• Cách đọc

 

Hira - Kata

Ý nghĩa

ゆっくり ( yukku ri )

Chậm rãi

 

ぼんやり ( bon ya ri )

Lơ đễnh

 

うっかり ( ukka ri )

Bất cẩn

 

こっそり ( kosso ri )

Bí mật

 

すっかり ( sukka ri )

Hoàn toàn

 

はっきり ( hakki ri )

Rõ ràng

 

ぴったり ( pitta ri )

Vừa khít

 

うんざり ( un za ri )

Chán chường

 

がっかり ( gakka ri )

Thất vọng

 

びっくり ( bikku ri )

Ngạc nhiên

 

ぺらぺら ( pe ra pe ra )

Lưu loát

 

ぐっすり ( gussu ri )

Ngủ say

 

さっさと ( sassa to )

Nhanh chóng

 

だんだん ( dan dan )

Dần dần

 

どんどん ( don don )

Nhanh chóng

 

そっと ( sotto )

Nhẹ nhàng

 

そろそろ ( so ro so ro )

Sớm

 

まもなく ( ma mo na ku )

Sớm

 

できるだけ ( de ki ru da ke )

Hết mức có thể

 

なるべく ( na ru be ku )

Hết mức có thể

 

にっこり ( nikko ri )

Cười ngọt ngào

 

きっと ( kitto )

Nhất định

 

やっと ( yatto )

Cuối cùng

 

きゅうに ( kyuu ni )

Đột nhiên

 

はやめ ( ha ya me )

Nhanh chóng

 

すくなくとも ( su ku na ku to mo )

Ít nhất

 

おそくとも ( o so ku to mo )

Trễ nhất

 

せいぜい ( sei zei )

Nhiều nhất

 

ぜひ ( ze hi )

Chắc chắn

 

かならず ( ka na ra zu )

Nhất định

 

よく ( yo ku )

Thường xuyên

 

ときどき ( to ki do ki )

Đôi khi

 

いつも ( i tsu mo )

Luôn luôn

 

たまに ( ta ma ni )

Hiếm khi

 

めったに ( metta ni )

Hiếm khi

 

けっして ( kesshi te )

Không bao giờ

 

よく ( yo ku )

Tốt

 

たいへん ( tai hen )

Rất

 

ひじょうに ( hi zyou ni )

Cực kì
   

ていねい ( tei nei )

Nghiêm chỉnh
   

きちんと ( ki chin to )

Nghiêm chỉnh

 

ちゃんと ( chan to )

Nghiêm chỉnh

 

かんぜん ( kan zen )

Hoàn hảo

 

ぜんぜん ( zen zen )

Hoàn toàn

 

ぜんぶ ( zem bu )

Toàn bộ

 

すべて ( su be te )

Toàn bộ

 

まったく ( matta ku )

Toàn bộ

 

 

TRẠNG TỪ TRẠNG THÁI

 

Ta đã học về Trạng từ Không gian và Trạng từ Thời gian.

Trong bài này ta học về Trạng từ chỉ Trạng thái.

Tiếng Nhật có các Trạng từ chỉ Trạng thái như là  ゆっくり、はっきり、さっさと、まもなく、きっと、やっと...

Những Trạng từ Trạng thái trên sẽ đi với Động từ

Ngoài ra, Tính từ い và Tính từ な có thể chuyển thành Trạng từ Trạng thái theo quy tắc sau đây.

 

Đối với tính từ い: ta bỏ い và thêm く.

Ví dụ : はやい → はやく

Lưu ý : いい và よい đều có nghĩa là Tốt nhưng sẽ chỉ chuyển thành よく

よく này khác よく nghĩa Thường xuyên.

 

Đối với tính từ な: ta thêm に.

Ví dụ : たいせつ → たいせつに

 

わたし( wa ta shi )  きのう( ki nou ) ばん( ban )  よく( yo ku )  ( ne ) ました。

Tối hôm qua tôi ngủ ngon.

 

かのじょ( ka no zyo )  おおきく( oo ki ku )  こえ( ko e )  だし( da shi ) ます。

Cô ấy cất lớn tiếng.

