- Cách đọc
Hira - Kata |
Ý nghĩa |
---|---|
ゆっくり |
Chậm rãi |
|
|
ぼんやり |
Lơ đễnh |
うっかり |
Bất cẩn |
こっそり |
Bí mật |
すっかり |
Hoàn toàn |
はっきり |
Rõ ràng |
ぴったり |
Vừa khít |
うんざり |
Chán chường |
がっかり |
Thất vọng |
びっくり |
Ngạc nhiên |
ぺらぺら |
Lưu loát |
ぐっすり |
Ngủ say |
さっさと |
Nhanh chóng |
|
|
だんだん |
Dần dần |
|
|
どんどん |
Nhanh chóng |
|
|
そっと |
Nhẹ nhàng |
|
|
そろそろ |
Sớm |
|
|
まもなく |
Sớm |
|
|
できるだけ |
Hết mức có thể |
|
|
なるべく |
Hết mức có thể |
|
|
にっこり |
Cười ngọt ngào |
|
|
きっと |
Nhất định |
|
|
やっと |
Cuối cùng |
|
|
きゅうに |
Đột nhiên |
|
|
はやめ |
Nhanh chóng |
|
|
すくなくとも |
Ít nhất |
|
|
おそくとも |
Trễ nhất |
|
|
せいぜい |
Nhiều nhất |
|
|
ぜひ |
Chắc chắn |
|
|
かならず |
Nhất định |
|
|
よく |
Thường xuyên |
|
|
ときどき |
Đôi khi |
|
|
いつも |
Luôn luôn |
|
|
たまに |
Hiếm khi |
|
|
めったに |
Hiếm khi |
|
|
けっして |
Không bao giờ |
|
|
よく |
Tốt |
|
|
たいへん |
Rất |
|
|
ひじょうに |
Cực kì |
ていねい |
Nghiêm chỉnh |
きちんと |
Nghiêm chỉnh |
|
|
ちゃんと |
Nghiêm chỉnh |
|
|
かんぜん |
Hoàn hảo |
|
|
ぜんぜん |
Hoàn toàn |
|
|
ぜんぶ |
Toàn bộ |
|
|
すべて |
Toàn bộ |
|
|
まったく |
Toàn bộ |
|
TRẠNG TỪ TRẠNG THÁI
Ta đã học về Trạng từ Không gian và Trạng từ Thời gian.
Trong bài này ta học về Trạng từ chỉ Trạng thái.
Tiếng Nhật có các Trạng từ chỉ Trạng thái như là ゆっくり、はっきり、さっさと、まもなく、きっと、やっと...
Những Trạng từ Trạng thái trên sẽ đi với Động từ
Ngoài ra, Tính từ い và Tính từ な có thể chuyển thành Trạng từ Trạng thái theo quy tắc sau đây.
Đối với tính từ い: ta bỏ い và thêm く.
Ví dụ : はやい → はやく
Lưu ý : いい và よい đều có nghĩa là Tốt nhưng sẽ chỉ chuyển thành よく
よく này khác よく nghĩa Thường xuyên.
Đối với tính từ な: ta thêm に.
Ví dụ : たいせつ → たいせつに
わたし は きのう のばん よく ね ました。
Tối hôm qua tôi ngủ ngon.
かのじょ は おおきく こえ を だし ます。
Cô ấy cất lớn tiếng.
かれ は たいせつ に おかね を つかい ます。
Anh ấy sử dụng tiền một cách cẩn thận.
かれ は ていねい に はたらき ます。
Anh ấy làm việc kĩ càng.
きみこ さんは はっきり せつめい します。
Kimiko giải thích rõ ràng.
きむら さんは うっかり やくそく を わすれ ました。
Kimura đã quên mất cuộc hẹn.
かのじょ は ほんとう に ドリアン を たべ ましたか。
Cô ấy thật sự đã ăn sầu riêng à.
そのしあわせ なふたり は ほんとう に りこん しましたか。
Cặp đôi hạnh phúc đó đã thật sự li hôn à.
さる は かんたん に き に のぼり ます。
Con khỉ leo cây 1 cách dễ dàng.
なかむら さんは かんたん に そのむずかしい もんだい を かいけつ しました。
Nakamura đã giải quyết vấn đề khó khăn đó 1 cách đơn giản.
