1. 驚き・意外な気持ち(Ngạc nhiên / Không ngờ)
あの二人が付き合っていたなんて、全然知らなかった。
(Việc) hai người đó đang hẹn hò, tôi hoàn toàn không biết.宝くじに当たるなんて、夢みたいだ。
(Việc) trúng xổ số thì cứ như một giấc mơ vậy.彼が会社を辞めるなんて、信じられない。
(Việc) anh ấy nghỉ việc ở công ty... thật không thể tin được.明日がもう締め切りだなんて、うそでしょう?
(Việc) mai đã là hạn chót rồi... đùa phải không?こんなに美しい景色が存在したなんて。
(Không ngờ) lại tồn tại một khung cảnh đẹp đến thế này... 彼が犯人だったなんて…。
(Không thể tin được) anh ta lại là thủ phạm...もう10月だなんて、時間が経つのは早いなあ。
(Không ngờ) đã tháng 10 rồi... thời gian trôi nhanh thật.空を飛ぶ車が実現するなんて、すごい時代になったものだ。
(Việc) ô tô bay trở thành hiện thực... chúng ta đã bước vào một thời đại thật tuyệt vời.あの真面目な彼が、そんなことをするなんて。
(Việc) anh chàng nghiêm túc đó lại làm một chuyện như vậy...この絵が、子供が描いた絵だなんて、とても思えない。
(Việc) bức tranh này là do một đứa trẻ vẽ, tôi thực sự không thể tin được.まさか、ここで君に会うなんて。
Không ngờ lại gặp cậu ở đây.このレストランが今日で閉店するなんて、寂しいな。
(Việc) nhà hàng này đóng cửa vào hôm nay... buồn thật đấy.あの映画が、もう20年も前の作品だなんて。
(Không ngờ) bộ phim đó đã là tác phẩm của 20 năm trước rồi.まさか自分が社長に選ばれるなんて、思ってもみなかった。
Tôi chưa bao giờ nghĩ việc mình lại được chọn làm giám đốc.あの有名な俳優が、私の故郷に来ていたなんて。
(Không ngờ) diễn viên nổi tiếng đó đã đến quê hương của tôi.彼がそんなひどいことを言ったなんて、信じたくない。
(Việc) anh ấy đã nói những lời tồi tệ như vậy... tôi không muốn tin.こんな簡単な問題が解けないなんて。
(Không ngờ) một bài toán đơn giản thế này mà mình không giải được...あの歌手が引退するなんて、ショックだ。
(Việc) ca sĩ đó giải nghệ... thật là sốc.この時計が100万円もするなんて。
(Không ngờ) cái đồng hồ này (có giá) tới 1 triệu yên.まさか、彼が私ののことを好きだったなんて。
Không ngờ (việc) anh ấy lại thích tôi...試合に逆転勝ちするなんて、奇跡だ。
(Việc) lội ngược dòng giành chiến thắng trận đấu... thật là một kỳ tích!彼が生きているなんて、本当ですか?
(Việc) anh ấy còn sống... có thật không?私の小説が本になるなんて、まだ実感が湧きません。
(Việc) cuốn thuyết của tôi được xuất bản thành sách... tôi vẫn chưa thấy đây là sự thật.こんな場所で、昔の知り合いに再会するなんて。
(Không ngờ) lại gặp lại người quen cũ ở một nơi như thế này...100点を取るなんて、すごいじゃないか!
(Việc) đạt 100 điểm... thật là giỏi quá!彼女がそんな大金を持っていたなんて。
(Không ngờ) cô ấy lại có nhiều tiền như vậy...一日で雪がこんなに積もるなんて。
(Không ngờ) tuyết lại rơi dày đến mức này chỉ trong một ngày...あの温厚な先生が怒鳴るなんて、よほどのことだ。
(Việc) người thầy hiền lành đó mà lại quát mắng... chắc hẳn phải có chuyện gì ghê gớm lắm.彼が私を裏切るなんて、考えたくもない。
(Việc) anh ấy phản bội tôi... tôi thậm chí còn không muốn nghĩ đến.この料理が自分で作れるなんて、信じられない。
(Việc) món ăn này mà tôi có thể tự làm được... thật không thể tin nổi.あの二人が兄弟だったなんて、驚きだ。
(Việc) hai người đó là anh em... thật đáng ngạc nhiên.もう一度、あなたに会えるなんて。
(Việc) tôi có thể gặp lại bạn một lần nữa...私のせいで、彼が怪我をしたなんて。
(Không ngờ) lại tại tôi mà anh ấy bị thương...こんな結末になるなんて、誰も予想していなかった。
(Việc) mọi chuyện lại kết thúc như thế này... không ai lường trước được.あの大きな会社が倒産するなんて。
(Việc) công ty lớn đó lại phá sản...まさか、私が一番になるなんて。
Không ngờ (việc) tôi lại về nhất...彼が、私ののことを覚えていてくれたなんて。
(Việc) anh ấy vẫn còn nhớ tôi...あの子役が、もうこんなに大きくなったなんて。
(Việc) diễn viên nhí đó mà đã lớn thế này rồi...忘れ物が、ちゃんと届けられていたなんて。
(Không ngờ) món đồ để quên lại được gửi trả nguyên vẹn...まさか、彼がそんなことを考えていたなんて。
Không ngờ (việc) anh ấy lại suy nghĩ như vậy...私の作品が選ばれるなんて、光栄です。
(Việc) tác phẩm của tôi được chọn... tôi thật vinh dự.こんなことが現実に起こるなんて。
(Việc) chuyện như thế này lại xảy ra ngoài đời thực...あの無口な彼が、あんなに話すなんて。
(Việc) anh chàng ít nói đó mà lại nói nhiều như vậy...テストが中止になるなんて、ラッキーだ。
(Việc) bài kiểm tra bị hủy... thật là may mắn!彼が、そんな無茶をするなんて。
(Việc) anh ấy lại làm chuyện liều lĩnh như vậy...あの場所が、もう無くなってしまったなんて。
(Việc) nơi đó đã biến mất rồi...この曲を聴くと、泣けてくるなんて。
(Việc) nghe bài hát này mà tôi lại muốn khóc...私のアイデアが採用されるなんて。
(Việc) ý tưởng của tôi được chọn...彼が、私のためにこんなことをしてくれるなんて。
(Việc) anh ấy lại làm điều này vì tôi...あの日見た虹が、幻だったなんて。
(Việc) cầu vồng tôi thấy ngày hôm đó chỉ là ảo ảnh...2. 軽視・軽蔑・見下す気持ち(Coi thường / Xem nhẹ)
宿題なんて、やりたくない。
Bài tập về nhà (gì chứ), tôi không muốn làm cái thứ đó.あんなやつの言うことなんて、聞く必要はない。
Mấy lời (cái thứ) của gã đó nói thì không cần phải nghe.ピーマンなんて、大嫌いだ。
Ớt chuông (gì chứ), tôi cực ghét.勉強なんて、何の役に立つの?
