも、丁寧ていねいたたみますね。
Tôi đã hiểu ạ. Khi kích cỡ không vừa, tôi cũng sẽ gấp lại thật cẩn thận.
店員てんいん(B): いいですね。つぎのお客様きゃくさま気持きもちよく使つかうことができます。
Tốt quá ạ. Như vậy thì khách hàng tiếp theo cũng có thể sử dụng một cách thoải mái.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
試着しちゃくする: Thử đồ (N4).
フェイスカバー: Tấm phủ mặt (tránh dính son/phấn).
む: Mang vào / Đưa vào (N4).
ハンガー: Mắc áo / Móc treo.
丁寧ていねいに: Cẩn thận / Tỉ mỉ (N4).
たたむ: Gấp (quần áo) - N4.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てもいいですか Xin phép làm gì (N5).
V-ないようにする Cố gắng để không làm V (N4).
V-ることができる Có thể làm V (N5/N4).
V-ばいいでしょうか Nên làm V như thế nào thì tốt? (N4).
V-ていただけると Nếu chị làm V giúp cho thì (Nhờ vả lịch sự - N4).

 

 

Kịch bản: "Sự cố thẻ tại quầy"

お客様(A): すみません。このクレジットカードが使つかえないようです。
Xin lỗi. Có vẻ như thẻ tín dụng này không sử dụng được ạ.
店員てんいん(B): もうわけありません。一度いちどためしてみますか。
Thành thật xin lỗi quý khách. Quý khách có muốn thử lại một lần nữa không ạ?
お客様(A): いいえ。うしろのひとたせてはいけませんから、さきにどうぞ。
Không cần đâu. Vì không được để người phía sau phải chờ nên xin mời họ trước ạ.
店員てんいん(B): ありがとうございます。では、あちらでってください。
Cảm ơn quý khách. Vậy xin mời quý khách đợi ở đằng kia ạ.
お客様(A): はい。荷物にもつあずけてもいいですか。現金げんきんってきます。
Vâng. Tôi gửi nhờ hành lý ở đây có được không? Tôi sẽ đi lấy tiền mặt ạ.
店員てんいん(B): 承知しょうちいたしました。こちらで大切たいせつにおあずかりします。
Tôi đã hiểu ạ. Chúng tôi xin phép giữ gìn cẩn thận tại đây.
お客様(A): たすかる!いそいで準備じゅんびして、もどってきますね。
May quá. Tôi sẽ chuẩn bị gấp rồi quay lại ngay nhé.
店員てんいん(B): はい。おをつけて。っております。
Vâng. Quý khách đi cẩn thận. Chúng tôi xin đợi ạ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
ためす: Thử nghiệm / Thử làm (N4).
さきにどうぞ: Xin mời trước (Câu nói nhường nhịn phổ biến).
あずける: Giao phó / Gửi nhờ (N4).
承知しょうちする: Hiểu / Chấp thuận (Kính ngữ - N4).
現金げんきん Tiền mặt (N4).
もどる: Quay lại / Trở về (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~ようです: Suy đoán dựa trên hiện thực (N4).
V-てみます Thử làm V (N5/N4).
V-させてはいけません Cấm đoán việc để (ai đó) làm gì (Sai khiến - N4).
V-てきます Đi làm V rồi quay lại (N4).
お待ちしております Khiêm nhường ngữ của 待っています (N4).

 

 

Kịch bản: "Văn hóa tự phục vụ Food Court "

