- Cách đọc
Hira - Kata |
Ý nghĩa |
---|---|
いくつ |
Bao nhiêu |
|
|
だけ |
Chỉ (khẳng định) |
|
|
しか |
Chỉ (phủ định) |
|
|
しかし |
Tuy nhiên |
|
|
から |
Bởi vì |
|
|
ばんごう |
Số hiệu |
|
|
でんわばんごう |
Số điện thoại |
|
|
どくしん |
Độc thân |
|
|
れんあい |
Tình yêu |
|
|
はなよめ |
Cô dâu |
|
|
はなむこ |
Chú rể |
|
|
しんこん |
Tân hôn |
しんこんりょこう |
Tuần trăng mật |
|
|
ふく |
Quần áo |
|
|
いふく |
Quần áo |
|
|
せいふく |
Đồng phục |
まくら |
Cái gối |
|
|
ふとん |
Nệm lót |
|
|
もうふ |
Chăn mền |
|
|
たたみ |
Chiếu |
|
|
おとします |
Đánh rơi |
|
|
よごします |
Làm dơ |
|
|
もどします |
Trả lại |
|
|
なおします |
Sửa chữa |
|
|
なおします |
Chữa trị |
|
|
もやします |
Đốt cháy |
|
|
まわします |
Xoay |
|
|
ひやします |
Làm nguội |
|
|
ころします |
Giết chết |
|
|
こわします |
Phá hủy |
|
|
たおします |
Đánh đổ |
|
|
ゆるします |
Tha thứ |
|
|
だまします |
Lừa gạt |
|
|
はずします |
Tháo ra |
|
|
わたします |
Trao cho |
|
|
かくします |
Che giấu |
|
|
ためします |
Thử |
|
|
へらします |
Giảm xuống |
|
|
ふやします |
Tăng lên |
|
|
のこします |
Để lại |
|
|
わかします |
Đun sôi |
|
|
ながします |
Rút nước |
|
|
のばします |
Duỗi ra |
|
|
うごかします |
Làm chuyển động |
|
|
おもいだします |
Nhớ ra |
|
|
かんがえだします |
Nghĩ ra |
おどろかします |
Làm ngạc nhiên |
|
ĐƠN VỊ SỐ ĐẾM
Trong bài này ta học đơn vị số đếm つ.
Cũng giống như こ, đơn vị số đếm つ có thể được sử dụng để đếm Hầu hết các vật thể.
Nhưng đơn vị số đếm つ chỉ đếm đến 10, trên 10 thì dùng Số đếm thông thường kết hợp vật thể cần đếm.
LƯU Ý : Đơn vị số đếm nằm ngay trước Động từ.
Hiragana | Nghĩa | Hiragana | Nghĩa |
---|---|---|---|
つ |
Đếm hầu hết vật thể |
||
いち |
1 |
ひとつ |
1 |
に |
2 |
ふたつ |
2 |
さん |
3 |
みっつ |
3 |
よん |
4 |
よっつ |
4 |
ご |
5 |
いつつ |
5 |
ろく |
6 |
むっつ |
6 |
なな |
7 |
ななつ |
7 |
はち |
8 |
やっつ |
8 |
きゅう |
9 |
ここのつ |
9 |
じゅう |
10 |
とお |
10 |
|
|
||
いくつ |
Bao nhiêu |
にもつ は いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu hành lí.
ふたつ あり ます。
Có 2.
にほん で いちねん に きせつ が いくつ あり ますか。
Nhật bản 1 năm có bao nhiêu mùa.
よっつ あり ます。はる 、なつ 、あき 、ふゆ 。
Có 4 mùa.Xuân Hạ Thu Đông.
このちいさい くに に しょう が いくつ あり ますか。
Đất nước nhỏ này có bao nhiêu tỉnh.
ここのつ あり ます。
Có 9 tỉnh.
あなた のまち に がっこう が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu trường học ở thành phố của bạn.
やっつ あり ます。
Có 8 cái.
にじ のなか に いろ が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu màu trong cầu vồng.
ななつ あり ます。
Có 7 màu.
にんぎょう が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu búp bê.
ふたつ あり ます。
Có 2.