Học (hành gì chứ), cái thứ đó thì có ích lợi gì?あの程度の仕事なんて、誰にでもできる。
(Cái) công việc mức độ đó (thì), ai mà chẳng làm được.彼の自慢話なんて、聞きたくもない。
Mấy lời khoe khoang của anh ta (ấy à), tôi chẳng thèm nghe.今さら謝られたって、許してやるなんて思うなよ。
Dù bây giờ có xin lỗi đi nữa, cũng đừng nghĩ là tôi sẽ tha thứ cho anh.恋愛なんて、面倒くさいだけだ。
Yêu đương (gì chứ), chỉ phiền phức thôi.あんな店なんて、二度と行くものか。
(Cái) quán như thế, tôi sẽ không bao giờ đến lần thứ hai!お金なんて、なければないで何とかなる。
Tiền (bạc gì chứ), không có thì cũng xoay xở được thôi.あいつなんて、いなくても誰も困らない。
(Cái gã) đó mà, có không có hắn ta thì cũng chẳng ai phiền.世間の評判なんて、気にするな。
Mấy (thứ như) đánh giá của thiên hạ (ấy à), đừng có bận tâm.彼のプライドなんて、ズタズタにしてやる。
(Cái thứ) lòng tự trọng của hắn (ấy à), tôi sẽ nghiền nát nó.ホラー映画なんて、全然怖くない。
Phim kinh dị (gì chứ), chẳng đáng sợ chút nào.あんな男になんて、娘はやらん!
Tôi sẽ không gả con gái cho (cái gã) như hắn đâu!彼の作った料理なんて、食べられたものじゃない。
(Cái thứ) đồ ăn anh ta nấu (ấy à), không thể nào nuốt nổi.努力なんて、したって無駄だ。
Nỗ lực (gì chứ), có cố gắng cũng vô ích thôi.あんな会社なんて、こっちから辞めてやる。
(Cái) công ty như thế, tôi đây sẽ nghỉ việc cho mà xem!他人の目なんて、気にしてたら何もできない。
Ánh mắt của người khác (gì chứ), nếu cứ để ý nó thì chẳng làm được gì cả.彼の歌なんて、誰も聞きたがらない。
(Cái thứ) nhạc của anh ta (ấy à), chẳng ai muốn nghe đâu.過去の失敗なんて、どうでもいい。
Mấy (thứ như) thất bại trong quá khứ (ấy à), sao cũng được.あんな簡単なテストなんて、勉強しなくても100点取れる。
(Cái) bài kiểm tra dễ như thế, không học thì cũng được 100 điểm.彼の薄っぺらい友情なんて、信じる価値もない。
(Cái thứ) tình bạn hời hợt của hắn (ấy à), không đáng để tin.流行の音楽なんて、どれも同じに聞こえる。
Nhạc thịnh hành (gì chứ), tôi nghe bài nào cũng như nhau.あんな奴に負けるなんて、ありえない。
(Việc) thua một kẻ như hắn... không thể nào.結婚なんて、人生の墓場だ。
Hôn nhân (gì chứ), đó là nấm mồ của cuộc đời.彼の言い訳なんて、もう聞き飽きた。
Mấy lời bao biện của anh ta (ấy à), tôi nghe phát ngán rồi.あんなもの、ゴミなんて言われても仕方ない。
Cái thứ đó (mà), có bị gọi là rác rưởi thì cũng đành chịu thôi.ルールなんて、破るためにあるんだ。
Quy tắc (gì chứ), chúng tồn tại là để bị phá vỡ.彼の理想論なんて、現実では通用しない。
Mấy (cái thứ) lý tưởng suông của anh ta (ấy à), không có tác dụng ngoài đời thực đâu.あんな奴の助けなんて、借りる必要はない。
(Sự giúp đỡ) của kẻ như hắn (ấy à), không cần phải mượn.彼の約束なんて、信用できるわけがない。
Lời hứa của anh ta (gì chứ), làm sao mà tin được.ブランド品なんて、興味ない。
Hàng hiệu (gì chứ), tôi không có hứng thú.あいつの涙なんて、嘘に決まっている。
Nước mắt của gã đó (ấy à), chắc chắn là giả tạo rồi.占いなんて、当たるも八卦当たらぬも八卦だ。
Bói toán (gì chứ), tin cũng được, không tin cũng được.あんな奴に好かれるなんて、むしろ迷惑だ。
(Việc) được một kẻ như hắn thích (ấy à), thà không có còn hơn.彼の作った計画なんて、穴だらけだ。
(Cái) kế hoạch mà anh ta lập (ấy à), toàn lỗ hổng.見た目なんて、気にしない。
Vẻ bề ngoài (gì chứ), tôi không quan tâm.あんな仕事なんて、AIにでもやらせておけばいい。
(Cái) công việc như thế, cứ để cho AI làm là được.彼の存在なんて、誰も気にしていない。
(Cái thứ) sự tồn tại của anh ta (ấy à), chẳng ai thèm để ý đâu.3. 謙遜・自己卑下(Khiêm tốn / Tự hạ thấp mình)
私なんて、まだまだです。
(Một người) như tôi thì vẫn còn kém lắm.僕なんて、そんな大役は務まりません。
