• Cách đọc

 

Hira - Kata

Ý nghĩa

はじめて ( ha zi me te )

Lần đầu tiên

 

はじめに ( ha zi me ni )

Đầu tiên

 

まず ( ma zu )

Đầu tiên

 

つぎ ( tsu gi )

Tiếp theo

 

さいご ( sai go )

Cuối cùng

 

とても ( to te mo )

Rất

 

あまり ( a ma ri )

Không.. cho lắm

 

ちょっと ( chotto )

1 chút

 

ずいぶん ( zui bun )

Khá là

 

すこし ( su ko shi )

1 chút

 

たくさん ( ta ku san )

Nhiều

 

まだ ( ma da )

Vẫn chưa, Vẫn còn

 

もう ( mou )

Đã, đã không còn

 

もっと ( motto )

Hơn nữa

 

ずっと ( zutto )

Suốt, nhiều

 

よく ( yo ku )

Tốt

 

だいたい ( dai tai )

Đại khái

 

ぜんぜん ( zen zen )

Hoàn toàn..không

 

いつも ( i tsu mo )

Luôn luôn

 

よく ( yo ku )

Thường xuyên

 

ときどき ( to ki do ki )

Đôi khi

 

たまに ( ta ma ni )

Hiếm khi

 

めったに ( metta ni )

Hiếm khi

 

すぐ ( su gu )

Ngay lập tức

 

なにか ( na ni ka )

Cái gì đó

 

どこか ( do ko ka )

Ở đâu đó

 

だれか ( da re ka )

Ai đó

 

いつか ( i tsu ka )

Lúc nào đó

 

まちます ( ma chi ma su )

Đợi

 

もちます ( mo chi ma su )

Mang

 

たちます ( ta chi ma su )

Đứng

 

たちます ( ta chi ma su )

Trải qua

 

かちます ( ka chi ma su )

Thắng

 

うちます ( u chi ma su )

Đánh

 

そだちます ( so da chi ma su )

Lớn lên

 

やくだちます ( ya ku da chi ma su )

Có hiệu quả

 

しにます ( shi ni ma su )

Chết

 

のみます ( no mi ma su )

Uống

 

こみます ( ko mi ma su )

Đông đúc

 

よみます ( yo mi ma su )

Đọc

 

すみます ( su mi ma su )

Sinh sống

 

すみます ( su mi ma su )

Kết thúc

 

かみます ( ka mi ma su )

Cắn

 

やみます ( ya mi ma su )

Dừng

 

ふみます ( fu mi ma su )

Giẫm đạp

 

うみます ( u mi ma su )

Sinh ra

 

やすみます ( ya su mi ma su )

Nghỉ ngơi

 

ぬすみます ( nu su mi ma su )

Trộm

 

すすみます ( su su mi ma su )

Tiến lên

 

たのみます ( ta no mi ma su )

Nhờ vả

 

つつみます ( tsu tsu mi ma su )

Gói bọc

 

なやみます ( na ya mi ma su )

Khổ não

 

たたみます ( ta ta mi ma su )

Gấp, Xếp
   

たのしみます ( ta no shi mi ma su )

Nhờ vả

 

かなしみます ( ka na shi mi ma su )

Đau buồn

 

 

Trong bài này ta học về 1 vài Trạng từ thường dùng trong tiếng Nhật.

Đầu tiên ta học Trạng từ đi với Tính từ

 

 Hiragana Ý nghĩa

とても ( to te mo )

Rất

あまり ( a ma ri )

Không .. cho lắm

(Thể Phủ định)

ちょっと ( chotto )

1 chút

ずいぶん ( zui bun )

Khá là

 

このあたり( a ta ri )  よる( yo ru )  とても( to te mo )  あぶない( a bu nai )  です。

Vùng này buổi tối rất nguy hiểm.

 

きのう( ki nou ) ばん( ban )  よじかん( yo zi kan ) だけ ( ne ) ましたからきょう( kyou )  とても( to te mo )  ねむい( ne mui )  です。

Vì tối hôm qua chỉ ngủ 4 tiếng nên hôm nay rất buồn ngủ.

 

ことし( ko to shi ) なつ( na tsu )  とても( to te mo )  あつい( a tsui )  です。

Hè năm nay sẽ rất nóng.

 

さいきん( sai kin )  けんこう( ken kou )  あまり( a ma ri )  よくない( yo ku nai )  です。

Dạo gần đây sức khoẻ không tốt cho lắm.

 

きのう( ki nou ) テスト( te su to )  あまり( a ma ri )  むずかしくなかった( mu zu ka shi ku na katta )  です。

Bài kiểm tra ngày hôm qua không khó cho lắm.

 

このえいが( ei ga )  あまり( a ma ri )  おもしろくない( o mo shi ro ku nai )  です。

Phim này không hay cho lắm.

 

このアパ( a pa ) ( to ) やちん( ya chin )  ちょっと( chotto )  たかい( ta kai )  です。

Tiền thuê của chung cư này hơi cao.

 

きょう( kyou )  きもち( ki mo chi )  ちょっと( chotto )  わるい( wa rui )  です。

Hôm nay tâm trạng hơi tệ.

 

やちん( ya chin )  やすい( ya sui )  ですが、このへや( he ya )  ちょっと( chotto )  せまい( se mai )  です。

Tiền thuê thì rẻ nhưng phòng này hơi hẹp

 

ことし( ko to shi ) ふゆ( fu yu )  ずいぶん( zui bun )  さむい( sa mui )  です。

Mùa đông năm nay khá lạnh.

 

このアパ( a pa ) ( to ) やちん( ya chin )  ずいぶん( zui bun )  たかい( ta kai )  です。

Tiền thuê của chung cư này khá cao.