たかはし さんは かんたん に あたらしい けいかく を せつめい しました。
Takahashi đã giải thích kế hoạch mới 1 cách đơn giản.
おかあさん は じかん と けんこう を たいせつ に します。
Mẹ coi trọng thời gian và sức khoẻ.
だれ でも じぶん のこと を たいせつ に します。
Ai cũng coi trọng việc của chính mình.
かぞく は けさ ぶじ に そちら に つき ました。
Sáng nay họ đã tới đó an toàn.
おそかった ですが、やっと あに は ぶじ に かえり ました。
Mặc dù trễ nhưng cuối cùng anh trai đã trở về an toàn.
かぞく は びんぼう ですから、かれ は まいにち けんめい に はたらき ます。
Bởi vì gia đình nghèo nên mỗi ngày anh ấy làm việc chăm chỉ.
このクラス のせいと は いつも けんめい に べんきょう します。
Học sinh của lớp này luôn học hành chăm chỉ.
こいびと は けんめい に じかん を つかい ます。
Người yêu sử dụng thời gian 1 cách khôn ngoan.
わたし は いちにち に さんかい は を きれい に みがき ます。
1 ngày tôi đánh răng sạch 3 lần.
いもうと は けさ じぶん のへや を きれい に そうじ しました。
Sáng nay em gái đã dọp dẹp sách sẽ phòng của mình.
かぞく は しょくじちゅう しずか に します。
Gia đình tôi luôn giữ im lặng khi dùng bữa.
せいと は としょかん で しずか に べんきょう します。
Học sinh luôn học 1 cách im lặng trong thư viện.
かのじょ は いつも たにん に しんせつ に します。
Cô ấy luôn tử tế với người khác.
かれ は しんせつ に わたし に せき を ゆずり ました。
Anh ấy đã nhường ghế cho tôi 1 cách tử tế.
かのじょ は れいぎ ただしい です。あいさつ のとき 、いつも ていねい に おじぎ を します。
Cô ấy biết lễ nghi. Khi chào hỏi luôn cúi đầu 1 cách lịch sự.
こばやし さんは いつも ていねい に しごと を します。
Kobayashi luôn làm việc 1 cách nghiêm túc.
かれ は ようい に そのふくざつ なもんだい を かいけつ しました。
Anh ấy đã giải quyết vấn đề phức tạp đó 1 cách dễ dàng.
じゅう は アメリカ じん に ようい に て に はいり ます。
Tại Mỹ thì dễ dàng có được súng trong tay.
かれら は おんな でしたが、 ゆうかん に たたかい ました。
Họ là phụ nữ nhưng đã chiến đấu 1 cách dũng cảm.
なかた さんは ゆうかん に そのこと を はっきり いい ました。
Nakata đã dũng cảm nói ra chuyện đó 1 cách rõ ràng.
しっぱい しましたが、そのおとこ のこ は いっしょうけんめい に どりょく しました。
Tuy đã thất bại nhưng bé trai đó đã nỗ lực hết mình.
かれら は できるだけ いっしょうけんめい に しあい を しました。
Họ đã thi đấu hết sức có thể.
かのじょ は じぶん のむすこ を じまん に します。
Bà ấy tự hào về con trai của mình.
かれ は じぶん のせいこう を じまん に します。
Anh ấy tự hào về thành công của bản thân.
おとうと は かしこくない ですが、きんべん に べんきょう します。
Em trai không thông minh nhưng học hành chăm chỉ.
やっと だいがく しけん に ごうかく しましたから、こうふく に かんじ ます。
Cuối cùng cũng thi đậu kì thi đại học nên tôi cảm thấy hạnh phúc.
そのふたり は そのあと ずっと こうふく に くらし ました。
2 người đó sống hạnh phúc mãi về sau.
かれら は それから ずっと しあわせ に くらし ました。
Từ đó họ sống hạnh phúc mãi mãi.
まえ のせいせき は わるかった ですから、いもうと は まじめ に べんきょう を はじめ ました。
Bởi vì thành tích trước đây tệ nên em gái đã bắt đầu học hành 1 cách nghiêm túc.
おとうと は よく むだ に じかん を すごし ます。
Em trai thường xuyên trải qua thời gian vô ích.
