夜中よなかまで勉強べんきょうしていたのか。それでねむいわけだ。
Thì ra là cậu học đến nửa đêm. Thảo nào buồn ngủ là phải.
かれ毎日まいにち10キロはしっているそうだ。体力たいりょくがすごいわけだ。
Nghe nói anh ấy chạy 10km mỗi ngày. Thảo nào thể lực kinh khủng thật.
気温きおんが35もある。あついわけだ。
Nhiệt độ lên tới 35 độ. Thảo nào nóng thế.
このレストランは有名ゆうめいなシェフのみせだ。美味おいしいわけだ。
Nhà hàng này là của một đầu bếp nổi tiếng. Thảo nào ngon thế.
円安えんやすすすんでいるから、輸入ゆにゅうひんたかいわけだ。
Vì đồng Yên đang mất giá nên hàng nhập khẩu đắt đỏ là phải.
かれは5年間ねんかんもパリにんでいた。フランス語ふらんすごがペラペラなわけだ。
Anh ấy đã sống ở Paris tận 5 năm. Thảo nào tiếng Pháp trôi chảy thế.
電気でんきがついていない。だれもいないわけだ。
Đèn không bật. Thảo nào không có ai cả.
特売日とくばいびだったのか。スーパーがんでいるわけだ。
Ồ, hôm nay là ngày giảm giá đặc biệt à? Thảo nào siêu thị đông thế.
かれ医者いしゃ息子むすこだ。医学いがくくわしいわけだ。
Anh ấy là con trai bác sĩ. Thảo nào am hiểu về y học.
昨日きのう一日中歩いちにちじゅうあるまわった。あしいたいわけだ。
Hôm qua tôi đã đi bộ cả ngày. Thảo nào chân đau thế.
10けば10になる。なるほど、こたえは10になるわけだ。
Trừ đi 10 thì còn 10. Ra là vậy, thảo nào đáp án là 10.
このカバンは本革ほんがわせいだ。値段ねだんたかいわけだ。
Cái túi này làm bằng da thật. Thảo nào giá cao thế.
彼女かのじょかれいもうとさんだったのか。かおているわけだ。
Ồ, cô ấy là em gái anh ta à? Thảo nào khuôn mặt giống nhau thế.
かれ毎日練習まいにちれんしゅうかさない。試合しあいつよいわけだ。
Anh ấy không bỏ lỡ buổi tập nào. Thảo nào anh ấy thi đấu giỏi thế.
まどけっぱなしだった。部屋へやさむいわけだ。
Cửa sổ đã bị để mở. Thảo nào phòng lạnh thế.
あの映画えいが有名ゆうめい監督かんとく作品さくひんだ。人気にんきがあるわけだ。
Bộ phim đó là tác phẩm của một đạo diễn nổi tiếng. Thảo nào nó được hâm mộ thế.
かれ双子ふたごのおとうさんになった。それで最近忙さいきんいそがしそうなわけだ。
Anh ấy đã trở thành bố của một cặp song sinh. Thì ra đó là lý do gần đây anh ấy trông bận rộn.
このみち近道ちかみちだったのか。はやいたわけだ。
Ồ, con đường này là đường tắt à? Thảo nào chúng ta đến sớm thế.
かれはプロの歌手かしゅだ。うた上手じょうずなわけだ。
Anh ấy là ca sĩ chuyên nghiệp. Thảo nào hát hay thế.
試験範囲しけんはんいわったらしい。みんながあわてているわけだ。
Hình như phạm vi bài thi đã thay đổi. Thảo nào mọi người đang hoảng hốt.
かれ弁護士べんごしだ。法律ほうりつくわしいわけだ。
Anh ấy là luật sư. Thảo nào am hiểu về luật pháp.
昨日きのうかいだったんだ。二日酔ふつかよいなわけだね。
Hôm qua cậu đi nhậu à? Thảo nào hôm nay bị say nguội.
このアパートはえきから徒歩とほ1ふん家賃やちんたかいわけだ。
Căn hộ này cách ga 1 phút đi bộ. Thảo nào tiền thuê nhà cao thế.
かれ社長しゃちょう息子むすこか。態度たいどおおきいわけだ。
Anh ta là con trai giám đốc à? Thảo nào thái độ hống hách thế.
10人招待にんしょうたいして、一人ひとり5000えんだから、合計ごうけい5万円まんえんかかるわけだ。
Mời 10 người, mỗi người 5000 yên, thành ra tổng cộng tốn 50.000 yên.
彼女かのじょもとアスリートだ。運動神経うんどうしんけいいわけだ。
Cô ấy từng là vận động viên. Thảo nào phản xạ vận động tốt thế.
あ、かぎをかけわすれた。泥棒どろぼうはいられたわけだ。
A, tôi quên khóa cửa rồi. Thảo nào bị trộm đột nhập vào nhà.
かれ毎朝まいあさ5きるそうだ。だからいつも元気げんきなわけだ。
Nghe nói anh ấy thức dậy lúc 5 giờ sáng mỗi ngày. Thảo nào anh ấy lúc nào cũng tràn đầy năng lượng.
この時計とけいは100年前ねんまえのものか。骨董品こっとうひんとしての価値かちがあるわけだ。
Cái đồng hồ này là đồ 100 năm trước à? Thảo nào nó có giá trị đồ cổ.
かれわたしあに同級生どうきゅうせいだった。それでわたしのことをっていたわけだ。
Anh ấy là bạn cùng lớp của anh trai tôi. Thì ra đó là lý do anh ấy biết tôi.
この地域ちいき雪国ゆきぐにだ。いえ頑丈がんじょうつくられているわけだ。
Khu vực này là xứ tuyết. Thảo nào nhà cửa được xây dựng kiên cố.
彼女かのじょはピアニストだ。ゆび綺麗きれいなわけだ。
Cô ấy là nghệ sĩ dương cầm. Thảo nào ngón tay đẹp thế.
なるほど、A地点えーちてんからB地点びーちてんまでけばいいわけだな。
Ra là vậy, nghĩa là chỉ cần đi từ điểm A đến điểm B là được.
かれはトップセールスマンだ。はなしがうまいわけだ。
Anh ấy là nhân viên bán hàng xuất sắc. Thảo nào nói chuyện khéo thế.
このビルは展望台てんぼうだいになっているのか。景色けしきいわけだ。
Ồ, tòa nhà này có đài quan sát à? Thảo nào phong cảnh đẹp thế.
1000円出えんだして700えんものえば、おりは300えんになるわけだ。
Đưa 1000 yên mua món đồ 700 yên thì tất nhiên tiền thừa là 300 yên rồi.
かれ大工だいくだ。日曜大工にちようだいく得意とくいなわけだ。
Anh ấy là thợ mộc. Thảo nào giỏi làm đồ thủ công vào ngày nghỉ.
あそこにごらんのようにえるのが富士山ふじさんか。雄大ゆうだいなわけだ。
Cái nhìn thấy ở đằng kia là núi Phú Sĩ à? Thảo nào trông hùng vĩ thế.
彼女かのじょ毎日まいにちヨガをしている。スタイルいわけだ。
Cô ấy tập yoga mỗi ngày. Thảo nào vóc dáng đẹp thế.
かれねこアレルギーだった。ねこカフェにきたがらないわけだ。
Anh ấy bị dị ứng mèo. Thảo nào không muốn đi cà phê mèo.
この問題もんだい大学だいがく入試問題にゅうしもんだいだったのか。むずかしいわけだ。
Ồ, bài toán này là đề thi đại học à? Thảo nào khó thế.
かれ方向音痴ほうこうおんちだった。それでみちまよったわけだ。
Anh ấy bị mù phương hướng. Thì ra đó là lý do anh ấy bị lạc đường.
4人家族にんかぞく一人ひとり2ずつけるから、全部ぜんぶで8個必要こひつようになるわけだ。
Gia đình 4 người, chia mỗi người 2 cái, nghĩa là tổng cộng cần 8 cái.
彼女かのじょはファッションモデルだ。おしゃれなわけだ。
Cô ấy là người mẫu thời trang. Thảo nào ăn mặc sành điệu thế.
かれあまいものが苦手にがてなのか。ケーキをべないわけだ。
Ồ, anh ấy không thích đồ ngọt à? Thảo nào không ăn bánh kem.
ここはむかししろがあった場所ばしょか。歴史的れきしてき価値かちがあるわけだ。
Nơi này ngày xưa có lâu đài à? Thảo nào nó có giá trị lịch sử.
かれIT企業あいてぃーきぎょう社長しゃちょうだ。パソコンくわしいわけだ。
Ông ấy là giám đốc công ty IT. Thảo nào am hiểu về máy tính.
最終電車さいしゅうでんしゃってしまった。それでえきひとがいないわけだ。
Chuyến tàu cuối cùng đã đi rồi. Thì ra đó là lý do nhà ga không có người.
かれ子供こどもが5にんもいる。生活せいかつ大変たいへんなわけだ。
Anh ấy có tới 5 người con. Thảo nào cuộc sống vất vả thế.
このにくA5ランクえーごらんくか。とろけるように美味おいしいわけだ。
Thịt này là hạng A5 à? Thảo nào ngon tan chảy trong miệng.
かれ幽霊ゆうれいしんじている。それでこわがるわけだ。
Anh ấy tin vào ma quỷ. Thì ra đó là lý do anh ấy hay sợ hãi.
この会議室かいぎしつ予約よやくでいっぱいだった。それで使つかえなかったわけだ。
Phòng họp này đã được đặt kín chỗ. Thì ra đó là lý do chúng tôi không sử dụng được.
かれ高所恐怖症こうしょきょうふしょうなんだ。観覧車かんらんしゃりたがらないわけだ。
Anh ấy mắc chứng sợ độ cao. Thảo nào không muốn đi vòng đu quay.
1クラス30にんで5クラスあるから、学年がくねん合計ごうけいは150にんというわけだ。
Một lớp có 30 người, có 5 lớp, nghĩa là tổng số học sinh của khối là 150 người.
かれ花粉症かふんしょうなんだ。それでくしゃみばかりしているわけだ。
Anh ấy bị dị ứng phấn hoa. Thì ra là vậy nên anh ấy mới hắt xì liên tục.
この有名画家ゆうめいがかえがいたものだ。高値たかねがつくわけだ。
Bức tranh này là do một họa sĩ nổi tiếng vẽ. Thảo nào được giá cao thế.
かれ昆虫博士こんちゅうはかせだ。むし名前なまえをよくっているわけだ。
Ông ấy là tiến sĩ côn trùng học. Thảo nào biết rõ tên các loài côn trùng.
彼女かのじょは9るそうだ。はだがきれいなわけだ。
Nghe nói cô ấy đi ngủ lúc 9 giờ tối. Thảo nào da đẹp thế.
かれわたしの3歳年上さいとしうえだから、今年ことし30さいになるわけだ。
Anh ấy hơn tôi 3 tuổi, nghĩa là năm nay anh ấy sẽ tròn 30 tuổi.
かれ人前ひとまえはなすのが苦手にがてなのか。こえちいさいわけだ。
Ồ, anh ấy không giỏi nói trước đám đông à? Thảo nào giọng nhỏ thế.
このほんはベストセラーだ。面白おもしろいわけだ。
Cuốn sách này bán chạy nhất. Thảo nào nó hay thế.
かれ日本語教師にほんごきょうしだ。おそかた上手じょうずなわけだ。
Anh ấy là giáo viên tiếng Nhật. Thảo nào dạy giỏi thế.
かれはカナダ出身しゅっしんか。英語えいごがネイティブなわけだ。
Anh ấy đến từ Canada à? Thảo nào tiếng Anh như người bản xứ.
消費税しょうひぜいが10%だから、1000えんものは1100えんになるわけだ。
Vì thuế tiêu dùng là 10% nên món đồ 1000 yên sẽ thành 1100 yên là đúng rồi.
かれ元警察官もとけいさつかんだ。それで態度たいどきびしいわけだ。
Ông ấy từng là cảnh sát. Thì ra đó là lý do thái độ mới nghiêm khắc.
この地域ちいき火山かざんちかい。温泉おんせんおおいわけだ。
Khu vực này gần núi lửa. Thảo nào có nhiều suối nước nóng.
かれ魚屋さかなや息子むすこだ。さかなをさばくのが上手じょうずなわけだ。
Anh ấy là con trai chủ cửa hàng cá. Thảo nào giỏi làm cá thế.
かれわたしのことをおぼえていなかった。10ねんっていなければ無理むりもないわけだ。
Anh ấy không nhớ tôi. Cũng phải thôi, vì chúng tôi đã không gặp nhau 10 năm rồi.
かれ毎日まいにちジムかよっている。筋肉質きんにくしつなわけだ。
Anh ấy đến phòng tập gym mỗi ngày. Thảo nào cơ bắp thế.
このみせは24時間営業じかんえいぎょうか。それで夜中よなかでもいているわけだ。
Ồ, cửa hàng này mở cửa 24 giờ à? Thì ra là vậy nên nửa đêm nó vẫn mở cửa.
かれ極度きょくど潔癖症けっぺきしょうだ。だから掃除そうじばかりしているわけだ。
Anh ấy mắc chứng sợ bẩn cực độ. Thảo nào anh ấy lúc nào cũng dọn dẹp.
この映画えいがは3時間じかんもあるのか。途中とちゅうねむくなるわけだ。
Bộ phim này dài tới 3 tiếng à? Thảo nào xem giữa chừng lại buồn ngủ.
かれいぬアレルギーだ。いぬいたがらないわけだ。
Anh ấy bị dị ứng chó. Thảo nào không muốn nuôi chó.
10チーム総当そうあたせんをするから、試合数しあいすうおおくなるわけだ。
Vì 10 đội thi đấu vòng tròn nên số lượng trận đấu sẽ nhiều là đúng rồi.
かれはベジタリアンだ。にくべないわけだ。
Anh ấy là người ăn chay. Thảo nào không ăn thịt.
この建物たてもの有名ゆうめい建築家けんちくか設計せっけいだ。デザイン独特どくとくなわけだ。
Tòa nhà này do một kiến trúc sư nổi tiếng thiết kế. Thảo nào thiết kế độc đáo thế.
かれ歴史学者れきしがくしゃだ。むかし出来事できごとをよくっているわけだ。
Ông ấy là nhà sử học. Thảo nào biết rõ các sự kiện xưa.
彼女かのじょ毎日まいにちバレエのレッスンをしている。姿勢しせいいわけだ。
Cô ấy học múa ba lê mỗi ngày. Thảo nào dáng đẹp thế.
200ページの半分はんぶんまでんだから、のこりは100ページなわけだ。
Vì tôi đã đọc được một nửa của 200 trang nên tất nhiên còn lại 100 trang rồi.
かれ閉所恐怖症へいしょきょうふしょうなんだ。エレベーターりたがらないわけだ。
Anh ấy mắc chứng sợ không gian hẹp. Thảo nào không muốn đi thang máy.
このパソコンは最新さいしんモデルだ。処理速度しょりそくどはやいわけだ。
Cái máy tính này là mẫu mới nhất. Thảo nào tốc độ xử lý nhanh thế.
かれはゲームクリエイターだ。ゲームくわしいわけだ。
Anh ấy là nhà sáng tạo game. Thảo nào am hiểu về game.
かれわたし幼馴染おさななじみだった。どうりでたことがあるとおもったわけだ。
Anh ấy là bạn thời thơ ấu của tôi. Thảo nào tôi thấy trông quen quen.
全員ぜんいん賛成さんせいしたから、このあん可決かけつされたわけだ。
Vì tất cả mọi người đã đồng ý nên đề án này đã được thông qua.
かれもとプロ野球選手やきゅうせんしゅだ。かたつよいわけだ。
Ông ấy từng là cầu thủ bóng chày chuyên nghiệp. Thảo nào lực ném khỏe thế.
このまち城下町じょうかまちだったのか。ふる街並まちなみがのこっているわけだ。
Ồ, thị trấn này từng là thị trấn quanh lâu đài à? Thảo nào vẫn còn lại dãy phố cổ.
かれ書道家しょどうかだ。上手じょうずなわけだ。
Ông ấy là nhà thư pháp. Thảo nào chữ đẹp thế.
かれ夜勤明やきんあけか。それでねむそうなわけだ。
Ồ, anh ấy vừa xong ca đêm à? Thảo nào trông mới buồn ngủ thế.
かれはパティシエだ。お菓子作かしづくりが得意とくいなわけだ。
Anh ấy là thợ làm bánh ngọt. Thảo nào giỏi làm bánh kẹo thế.
このカメラは高性能こうせいのうだ。綺麗きれい写真しゃしんれるわけだ。
Cái máy ảnh này hiệu năng cao. Thảo nào chụp ảnh đẹp thế.
かれわたしあにおな会社かいしゃだった。それではなしうわけだ。
Anh ấy làm cùng công ty với anh trai tôi. Thì ra đó là lý do họ nói chuyện hợp nhau.
かれ探偵たんていだ。観察力かんさつりょくするどいわけだ。
Anh ấy là thám tử. Thảo nào khả năng quan sát nhạy bén thế.
1万円まんえんの20%オフだから、2000円安えんやすくなるわけだ。
Giảm giá 20% của 10.000 yên nên rẻ hơn 2000 yên là tất nhiên rồi.
かれ医者いしゃだ。ひといのちあずかっているのだから、真剣しんけんなわけだ。
Anh ấy là bác sĩ. Vì gánh vác mạng sống con người nên thảo nào anh ấy nghiêm túc thế.
かれ漁師りょうしだ。はだ日焼ひやけしているわけだ。
Ông ấy là ngư dân. Thảo nào da rám nắng thế.
このレストランはミシュランの星付ほしつきか。予約よやくれないわけだ。
Ồ, nhà hàng này có sao Michelin à? Thảo nào khó đặt chỗ thế.
かれわたし先生せんせい息子むすこさんだった。名字みょうじおなじなわけだ。
Anh ấy là con trai của thầy giáo tôi. Thảo nào họ của họ giống nhau.
かれ農家のうかだ。野菜やさいくわしいわけだ。
Ông ấy là nông dân. Thảo nào am hiểu về rau củ.
かれわたし誕生日たんじょうびっていたのは、SNSつながっているからなわけだ。
Anh ấy biết sinh nhật tôi là vì chúng tôi có kết nối trên mạng xã hội.
かれわたしのことをきらいだったのか。どうりでつめたいわけだ。
Ồ, anh ta ghét tôi à? Thảo nào thái độ lạnh lùng thế.