 

かれ( ka re )  たいせつ( tai se tsu )  おかね( o ka ne )  つかい( tsu kai ) ます。

Anh ấy sử dụng tiền một cách cẩn thận.

 

かれ( ka re )  ていねい( tei nei )  はたらき( ha ta ra ki ) ます。

Anh ấy làm việc kĩ càng.

 

きみこ( ki mi ko ) さんは はっきり( hakki ri )  せつめい( se tsu mei ) します。

Kimiko giải thích rõ ràng.

 

きむら( ki mu ra ) さんは うっかり( ukka ri )  やくそく( ya ku so ku )  わすれ( wa su re ) ました。

Kimura đã quên mất cuộc hẹn.

 

かのじょ( ka no zyo )  ほんとう( hon tou )  ドリアン( do ri an )  たべ( ta be ) ましたか。

Cô ấy thật sự đã ăn sầu riêng à.

 

そのしあわせ( shi a wa se ) ふたり( fu ta ri )  ほんとう( hon tou )  りこん( ri kon ) しましたか。

Cặp đôi hạnh phúc đó đã thật sự li hôn à.

 

さる( sa ru )  かんたん( kan tan )  ( ki )  のぼり( no bo ri ) ます。

Con khỉ leo cây 1 cách dễ dàng.

 

なかむら( na ka mu ra ) さんは かんたん( kan tan )  そのむずかしい( mu zu ka shii ) もんだい(  mon dai )  かいけつ( kai ke tsu ) しました。

Nakamura đã giải quyết vấn đề khó khăn đó 1 cách đơn giản.

 

たかはし( ta ka ha shi ) さんは かんたん( kan tan )  あたらしい( a ta ra shii ) けいかく(  kei ka ku )  せつめい( se tsu mei ) しました。

Takahashi đã giải thích kế hoạch mới 1 cách đơn giản.

 

おかあさん( o kaa san )  じかん( zi kan )  けんこう( ken kou )  たいせつ( tai se tsu )  します。

Mẹ coi trọng thời gian và sức khoẻ.

 

だれ( da re ) でも じぶん( zi bun ) こと( ko to )  たいせつ( tai se tsu )  します。

Ai cũng coi trọng việc của chính mình.

 

かぞく( ka zo ku )  けさ( ke sa )  ぶじ( bu zi )  そちら( so chi ra )  つき( tsu ki ) ました。 

Sáng nay họ đã tới đó an toàn.

 

おそかった( o so katta )  ですが、やっと( yatto )  あに( a ni )  ぶじ( bu zi )  かえり( ka e ri ) ました。

Mặc dù trễ nhưng cuối cùng anh trai đã trở về an toàn.

 

かぞく( ka zo ku )  びんぼう( bin bou )  ですから、かれ( ka re )  まいにち( mai ni chi )  けんめい( kem mei )  はたらき( ha ta ra ki ) ます。

Bởi vì gia đình nghèo nên mỗi ngày anh ấy làm việc chăm chỉ.

 

このクラス( ku ra su ) せいと( sei to )  いつも( i tsu mo )  けんめい( kem mei )  べんきょう( ben kyou ) します。

Học sinh của lớp này luôn học hành chăm chỉ.

 

こいびと( koi bi to )  けんめい( kem mei )  じかん( zi kan )  つかい( tsu kai ) ます。

Người yêu sử dụng thời gian 1 cách khôn ngoan.

 

わたし( wa ta shi )  いちにち( i chi ni chi )  さんかい( san kai )  ( ha )  きれい( ki rei )  みがき( mi ga ki ) ます。

1 ngày tôi đánh răng sạch 3 lần.

 

いもうと( i mou to )  けさ( ke sa )  じぶん( zi bun ) へや( he ya )  きれい( ki rei )  そうじ( sou zi ) しました。

Sáng nay em gái đã dọp dẹp sách sẽ phòng của mình.

 

かぞく( ka zo ku )  しょくじちゅう( syo ku zi chuu )  しずか( shi zu ka )  します。

Gia đình tôi luôn giữ im lặng khi dùng bữa.

 

せいと( sei to )  としょかん( to syo kan )  しずか( shi zu ka )  べんきょう( ben kyou ) します。

Học sinh luôn học 1 cách im lặng trong thư viện.