かれ は いい きかい を むだ に しました。
Anh ấy đã lãng phí cơ hội tốt.
わたし は じゆう に おとうさん のくるま を りよう します。
Tôi tự do sử dụng xe hơi của ba.
おとな に なり ましたから、いま じぶん のおかね を じゆう に つかい ます。
Bởi vì đã trở thành người lớn nên bây giờ tôi tự do sử dụng tiền của mình.
きみこ さんは じょうず に えいご を はなし ます。
Kimiko nói tiếng Anh giỏi.
かのじょ は じょうず に オ ートバイ に のり ます。
Cô ấy lái xe mô tô giỏi.
かれ は わかい ですが、ひじょう に ちゅういぶかい です。
Anh ấy trẻ nhưng rất cẩn thận.
かれ は きのう ひじょう に おもしろい しょうせつ を よみ ました。
Hôm qua anh ấy đã đọc tiểu thuyết cực kì hay.
てき nghĩa là Mang Tính Chất.
Có 1 lượng lớn Danh từ đi kèm với てき để tạo thành Trạng từ.
きほんてき に あなた のいけん に さんせい します。
Tôi đồng ý với ý kiến của bạn về cơ bản.
さとう さんは ぐたいてき に あたらしい けいかく を せつめい しました。
Sato đã giải thích kế hoạch mới 1 cách cụ thể.
せんしゅう もくようび に こじんてき に かのじょ と はなし ました。
Thứ 5 tuần rồi tôi đã nói chuyện với cô ấy với tư cách cá nhân.
みんな は かれ のはなし を ちゅういぶかく きき ました。
Mọi người lắng nghe câu chuyện của cô ấy 1 cách chăm chú.
はなし のとき 、こいびと は ことば を ちゅういぶかく えらび ます。
Khi nói chuyện, người yêu chọn từ ngữ 1 cách cẩn thận.
びっくり しましたから、そのおんな のこ は おおきく め を ひらき ます。
Bởi vì ngạc nhiên nên bé gái đó mở to đôi mắt.
もう よるおそく ですから、テレビ のおと を ちいさく しました。
Bởi vì đã khuya nên tôi vặn nhỏ âm thanh của Tivi.
わたし は このほん を たかく ひょうか します。
Tôi đánh giá cao quyển sách này.
そのヘリコプタ ーは とても ひくく とび ました。
Chiếc trực thăng đó đã bay rất thấp.
もう ひつよう が ありません から、こうがい のいえ を やすく うり ました。
Bởi vì không còn cần thiết nên tôi đã bán rẻ căn nhà ở ngoại ô.
つき は よる のそら で あかるく かがやき ます。
Mặt trăng toả ánh sáng trên bầu trời đêm.
もう ろくじはん ですから、そと は くらく なり ました。
Bởi vì đã 6h rưỡi nên bên ngoài đã trở nên tối.
らいしゅう すいようび に ひま ですから、あたらしく いえ に ペンキ を ぬり ます。
Bởi vì thứ tư tuần sau rãnh rỗi nên sẽ sơn mới căn nhà.
かれ は わたし と かたく あくしゅ しました。
Anh ấy bắt tay tôi thật chặt.
ゆき が じめん に あつく つもり ました。
Tuyết chất dày trên mặt đất.
わたし は けさ さむく かんじ ました。
Sáng nay tôi cảm thấy lạnh.
あに は いつも おいしく しょくじ します。
Anh trai luôn luôn dùng bữa 1 cách ngon lành.
そのかんごふ は びょうにん を とても やさしく せわ します。
Y tá đó chăm sóc bệnh nhân 1 cách tử tế.
ちち は かべ を しろく ぬり ました。
Cha sơn bức tường thành màu trắng.
かのじょ は むすこ のかた を かるく たたき ました。
Cô ấy đánh nhẹ vào vai con trai.
けさ かぜ が とても つよく ふき ました。
Sáng nay gió thổi rất mạnh.
こどもたち は ようちえん で にんぎょう で たのしく あそび ます。
Bọn trẻ chơi vui vẻ với búp bê ở trường mẫu giáo.
わたし は ときどき かなしく かんじ ます。
Đôi khi tôi cảm thấy buồn.
おかあさん は いつも はやく おき ます。
Mẹ luôn thức dậy sớm.