2. 事情じじょう説明せつめい

電車でんしゃ遅延ちえんしまして、それで遅刻ちこくしたわけです。
Tàu đã bị trễ, tình hình là vì thế nên tôi mới đến muộn.
かれないそうです。つまり、今日きょう会議かいぎ中止ちゅうしというわけです。
Nghe nói anh ấy không đến. Có nghĩa là, cuộc họp hôm nay bị hủy.
すみません、財布さいふわスれました。つまり、おかねはらえないわけです。
Xin lỗi, tôi quên ví rồi. Nói cách khác là tôi không thể trả tiền được.
ABおなじ、BCおなじです。すなわち、ACおなじというわけです。
A bằng B, B bằng C. Tức là A cũng bằng C.
かれ部長ぶちょうおいだそうです。だから、かれにはさからえないわけです。
Nghe nói anh ta là cháu của trưởng phòng. Vì thế cho nên là không ai dám chống lại anh ta.
来週らいしゅうから海外出張かいがいしゅっちょうなんです。それで、そのまえ仕事しごと片付かたづけているわけです。
Tuần tới tôi đi công tác nước ngoài. Tình hình là vì thế nên tôi đang giải quyết cho xong công việc trước đó.
わたしはこのプロジェクトの責任者せきにんしゃです。つまり、最終的さいしゅうてき決定けっていわたしくだすわけです。
Tôi là người phụ trách dự án này. Có nghĩa là quyết định cuối cùng sẽ do tôi đưa ra.
「なぜそんなことをしたんだ?」「かれたのまれたからやったわけです。」
"Tại sao cậu lại làm thế?" "Đơn giản là vì anh ấy nhờ tôi làm."
明日あしたむすめ運動会うんどうかいなんです。そういうわけで、お休みやすみをいただきます。
Ngày mai là hội thao của con gái tôi. Vì lý do đó mà tôi xin phép nghỉ.
かれは7のフライトにります。つまり、5にはいえなければならないわけです。
Anh ấy đi chuyến bay lúc 7 giờ. Có nghĩa là anh ấy phải rời nhà trước 5 giờ.
このボタンをすと、電源でんげんはいるというわけですね。
Vậy có nghĩa là nhấn nút này thì nguồn sẽ bật lên, phải không?
かれはこの土地とち所有者しょゆうしゃだ。つまり、我々われわれかれ許可きょかなくここにははいれないわけだ。
Ông ấy là chủ sở hữu mảnh đất này. Có nghĩa là chúng ta không thể vào đây nếu không có sự cho phép của ông ấy.
わたしはベジタリアンです。ですから、にくべられないわけです。
Tôi là người ăn chay. Vì thế cho nên tôi không thể ăn thịt được.
この契約けいやく来月末らいげつまつれます。つまり、それまでに更新こうしんするかどうかめなければならないわけです。
Hợp đồng này sẽ hết hạn vào cuối tháng sau. Có nghĩa là chúng ta phải quyết định có gia hạn hay không trước thời điểm đó.
かれ社長しゃちょう就任しゅうにんした。これからは、かれがこの会社かいしゃのトップというわけだ。
Ông ấy đã nhậm chức giám đốc. Từ nay trở đi, có nghĩa là ông ấy là người đứng đầu công ty này.
わたし昨日きのうからなにべていない。だから、おなかいているわけだ。
Tôi chưa ăn gì từ hôm qua. Vì vậy nên tôi mới thấy đói bụng.
かれはその試験しけん合格ごうかくした。つまり、来年らいねんから大学生だいがくせいになるわけだ。
Cậu ấy đã đỗ kỳ thi đó. Có nghĩa là từ năm sau cậu ấy sẽ trở thành sinh viên đại học.
これが最後さいごのチャンスです。つまり、失敗しっぱいゆるされないわけです。
Đây là cơ hội cuối cùng. Có nghĩa là không được phép thất bại.
「なぜここに?」「あなたにいにたわけです。」
"Sao anh lại ở đây?" "Tình hình là vì anh đến để gặp em."
かれはチームのエースだ。かれがいないと、チームはてないわけだ。
Anh ấy là át chủ bài của đội. Không có anh ấy, nghĩa là đội không thể thắng được.
これで全員揃ぜんいんそろいましたね。では、会議かいぎはじめるわけです。
Vậy là mọi người đã có mặt đông đủ rồi nhỉ. Thế thì chúng ta sẽ bắt đầu cuộc họp.
かれ無実むじつ証明しょうめいできなかった。つまり、有罪判決ゆうざいはんけつけるわけだ。
Anh ta không thể chứng minh mình vô tội. Có nghĩa là anh ta sẽ nhận phán quyết có tội.
わたしはこのはる会社かいしゃめることにしました。そういうわけで、後任こうにんさがしています。
Tôi đã quyết định nghỉ việc vào mùa xuân này. Vì lý do đó mà tôi đang tìm người kế nhiệm.
かれはその大役たいやくことわった。つまり、ほかだれかがやることになるわけだ。
Anh ấy đã từ bỏ trọng trách đó. Nghĩa là sẽ có người nào đó khác phải đảm nhận.
この法律ほうりつ来年らいねんから施行しこうされる。つまり、まだ準備期間じゅんびきかんがあるわけだ。
Luật này sẽ có hiệu lực từ năm sau. Có nghĩa là vẫn còn thời gian để chuẩn bị.
わたしかれ保証人ほしょうにんになっている。かれ借金しゃっきんかえせない場合ばあいわたし返済へんさいするわけです。
Tôi là người bảo lãnh cho anh ấy. Trong trường hợp anh ấy không thể trả nợ, nghĩa là tôi phải trả thay.
このみちまりだ。つまり、かえすしかないわけだ。
Con đường này là đường cụt. Có nghĩa là chúng ta không còn cách nào khác ngoài việc quay lại.
これがわたしした結論けつろんです。これ以上議論いじょうぎろんしても無駄むだというわけです。
Đây là kết luận tôi đã đưa ra. Có nghĩa là tranh luận thêm nữa cũng vô ích.
かれ犯行時刻はんこうじこくわたし一緒いっしょにいました。つまり、かれにアリバイがあるわけです。
Vào thời điểm xảy ra vụ án, anh ấy đã ở cùng tôi. Nghĩa là anh ấy có bằng chứng ngoại phạm.
この仕事しごとはボランティアです。つまり、給料きゅうりょうないわけです。
Công việc này là tình nguyện. Có nghĩa là không có lương.
かれわたしあにです。だから、わたしたちが一緒いっしょにいてもおかしくないわけです。
Anh ấy là anh trai tôi. Cho nên việc chúng tôi ở cùng nhau không có gì là lạ.
これで証拠しょうこはすべてそろった。もうのがれはできないというわけだ。
Vậy là tất cả bằng chứng đã đầy đủ. Nghĩa là không thể chối cãi được nữa.
わたしかれ唯一ゆいいつ肉親にくしんです。つまり、かれ面倒めんどうわたしるしかないわけです。
Tôi là người thân duy nhất của ông ấy. Có nghĩa là tôi không còn cách nào khác ngoài việc chăm sóc ông ấy.
このかぎがないと、その部屋へやにははいれないわけだ。
Nếu không có chìa khóa này, có nghĩa là không thể vào căn phòng đó.
かれはもう大人おとなだ。自分じぶんのことは自分じぶんめるわけだ。
Anh ấy đã là người lớn rồi. Nghĩa là anh ấy sẽ tự quyết định việc của mình.
わたしかれりがある。だから、かれたのみはことわれないわけです。
Tôi nợ anh ấy một ân tình. Cho nên tôi không thể từ chối lời nhờ vả của anh ấy.
これでわたしたちの関係かんけいわりというわけですね。
Vậy là mối quan hệ của chúng ta kết thúc tại đây rồi nhỉ.
かれはその条件じょうけんんだ。つまり、契約けいやく成立せいりつしたわけだ。
Anh ấy đã chấp nhận điều kiện đó. Nghĩa là hợp đồng đã được ký kết.
わたしはアレルギーなんです。だから、これはべられないわけです。
Tôi bị dị ứng. Cho nên là tôi không thể ăn món này.
この大会たいかい優勝ゆうしょうすれば、世界大会せかいたいかい出場しゅつじょうできるわけだ。
Nếu vô địch giải đấu này, nghĩa là có thể tham dự giải vô địch thế giới.
かれはチームをった。つまり、我々われわれあたらしい選手せんしゅさがさなければならないわけだ。
Anh ấy đã rời đội. Có nghĩa là chúng ta phải tìm kiếm một cầu thủ mới.
このシステムは非常ひじょうふるい。だから、あたらしいものにえるわけです。
Hệ thống này rất cũ rồi. Cho nên chúng tôi sẽ thay thế bằng cái mới.
かれはこのプロジェクトの創設者そうせつしゃだ。かれなしでは、このはなしすすまないわけだ。
Ông ấy là người sáng lập dự án này. Không có ông ấy, câu chuyện này không thể tiếp tục được.
これでやっと、わたし自由じゆうというわけだ。
Vậy là cuối cùng tôi cũng được tự do rồi.
かれおう息子むすこだ。つまり、王位継承権おういけいしょうけんっているわけだ。
Anh ấy là con trai của đức vua. Nghĩa là anh ấy có quyền kế vị ngai vàng.
わたしかれすべてをはなした。もうかくごとはないわけです。
Tôi đã kể cho anh ấy mọi chuyện. Nghĩa là không còn gì phải che giấu nữa.
この計画けいかく失敗しっぱいした。つまり、我々われわれはまたいちからやりなおすわけだ。
Kế hoạch này đã thất bại. Nghĩa là chúng ta phải làm lại từ đầu.
かれわたしいのち恩人おんじんだ。だから、かれにはあたまがらないわけです。
Ông ấy là ân nhân cứu mạng của tôi. Cho nên tôi không thể nào ngẩng cao đầu (vô lễ) trước ông ấy.
これでやっと、誤解ごかいけたというわけですね。
Vậy là cuối cùng sự hiểu lầm cũng đã được hóa giải rồi nhỉ.
かれはもうないとかった。だから、我々われわれだけではじめるわけだ。
Đã biết là anh ấy không đến nữa. Cho nên chúng ta sẽ tự mình bắt đầu thôi.
かれ選挙せんきょ当選とうせんした。つまり、来月らいげつから議員ぎいんになるわけだ。
Ông ấy đã trúng cử. Có nghĩa là từ tháng sau ông ấy sẽ trở thành nghị sĩ.
わたし明日あした大事だいじ試験しけんがある。そういうわけで、今夜こんや勉強べんきょうしなければならない。
Ngày mai tôi có một kỳ thi quan trọng. Vì lý do đó mà tối nay tôi phải học bài.
この商品しょうひん限定品げんていひんだ。だから、いましかえないわけだ。
Sản phẩm này là phiên bản giới hạn. Cho nên chỉ có thể mua ngay lúc này thôi.
かれわたし直属ちょくぞく上司じょうしになった。これからは、かれ指示しじしたがうわけです。
Ông ấy đã trở thành cấp trên trực tiếp của tôi. Từ nay trở đi, nghĩa là tôi sẽ tuân theo chỉ thị của ông ấy.
これで物語ものがたり完結かんけつした。もうつづきはないわけだ。
Vậy là câu chuyện đã kết thúc. Nghĩa là không còn phần tiếp theo nữa.
わたしかれ同意どういした。つまり、かれ意見いけん支持しじするわけだ。
Tôi đã đồng ý với anh ấy. Có nghĩa là tôi ủng hộ ý kiến của anh ấy.
かれはもうこのにいない。だから、もううことはできないわけだ。
Ông ấy không còn trên đời này nữa. Cho nên chúng ta không thể gặp ông ấy được nữa.
これが最後さいご警告けいこくだ。つぎはないというわけだ。
Đây là lời cảnh cáo cuối cùng. Có nghĩa là sẽ không có lần sau nữa.
かれわたし上司じょうしであり、同時どうじわたしおっとでもあるわけです。
Ông ấy là sếp của tôi, và đồng thời cũng là chồng tôi.
これでやっと、長年ながねんゆめかなったわけです。
Vậy là cuối cùng, ước mơ bao năm của tôi đã thành hiện thực.
かれはもうすぐ引退いんたいする。つまり、これがかれ最後さいご試合しあいになるわけだ。
Anh ấy sắp giải nghệ rồi. Nghĩa là đây sẽ là trận đấu cuối cùng của anh ấy.
わたしはもう子供こどもではない。自分じぶんみち自分じぶんめるわけだ。
Tôi không còn là trẻ con nữa. Nghĩa là tôi tự quyết định con đường của mình.
これでやっと、事件じけん真相しんそうあきらかになったわけだ。
Vậy là cuối cùng chân tướng của vụ án đã được làm sáng tỏ.
かれわたし裏切うらぎった。もうかれしんじることはできないわけだ。
Anh ta đã phản bội tôi. Nghĩa là tôi không thể tin tưởng anh ta được nữa.
このはしわたれば、もう後戻あともどりはできないわけだ。
Nếu qua cây cầu này, nghĩa là không thể quay đầu lại được nữa.
このほうは、このいえ家主やぬしだ。つまり、かれけとわれれば、わたしたちはくしかないわけだ。
Ông ấy là chủ nhà này. Nghĩa là nếu ông ấy bảo chúng tôi đi, chúng tôi không còn cách nào khác ngoài việc rời đi.
わたしはこのたたかいにった。つまり、わたしただしかったというわけだ。
Tôi đã thắng trong cuộc chiến này. Có nghĩa là tôi đã đúng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