 

そのおんな( on na ) ひと( hi to )  まえ( ma e )  ずいぶん( zui bun )  うつくしかった( u tsu ku shi katta )  です。

Người phụ nữ đó trước đây khá là đẹp.

 

Tiếp theo ta học Trạng từ đi với Động từ.

 

 Hiragana Ý nghĩa

すこし ( su ko shi )

1 chút

ちょっと ( chotto )

1 chút

たくさん ( ta ku san )

Nhiều

まだ ( ma da )

Vẫn còn

(thể Khẳng định)

まだ ( ma da )

Vẫn chưa

(thể Phủ định)

もう ( mou )

Đã

(thể Khẳng định)

もう ( mou )

Đã ... không còn

(thể Phủ định)

もっと ( motto )

Hơn nữa

ずっと ( zutto )

Suốt

よく ( yo ku )

Tốt

だいたい ( dai tai )

Đại khái

ぜんぜん ( zen zen )

Hoàn toàn không

(thể Phủ định)

 

いちにちじゅう( i chi ni chi zyuu )  いえ( i e )  そうじ( sou zi ) しましたから。いま( i ma )  すこし( su ko shi )  つかれ( tsu ka re ) ます。

Vì vệ sinh nhà suốt 1 ngày nên bây giờ hơi mệt.

 

みんな( min na ) さんは つかれ( tsu ka re ) ましたから、すこし( su ko shi )  きゅうけい( kyuu kei ) します。

Bởi vì mọi người đã mệt nên sẽ nghỉ giải lao 1 chút.

 

わたし( wa ta shi )  たまご( ta ma go )  ミルク( mi ru ku )  すこし( su ko shi )  かい( kai ) ました。

Tôi đã mua 1 ít sữa và trứng.

 

みんな( min na ) さんは つかれ( tsu ka re ) ましたから、ちょっと( chotto )  きゅうけい( kyuu kei ) します。

Bởi vì mọi người đã mệt nên sẽ nghỉ giải lao 1 chút.

 

さびしい( sa bi shii )  ですから、ちょっと( chotto )  おんがく( on ga ku )  きき( ki ki ) ます。

Bởi vì cô đơn nên tôi nghe nhạc 1 chút.

 

みち( mi chi )  わかり( wa ka ri ) ませんから、ちょっと( chotto )  ちず( chi zu )  ( mi ) ました。

Bởi vì không biết đường nên nhìn bản đồ 1 chút.

 

えいがかん( ei ga kan ) まわり( ma wa ri )  ひと( hi to )  たくさん( ta ku san )  います。

Có nhiều người ở xung quanh rạp chiếu phim.

 

かのじょ( ka no zyo )  ほん( hon ) に おかね( o ka ne )  たくさん( ta ku san )  つかい( tsu kai ) ます。

Cô ấy sử dụng nhiều tiền vào sách.

 

なかむら( na ka mu ra ) さんは ふる( fu ru ) くて、めずらしい( me zu ra shi ) きって(  kitte )  たくさん( ta ku san )  あつめ( a tsu me ) ました。

Nakamura sưu tập nhiều con tem cũ và quý.

      

でんしゃ( den sya )  まだ( ma da )  つき( tsu ki ) ません。 

Xe điện vẫn chưa tới.

 

かれ( ka re )  まだ( ma da )  そのこと( ko to )  しり( shi ri ) ません。

Anh ấy vẫn chưa biết chuyện đó.

 

かれ( ka re ) きず( ki zu )  まだ( ma da )  なおり( na o ri ) ません。

Vết thương của anh ấy vẫn chưa lành.

 

こんばん( kom ban ) せき( se ki )  まだ( ma da )  あり( a ri ) ますか。

Chỗ ngồi tối nay vẫn còn phải không.

 

たかい( ta kai )  ですが、かのじょ( ka no zyo )  まだ( ma da )  こども( ko do mo )  です。

Mặc dù cao nhưng cô ấy vẫn còn là trẻ em.

 

たかし( ta ka shi ) さんは まだ( ma da )  びょうき( byou ki )  です。

Takashi vẫn còn bệnh.

 

いま( i ma )  もう( mou )  しちじ( shi chi zi )  です。

Bây giờ đã 7 giờ.

 

こども( ko do mo )  もう( mou )  ( ne ) ました。

Bọn trẻ đã ngủ.

 

こいびと( koi bi to )  もう( mou )  りょうり( ryou ri )  つくり( tsu ku ri ) ました。

Người yêu đã nấu ăn xong.

 

おとうと( o tou to )  もう( mou )  こども( ko do mo )  ではありません。

Em trai đã không còn là trẻ con.

 

わたし( wa ta shi )  もう( mou )  そのふるい( fu rui ) くるま(  ku ru ma )  つかい( tsu kai ) ません。

Tôi đã không còn sử dụng chiếc xe hơi cũ đó.

 

わかもの( wa ka mo no )  もう( mou )  てがみ( te ga mi )  かき( ka ki ) ません。

Người trẻ đã không còn viết thư.

 

かのじょ( ka no zyo )  もっと( motto )  いい( i i ) しごと(  shi go to )  さがし( sa ga shi ) ます。

Cô ấy tìm công việc tốt hơn.

 

とおい( tooi )  ですから、もっと( motto )  おおき( o o ki ) こえ( ko e )  かのじょ( ka no zyo )  よび( yo bi ) ます。

Bởi vì xa nên tôi gọi cô ấy với tiếng lớn hơn.

 

がくせい( ga ku sei )  わかり( wa ka ri ) ませんでしたから、せんせい( sen sei )  もっと( motto )  かんたん( kan tan ) ことば( ko to ba )  せつめい( se tsu mei ) しました。

Bởi vì sinh viên không hiểu nên giáo viên đã giải thích bằng từ ngữ đơn giản hơn.