そのやつ は いつも はやく うんてん します、とても こわい です。
Gã đó luôn lái xe nhanh.rất đáng sợ.
きょう は にちようび ですから、 けさ おそく おき ました。
Bởi vì hôm nay là chủ nhật nên sáng nay tôi dậy trễ.
はは は わたし のかみ を みじかく きり ました。
Mẹ cắt ngắn tóc của tôi.
ながく あるき ましたから、とても つかれ ました。
Bởi vì đi bộ lâu nên rất mệt.
いもうと は にく を こまかく きり ました。
Em gái cắt mỏng thịt.
こいびと は パン に じゃむ を うすく ぬり ます。
Người yêu trét mỏng lớp mứt lên bánh mì.
あね は はたけ で いそがしく はたらき ます。
Chị gái làm việc bận rộn trên cánh đồng.
かのじょ のしんせつ に ふかく かんしゃ します。
Tôi chân thành cảm tạ sự tử tế của cô ấy.
こばやし さんは じぶん のけいかく を くわしく せつめい しました。
Kobayashi đã giải thích kế hoạch của mình 1 cách tường tận.
わたし は じぶん のこうどう を はずかしく おもい ます。
Tôi cảm thấy xấu hổ về hành động của mình.
そのふね は ゆっくり しずみ ました。
Con thuyền đó đã từ từ chìm xuống.
ことし なつやすみ に いなか で ゆっくり やすみ ます。
Kì nghỉ hè năm nay tôi sẽ nghỉ ngơi ở quê.
わたし は そのこと を はっきり しり ません。
Tôi không biết rõ chuyện đó.
たかはし さんは いつも かいぎ で じぶん のいけん を はっきり いい ます。
Takahashi luôn luôn nói rõ ý kiến của mình ở cuộc họp.
かのじょ は ぼんやり うみ を ながめ ます。
Cô ấy ngắm biển 1 cách lơ đễnh.
ゆうべ やくそく を すっかり わすれ ました。
Tối qua tôi quên mất cuộc hẹn.
けさ やま のゆき が すっかり きえ ました。
Sáng nay tuyết trên núi hoàn toàn biến mất.
るす のとき 、どろぼう は こっそり いえ に はいり ました。
Khi tôi vắng nhà, Trộm đã lẻn vào nhà.
かれ は そのこと を わたし に こっそり はなし ました。
Anh ấy đã bí mật nói chuyện đó cho tôi.
Đến nay ta đã học về Danh từ,Tính từ,Trạng từ.Động từ trong tiếng Nhật..
Vị trí các từ loại theo cấu trúc như sau.
かのじょ は いしゃ です。
Cô ấy là bác sĩ.
かのじょ は わかい です。
Cô ấy thì trẻ.
かのじょ は いしゃ で、わか くて、きれい です。
Cô ấy là y tá, trẻ và đẹp.
かのじょ は さんねんかん このびょういん で はたらき ました。
Cô ấy đã làm việc 3 năm ở công ty này.
かのじょ は いつも いっしょうけんめい べんきょう します。
Cô ấy luôn học hành chăm chỉ.
Tiếp theo ta học về thể ふつうけい - Thể Thông Thường trong tiếng Nhật.
Tiếng Nhật có Thể Lịch sự ていねいけい và Thể Thông Thường ふつうけい.
Thể Lịch sự ていねいけい như ta đã học trước nay
Thể Thông thường ふつうけい chia theo bảng sau đây
ていねいけい | ふつうけい |
---|---|
DANH TỪ | |
です |
だ |
ではありません |
ではない |
じゃありません |
じゃない |
でした |
だった |
ではありませんでした |
ではなかった |
じゃありませんでした |
じゃなかった |
TÍNH TỪ な | |
です |
だ |
ではありません |
ではない |
じゃありません |
じゃない |
でした |
だった |
ではありませんでした |
ではなかった |
じゃありませんでした |
じゃなかった |
TÍNH TỪ い | |
たかい です |
たかい |
たかくない です |
たかくない |
たかかった です |
たかかった |
たかくなかった です |
たかくなかった |
ĐỘNG TỪ | |
Nhóm 1 | |
のみます |
のむ |
のみません |
のまない |
のみました |
のんだ |
のみませんでした |
のまなかった |
Nhóm 2 | |
たべます |
たべる |
たべません |
たべない |
たべました |
たべた |
たべませんでした |
たべなかった |
Nhóm 3 | |
します |
する |
しません |
しない |
しました |
した |
しませんでした |
しなかった |
Thì và Thể của của Thể Lịch sự ていねいけい và Thể Thông Thường ふつうけい tương đương như sau.
