- Cách đọc
Hira - Kata |
Ý nghĩa |
---|---|
はじめて |
Lần đầu tiên |
|
|
はじめに |
Đầu tiên |
|
|
まず |
Đầu tiên |
|
|
つぎ |
Tiếp theo |
さいご |
Cuối cùng |
|
|
とても |
Rất |
|
|
あまり |
Không.. cho lắm |
|
|
ちょっと |
1 chút |
|
|
ずいぶん |
Khá là |
|
|
すこし |
1 chút |
|
|
たくさん |
Nhiều |
|
|
まだ |
Vẫn chưa, Vẫn còn |
|
|
もう |
Đã, đã không còn |
|
|
もっと |
Hơn nữa |
|
|
ずっと |
Suốt, nhiều |
|
|
よく |
Tốt |
|
|
だいたい |
Đại khái |
|
|
ぜんぜん |
Hoàn toàn..không |
|
|
いつも |
Luôn luôn |
|
|
よく |
Thường xuyên |
|
|
ときどき |
Đôi khi |
|
|
たまに |
Hiếm khi |
|
|
めったに |
Hiếm khi |
|
|
すぐ |
Ngay lập tức |
|
|
なにか |
Cái gì đó |
|
|
どこか |
Ở đâu đó |
だれか |
Ai đó |
|
|
いつか |
Lúc nào đó |
|
|
まちます |
Đợi |
|
|
もちます |
Mang |
|
|
たちます |
Đứng |
たちます |
Trải qua |
|
|
かちます |
Thắng |
|
|
うちます |
Đánh |
|
|
そだちます |
Lớn lên |
|
|
やくだちます |
Có hiệu quả |
|
|
しにます |
Chết |
|
|
のみます |
Uống |
|
|
こみます |
Đông đúc |
|
|
よみます |
Đọc |
|
|
すみます |
Sinh sống |
|
|
すみます |
Kết thúc |
|
|
かみます |
Cắn |
|
|
やみます |
Dừng |
|
|
ふみます |
Giẫm đạp |
|
|
うみます |
Sinh ra |
|
|
やすみます |
Nghỉ ngơi |
|
|
ぬすみます |
Trộm |
|
|
すすみます |
Tiến lên |
|
|
たのみます |
Nhờ vả |
|
|
つつみます |
Gói bọc |
|
|
なやみます |
Khổ não |
|
|
たたみます |
Gấp, Xếp |
たのしみます |
Nhờ vả |
|
|
かなしみます |
Đau buồn |
|
Trong bài này ta học về 1 vài Trạng từ thường dùng trong tiếng Nhật.
Đầu tiên ta học Trạng từ đi với Tính từ
Hiragana | Ý nghĩa |
---|---|
とても |
Rất |
あまり |
Không .. cho lắm (Thể Phủ định) |
ちょっと |
1 chút |
ずいぶん |
Khá là |
このあたり は よる とても あぶない です。
Vùng này buổi tối rất nguy hiểm.
きのう のばん よじかん だけ ね ましたから、きょう とても ねむい です。
Vì tối hôm qua chỉ ngủ 4 tiếng nên hôm nay rất buồn ngủ.
ことし のなつ は とても あつい です。
Hè năm nay sẽ rất nóng.
さいきん けんこう は あまり よくない です。
Dạo gần đây sức khoẻ không tốt cho lắm.
きのう のテスト は あまり むずかしくなかった です。
Bài kiểm tra ngày hôm qua không khó cho lắm.
このえいが は あまり おもしろくない です。
Phim này không hay cho lắm.
このアパ ート のやちん は ちょっと たかい です。
Tiền thuê của chung cư này hơi cao.
きょう きもち は ちょっと わるい です。
Hôm nay tâm trạng hơi tệ.
やちん は やすい ですが、このへや は ちょっと せまい です。
Tiền thuê thì rẻ nhưng phòng này hơi hẹp
ことし のふゆ は ずいぶん さむい です。
Mùa đông năm nay khá lạnh.
このアパ ート のやちん は ずいぶん たかい です。
Tiền thuê của chung cư này khá cao.
そのおんな のひと は まえ ずいぶん うつくしかった です。
Người phụ nữ đó trước đây khá là đẹp.