かれないし、山田やまださんもない。つまり、今日きょう会議かいぎ中止ちゅうしになるというわけだ。
Anh ấy không đến, Yamada cũng không đến. Có nghĩa là, cuộc họp hôm nay sẽ bị hủy.
ABで、BCだ。すなわち、ACひとしいというわけだ。
A bằng B, và B bằng C. Nói cách khác, có nghĩa là A bằng C.
かれは1990ねんまれ、わたしは2000ねんまれ。つまり、かれほうが10さい年上としうえだというわけだ。
Anh ấy sinh năm 1990, tôi sinh năm 2000. Có nghĩa là anh ấy hơn tôi 10 tuổi.
1100えんのリンゴを5個買こかった。合計ごうけいで500えんになるというわけだ。
Tôi đã mua 5 quả táo, mỗi quả 100 yên. Có nghĩa là tổng cộng hết 500 yên.
すべてのドアにかぎがかかっている。これでは、なかはいれないというわけだ。
Tất cả các cửa đều bị khóa. Như thế này thì có nghĩa là không thể vào trong được.
かれチームもっと得点とくてんしている。かれがエースだというわけだ。
Anh ấy ghi nhiều điểm nhất trong đội. Có nghĩa là anh ấy là át chủ bài.
この大会たいかい優勝ゆうしょうすれば、日本代表にほんだいひょうえらばれる。だからみんな必死ひっしだというわけだ。
Nếu vô địch giải đấu này thì sẽ được chọn vào đội tuyển quốc gia. Cho nên là mọi người mới cố gắng hết sức như vậy.
かれはもう終電しゅうでんのがした。今夜こんやはもうかえれないというわけだ。
Anh ấy đã lỡ chuyến tàu cuối cùng rồi. Có nghĩa là tối nay không thể về nhà được nữa.
このプロジェクトには、社長しゃちょう承認しょうにん必要ひつようだ。社長しゃちょう反対はんたいすれば、すべてが白紙はくしになるというわけだ。
Dự án này cần sự phê duyệt của giám đốc. Nếu giám đốc phản đối, có nghĩa là tất cả sẽ trở về con số không.
これで証拠しょうこはすべてそろった。もうかれ犯人はんにんであることは間違まちがいないというわけだ。
Vậy là tất cả bằng chứng đã đầy đủ. Có nghĩa là không còn nghi ngờ gì nữa, anh ta chính là thủ phạm.
このチケットは明後日あさってまで有効ゆうこうだ。つまり、明日あしたまでに行かなければならないというわけだ。
Vé này có lực đến ngày kia. Có nghĩa là phải đi trước hết ngày mai.
かれ会社かいしゃかぶ半分以上はんぶんいじょうっている。実質的じっしつてきに、かれがこの会社かいしゃのオーナーだというわけだ。
Ông ấy sở hữu hơn một nửa cổ phần của công ty. Về thực chất, có nghĩa là ông ấy là chủ của công ty này.
このはしわたれば、もう後戻あともどりはできない。そういうわけだ。
Nếu qua cây cầu này thì không thể quay đầu lại được nữa. Tình hình là như vậy đó.
かれはキャプテンに任命にんめいされた。これからは、かれチームひきいるというわけだ。
Anh ấy đã được bổ nhiệm làm đội trưởng. Từ nay trở đi, có nghĩa là anh ấy sẽ dẫn dắt cả đội.
これですべての問題もんだい解決かいけつした。一件落着いっけんらくちゃくというわけだ。
Vậy là tất cả vấn đề đã được giải quyết. Có nghĩa là vụ việc đã được dàn xếp ổn thỏa.
かれはこの分野ぶんやで20ねん経験けいけんがある。かれ専門家せんもんかばれるのも当然とうぜんだというわけだ。
Ông ấy có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Có nghĩa là việc ông ấy được gọi là chuyên gia cũng là điều đương nhiên.
このボタンをせば、すべてのシステムが停止ていしする。非常ひじょう重要じゅうようなボタンだというわけだ。
Nếu nhấn nút này thì tất cả hệ thống sẽ dừng lại. Có nghĩa là đây là một cái nút cực kỳ quan trọng.
この契約けいやくにサインすれば、もうことわることはできない。そういうわけだ。
Nếu ký vào hợp đồng này thì không thể từ chối được nữa. Tình hình là như vậy đó.
かれおう唯一ゆいいつ息子むすこだ。かれつぎおうになるというわけだ。
Anh ấy là con trai duy nhất của nhà vua. Có nghĩa là anh ấy sẽ là vị vua kế tiếp.
これでパズルの最後さいごのピースがはまった。ついに完成かんせいというわけだ。
Vậy là mảnh ghép cuối cùng của trò chơi xếp hình đã khớp vào. Có nghĩa là cuối cùng cũng hoàn thành.
かれ選挙せんきょ当選とうせんした。来月らいげつから、かれ政治家せいじかになるというわけだ。
Ông ấy đã trúng cử. Bắt đầu từ tháng sau, có nghĩa là ông ấy sẽ trở thành chính trị gia.
このかぎがなければ、その金庫きんこかない。このかぎもっと重要じゅうようだというわけだ。
Nếu không có chìa khóa này thì cái két sắt đó không mở được. Có nghĩa là chìa khóa này là quan trọng nhất.
かれはもうすぐ定年退職ていねんたいしょくする。かれ一緒いっしょはたらけるのもあとすこしだというわけだ。
Ông ấy sắp nghỉ hưu rồi. Có nghĩa là chúng ta chỉ còn có thể làm việc cùng nhau thêm một thời gian ngắn nữa thôi.
これが最後さいご食料しょくりょうだ。これをべたら、もうなにもないというわけだ。
Đây là chỗ lương thực cuối cùng. Nếu ăn hết chỗ này, có nghĩa là không còn gì nữa.
かれ犯行時刻はんこうじこくわたし一緒いっしょにいた。つまり、かれにはアリバイがあるというわけだ。
Vào thời điểm xảy ra vụ án, anh ấy đã ở cùng tôi. Có nghĩa là anh ấy có bằng chứng ngoại phạm.
この割引わりびき今日きょうまでだ。明日あしたになったら、通常価格つうじょうかかくもどるというわけだ。
Đợt giảm giá này chỉ đến hết hôm nay. Có nghĩa là sang ngày mai, nó sẽ trở về giá bình thường.
かれはもうわたしたちのてきではない。これからは味方みかたになるというわけだ。
Anh ta không còn là kẻ thù của chúng ta nữa. Từ nay trở đi, có nghĩa là anh ta sẽ trở thành đồng minh.
この病気びょうき治療法ちりょうほうはない。つまり、不治ふじやまいだというわけだ。
Căn bệnh này không có cách chữa trị. Có nghĩa là, đó là một căn bệnh nan y.
かれはついに自分じぶん会社かいしゃげた。ゆめかなったというわけだ。
Cuối cùng anh ấy đã thành lập công ty riêng của mình. Có nghĩa là ước mơ của anh ấy đã thành hiện thực.
これで物語ものがたりわった。もうつづきはないというわけだ。
Vậy là câu chuyện đã kết thúc. Có nghĩa là không còn phần tiếp theo nữa.
かれ試験しけん合格ごうかくした。このはるから大学生だいがくせいだというわけだ。
Cậu ấy đã thi đỗ. Có nghĩa là từ mùa xuân này cậu ấy là sinh viên đại học.
これが最後さいご警告けいこくだ。つぎはないというわけだ。
Đây là lời cảnh cáo cuối cùng. Có nghĩa là sẽ không có lần sau nữa.
かれわたし裏切うらぎった。もうかれしんじることはできないというわけだ。
Anh ta đã phản bội tôi. Có nghĩa là tôi không thể tin tưởng anh ta được nữa.
これでやっと、わたし一人前いちにんまえみとめられたというわけだ。
Vậy là cuối cùng, tôi cũng được công nhận là người trưởng thành rồi.
このたたかいにてば、我々われわれ勝利しょうり確定かくていするというわけだ。
Nếu thắng trận chiến này, có nghĩa là chiến thắng của chúng ta sẽ được đảm bảo.
かれはパスポートをくした。これで海外旅行かいがいりょこうにはけなくなったというわけだ。
Anh ấy đã làm mất hộ chiếu. Như vậy có nghĩa là anh ấy không thể đi du lịch nước ngoài được nữa.
これが、この物語ものがたり結末けつまつというわけだ。
Vậy, đây chính là cái kết của câu chuyện này.
この仕事しごとわれば、なが休暇きゅうかれるというわけだ。
Nếu công việc này kết thúc, có nghĩa là tôi có thể có một kỳ nghỉ dài.
かれわたしにすべてをはなした。もうかくごとはないというわけだ。
Anh ấy đã kể cho tôi mọi chuyện. Có nghĩa là không còn gì che giấu nữa.
この計画けいかく失敗しっぱいわった。またいちからやりなおしというわけだ。
Kế hoạch này đã kết thúc trong thất bại. Có nghĩa là chúng ta phải làm lại từ đầu.