(Người) như tôi thì không thể đảm nhận được vai trò lớn lao như vậy đâu.私なんて、あなたに比べたら全然すごいないですよ。
(Người) như tôi (ấy à), so với bạn thì chẳng là gì cả đâu.僕の意見なんて、参考になるか分かりませんが…。
Ý kiến của (người) như tôi thì không biết có giúp ích được gì không, nhưng...私なんて、いてもいなくても同じです。
(Người) như tôi (thì) có cũng như không thôi.私が作った料理なんて、とても人様に出せるものじゃありません。
(Món) ăn mà tôi nấu (ấy à), không phải là thứ có thể đem ra mời người khác được đâu.僕なんて、彼女にふさわしくない。
(Người) như tôi không xứng đáng với cô ấy.私の絵なんて、とてもお金をもらえるレベルじゃないです。
(Cái thứ) tranh của tôi vẽ (ấy à), không phải ở cái tầm có thể nhận tiền được đâu.僕なんて、ただ運が良かっただけですよ。
(Tôi ấy à), chỉ là may mắn thôi.私の歌なんて、誰も聞きたがらないでしょう。
(Cái thứ) giọng hát của tôi (ấy à), chắc chẳng ai muốn nghe đâu.私なんて、ただのしがないサラリーマンですよ。
(Tôi ấy à), chỉ là một nhân viên văn phòng quèn thôi.僕なんて、昔は本当に何もできなかったんです。
(Người) như tôi (ấy à), ngày xưa thực sự chẳng làm được gì cả.私のしたことなんて、大したことではありません。
(Việc) tôi làm (ấy à), không phải là chuyện gì to tát đâu.僕なんて、全然モテませんよ。
(Tôi ấy à), hoàn toàn không thu hút (người khác giới) đâu.私なんて、いつでも代わりがいる存在です。
(Người) như tôi (ấy à), là một sự tồn tại lúc nào cũng có thể thay thế được.私の悩みなんて、あなたの苦労に比べれば小さいものです。
(Những) phiền não của tôi (ấy à), so với nỗi vất vả của bạn thì chỉ là chuyện nhỏ.僕なんて、とてもあなたの足元にも及びません。
(Người) như tôi thì không đáng xách dép cho bạn.私の話なんて、つまらないでしょうから。
(Cái thứ) chuyện của tôi kể (ấy à), chắc là nhàm chán lắm...僕なんて、ただ言われたことをやっているだけです。
(Tôi ấy à), chỉ là đang làm những gì được bảo thôi.私の日本語なんて、まだまだです。
(Cái thứ) tiếng Nhật của tôi (ấy à), vẫn còn kém lắm.僕なんて、とてもリーダーの器ではありません。
(Người) như tôi thì không có tố chất làm lãnh đạo đâu.私なんて、いてもご迷惑をおかけするだけですから。
(Người) như tôi (ấy à), có ở lại cũng chỉ gây phiền phức thôi.僕の考えなんて、浅はかですよ。
(Cái thứ) suy nghĩ của tôi (ấy à), nông cạn lắm.私の書いた文章なんて、恥ずかしくて人に見せられません。
(Cái thứ) văn chương tôi viết (ấy à), xấu hổ lắm, không thể cho người khác xem được.僕なんて、全然すごいないです。周りの人が助けてくれたおかげです。
(Tôi ấy à), chẳng giỏi giang gì đâu. Là nhờ mọi người xung quanh giúp đỡ cả.私なんて、何の取り柄もありませんから。
(Người) như tôi thì chẳng có ưu điểm gì cả.僕なんて、ただのその他大勢の一人です。
(Tôi ấy à), chỉ là một người trong đám đông bình thường thôi.私の過去なんて、話す価値もありません。
(Cái thứ) quá khứ của tôi (ấy à), không đáng để kể đâu.僕なんて、とても先生と呼ばれるほどの者ではありません。
(Người) như tôi thì không phải là người để được gọi là "thầy" đâu.私なんて、もう年ですから。
(Tôi ấy à), đã có tuổi rồi nên...僕なんて、まだまだ半人前です。
(Tôi ấy à), vẫn còn non nớt lắm.私の作った作品なんて、コンテストに出せるようなものでは…。
(Cái thứ) tác phẩm tôi làm (ấy à), không phải là thứ đủ tầm để có thể đem đi dự thi...僕なんて、記憶力も悪いし、ダメですよ。
(Tôi ấy à), trí nhớ cũng kém, vô dụng lắm.私なんて、そんな大それた夢は見ていません。
(Người) như tôi thì không dám mơ ước cao xa như vậy đâu.僕なんて、ただ後ろからついていくだけで精一杯です。
(Tôi ấy à), chỉ cần theo sau thôi là đã cố hết sức rồi.4. 例示・強調(Nêu ví dụ / Nhấn mạnh)
親友を裏切るなんて、最低だ。
(Cái việc) phản bội bạn thân... đúng là tồi tệ nhất.たった一日で、この仕事を全部終わらせるなんて、すごい!