 

かのじょ( ka no zyo )  いつも( i tsu mo )  たにん( ta nin )  しんせつ( shin se tsu )  します。

Cô ấy luôn tử tế với người khác.

 

かれ( ka re )  しんせつ( shin se tsu )  わたし( wa ta shi )  せき( se ki )  ゆずり( yu zu ri ) ました。

Anh ấy đã nhường ghế cho tôi 1 cách tử tế.

 

かのじょ( ka no zyo )  れいぎ( rei gi ) ただしい(  ta da shii )  です。あいさつ( ai sa tsu ) とき( to ki ) いつも( i tsu mo )  ていねい( tei nei )  おじぎ( o zi gi )  します。

Cô ấy biết lễ nghi. Khi chào hỏi luôn cúi đầu 1 cách lịch sự.

 

こばやし( ko ba ya shi ) さんは いつも( i tsu mo )  ていねい( tei nei )  しごと( shi go to )  します。

Kobayashi luôn làm việc 1 cách nghiêm túc.

 

かれ( ka re )  ようい( you i )  そのふくざつ( fu ku za tsu ) もんだい( mon dai )  かいけつ( kai ke tsu ) しました。

Anh ấy đã giải quyết vấn đề phức tạp đó 1 cách dễ dàng.

 

じゅう( zyuu )  アメリカ( a me ri ka ) じん(  zin )  ようい( you i )  ( te )  はいり( hai ri ) ます。

Tại Mỹ thì dễ dàng có được súng trong tay.

 

かれら( ka re ra )  おんな( on na )  でしたが、 ゆうかん( yuu kan )  たたかい( ta ta kai ) ました。

Họ là phụ nữ nhưng đã chiến đấu 1 cách dũng cảm.

 

なかた( na ka ta ) さんは ゆうかん( yuu kan )  そのこと( ko to )  はっきり( hakki ri )  いい( i i ) ました。

Nakata đã dũng cảm nói ra chuyện đó 1 cách rõ ràng.

 

しっぱい( shippai ) しましたが、そのおとこ( o to ko ) ( ko )  いっしょうけんめい( issyou kem mei )  どりょく( do ryo ku ) しました。

Tuy đã thất bại nhưng bé trai đó đã nỗ lực hết mình.

 

かれら( ka re ra )  できるだけ( de ki ru da ke )  いっしょうけんめい( issyou kem mei )  しあい( shi ai )  しました。

Họ đã thi đấu hết sức có thể.

 

かのじょ( ka no zyo )  じぶん( zi bun ) むすこ( mu su ko )  じまん( zi man )  します。

Bà ấy tự hào về con trai của mình.

 

かれ( ka re )  じぶん( zi bun ) せいこう( sei kou )  じまん( zi man )  します。

Anh ấy tự hào về thành công của bản thân.

 

おとうと( o tou to )  かしこくない( ka shi ko ku nai )  ですが、きんべん( kin ben )  べんきょう( ben kyou ) します。

Em trai không thông minh nhưng học hành chăm chỉ.

 

やっと( yatto )  だいがく( dai ga ku ) しけん(  shi ken )  ごうかく( gou ka ku ) しましたから、こうふく( kou fu ku )  かんじ( kan zi ) ます。

Cuối cùng cũng thi đậu kì thi đại học nên tôi cảm thấy hạnh phúc.

 

そのふたり( fu ta ri )  そのあと( a to )  ずっと( zutto )  こうふく( kou fu ku )  くらし( ku ra shi ) ました。

2 người đó sống hạnh phúc mãi về sau.

 

かれら( ka re ra )  それから( so re ka ra )  ずっと( zutto )  しあわせ( shi a wa se )  くらし( ku ra shi ) ました。

Từ đó họ sống hạnh phúc mãi mãi.

 

まえ( ma e ) せいせき( sei se ki )  わるかった( wa ru katta )  ですから、いもうと( i mou to )  まじめ( ma zi me )  べんきょう( ben kyou )  はじめ( ha zi me ) ました。

Bởi vì thành tích trước đây tệ nên em gái đã bắt đầu học hành 1 cách nghiêm túc.

