Số câu đúng : 0/3
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

Số câu đúng : 0/3
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

Số câu đúng : 0/3
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

Số câu đúng : 0/3
Tổng điểm : 0

Lời giải & đáp án

 Sân chơi chung cư 

やまだYamadaかいとKaitoさんsanこまりkomariますmasu yoおくじょうOkujou de ボールbo-ru あそびasobi wa きんしkinshi ですdesu
山田やまだ海斗かいとさん、こまりますよ。屋上おくじょうでボールあそびは禁止きんしです。
Yamada: Cậu Kaito ơi, tôi khổ quá. Cấm chơi bóng trên sân thượng mà.

 

かいとKaitoやまだYamadaさんsanここkoko しかshika ばしょbasho ga ないんですnaindesu yoいっかいIkkai no ちゅうしゃじょうchuushajou wa あぶないabunai shi
海斗かいと山田やまださん、ここしか場所ばしょがないんですよ!一階いっかい駐車場ちゅうしゃじょうあぶないし。
Kaito: Bác Yamada ơi, chỉ có mỗi chỗ này thôi đấy! Bãi đỗ xe dưới tầng một thì nguy hiểm quá.

 

やまだYamada: ったく。 さいきんSaikin no マンションmanshon waあきちakichi ga ぜんぜんzenzen ありませんarimasen na
山田やまだ: ったく。最近さいきんのマンションは、chi全然ぜんぜんありませんな。
Yamada: Thật là. Chung cư dạo này chẳng có lấy một mảnh đất trống nào cả nhỉ.

 

かいとKaitoそうSou ですdesu yoこうえんKouen mo とおいtooi shiほどうhodou de あそんだらasondara くるまkuruma ga こわいkowai ですdesu
海斗かいと: そうですよ!公園こうえんとおいし、歩道ほどうあそんだらくるまこわいです。
Kaito: Đúng thế đấy ạ! Công viên thì xa, mà chơi trên vỉa hè thì sợ ô tô lắm.

 

かいとKaito: げっ、 このkono しつがいきshitsugaiki no おとotoうるさすぎませんurusasugimasen ka
海斗かいと: げっ、この室外機しつがいきおと、うるさすぎませんか?
Kaito: Ghê thật, tiếng cục nóng điều hòa này không phải là quá ồn sao?

 

やまだYamadaほうHouたしかにTashikaniこどもkodomo no こえkoe ga きこえないkikoenai くらいkurai ですdesu na
山田やまだ: ほう。たしかに、子供こどもこえこえないくらいですな。
Yamada: Ồ. Đúng là ồn đến mức không nghe thấy tiếng trẻ con luôn nhỉ.

 

かいとKaitoかいしゃKaisha wa もうけるmoukeru ことkoto ばかりbakari かんがえてkangaeteひろばhiroba o つくりませんtsukurimasen
海斗かいと会社かいしゃmouけることばかりかんがえて、広場ひろばつくりません。
Kaito: Công ty bất động sản chỉ toàn nghĩ đến chuyện kiếm lời thôi, chẳng thèm làm quảng trường gì cả.

 

やまだYamadaりえきゆうせんRieki yuusenですdesu kaせちがらいsechigarai よのなかyononaka ni なりましたnarimashita na
山田やまだ利益優先りえきゆうせん、ですか。世知辛せちがらなかになりましたな。
Yamada: Ưu tiên lợi nhuận, à. Cái xã hội này càng lúc càng nghiệt ngã rồi.

 

かいとKaitoむすこMusuko ga うちuchi de ゲームge-mu ばかりbakari してshiteふとってfutotte きましたkimashita
海斗かいと息子むすこうちでゲームばかりして、ふとってきました。
Kaito: Con trai tôi cứ ở nhà chơi game suốt, nó đang béo phèo ra rồi đây này.

 

やまだYamada: ははっ! うんどうぶそくUndou busoku wa けんこうkenkou ni よくないyokunai ですdesu na
山田やまだ: ははっ!運動不足うんどうぶそく健康けんこうによくないですな。
Yamada: Ha ha! Thiếu vận động là không tốt cho sức khỏe đâu nhé.

 

かいとKaitoだからDakaraしょめいかつどうshomei katsudou o はじめたhajimeta n ですdesuデベロッパーdeberoppa- ni もんくmonku o いいiiますmasu
海斗かいと: だから、署名活動しょめいかつどうはじめたんです。デベロッパーに文句もんくいます。
Kaito: Chính vì thế nên tôi đã bắt đầu hoạt động lấy chữ ký đấy.