 

かれ( ka re )  けさ( ke sa ) から ずっと( zutto )  いそがしかった( i so ga shi katta )  です。   

Anh ấy bận suốt từ sáng. 

 

かれ( ka re )  あさ( a sa ) から よる( yo ru ) まで ずっと( zutto )  はたらき( ha ta ra ki ) ます。

Anh ấy làm việc suốt từ sáng đến tối.

 

かのじょ( ka no zyo )  きのう( ki nou )  ごぜんちゅう( go zen chuu )  ずっと( zutto )  そこ( so ko )  ( i ) ました。

Cô ấy đã ở đó suốt buổi sáng hôm qua.

 

あかちゃん( a ka chan )  きのう( ki nou ) ばん( ban )  よく( yo ku )  ( ne ) ました。

Tối hôm qua đứa bé đã ngủ ngon.

 

かのじょ( ka no zyo )  ほか( ho ka ) ひと( hi to ) きもち( ki mo chi )  よく( yo ku )  わかり( wa ka ri ) ます。

Cô ấy hiểu rõ tâm trạng của người khác.

 

かれ( ka re )  じぶん( zi bun ) しっぱい( shippai )  よく( yo ku )  かんがえ( kan ga e ) ました。

Anh ấy đã suy nghĩ kĩ về thất bại của chính mình.

 

きょう( kyou ) しごと( shi go to )  だいたい( dai tai )  おわり( o wa ri ) ました。

Công việc hôm nay gần như đã kết thúc.

 

かれ( ka re ) こたえ( ko ta e )  だいたい( dai tai )  ただしい( ta da shii )  です。

Câu trả lời của anh ấy đại khái là chính xác.

 

けいさつ( kei sa tsu )  かじ( ka zi ) げんいん( gen in )  だいたい( dai tai )  わかり( wa ka ri ) ました。

Cảnh sát gần như đã hiểu nguyên nhân của hoả hoạn.

 

そのおとこ( o to ko ) ( ko )  ぜんぜん( zen zen )  まんが( man ga )  きょうみ( kyou mi )  あり( a ri ) ません。

Bé trai đó hoàn toàn không hứng thú với Manga.

 

きょう( kyou )  ようじ( you zi )  あり( a ri ) ますから、きのう( ki nou ) ( pa ) ティ( tei ) ーで ぜんぜん( zen zen )  のみ( no mi ) ませんでした。

Vì hôm nay có việc nên hoàn toàn không uống ở bữa tiệc hôm qua.

 

そのおんな( on na ) ひと( hi to ) なまえ( na ma e )  ぜんぜん( zen zen )  おぼえ( o bo e ) ません。

Tôi hoàn toàn không nhớ tên người phụ nữ đó.

 

おかしい( o ka shii )  です。このねこ( ne ko )  ぜんぜん( zen zen )  みず( mi zu )  きらい( ki rai ) ません。

Thật kì lạ. Con mèo này hoàn toàn không ghét nước.

 

Tiếp theo ta học 1 số Trạng từ thời gian.

 

 Hiragana Ý nghĩa

いつも ( i tsu mo )

Luôn luôn

よく ( yo ku )

Thường xuyên

ときどき ( to ki do ki )

Đôi khi

たまに ( ta ma ni )

Thỉnh thoảng

めったに ( metta ni )

Hiếm khi

(Thể Phủ định)

すぐ ( su gu )

Ngay lập tức

 

わたし( wa ta shi )  いつも( i tsu mo )  ろくじ( ro ku zi )  おき( o ki ) ます。

Tôi luôn thức dậy lúc 6 giờ.

  

かれ( ka re )  げつようび( ge tsu you bi )  いつも( i tsu mo )  いえ( i e )  ( i ) ます。 

Anh ấy luôn ở nhà vào thứ 2.

 

かのじょ( ka no zyo )  いつも( i tsu mo )  やくそく( ya ku so ku )  まもり( ma mo ri ) ます。

Cô ấy luôn luôn giữ lời hứa.

 

 

かのじょ( ka no zyo )  よく( yo ku )  ほか( ho ka ) ひと( hi to ) なまえ( na ma e )  おぼえ( o bo e ) ません。

Cô ấy thường xuyên quên tên người khác.

 

そのかぞく( ka zo ku )  どようび( do you bi ) よる( yo ru )  よく( yo ku )  がいしょく( gai syo ku ) します。

Gia đình đó thường ăn ngoài vào tối thứ 7.

 

こども( ko do mo ) とき( to ki ) わたしたち( wa ta shi ta chi )  よく( yo ku )  このかわ( ka wa )  およぎ( o yo gi ) ました。

Lúc còn nhỏ chúng tôi thường bơi ở con sông này.

 

かれ( ka re )  ときどき( to ki do ki )  がっこう( gakkou )  ちこく( chi ko ku ) します。

Đôi khi anh ấy trễ học.

 

わたし( wa ta shi )  ときどき( to ki do ki )  でんしゃ( den sya ) なか( na ka )  かさ( ka sa )  わすれ( wa su re ) ます。

Đôi khi tôi bỏ quên dù trên xe điện.

 

かのじょ( ka no zyo )  ときどき( to ki do ki )  こいびと( koi bi to )  とても( to te mo )  ながい( na gai ) てがみ(  te ga mi )  かき( ka ki ) ます。

Đôi khi cô ấy viết bức thư rất dài cho người yêu.

 

はまもと( ha ma mo to ) さんは たまに( ta ma ni )  ひとり( hi to ri )  りょこう( ryo kou ) します。

Hamamoto thỉnh thoảng đi du lịch 1 mình.

 

わたしたち( wa ta shi ta chi )  たまに( ta ma ni )  しゅうまつ( syuu ma tsu )  がいしょく( gai syo ku ) します。

Chúng tôi thỉnh thoảng ăn ngoài vào cuối tuần.