(Làm) xong hết công việc này chỉ trong một ngày... thật là giỏi!大事なことを忘れるなんて、君らしくないね。
(Việc) quên một chuyện quan trọng như vậy... thật không giống cậu chút nào.人の前で平気で嘘をつくなんて、信じられない。
(Việc) thản nhiên nói dối trước mặt người khác... thật không thể tin được.こんなに素晴らしい景色を見られるなんて、幸せだ。
(Việc) có thể ngắm được khung cảnh tuyệt vời thế này... tôi thật hạnh phúc.約束を破るなんて、ひどい人だ。
(Cái việc) thất hứa... anh ta đúng là người tồi tệ.困っている人を助けるなんて、あなたは優しいですね。
(Việc) giúp đỡ người gặp khó khăn... bạn thật tốt bụng quá.授業中に寝るなんて、許されない。
(Cái việc) ngủ trong giờ học... là không thể tha thứ được.彼の前で、そんなことを言うなんて、勇気があるね。
(Dám) nói điều như vậy trước mặt anh ta... cậu thật can đảm.一人で海外旅行に行くなんて、すごいじゃないか。
(Việc) đi du lịch nước ngoài một mình... thật là giỏi quá còn gì!人のものを盗むなんて、人間として許せない。
(Cái việc) ăn cắp đồ của người khác... xét về mặt con người thì không thể tha thứ được.彼女の誕生日に、手作りのケーキをプレゼントするなんて、素敵だ。
(Việc) tặng một chiếc bánh tự làm vào sinh nhật cô ấy... thật là tuyệt vời. 恩を仇で返すなんて、ひどすぎる。
(Cái việc) lấy oán báo ân... thật là quá đáng.締め切り前日に徹夜するなんて、いつものことだよ。
(Việc) thức trắng đêm trước ngày hết hạn ấy à, là chuyện như cơm bữa.この難しいパズルを解いてしまうなんて、彼は天才だ。
(Việc) giải được câu đố khó này... anh ấy đúng là thiên tài!食べ物を粗末にするなんて、もったいない。
(Việc) lãng phí thức ăn... thật là phí phạm.自分の夢を追いかけているなんて、素晴らしいことだ。
(Việc) theo đuổi ước mơ của chính mình... là một điều tuyệt vời.試合の直前に怪我をするなんて、なんて不運なんだ。
(Việc) bị thương ngay trước trận đấu... thật là xui xẻo.他人の失敗を笑うなんて、最低の行為だ。
(Cái việc) cười nhạo thất bại của người khác... là hành vi tồi tệ nhất.彼女が、そんなことを気にするなんて意外だった。
(Việc) cô ấy lại để tâm đến chuyện như vậy... thật là ngạc nhiên.自分の間違いを認めないなんて、子供みたいだ。
(Việc) không chịu thừa nhận sai lầm của mình... thật như trẻ con.満員電車で、お年寄りに席を譲るなんて、当たり前のことだ。
(Việc) nhường ghế cho người già trên tàu điện đông người... là chuyện đương nhiên.あんなに練習したのに、負けてしまうなんて。
(Việc) đã luyện tập nhiều như vậy mà cuối cùng lại thua...映画を見て、あんなに泣くなんて、恥ずかしかった。
(Việc) xem phim mà tôi lại khóc nhiều như vậy... thật xấu hổ.何の見返りも求めずに、人を助けるなんて、なかなかできることではない。
(Việc) giúp đỡ người khác mà không mong báo đáp... không phải là điều dễ dàng làm được.遅刻した上に、謝りもしないなんて。
(Việc) đã đến muộn, lại còn không thèm xin lỗi...彼は、そんなことでは諦めないなんて、強い人だ。
(Việc) anh ấy không bỏ cuộc vì chuyện đó... chứng tỏ anh ấy là người mạnh mẽ.こんな簡単な漢字も書けないなんて、恥ずかしい。
(Việc) ngay cả chữ Hán đơn giản thế này cũng không viết được... thật xấu hổ.人の秘密を、平気で暴露するなんて。
(Cái việc) thản nhiên tiết lộ bí mật của người khác...まさか、この歳になって、恋をするなんて。
Không ngờ (việc) ở tuổi này rồi mà tôi lại yêu...自分の子供を虐待するなんて、許しがたい。
(Cái việc) bạo hành con ruột của mình... thật khó tha thứ.たった一度会っただけなのに、私の名前を覚えていてくれるなんて。
(Việc) chỉ gặp một lần thôi mà họ vẫn nhớ tên tôi...自分のことしか考えないなんて、わがままだ。
(Việc) chỉ nghĩ cho bản thân... thật là ích kỷ.この忙しい時期に、旅行に行くなんて、信じられない。
(Việc) đi du lịch vào thời điểm bận rộn này... thật không thể tin được.優勝するなんて、夢にも思わなかった。
(Việc) tôi sẽ vô địch... tôi chưa bao giờ dám mơ tới.親に反抗するなんて、私にはできなかった。
(Cái việc) chống đối lại cha mẹ... ngày xưa tôi không thể làm được.彼は、そんな細かいことまで気にするなんて、神経質だ。
(Việc) anh ấy để ý đến cả những chi tiết nhỏ như vậy... anh ấy thật quá nhạy cảm.この雨の中、傘もささずに歩くなんて。
(Việc) đi bộ dưới trời mưa này mà không thèm che ô...人のものを勝手に使うなんて、どういう神経をしてるんだ。
(Cái việc) tự tiện dùng đồ của người khác... bộ thần kinh có vấn đề gì vậy.休日まで仕事の話をするなんて、やめてくれよ。
(Cái việc) ngay cả ngày nghỉ cũng nói chuyện công việc... xin hãy dừng lại đi.自分の非を認めて、謝ることができるなんて、立派だ。
