Kịch bản: "Gặp sếp tại lễ chùa Hatsumode"

サトウ(A): あ、田中部長たなかぶちょう。あけましておめでとうございます。
A, trưởng phòng Tanaka. Chúc mừng năm mới ạ.
田中部長たなかぶちょう(B): あ、佐藤さとうさん。プライベートな時間じかんおどろきましたね。
A, anh Sato. Thật bất ngờ khi gặp vào thời gian riêng tư nhỉ.
サトウ(A): はい。やすちゅう失礼しつれいいたします。こちらはわたくしつまです。
Vâng. Tôi xin thất lễ trong lúc anh đang nghỉ ngơi. Đây là vợ của tôi ạ.
田中部長たなかぶちょう(B): はじめまして。今日きょう家族かぞく一緒いっしょなので、にぎやかでたのしいですね。
Rất vui được gặp chị. Hôm nay đi cùng gia đình nên náo nhiệt và vui vẻ nhỉ.
サトウ(A): ええ。部長ぶちょうもご家族かぞくとご一緒いっしょですので、わたしたちはこれで失礼しつれいします。
Vâng. Trưởng phòng cũng đang đi cùng gia đình nên chúng tôi xin phép cáo lỗi tại đây ạ.
田中部長たなかぶちょう(B): そうですね。ここでは仕事しごとはなしはやめて、ゆっくりしましょう。
Đúng vậy nhỉ. Ở đây chúng ta gác chuyện công việc lại và hãy thong thả nhé.
サトウ(A): ありがとうございます。また会社かいしゃでよろしくおねがいいたします。
Cảm ơn trưởng phòng. Hẹn gặp lại và nhờ anh giúp đỡ tại công ty ạ.
田中部長たなかぶちょう(B): ええ。いおとしを。また会社かいしゃいましょう。
Vâng. Chúc anh một năm tốt lành. Hẹn gặp lại ở công ty nhé.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
おどろく: Ngạc nhiên / Bất ngờ (N4).
プライベート: Riêng tư (Private).
つま Vợ (của mình) - N5.
にぎやか: Náo nhiệt / Nhộn nhịp (N5).
失礼しつれいする: Xin phép cáo lỗi / Thất lễ (N5).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
ちゅう Trong lúc đang... (N4).
~ので: Vì... nên (Giải thích lịch sự - N4).
~はこれで: Cách ngắt lời tinh tế để rời đi.
V-て形 + やめて: Hãy dừng việc làm V lại (N4).
V-ましょう Hãy cùng làm V (Rủ rê - N5).

Kịch bản: "Manner thử đồ tại cửa hàng"

お客様(A): すみません。このふく試着しちゃくしてもいいですか。
Xin lỗi. Tôi mặc thử bộ đồ này có được không ạ?
店員てんいん(B): はい。こちらのフェイスカバーを使つかって、てください。
Vâng. Chị hãy dùng tấm phủ mặt này rồi mặc vào nhé.
お客様(A): わかりました。メイクがつかないように、注意ちゅういします。
Tôi đã hiểu. Tôi sẽ chú ý để không làm dính lớp trang điểm ạ.
店員てんいん(B): ありがとうございます。一度いちどに3ちゃくまでむことができますよ。
Cảm ơn chị. Một lần chị có thể mang vào tối đa là 3 bộ đấy ạ.
お客様(A): そうですか。試着しちゃくしたあとは、ハンガーにもどせばいいでしょうか。
Vậy ạ. Sau khi thử xong, tôi nên treo lại vào mắc áo thì tốt phải không ạ?
店員てんいん(B): はい。わないときは、もと場所ばしょもどしていただけるとたすかります。
Vâng. Khi không mua, nếu chị trả lại chỗ cũ thì thật tốt cho chúng tôi ạ.
お客様(A): 承知しょうちいたしました。サイズわないときも、丁寧ていねいたたみますね。
Tôi đã hiểu ạ. Khi kích cỡ không vừa, tôi cũng sẽ gấp lại thật cẩn thận.
店員てんいん(B): いいですね。つぎのお客様きゃくさま気持きもちよく使つかうことができます。
Tốt quá ạ. Như vậy thì khách hàng tiếp theo cũng có thể sử dụng một cách thoải mái.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
試着しちゃくする: Thử đồ (N4).
フェイスカバー: Tấm phủ mặt (tránh dính son/phấn).
む: Mang vào / Đưa vào (N4).
ハンガー: Mắc áo / Móc treo.
丁寧ていねいに: Cẩn thận / Tỉ mỉ (N4).
たたむ: Gấp (quần áo) - N4.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てもいいですか Xin phép làm gì (N5).
V-ないようにする Cố gắng để không làm V (N4).
V-ることができる Có thể làm V (N5/N4).
V-ばいいでしょうか Nên làm V như thế nào thì tốt? (N4).
V-ていただけると Nếu chị làm V giúp cho thì (Nhờ vả lịch sự - N4).