Tiếp theo ta học Trạng từ đi với Động từ.
Hiragana | Ý nghĩa |
---|---|
すこし |
1 chút |
ちょっと |
1 chút |
たくさん |
Nhiều |
まだ |
Vẫn còn (thể Khẳng định) |
まだ |
Vẫn chưa (thể Phủ định) |
もう |
Đã (thể Khẳng định) |
もう |
Đã ... không còn (thể Phủ định) |
もっと |
Hơn nữa |
ずっと |
Suốt |
よく |
Tốt |
だいたい |
Đại khái |
ぜんぜん |
Hoàn toàn không (thể Phủ định) |
いちにちじゅう いえ を そうじ しましたから。いま すこし つかれ ます。
Vì vệ sinh nhà suốt 1 ngày nên bây giờ hơi mệt.
みんな さんは つかれ ましたから、すこし きゅうけい します。
Bởi vì mọi người đã mệt nên sẽ nghỉ giải lao 1 chút.
わたし は たまご と ミルク を すこし かい ました。
Tôi đã mua 1 ít sữa và trứng.
みんな さんは つかれ ましたから、ちょっと きゅうけい します。
Bởi vì mọi người đã mệt nên sẽ nghỉ giải lao 1 chút.
さびしい ですから、ちょっと おんがく を きき ます。
Bởi vì cô đơn nên tôi nghe nhạc 1 chút.
みち が わかり ませんから、ちょっと ちず を み ました。
Bởi vì không biết đường nên nhìn bản đồ 1 chút.
えいがかん のまわり に ひと が たくさん います。
Có nhiều người ở xung quanh rạp chiếu phim.
かのじょ は ほん に おかね を たくさん つかい ます。
Cô ấy sử dụng nhiều tiền vào sách.
なかむら さんは ふる くて、めずらしい きって を たくさん あつめ ました。
Nakamura sưu tập nhiều con tem cũ và quý.
でんしゃ は まだ つき ません。
Xe điện vẫn chưa tới.
かれ は まだ そのこと を しり ません。
Anh ấy vẫn chưa biết chuyện đó.
かれ のきず は まだ なおり ません。
Vết thương của anh ấy vẫn chưa lành.
こんばん のせき は まだ あり ますか。
Chỗ ngồi tối nay vẫn còn phải không.
たかい ですが、かのじょ は まだ こども です。
Mặc dù cao nhưng cô ấy vẫn còn là trẻ em.
たかし さんは まだ びょうき です。
Takashi vẫn còn bệnh.
いま は もう しちじ です。
Bây giờ đã 7 giờ.
こども は もう ね ました。
Bọn trẻ đã ngủ.
こいびと は もう りょうり を つくり ました。
Người yêu đã nấu ăn xong.
おとうと は もう こども ではありません。
Em trai đã không còn là trẻ con.
わたし は もう そのふるい くるま を つかい ません。
Tôi đã không còn sử dụng chiếc xe hơi cũ đó.
わかもの は もう てがみ を かき ません。
Người trẻ đã không còn viết thư.
かのじょ は もっと いい しごと を さがし ます。
Cô ấy tìm công việc tốt hơn.
とおい ですから、もっと おおき なこえ で かのじょ を よび ます。
Bởi vì xa nên tôi gọi cô ấy với tiếng lớn hơn.
がくせい は わかり ませんでしたから、せんせい は もっと かんたん なことば で せつめい しました。
Bởi vì sinh viên không hiểu nên giáo viên đã giải thích bằng từ ngữ đơn giản hơn.
かれ は けさ から ずっと いそがしかった です。
Anh ấy bận suốt từ sáng.
かれ は あさ から よる まで ずっと はたらき ます。
Anh ấy làm việc suốt từ sáng đến tối.
かのじょ は きのう ごぜんちゅう ずっと そこ に い ました。
Cô ấy đã ở đó suốt buổi sáng hôm qua.
あかちゃん は きのう のばん よく ね ました。
Tối hôm qua đứa bé đã ngủ ngon.
かのじょ は ほか のひと のきもち が よく わかり ます。
Cô ấy hiểu rõ tâm trạng của người khác.