(Việc) có thể thừa nhận lỗi lầm và xin lỗi... thật đáng khen.こんなところで、偶然会うなんて、運命かもしれない。
(Việc) tình cờ gặp nhau ở nơi thế này... có lẽ là định mệnh.あの二人が、結婚するなんて、本当におめでたい。
(Việc) hai người đó kết hôn... thật sự là tin vui.自分のペットを捨てるなんて、絶対に許せない。
(Cái việc) vứt bỏ thú cưng của mình... tuyệt đối không thể tha thứ.彼は、そんなことくらいで、怒るなんてことはないよ。
Anh ấy sẽ không tức giận chỉ vì chuyện đó đâu.負けると分かっているのに、戦いを挑むなんて、無謀だ。
(Việc) biết là sẽ thua mà vẫn khiêu chiến... thật là liều lĩnh.彼は、そんな見え透いた嘘をつくなんて、馬鹿にしている。
(Việc) anh ta nói dối một cách lộ liễu như vậy... chắc hẳn là đang coi thường tôi.彼女は、そんなことで、くよくよするなんてことはない。
Cô ấy sẽ không ủ rũ vì chuyện đó đâu.自分の間違いを素直に認められるなんて、あなたはすごい。
(Việc) có thể thành thật thừa nhận sai lầm của mình... bạn thật tuyệt vời.弱い者いじめをするなんて、最低だ。
(Cái việc) bắt nạt kẻ yếu... thật là tồi tệ nhất.あの二人が別れるなんて、信じられない。
(Việc) hai người đó chia tay... thật không thể tin được.あんなに努力したのに、報われないなんて。
(Việc) đã nỗ lực nhiều như vậy mà lại không được đền đáp...試験の前日に、ゲームをするなんて、信じられない。
(Việc) chơi game vào ngày trước kỳ thi... thật không thể tin được.彼が、そんなことまでしてくれるなんて、感動した。
(Việc) anh ấy lại làm đến mức đó vì tôi... tôi đã rất cảm động.親友だと思っていたのに、裏切られるなんて。
(Việc) tôi bị phản bội bởi người mà tôi cứ nghĩ là bạn thân...彼は、そんなことでは、驚くなんてことはない。
Anh ấy sẽ không ngạc nhiên chỉ vì chuyện đó đâu.人の気持ちも考えずに、そんなことを言うなんて。
(Việc) nói ra điều như vậy mà không suy nghĩ đến cảm xúc của người khác...彼は、そんなことで、喜ぶなんてことはないよ。
Anh ấy sẽ không vui mừng chỉ vì chuyện đó đâu.一人で、あの大きな会社を立ち上げたなんて、本当に尊敬する。
(Việc) anh ấy một mình thành lập công ty lớn đó... tôi thực sự kính trọng.彼は、そんなことで、泣くなんてことはない。
Anh ấy sẽ không khóc chỉ vì chuyện đó đâu.私のために、ここまでしてくれるなんて。
(Việc) bạn lại làm đến mức này vì tôi...彼は、そんなことで、落ち込むなんてことはない。
Anh ấy sẽ không suy sụp chỉ vì chuyện đó đâu.自分の夢を、諦めてしまうなんて、もったいない。
(Việc) từ bỏ ước mơ của mình... thật là lãng phí.彼は、そんなことで、笑うなんてことはない。
Anh ấy sẽ không cười chỉ vì chuyện đó đâu.いただきますも言わずに、ご飯を食べるなんて。
(Việc) ăn cơm mà không thèm nói "Itadakimasu"...彼は、そんなことで、悩むなんてことはない。
Anh ấy sẽ không phiền não chỉ vì chuyện đó đâu.困っている時に、助けてくれるなんて、本当にありがとう。
(Việc) bạn giúp đỡ tôi khi tôi gặp khó khăn... thật sự cảm ơn bạn.彼は、そんなことで、感謝するなんてことはない。
Anh ấy sẽ không biết ơn chỉ vì chuyện đó đâu.こんなに美しい夕日を見られるなんて、生きててよかった。
(Việc) có thể ngắm hoàng hôn đẹp thế này... tôi thấy thật may mắn vì được sống.彼は、そんなことで、後悔するなんてことはない。
Anh ấy sẽ không hối hận chỉ vì chuyện đó đâu.私の失敗を、笑わずに慰めてくれるなんて。
(Việc) bạn an ủi tôi mà không cười nhạo thất bại của tôi...彼は、そんなことで、満足するなんてことはない。
Anh ấy sẽ không hài lòng chỉ vì chuyện đó đâu.あの人が、こんなところにも来るなんて。
(Việc) người đó lại đến một nơi như thế này...全てが夢だったなんて、そんな結末は嫌だ。
(Việc) tất cả chỉ là một giấc mơ... tôi ghét cái kết như vậy.
1. 軽視・否定的な気持ち(Coi thường / Xem nhẹ)
勉強なんか、大嫌いだ。
(Cái thứ) học hành (ấy à)? Tôi cực ghét.宿題なんか、後でやればいいよ。
(Cái thứ) bài tập về nhà (ấy à), cứ để sau làm cũng được.ピーマンなんか、食べたくない。
Ớt chuông (gì chứ), tôi không muốn ăn.あんな映画なんか、見る価値もない。
(Cái) phim như thế (ấy à), xem còn không đáng.テストなんか、一夜漬けで十分だ。
(Cái) bài kiểm tra (ấy à), chỉ cần học nhồi nhét một đêm là đủ.掃除なんか、面倒くさい。
Dọn dẹp (gì chứ), phiền phức (chết đi được).恋愛なんか、もうこりごりだ。
Yêu đương (gì chứ), tôi đã chán ngấy đến tận cổ rồi.彼の自慢話なんか、聞きたくもない。
Mấy lời khoe khoang của anh ta (ấy à), tôi chẳng thèm nghe.あんな古い歌なんか、誰も知らないよ。
(Cái) bài hát cũ rích như thế (ấy à), chẳng ai biết đâu.ブランド品なんかに興味はない。
(Mấy thứ) hàng hiệu (gì chứ), tôi không có hứng thú.彼の言い訳なんか、もう聞き飽きた。