 

 

Kịch bản: "Sự cố thẻ tại quầy"

お客様(A): すみません。このクレジットカードが使つかえないようです。
Xin lỗi. Có vẻ như thẻ tín dụng này không sử dụng được ạ.
店員てんいん(B): もうわけありません。一度いちどためしてみますか。
Thành thật xin lỗi quý khách. Quý khách có muốn thử lại một lần nữa không ạ?
お客様(A): いいえ。うしろのひとたせてはいけませんから、さきにどうぞ。
Không cần đâu. Vì không được để người phía sau phải chờ nên xin mời họ trước ạ.
店員てんいん(B): ありがとうございます。では、あちらでってください。
Cảm ơn quý khách. Vậy xin mời quý khách đợi ở đằng kia ạ.
お客様(A): はい。荷物にもつあずけてもいいですか。現金げんきんってきます。
Vâng. Tôi gửi nhờ hành lý ở đây có được không? Tôi sẽ đi lấy tiền mặt ạ.
店員てんいん(B): 承知しょうちいたしました。こちらで大切たいせつにおあずかりします。
Tôi đã hiểu ạ. Chúng tôi xin phép giữ gìn cẩn thận tại đây.
お客様(A): たすかる!いそいで準備じゅんびして、もどってきますね。
May quá. Tôi sẽ chuẩn bị gấp rồi quay lại ngay nhé.
店員てんいん(B): はい。おをつけて。っております。
Vâng. Quý khách đi cẩn thận. Chúng tôi xin đợi ạ.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
ためす: Thử nghiệm / Thử làm (N4).
さきにどうぞ: Xin mời trước (Câu nói nhường nhịn phổ biến).
あずける: Giao phó / Gửi nhờ (N4).
承知しょうちする: Hiểu / Chấp thuận (Kính ngữ - N4).
現金げんきん Tiền mặt (N4).
もどる: Quay lại / Trở về (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~ようです: Suy đoán dựa trên hiện thực (N4).
V-てみます Thử làm V (N5/N4).
V-させてはいけません Cấm đoán việc để (ai đó) làm gì (Sai khiến - N4).
V-てきます Đi làm V rồi quay lại (N4).
お待ちしております Khiêm nhường ngữ của 待っています (N4).

 

 

Kịch bản: "Văn hóa tự phục vụ Food Court "

サトウ(社員): 部長ぶちょうせきつかりました。ここでべましょう。
Trưởng phòng ơi, tôi tìm thấy chỗ rồi. Chúng ta ăn ở đây nhé.
部長ぶちょう(B): いいですね。でも、家族連かぞくづれがおおいですから、わったら、すぐせきゆずりましょう。
Được đấy. Nhưng vì các gia đình đi cùng nhau rất đông nên chúng ta hãy ăn xong rồi nhường chỗ ngay nhé.
サトウ(社員): わかりました。わったら、すぐに片付かたづけますね。
Tôi đã hiểu ạ. Sau khi ăn xong, tôi sẽ dọn dẹp ngay ạ.
部長ぶちょう(B): ええ。トレーをもどまえに、つくえ綺麗きれいいておいてください。
Vâng. Trước khi trả khay, anh cũng hãy lau bàn sạch sẽ sẵn nhé.
サトウ(社員): なるほど。ゴミも種類しゅるいごとにければいいでしょうか。
Ra là vậy. Rác thì cũng nên chia theo từng loại thì tốt phải không ạ?
部長ぶちょう(B): そうです。自分じぶん片付かたづけるのが、ここのルールですよ。
Đúng vậy. Việc tự mình dọn dẹp chính là quy tắc ở đây đấy.
サトウ(社員): あ、ものをこぼしてしまいました。すぐ店員てんいんさんをびます。
A, tôi lỡ làm đổ đồ uống mất rồi. Tôi sẽ đi gọi nhân viên ngay ạ.
部長ぶちょう(B): はい。すべるとあぶないですから、はやつたえましょう。
Phải. Vì nếu trượt thì nguy hiểm nên hãy thông báo nhanh lên nhé.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
つかる: Được tìm thấy (N4).
家族連かぞくづれ: Người đi cùng gia đình (N4).
ゆずる: Nhường nhịn / Nhường chỗ (N4).
トレー: Cái khay (Tray).
く: Lau chùi (N4).
こぼす: Làm đổ (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-たら Sau khi làm V... (Điều kiện thời gian - N4).
V-ておいてください Hãy làm sẵn V giúp tôi (N4).
V-ればいいでしょうか Tôi nên làm V thì tốt phải không? (N4).
V-てしまいました Lỡ làm V / Chẳng may xảy ra (N4).
V-ると...: Hễ làm V thì (Kết quả tất yếu - N4).