 

こども( ko do mo )  たまに( ta ma ni )  よるおそく( yo ru o so ku ) まで おき( o ki ) ます。

Bọn trẻ thỉnh thoảng thức đến khuya.

 

ふゆ( fu yu )  ここ( ko ko )  めったに( metta ni )  ゆき( yu ki )  ふり( fu ri ) ません。

Ở đây hiếm khi tuyết rơi vào mùa đông.

 

かれ( ka re )  めったに( metta ni )  りょうしん( ryou shin )  てがみ( te ga mi )  かき( ka ki ) ません。

Anh ấy hiếm khi viết thư cho cha mẹ.

 

そのおとこ( o to ko ) ( ko )  なつやすみ( na tsu ya su mi )  めったに( metta ni )  いえ( i e )  ( i ) ません。

Bé trai đó hiếm khi ở nhà vào mùa hè.

 

かのじょ( ka no zyo )  すぐ( su gu )  にほん( ni hon ) せいかつ( sei ka tsu )  なれ( na re ) ました。

Cô ấy đã quen ngay với cuộc sống ở nhật.

 

かれ( ka re )  すぐ( su gu )  そのしごと( shi go to )  あき( a ki ) ました。

Anh ấy đã chán công việc đó ngay lập tức.

 

かじ( ka zi )  ( mi ) ましたから、すぐ( su gu )  ひゃくじゅうばん( hya ku zyuu ban )  でんわ( den wa ) しました。

Bởi vì nhìn thấy hoả hoạn nên tôi gọi 110 ngay lập tức.

 

わたし( wa ta shi ) いえ( i e )  えき( e ki ) すぐ( su gu ) ちかく(  chi ka ku )  あり( a ri ) ます。

Nhà tôi ở ngay gần nhà ga.

 

そのまち( ma chi ) は とうきょう( tou kyou ) すぐ( su gu ) きた(  ki ta )  あり( a ri ) ます。

Thị trấn đó ở ngay phía bắc Tokyo.

 

こうえん( kou en ) すぐ( su gu ) むこう(  mu kou )  うつくしい( u tsu ku shii ) みずうみ(  mi zu u mi )  あり( a ri ) ます。

Có hồ nước đẹp ở ngay đối diện công viên.

 

Tiếp theo ta học Trạng từ đi với か.

 

 Hiragana Ý nghĩa

なにか ( na ni ka )

Cái gì đó

どこか ( do ko ka )

Ở đâu đó

だれか ( da re ka )

Ai đó

いつか ( i tsu ka )

Lúc nào đó

どれか ( do re ka )

Cái nào đó

 

 

れいぞうこ( rei zou ko ) なか( na ka )  なにか( na ni ka )  つめたい( tsu me tai ) のみもの(  no mi mo no )  あり( a ri ) ますか。

Có thức uống gì đó lạnh lạnh trong tủ lạnh không.

 

ごご( go go ) から なにか( na ni ka )  ようじ( you zi )  あり( a ri ) ますか。

Từ buổi chiều có việc gì không.

 

しゅうまつ( syuu ma tsu )  なにか( na ni ka )  スポ( su po ) ( tsu )  やり( ya ri ) ますか。

Cuối tuần có chơi môn thể thao nào không.

 

わたし( wa ta shi ) くるま( ku ru ma )  なにか( na ni ka )  こしょう( ko syou ) します。

Có gì đó bị hư ở xe hơi của tôi.

 

このすいはんき( sui han ki )  なにか( na ni ka )  おかしい( o ka shii )  です。

Cái nồi cơm điện này có gì đó kì lạ.

 

みみ( mi mi )  なにか( na ni ka )  はいり( hai ri ) ました。

Có gì đó vào trong tai.

 

このなつやすみ( na tsu ya su mi )  どこか( do ko ka )  りょこう( ryo kou ) しますか。

Mùa hè này có đi du lịch đâu không.

 

にねん( ni nen ) まえ(  ma e )  どこか( do ko ka )  かのじょ( ka no zyo )  あい( ai ) ました。

2 năm trước tôi đã gặp cô ấy ở đâu đó.

 

けさ( ke sa )  どこか( do ko ka )  かさ( ka sa )  わすれ( wa su re ) ました。

Sáng nay tôi đã quên cây dù ở đâu đó.

 

かのじょ( ka no zyo ) いえ( i e )  どこか( do ko ka )  このちかく( chi ka ku )  あり( a ri ) ます。

Nhà của cô ấy ở đâu đó gần đây.

 

うち( u chi ) いぬ( i nu )  どこか( do ko ka )  はしり( ha shi ri ) ました。

Con chó của tôi chạy đâu đó rồi.

 

いえ( i e ) そと( so to )  だれか( da re ka )  ( i ) ます。

Có ai đó ở ngoài căn nhà.

 

LƯU Ý : だれか đôi khi đi với が

 

だれか( da re ka )  わたし( wa ta shi ) バイク( bai ku )  ぬすみ( nu su mi ) ました。

Ai đó đã trộm xe máy của tôi.

 

となり( to na ri ) へや( he ya )  だれか( da re ka )  さけび( sa ke bi ) ました。

Ở phòng bên cạnh có ai đó la hét.

 

しょうらい( syou rai )  だれか( da re ka )  きれい( ki rei ) おんな( on na )  けっこん( kekkon ) します。

Tương lai tôi sẽ kết hôn với người con gái đẹp nào đó.

 

かのじょ( ka no zyo )  きょねん( kyo nen )  だれか( da re ka )  ハンサム( han sa mu ) おとこ( o to ko )  りょこう( ryo kou ) しました。

Năm rồi cô ấy đã du lịch với người con trai đẹp trai nào đó.