このし に こうえん が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu công viên ở thành phố này.
ここのつ あり ます。
Có 9 cái.
にほん で きょねん あらし が いくつ き ましたか。
Có bao nhiêu cơn bão đến Nhật bản năm rồi.
やっつ き ました。
8 cơn bão đã đến.
かのじょ は ゆびわ を いくつ つけ ますか。
Cô ấy đeo bao nhiêu chiếc nhẫn.
みっつ つけ ます。
Đeo 3 chiếc.
さっき クッキ ーを いくつ たべ ましたか。
Vừa nãy đã ăn mấy cái bánh qui.
いつつ たべ ました。
Đã ăn 5 cái.
このちかく に ス ーパ ーが いくつ あり ますか。
Gần chỗ này có bao nhiêu siêu thị.
よっつ あり ます。
Có 4 cái.
こうえん のまわり に きっさてん が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu quán café ở quanh công viên.
みっつ あり ます。
Có 3 cái.
まいにち にほん のうた を いくつ れんしゅう しますか。
Mỗi ngày luyện bao nhiêu ca khúc tiếng Nhật.
むっつ うたい ます。
Luyện 8 ca khúc.
かれら は らいねん このまち で はし を いくつ たて ますか。
Năm sau họ sẽ xây bao nhiêu cây cầu ở thành phố này.
よっつ たて ます。
Xây 8 cây cầu.
おととし このみち で じこ が いくつ おこり ましたか。
2 năm trước có bao nhiêu tai nạn xảy ra ở con đường này.
ななつ おこり ました。
Có 7 tai nạn đã xảy ra.
このこうじょう は まいとし ふね を いくつ つくり ますか。
Nhà máy này mỗi năm chế tạo bao nhiêu chiếc thuyền.
やっつ つくり ます。
Chế tạo 8 chiếc.
このかべ に あな が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu lỗ ở bức tường này.
みっつ あり ます。
Có 3 lỗ.
きむら せんせい は せんしゅう じゅぎょう が いくつ あり ましたか。
Tuần rồi giáo viên Kimura có bao nhiêu tiết học.
むっつ あり ました。
Có 6.
あなた のうち に へや が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu phòng ở nhà bạn.
むっつ あり ます。
Có 6 phòng.
このたてもの に かいしゃ が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu công ty ở toà nhà này.
ここのつ あり ます。
Có 9 công ty.
カメラ が なんだい あり ますか。
Có bao nhiêu cái camera
カメラ が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu cái camera
さんだい あり ます。
Có 3 cái
みっつ あり ます。
Có 3 cái
はこ のなか に なし が なんこ あり ますか。
Có bao nhiêu trái lê trong hộp.
はこ のなか に なし が いくつ あり ますか。
Có bao nhiêu trái lê trong hộp.
はっこ あり ます。
Có 8 trái
やっつ あり ます。
Có 8 trái.
ひこうき のチケット を なんまい かい ましたか。
Đã mua bao nhiêu vé máy bay.
ひこうき のチケット を いくつ かい ましたか。
Đã mua bao nhiêu vé máy bay.
ろくまい かい ました。
Đã mua 6 vé
むっつ かい ました。
Đã mua 6 vé.
せんしゅう としょかん から じしょ を なんさつ かり ましたか。
Tuần rồi đã mượn bao nhiêu cuốn từ điển từ thư viện.
せんしゅう としょかん から じしょ を いくつ かり ましたか。
Tuần rồi đã mượn bao nhiêu cuốn từ điển từ thư viện
さんさつ かり ました。
Đã mượn 3 cuốn.
みっつ かり ました。
Đã mượn 3 cuốn.
だけ mang ý nghĩa CHỈ và được sử dụng với thể KHẲNG ĐỊNH.
しか cũng mang ý nghĩa CHỈ nhưng được sử dụng với thể PHỦ ĐỊNH.
きのう のばん よじかん だけ ね ました。
きのう のばん よじかん しか ね ませんでした。SAI AM THANH KYONOBAN
Tối hôm qua chỉ ngủ 4 tiếng.