 

おとうと( o tou to )  よく( yo ku )  むだ( mu da )  じかん( zi kan )  すごし( su go shi ) ます。

Em trai thường xuyên trải qua thời gian vô ích.

 

かれ( ka re )  いい( i i  ) きかい(  ki kai )  むだ( mu da )  しました。

Anh ấy đã lãng phí cơ hội tốt.

 

わたし( wa ta shi )  じゆう( zi yuu )  おとうさん( o tou san ) くるま( ku ru ma )  りよう( ri you ) します。

Tôi tự do sử dụng xe hơi của ba.

 

おとな( o to na )  なり( na ri ) ましたから、いま( i ma )  じぶん( zi bun ) おかね( o ka ne )  じゆう( zi yuu )  つかい( tsu kai ) ます。

Bởi vì đã trở thành người lớn nên bây giờ tôi tự do sử dụng tiền của mình.

 

きみこ( ki mi ko ) さんは じょうず( zyou zu )  えいご( ei go )  はなし( ha na shi ) ます。

Kimiko nói tiếng Anh giỏi.

 

かのじょ( ka no zyo )  じょうず( zyou zu )  ( o ) トバイ( to bai )  のり( no ri ) ます。

Cô ấy lái xe mô tô giỏi.

 

かれ( ka re )  わかい( wa kai )  ですが、ひじょう( hi zyou )  ちゅういぶかい( chuu i bu kai )  です。

Anh ấy trẻ nhưng rất cẩn thận.

 

かれ( ka re )  きのう( ki nou )  ひじょう( hi zyou )  おもしろい( o mo shi roi ) しょうせつ(  syou se tsu )  よみ( yo mi ) ました。

Hôm qua anh ấy đã đọc tiểu thuyết cực kì hay.

 

てき nghĩa là Mang Tính Chất.

Có 1 lượng lớn Danh từ đi kèm với てき để tạo thành Trạng từ.

 

きほんてき( ki hon te ki )  あなた( a na ta ) いけん( i ken )  さんせい( san sei ) します。

Tôi đồng ý với ý kiến của bạn về cơ bản.

 

さとう( sa tou ) さんは ぐたいてき( gu tai te ki )  あたらしい( a ta ra shii ) けいかく(  kei ka ku )  せつめい( se tsu mei ) しました。

Sato đã giải thích kế hoạch mới 1 cách cụ thể.

 

せんしゅう( sen syuu )  もくようび( mo ku you bi )  こじんてき( ko zin te ki )  かのじょ( ka no zyo )  はなし( ha na shi ) ました。

Thứ 5 tuần rồi tôi đã nói chuyện với cô ấy với tư cách cá nhân.

 

みんな( min na )  かれ( ka re ) はなし( ha na shi )  ちゅういぶかく( chuu i bu ka ku )  きき( ki ki ) ました。

Mọi người lắng nghe câu chuyện của cô ấy 1 cách chăm chú.

 

はなし( ha na shi ) とき( to ki ) こいびと( koi bi to )  ことば( ko to ba )  ちゅういぶかく( chuu i bu ka ku )  えらび( e ra bi ) ます。

Khi nói chuyện, người yêu chọn từ ngữ 1 cách cẩn thận.

 

びっくり( bikku ri ) しましたから、そのおんな( on na ) ( ko )  おおきく( oo ki ku )  ( me )  ひらき( hi ra ki ) ます。

Bởi vì ngạc nhiên nên bé gái đó mở to đôi mắt.

 

もう( mou )  よるおそく( yo ru o so ku )  ですから、テレビ( te re bi ) おと( o to )  ちいさく( chii sa ku )  しました。

Bởi vì đã khuya nên tôi vặn nhỏ âm thanh của Tivi.

 

わたし( wa ta shi )  このほん( hon )  たかく( ta ka ku )  ひょうか( hyou ka ) します。

Tôi đánh giá cao quyển sách này.

 

そのヘリコプタ( he ri ko pu ta ) ーは とても( to te mo )  ひくく( hi ku ku )  とび( to bi ) ました。

Chiếc trực thăng đó đã bay rất thấp.

