Câu 1:
1
Câu 2:
2
Câu 3:
3
Số câu đúng : 0/3
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
Câu 1:
6
Câu 2:
5
Câu 3:
7
Số câu đúng : 0/3
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
Câu 1:
9
Câu 2:
7
Câu 3:
8
Số câu đúng : 0/3
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
Câu 1:
11
Câu 2:
12
Câu 3:
10
Số câu đúng : 0/3
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
Sân chơi chung cư
やまだ: かいとさん、 こまります よ。 おくじょう で ボール あそび は きんし です。
山田: 海斗さん、困りますよ。屋上でボール遊びは禁止です。
Yamada: Cậu Kaito ơi, tôi khổ quá. Cấm chơi bóng trên sân thượng mà.
かいと: やまださん、 ここ しか ばしょ が ないんです よ! いっかい の ちゅうしゃじょう は あぶない し。
海斗: 山田さん、ここしか場所がないんですよ!一階の駐車場は危ないし。
Kaito: Bác Yamada ơi, chỉ có mỗi chỗ này thôi đấy! Bãi đỗ xe dưới tầng một thì nguy hiểm quá.
やまだ: ったく。 さいきん の マンション は、 あきち が ぜんぜん ありません な。
山田: ったく。最近のマンションは、空き地が全然ありませんな。
Yamada: Thật là. Chung cư dạo này chẳng có lấy một mảnh đất trống nào cả nhỉ.
かいと: そう です よ! こうえん も とおい し、 ほどう で あそんだら くるま が こわい です。
海斗: そうですよ!公園も遠いし、歩道で遊んだら車が怖いです。
Kaito: Đúng thế đấy ạ! Công viên thì xa, mà chơi trên vỉa hè thì sợ ô tô lắm.
かいと: げっ、 この しつがいき の おと、 うるさすぎません か?
海斗: げっ、この室外機の音、うるさすぎませんか?
Kaito: Ghê thật, tiếng cục nóng điều hòa này không phải là quá ồn sao?
やまだ: ほう。 たしかに、 こども の こえ が きこえない くらい です な。
山田: ほう。確かに、子供の声が聞こえないくらいですな。
Yamada: Ồ. Đúng là ồn đến mức không nghe thấy tiếng trẻ con luôn nhỉ.
かいと: かいしゃ は もうける こと ばかり かんがえて、 ひろば を つくりません。
海斗:会社は儲けることばかり考えて、広場を作りません。
Kaito: Công ty bất động sản chỉ toàn nghĩ đến chuyện kiếm lời thôi, chẳng thèm làm quảng trường gì cả.
やまだ: りえきゆうせん、 です か。 せちがらい よのなか に なりました な。
山田:利益優先、ですか。世知辛い世の中になりましたな。
Yamada: Ưu tiên lợi nhuận, à. Cái xã hội này càng lúc càng nghiệt ngã rồi.
かいと: むすこ が うち で ゲーム ばかり して、 ふとって きました。
海斗:息子가家でゲームばかりして、太ってきました。
Kaito: Con trai tôi cứ ở nhà chơi game suốt, nó đang béo phèo ra rồi đây này.
やまだ: ははっ! うんどうぶそく は けんこう に よくない です な。
山田: ははっ!運動不足は健康によくないですな。
Yamada: Ha ha! Thiếu vận động là không tốt cho sức khỏe đâu nhé.
かいと: だから、 しょめいかつどう を はじめた ん です。 デベロッパー に もんく を いいます。
海斗: だから、署名活動を始めたんです。デベロッパーに文句を言います。
Kaito: Chính vì thế nên tôi đã bắt đầu hoạt động lấy chữ ký đấy.
やまだ: ほう。 わかい おとうさん たち は ねっしん です な。
山田: ほう。若いお父さんたちは熱心ですな。
Yamada: Ồ. Các ông bố trẻ bây giờ nhiệt tình thật đấy.
かいと: みらい の こども たち の ため に、 あそびば が ひつよう です よ!
海斗: 未来の子供たちのために、遊び場が必要ですよ!
Kaito: Vì tương lai của lũ trẻ, sân chơi là cực kỳ cần thiết ạ!
やまだ: おう。 わたし の まご も、 あそぶ ばしょ が なくて かわいそう な ん です。
山田: おう。わたしの孫も、遊ぶ場所가なくて可哀想なんです。
Yamada: Ừ. Cháu tôi cũng vậy, không có chỗ chơi trông tội nghiệp lắm.
かいと: やまださん も、 いっしょに しょめい してくれませんか?
海斗: 山田さんも、一緒に署名してくれませんか?
Kaito: Bác Yamada cũng ký tên giúp tôi được không ạ?
やまだ: はい はい、 わかりました よ。 おうえん します。
山田: はいはい, わかりましたよ。応援します。
Yamada: Biết rồi biết rồi, tôi hiểu mà. Tôi sẽ ủng hộ cậu.
かいと: ありがとう ございます! これ で すこし は かわる かな。
海斗: ありがとうございます!これで少しは変わるかな。
Kaito: Em cảm ơn bác! Không biết thế này thì có thay đổi được chút nào không nhỉ.
やまだ: でも、 いま は ボール を かたづけて ください。 ルール です から。
山田: Nhưng mà, 今はボールを片付けてください。ルールですから。
Yamada: Nhưng mà, bây giờ cậu hãy cất quả bóng đi đã. Vì quy định nó thế.
かいと: ったく、 きびしい なあ。
海斗: ったく、厳しいなあ。
Kaito: Thật là, khắt khe quá đi (cười).
やまだ: ははは。 はやく いい こうえん が できる と いい です な。
山田: ははは。早くいい公園ができるといいですな。
Yamada: Ha ha ha. Hy vọng sớm có một công viên thật tốt cho mọi người nhé.