 

だれか( da re ka )  うしろ( u shi ro ) から わたし( wa ta shi ) なまえ( na ma e )  よび( yo bi ) ました。

Ai đó gọi tên tôi từ phía sau.

 

いつか( i tsu ka )  がいこく( gai ko ku )  りょこう( ryo kou ) します。

Lúc nào đó tôi sẽ đi du lịch nước ngoài.

 

いつか( i tsu ka )  わたしたち( wa ta shi ta chi )  ふじさん( fu zi san )  のぼり( no bo ri ) ます。

Lúc nào đó chúng tôi sẽ leo núi Phú sĩ.

 

いつか( i tsu ka )  また( ma ta )  ここ( ko ko )  もどり( mo do ri ) ます。

Lúc nào đó sẽ quay trở lại đây.

 

これら( ko re ra ) かばん( ka ban )  どれか( do re ka )  すき( su ki )  ですか。

Có thích cái nào trong những cái cặp này không.

 

これら( ko re ra ) くつ( ku tsu )  どれか( do re ka )  ほしい( ho shii ) もの(  mo no )  あります( a ri ma su ) か?

Có muốn cái nào trong những đôi giày này không.

 

このうち( u chi ) どれか( do re ka )  ひとつ( hi to tsu )  にせもの( ni se mo no )  です。

Một trong những cái này có cái nào đó là đồ giả.

 

また mang ý nghĩa là LẠI NỮA.

 

けさ( ke sa )  えき( e ki )  また( ma ta )  そのおんな( on na ) ひと( hi to )  あい( ai ) ました。

Sáng nay tôi lại gặp người phụ nữ đó ở nhà ga.

 

きのう( ki nou )  また( ma ta )  でんしゃ( den sya )  かさ( ka sa )  わすれ( wa su re ) ました。

Hôm qua lại để quên dù trên xe điện.

 

たいじゅう( tai zyuu )  また( ma ta )  ( go ) キロ( ki ro )  ふえ( fu e ) ました。

Cân nặng lại tăng lên 5 kg.

 

うち( u chi ) ( ko )  けさ( ke sa )  また( ma ta )  ねぼう( ne bou ) しました。

Con tôi sáng nay lại ngủ nướng.

 

Đơn vị số đếm kết hợp với か sẽ mang ý nghĩa 1 vài.

 

 Hiragana Ý nghĩa

いくつか ( i ku tsu ka )

Đếm hầu hết vật thể

なんまいか ( nam mai ka )

Đếm vật mỏng như tờ giấy,con tem,áo sơ mi

なんだいか ( nan dai ka )

Đếm xe cộ,máy móc

なんぼんか ( nam bon ka )

Đếm hình trụ tròn như chai,cột,viết..

なんびきか ( nam bi ki ka )

Đếm động vật nhỏ

なんとうか ( nan tou ka )

Đếm động vật lớn

なんさつか ( nan sa tsu ka )

Đếm sách, vở

なんばいか ( nam bai ka )

Đếm ly, cốc, tách

なんこか ( nan ko ka )

Đếm vật hình tròn

Đếm hầu hết vật thể

なんにんか ( nan nin ka )

Đếm người

なんかいか ( nan kai ka )

Đếm tầng

なんかいか ( nan kai ka )

Đếm lần 

なんどか ( nan do ka )

Đếm lần

 

いくつか

 

つくえ( tsu ku e ) うえ( u e )  いくつか( i ku tsu ka ) ほん( hon )  あり( a ri ) ます。

Có vài cuốn sách ở trên bàn.

 

せんせい( sen sei )  まいにち( mai ni chi )  せいと( sei to )  いくつか( i ku tsu ka ) しつもん( shi tsu mon )  します。

Mỗi ngày Giáo viên hỏi vài câu đối với học sinh.

 

まいばん( mai ban )  にほんご( ni hon go ) うた( u ta )  いくつか( i ku tsu ka )  れんしゅう( ren syuu ) します。

Mỗi tối tôi luyện tập vài bài hát tiếng nhật.

 

こども( ko do mo ) とき( to ki ) いっしゅうかん( issyuu kan )  まんが( man ga )  いくつか( i ku tsu ka )  よみ( yo mi ) ました。

Lúc còn nhỏ 1 tuần tôi đọc vài quyển manga.

 

なんまいか

 

けさ( ke sa )  ほんや( hon ya )  きって( kitte )  なんまいか( nam mai ka )  かい( kai ) ました。

Sáng nay tôi đã mua vài con tem ở nhà sách.

 

こども( ko do mo )  はこ( ha ko )  なんまいか( nam mai ka ) コイン( ko in )  いれ( i re ) ました。

Bọn trẻ đã bỏ vài đồng xu vào hộp.

 

せんしゅう( sen syuu )  しゅうまつ( syuu ma tsu )  かいがん( kai gan )  しゃしん( sya shin )  なんまいか( nam mai ka )  とり( to ri ) ました。

Cuối tuần rồi đã chụp vài tấm hình ở biển.

 

なんだいか

 

そのかいしゃ( kai sya )  せんげつ( sen ge tsu )  なんだいか( nan dai ka ) トラック( to rakku )  うり( u ri ) ました。

Tháng rồi công ty đó đã bán vài chiếc xe tải.

 

かれ( ka re ) いえ( i e )  めずらし( me zu ra shi ) くて たかい( ta kai ) とけい(  to kei )  なんだいか( nan dai ka )  あり( a ri ) ます。

Ở nhà anh ấy có vài đồng hồ hiếm và đắt tiền.

 

かぞく( ka zo ku ) みせ( mi se )  せんしゅう( sen syuu )  スマホ( su ma ho )  なんだいか( nan dai ka )  うり( u ri ) ました。

Cửa tiệm của anh ấy tuần rồi bán vài cái Smartphone.