 

もう( mou )  ひつよう( hi tsu you )  ありません( a ri ma sen ) から、こうがい( kou gai ) いえ( i e )  やすく( ya su ku )  うり( u ri ) ました。

Bởi vì không còn cần thiết nên tôi đã bán rẻ căn nhà ở ngoại ô.

 

つき( tsu ki )  よる( yo ru ) そら( so ra )  あかるく( a ka ru ku )  かがやき( ka ga ya ki ) ます。

Mặt trăng toả ánh sáng trên bầu trời đêm.

 

もう( mou )  ろくじはん( ro ku zi han )  ですから、そと( so to )  くらく( ku ra ku )  なり( na ri ) ました。

Bởi vì đã 6h rưỡi nên bên ngoài đã trở nên tối.

 

らいしゅう( rai syuu )  すいようび( sui you bi )  ひま( hi ma )  ですから、あたらしく( a ta ra shi ku )  いえ( i e )  ペンキ( pen ki )  ぬり( nu ri ) ます。

Bởi vì thứ tư tuần sau rãnh rỗi nên sẽ sơn mới căn nhà.

 

かれ( ka re )  わたし( wa ta shi )  かたく( ka ta ku )  あくしゅ( a ku syu ) しました。

Anh ấy bắt tay tôi thật chặt.

 

ゆき( yu ki )  じめん( zi men )  あつく( a tsu ku )  つもり( tsu mo ri ) ました。

Tuyết chất dày trên mặt đất.

 

わたし( wa ta shi )  けさ( ke sa )  さむく( sa mu ku )  かんじ( kan zi ) ました。

Sáng nay tôi cảm thấy lạnh.

 

あに( a ni )  いつも( i tsu mo )  おいしく( oi shi ku )  しょくじ( syo ku zi ) します。

Anh trai luôn luôn dùng bữa 1 cách ngon lành.

 

そのかんごふ( kan go fu )  びょうにん( byou nin )  とても( to te mo )  やさしく( ya sa shi ku )  せわ( se wa ) します。

Y tá đó chăm sóc bệnh nhân 1 cách tử tế.

 

ちち( chi chi )  かべ( ka be )  しろく( shi ro ku )  ぬり( nu ri ) ました。

Cha sơn bức tường thành màu trắng.

 

かのじょ( ka no zyo )  むすこ( mu su ko ) かた( ka ta )  かるく( ka ru ku )  たたき( ta ta ki ) ました。

Cô ấy đánh nhẹ vào vai con trai.

 

けさ( ke sa )  かぜ( ka ze )  とても( to te mo )  つよく( tsu yo ku )  ふき( fu ki ) ました。

Sáng nay gió thổi rất mạnh.

 

こどもたち( ko do mo ta chi )  ようちえん( you chi en )  にんぎょう( nin gyou )  たのしく( ta no shi ku )  あそび( a so bi ) ます。

Bọn trẻ chơi vui vẻ với búp bê ở trường mẫu giáo. 

 

わたし( wa ta shi )  ときどき( to ki do ki )  かなしく( ka na shi ku )  かんじ( kan zi ) ます。

Đôi khi tôi cảm thấy buồn.

 

おかあさん( o kaa san )  いつも( i tsu mo )  はやく( ha ya ku )  おき( o ki ) ます。

Mẹ luôn thức dậy sớm.

 

そのやつ( ya tsu )  いつも( i tsu mo )  はやく( ha ya ku )  うんてん( un ten ) します、とても( to te mo )  こわい( ko wai )  です。

Gã đó luôn lái xe nhanh.rất đáng sợ.

 

きょう( kyou )  にちようび( ni chi you bi )  ですから、 けさ( ke sa )  おそく( o so ku )  おき( o ki ) ました。

Bởi vì hôm nay là chủ nhật nên sáng nay tôi dậy trễ.

 

はは( ha ha )  わたし( wa ta shi ) かみ( ka mi )  みじかく( mi zi ka ku )  きり( ki ri ) ました。

Mẹ cắt ngắn tóc của tôi.

 

ながく( na ga ku )  あるき( a ru ki ) ましたから、とても( to te mo )  つかれ( tsu ka re ) ました。

Bởi vì đi bộ lâu nên rất mệt.