ていねいけい | ふつうけい |
---|---|
Hiện tại Khẳng định | Thể じしょ |
Hiện tại Phủ định | Thể ない |
Quá khứ Khẳng định | Thể た |
Quá khứ Phủ định | Thể なかった |
Thể Lịch sự ていねいけい được sử dụng khi Nói chuyện trong công ty hay ngoài xã hội, đòi hỏi sự trang trọng.
Thể Thông Thường ふつうけい được sử dụng khi Nói chuyện với người thân quen như là người thân và bạn bè.
かれら は ぎんこういん です。
かれら は ぎんこういん だ。
Họ là nhân viên ngân hàng.
かのじょ は こうむいん ではありません。
かのじょ は こうむいん ではない。
Cô ấy không phải là nhân viên công vụ.
きよこ さんは うけつけさん ではありません。
きよこ さんは うけつけさん じゃない。
Kiyoko không phải là tiếp tân.
おじいさん は まえ けいさつ でした。
おじいさん は まえ けいさつ だった。
Ông tôi trước đây là cảnh sát.
おばあさん は まえ かしゅ ではありませんでした。
おばあさん は まえ かしゅ ではなかった。
Bà tôi trước đây không phải là ca sĩ.
きむら さんは まえ このこうこう のがくせい ではありませんでした。
きむら さんは まえ このこうこう のがくせい じゃなかった。
Kimura trước đây không phải là sinh viên của trường này.
かれ のかぞく は いつも にぎやか です。
かれ のかぞく は いつも にぎやか だ。
Gia đình anh ấy luôn luôn nhộp nhịp.
きみこさん のへや は あまり きれい ではありません。
きみこさん のへや は あまり きれい ではない。
Phòng của Kimiko không sạch cho lắm.
そのやつ は あまり しんせつ ではありません。
そのやつ は あまり しんせつ じゃない。
Gã đó không tử tế cho lắm.
わたし のいなか は むかし とても しずか でした。
わたし のいなか は むかし とても しずか だった。
Quê tôi ngày xưa rất là yên tĩnh.
このかわ は むかし おせん ではありませんでした。
このかわ は むかし おせん ではなかった。Hinh nhu sai
Con sông này ngày xưa không ô nhiễm.
そのはいゆう は まえ ゆうめい ではありませんでした。
そのはいゆう は まえ ゆうめい じゃなかった。
Diễn viên đó trước đây không nổi tiếng.
このレストラン のりょうり は ずいぶん おいしい です。
このレストラン のりょうり は ずいぶん おいしい 。
Món ăn của nhà hàng này khá là ngon.
あたらしい せんせい は きびしくない です。
あたらしい せんせい は きびしくない 。
Giáo viên mới không khó tính.
きのう のばん のパ ーティ ーは すごく たのしかった です。
きのう のばん のパ ーティ ーは すごく たのしかった 。
Buổi tiệc tối hôm qua cực kì vui.
けさ のえいが は おもしろくなかった です。
けさ のえいが は おもしろくなかった 。
Bộ phim sáng nay không hay.
Ngoài ra Thể Thông Thường ふつうけい sẽ đượckết hợp với nhiều cách thức khác nhau để tạo thành các mẫu ngữ pháp phức tạp hơn
Trong bài sau ta sẽ học Thể Thông Thường ふつうけい của Động từ.
はやめ
めったに
やっと
びっくり
まもなく
ゆっくり
うっかり
たまに
けっして
そっと
いつも
そろそろ
はやくとも
はっきり
ぺらぺら
どんどん
せいぜい
さっさと
かんぜん
おそくとも
すくなくとも
ぴったり
ぼんやり
きっと
ときどき
にっこり
たいへん
きゅうに
うんざり
かならず
ていねい
できるだけ
よく
だんだん
なるべく
ぐっすり
まったく
よく
がっかり
すっかり
すべて
ぜひ
ぜんぜん
こっそり
ぜんぶ
きちんと
ちゃんと