 

なんぼんか

 

がっこう( gakkou ) まえ( ma e )  ( ki )  なんぼんか( nam bon ka )  ならび( na ra bi ) ます。

Có vài cây xếp thành hàng ở trước trường.

 

きのう( ki nou )  のみかい( no mi kai )  ( bi ) ( ru )  なんぼんか( nam bon ka )  のみ( no mi ) ました。

Hôm qua tôi đã uống vài li bia ở tiệc nhậu.

 

たかはし( ta ka ha shi ) さんは まいにち( mai ni chi )  なんぼんか( nam bon ka ) きゅうり( kyuu ri )  たべ( ta be ) ます。

Mỗi ngày Takahashi ăn vài trái dưa leo.

 

なんびきか

 

わたしたち( wa ta shi ta chi )  そこ( so ko )  なんびきか( nam bi ki ka ) おおき( o o ki ) さかな( sa ka na )  つかまえ( tsu ka ma e ) ました。

Chúng tôi đã bắt được vài con cá lớn ở chỗ đó.

 

わたしたち( wa ta shi ta chi )  かわ( ka wa )  めずらしい( me zu ra shii ) さかな(  sa ka na )  なんびきか( nam bi ki ka )  みつけ( mi tsu ke ) ました。

Chúng tôi đã câu vài con cá hiếm ở sông.

 

こうえん( kou en ) まえ( ma e )  なんびきか( nam bi ki ka ) いぬ( i nu )  あり( a ri ) ます。Hinh nhu sai, います

Có vài con chó ở trước công viên.

 

なんとうか

 

かぞく( ka zo ku )  うし( u shi )  すいぎゅう( sui gyuu )  なんとうか( nan tou ka )  かい( kai ) ます。

Gia đình tôi nuôi vài con trâu và bò.

 

このどうぶつえん( dou bu tsu en )  ライオン( rai on )  トラ( to ra )  なんとうか( nan tou ka )  ( i ) ます。Hinh nhu sai

Có vài con sư tử và hổ trong công viên này.

 

わかい( wa kai ) とき(  to ki ) そのおとこ( o to ko ) ひと( hi to )  なんとうか( nan tou ka ) おおきい( oo kii ) くま(  ku ma )  ころし( ko ro shi ) ました。

Khi còn trẻ người đàn ông đó đã giết mấy con gấu lớn.

 

なんさつ

 

わたし( wa ta shi )  らいしゅう( rai syuu )  にほんご( ni hon go ) ほん( hon )  なんさつか( nan sa tsu ka )  ちゅうもん( chuu mon ) します。

Tuần sau tôi sẽ đặt mua vài sách tiếng nhật.

 

そのおんな( on na ) ( ko )  まいしゅう( mai syuu )  なんさつか( nan sa tsu ka ) まんが( man ga )  よみ( yo mi ) ます。

Mỗi tuần bé gái đó đọc vài quyển Manga.

 

こいびと( koi bi to )  まいつき( mai tsu ki )  としょかん( to syo kan ) から じしょ( zi syo )  なんさつか( nan sa tsu ka )  かり( ka ri ) ます。

Mỗi tháng người yêu mượn mấy quyển từ điển từ thư viện.

 

なんばいか

 

きむら( ki mu ra ) さんは まいにち( mai ni chi )  ( ko ) ( hi )  なんばいか( nam mai ka )  のみ( no mi ) ます。

Kimura uống vài li cafe mỗi ngày.

 

きのう( ki nou )  さびしかった( sa bi shi katta )  ですから、なんばいか( nam bai ka ) ( bi ) ( ru )  のみ( no mi ) ました。

Bởi vì hôm qua cô đơn nên tôi đã uống vài ly bia.

 

こいびと( koi bi to )  まいにち( mai ni chi )  なんばいか( nam bai ka ) スイカ( sui ka ) ジュ(  zyu ) ( su )  のみ( no mi ) ます。

Người yêu uống vài ly nước ép dưa hấu mỗi ngày.

 

なんこか

 

このにわとり( ni wa to ri )  まいつき( mai tsu ki )  なんこか( nan ko ka ) たまご( ta ma go )  うみ( u mi ) ます。

Con gà này đẻ vài trứng mỗi tháng.

 

けさ( ke sa )  やおや( ya o ya )  なんこか( nan ko ka ) スイカ( sui ka )  かい( kai ) ました。

Sáng nay tôi đã mua vài trái dưa hấu ở tiệm rau củ.

 

ホテル( ho te ru ) まえ( ma e )  にもつ( ni mo tsu )  なんこか( nan ko ka )  あり( a ri ) ます。

Có vài hành lí trước khách sạn.

 

なんにんか

 

そのこうつう( kou tsuu ) じこ(  zi ko )  なんにんか( nan nin ka )  しに( shi ni ) ました。

Vài người đã chết trong tai nạn giao thông đó.

 

かのじょ( ka no zyo )  なんにんか( nan nin ka ) ともだち( to mo da chi )  てがみ( te ga mi )  かき( ka ki ) ました。

Cô ấy đã viết thư cho vài người bạn.

 

わたし( wa ta shi )  なんにんか( nan nin ka ) にほんじん( ni hon zin ) ともだち( to mo da chi )  ( i ) ます。

Tôi có vài người bạn người Nhật.

 

なんかいか

 

こども( ko do mo ) とき( to ki ) いっしゅうかん( issyuu kan )  なんかいか( nan kai ka )  このかわ( ka wa )  およぎ( o yo gi ) ました。

Lúc còn nhỏ, 1 tuần tôi bơi ở con sông này 1 vài lần.