事情じじょう説明せつめい

電車でんしゃおくれたんです。それで、約束やくそく時間じかんわなかったというわけです。
Tàu đã bị trễ. Vì thế cho nên là tôi đã không kịp giờ hẹn.
昨夜さくや徹夜てつや仕事しごとをしまして。それでこんなにねむいというわけです。
Tối qua tôi đã thức trắng đêm làm việc. Vì thế cho nên là tôi mới buồn ngủ như thế này.
すみません、財布さいふいえわスれました。つまり、いまはおかねはらえないというわけです。
Xin lỗi, tôi để quên ví ở nhà rồi. Có nghĩa là bây giờ tôi không thể trả tiền được.
わたしはベジタリアンなんです。ですから、おにくべられないというわけです。
Tôi là người ăn chay. Vì thế cho nên là tôi không thể ăn thịt được.
来週らいしゅうから長期ちょうき海外出張かいがいしゅっちょうなんです。そういうわけで、いまその準備じゅんびわれているのです。
Tôi có chuyến công tác nước ngoài dài hạn từ tuần tới. Vì lý do đó mà bây giờ tôi đang bận rộn chuẩn bị.
かれわたしあにです。だから、わたしたちが一緒いっしょにいてもおかしくないというわけです。
Anh ấy là anh trai tôi. Cho nên là việc chúng tôi ở cùng nhau không có gì lạ cả.
かれわたしいのち恩人おんじんです。かれにはあたまがらないというわけです。
Ông ấy là ân nhân cứu mạng của tôi. Cho nên là tôi không thể nào vô lễ trước ông ấy.
わたしねこアレルギーなんです。それで、ねこカフェにけないというわけです。
Tôi bị dị ứng mèo. Vì thế cho nên là tôi không thể đến các quán cà phê mèo.
明日あしたむすめ運動会うんどうかいなんです。そういうわけで、会社かいしゃをおやすみさせていただきます。
Ngày mai là hội thao của con gái tôi. Vì lý do đó mà tôi xin phép nghỉ làm.
かれ高所恐怖症こうしょきょうふしょうです。だから、観覧車かんらんしゃりたがらないというわけです。
Anh ấy mắc chứng sợ độ cao. Cho nên là anh ấy không muốn đi vòng đu quay.
ちょうどいまべつ電話でんわておりまして。それで、すぐに出られなかったというわけです。
Vừa rồi tôi đang nghe một cuộc điện thoại khác. Vì thế cho nên là tôi đã không thể nghe máy ngay được.
このパソコン非常ひじょうふるいんです。だから、最近さいきんよくフリーズするというわけです。
Cái máy tính này rất cũ rồi. Cho nên là gần đây nó hay bị treo.
かれわたし幼馴染おさななじみです。だから、かれのことはなんでもっているというわけです。
Cậu ấy là bạn thời thơ ấu của tôi. Cho nên là tôi biết tất tần tật về cậu ấy.
わたし方向音痴ほうこうおんちなんです。それで、よくみちまようというわけです。
Tôi bị mù phương hướng. Vì thế cho nên là tôi hay bị lạc đường.
かれ極度きょくど潔癖症けっぺきしょうです。だから、掃除そうじばかりしているというわけです。
Anh ấy mắc chứng sợ bẩn cực độ. Cho nên là anh ấy lúc nào cũng dọn dẹp.
わたしかれおおきなりがあります。だから、かれたのみはことわれないというわけです。
Tôi nợ anh ấy một ân tình lớn. Cho nên là tôi không thể từ chối lời nhờ vả của anh ấy.
かれわたし直属ちょくぞく上司じょうしです。したがって、かれ指示しじにはしたがわなければならないというわけです。
Ông ấy là cấp trên trực tiếp của tôi. Do đó, có nghĩa là tôi phải tuân theo chỉ thị của ông ấy.
この商品しょうひん限定生産品げんていせいさんひんです。だから、いましかはいらないというわけです。
Sản phẩm này là hàng sản xuất giới hạn. Cho nên là chỉ có thể mua được bây giờ thôi.
わたし明日あした大事だいじ試験しけんがあります。そういうわけで、今夜こんや勉強べんきょうしなければならないのです。
Ngày mai tôi có một kỳ thi quan trọng. Vì lý do đó mà tối nay tôi phải học bài.
かれはこのプロジェクトの創設者そうせつしゃです。かれなしでは、このはなしすすまないというわけです。
Ông ấy là người sáng lập dự án này. Không có ông ấy, có nghĩa là câu chuyện này không thể tiếp tục được.
わたしはこのはる会社かいしゃめることにしました。そういうわけで、後任こうにんさがしています。
Tôi đã quyết định nghỉ việc vào mùa xuân này. Vì lý do đó mà tôi đang tìm người kế nhiệm.
かれはこのいえ家主やぬしです。つまり、かれ許可きょかなくわたしたちはここにめないというわけです。
Ông ấy là chủ nhà này. Có nghĩa là, nếu không có sự cho phép của ông ấy thì chúng tôi không thể sống ở đây.
この仕事しごとはボランティア活動かつどうです。つまり、給料きゅうりょうないというわけです。
Công việc này là hoạt động tình nguyện. Có nghĩa là không có lương.
かれわたしの上司であり、同時どうじわたしおっとでもあるというわけです。
Ông ấy là sếp của tôi, và đồng thời cũng là chồng của tôi.
かれ病気びょうき入院にゅういんしています。だから、今日きょうパーティーにはられないというわけです。
Anh ấy đang nhập viện vì bị bệnh. Cho nên là anh ấy không thể đến bữa tiệc hôm nay.
わたしかれ同意どういした。つまり、かれ意見いけん支持しじするというわけです。
Tôi đã đồng ý với anh ấy. Có nghĩa là tôi ủng hộ ý kiến của anh ấy.
このシステムは非常ひじょうふるい。だから、あたらしいものにえるというわけです。
Hệ thống này rất cũ rồi. Cho nên là chúng tôi sẽ thay thế bằng cái mới.
これでやっと長年ながねんゆめかなったというわけです。
Vậy là cuối cùng, ước mơ bao năm của tôi đã thành hiện thực.
「なぜここにいるのですか?」「あなたに用事ようじがあってたというわけです。」
"Tại sao anh lại ở đây?" "Là vì tôi có việc cần gặp anh."
これでやっと、事件じけん真相しんそう明らかあきらかになったというわけです。
Vậy là cuối cùng, chân tướng của vụ án đã được làm sáng tỏ.
かれわたしのライバルです。だから、かれにだけはけたくないというわけです。
Anh ấy là đối thủ của tôi. Cho nên là tôi đặc biệt không muốn thua anh ấy.
かれ正直者しょうじきものです。だから、うそをつくはずがないというわけです。
Anh ấy là người trung thực. Cho nên là không có lý nào anh ấy lại nói dối.
わたしはリーダーです。だから、ここで弱音よわねくわけにはいかないというわけです。
Tôi là người lãnh đạo. Cho nên là tôi không thể than vãn ở đây được.
これがわたしした結論けつろんです。これ以上議論いじょうぎろんしても無駄むだだというわけです。
Đây là kết luận tôi đã đưa ra. Có nghĩa là tranh luận thêm nữa cũng vô ích.
かれはこのチームのエースです。かれ怪我けがをしたら、チームはてなくなるというわけです。
Anh ấy là át chủ bài của đội này. Nếu anh ấy bị thương, có nghĩa là đội sẽ không thể thắng được.

相手あいて発言はつげん確認かくにん

明日あしたけません。」「つまり、ドタキャンするというわけですね?」
"Ngày mai tôi không đi được." "Có nghĩa là cậu định hủy kèo vào phút chót đấy à?"
「もうかれとははなしたくない。」「二度にどいたくないというわけ?」
"Tôi không muốn nói chuyện với anh ta nữa." "Ý cậu là không bao giờ muốn gặp lại nữa?"
「すみません、電車でんしゃおくれて…」「なるほど、それで遅刻ちこくしたというわけですね。」
"Xin lỗi, tàu bị trễ..." "Ra là vậy, cho nên là anh đã đến muộn, phải không?"
「このプランには、あまり賛成さんせいできません。」「代替案だいたいあんがあるというわけですか?」
"Tôi không thể hoàn toàn đồng ý với kế hoạch này." "Ý anh là anh có đề án thay thế?"
「Aしゃ製品せいひんほうやすいです。」「価格かかくえらぶべきだというわけですね。」
"Sản phẩm của công ty A rẻ hơn." "Vậy ý anh là chúng ta nên chọn dựa trên giá cả?"
わたしはもうかえります。」「この仕事しごと手伝てつだってくれないというわけか。」
"Tôi về đây." "Vậy ý cậu là không giúp tôi việc này?"
かれのやりかたにはついていけません。」「会社かいしゃめたいというわけですか?」
"Tôi không thể theo kịp cách làm việc của ông ấy." "Ý anh là anh muốn nghỉ việc?"
「このけんは、わたしまかせてください。」「君一人きみひとりでやるというわけだね?」
"Việc này cứ để tôi lo." "Ý cậu là cậu sẽ làm một mình?"
「あの二人ふたりは、最近さいきんよく一緒いっしょにいますね。」「っているというわけ?」
"Hai người đó gần đây hay đi cùng nhau nhỉ." "Ý cậu là họ đang hẹn hò?"
「この契約書けいやくしょにはサインできません。」「条件じょうけん不満ふまんがあるというわけですね。」
"Tôi không thể ký vào bản hợp đồng này." "Vậy có nghĩa là anh không hài lòng với các điều khoản?"
「なるほど、そういうことでしたか。」「やっと理解りかいできたというわけだね。」
"Ra là vậy, thì ra là thế." "Vậy ý cậu là cuối cùng cậu cũng hiểu rồi?"
かれはもうないよ。」「約束やくそくやぶったというわけか。」
"Anh ta không đến nữa đâu." "Vậy ý cậu là anh ta đã thất hứa?"
「このプロジェクトからります。」「途中とちゅうすというわけですね。」
"Tôi xin rút khỏi dự án này." "Vậy có nghĩa là anh định bỏ cuộc giữa chừng?"
わたしには関係かんけいありません。」「責任せきにんらないというわけか。」
"Việc đó không liên quan đến tôi." "Vậy ý anh là không chịu trách nhiệm?"
「これ以上いじょうはなせません。」「なにかくしているというわけですね。」
"Tôi không thể nói thêm được nữa." "Vậy có nghĩa là anh đang che giấu điều gì đó?"
予算よさんりません。」「この計画けいかく不可能ふかのうだというわけですか?」
"Ngân sách không đủ." "Vậy ý anh là kế hoạch này không khả thi?"
かれがやったという証拠しょうこはありません。」「かれ無実むじつだというわけか。」
"Không có bằng chứng nào cho thấy anh ta đã làm việc đó." "Vậy ý cậu là anh ta vô tội?"
「もう一度いちど、チャンスをください。」「まだあきらめないというわけだね。」
"Xin hãy cho tôi một cơ hội nữa." "Vậy ý cậu là cậu vẫn chưa bỏ cuộc?"
全員ぜんいん賛成さんせい必要ひつようです。」「一人ひとりでも反対はんたいしたら、このあんとおらないというわけですね。」
"Cần có sự đồng ý của tất cả mọi người." "Vậy có nghĩa là nếu chỉ cần một người phản đối thì đề án này sẽ không được thông qua?"
かれはもう、むかしかれではない。」「ひとわってしまったというわけか。」
"Anh ấy không còn là anh ấy của ngày xưa nữa." "Vậy ý cậu là anh ấy đã thay đổi rồi?"

否定形ひていけい

きらいというわけではないが、あまりきでもない。
Không phải là tôi ghét, nhưng cũng không hẳn là thích lắm.
かねがあればかなら幸せしあわせになれるというわけではない。
Không phải cứ có tiền là chắc chắn sẽ trở nên hạnh phúc.
全員ぜんいん賛成さんせいしているというわけではない。
Không phải là tất cả mọi người đều tán thành.
日本人にほんじんだからといって、だれでも寿司すしきというわけではない。
Không phải cứ là người Nhật là ai cũng thích sushi.
しずかだからといって、だれもいないというわけではない。
Không phải cứ yên tĩnh là không có ai cả.
努力どりょくすればかなら成功せいこうするというわけではない。
Không phải cứ nỗ lực là chắc chắn sẽ thành công.
あやまったからといって、ゆるされるというわけではない。
Không phải cứ xin lỗi là sẽ được tha thứ.
有名ゆうめいなレストランが、かならずしも美味おいしいというわけではない。
Nhà hàng nổi tiếng không hẳn lúc nào cũng ngon.
社長しゃちょううことが、つねただしいというわけではない。
Lời của giám đốc không phải lúc nào cũng đúng.
きたくないというわけではないが、今日きょうつかれている。
Không phải là tôi không muốn đi, nhưng hôm nay tôi mệt.
理解りかいできないというわけではないが、納得なっとくはできない。
Không phải là tôi không thể hiểu, nhưng tôi không thể bị thuyết phục được.
かれなにわないのは、おこっていないというわけではない。
Việc anh ấy không nói gì không có nghĩa là anh ấy không tức giận.
たかいからといって、バスケットボールが上手じょうずというわけではない。
Không phải cứ cao là chơi bóng rổ giỏi.
いつでもえるというわけではないので、この機会きかい大切たいせつにしたい。
Không phải là lúc nào cũng có thể gặp được, nên tôi muốn trân trọng cơ hội này.
この仕事しごとらくだというわけではない。
Không phải là công việc này dễ dàng đâu.
かれのことが完全かんぜんにどうでもいいというわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không quan tâm đến anh ấy.
絶対ぜったい無理むりだというわけではない。やり方次第やりかたしだいだ。
Không phải là tuyệt đối không thể. Còn tùy thuộc vào cách làm.
かれあんまった問題もんだいがないというわけではない。
Không phải là đề án của anh ấy hoàn toàn không có vấn đề gì.
勉強べんきょうしなかったからといって、かならずしも試験しけんちるというわけではない。
Không phải cứ không học bài là chắc chắn sẽ thi trượt.
かれのせいというわけではないが、タイミングがわるかった。
Không hẳn là lỗi của anh ấy, nhưng thời điểm không tốt.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