かれ は じぶん のこと だけ かんがえ ます。わがまま なひと です。
かれ は じぶん のこと しか かんがえ ません。わがまま なひと です。
Anh ấy chỉ nghỉ đến việc của mình. Là con người ích kỉ.
つくえ のうえ に ほん が いっさつ だけ あり ます。
つくえ のうえ に ほん が いっさつ しか あり ません。
Chỉ có 1 cuốn sách trên bàn.
このこうじょう のろうどうしゃ は いっしゅうかん ごにち だけ はたらき ます。
このこうじょう のろうどうしゃ は いっしゅうかん ごにち しか はたらき ません。
Công nhân nhà máy này một tuần chỉ làm việc 5 ngày.
パンダ は ちゅうごく にだけ い ます。
パンダ は ちゅうごく にしか い ません。
Gấu trúc chỉ có ở Trung Quốc.
いま さいふ のなか に ごひゃくえん だけ あり ます。
いま さいふ のなか に ごひゃくえん しか あり ません。
Hiện tại trong ví chỉ có 500 yên.
まえ このあたり に びょういん が ひとつ だけ あり ました。
まえ このあたり に びょういん が ひとつ しか あり ませんでした。
Trước đây ở vùng này chỉ có 1 bệnh viện.
いそがしかった ですから、せんげつ にかい だけ こいびと に あい ました。
いそがしかった ですから、せんげつ にかい しか こいびと に あい ませんでした。
Bởi vì bận nên tháng rồi chỉ gặp người yêu 2 lần.
さくら のはな は いっしゅうかん だけ さき ます。
さくら のはな は いっしゅうかん しか さき ません。
Hoa Sakura chỉ nở 1 tuần.
たんじょうび のパ ーティ ーに はちにん だけ で ました。
たんじょうび のパ ーティ ーに はちにん しか で ませんでした。
Chỉ 8 người đến tiệc sinh nhật.
や など
や、など được sử dụng cùng với danh từ và mang ý nghĩa 'Chẳng hạn như là..."
わたし は にわ で バラ や ユリ などのはな を そだて ます。
Tôi trồng ở vườn những loại hoa như là hoa Hồng hoa Ly.
ひと は こうずい や かざん や じしん などのさいがい を おそれ ます。
Con người sợ những tai hoạ như là Lũ lụt, Núi lửa, động đất.
かれ は せんしゅう げつようび に ぶんぼうぐや で えんぴつ や ノ ート や じしょ などを かい ました。
Thứ 2 tuần rồi anh ấy mua những thứ như là Bút chì, Quyển vở,Từ điển ở cửa hàng Văn phòng phẩm.
わたし のかぞく は いぬ や ねこ や とり などを かい ます。
Gia đình tôi nuôi những con như là Chó, Mèo, Chim.
こいびと のやおや は やさい や こめ や くだもの などを うり ます。
Tiệm rau củ của người yêu bán những thứ như là Trái cây, Rau, Gạo….
こども のとき よく ケ ーキ や アイス や チョコレ ート など あまいもの を たべ ました。
Khi còn nhỏ, tôi thường ăn đồ ngọt như là Bánh kem ,Kem, Socola...
かれ は よく バドミントン や テニス や サッカ ーなど スポ ーツ を します。
Anh ấy thường chơi những môn thể thao như là Cầu long, Tennis, Bóng đá.
かのじょ は よく リンゴ や ミカン や スイカ など くだもの を たべ ます。
Cô ấy thường ăn những loại trái cây như là Táo, Quýt, Dưa hấu.
いま ひこうき や でんしゃ や バス など いろいろ なのりもの が あり ます。
Bây giờ có nhiều phương tiện giao thông như là Máy bay, xe điện, xe buýt.
このみち に やおや や でんきや や パン や や はなや などが いろいろ なみせ が あり ます。
Con đường này có nhiều cửa tiệm như là Tiệm rau củ, Tiệm điện, Tiệm bánh mì, Tiệm hoa.
が、けど、けれど、けれども
Cả 4 từ đều nằm ở cuối câu và mang ý nghĩa NHƯNG, TUY NHIÊN, được dùng trong những ngữ cảnh khác nhau.
が thiên về văn viết còn けど、けれど、けれども thiên về văn nói.