サトウ(社員): 部長ぶちょうせきつかりました。ここでべましょう。
Trưởng phòng ơi, tôi tìm thấy chỗ rồi. Chúng ta ăn ở đây nhé.
部長ぶちょう(B): いいですね。でも、家族連かぞくづれがおおいですから、わったら、すぐせきゆずりましょう。
Được đấy. Nhưng vì các gia đình đi cùng nhau rất đông nên chúng ta hãy ăn xong rồi nhường chỗ ngay nhé.
サトウ(社員): わかりました。わったら、すぐに片付かたづけますね。
Tôi đã hiểu ạ. Sau khi ăn xong, tôi sẽ dọn dẹp ngay ạ.
部長ぶちょう(B): ええ。トレーをもどまえに、つくえ綺麗きれいいておいてください。
Vâng. Trước khi trả khay, anh cũng hãy lau bàn sạch sẽ sẵn nhé.
サトウ(社員): なるほど。ゴミも種類しゅるいごとにければいいでしょうか。
Ra là vậy. Rác thì cũng nên chia theo từng loại thì tốt phải không ạ?
部長ぶちょう(B): そうです。自分じぶん片付かたづけるのが、ここのルールですよ。
Đúng vậy. Việc tự mình dọn dẹp chính là quy tắc ở đây đấy.
サトウ(社員): あ、ものをこぼしてしまいました。すぐ店員てんいんさんをびます。
A, tôi lỡ làm đổ đồ uống mất rồi. Tôi sẽ đi gọi nhân viên ngay ạ.
部長ぶちょう(B): はい。すべるとあぶないですから、はやつたえましょう。
Phải. Vì nếu trượt thì nguy hiểm nên hãy thông báo nhanh lên nhé.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
つかる: Được tìm thấy (N4).
家族連かぞくづれ: Người đi cùng gia đình (N4).
ゆずる: Nhường nhịn / Nhường chỗ (N4).
トレー: Cái khay (Tray).
く: Lau chùi (N4).
こぼす: Làm đổ (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-たら Sau khi làm V... (Điều kiện thời gian - N4).
V-ておいてください Hãy làm sẵn V giúp tôi (N4).
V-ればいいでしょうか Tôi nên làm V thì tốt phải không? (N4).
V-てしまいました Lỡ làm V / Chẳng may xảy ra (N4).
V-ると...: Hễ làm V thì (Kết quả tất yếu - N4).

 

 

Kịch bản: "Manner đi bộ ngày Tết"

サトウ(社員): 部長ぶちょうひとおおいですね。左側ひだりがわってあるきましょうか。
Trưởng phòng ơi, đông người quá nhỉ. Chúng ta đi sát về phía bên trái nhé?
部長ぶちょう(B): ええ。反対はんたいからひとのために、みちけておくのがマナーですよ。
Ừ. Để dành cho những người đi từ phía ngược lại, việc để trống đường (sẵn) chính là Manner đấy.
サトウ(社員): そうですね。あ、あるきながらスマホをるのはあぶないですね。
Đúng vậy ạ. A, vừa đi vừa nhìn điện thoại thì nguy hiểm quá nhỉ.
部長ぶちょう(B): はい。地図ちずたいときは、みちはしまってからましょう。
Phải. Khi muốn xem bản đồ, chúng ta hãy dừng lại ở ven đường rồi mới xem nhé.
サトウ(社員): わかりました。あちらからベビーカーがますよ。
Tôi đã hiểu ạ. Có xe đẩy trẻ em đang đi đến từ đằng kia kìa.
部長ぶちょう(B): みちゆずりましょう。荷物にもつおおひと子供連こどもづれには、親切しんせつにしたいですね。
Chúng ta nhường đường thôi nào. Với những người nhiều hành lý hay đi cùng trẻ nhỏ, mình nên đối xử tử tế nhỉ.
サトウ(社員): はい。ぶつかりそうなときは、「すみません」とこえをかけます。
Vâng. Khi có vẻ sắp va chạm, tôi sẽ cất tiếng nói "Xin lỗi" ạ.
部長ぶちょう(B): いいですね。みんながルールをまもれば、気持きもちよくあるくことができます。
Tốt lắm. Nếu mọi người cùng tuân thủ quy tắc thì chúng ta có thể đi bộ một cách dễ chịu.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
る: Ghé sát / Xích lại gần (N4).
ベビーカー: Xe đẩy trẻ em (Baby car).
みちゆずる: Nhường đường (N4).
子供連こどもづれ: Người đi cùng trẻ nhỏ (N4).
こえをかける: Cất tiếng gọi / Bắt chuyện (N4).
はし Ven / Rìa / Mép (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ておく Làm sẵn / Duy trì trạng thái để chuẩn bị (N4).
V-ながら Vừa làm V vừa... (N4).
V-てから Sau khi làm V xong mới... (N4).
V-そう Có vẻ sắp... (Phán đoán tình huống - N4).
V-れば Nếu làm V... (Điều kiện - N4).