これでやっとスタートラインにてたというわけだ。
Vậy là cuối cùng tôi cũng đã đứng được ở vạch xuất phát.
かれがリーダーになったというわけは、かれ一番経験豊富いちばんけいけんほうふだからだ。
Lý do anh ấy trở thành lãnh đạo là vì anh ấy giàu kinh nghiệm nhất.
きみった。つまり、きみほうつよかったというわけだ。
Cậu đã thắng. Có nghĩa là cậu đã mạnh hơn.
この部屋へや禁止きんしだ。だから、我々われわれはここにあるはいることはできないというわけだ。
Phòng này cấm vào. Cho nên là chúng ta không thể vào đây được.
なるほど、AしながらBくというわけですね。
Ra là vậy, vậy có nghĩa là vừa nhấn A vừa kéo B, phải không?
これが我々われわれ最終兵器さいしゅうへいきだ。これを使つかえば、かならてるというわけだ。
Đây là vũ khí tối thượng của chúng ta. Nếu sử dụng nó, có nghĩa là chúng ta chắc chắn sẽ thắng.
かれはもう大人おとなだ。いつまでも子供扱いこどもあつかいするわけにはいかないというわけだ。
Anh ấy đã là người lớn rồi. Có nghĩa là không thể cứ đối xử với anh ấy như trẻ con mãi được.
かれ最近楽しさいきんたのしそうだね。」「彼女かのじょができたというわけらしいよ。」
"Anh ấy dạo này trông vui vẻ nhỉ." "Hình như lý do là anh ấy có bạn gái rồi."
これで材料ざいりょうはすべてそろった。あとはつくるだけというわけだ。
Vậy là tất cả nguyên liệu đã đầy đủ. Có nghĩa là chỉ còn việc nấu nữa thôi.
かれわたし意見いけん反対はんたいした。つまり、わたしてきになるというわけか。
Anh ta đã phản đối ý kiến của tôi. Có nghĩa là anh ta sẽ trở thành kẻ thù của tôi sao?
これがきみこたえというわけだね。もうえないんだね。
Vậy đây là câu trả lời của cậu, phải không? Cậu sẽ không thay đổi nữa.
かれはこの事件じけん唯一ゆいいつ目撃者もくげきしゃだ。かれ証言しょうげんかぎにぎっているというわけだ。
Anh ấy là nhân chứng duy nhất của vụ án này. Có nghĩa là lời khai của anh ấy nắm giữ chìa khóa.
この暗号あんごうけば、たからのありかがかるというわけだ。
Nếu giải được mật mã này, có nghĩa là sẽ biết được nơi cất giấu kho báu.
かれわたしたすけてくれた。つまり、かれわる人間にんげんではないというわけだ。
Anh ấy đã giúp tôi. Có nghĩa là anh ấy không phải là người xấu.
これでやっと、わたしかれ仲間入なかまいりができたというわけだ。
Vậy là cuối cùng, tôi cũng đã có thể gia nhập hội của anh ấy.
かれはこのくに法律ほうりつしたがわなかった。だから、国外追放こくがいついほうになったというわけだ。
Anh ta đã không tuân theo luật pháp của đất nước này. Cho nên là anh ta đã bị trục xuất.
このけんが、伝説でんせつけんというわけか。
Vậy đây chính là thanh kiếm huyền thoại sao?
かれわたしちち友人ゆうじんだった。なるほど、それでわたし親切しんせつにしてくれたというわけですね。
Ông ấy là bạn của bố tôi. Ra là vậy, cho nên là ông ấy đã đối tốt với tôi, phải không?
これがきみ誠意せいいというわけか。
Vậy đây là thành ý của cậu sao?
この勝利しょうりは、チーム全員ちーむぜんいんったものだ。だれ一人ひとり手柄てがらではないというわけだ。
Chiến thắng này là do cả đội giành được. Có nghĩa là đây không phải là công lao của riêng ai.
これで、わたし無実むじつ証明しょうめいされたというわけです。
Vậy là, sự vô tội của tôi đã được chứng minh.
かれわたし師匠ししょうだ。かれさからうわけにはいかないというわけだ。
Ông ấy là sư phụ của tôi. Có nghĩa là tôi không thể nào chống lại ông ấy được.
これで、わたしたちのたびわりというわけだ。
Vậy là, chuyến hành trình của chúng ta cũng kết thúc rồi.
かれは、この計画けいかくすべてをっていた。かれ黒幕くろまくだったというわけか。
Anh ta biết tất cả về kế hoạch này. Vậy có nghĩa là anh ta là kẻ chủ mưu sao?
これで、やっとかれりをかえせるというわけだ。
Vậy là cuối cùng tôi cũng có thể trả nợ cho anh ấy.
かれ会社かいしゃ命令めいれいでここへた。彼自身かれじしん意志いしではないというわけだ。
Anh ấy đến đây theo lệnh của công ty. Có nghĩa là đó không phải là ý muốn của riêng anh ấy.
これが、この物語ものがたり本当ほんとうはじまりというわけだ。
Vậy, đây mới là sự khởi đầu thật sự của câu chuyện này.
かれ王位おうい継承けいしょうした。つまり、自由じゆう生活せいかつはもうわりだというわけだ。
Anh ấy đã kế vị ngai vàng. Có nghĩa là cuộc sống tự do đã kết thúc rồi.
これで、わたしかれのライバルとしてみとめられたというわけか。
Vậy là, tôi cũng được công nhận là đối thủ của anh ấy rồi sao?
かれはこのくにのスパイだった。だから、かれ自分じぶん過去かこはなさなかったというわけだ。
Anh ta từng là gián điệp của đất nước này. Cho nên là anh ta đã không kể về quá khứ của mình.
これが、我々われわれ目指めざすべきゴールというわけですね。
Vậy đây chính là mục tiêu mà chúng ta nên hướng tới, phải không?
かれわたし双子ふたごあにだ。だから、わたしたちが見分みわけがつかないほどているというわけです。
Anh ấy là anh trai song sinh của tôi. Cho nên là chúng tôi giống nhau đến mức không thể phân biệt được.
この契約けいやくわれば、わたしもやっと自由じゆうだというわけだ。
Nếu hợp đồng này kết thúc, có nghĩa là cuối cùng tôi cũng được tự do.
かれ社長しゃちょう命令めいれいにはさからえない。つまり、かれには選択肢せんたくしがなかったというわけだ。
Anh ấy không thể chống lại mệnh lệnh của giám đốc. Có nghĩa là anh ấy không có sự lựa chọn nào khác.
これが、この真理しんりというわけか。
Vậy đây là chân lý của thế gian này sao?
かれはその情報じょうほうっていた。つまり、かれうそをついていたというわけだ。
Anh ta biết thông tin đó. Có nghĩa là anh ta đã nói dối.
これで、わたし役目やくめわりというわけですね。
Vậy là, vai trò của tôi cũng kết thúc rồi, phải không?
かれはこの仕事しごとのプロだ。だから、かれまかせておけば間違まちがいないというわけだ。
Anh ấy là dân chuyên nghiệp trong công việc này. Cho nên là giao cho anh ấy thì không thể sai được.
このたたかいがわれば、平和へいわ世界せかいおとずれるというわけだ。
Nếu cuộc chiến này kết thúc, có nghĩa là một thế giới hòa bình sẽ đến.
かれわたしおな誕生日たんじょうびだ。だから、わたしたちはうのかもしれないというわけだ。
Anh ấy có cùng ngày sinh nhật với tôi. Cho nên là có lẽ chúng tôi hợp nhau.
これが、かれしたこたえというわけか。
Vậy đây là câu trả lời anh ấy đưa ra sao?
かれわたしをかばってくれた。かれ本当ほんとう友達ともだちだというわけだ。
Cậu ấy đã bao che cho tôi. Có nghĩa là cậu ấy là bạn bè thật sự.
これで、すべての準備じゅんびととのったというわけだ。
Vậy là, tất cả sự chuẩn bị đã hoàn tất.
かれはこの大会たいかい優勝ゆうしょうした。つまり、かれ世界一せかいいちだというわけだ。
Anh ấy đã vô địch giải đấu này. Có nghĩa là anh ấy là số một thế giới.
これが、おとぎばなし結末けつまつというわけだ。
Vậy đây là cái kết của truyện cổ tích.
かれはその約束やくそくやぶった。もうかれとは信頼関係しんらいかんけいきずけないというわけだ。
Anh ta đã thất hứa. Có nghĩa là không thể xây dựng mối quan hệ tin tưởng với anh ta được nữa.
これでやっと、かれ自分じぶんあやまちにづいたというわけだ。
Vậy là cuối cùng, anh ấy cũng đã nhận ra lỗi lầm của mình.
かれわたしちち尊敬そんけいしている。だから、かれわたしのこともたすけてくれるというわけだ。
Ông ấy kính trọng bố tôi. Cho nên là ông ấy cũng giúp đỡ tôi.
これが、我々われわれふだというわけだ。
Vậy đây là con át chủ bài của chúng ta.
かれはその試合しあいけた。つまり、かれ連勝記録れんしょうきろくもここで途切とぎれたというわけだ。
Anh ấy đã thua trận đấu đó. Có nghĩa là chuỗi thắng liên tiếp của anh ấy cũng chấm dứt tại đây.
これが、かれなりのやさしさというわけか。
Vậy đây là lòng tốt theo cách riêng của anh ấy sao?
かれわたしいのちすくってくれた。このおん一生忘いっしょうわすれるわけにはいかないというわけだ。
Ông ấy đã cứu mạng tôi. Có nghĩa là ơn này cả đời tôi không thể nào quên được.
これで、このながいトンネルもようやく出口でぐちえてきたというわけだ。
Vậy là, cuối cùng cũng đã thấy được lối ra của đường hầm dài này.
かれはこのチームをる。つまり、これがかれとの最後さいご試合しあいになるというわけだ。
Anh ấy sẽ rời đội này. Có nghĩa là đây sẽ là trận đấu cuối cùng chúng tôi chơi cùng anh ấy.
これが、現実げんじつというわけだ。
Vậy đây là hiện thực.
かれはこの計画けいかく反対はんたいしている。つまり、かれ我々われわれてきになりうるというわけだ。
Anh ta phản đối kế hoạch này. Có nghĩa là anh ta có thể trở thành kẻ thù của chúng ta.
これで、わたしかれ気持きもちが理解りかいできたというわけだ。
Vậy là, tôi cũng đã hiểu được cảm xúc của anh ấy.
かれはこのくに英雄えいゆうだ。だから、だれかれわるうわけにはいかないというわけだ。
Ông ấy là anh hùng của đất nước này. Cho nên là không ai có thể nói xấu ông ấy được.
これが、かれ誠意せいいあらわかたというわけか。
Vậy đây là cách thể hiện thành ý của anh ấy sao?
かれはこの試合しあいたなければならない。つまり、プレッシャーは相当そうとうなものだというわけだ。
Anh ấy phải thắng trận đấu này. Có nghĩa là áp lực đối với anh ấy là rất lớn.
これが、かれわたし最後さいご会話かいわになったというわけだ。
Vậy đây đã trở thành cuộc nói chuyện cuối cùng giữa tôi và anh ấy.
かれはこの会社かいしゃ創業者そうぎょうしゃだ。かれ会社かいしゃのルールそのものだというわけだ。
Ông ấy là người sáng lập công ty này. Có thể nói, ông ấy chính là luật lệ của công ty.
これが、ゆめにまで光景こうけいというわけか。
Vậy đây là khung cảnh mà tôi hằng mơ ước được thấy sao?
かれはこの情報じょうほうだれにもはなしていない。つまり、我々われわれだけがっている秘密ひみつだというわけだ。
Anh ta chưa nói thông tin này cho bất kỳ ai. Có nghĩa là đây là bí mật chỉ chúng ta biết.
これで、やっとかたりたというわけです。
Vậy là, cuối cùng tôi cũng đã trút được gánh nặng trong lòng.
かれはこのプロジェクトのかぎにぎ人物じんぶつだ。かれがいなければ、なにはじまらないというわけだ。
Ông ấy là nhân vật nắm giữ chìa khóa của dự án này. Nếu không có ông ấy, có nghĩa là không có gì có thể bắt đầu được.
これが、我々われわれ最終目的地さいしゅうもくてきちというわけだ。
Vậy đây là điểm đến cuối cùng của chúng ta.
かれはこのチームだれよりも練習れんしゅうしている。かれがレギュラーにえらばれるのも当然とうぜんだというわけだ。
Anh ấy luyện tập nhiều hơn bất kỳ ai trong đội này. Có nghĩa là việc anh ấy được chọn vào đội hình chính cũng là điều đương nhiên.
これが、かれのこした最後さいごのメッセージというわけか。
Vậy đây là tin nhắn cuối cùng anh ấy để lại sao?
かれはこの地域ちいき長年支配ながねんしはいしてきた。だれかれさからえないというわけだ。
Ông ta đã thống trị khu vực này trong nhiều năm. Có nghĩa là không ai có thể chống lại ông ta.
これで、かれとのえんれたというわけだ。
Vậy là, duyên phận giữa tôi và anh ấy cũng đã cắt đứt.
かれはこの仕事しごと人生じんせいささげてきた。だから、いまさらめるわけにはいかないというわけだ。
Ông ấy đã cống hiến cả đời cho công việc này. Cho nên là bây giờ không thể nào nghỉ việc được.
これが、このわりというわけではない。
Đây không phải là ngày tận thế đâu.
かれはこの秘密ひみつ墓場はかばまでっていく。だれにもはなすつもりはないというわけだ。
Anh ta sẽ mang bí mật này xuống mồ. Có nghĩa là anh ta không có ý định nói cho bất kỳ ai.
これで、やっと本当ほんとう自由じゆうれたというわけだ。
Vậy là cuối cùng tôi cũng đã có được sự tự do thực sự.
かれはこのチームで唯一ゆいいつ経験者けいけんしゃだ。かれがチームをっていかなければならないというわけだ。
Anh ấy là người duy nhất có kinh nghiệm trong đội này. Có nghĩa là anh ấy phải dẫn dắt cả đội.
これが、わたしのぞんでいた未来みらいというわけか。
Vậy đây là tương lai mà tôi đã mong muốn sao?
かれはこのプロジェクトのリーダーだ。すべての責任せきにんかれうというわけだ。
Anh ấy là trưởng dự án này. Có nghĩa là mọi trách nhiệm đều do anh ấy gánh vác.
これで、わたしたちの冒険ぼうけんわりというわけだ。
Vậy là, cuộc phiêu lưu của chúng ta cũng kết thúc rồi.
かれはこの仕事しごといのちをかけている。だから、失敗しっぱいするわけにはいかないというわけだ。
Anh ấy đang đánh cược mạng sống vào công việc này. Cho nên là anh ấy tuyệt đối không thể thất bại.
 