かれ は じぶん のしっぱい を よく かんがえ ました。
Anh ấy đã suy nghĩ kĩ về thất bại của chính mình.
きょう のしごと は だいたい おわり ました。
Công việc hôm nay gần như đã kết thúc.
かれ のこたえ は だいたい ただしい です。
Câu trả lời của anh ấy đại khái là chính xác.
けいさつ は かじ のげんいん が だいたい わかり ました。
Cảnh sát gần như đã hiểu nguyên nhân của hoả hoạn.
そのおとこ のこ は ぜんぜん まんが に きょうみ が あり ません。
Bé trai đó hoàn toàn không hứng thú với Manga.
きょう ようじ が あり ますから、きのう のパ ーティ ーで ぜんぜん のみ ませんでした。
Vì hôm nay có việc nên hoàn toàn không uống ở bữa tiệc hôm qua.
そのおんな のひと のなまえ は ぜんぜん おぼえ ません。
Tôi hoàn toàn không nhớ tên người phụ nữ đó.
おかしい です。このねこ は ぜんぜん みず を きらい ません。
Thật kì lạ. Con mèo này hoàn toàn không ghét nước.
Tiếp theo ta học 1 số Trạng từ thời gian.
Hiragana | Ý nghĩa |
---|---|
いつも |
Luôn luôn |
よく |
Thường xuyên |
ときどき |
Đôi khi |
たまに |
Thỉnh thoảng |
めったに |
Hiếm khi (Thể Phủ định) |
すぐ |
Ngay lập tức |
わたし は いつも ろくじ に おき ます。
Tôi luôn thức dậy lúc 6 giờ.
かれ は げつようび に いつも いえ に い ます。
Anh ấy luôn ở nhà vào thứ 2.
かのじょ は いつも やくそく を まもり ます。
Cô ấy luôn luôn giữ lời hứa.
かのじょ は よく ほか のひと のなまえ を おぼえ ません。
Cô ấy thường xuyên quên tên người khác.
そのかぞく は どようび のよる に よく がいしょく します。
Gia đình đó thường ăn ngoài vào tối thứ 7.
こども のとき 、わたしたち は よく このかわ で およぎ ました。
Lúc còn nhỏ chúng tôi thường bơi ở con sông này.
かれ は ときどき がっこう に ちこく します。
Đôi khi anh ấy trễ học.
わたし は ときどき でんしゃ のなか に かさ を わすれ ます。
Đôi khi tôi bỏ quên dù trên xe điện.
かのじょ は ときどき こいびと に とても ながい てがみ を かき ます。
Đôi khi cô ấy viết bức thư rất dài cho người yêu.
はまもと さんは たまに ひとり で りょこう します。
Hamamoto thỉnh thoảng đi du lịch 1 mình.
わたしたち は たまに しゅうまつ がいしょく します。
Chúng tôi thỉnh thoảng ăn ngoài vào cuối tuần.
こども は たまに よるおそく まで おき ます。
Bọn trẻ thỉnh thoảng thức đến khuya.
ふゆ ここ で めったに ゆき が ふり ません。
Ở đây hiếm khi tuyết rơi vào mùa đông.
かれ は めったに りょうしん に てがみ を かき ません。
Anh ấy hiếm khi viết thư cho cha mẹ.
そのおとこ のこ は なつやすみ に めったに いえ に い ません。
Bé trai đó hiếm khi ở nhà vào mùa hè.
かのじょ は すぐ にほん のせいかつ に なれ ました。
Cô ấy đã quen ngay với cuộc sống ở nhật.
かれ は すぐ そのしごと に あき ました。
Anh ấy đã chán công việc đó ngay lập tức.
かじ を み ましたから、すぐ ひゃくじゅうばん に でんわ しました。
Bởi vì nhìn thấy hoả hoạn nên tôi gọi 110 ngay lập tức.
わたし のいえ は えき のすぐ ちかく に あり ます。
Nhà tôi ở ngay gần nhà ga.
そのまち は とうきょう のすぐ きた に あり ます。
Thị trấn đó ở ngay phía bắc Tokyo.
こうえん のすぐ むこう に うつくしい みずうみ が あり ます。
Có hồ nước đẹp ở ngay đối diện công viên.
Tiếp theo ta học Trạng từ đi với か.