 

いもうと( i mou to )  にく( ni ku )  こまかく( ko ma ka ku )  きり( ki ri ) ました。

Em gái cắt mỏng thịt.

 

こいびと( koi bi to )  パン( pan )  じゃむ( zya mu )  うすく( u su ku )  ぬり( nu ri ) ます。

Người yêu trét mỏng lớp mứt lên bánh mì.

 

あね( a ne )  はたけ( ha ta ke )  いそがしく( i so ga shi ku )  はたらき( ha ta ra ki ) ます。

Chị gái làm việc bận rộn trên cánh đồng.

 

かのじょ( ka no zyo ) しんせつ( shin se tsu )  ふかく( fu ka ku )  かんしゃ( kan sya ) します。

Tôi chân thành cảm tạ sự tử tế của cô ấy.

 

こばやし( ko ba ya shi ) さんは じぶん( zi bun ) けいかく( kei ka ku )  くわしく( shi ta wa ku )  せつめい( se tsu mei ) しました。

Kobayashi đã giải thích kế hoạch của mình 1 cách tường tận.

 

わたし( wa ta shi )  じぶん( zi bun ) こうどう( kou dou )  はずかしく( ha zu ka shi ku )  おもい( o moi ) ます。

Tôi cảm thấy xấu hổ về hành động của mình.

 

そのふね( fu ne )  ゆっくり( yukku ri )  しずみ( shi zu mi ) ました。

Con thuyền đó đã từ từ chìm xuống.

 

ことし( ko to shi )  なつやすみ( na tsu ya su mi )  いなか( i na ka )  ゆっくり( yukku ri )  やすみ( ya su mi ) ます。

Kì nghỉ hè năm nay tôi sẽ nghỉ ngơi ở quê.

 

わたし( wa ta shi )  そのこと( ko to )  はっきり( hakki ri )  しり( shi ri ) ません。

Tôi không biết rõ chuyện đó.

 

たかはし( ta ka ha shi ) さんは いつも( i tsu mo )  かいぎ( kai gi )  じぶん( zi bun ) いけん( i ken )  はっきり( hakki ri )  いい( i i ) ます。

Takahashi luôn luôn nói rõ ý kiến của mình ở cuộc họp.

 

かのじょ( ka no zyo ) は ぼんやり( bon ya ri )  うみ( u mi )  ながめ( na ga me ) ます。

Cô ấy ngắm biển 1 cách lơ đễnh.

 

ゆうべ( yuu be )  やくそく( ya ku so ku )  すっかり( sukka ri )  わすれ( wa su re ) ました。

Tối qua tôi quên mất cuộc hẹn.

 

けさ( ke sa )  やま( ya ma ) ゆき( yu ki )  すっかり( sukka ri )  きえ( ki e ) ました。

Sáng nay tuyết trên núi hoàn toàn biến mất.

 

るす( ru su ) とき( to ki ) どろぼう( do ro bou )  こっそり( kosso ri )  いえ( i e )  はいり( hai ri ) ました。

Khi tôi vắng nhà, Trộm đã lẻn vào nhà.

 

かれ( ka re )  そのこと( ko to )  わたし( wa ta shi )  こっそり( kosso ri )  はなし( ha na shi ) ました。

Anh ấy đã bí mật nói chuyện đó cho tôi.

 

Đến nay ta đã học về Danh từ,Tính từ,Trạng từ.Động từ trong tiếng Nhật..

Vị trí các từ loại theo cấu trúc như sau.

 

かのじょ( ka no zyo )  いしゃ( i sya )  です。

Cô ấy là bác sĩ.

 

かのじょ( ka no zyo )  わかい( wa kai )  です。

Cô ấy thì trẻ.

 

かのじょ( ka no zyo )  いしゃ( i sya ) で、わか( wa ka ) くて、きれい( ki rei )  です。

Cô ấy là y tá, trẻ và đẹp.

 

かのじょ( ka no zyo )  さんねんかん( san nen kan )  このびょういん( byou in )  はたらき( ha ta ra ki ) ました。

Cô ấy đã làm việc 3 năm ở công ty này.