 

かのじょ( ka no zyo )  ホテル( ho te ru )  いちにち( i chi ni chi )  なんかいか( nan kai ka )  さら( sa ra )  あらい( a rai ) ます。

1 ngày cô rửa đĩa vài lần ở khách sạn đó.

 

こばやし( ko ba ya shi ) さんは いちねんかん( i chi nen kan )  なんかいか( nan kai ka )  にほん( ni hon )  かえり( ka e ri ) ます。

Kobayashi 1 năm về Nhật mấy lần. 

 

なんどか

 

こいびと( koi bi to )  いっしゅうかん( issyuu kan )  なんどか( nan do ka )  としょかん( to syo kan )  ( ki ) ます。

Người yêu 1 tuần đến Thư viện vài lần.

 

このせいと( sei to )  なんどか( nan do ka )  おなじ( o na zi ) ミス(  mi su )  しました。

Học sinh này phạm cùng 1 lỗi vài lần.

 

こいびと( koi bi to )  なんどか( nan do ka )  そのかなしい( ka na shii ) えいが(  ei ga )  ( mi ) ました。

Người yêu đã xem bộ phim buồn đó mấy lần.

 

も kết hợp với 1 số Từ hỏi để tạo ra Trạng từ

Từ vào ngữ cảnh của câu mà dịch ra ý nghĩa của các Trạng từ.

 

 Hiragana Ý nghĩa

だれも ( da re mo )

Mọi người,Bất cứ ai

なにも ( na ni mo )

Mọi thứ,Bất kì cái gì

どこも ( do ko mo )

Mọi nơi,Bất kì đâu

いつも ( i tsu mo )

Mọi lúc,Luôn luôn

どれも ( do re mo )

Mọi thứ,Bất kì cái gì

 

だれも

 

きのう( ki nou ) こうつう( kou tsuu ) じこ(  zi ko )  だれも( da re mo )  しに( shi ni ) ませんでした。

Không ai chết trong tai nạn giao thông hôm qua.

 

わたしたち( wa ta shi ta chi ) あたらしい( a ta ra shii ) けいかく(  kei ka ku )  だれも( da re mo )  もんく( mon ku )  しません。

Không ai phàn nàn kế hoạch mới của chúng tôi.

 

かいぎしつ( kai gi shi tsu )  だれも( da re mo )  いません。

Không có ai trong phòng họp.

 

だれも kết hợp trợ từ が - Trong trường hợp này mang ý nghĩa là Mọi người, Ai cũng.

 

だれも( da re mo )  わたし( wa ta shi )  あに( a ni )  まちがえ( ma chi ga e ) ます。

Ai cũng nhầm tôi với anh trai.

 

だれも( da re mo )  かれ( ka re ) はなし( ha na shi )  しんよう( shin you ) しました。

Ai cũng tin câu chuyện của anh ấy.

 

このまわり( ma wa ri ) ひと( hi to )  だれも( da re mo )  よく( yo ku )  はたらき( ha ta ra ki ) ます。

Người xung quanh đây ai cũng làm việc tốt.

 

なにも

 

わたし( wa ta shi )  あたらしい( a ta ra shii ) けいかく(  kei ka ku )  なにも( na ni mo )  いけん( i ken )  ありません。

Tôi không có ý kiến gì đối với kế hoạch mới.

 

かのじょ( ka no zyo )  けさ( ke sa )  なにも( na ni mo )  たべ( ta be ) ませんでした。

Sáng nay cô ấy không ăn gì cả.

 

こいびと( koi bi to )  そのこと( ko to )  なにも( na ni mo )  しり( shi ri ) ません。

Người yêu không biết gì về chuyện đó.

 

このレポ( re po ) ( to )  なにも( na ni mo )  もんだい( mon dai )  あり( a ri ) ません。

Không có vấn đề gì trong bản báo cáo này.

 

どこも  

 

かれ( ka re ) いえ( i e )  どこも( do ko mo )  きたない( ki ta nai )  です。

Nhà anh ấy chỗ nào cũng dơ.

 

はる( ha ru )  どこも( do ko mo )  うつくしい( u tsu ku shii )  です。

Mùa xuân nơi đâu cũng đẹp.

 

しゅうまつ( syuu ma tsu )  どこも( do ko mo )  ひと( hi to )  たくさん( ta ku san )  ( i ) ます。

Cuối cùng chỗ nào cũng có nhiều người.

 

いつも 

 

こども( ko do mo )  いつも( i tsu mo )  バス( ba su )  がっこう( gakkou )  ( ki ) ます。

Trẻ em luôn đến trường bằng xe buýt.

 

わたしたち( wa ta shi ta chi )  しゅうまつ( syuu ma tsu )  いつも( i tsu mo )  がいしょく( gai syo ku ) します。

Cuối tuần chúng tôi luôn ăn ngoài.

 

こいびと( koi bi to )  いつも( i tsu mo )  はやく( ha ya ku )  おき( o ki ) ます。

Người yêu luôn luôn thức dậy sớm.

 

どれも

 

それら( so re ra ) くるま( ku ru ma )  どれも( do re mo )  わたしの( wa ta shi no )  ではありません。

Những chiếc xe hơi đó không cái nào là của tôi.

 

このやおや( ya o ya ) くだもの( ku da mo no )  どれも( do re mo )  しんせん( shin sen )  です。

Trái cây của tiệm rau củ này cái nào cũng tươi.

 

かのじょ( ka no zyo ) とけい( to kei )  どれも( do re mo )  めずらし( me zu ra shi ) くて たかい( ta kai )  です。

Đồng hồ của cô ấy cái nào cũng đắt tiền và quý hiếm.

 

でも cũng có thể kết hợp với từ hỏi để tạo thành Trạng từ.