Mấy lời bao biện của anh ta (ấy à), tôi nghe phát ngán rồi.占いなんか、信じるもんか。
Bói toán (gì chứ), làm gì có chuyện tôi tin!あんなまずい料理なんか、二度と食べない。
(Cái thứ) đồ ăn dở tệ như thế (ấy à), tôi sẽ không bao giờ ăn lần thứ hai.結婚なんか、するつもりはない。
Kết hôn (gì chứ), tôi không có ý định làm việc đó.彼のプライドなんか、どうでもいい。
(Cái thứ) lòng tự trọng của anh ta (ấy à), sao cũng được.会社のルールなんか、守る必要はない。
Quy tắc công ty (gì chứ), không cần phải tuân thủ.お金なんか、なくても幸せになれる。
Tiền (bạc gì chứ), không có nó vẫn có thể hạnh phúc.世間の評価なんか、気にするな。
Mấy (thứ như) đánh giá của thiên hạ (ấy à), đừng có bận tâm.努力なんか、したって無駄だ。
Nỗ lực (gì chứ), có cố gắng cũng vô ích thôi.過去の失敗なんか、忘れてしまえ。
Mấy (thứ như) thất bại trong quá khứ (ấy à), quên phắt nó đi.あんなつまらない会議なんか、出なくてもいいだろう。
(Cái) cuộc họp nhàm chán như thế, không tham dự chắc cũng chẳng sao.彼の薄っぺらい言葉なんか、心に響かない。
Mấy lời sáo rỗng của anh ta (ấy à), chẳng hề lay động trái tim tôi.流行の音楽なんか、どれも同じに聞こえる。
Nhạc thịnh hành (gì chứ), tôi nghe bài nào cũng như nhau.あんな簡単な仕事なんか、誰でもできる。
(Cái) công việc dễ như thế (ấy à), ai mà chẳng làm được.彼の作った計画なんか、穴だらけだ。
(Cái) kế hoạch mà anh ta lập (ấy à), toàn lỗ hổng.見た目なんか、気にしない。
Vẻ bề ngoài (gì chứ), tôi không quan tâm.あんな仕事なんか、AIにでもやらせておけばいい。
(Cái) công việc như thế, cứ để cho AI làm là được.彼の存在なんか、誰も気にしていない。
(Cái thứ) sự tồn tại của anh ta (ấy à), chẳng ai thèm để ý đâu.肩書きなんかで、人の価値は決まらない。
Giá trị con người không quyết định bởi (cái thứ như) chức danh.幽霊なんか、いるわけがない。
Ma (quỷ gì chứ), làm gì có thật.あんな約束なんか、守る必要はない。
(Cái) lời hứa như thế (ấy à), không cần phải giữ.彼の理想論なんか、現実では通用しない。
Mấy (cái thứ) lý tưởng suông của anh ta (ấy à), không có tác dụng ngoài đời thực đâu.根拠のない噂なんか、信じるな。
Mấy (cái thứ) tin đồn không có căn cứ (ấy à), đừng có tin.あんなガラクタなんか、早く捨ててしまいなさい。
(Cái đống) đồng nát đó (ấy à), vứt nó đi nhanh lên.スポーツなんか、見るのも嫌いだ。
Thể thao (gì chứ), tôi ngay cả xem cũng ghét.彼の書く小説なんか、少しも面白くない。
(Cái thứ) tiểu thuyết anh ta viết (ấy à), chẳng thú vị chút nào.マニュアルなんか、読まなくても使える。
(Cái thứ) sách hướng dẫn (ấy à), không cần đọc cũng dùng được.彼の意見なんか、聞くまでもない。
Ý kiến của hắn ta (ấy à), không thèm nghe cũng biết.あんな安物なんか、すぐに壊れるに決まっている。
(Cái thứ) đồ rẻ tiền như thế, chắc chắn là hỏng ngay thôi.政治なんか、汚いことばかりだ。
Chính trị (gì chứ), toàn là những chuyện bẩn thỉu.彼の理屈なんか、聞いているだけで疲れる。
(Cái thứ) lý lẽ của anh ta (ấy à), chỉ nghe thôi đã mệt rồi.伝統なんか、古臭いだけだ。
Truyền thống (gì chứ), chỉ là đồ cổ hủ thôi.あんなものなんか、欲しくもない。
(Cái thứ) như thế (ấy à), tôi chẳng thèm muốn.彼の描く絵なんか、芸術とは呼べない。
(Cái thứ) tranh anh ta vẽ (ấy à), không thể gọi là nghệ thuật được.SNSなんか、時間の無駄だ。
Mạng xã hội (gì chứ), chỉ là lãng phí thời gian.彼の演奏なんか、感動しない。
(Cái) màn trình diễn của anh ta (ấy à), tôi chẳng cảm động chút nào.あんな遠い場所なんか、わざわざ行きたくない。
(Cái) nơi xa như thế (ấy à), tôi chẳng muốn cất công đến đó đâu.形式的な謝罪なんか、いらない。
(Cái thứ) xin lỗi hình thức (ấy à), tôi không cần.彼のジョークなんか、一度も笑ったことがない。
(Mấy cái) trò đùa của anh ta (ấy à), tôi chưa cười lấy một lần.将来の夢なんか、考えたこともない。
Ước mơ tương lai (gì chứ), tôi chưa từng nghĩ đến nó.2. 人を見下す(Coi thường người khác)
あいつなんか、信用できない。
(Cái gã) đó (ấy à), không thể tin được.彼の言うことなんか、誰も信じないよ。
Mấy lời gã đó nói (ấy à), chẳng ai tin đâu.あんな男なんか、こっちから願い下げだ。
(Cái loại) đàn ông như hắn ta (ấy à), tôi đây mới là người không thèm.部長なんか、何も分かっていない。
(Cái ông) trưởng phòng (ấy à), chẳng hiểu gì cả.彼なんかに、私の気持ちが分かるものか。
(Cái loại như) hắn ta, làm sao mà hiểu được cảm xúc của tôi!あんな奴なんか、友達でも何でもない。
(Cái kẻ) như hắn ta, chẳng phải bạn bè hay gì cả.田中なんかには、この仕事は任せられない。