 

かのじょ( ka no zyo )  いつも( i tsu mo )  いっしょうけんめい( issyou kem mei )  べんきょう( ben kyou ) します。 

Cô ấy luôn học hành chăm chỉ.

 

Tiếp theo ta học về thể ふつうけい - Thể Thông Thường trong tiếng Nhật.

Tiếng Nhật có Thể Lịch sự ていねいけい và Thể Thông Thường ふつうけい.

Thể Lịch sự ていねいけい như ta đã học trước nay

Thể Thông thường ふつうけい chia theo bảng sau đây

 

ていねいけい ふつうけい
   
DANH TỪ  

です ( de su )

( da )

ではありません ( de wa a ri ma sen )

ではない ( de wa nai )

じゃありません ( zya a ri ma sen )

じゃない ( zya nai )

でした ( de shi ta )

だった ( datta )

ではありませんでした ( de wa a ri ma sen de shi ta )

ではなかった ( de wa na katta )

じゃありませんでした ( zya a ri ma sen de shi ta )

じゃなかった ( zya na katta )

   
TÍNH TỪ な  

です ( de su )

( da )

ではありません ( de wa a ri ma sen )

ではない ( de wa nai )

じゃありません ( zya a ri ma sen )

じゃない ( zya nai )

でした ( de shi ta )

だった ( datta )

ではありませんでした ( de wa a ri ma sen de shi ta )

ではなかった ( de wa na katta )

じゃありませんでした ( zya a ri ma sen de shi ta )

じゃなかった ( zya na katta )

   
 TÍNH TỪ い  

たかい です ( ta kai de su )

たかい ( ta kai )

たかくない です ( ta ka ku nai de su )

たかくない ( ta ka ku nai )

たかかった です ( ta ka katta de su )

たかかった ( ta ka katta )

たかくなかった です ( ta ka ku na katta de su )

たかくなかった ( ta ka ku na katta )

   
ĐỘNG TỪ  
Nhóm 1  

のみます ( no mi ma su )

のむ ( no mu )

のみません ( no mi ma sen )

のまない ( no ma nai )

のみました ( no mi ma shi ta )

のんだ ( non da )

のみませんでした ( no mi ma sen de shi ta )

のまなかった ( no ma na katta )

   
Nhóm 2  

たべます ( ta be ma su )

たべる ( ta be ru )

たべません ( ta be ma sen )

たべない ( ta be nai )

たべました ( ta be ma shi ta )

たべた ( ta be ta )

たべませんでした ( ta be ma sen de shi ta )

たべなかった ( ta be na katta )

   
Nhóm 3  

します ( shi ma su )

する ( su ru )

しません ( shi ma sen )

しない ( shi nai )

しました ( shi ma shi ta )

した ( shi ta )

しませんでした ( shi ma sen de shi ta )

しなかった ( shi na katta )

 

Thì và Thể của của Thể Lịch sự ていねいけい và Thể Thông Thường ふつうけい tương đương như sau.

 

ていねいけい ふつうけい
Hiện tại Khẳng định Thể じしょ
Hiện tại Phủ định Thể ない
Quá khứ Khẳng định Thể た
Quá khứ Phủ định Thể なかった

 

Thể Lịch sự ていねいけい được sử dụng khi Nói chuyện trong công ty hay ngoài xã hội, đòi hỏi sự trang trọng.

Thể Thông Thường ふつうけい được sử dụng khi Nói chuyện với người thân quen như là người thân và bạn bè.

 

かれら( ka re ra )  ぎんこういん( gin kou in )  です。

かれら( ka re ra )  ぎんこういん( gin kou in )  だ。

Họ là nhân viên ngân hàng.

 

かのじょ( ka no zyo )  こうむいん( kou mu in )  ではありません。

かのじょ( ka no zyo )  こうむいん( kou mu in )  ではない。

Cô ấy không phải là nhân viên công vụ.

 

きよこ( ki yo ko ) さんは うけつけさん( u ke tsu ke san )  ではありません。

きよこ( ki yo ko ) さんは うけつけさん( u ke tsu ke san )  じゃない。

Kiyoko không phải là tiếp tân.