 
 
 
 
 
 
 

 

かれのことがきらいなわけではないが、すこ苦手にがてだ。
Không phải là tôi ghét anh ấy, nhưng tôi hơi khó gần gũi với anh ấy.
パーティーにきたくないわけではないんです。ただすこつかれているだけで。
Không phải là tôi không muốn đi dự tiệc đâu. Chỉ là tôi hơi mệt một chút thôi.
この映画えいががつまらないわけではないが、期待きたいしていたほどではなかった。
Không phải là bộ phim này nhàm chán, nhưng nó không hay như tôi đã kỳ vọng.
あまいものがきではないわけではないが、たくさんはべられない。
Không phải là tôi không thích đồ ngọt, nhưng tôi không thể ăn nhiều được.
かれ意見いけん反対はんたいというわけではない。もう少すこ慎重しんちょうかんがえるべきだと言いたいだけだ。
Không phải là tôi phản đối ý kiến của anh ấy. Tôi chỉ muốn nói rằng chúng ta nên suy nghĩ cẩn thận hơn một chút.
一人ひとりでいるのがさびしいわけではない。むしろ気楽きらくだ。
Không phải là tôi cô đơn khi ở một mình. Ngược lại, tôi thấy thoải mái.
あなたをおこっているわけではない。ただ、すこしがっかりしただけだ。
Tôi không phải đang giận bạn đâu. Chỉ là tôi hơi thất vọng một chút thôi.
べつこまっているわけではないので、心配しんぱいしないでください。
Không phải là tôi đang gặp khó khăn gì đâu, nên xin đừng lo lắng.
かれうたがっているわけではないが、証拠しょうこ必要ひつようだ。
Không phải là tôi nghi ngờ anh ấy, nhưng cần phải có bằng chứng.
そのらせをいて、うれしくないわけではなかったが、おどろきのほうおおきかった。
Không phải là tôi không vui khi nghe tin đó, nhưng sự ngạc nhiên còn lớn hơn.
あなたのせいというわけではない。
Không hẳn là lỗi của bạn đâu.
この仕事しごといやなわけではない。もっとやりがいのある仕事しごとがしたいだけだ。
Không phải là tôi ghét công việc này. Tôi chỉ muốn làm một công việc đáng làm hơn thôi.
かれ成功せいこうねたんでいるわけではない。
Không phải là tôi ghen tị với thành công của anh ấy đâu.
べつあせっているわけではないが、時間じかん有限ゆうげんだ。
Không hẳn là tôi đang vội vàng, nhưng thời gian là có hạn.
かれのことをどうでもいいとおもっているわけではない。
Không phải là tôi không quan tâm đến anh ấy đâu.
完全かんぜん満足まんぞくしているわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn hài lòng.
あなたの気持きもちがからないわけではない。
Không phải là tôi không hiểu cảm xúc của bạn.
とくきたいわけではないが、みんながくならく。
Không hẳn là tôi đặc biệt muốn đi, nhưng nếu mọi người đều đi thì tôi sẽ đi.
あなたをめているわけではないんです。
Tôi không phải đang trách bạn đâu.
興味きょうみがないわけではないが、いまほか集中しゅうちゅうしたいことがある。
Không phải là tôi không có hứng thú, nhưng bây giờ có việc khác tôi muốn tập trung vào.
かれのことが心配しんぱいではないわけではない。
Không phải là tôi không lo lắng cho anh ấy đâu. (Nghĩa là có lo lắng).
こわいわけではないが、お屋敷やしききではない。
Không phải là tôi sợ, nhưng tôi không thích nhà ma.
かれ才能さいのうみとめていないわけではない。
Không phải là tôi không công nhận tài năng của anh ấy.
かなしくないわけではないが、くほどではない。
Không phải là tôi không buồn, nhưng không đến mức phải khóc.
あなたのたすけが不要ふようというわけではない。
Không phải là sự giúp đỡ của bạn là không cần thiết đâu.

能力のうりょく事実じじつについて

料理りょうりができないわけではないが、あまり得意とくいではない。
Không phải là tôi không biết nấu ăn, nhưng tôi không giỏi lắm.
英語えいごまったはなせないわけではない。日常会話にちじょうかいわくらいならできる。
Không phải là tôi hoàn toàn không nói được tiếng Anh. Hội thoại hàng ngày thì tôi có thể nói được.
そのニュースをらないわけではないが、くわしくはらない。
Không phải là tôi không biết tin tức đó, nhưng tôi không biết chi tiết.
この問題もんだいけないわけではないが、すこ時間じかんがかかる。
Không phải là tôi không giải được bài toán này, nhưng sẽ mất một chút thời gian.
かねまったくないわけではないが、余裕よゆうはない。
Không phải là tôi hoàn toàn không có tiền, nhưng cũng không dư dả gì.
時間じかんがないわけではないが、明日あしたいそがしい。
Không phải là tôi không có thời gian, nhưng ngày mai tôi bận.
かれ犯人はんにんだというわけではない。まだ可能性かのうせいひとつだ。
Không có nghĩa anh ta là thủ phạm đâu. Đó vẫn chỉ là một khả năng.
これでわりというわけではない。まだつづきがある。
Không phải đây là kết thúc đâu. Vẫn còn phần tiếp theo.
あなただけがわるいというわけではない。
Không phải chỉ một mình bạn có lỗi đâu.
まった理解りかいできないわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không thể hiểu được.
くるま運転うんてんができないわけではないが、ペーパードライバーだ。
Không phải là tôi không biết lái xe, nhưng tôi là "tài xế giấy" (có bằng nhưng ít lái).
絶対ぜったい無理むりというわけではない。やり方次第やりかたしだいだ。
Không phải là tuyệt đối không thể. Còn tùy thuộc vào cách làm.
いつでもひまというわけではない。
Không phải là lúc nào tôi cũng rảnh rỗi.
まった問題もんだいがないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có vấn đề gì.
だれでもできるというわけではない。
Không phải là ai cũng có thể làm được đâu.
なにらないわけではない。
Không phải là tôi không biết gì cả.
証拠しょうこがないわけではないが、決定的けっていてきではない。
Không phải là không có bằng chứng, nhưng nó không mang tính quyết định.
がないわけではない。
Không phải là không có cơ hội chiến thắng đâu.
方法ほうほうがないわけではない。
Không phải là không có cách đâu.
かれうことがすべ間違まちがっているわけではない。
Không phải là tất cả những gì anh ấy nói đều sai.
ピアノがけないわけではないが、楽譜がくふめない。
Không phải là tôi không biết chơi piano, nhưng tôi không đọc được bản nhạc.
それが唯一ゆいいつ解決策かいけつさくというわけではない。
Không phải đó là giải pháp duy nhất đâu.
完全かんぜんわスれてしまったわけではない。
Không phải là tôi đã quên hoàn toàn đâu.
ルールで禁止きんしされているわけではない。
Không phải là việc đó bị cấm theo quy định đâu.
全員ぜんいん参加さんかするわけではない。
Không phải là tất cả mọi người đều sẽ tham gia.

「~からといって~わけではない」のかたち

日本人にほんじんだからといって、みんな寿司すしきなわけではない。
Không phải cứ là người Nhật là ai cũng thích sushi.
金持かねもちだからといって、幸せしあわせなわけではない。
Không phải cứ giàu có là hạnh phúc.
やすいからといって、品質ひんしつわるいわけではない。
Không phải cứ rẻ là chất lượng kém.
先生せんせいだからといって、なんでもっているわけではない。
Không phải cứ là giáo viên là biết tất cả mọi thứ.
あやまったからといって、ゆるされるわけではない。
Không phải cứ xin lỗi là sẽ được tha thứ.
努力どりょくしたからといって、かなら成功せいこうするわけではない。
Không phải cứ nỗ lực là chắc chắn sẽ thành công.
たくさんたからといって、つかれがれるわけではない。
Không phải cứ ngủ nhiều là sẽ hết mệt mỏi.
しずかだからといって、だれもいないわけではない。
Không phải cứ yên tĩnh là không có ai cả.
子供こどもだからといって、なにかんがえていないわけではない。
Không phải cứ là trẻ con là không suy nghĩ gì cả.
最新さいしんモデルだからといって、一番良いちばんよいわけではない。
Không phải cứ là mẫu mới nhất là tốt nhất.
有名ゆうめいなレストランだからといって、かならずしも美味おいしいわけではない。
Không phải cứ là nhà hàng nổi tiếng là chắc chắn ngon.
きだからといって、なんでもゆるされるわけではない。
Không phải cứ thích là cái gì cũng được cho phép.
わかいからといって、年下とししただというわけではない。
Không phải cứ trông trẻ là ít tuổi hơn đâu.
たくさんほんんだからといって、あたまくなるわけではない。
Không phải cứ đọc nhiều sách là sẽ thông minh hơn.
多数決たすうけつまったからといって、それがつねただしいわけではない。
Không phải cứ quyết định theo đa số là lúc nào cũng đúng.
法律ほうりつゆるされているからといって、なんでもしていいわけではない。
Không phải cứ được pháp luật cho phép là muốn làm gì cũng được.
一度失敗いちどしっぱいしたからといって、すべてがわりというわけではない。
Không phải cứ thất bại một lần là mọi thứ kết thúc đâu.
専門家せんもんかったからといって、それが絶対ぜったいただしいわけではない。
Không phải cứ chuyên gia nói là tuyệt đối đúng đâu.
人気にんきがあるからといって、自分じぶんきになるわけではない。
Không phải cứ cái gì nổi tiếng là mình cũng sẽ thích.
値段ねだんたかいからといって、長持ながもちするわけではない。
Không phải cứ giá cao là sẽ bền.
友達ともだちだからといって、おかねすべきというわけではない。
Không phải cứ là bạn bè là nên cho vay tiền đâu.
むかしからの伝統でんとうだからといって、えてはいけないわけではない。
Không phải cứ là truyền thống từ xưa là không được thay đổi.
かれなにわないからといって、おこっていないわけではない。
Không phải cứ anh ấy không nói gì là không tức giận đâu.
科学的かがくてき証明しょうめいされていないからといって、存在そんざいしないわけではない。
Không phải cứ chưa được khoa học chứng minh là không tồn tại.
ニュースでたからといって、それが真実しんじつというわけではない。
Không phải cứ thấy trên tin tức là đó là sự thật đâu.
大人おとなだからといって、つね我慢がまんしなければならないわけではない。
Không phải cứ là người lớn là lúc nào cũng phải chịu đựng.
会社かいしゃ方針ほうしんだからといって、なにでもしたがうわけではない。
Không phải cứ là phương châm của công ty là cái gì tôi cũng tuân theo.
わらっているからといって、本当ほんとうたのしいわけではない。
Không phải cứ đang cười là thực sự vui vẻ đâu.
学校がっこうならわなかったからといって、らなくていいわけではない。
Không phải cứ không được học ở trường là không cần biết cũng được.
かれやさしいからといって、なにをしてもおこらないわけではない。
Không phải cứ anh ấy hiền lành là làm gì cũng không tức giận đâu.