 

 

Kịch bản: "Manner vệ sinh công cộng"

サトウ(社員): 部長ぶちょう、トイレがんでいますね。一列いちれつならんでちましょう。
Trưởng phòng ơi, nhà vệ sinh đông quá nhỉ. Chúng ta hãy xếp thành một hàng rồi đợi nhé.
部長ぶちょう(B): ええ。みんなでおなれつならぶのが、ここのルールですよ。
Ừ. Việc mọi người cùng xếp vào một hàng (Fork-style line) chính là quy tắc ở đây đấy.
サトウ(社員): わかりました。つぎかたのために、ながしたあと綺麗きれい確認かくにんします。
Tôi hiểu rồi ạ. Vì người tiếp theo, sau khi xả nước tôi sẽ xác nhận xem đã sạch chưa.
部長ぶちょう(B): いいですね。あらときも、みずんだらいておいてください。
Tốt lắm. Khi rửa tay cũng vậy, nếu nước bị bắn ra thì hãy lau sẵn đi nhé.
サトウ(社員): はい。かがみまえなが準備じゅんびをしないように、をつけます。
Vâng. Để không chuẩn bị (soi gương) quá lâu trước gương, tôi sẽ chú ý ạ.
部長ぶちょう(B): たすかります。音姫おとひめ使つかって、しずかに使つかうのも大切たいせつなマナーです。
Thật tốt quá. Việc sử dụng Otohime để dùng một cách yên tĩnh cũng là một Manner quan trọng.
サトウ(社員): 勉強べんきょうになります。車椅子くるまいすかた場所ばしょは、けておきますね。
Tôi đã học hỏi được nhiều ạ. Khu vực dành cho người đi xe lăn, tôi sẽ để trống ạ.
部長ぶちょう(B): そうです。みんなが気持きもちよく使つかえるように、綺麗きれい使つかいましょう。
Đúng vậy. Để mọi người đều có thể sử dụng thoải mái, chúng ta hãy sử dụng thật sạch sẽ nhé.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
一列いちれつ Một hàng (N4).
ながす: Xả nước (N4).
ぶ: Bắn ra / Bay ra (N4).
音姫おとひめ Thiết bị tạo âm thanh giả trong WC.
車椅子くるまいす Xe lăn.
く: Lau chùi (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ておく Làm sẵn / Duy trì trạng thái để chuẩn bị (N4).
V-ないようにする Cố gắng để không làm V (N4).
V-た後あとで: Sau khi đã làm V xong (N4).
V-えるように Để có thể (mục đích đạt được khả năng - N4).
V-ましょう Hãy cùng làm V (Rủ rê - N5).

 

 

Kịch bản: "Manner sử dụng ô"