Trong các cách diễn đạt như しつれいですが hay すみませんが được dùng làm lời mở đầu khi nói chuyện với ai đó thì が không mang ý nghĩa NHƯNG hay TUY NHIÊN mà chỉ đơn giản là được dùng để nối hai câu một cách nhẹ nhàng.
せんたくき が あり ますが、きみこ さんは つかい ません。
Dù có máy giặt nhưng Kimiko không sử dụng.
しつれい ですが 、これ は わたし のせき です。
Xin lỗi nhưng đây là chỗ của tôi.
すみません が、としょかん は どこ ですか。
Xin lỗi, Thư viện ở đâu.
ざんねん ですけど、コ ーヒ ーが なくなり ました。
Thật đáng tiếc nhưng hết Café rồi.
やちん が やすい ですけど、このへや は あまり ひろくない です。
Tiền thuê thì rẻ nhưng căn phòng này không rộng cho lắm.
かのじょ のへや は ちいさい ですけど、きれい です。
Phòng của cô ấy nhỏ nhưng đẹp.
けど、けれど、けれども được sử dụng với Thể Thông Thường và sẽ học sau này.
しかし cũng mang ý nghĩ NHƯNG,TUY NHIÊN nhưng nằm ở đầu câu.
そのふたり は びんぼう です、しかし しあわせ です。
2 người đó nghèo. Tuy nhiên họ hạnh phúc.
あたらしい せんせい は わかい です、しかし きびしい です。
Giáo viên mới thì trẻ. Tuy nhiên khó tính.
このアパ ート は かいしゃ から とおい です、しかし やちん は やすい です。
Chung cư này thì xa công ty. Tuy nhiên tiền thuê thì rẻ.
から mang ý nghĩa bởi vì và nằm ở cuối câu.
きのう びょうき でしたから、 がっこう を やすみ ました。
Hôm qua vì bị bệnh nên đã nghỉ học.
きょう ようじ が あり ますから、きのう のパ ーティ ーで ビ ール を いっぽん しか のみ ませんでした。
Vì hôm nay có việc nên chỉ uống 1 chai bia ở bữa tiệc hôm qua.
じゅうたい に あい ましたが、はやく いき ましたから、かいしゃ に まにあい ました。
Mặc dù gặp kẹt xe nhưng vì đi sớm nên kịp giờ tới công ty.
だから mang ý nghĩa Vì thế, Do đó và đứng ở đầu câu.
けさ じゅうたい に あいました 。だから かいしゃ に おくれました 。
Sáng nay tôi gặp kẹt xe. Vì thế nên đã trễ làm.
きょう とても つかれます 。だから ざんぎょう しません。
Hôm nay rất là mệt.Vì thế nên không tăng ca.
きのう ようじ が ありました 。だから のみかい に いきませんでした 。
Hôm qua có việc.Vì thế đã không đi tới tiệc nhậu.
きのう のばん よじかん だけ ねました 。だから きょう とても ねむい です。
Tối hôm qua ngủ chỉ 4 tiếng.Vì thế hôm nay rất buồn ngủ.
そうですか nghĩa là “Tôi hiểu rồi”. Cách diễn đạt này được sử dụng khi người nói nhận được thông tin mới và thể hiện rằng họ hiểu được thông tin đó.
そうですね nghĩa là “Thì ra là vậy”. Cấu trúc này được dùng để thể hiện sự đồng tình của chúng ta với đối tác trong cuộc trò chuyện khi họ đề cập đến điều gì đó mà chúng ta đồng ý hoặc đã biết.
のこします
かんがえだします
せいふく
だけ
はなむこ
しか
おどろかします
から
もうふ
おとします
ひやします
すごします
わかします
ゆるします
なおします
こわします
もどします
うごかします
よごします
たたみ
しかし
ころします
だまします
でんわばんごう
いくつ
はずします
どくしん
へらします
しんこん
はなよめ
ふとん
れんあい
ふく
ためします
まわします
ばんごう
なおします
のばします
かくします
おもいだします
まくら
ながします
いふく
ふやします
もやします
たおします
しんこんりょこう
わたします