 

おじいさん( o zii san )  まえ( ma e )  けいさつ( kei sa tsu )  でした。

おじいさん( o zii san )  まえ( ma e )  けいさつ( kei sa tsu )  だった。

Ông tôi trước đây là cảnh sát.

 

おばあさん( o baa san )  まえ( ma e )  かしゅ( ka syu )  ではありませんでした。

おばあさん( o baa san )  まえ( ma e )  かしゅ( ka syu )  ではなかった。

Bà tôi trước đây không phải là ca sĩ.

 

きむら( ki mu ra ) さんは まえ( ma e )  このこうこう( kou kou ) がくせい( ga ku sei )  ではありませんでした。

きむら( ki mu ra ) さんは まえ( ma e )  このこうこう( kou kou ) がくせい( ga ku sei )  じゃなかった。

Kimura trước đây không phải là sinh viên của trường này.

 

かれ( ka re ) かぞく( ka zo ku )  いつも( i tsu mo )  にぎやか( ni gi ya ka )  です。

かれ( ka re ) かぞく( ka zo ku )  いつも( i tsu mo )  にぎやか( ni gi ya ka )  だ。

Gia đình anh ấy luôn luôn nhộp nhịp.

 

きみこさん( ki mi ko san ) へや( he ya )  あまり( a ma ri )  きれい( ki rei )  ではありません。

きみこさん( ki mi ko san ) へや( he ya )  あまり( a ma ri )  きれい( ki rei )  ではない。

Phòng của Kimiko không sạch cho lắm.

 

そのやつ( ya tsu )  あまり( a ma ri )  しんせつ( shin se tsu )  ではありません。

そのやつ( ya tsu )  あまり( a ma ri )  しんせつ( shin se tsu )  じゃない。

Gã đó không tử tế cho lắm.

 

わたし( wa ta shi ) いなか( i na ka )  むかし( mu ka shi )  とても( to te mo )  しずか( shi zu ka )  でした。

わたし( wa ta shi ) いなか( i na ka )  むかし( mu ka shi )  とても( to te mo )  しずか( shi zu ka )  だった。

Quê tôi ngày xưa rất là yên tĩnh.

 

このかわ( ka wa )  むかし( mu ka shi )  おせん( o sen )  ではありませんでした。

このかわ( ka wa )  むかし( mu ka shi )  おせん( o sen )  ではなかった。Hinh nhu sai

Con sông này ngày xưa không ô nhiễm.

 

そのはいゆう( hai yuu )  まえ( ma e )  ゆうめい( yuu mei )  ではありませんでした。

そのはいゆう( hai yuu )  まえ( ma e )  ゆうめい( yuu mei )  じゃなかった。

Diễn viên đó trước đây không nổi tiếng.

 

このレストラン( re su to ran ) りょうり( ryou ri )  ずいぶん( zui bun )  おいしい( oi shii )  です。

このレストラン( re su to ran ) りょうり( ryou ri )  ずいぶん( zui bun )  おいしい( oi shii )

Món ăn của nhà hàng này khá là ngon.

 

あたらしい( a ta ra shii ) せんせい(  sen sei )  きびしくない( ki bi shi ku nai )  です。

あたらしい( a ta ra shii ) せんせい(  sen sei )  きびしくない( ki bi shi ku nai )

Giáo viên mới không khó tính.

 

きのう( ki nou ) ばん( ban ) ( pa ) ティ( tei ) ーは すごく( su go ku )  たのしかった( ta no shi katta )  です。

きのう( ki nou ) ばん( ban ) ( pa ) ティ( tei ) ーは すごく( su go ku )  たのしかった( ta no shi katta )

Buổi tiệc tối hôm qua cực kì vui.

 

けさ( ke sa ) えいが( ei ga )  おもしろくなかった( o mo shi ro ku na katta )  です。

けさ( ke sa ) えいが( ei ga )  おもしろくなかった( o mo shi ro ku na katta )

Bộ phim sáng nay không hay.

 

Ngoài ra Thể Thông Thường ふつうけい sẽ đượckết hợp với nhiều cách thức khác nhau để tạo thành các mẫu ngữ pháp phức tạp hơn

Trong bài sau ta sẽ học Thể Thông Thường ふつうけい của Động từ.

 

 

Số câu đúng : 0/47
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án