Không thể giao công việc này cho (cái người như) Tanaka được.あいつなんかがいなくても、チームは困らない。
(Cái gã) đó mà có không có thì đội cũng chẳng gặp khó khăn gì.彼なんかに、負けるはずがない。
Làm sao mà tôi lại thua (cái đứa như) nó được.あんなわがままな女なんか、もう知らない。
(Cái thứ) con gái ích kỷ như thế (ấy à), tôi mặc kệ bà ta.昔の恋人なんか、とっくに忘れたよ。
(Cái thứ) người yêu cũ (ấy à), tôi quên lâu rồi.あんな上司なんかの下で働きたくない。
Tôi không muốn làm việc dưới trướng một ông sếp như thế.彼なんかに、私の計画が邪魔できると思うな。
Đừng nghĩ (cái thứ như) hắn ta lại có thể cản trở kế hoạch của tôi!あんな奴なんかを、なぜリーダーに選んだんだ。
Tại sao lại chọn (cái kẻ) như hắn ta làm lãnh đạo chứ?ライバルなんか、敵じゃない。
Đối thủ (gì chứ), không phải là đối thủ của tôi.彼なんかに、指図されたくない。
Tôi không muốn bị (cái thứ như) hắn ta ra lệnh.あんな政治家なんか、次の選挙で落選させればいい。
(Cái gã) chính trị gia như thế (ấy à), cứ cho hắn ta rớt trong kỳ bầu cử tới là được.彼なんかを、尊敬できるわけがない。
Làm sao mà tôi lại có thể kính trọng (cái thứ như) hắn ta được.あんな裏切り者なんか、二度と顔も見たくない。
(Cái kẻ) phản bội như thế (ấy à), tôi không muốn nhìn thấy mặt lần thứ hai.彼なんかに、私の代わりが務まるはずがない。
Làm sao mà (cái thứ như) hắn ta lại có thể thay thế vị trí của tôi được.あんな口先だけの男なんか、信用するな。
Đừng có tin (cái gã) đàn ông chỉ biết nói mồm như thế.彼なんかに、このプロジェクトを任せるのは不安だ。
(Việc) giao dự án này cho (cái người như) anh ta thật bất an.あんな奴なんかに好かれても、迷惑なだけだ。
(Việc) được một kẻ như hắn thích (ấy à), chỉ thấy phiền phức thôi.彼なんかに、私の大切な本を貸したくない。
Tôi không muốn cho (cái người như) anh ta mượn cuốn sách quý của tôi.あんな評論家なんかの意見は、聞く価値もない。
Ý kiến của (cái ông) nhà phê bình như thế (ấy à), nghe còn không đáng.彼なんかに、私の苦しみが分かるものか。
(Cái thứ như) hắn ta, làm sao mà hiểu được nỗi khổ của tôi!あんな弱い男なんか、一発で倒せる。
(Cái gã) đàn ông yếu ớt như thế (ấy à), tôi có thể hạ gục hắn bằng một cú đấm.彼なんかを、パーティーに呼びたくない。
Tôi không muốn mời (cái người như) anh ta đến bữa tiệc.あんなひどいことをした彼なんか、許せるはずがない。
(Cái kẻ) đã làm chuyện tồi tệ như vậy như hắn ta, làm sao mà tôi có thể tha thứ được.彼なんかに、私の人生をめちゃくちゃにされてたまるか。
Tôi quyết không để (cái thứ như) hắn ta phá hỏng cuộc đời mình!3. 謙遜・自己卑下(Khiêm tốn / Tự hạ thấp mình)
私なんか、まだまだです。
(Người) như tôi thì vẫn còn kém lắm.僕なんか、そんな大役は務まりません。
(Người) như tôi thì không thể đảm nhận được vai trò lớn lao như vậy đâu.私なんか、あなたに比べたら全然すごいないですよ。
(Người) như tôi (ấy à), so với bạn thì chẳng là gì cả đâu.僕の意見なんか、参考になるか分かりませんが…。
Ý kiến của (người) như tôi thì không biết có giúp ích được gì không, nhưng...私なんか、いてもいなくても同じです。
(Người) như tôi thì có cũng như không thôi.私が作った料理なんか、とても人様に出せるものじゃありません。
(Món) ăn mà tôi nấu (ấy à), không phải là thứ có thể đem ra mời người khác được đâu.僕なんか、彼女にふさわしくない。
(Người) như tôi không xứng đáng với cô ấy.私の絵なんか、とてもお金をもらえるレベルじゃないです。
(Cái thứ) tranh của tôi vẽ (ấy à), không phải ở cái tầm có thể nhận tiền được đâu.僕なんか、ただ運が良かっただけですよ。
(Tôi ấy à), chỉ là may mắn thôi.私の歌なんか、誰も聞きたがらないでしょう。
(Cái thứ) giọng hát của tôi (ấy à), chắc chẳng ai muốn nghe đâu.私なんか、ただのしがないサラリーマンですよ。
(Tôi ấy à), chỉ là một nhân viên văn phòng quèn thôi.僕なんか、昔は本当に何もできなかったんです。
(Người) như tôi (ấy à), ngày xưa thực sự chẳng làm được gì cả.私のしたことなんか、大したことではありません。
(Việc) tôi làm (ấy à), không phải là chuyện gì to tát đâu.僕なんか、全然モテませんよ。
(Tôi ấy à), hoàn toàn không thu hút (người khác giới) đâu.私なんか、いつでも代わりがいる存在です。
(Người) như tôi (ấy à), là một sự tồn tại lúc nào cũng có thể thay thế được.私の悩みなんか、あなたの苦労に比べれば小さいものです。
(Những) phiền não của tôi (ấy à), so với nỗi vất vả của bạn thì chỉ là chuyện nhỏ.僕なんか、とてもあなたの足元にも及びません。
(Người) như tôi thì không đáng xách dép cho bạn.私の話なんか、つまらないでしょうから。