理由りゆう原因げんいん否定ひてい

かれだまっているのは、おこっているわけではない。ただ疲つかれているだけだ。
Anh ấy im lặng không phải là vì đang tức giận đâu. Chỉ là anh ấy mệt thôi.
会社かいしゃめるのは、仕事しごといやなわけではなく、ほかにやりたいことがあるからだ。
Tôi nghỉ việc không phải là vì ghét công việc, mà là vì có việc khác tôi muốn làm.
あなたに賛成さんせいできないのは、あなたの意見いけん間違まちがっているわけではなく、わたし立場上たちばじょうえないだけです。
Tôi không thể đồng ý với bạn không phải là vì ý kiến của bạn sai, mà chỉ là vì lập trường nên tôi không thể nói ra.
かれないのは、わすれていたわけではなく、電車でんしゃおくれているからだ。
Anh ấy không đến không phải là vì đã quên, mà là vì tàu bị trễ.
わたしいているのは、かなしいわけではない。うれなみだだ。
Tôi khóc không phải là vì buồn đâu. Đây là nước mắt hạnh phúc.
この問題もんだいむずかしいのは、わたし能力のうりょくひくいわけではなく、たん情報じょうほう不足ふそくしているからだ。
Vấn đề này khó không phải là vì năng lực của tôi kém, mà chỉ đơn giản là vì thiếu thông tin.
かれ成功せいこうしたのは、うんかったわけではなく、だれよりも努力どりょくしたからだ。
Anh ấy thành công không phải là vì may mắn, mà là vì đã nỗ lực hơn bất kỳ ai khác.
このふくえらんだのは、とくにこれがきというわけではなく、たまたまやすかったからだ。
Tôi chọn bộ đồ này không hẳn là vì đặc biệt thích nó, mà là vì tình cờ nó rẻ.
かれ一人ひとりでいるのは、友達ともだちがいないわけではなく、一人ひとり時間じかんたのしんでいるだけだ。
Anh ấy ở một mình không phải là vì không có bạn bè, mà chỉ là đang tận hưởng thời gian một mình thôi.
わたし返事へんじをしなかったのは、あなたのメールを無視むししたわけではない。
Tôi không trả lời không phải là vì đã lờ email của bạn đi đâu.
旅行りょこうかないのは、おかねがないわけではない。
Tôi không đi du lịch không phải là vì không có tiền đâu.
かれふとっているのは、ぎというわけではなく、病気びょうきのせいだ。
Anh ấy béo không phải là vì ăn quá nhiều, mà là do bệnh tật.
わたしかれ手伝てつだうのは、かれきというわけではなく、義務ぎむだからだ。
Tôi giúp anh ấy không phải là vì thích anh ấy, mà là vì nghĩa vụ.
この仕事しごとがうまくいかないのは、だれかがわるいわけではない。
Công việc này không suôn sẻ không phải là lỗi của ai cả.
かれだまんだのは、反論はんろんできないわけではなく、あきれているのだ。
Anh ấy im bặt không phải là vì không thể phản bác, mà là vì đang sững sờ.
わたしがここにのこるのは、かえれないわけではなく、やるべきことがあるからだ。
Tôi ở lại đây không phải là vì không thể về, mà là vì có việc cần phải làm.
かれあやまっているのは、こころから反省はんせいしているわけではないだろう。
Anh ta xin lỗi không hẳn là vì thật lòng hối lỗi đâu.
わたしがこのみちえらんだのは、らくをしたかったわけではない。
Tôi chọn con đường này không phải là vì muốn được nhàn hạ.
かれ昇進しょうしんしたのは、実力じつりょくというわけではなく、うんかっただけだ。
Anh ấy được thăng chức không hẳn là do thực lực, mà chỉ là do may mắn thôi.
このシステムがおそいのは、パソコンがふるいわけではない。
Hệ thống này chậm không phải là vì máy tính cũ đâu.

全面否定ぜんめんひていではないことの強調きょうちょう

まった面白おもしろくなかったわけではないが、期待外きたいはずれだった。
Không phải là hoàn toàn không thú vị, nhưng nó đáng thất vọng.
完全かんぜん理解りかいしたわけではない。
Không phải là tôi đã hiểu hoàn toàn đâu.
だれにもっていないわけではない。
Không phải là tôi chưa nói cho bất kỳ ai đâu.
一度いちどかんがえたことがないわけではない。
Không phải là tôi chưa từng nghĩ đến nó một lần nào.
すこしもうれしくないわけではない。
Không phải là tôi không vui chút nào đâu. (Tôi có vui một chút).
全員ぜんいん反対はんたいしているわけではない。
Không phải là tất cả mọi người đều phản đối.
けっして不可能ふかのうというわけではない。
Không phải là tuyệt đối không thể đâu.
まったくチャンスがないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có cơ hội đâu.
いつもそうしているわけではない。
Không phải là lúc nào tôi cũng làm như vậy.
かならずしもそうなるというわけではない。
Không hẳn là lúc nào cũng sẽ trở nên như vậy.
だれもがっているわけではない。
Không phải là ai cũng biết điều đó.
完全かんぜん同意どういするわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn đồng ý đâu.
毎回成功まいかいせいこうするわけではない。
Không phải là lần nào cũng thành công.
なに問題もんだいがないわけではない。
Không phải là không có vấn đề gì cả.
まった関係かんけいがないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có liên quan.
なにもしなかったわけではない。
Không phải là tôi đã không làm gì cả.
すべてが順調じゅんちょうというわけではない。
Không phải là mọi thứ đều thuận lợi đâu.
まった効果こうかがないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có hiệu quả đâu.
だれにでもできるというわけではない。
Không phải là ai cũng có thể làm được đâu.
完全かんぜんわスれていたわけではない。
Không phải là tôi đã quên hoàn toàn đâu.

その様々さまざま例文れいぶん

あなただけにおそえているわけではない。
Không phải là tôi chỉ nói cho một mình bạn đâu.
この方法ほうほうがベストというわけではないかもしれない。
Phương pháp này không hẳn đã là tốt nhất đâu.
いますぐめなければならないわけではない。
Không phải là bạn phải quyết định ngay bây giờ đâu.
彼一人かれひとり責任せきにんというわけではない。
Không phải đó là trách nhiệm của riêng anh ấy đâu.
このはなしは、そんなに単純たんじゅんなわけではない。
Câu chuyện này không hẳn là đơn giản như vậy đâu.
つね冷静れいせいでいられるわけではない。
Không phải là lúc nào tôi cũng có thể giữ bình tĩnh được.
わざとそうしたわけではない。
Không phải là tôi cố ý làm vậy đâu.
あなたをがっかりさせたいわけではない。
Không phải là tôi muốn làm bạn thất vọng đâu.
これがすべてというわけではない。
Không phải đây là tất cả đâu.
議論ぎろんするつもりはないわけではない。
Không phải là tôi không có ý định thảo luận đâu.
くちうほど簡単かんたんなわけではない。
Không hẳn là dễ dàng như lời nói đâu.
すべてがおもどおりになるわけではない。
Không phải là mọi thứ đều sẽ theo ý mình đâu.
むかしまったわっていないわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không thay đổi gì so với ngày xưa.
かれ特別とくべつというわけではない。
Không phải là anh ấy đặc biệt gì đâu.
この規則きそく例外れいがいがないわけではない。
Không phải là quy tắc này không có ngoại lệ đâu.
あなたをこまらせたいわけではない。
Không phải là tôi muốn làm phiền bạn đâu.
だれにもたよれないわけではない。
Không phải là tôi không thể dựa dẫm vào ai cả.
かれうことが100%ただしいというわけではない。
Không phải là những gì anh ấy nói là đúng 100%.
がすべてというわけではない。
Không phải vẻ bề ngoài là tất cả đâu.
この問題もんだいは、無視むしできるわけではない。
Vấn đề này không hẳn là có thể bỏ qua được.
かれうそをついているとめつけているわけではない。
Không phải là tôi quả quyết rằng anh ta đang nói dối đâu.
すべてのひとおなかんがえというわけではない。
Không phải là tất cả mọi người đều có cùng suy nghĩ.
けが重要じゅうようというわけではない。
Không phải thắng thua là điều quan trọng đâu.
かれ気持きもちを尊重そんちょうしないわけではない。
Không phải là tôi không tôn trọng cảm xúc của anh ấy đâu.
この仕事しごとは、だれにでもまかせられるわけではない。
Công việc này không hẳn là có thể giao cho bất kỳ ai được.
あなたのはなししんじていないわけではない。
Không phải là tôi không tin câu chuyện của bạn đâu.
未来みらい予測よそくできるわけではない。
Không phải là tương lai có thể dự đoán được đâu.
なにかんじなかったわけではない。
Không phải là tôi không cảm thấy gì cả.
かれ才能さいのううたがうわけではない。
Không phải là tôi nghi ngờ tài năng của anh ấy đâu.
なに期待きたいしていないわけではない。
Không phải là tôi không mong đợi gì cả.
まった後悔こうかいしていないわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không hối tiếc đâu.
かならずしもおもてるわけではないが、不満ふまんまっている。
Không hẳn là lúc nào cũng thể hiện ra ngoài, nhưng sự bất mãn đang tích tụ.
このけんについて、なにかんがえていないわけではない。
Không phải là tôi không suy nghĩ gì về vấn đề này đâu.
あなたを仲間外なかまはずれにしたいわけではない。
Không phải là tôi muốn cho bạn ra rìa đâu.
かれたすけが必要ひつようないわけではない。
Không phải là sự giúp đỡ của anh ấy là không cần thiết đâu.
これが最終決定さいしゅうけっていというわけではない。
Không phải đây là quyết định cuối cùng đâu.
むかしのようにわかいつもりでいるわけではない。
Không phải là tôi vẫn tự cho mình là trẻ trung như ngày xưa đâu.
かれ言葉ことばきずつかなかったわけではない。
Không phải là tôi không bị tổn thương bởi lời nói của anh ấy đâu.
伝統でんとう大事だいじではないというわけではない。
Không phải là truyền thống không quan trọng đâu.
あなたを見捨みすてたわけではない。
Không phải là tôi đã bỏ rơi bạn đâu.
すべてをあきらめたわけではない。
Không phải là tôi đã từ bỏ tất cả đâu.
かれゆるせないわけではない。
Không phải là tôi không thể tha thứ cho anh ấy.
この状況じょうきょうたのしんでいるわけではない。
Không phải là tôi đang tận hưởng tình huống này đâu.
あなたを軽蔑けいべつしているわけではない。
Không phải là tôi khinh miệt bạn đâu.
なにわらないわけではない。
Không phải là không có gì thay đổi đâu.
かれ努力どりょく評価ひょうかしていないわけではない。
Không phải là tôi không đánh giá cao nỗ lực của anh ấy đâu.
ただっているだけでいいというわけではない。
Không phải cứ chỉ chờ đợi là được đâu.
この問題もんだいからげたいわけではない。
Không phải là tôi muốn trốn chạy khỏi vấn đề này đâu.
あなたに反対はんたいしたいわけではない。
Không phải là tôi muốn phản đối bạn đâu.
かれのやりかた唯一ゆいいつ方法ほうほうというわけではない。
Không phải cách làm của anh ấy là phương pháp duy nhất đâu.
なにまなばなかったわけではない。
Không phải là tôi đã không học được gì cả.
かれ将来しょうらい心配しんぱいしていないわけではない。
Không phải là tôi không lo lắng cho tương lai của anh ấy đâu.
ただおかねしいというわけではない。
Không phải là tôi chỉ đơn thuần muốn tiền đâu.
かれのことをわスれたいわけではない。
Không phải là tôi muốn quên anh ấy đâu.
いつまでも子供こどもでいられるわけではない。
Không phải là bạn có thể mãi mãi là trẻ con được đâu.
かれ秘密ひみつ暴露ばくろしたいわけではない。
Không phải là tôi muốn phơi bày bí mật của anh ấy đâu.
むかしもどりたいわけではない。
Không phải là tôi muốn quay trở lại quá khứ đâu.
この仕事しごとめたいわけではないが、なやんでいる。
Không phải là tôi muốn nghỉ công việc này, nhưng tôi đang phiền não.
かれ存在そんざい邪魔じゃまというわけではない。
Không phải là sự tồn tại của anh ấy gây cản trở đâu.
すべてが順調じゅんちょうというわけではないが、すこしずつすすんでいる。
Không phải mọi thứ đều thuận lợi, nhưng nó đang tiến triển từng chút một.
あなたを独り占ひとりじめしたいわけではない。
Không phải là tôi muốn chiếm hữu bạn cho riêng mình đâu.
このたたかいからりたいわけではない。
Không phải là tôi muốn rút lui khỏi cuộc chiến này đâu.
かれ成功せいこう面白おもしろくないわけではない。
Không phải là tôi không vui trước thành công của anh ấy đâu.
あなたをこれ以上待いじょうまたせるわけにはいかない。
Tôi không thể bắt bạn đợi thêm được nữa.
かれ気持きもちを無視むしするわけにはいかない。
Tôi không thể nào phớt lờ cảm xúc của anh ấy được.
ルールをやぶるわけにはいかない。
Tôi không thể nào phá vỡ luật lệ được.
このチャンスをのがすわけにはいかない。
Tôi không thể nào bỏ lỡ cơ hội này được.
親友しんゆうたのみをことわるわけにはいかない。
Tôi không thể nào từ chối lời nhờ vả của bạn thân được.
ここであきらめるわけにはいかない。
Tôi không thể nào bỏ cuộc ở đây được.
らないふりをするわけにはいかない。
Tôi không thể nào giả vờ không biết được.
かれ犯人はんにんであるわけがない。
Làm sao mà anh ta lại là thủ phạm được.
そんなことが可能かのうなわけがない。
Làm sao mà chuyện như vậy lại có thể xảy ra được.
わたしがそんなことをうわけがない。
Làm sao mà tôi lại nói điều như vậy được.
かれ時間通じかんどおりにるわけがない。
Làm sao mà anh ta lại đến đúng giờ được.
この問題もんだい小学生しょうがくせいけるわけがない。
Làm sao mà học sinh tiểu học lại giải được bài toán này.
あんなに練習れんしゅうしたのだから、けるわけがない。
Vì đã luyện tập nhiều như thế nên không có lý nào lại thua được.
かれわたし裏切うらぎるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại phản bội tôi được.
たからくじがたるわけがない。
Làm sao mà trúng xổ số được.
幽霊ゆうれいなんているわけがない。
Làm gì có ma tồn tại.
一日いちにち世界一周せかいいっしゅうできるわけがない。
Làm sao mà có thể đi vòng quanh thế giới trong một ngày được.
 