 

 Hiragana Ý nghĩa

だれでも ( da re de mo )

Bất kì ai

なんでも ( nan de mo )

Bất kì cái gì

どこでも ( do ko de mo )

Bất kì nơi nào

いつでも ( i tsu de mo )

Bất kì lúc nào

どれでも ( do re de mo )

Bất kì cái nào

 

だれでも

 

だれでも( da re de mo )  たまに( ta ma ni )  まちがい( ma chi gai )  します。

Ai cũng thỉnh thoảng phạm lỗi.

 

ひと( hi to )  だれでも( da re de mo )  じぶん( zi bun ) かぞく( ka zo ku )  まもり( ma mo ri ) ます。

Con người ai cũng bảo vệ gia đình của mình.

 

かんたん( kan tan )  ですから、だれでも( da re de mo )  そのこと( ko to )  わかり( wa ka ri ) ます。

Bởi vì đơn giản nên ai cũng hiểu việc đó.

 

なんでも

 

このいぬ( i nu )  なんでも( nan de mo )  ほとんど( ho ton do )  たべ( ta be ) ます。

Con chó này ăn hầu như bất kì thứ gì.

 

きのう( ki nou ) テスト( te su to ) もんだい( mon dai )  なんでも( nan de mo )  むずかしかった( mu zu ka shi katta )  です。

Câu hỏi của bài kiểm tra hôm qua cái nào cũng khó.

 

きみこ( ki mi ko ) さんは なんでも( nan de mo )  ちゃんと( chan to )  やり( ya ri ) ます。

Kimiko thì việc nào cũng làm kĩ càng.

 

いつでも  

 

こいびと( koi bi to )  さびしい( sa bi shii ) とき(  to ki )  いつでも( i tsu de mo )  おんがく( on ga ku )  きき( ki ki ) ます。

Khi cô đơn người yêu lúc nào cũng nghe nhạc.

 

ひま( hi ma ) とき( to ki ) いつでも( i tsu de mo )  かれ( ka re )  そうだん( sou dan ) します。

Tôi bàn bạc với anh ấy bất kì lúc nào tôi rãnh.

 

どこでも  

 

ひま( hi ma ) とき( to ki ) どこでも( do ko de mo )  すき( su ki ) ところ( to ko ro )  いき( i ki ) ます。

Lúc rãnh rỗi, tôi đi bất kì nơi nào tôi thích.

 

どれでも 

 

こいびと( koi bi to )  どれでも( do re de mo )  すき( su ki ) もの( mo no )  かい( kai ) ます。

Cô ấy mua bất kì món nào mình thích.

 

Ta cũng có thể đặt vào nhiều vị trí trong câu.

 

わたし( wa ta shi )  なつやすみ( na tsu ya su mi )  どこ( do ko ) へも いき( i ki ) ません。

Kì nghỉ hè tôi không đi đâu.

 

なかむら( na ka mu ra ) さんは せんしゅう( sen syuu )  しゅうまつ( syuu ma tsu )  どこ( do ko ) へも いき( i ki ) ませんでした。

Nakamura không đi đâu cuối tuần rồi.

 

そのゆびわ( yu bi wa )  どこ( ) にも みつかり( mi tsu ka ri ) ません。

Không tìm thấy chiếc nhẫn ở đâu cả.

 

わたしたち( wa ta shi ta chi )  にちようび( ni chi you bi ) にも はたらき( ha ta ra ki ) ます。

Chủ nhật chúng tôi cũng làm việc.

 

かのじょ( ka no zyo )  うち( u chi ) でも バドミントン( ba do min ton )  れんしゅう( ren syuu ) します。

Ở nhà cô ấy cũng luyện tập cầu lông.

 

こいびと( koi bi to )  ひま( hi ma ) とき( to ki ) ピアノ( pi a no )  ならい( na rai ) ます。

Lúc rãnh rỗi người yêu cũng luyện tập piano.

 

わたし( wa ta shi )  あした( a shi ta )  にほんご( ni hon go )  べんきょう( ben kyou ) します。

Ngày mai tôi cũng học tiếng Nhật.

 

でも dùng để đưa ra lời mời mọc,khuyên ngủ - thường đứng sau Danh từ.

 

あさって( a satte )  けんぶつ( kem bu tsu ) でも しませんか。

Ngày mốt đi tham quan không.

 

ごご( go go )  こうえん( kou en ) さんぽ( sam po ) でも しませんか。

Buổi chiều đi dạo công viên không.

 

えいが( ei ga ) でも ( mi ) ませんか。

Xem phim không.

 

いっしょ( issyo )  がいしょく( gai syo ku ) でも しませんか。

Cùng đi ăn ngoài không.

 

( ko ) ( hi ) でも のみ( no mi ) ませんか。

Uống cà phê không.

 

Khi Từ hỏi đứng ở đầu câu thì sẽ kết hợp với trợ từ が.

 

きのう( ki nou ) ばん( ban )  なに( na ni )  おこり( o ko ri ) ましたか。

Tối hôm qua có gì đã xảy ra.

 

だれ( da re )  けさ( ke sa )  まど( ma do ) ガラス( ga ra su )  わり( wa ri ) ましたか。

Sáng nay ai đã làm vỡ cửa sổ kính.

 

いつ( i tsu )  つごう( tsu gou )  いい( i i )  ですか。

Khi nào thì tiện cho bạn.

 

どこ( do ko )  いたい( i tai )  ですか。

Đau ở đâu.

 

どちら( do chi ra )  わたし( wa ta shi ) せき( se ki )  ですか。

Chỗ nào là chỗ ngồi của tôi.

 

どれ( do re )  わたしたち( wa ta shi ta chi ) へや( he ya )  ですか。

Cái nào là phòng của chúng ta.

 

どの( do no ) (   chi ) ( mu )  かち( ka chi ) ましたか。

Đội nào đã thắng.

 

Số câu đúng : 0/56
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án