Hiragana | Ý nghĩa |
---|---|
なにか |
Cái gì đó |
どこか |
Ở đâu đó |
だれか |
Ai đó |
いつか |
Lúc nào đó |
どれか |
Cái nào đó |
れいぞうこ のなか に なにか つめたい のみもの が あり ますか。
Có thức uống gì đó lạnh lạnh trong tủ lạnh không.
ごご から なにか ようじ が あり ますか。
Từ buổi chiều có việc gì không.
しゅうまつ なにか スポ ーツ を やり ますか。
Cuối tuần có chơi môn thể thao nào không.
わたし のくるま に なにか こしょう します。
Có gì đó bị hư ở xe hơi của tôi.
このすいはんき は なにか おかしい です。
Cái nồi cơm điện này có gì đó kì lạ.
みみ に なにか はいり ました。
Có gì đó vào trong tai.
このなつやすみ どこか りょこう しますか。
Mùa hè này có đi du lịch đâu không.
にねん まえ どこか で かのじょ に あい ました。
2 năm trước tôi đã gặp cô ấy ở đâu đó.
けさ どこか に かさ を わすれ ました。
Sáng nay tôi đã quên cây dù ở đâu đó.
かのじょ のいえ は どこか このちかく に あり ます。
Nhà của cô ấy ở đâu đó gần đây.
うち のいぬ は どこか へ はしり ました。
Con chó của tôi chạy đâu đó rồi.
いえ のそと に だれか が い ます。
Có ai đó ở ngoài căn nhà.
LƯU Ý : だれか đôi khi đi với が
だれか が わたし のバイク を ぬすみ ました。
Ai đó đã trộm xe máy của tôi.
となり のへや で だれか が さけび ました。
Ở phòng bên cạnh có ai đó la hét.
しょうらい だれか きれい なおんな と けっこん します。
Tương lai tôi sẽ kết hôn với người con gái đẹp nào đó.
かのじょ は きょねん だれか ハンサム なおとこ と りょこう しました。
Năm rồi cô ấy đã du lịch với người con trai đẹp trai nào đó.
だれか が うしろ から わたし のなまえ を よび ました。
Ai đó gọi tên tôi từ phía sau.
いつか がいこく に りょこう します。
Lúc nào đó tôi sẽ đi du lịch nước ngoài.
いつか わたしたち は ふじさん に のぼり ます。
Lúc nào đó chúng tôi sẽ leo núi Phú sĩ.
いつか また ここ に もどり ます。
Lúc nào đó sẽ quay trở lại đây.
これら のかばん で どれか すき ですか。
Có thích cái nào trong những cái cặp này không.
これら のくつ で どれか ほしい もの が あります か?
Có muốn cái nào trong những đôi giày này không.
このうち のどれか ひとつ が にせもの です。
Một trong những cái này có cái nào đó là đồ giả.
また mang ý nghĩa là LẠI NỮA.
けさ えき で また そのおんな のひと に あい ました。
Sáng nay tôi lại gặp người phụ nữ đó ở nhà ga.
きのう また でんしゃ に かさ を わすれ ました。
Hôm qua lại để quên dù trên xe điện.
たいじゅう は また ご キロ ふえ ました。
Cân nặng lại tăng lên 5 kg.
うち のこ は けさ また ねぼう しました。
Con tôi sáng nay lại ngủ nướng.
Đơn vị số đếm kết hợp với か sẽ mang ý nghĩa 1 vài.
Hiragana | Ý nghĩa |
---|---|
いくつか |
Đếm hầu hết vật thể |
なんまいか |
Đếm vật mỏng như tờ giấy,con tem,áo sơ mi |
なんだいか |
Đếm xe cộ,máy móc |
なんぼんか |
Đếm hình trụ tròn như chai,cột,viết.. |
なんびきか |
Đếm động vật nhỏ |
なんとうか |
Đếm động vật lớn |
なんさつか |
Đếm sách, vở |
なんばいか |
Đếm ly, cốc, tách |
なんこか |
Đếm vật hình tròn Đếm hầu hết vật thể |
なんにんか |
Đếm người |
なんかいか |
Đếm tầng |
なんかいか |
Đếm lần |
なんどか |
Đếm lần |
いくつか
つくえ のうえ に いくつか のほん が あり ます。
Có vài cuốn sách ở trên bàn.