サトウ(社員): 部長ぶちょうゆきつよくなってきましたね。かさをさしましょう。
Trưởng phòng ơi, tuyết bắt đầu rơi mạnh rồi nhỉ. Chúng ta che ô thôi ạ.
部長ぶちょう(B): ええ。せまみちとおときは、かさすこかたむけてあるいてください。
Ừ. Khi đi qua đường hẹp, anh hãy hơi nghiêng ô một chút mà đi nhé.
サトウ(社員): わかりました。まわりのひとふくらさないように、をつけます。
Tôi đã hiểu ạ. Tôi sẽ chú ý để không làm ướt trang phục của những người xung quanh.
部長ぶちょう(B): いいですね。おみせはいまえは、かさみずをよくって、ビニールぶくろれましょう。
Tốt lắm. Trước khi vào cửa hàng, chúng ta hãy rũ sạch nước ở ô rồi cho vào túi nilon nhé.
サトウ(社員): はい。あ、あちらにお年寄としよりがいます。屋根やねのある場所ばしょゆずりましょうか。
Vâng. A, đằng kia có người cao tuổi kìa. Chúng ta nhường chỗ có mái che cho họ nhé?
部長ぶちょう(B): そうです。かさっていないかたには、親切しんせつにしたいですね。
Đúng vậy. Với những người không mang ô, mình nên đối xử tử tế nhỉ.
サトウ(社員): 承知しょうちいたしました。あ、かさまわすのはあぶないですから、注意ちゅういします。
Tôi đã hiểu ạ. A, vì việc vung vẩy ô rất nguy hiểm nên tôi sẽ chú ý ạ.
部長ぶちょう(B): はい。自分じぶんかさをしっかり管理かんりして、安全あんぜん観光かんこうしましょう。
Phải. Hãy quản lý tốt chiếc ô của mình và cùng đi tham quan một cách an toàn nhé.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
かたむける: Nghiêng (ô, cốc...) - N4.
らす: Làm ướt (N4).
みずる: Rũ nước / Vẩy sạch nước.
年寄としより: Người già / Người cao tuổi (N4).
屋根やね Mái che / Mái nhà (N4).
まわす: Vung vẩy / Múa may (ô, kiếm...).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てきました Bắt đầu chuyển sang trạng thái mới (N4).
V-ないように Để không xảy ra (mục đích - N4).
V-ましょうか Tôi làm V giúp nhé? (N5).
V-のは危ない Việc làm V thì nguy hiểm (Danh từ hóa - N4).
V-、V-しましょう Nối hành động để cùng thực hiện (N5/N4).

 

 

Kịch bản: "Manner nạp nhiên liệu"

サトウ(社員): 部長ぶちょう、ガソリンがすくなくなりました。あそこのスタンドにはいりましょう。
Trưởng phòng ơi, xăng sắp hết rồi ạ. Chúng ta vào trạm xăng kia nhé.
部長ぶちょう(B): ええ。んでいますから、れつならんでしずかにちましょう。
Ừ. Vì đang đông nên chúng ta hãy xếp hàng và yên lặng chờ nhé.
サトウ(社員): わかりました。安全あんぜんのために、エンジンをってスマホも使つかいません。
Tôi đã hiểu ạ. Để an toàn, tôi sẽ tắt máy và cũng không sử dụng điện thoại.
部長ぶちょう(B): いいですね。給油きゅうゆわったら、すぐくるまうごかしてうしろのひとゆずりましょう。
Tốt lắm. Sau khi nạp xăng xong, hãy di chuyển xe ngay để nhường cho người phía sau nhé.
サトウ(社員): はい。まどいたりタイヤをチェックしたりするのは、あとでしますね。
Vâng. Việc lau cửa kính hay kiểm tra lốp xe, tôi sẽ thực hiện sau ạ.
部長ぶちょう(B): そうです。支払しはらいはアプリではやませると、みんながたすかりますよ。
Đúng vậy. Nếu việc thanh toán được hoàn tất nhanh chóng qua ứng dụng thì mọi người đều được nhờ đấy.
サトウ(社員): なるほど。EVの充電じゅうでんスタンドでも、わったらすぐに移動いどうします。
Ra là vậy. Ở các trạm sạc điện EV cũng vậy, sau khi xong tôi sẽ di chuyển xe ngay.
部長ぶちょう(B): はい。おたがいの時間じかん大切たいせつにするのが、プロのビジネスマンのマナーです。
Phải. Việc trân trọng thời gian của nhau chính là Manner của một người kinh doanh chuyên nghiệp.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
給油きゅうゆ Nạp xăng / Tiếp nhiên liệu.
うごかす: Di chuyển / Làm cho chuyển động (N4).
ませる: Hoàn thành / Làm cho xong (N4).
充電じゅうでん Sạc điện (Charging).
大切たいせつにする: Trân trọng / Coi trọng (N4).
移動いどうする: Di chuyển / Di động (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
Adj + なりました Trở nên... (Biến đổi trạng thái - N5).
V-たら Sau khi làm V... (Điều kiện - N4).
V-たり V-たりする Liệt kê hành động (N5/N4).
V-ると Hễ làm V thì... (Hệ quả tất yếu - N4).
~のために: Vì... / Để phục vụ cho... (Mục đích - N4).