大樹: はぁ、はぁ…。父さん、もう無理です。休みましょう。 ♬
(Daiki: Hộc, hộc... Bố ơi, con không nổi nữa rồi. Nghỉ thôi ạ.)
親方: ダメだ!集中しろ!客の息を止めるまで打て! ♬
(Ông chủ: Không được! Tập trung vào! Phải đánh cho đến khi đối thủ nín thở mới thôi!)
大樹: 意味がわかりませんよ。父さんはただの寿司屋じゃないですか。
(Daiki: Con chẳng hiểu gì cả. Bố chỉ là ông chủ tiệm Sushi thôi mà.)
親方: 違う!私は「江戸前」の魂を守っているんだ。
(Ông chủ: Sai rồi! Ta đang bảo vệ linh hồn của ẩm thực Edo-mae đấy.)
大樹: だからって、自分の船を作るのはやりすぎですよ!
(Daiki: Dù vậy thì việc tự đóng tàu riêng là quá đà rồi đấy ạ!)
親方: バカもん!船がないと、最高の魚は手に入らない。
(Ông chủ: Đồ ngốc! Không có tàu thì không bao giờ có được cá tốt nhất.)
大樹: 漁師に任せればいいじゃないですか。
(Daiki: Thì cứ giao cho ngư dân làm là được rồi mà bố.)
親方: 甘いな。私は船の上で「活け締め」の技術を教えたんだぞ。
(Ông chủ: Ngây thơ quá. Ta đã đích thân dạy kỹ thuật Ike-jime ngay trên tàu cho họ đấy.)
大樹: 船の上にまで行くんですか?大変ですね…。
(Daiki: Bố ra tận ngoài tàu á? Vất vả thật đấy...)
親方: ああ。そして、ヘリコプターで店まで運ぶんだ。
(Ông chủ: Ừ. Và sau đó, dùng trực thăng chở cá về nhà hàng.)
大樹: へっ?!ヘリコプター?!おもちゃじゃないんですよ!
(Daiki: Hả?! Trực thăng ạ?! Có phải đồ chơi đâu bố!)
親方: 時間が命だ。1秒でも早く届けたいんだよ。
(Ông chủ: Thời gian là mạng sống. Ta muốn giao hàng nhanh dù chỉ 1 giây.)
大樹: お金がいくらあっても足りませんね。お米はどうするんですか?
(Daiki: Thế thì bao nhiêu tiền cho đủ ạ. Còn gạo thì sao ạ?)
親方: 新潟のたった一人の農家に頼んでいる。
(Ông chủ: Ta đặt riêng từ một người nông dân duy nhất ở Niigata đấy.)
大樹: たった一人?!もしその人が病気になったらどうするんですか。
(Daiki: Chỉ một người thôi ạ?! Nếu người đó bị bệnh thì tính sao ạ?)
親方: だから、私がいつも健康をチェックしている!
(Ông chủ: Thế nên ta luôn phải kiểm tra sức khỏe của ông ấy đây!)
大樹: ハハハ!お医者さんみたいですね。
(Daiki: Hahaha! Bố cứ như bác sĩ ấy nhỉ.)
親方: 笑うな!お酢だって10年も待つんだぞ。
(Ông chủ: Đừng có cười! Đến giấm cũng phải đợi tận 10 năm mới được dùng đấy.)
大樹: 10年?!僕、もう29歳になってしまいますよ。
(Daiki: 10 năm ạ?! Lúc đó con 29 tuổi mất rồi.)
親方: その時間が味を作るんだ。ワサビも出す直前にしか下ろさない.
(Ông chủ: Thời gian đó tạo nên hương vị. Wasabi cũng chỉ mài ngay trước khi đưa cho khách 5 giây thôi.)
大樹: 5秒?早すぎますよ!忙しいですね。
(Daiki: 5 giây ạ? Nhanh quá vậy! Bận rộn thật đấy.)
親方: 魚とご飯の温度の差は2度。これが完璧だ。
(Ông chủ: Độ chênh lệch nhiệt độ giữa cá và cơm là 2 độ. Thế mới là hoàn hảo.)
大樹: 2度なんて、僕にはわかりませんよ。
(Daiki: Chỉ 2 độ thôi thì làm sao con biết được ạ.)
親方: だから修行が必要なんだ。客の呼吸を見ろ。
(Ông chủ: Bởi vậy mới cần tu luyện. Hãy quan sát nhịp thở của khách hàng.)
大樹: 客の息を見るんですか?難しいなあ。
(Daiki: Quan sát nhịp thở của khách ạ? Khó thật đấy.)
親方: 客が食べたい瞬間に、最高の寿司を置くんだ。
(Ông chủ: Vào khoảnh khắc khách muốn ăn nhất, hãy đặt miếng Sushi tuyệt nhất xuống.)
大樹: うわー、それはもう格闘技ですね。
(Daiki: Ua-oa, cái đó thì đúng là võ thuật rồi còn gì nữa ạ.)
親方: その通りだ。だから今から、もう100回打ち込め!
(Ông chủ: Chính xác. Vậy nên từ giờ, hãy đánh thêm 100 lần nữa đi!)
大樹: ひえーっ!寿司より練習の方が厳しいですよ!
(Daiki: Hiêee! Tập luyện còn khắc nghiệt hơn cả làm Sushi nữa!)
親方: 完璧な寿司は、完璧な心から生まれるんだぞ!
(Ông chủ: Miếng Sushi hoàn hảo chỉ sinh ra từ một tâm hồn hoàn hảo thôi!)
大樹: はい、はい!頑張ります!
(Daiki: Vâng, vâng! Con sẽ cố gắng ạ!)