せんせい は まいにち せいと に いくつか のしつもん を します。
Mỗi ngày Giáo viên hỏi vài câu đối với học sinh.
まいばん にほんご のうた を いくつか れんしゅう します。
Mỗi tối tôi luyện tập vài bài hát tiếng nhật.
こども のとき 、いっしゅうかん まんが を いくつか よみ ました。
Lúc còn nhỏ 1 tuần tôi đọc vài quyển manga.
なんまいか
けさ ほんや で きって を なんまいか かい ました。
Sáng nay tôi đã mua vài con tem ở nhà sách.
こども は はこ に なんまいか のコイン を いれ ました。
Bọn trẻ đã bỏ vài đồng xu vào hộp.
せんしゅう しゅうまつ かいがん で しゃしん を なんまいか とり ました。
Cuối tuần rồi đã chụp vài tấm hình ở biển.
なんだいか
そのかいしゃ は せんげつ なんだいか のトラック を うり ました。
Tháng rồi công ty đó đã bán vài chiếc xe tải.
かれ のいえ に めずらし くて たかい とけい が なんだいか あり ます。
Ở nhà anh ấy có vài đồng hồ hiếm và đắt tiền.
かぞく のみせ は せんしゅう スマホ を なんだいか うり ました。
Cửa tiệm của anh ấy tuần rồi bán vài cái Smartphone.
なんぼんか
がっこう のまえ に き が なんぼんか ならび ます。
Có vài cây xếp thành hàng ở trước trường.
きのう のみかい で ビ ール を なんぼんか のみ ました。
Hôm qua tôi đã uống vài li bia ở tiệc nhậu.
たかはし さんは まいにち なんぼんか のきゅうり を たべ ます。
Mỗi ngày Takahashi ăn vài trái dưa leo.
なんびきか
わたしたち は そこ で なんびきか のおおき なさかな を つかまえ ました。
Chúng tôi đã bắt được vài con cá lớn ở chỗ đó.
わたしたち は かわ で めずらしい さかな を なんびきか みつけ ました。
Chúng tôi đã câu vài con cá hiếm ở sông.
こうえん のまえ に なんびきか のいぬ が あり ます。Hinh nhu sai, います
Có vài con chó ở trước công viên.
なんとうか
かぞく は うし と すいぎゅう を なんとうか かい ます。
Gia đình tôi nuôi vài con trâu và bò.
このどうぶつえん に ライオン と トラ が なんとうか い ます。Hinh nhu sai
Có vài con sư tử và hổ trong công viên này.
わかい とき 、そのおとこ のひと は なんとうか のおおきい くま を ころし ました。
Khi còn trẻ người đàn ông đó đã giết mấy con gấu lớn.
なんさつ
わたし は らいしゅう にほんご のほん を なんさつか ちゅうもん します。
Tuần sau tôi sẽ đặt mua vài sách tiếng nhật.
そのおんな のこ は まいしゅう なんさつか のまんが を よみ ます。
Mỗi tuần bé gái đó đọc vài quyển Manga.
こいびと は まいつき としょかん から じしょ を なんさつか かり ます。
Mỗi tháng người yêu mượn mấy quyển từ điển từ thư viện.
なんばいか
きむら さんは まいにち コ ーヒ を なんばいか のみ ます。
Kimura uống vài li cafe mỗi ngày.
きのう さびしかった ですから、なんばいか のビ ール を のみ ました。
Bởi vì hôm qua cô đơn nên tôi đã uống vài ly bia.
こいびと は まいにち なんばいか のスイカ ジュ ース を のみ ます。
Người yêu uống vài ly nước ép dưa hấu mỗi ngày.
なんこか
このにわとり は まいつき なんこか のたまご を うみ ます。
Con gà này đẻ vài trứng mỗi tháng.
けさ やおや で なんこか のスイカ を かい ました。
Sáng nay tôi đã mua vài trái dưa hấu ở tiệm rau củ.
ホテル のまえ に にもつ が なんこか あり ます。
Có vài hành lí trước khách sạn.