 

 

Kịch bản: "Manner tại bảo tàng mỹ thuật"

サトウ(社員): 部長ぶちょう、この美術館びじゅつかんしずかで緊張きんちょうしますね。
Trưởng phòng ơi, bảo tàng mỹ thuật này yên tĩnh nên tôi thấy hơi hồi hộp ạ.
部長ぶちょう(B): ええ。作品さくひんたのしむために、まずはスマホのおとりましょう。
Ừ. Để thưởng thức các tác phẩm, trước tiên chúng ta hãy tắt âm thanh điện thoại nhé.
サトウ(社員): わかりました。写真しゃしんときも、フラッシュは使つかいません。
Tôi hiểu rồi ạ. Khi chụp ảnh, tôi cũng sẽ không sử dụng đèn flash.
部長ぶちょう(B): いいですね。展示物てんじぶつにはれないで、はなれててください。
Tốt lắm. Đừng chạm tay vào hiện vật trưng bày, hãy đứng cách ra một chút mà xem nhé.
サトウ(社員): はい。はなしたいときは、こえちいさくして相談そうだんします。
Vâng. Khi muốn thảo luận, tôi sẽ hạ nhỏ giọng để trao đổi ạ.
部長ぶちょう(B): そうです。ほかのお客様きゃくさま邪魔じゃまにならないようにしましょう。
Đúng vậy. Chúng ta hãy làm sao để không gây phiền hà cho các vị khách khác nhé.
サトウ(社員): 勉強べんきょうになります。荷物にもつもクロークにあずけてきました。
Thật là một bài học cho tôi. Hành lý tôi cũng đã gửi tại quầy dịch vụ (cloak) rồi ạ.
部長ぶちょう(B): 素晴すばらしい準備じゅんびですね。しずかな空間くうかんで、芸術げいじゅつかんじましょう。
Sự chuẩn bị tuyệt vời đấy. Trong không gian tĩnh lặng này, chúng ta hãy cùng cảm nhận nghệ thuật nhé.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
作品さくひん Tác phẩm (N4).
展示物てんじぶつ Hiện vật trưng bày.
れる: Chạm / Sờ vào (N4).
クローク: Quầy gửi đồ (Cloakroom).
邪魔じゃま Phiền hà / Cản trở (N4).
芸術げいじゅつ Nghệ thuật (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~ために: Vì... / Để phục vụ cho mục đích... (N4).
V-ないでください Xin đừng làm V (N5).
V-...: Chia thể Te chỉ phương thức (Bằng cách đứng cách ra - N5).
Adj + して Biến đổi trạng thái của hành động (Hạ giọng - N4).
V-ないようにする Cố gắng để không... (Mục đích - N4).
V-てきました Làm V rồi quay lại (N4).

 

 

Kịch bản: "Văn hóa dùng khay tiền"