 

やまだYamadaほうHouわかいWakai おとうさんotousan たちtachi wa ねっしんnesshin ですdesu na
山田やまだ: ほう。わかいおとうさんたちは熱心ねっしんですな。
Yamada: Ồ. Các ông bố trẻ bây giờ nhiệt tình thật đấy.

 

かいとKaitoみらいMirai no こどもkodomo たちtachi no ためtame niあそびばasobiba ga ひつようhitsuyou ですdesu yo
海斗かいと未来みらい子供こどもたちのために、あそ必要ひつようですよ!
Kaito: Vì tương lai của lũ trẻ, sân chơi là cực kỳ cần thiết ạ!

 

やまだYamadaおうOuわたしWatashi no まごmago moあそぶasobu ばしょbasho ga なくてnakute かわいそうkawaisou na n ですdesu
山田やまだ: おう。わたしのまごも、あそ場所ばしょ가なくて可哀想かわいそうなんです。
Yamada: Ừ. Cháu tôi cũng vậy, không có chỗ chơi trông tội nghiệp lắm.

 

かいとKaitoやまだYamadaさんsan moいっしょにisshoni しょめいshomei してくれませんかshite kuremasen ka
海斗かいと山田やまださんも、一緒いっしょ署名しょめいしてくれませんか?
Kaito: Bác Yamada cũng ký tên giúp tôi được không ạ?

 

やまだYamadaはいHai はいhaiわかりましたwakarimashita yoおうえんouen shiますmasu
山田やまだ: はいはい, わかりましたよ。応援おうえんします。
Yamada: Biết rồi biết rồi, tôi hiểu mà. Tôi sẽ ủng hộ cậu.

 

かいとKaitoありがとうArigatou ございますgozaimasuこれkore de すこしsukoshi wa かわるkawaru かなkana
海斗かいと: ありがとうございます!これですこしはわるかな。
Kaito: Em cảm ơn bác! Không biết thế này thì có thay đổi được chút nào không nhỉ.

 

やまだYamadaでもDemoいまima wa ボールbo-ru o かたづけてkatazukete くださいkudasaiルールru-ru ですdesu からkara
山田やまだ: Nhưng mà, いまはボールを片付かたづけてください。ルールですから。
Yamada: Nhưng mà, bây giờ cậu hãy cất quả bóng đi đã. Vì quy định nó thế.

 

かいとKaito: ったく、 きびしいkibishii なあnaa
海斗かいと: ったく、きびしいなあ。
Kaito: Thật là, khắt khe quá đi (cười).

 

やまだYamadaはははHahahaはやくHayaku いいii こうえんkouen ga できるdekiru to いいii ですdesu na
山田やまだ: ははは。はやくいい公園こうえんができるといいですな。
Yamada: Ha ha ha. Hy vọng sớm có một công viên thật tốt cho mọi người nhé.

 