なんにんか
そのこうつう じこ で なんにんか しに ました。
Vài người đã chết trong tai nạn giao thông đó.
かのじょ は なんにんか のともだち に てがみ を かき ました。
Cô ấy đã viết thư cho vài người bạn.
わたし は なんにんか のにほんじん のともだち が い ます。
Tôi có vài người bạn người Nhật.
なんかいか
こども のとき 、いっしゅうかん に なんかいか このかわ で およぎ ました。
Lúc còn nhỏ, 1 tuần tôi bơi ở con sông này 1 vài lần.
かのじょ は ホテル で いちにち に なんかいか さら を あらい ます。
1 ngày cô rửa đĩa vài lần ở khách sạn đó.
こばやし さんは いちねんかん に なんかいか にほん に かえり ます。
Kobayashi 1 năm về Nhật mấy lần.
なんどか
こいびと は いっしゅうかん に なんどか としょかん に き ます。
Người yêu 1 tuần đến Thư viện vài lần.
このせいと は なんどか おなじ ミス を しました。
Học sinh này phạm cùng 1 lỗi vài lần.
こいびと は なんどか そのかなしい えいが を み ました。
Người yêu đã xem bộ phim buồn đó mấy lần.
も kết hợp với 1 số Từ hỏi để tạo ra Trạng từ
Từ vào ngữ cảnh của câu mà dịch ra ý nghĩa của các Trạng từ.
Hiragana | Ý nghĩa |
---|---|
だれも |
Mọi người,Bất cứ ai |
なにも |
Mọi thứ,Bất kì cái gì |
どこも |
Mọi nơi,Bất kì đâu |
いつも |
Mọi lúc,Luôn luôn |
どれも |
Mọi thứ,Bất kì cái gì |
だれも
きのう のこうつう じこ で だれも しに ませんでした。
Không ai chết trong tai nạn giao thông hôm qua.
わたしたち のあたらしい けいかく に だれも もんく を しません。
Không ai phàn nàn kế hoạch mới của chúng tôi.
かいぎしつ に だれも いません。
Không có ai trong phòng họp.
だれも kết hợp trợ từ が - Trong trường hợp này mang ý nghĩa là Mọi người, Ai cũng.
だれも が わたし を あに と まちがえ ます。
Ai cũng nhầm tôi với anh trai.
だれも が かれ のはなし を しんよう しました。
Ai cũng tin câu chuyện của anh ấy.
このまわり のひと は だれも が よく はたらき ます。
Người xung quanh đây ai cũng làm việc tốt.
なにも
わたし は あたらしい けいかく に なにも いけん が ありません。
Tôi không có ý kiến gì đối với kế hoạch mới.
かのじょ は けさ なにも たべ ませんでした。
Sáng nay cô ấy không ăn gì cả.
こいびと は そのこと を なにも しり ません。
Người yêu không biết gì về chuyện đó.
このレポ ート に なにも もんだい が あり ません。
Không có vấn đề gì trong bản báo cáo này.
どこも
かれ のいえ は どこも きたない です。
Nhà anh ấy chỗ nào cũng dơ.
はる は どこも うつくしい です。
Mùa xuân nơi đâu cũng đẹp.
しゅうまつ どこも ひと が たくさん い ます。
Cuối cùng chỗ nào cũng có nhiều người.
いつも
こども は いつも バス で がっこう に き ます。
Trẻ em luôn đến trường bằng xe buýt.
わたしたち は しゅうまつ いつも がいしょく します。
Cuối tuần chúng tôi luôn ăn ngoài.
こいびと は いつも はやく おき ます。
Người yêu luôn luôn thức dậy sớm.
どれも
それら のくるま は どれも わたしの ではありません。
Những chiếc xe hơi đó không cái nào là của tôi.
このやおや のくだもの は どれも しんせん です。
Trái cây của tiệm rau củ này cái nào cũng tươi.
かのじょ のとけい は どれも めずらし くて たかい です。
Đồng hồ của cô ấy cái nào cũng đắt tiền và quý hiếm.
でも cũng có thể kết hợp với từ hỏi để tạo thành Trạng từ.