 

 

Kịch bản: "Manner đi bộ ngày Tết"

サトウ(社員): 部長ぶちょうひとおおいですね。左側ひだりがわってあるきましょうか。
Trưởng phòng ơi, đông người quá nhỉ. Chúng ta đi sát về phía bên trái nhé?
部長ぶちょう(B): ええ。反対はんたいからひとのために、みちけておくのがマナーですよ。
Ừ. Để dành cho những người đi từ phía ngược lại, việc để trống đường (sẵn) chính là Manner đấy.
サトウ(社員): そうですね。あ、あるきながらスマホをるのはあぶないですね。
Đúng vậy ạ. A, vừa đi vừa nhìn điện thoại thì nguy hiểm quá nhỉ.
部長ぶちょう(B): はい。地図ちずたいときは、みちはしまってからましょう。
Phải. Khi muốn xem bản đồ, chúng ta hãy dừng lại ở ven đường rồi mới xem nhé.
サトウ(社員): わかりました。あちらからベビーカーがますよ。
Tôi đã hiểu ạ. Có xe đẩy trẻ em đang đi đến từ đằng kia kìa.
部長ぶちょう(B): みちゆずりましょう。荷物にもつおおひと子供連こどもづれには、親切しんせつにしたいですね。
Chúng ta nhường đường thôi nào. Với những người nhiều hành lý hay đi cùng trẻ nhỏ, mình nên đối xử tử tế nhỉ.
サトウ(社員): はい。ぶつかりそうなときは、「すみません」とこえをかけます。
Vâng. Khi có vẻ sắp va chạm, tôi sẽ cất tiếng nói "Xin lỗi" ạ.
部長ぶちょう(B): いいですね。みんながルールをまもれば、気持きもちよくあるくことができます。
Tốt lắm. Nếu mọi người cùng tuân thủ quy tắc thì chúng ta có thể đi bộ một cách dễ chịu.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
る: Ghé sát / Xích lại gần (N4).
ベビーカー: Xe đẩy trẻ em (Baby car).
みちゆずる: Nhường đường (N4).
子供連こどもづれ: Người đi cùng trẻ nhỏ (N4).
こえをかける: Cất tiếng gọi / Bắt chuyện (N4).
はし Ven / Rìa / Mép (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ておく Làm sẵn / Duy trì trạng thái để chuẩn bị (N4).
V-ながら Vừa làm V vừa... (N4).
V-てから Sau khi làm V xong mới... (N4).
V-そう Có vẻ sắp... (Phán đoán tình huống - N4).
V-れば Nếu làm V... (Điều kiện - N4).

 

 

Kịch bản: "Manner vệ sinh công cộng"

サトウ(社員): 部長ぶちょう、トイレがんでいますね。一列いちれつならんでちましょう。
Trưởng phòng ơi, nhà vệ sinh đông quá nhỉ. Chúng ta hãy xếp thành một hàng rồi đợi nhé.
部長ぶちょう(B): ええ。みんなでおなれつならぶのが、ここのルールですよ。
Ừ. Việc mọi người cùng xếp vào một hàng (Fork-style line) chính là quy tắc ở đây đấy.
サトウ(社員): わかりました。つぎかたのために、ながしたあと綺麗きれい確認かくにんします。
Tôi hiểu rồi ạ. Vì người tiếp theo, sau khi xả nước tôi sẽ xác nhận xem đã sạch chưa.
部長ぶちょう(B): いいですね。あらときも、みずんだらいておいてください。
Tốt lắm. Khi rửa tay cũng vậy, nếu nước bị bắn ra thì hãy lau sẵn đi nhé.
サトウ(社員): はい。かがみまえなが準備じゅんびをしないように、をつけます。
Vâng. Để không chuẩn bị (soi gương) quá lâu trước gương, tôi sẽ chú ý ạ.
部長ぶちょう(B): たすかります。音姫おとひめ使つかって、しずかに使つかうのも大切たいせつなマナーです。
Thật tốt quá. Việc sử dụng Otohime để dùng một cách yên tĩnh cũng là một Manner quan trọng.
サトウ(社員): 勉強べんきょうになります。車椅子くるまいすかた場所ばしょは、けておきますね。
Tôi đã học hỏi được nhiều ạ. Khu vực dành cho người đi xe lăn, tôi sẽ để trống ạ.
部長ぶちょう(B): そうです。みんなが気持きもちよく使つかえるように、綺麗きれい使つかいましょう。
Đúng vậy. Để mọi người đều có thể sử dụng thoải mái, chúng ta hãy sử dụng thật sạch sẽ nhé.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
一列いちれつ Một hàng (N4).
ながす: Xả nước (N4).
ぶ: Bắn ra / Bay ra (N4).
音姫おとひめ Thiết bị tạo âm thanh giả trong WC.
車椅子くるまいす Xe lăn.
く: Lau chùi (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ておく Làm sẵn / Duy trì trạng thái để chuẩn bị (N4).
V-ないようにする Cố gắng để không làm V (N4).
V-た後あとで: Sau khi đã làm V xong (N4).
V-えるように Để có thể (mục đích đạt được khả năng - N4).
V-ましょう Hãy cùng làm V (Rủ rê - N5).