お客様(A): すみません。このお菓子かしひとつください。
Xin lỗi. Cho tôi mua một gói bánh này ạ.
店員てんいん(B): ありがとうございます。八百えんになります。
Cảm ơn quý khách. Tổng cộng là 800 Yên ạ.
お客様(A): はい。千ぜんからでおねがいします。
Vâng. Tôi gửi 1000 Yên ạ (Cách nói tự nhiên khi đưa tiền chẵn).
店員てんいん(B):ぜんあずかりします。おりは二百えんです。トレイを確認かくにんしてください。
Tôi xin nhận 1000 Yên. Tiền thối lại là 200 Yên. Xin quý khách kiểm tra trên khay ạ.
お客様(A): あ、おりがすこおおいようです。これ、おかえししますね。
A, có vẻ tiền thối hơi bị dư một chút. Cái này, tôi gửi lại cho anh/chị nhé.
店員てんいん(B): 失礼しつれいいたしました。おそえてくれてありがとうございます。
Thành thật xin lỗi quý khách. Cảm ơn quý khách đã nhắc giúp ạ.
お客様(A): いいえ。小銭こぜに準備じゅうびしておけば、会計かいけいがもっとはやかったですね。
Không có gì ạ. Nếu tôi chuẩn bị sẵn tiền lẻ thì việc thanh toán đã nhanh hơn rồi nhỉ.
店員てんいん(B): いえいえ。レシートはこちらのはこててもいいですよ。
Không sao đâu ạ. Biên lai thì quý khách bỏ vào cái hộp này cũng được ạ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
菓子かし Bánh kẹo (N5).
あずかりする: Nhận / Giữ lấy (Khiêm nhường - N4).
り: Tiền thối / Tiền thừa (N4).
小銭こぜに Tiền lẻ (N4).
会計かいけい Thanh toán (N4).
レシート: Biên lai (Receipt).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~ようです: Có vẻ như... (Suy đoán dựa trên chứng kiến - N4).
V-てくれてありがとう Cảm ơn vì đã làm V giúp mình (N4).
V-ておく Làm sẵn V để chuẩn bị (N4).
V- Nếu (đã)... thì (đã)... (Giả định ngược quá khứ - N4).
V-てもいいです Có thể / Được phép làm V (N5).

 

 

Kịch bản: "Nhặt được đồ rơi"

サトウ(社員): 部長ぶちょう、ベンチのうえ財布さいふちていました。なかないで、交番こうばんとどけましょう。
Trưởng phòng ơi, có một chiếc ví bị rơi trên ghế băng. Đừng nhìn vào bên trong, chúng ta mang đến đồn cảnh sát nhé.
部長ぶちょう(B): ええ。いつ、どこでつけたかただしくつたえれば、ぬしたすかりますよ。
Ừ. Nếu chúng ta thông báo chính xác đã tìm thấy khi nào và ở đâu, thì chủ nhân cũng được nhờ đấy.
サトウ(社員): わかりました。警察けいさつひとあずけて、情報じょうほういてきます。
Tôi hiểu rồi ạ. Tôi sẽ gửi cho phía cảnh sát và viết lại thông tin rồi quay lại ạ.
部長ぶちょう(B): いいですね。としたひといま、とてもこまっているでしょう。
Tốt lắm. Người làm rơi chắc hẳn bây giờ đang rất khốn đốn (lo lắng) đấy.
サトウ(社員): はい。無事ぶじつかったら、わたし安心あんしんします。
Vâng. Nếu (chiếc ví) được tìm thấy bình an vô sự, tôi cũng thấy nhẹ nhõm ạ.
部長ぶちょう(B): そうです。正直しょうじき行動こうどうするのが、一番いちばんのマナーですね。
Đúng vậy. Hành động một cách trung thực chính là Manner tốt nhất nhỉ.
サトウ(社員): はい。もしおれい連絡れんらくがあったら、丁寧ていねいにお返事へんじします。
Vâng. Nếu có liên lạc cảm ơn, tôi sẽ trả lời một cách lịch sự ạ.
部長ぶちょう(B): ええ。あたらしいとしはじめに、いことができてよかったです。
Vâng. Đầu năm mới mà làm được việc tốt thì thật là hay quá.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
財布さいふ Cái ví (N5).
交番こうばん Đồn cảnh sát / Chốt cảnh sát.
とどける: Trình báo / Gửi đến (N4).
ぬし Chủ nhân / Người sở hữu.
こまる: Khốn đốn / Lo lắng (N4).
正直しょうじき Trung thực (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ていました Diễn tả trạng thái kết quả của hành động (N4).
V-ないで Làm hành động khác mà không làm V (N4).
V-れば Nếu làm V... (Điều kiện - N4).
V-ているでしょう Có lẽ là đang V... (Suy đoán - N4).
V-できてよかったです Thật tốt vì đã có thể làm V (N4).