Hiragana | Ý nghĩa |
---|---|
だれでも |
Bất kì ai |
なんでも |
Bất kì cái gì |
どこでも |
Bất kì nơi nào |
いつでも |
Bất kì lúc nào |
どれでも |
Bất kì cái nào |
だれでも
だれでも たまに まちがい を します。
Ai cũng thỉnh thoảng phạm lỗi.
ひと は だれでも じぶん のかぞく を まもり ます。
Con người ai cũng bảo vệ gia đình của mình.
かんたん ですから、だれでも そのこと が わかり ます。
Bởi vì đơn giản nên ai cũng hiểu việc đó.
なんでも
このいぬ は なんでも ほとんど たべ ます。
Con chó này ăn hầu như bất kì thứ gì.
きのう のテスト のもんだい は なんでも むずかしかった です。
Câu hỏi của bài kiểm tra hôm qua cái nào cũng khó.
きみこ さんは なんでも ちゃんと やり ます。
Kimiko thì việc nào cũng làm kĩ càng.
いつでも
こいびと は さびしい とき いつでも おんがく を きき ます。
Khi cô đơn người yêu lúc nào cũng nghe nhạc.
ひま なとき 、いつでも かれ と そうだん します。
Tôi bàn bạc với anh ấy bất kì lúc nào tôi rãnh.
どこでも
ひま なとき 、どこでも すき なところ に いき ます。
Lúc rãnh rỗi, tôi đi bất kì nơi nào tôi thích.
どれでも
こいびと は どれでも すき なもの を かい ます。
Cô ấy mua bất kì món nào mình thích.
Ta cũng có thể đặt も vào nhiều vị trí trong câu.
わたし は なつやすみ に どこ へも いき ません。
Kì nghỉ hè tôi không đi đâu.
なかむら さんは せんしゅう しゅうまつ どこ へも いき ませんでした。
Nakamura không đi đâu cuối tuần rồi.
そのゆびわ は どこ にも みつかり ません。
Không tìm thấy chiếc nhẫn ở đâu cả.
わたしたち は にちようび にも はたらき ます。
Chủ nhật chúng tôi cũng làm việc.
かのじょ は うち でも バドミントン を れんしゅう します。
Ở nhà cô ấy cũng luyện tập cầu lông.
こいびと は ひま なとき 、ピアノ も ならい ます。
Lúc rãnh rỗi người yêu cũng luyện tập piano.
わたし は あした も にほんご を べんきょう します。
Ngày mai tôi cũng học tiếng Nhật.
でも dùng để đưa ra lời mời mọc,khuyên ngủ - thường đứng sau Danh từ.
あさって けんぶつ でも しませんか。
Ngày mốt đi tham quan không.
ごご こうえん のさんぽ でも しませんか。
Buổi chiều đi dạo công viên không.
えいが でも み ませんか。
Xem phim không.
いっしょ に がいしょく でも しませんか。
Cùng đi ăn ngoài không.
コ ーヒ でも のみ ませんか。
Uống cà phê không.
Khi Từ hỏi đứng ở đầu câu thì sẽ kết hợp với trợ từ が.
きのう のばん なに が おこり ましたか。
Tối hôm qua có gì đã xảy ra.
だれ が けさ まど ガラス を わり ましたか。
Sáng nay ai đã làm vỡ cửa sổ kính.
いつ が つごう が いい ですか。
Khi nào thì tiện cho bạn.
どこ が いたい ですか。
Đau ở đâu.
どちら が わたし のせき ですか。
Chỗ nào là chỗ ngồi của tôi.
どれ が わたしたち のへや ですか。
Cái nào là phòng của chúng ta.
どの チ ーム が かち ましたか。
Đội nào đã thắng.
よく
たたみます
よく
まちます
やみます
けっこう
つつみます
もう
もちます
かちます
なやみます
すみます
こみます
しにます
たのしみます
すこし
つぎ
いつも
だれか
だいたい
たまに
かなしみます
さいご
ぬすみます
たちます
まだ
とても
すすみます
よみます
やくだちます
すぐ
たくさん
かみます
ときどき
まず
ちょっと
たちます
そだちます
すみます
もっと
はじめに
のみます
どこか
はじめて
ふみます
あまり
ずいぶん
やすみます
ずっと
たのみます
いつか
うちます
ぜんぜん
なにか
めったに
うみます