大樹だいき: はぁ、はぁ…。とうさん、もう無理むりです。やすみましょう。
(Daiki: Hộc, hộc... Bố ơi, con không nổi nữa rồi. Nghỉ thôi ạ.)
親方おやかた ダメだ!集中しゅうちゅうしろ!きゃくいきめるまでて!
(Ông chủ: Không được! Tập trung vào! Phải đánh cho đến khi đối thủ nín thở mới thôi!)
大樹だいき 意味いみがわかりませんよ。とうさんはただの寿司屋すしやじゃないですか。
(Daiki: Con chẳng hiểu gì cả. Bố chỉ là ông chủ tiệm Sushi thôi mà.)
親方おやかた ちがう!わたしは「江戸前えどまえ」のたましいまもっているんだ。
(Ông chủ: Sai rồi! Ta đang bảo vệ linh hồn của ẩm thực Edo-mae đấy.)
大樹だいき だからって、自分じぶんふねつくるのはやりすぎですよ!
(Daiki: Dù vậy thì việc tự đóng tàu riêng là quá đà rồi đấy ạ!)
親方おやかた バカもん!ふねがないと、最高さいこうさかなはいらない。
(Ông chủ: Đồ ngốc! Không có tàu thì không bao giờ có được cá tốt nhất.)
大樹だいき 漁師りょうしまかせればいいじゃないですか。
(Daiki: Thì cứ giao cho ngư dân làm là được rồi mà bố.)
親方おやかた あまいな。わたしふねうえで「め」の技術ぎじゅつおそえたんだぞ。
(Ông chủ: Ngây thơ quá. Ta đã đích thân dạy kỹ thuật Ike-jime ngay trên tàu cho họ đấy.)
大樹だいき ふねうえにまでくんですか?大変たいへんですね…。
(Daiki: Bố ra tận ngoài tàu á? Vất vả thật đấy...)
親方おやかた ああ。そして、ヘリコプターでみせまではこぶんだ。
(Ông chủ: Ừ. Và sau đó, dùng trực thăng chở cá về nhà hàng.)
大樹だいき へっ?!ヘリコプター?!おもちゃじゃないんですよ!
(Daiki: Hả?! Trực thăng ạ?! Có phải đồ chơi đâu bố!)
親方おやかた 時間じかんいのちだ。1びょうでもはやとどけたいんだよ。
(Ông chủ: Thời gian là mạng sống. Ta muốn giao hàng nhanh dù chỉ 1 giây.)
大樹だいきかねがいくらあってもりませんね。おこめはどうするんですか?
(Daiki: Thế thì bao nhiêu tiền cho đủ ạ. Còn gạo thì sao ạ?)
親方おやかた 新潟にいがたのたった一人ひとり農家のうかたのんでいる。
(Ông chủ: Ta đặt riêng từ một người nông dân duy nhất ở Niigata đấy.)
大樹だいき たった一人ひとり?!もしそのひと病気びょうきになったらどうするんですか。
(Daiki: Chỉ một người thôi ạ?! Nếu người đó bị bệnh thì tính sao ạ?)
親方おやかた だから、わたしがいつも健康けんこうをチェックしている!
(Ông chủ: Thế nên ta luôn phải kiểm tra sức khỏe của ông ấy đây!)
大樹だいき ハハハ!お医者いしゃさんみたいですね。
(Daiki: Hahaha! Bố cứ như bác sĩ ấy nhỉ.)
親方おやかた わらうな!おだって10ねんつんだぞ。
(Ông chủ: Đừng có cười! Đến giấm cũng phải đợi tận 10 năm mới được dùng đấy.)
大樹だいき 10ねん?!ぼく、もう29さいになってしまいますよ。
(Daiki: 10 năm ạ?! Lúc đó con 29 tuổi mất rồi.)
親方おやかた その時間じかんあじつくるんだ。ワサビも直前ちょくぜんにしかろさない.
(Ông chủ: Thời gian đó tạo nên hương vị. Wasabi cũng chỉ mài ngay trước khi đưa cho khách 5 giây thôi.)
大樹だいき 5びょうはやすぎますよ!いそがしいですね。
(Daiki: 5 giây ạ? Nhanh quá vậy! Bận rộn thật đấy.)
親方おやかた さかなとごはん温度おんどは2。これが完璧かんぺきだ。
(Ông chủ: Độ chênh lệch nhiệt độ giữa cá và cơm là 2 độ. Thế mới là hoàn hảo.)
大樹だいき 2なんて、ぼくにはわかりませんよ。
(Daiki: Chỉ 2 độ thôi thì làm sao con biết được ạ.)
親方おやかた だから修行しゅぎょう必要ひつようなんだ。きゃく呼吸こきゅうろ。
(Ông chủ: Bởi vậy mới cần tu luyện. Hãy quan sát nhịp thở của khách hàng.)
大樹だいき きゃくいきるんですか?むずかしいなあ。
(Daiki: Quan sát nhịp thở của khách ạ? Khó thật đấy.)
親方おやかた きゃくべたい瞬間しゅんかんに、最高さいこう寿司すしくんだ。
(Ông chủ: Vào khoảnh khắc khách muốn ăn nhất, hãy đặt miếng Sushi tuyệt nhất xuống.)
大樹だいき うわー、それはもう格闘技かくとうぎですね。
(Daiki: Ua-oa, cái đó thì đúng là võ thuật rồi còn gì nữa ạ.)
親方おやかた そのとおりだ。だからいまから、もう100回打かいうめ!
(Ông chủ: Chính xác. Vậy nên từ giờ, hãy đánh thêm 100 lần nữa đi!)
大樹だいき ひえーっ!寿司すしより練習れんしゅうほうきびしいですよ!
(Daiki: Hiêee! Tập luyện còn khắc nghiệt hơn cả làm Sushi nữa!)
親方おやかた 完璧かんぺき寿司すしは、完璧かんぺきこころからまれるんだぞ!
(Ông chủ: Miếng Sushi hoàn hảo chỉ sinh ra từ một tâm hồn hoàn hảo thôi!)
大樹だいき はい、はい!がんります!
(Daiki: Vâng, vâng! Con sẽ cố gắng ạ!)