 
 

 

感情かんじょうこのみの部分否定ぶぶんひてい

かれのことがきだというわけではないが、ってしまう。
Không phải là tôi thích anh ấy, nhưng mắt tôi cứ dõi theo anh ấy.
おどろかなかったというわけではないが、予想よそくはしていた。
Không phải là tôi không ngạc nhiên, nhưng tôi đã dự đoán được điều đó.
あなたの意見いけん軽視けいししているというわけではない。
Không phải là tôi coi nhẹ ý kiến của bạn đâu.
かれたいしてなん感情かんじょうもないというわけではない。
Không phải là tôi không có chút tình cảm nào đối với anh ấy.
がっかりしていないというわけではない。
Không phải là tôi không thất vọng đâu. (Có nghĩa là tôi có thất vọng một chút).
この結果けっかくやしくないというわけではない。
Không phải là tôi không thấy cay cú về kết quả này đâu.
たのしいというわけではないが、退屈たいくつでもない。
Không hẳn là vui, nhưng cũng không chán.
かれ尊敬そんけいしていないというわけではない。
Không phải là tôi không tôn trọng anh ấy đâu.
感動かんどうしなかったというわけではないが、評判ひょうばんほどではなかった。
Không phải là tôi không cảm động, nhưng nó không hay như lời đồn.
かれゆるせないというわけではない。ただ時間ただじかんがかかるだけだ。
Không phải là tôi không thể tha thứ cho anh ấy. Chỉ là cần thời gian thôi.

理由りゆう原因げんいん否定ひていつづき)

かれがパーティーになかったのは、さそわれなかったというわけではなく、用事ようじがあったからだ。
Anh ấy không đến bữa tiệc không phải là vì không được mời, mà là vì có việc bận.
値上げねあげ理由りゆうは、たん利益りえきやしたいというわけではない。
Lý do tăng giá không phải chỉ đơn thuần là muốn tăng lợi nhuận đâu.
わたしかれはなさないのは、喧嘩けんかしたというわけではない。
Tôi không nói chuyện với anh ấy không phải là vì chúng tôi đã cãi nhau đâu.
かれいそいでいるのは、時間じかんおくれそうだというわけではなく、ただのくせだ。
Anh ấy vội vàng không phải là vì sắp trễ giờ, mà chỉ là thói quen thôi.
わたしがこのほんんでいるのは、とく面白おもしろいというわけではなく、課題図書かだいとしょだからだ。
Tôi đọc cuốn sách này không hẳn là vì nó thú vị, mà là vì đây là sách bắt buộc cho bài tập.
かれわたし親切しんせつなのは、下心したごころがあるというわけではないとしんじたい。
Tôi muốn tin rằng lý do anh ấy tốt với tôi không phải là vì có ý đồ gì khác.
この計画けいかく失敗しっぱいしたのは、準備不足じゅんびぶそくというわけではなく、不運ふうんかさなったからだ。
Kế hoạch này thất bại không phải là do thiếu chuẩn bị, mà là vì nhiều điều không may xảy ra liên tiếp.
かれなにわないのは、意見いけんがないというわけではない。
Anh ấy không nói gì không phải là vì không có ý kiến đâu.
わたしがこの会社かいしゃはたらいているのは、給料きゅうりょうたかいというわけではない。
Tôi làm việc ở công ty này không phải là vì lương cao đâu.
かれ一人ひとり食事しょくじをしているのは、友達ともだちがないというわけではない。
Anh ấy ăn cơm một mình không phải là vì không có bạn bè đâu.

Lưu ý quan trọng: Các câu dưới đây sử dụng cấu trúc 「〜わけにはいかない」 (Không thể làm vì lý do đạo đức/xã hội) và 「〜わけがない」 (Tuyệt đối không có lý nào). Đây là các cấu trúc phái sinh từ "Wake" nhưng có ý nghĩa hoàn toàn khác.
あなたをこれ以上待いじょうまたせるわけにはいかない。
Tôi không thể bắt bạn đợi thêm được nữa.
かれ気持きもちを無視むしするわけにはいかない。
Tôi không thể nào phớt lờ cảm xúc của anh ấy được.
ルールをやぶるわけにはいかない。
Tôi không thể nào phá vỡ luật lệ được.
このチャンスをのがすわけにはいかない。
Tôi không thể nào bỏ lỡ cơ hội này được.
親友しんゆうたのみをことわるわけにはいかない。
Tôi không thể nào từ chối lời nhờ vả của bạn thân được.
ここであきらめるわけにはいかない。
Tôi không thể nào bỏ cuộc ở đây được.
らないふりをするわけにはいかない。
Tôi không thể nào giả vờ không biết được.
かれ犯人はんにんであるわけがない。
Làm sao mà anh ta lại là thủ phạm được. / Không có lý nào anh ta là thủ phạm.
そんなことが可能かのうなわけがない。
Làm sao mà chuyện như vậy lại có thể xảy ra được.
わたしがそんなことをうわけがない。
Làm sao mà tôi lại nói điều như vậy được.
かれ時間通じかんどおりにるわけがない。
Làm sao mà anh ta lại đến đúng giờ được.
この問題もんだい小学生しょうがくせいけるわけがない。
Làm sao mà học sinh tiểu học lại giải được bài toán này.
あんなに練習れんしゅうしたのだから、けるわけがない。
Vì đã luyện tập nhiều như thế nên không có lý nào lại thua được.
かれわたし裏切うらぎるわけがない。
Làm sao mà anh ấy lại phản bội tôi được.
たからくじがたるわけがない。
Làm sao mà trúng xổ số được.
幽霊ゆうれいなんているわけがない。
Làm gì có ma tồn tại.
一日いちにち世界一周せかいいっしゅうできるわけがない。
Làm sao mà có thể đi vòng quanh thế giới trong một ngày được.

 

上司じょうしだからといって、つね部下ぶかよりすぐれているというわけではない。
Không phải cứ là cấp trên là lúc nào cũng giỏi hơn cấp dưới.
れているからといって、あたたくなるとはかぎらない。
Không phải cứ trời nắng là sẽ ấm lên đâu.
無料むりょうだからといって、なんでもれていいというわけではない。
Không phải cứ miễn phí là cái gì cũng lấy được đâu.
年上としうえだからといって、つねうやまうべきだというわけではない。
Không phải cứ lớn tuổi hơn là lúc nào cũng phải kính trọng đâu.
データを分析ぶんせきしたからといって、ただしい結論けつろんみちびせるというわけではない。
Không phải cứ phân tích dữ liệu là có thể đưa ra kết luận đúng đắn.
経験者けいけんしゃだからといって、ミスをしないというわけではない。
Không phải cứ là người có kinh nghiệm là không mắc lỗi đâu.
リーダーだからといって、すべてを一人ひとりめていいというわけではない。
Không phải cứ là lãnh đạo là được tự mình quyết định mọi thứ đâu.
あたらしいからといって、かならずしもふるいものよりすぐれているというわけではない。
Không phải cứ cái mới là chắc chắn tốt hơn cái cũ đâu.
かれ反対はんたいしないからといって、賛成さんせいしているというわけではない。
Không phải cứ anh ấy không phản đối là anh ấy đồng ý đâu.
表面上ひょうめんじょうおだやかだからといって、なに問題もんだいがないというわけではない。
Không phải cứ bề ngoài yên ổn là hoàn toàn không có vấn đề gì đâu.

全面否定ぜんめんひていではないことの強調きょうちょう補足ほそく

完全かんぜん同意どういするわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn đồng ý đâu.
毎回成功まいかいせいこうするわけではない。
Không phải là lần nào cũng thành công.
なに問題もんだいがないわけではない。
Không phải là không có vấn đề gì cả.
まった関係かんけいがないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có liên quan.
なにもしなかったわけではない。
Không phải là tôi đã không làm gì cả.
すべてが順調じゅんちょうというわけではない。
Không phải là mọi thứ đều thuận lợi đâu.
まった効果こうかがないわけではない。
Không phải là hoàn toàn không có hiệu quả đâu.
だれに dominance かるようにこえる。
Lời giải thích của anh ấy nghe có vẻ dễ hiểu với bất kỳ ai.
完全かんぜんわスれていたわけではない。
Không phải là tôi đã quên hoàn toàn đâu.

 

かれなにわないのは、意見いけんがないというわけではない。
Anh ấy không nói gì không phải là vì không có ý kiến đâu.
わたしがこの会社かいしゃはたらいているのは、給料きゅうりょうたかいというわけではない。
Tôi làm việc ở công ty này không phải là vì lương cao đâu.
かれ一人ひとり食事しょくじをしているのは、友達ともだちがいないというわけではない。
Anh ấy ăn cơm một mình không phải là vì không có bạn bè đâu.
わざとそうしたというわけではない。
Không phải là tôi cố ý làm vậy đâu.
あなたをこまらせたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn làm phiền bạn đâu.
このけんについて、なにかんがえていないというわけではない。
Không phải là tôi không suy nghĩ gì về vấn đề này đâu.
あなたを仲間外なかまはずれにしたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn cho bạn ra rìa đâu.
かれたすけが必要ひつようないというわけではない。
Không phải là sự giúp đỡ của anh ấy là không cần thiết đâu.
これが最終決定さいしゅうけっていだというわけではない。
Không phải đây là quyết định cuối cùng đâu.
むかしのようにわかいつもりでいるというわけではない。
Không phải là tôi vẫn tự cho mình là trẻ trung như ngày xưa đâu.
かれ言葉ことばきずつかなかったというわけではない。
Không phải là tôi không bị tổn thương bởi lời nói của anh ấy đâu.
伝統でんとう大事だいじではないというわけではない。
Không phải là truyền thống không quan trọng đâu.
あなたを見捨みすてたというわけではない。
Không phải là tôi đã bỏ rơi bạn đâu.
すべてをあきらめたというわけではない。
Không phải là tôi đã từ bỏ tất cả đâu.
かれゆるせないというわけではない。
Không phải là tôi không thể tha thứ cho anh ấy.
この状況じょうきょうたのしんでいるというわけではない。
Không phải là tôi đang tận hưởng tình huống này đâu.
あなたを軽蔑けいべつしているというわけではない。
Không phải là tôi khinh miệt bạn đâu.
なにわらないというわけではない。
Không phải là không có gì thay đổi đâu.
かれ努力どりょく評価ひょうかしていないというわけではない。
Không phải là tôi không đánh giá cao nỗ lực của anh ấy đâu.
ただ待ただまっているだけでいいというわけではない。
Không phải cứ chỉ chờ đợi là được đâu.
この問題もんだいからげたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn trốn chạy khỏi vấn đề này đâu.
あなたに反対はんたいしたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn phản đối bạn đâu.
かれのやりかた唯一ゆいいつ方法ほうほうだというわけではない。
Không phải cách làm của anh ấy là phương pháp duy nhất đâu.
なにまなばなかったというわけではない。
Không phải là tôi đã không học được gì cả.
かれ将来しょうらい心配しんぱいしていないわけではない。
Không phải là tôi không lo lắng cho tương lai của anh ấy đâu.
ただかねしいというわけではない。
Không phải là tôi chỉ đơn thuần muốn tiền đâu.
かれのことをわスれたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn quên anh ấy đâu.
いつまでも子供こどもでいられるというわけではない。
Không phải là bạn có thể mãi mãi là trẻ con được đâu.
かれ秘密ひみつ暴露ばくろしたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn phơi bày bí mật của anh ấy đâu.
むかしもどりたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn quay trở lại quá khứ đâu.
この仕事しごとめたいというわけではないが、なやんでいる。
Không phải là tôi muốn nghỉ công việc này, nhưng tôi đang phiền não.
かれ存在そんざい邪魔じゃまだというわけではない。
Không phải là sự tồn tại của anh ấy gây cản trở đâu.
すべてが順調じゅんちょうだというわけではないが、すこしずつすすんでいる。
Không phải mọi thứ đều thuận lợi, nhưng nó đang tiến triển từng chút một.
あなたを独り占ひとりじめしたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn chiếm hữu bạn cho riêng mình đâu.
このたたかいからりたいというわけではない。
Không phải là tôi muốn rút lui khỏi cuộc chiến này đâu.
かれ成功せいこう面白おもしろくないというわけではない。
Không phải là tôi không vui trước thành công của anh ấy đâu.
くちうほど簡単かんたんだというわけではない。
Không hẳn là dễ dàng như lời nói đâu.
すべてがおもどおりになるというわけではない。
Không phải là mọi thứ đều sẽ theo ý mình đâu.
かれうことが100%ただしいというわけではない。
Không phải là những gì anh ấy nói là đúng 100%.
がすべてだというわけではない。
Không phải vẻ bề ngoài là tất cả đâu.
この問題もんだいは、無視むしできるというわけではない。
Vấn đề này không hẳn là có thể bỏ qua được.
けが重要じゅうようだというわけではない。
Không phải thắng thua là điều quan trọng đâu.
かれ気持きもちを尊重そんちょうしないというわけではない。
Không phải là tôi không tôn trọng cảm xúc của anh ấy đâu.
この仕事しごとは、だれに dominance まかせられるというわけではない。
Công việc này không hẳn là có thể giao cho bất kỳ ai được.
あなたのはなししんじていないというわけではない。
Không phải là tôi không tin câu chuyện của bạn đâu.
未来みらい予測よそくできるというわけではない。
Không phải là tương lai có thể dự đoán được đâu.
なにかんじなかったというわけではない。
Không phải là tôi không cảm thấy gì cả.
かれ才能さいのううたがうというわけではない。
Không phải là tôi nghi ngờ tài năng của anh ấy đâu.
なに期待きたいしていないというわけではない。
Không phải là tôi không mong đợi gì cả.
まった後悔こうかいしていないというわけではない。
Không phải là tôi hoàn toàn không hối tiếc đâu.
このけんについて、なにかんがえていないというわけではない。
Không phải là tôi không suy nghĩ gì về vấn đề này đâu.
あなたのたすけが必要ひつようないというわけではない。
Không phải là sự giúp đỡ của bạn là không cần thiết đâu.
わざとそうしたというわけではない。
Không phải là tôi cố ý làm vậy đâu.