(Cái thứ) chuyện của tôi kể (ấy à), chắc là nhàm chán lắm...僕なんか、ただ言われたことをやっているだけです。
(Tôi ấy à), chỉ là đang làm những gì được bảo thôi.私の日本語なんか、まだまだです。
(Cái thứ) tiếng Nhật của tôi (ấy à), vẫn còn kém lắm.僕なんか、とてもリーダーの器ではありません。
(Người) như tôi thì không có tố chất làm lãnh đạo đâu.私なんか、いてもご迷惑をおかけするだけですから。
(Người) như tôi (ấy à), có ở lại cũng chỉ gây phiền phức thôi.僕の考えなんか、浅はかですよ。
(Cái thứ) suy nghĩ của tôi (ấy à), nông cạn lắm.私の書いた文章なんか、恥ずかしくて人に見せられません。
(Cái thứ) văn chương tôi viết (ấy à), xấu hổ lắm, không thể cho người khác xem được.僕なんか、全然すごいないです。周りの人が助けてくれたおかげです。
(Tôi ấy à), chẳng giỏi giang gì đâu. Là nhờ mọi người xung quanh giúp đỡ cả.私なんか、何の取り柄もありませんから。
(Người) như tôi thì chẳng có ưu điểm gì cả.僕なんか、ただのその他大勢の一人です。
(Tôi ấy à), chỉ là một người trong đám đông bình thường thôi.私の過去なんか、話す価値もありません。
(Cái thứ) quá khứ của tôi (ấy à), không đáng để kể đâu.僕なんか、とても先生と呼ばれるほどの者ではありません。
(Người) như tôi thì không phải là người để được gọi là "thầy" đâu.私なんか、もう年ですから。
(Tôi ấy à), đã có tuổi rồi nên...僕なんか、まだまだ半人前です。
(Tôi ấy à), vẫn còn non nớt lắm.私の作った作品なんか、コンテストに出せるようなものでは…。
(Cái thứ) tác phẩm tôi làm (ấy à), không phải là thứ đủ tầm để có thể đem đi dự thi...僕なんか、記憶力も悪いし、ダメですよ。
(Tôi ấy à), trí nhớ cũng kém, vô dụng lắm.私なんか、そんな大それた夢は見ていません。
(Người) như tôi thì không dám mơ ước cao xa như vậy đâu.僕なんか、ただ後ろからついていくだけで精一杯です。
(Tôi ấy à), chỉ cần theo sau thôi là đã cố hết sức rồi.私なんかじゃ、力になれないかもしれません。
(Người) như tôi thì có lẽ không giúp ích được gì đâu.僕なんかが、意見を言ってもいいのでしょうか。
(Người) như tôi mà đưa ra ý kiến thì có được không ạ?私なんかが、こんな素敵な賞をいただけるとは。
(Không ngờ) người như tôi mà lại nhận được một giải thưởng tuyệt vời thế này.僕なんかを、覚えていてくれたんですね。
Bạn vẫn còn nhớ người như tôi cơ à?私なんかに、そんな高価なものはもったいないです。
(Món đồ) đắt tiền như vậy thì quá lãng phí đối với người như tôi.4. 提案・誘い(Nêu ví dụ gợi ý)
週末、映画なんか見に行かない?
Cuối tuần, (chúng ta) đi xem phim hay gì đó không?ちょっと休憩しない?お茶なんかどうかな。
Nghỉ một chút đi? Uống trà hay gì đó thì sao nhỉ?昼ごはん、ラーメンなんか食べたい気分だ。
Bữa trưa, tôi thấy thèm ăn thứ gì đó như ramen.彼女の誕生日に、アクセサリーなんかをプレゼントしようと思う。
Tôi đang nghĩ sẽ tặng trang sức hay gì đó làm quà sinh nhật cho cô ấy.疲れているみたいだね。マッサージなんかどう?
Trông cậu mệt mỏi quá. Đi mát-xa hay gì đó cho thư giãn thì sao?公園にでも行って、散歩なんかいいね。
Hay là ra công viên rồi đi dạo hay gì đó thì cũng hay đấy nhỉ.今夜、ピザなんか注文しない?
Tối nay, chúng ta gọi pizza hay gì đó ăn nhé?彼の送別会に、サプライズなんか企画してみようか。
Hay là chúng ta thử lên kế hoạch làm gì đó bất ngờ cho tiệc chia tay của anh ấy nhỉ?暇なら、ゲームなんかどう?
Nếu rảnh thì chơi game hay gì đó không?夏休みは、キャンプなんか楽しそうだね。
Nghỉ hè mà đi cắm trại hay gì đó thì có vẻ vui nhỉ.部屋の雰囲気を変えるために、絵なんか飾ってみたら?
Để thay đổi không khí trong phòng, cậu thử treo tranh hay gì đó lên xem?ワインなんか買って帰ろうか。
Hay là tôi mua thứ gì đó như rượu vang rồi về nhỉ?何か甘いもの、ケーキなんか買ってきてくれない?
Cậu mua cho tôi cái gì đó ngọt ngọt, như bánh kem hay gì đó về được không?みんなでカラオケなんかどうかな。
Cả nhóm chúng ta đi hát karaoke hay gì đó thì sao nhỉ?ちょっとしたお礼に、お菓子なんか渡そうと思う。
Để cảm ơn một chút, tôi đang nghĩ sẽ tặng cái gì đó như bánh kẹo.今度の休みに、温泉なんか行きたいね。
Đợt nghỉ tới, tôi muốn đi đâu đó như suối nước nóng ghê.パーティーで、ビンゴゲームなんかやったら盛り上がりそうだ。
Nếu ở bữa tiệc mà chúng ta chơi trò gì đó như lô tô thì có vẻ sẽ rất sôi động.音楽でも聴きながら、コーヒーなんか飲みたい。
Tôi muốn làm gì đó như vừa nghe nhạc vừa uống cà phê.ちょっと小腹が空いたから、おにぎりなんか食べようか。
Tôi hơi đói bụng, hay là chúng ta ăn cái gì đó như cơm nắm nhỉ?明日は、美術館なんかに行ってみるつもりだ。
Ngày mai, tôi định thử đi đâu đó như bảo tàng mỹ thuật.彼へのプレゼント、ネクタイなんかがいいかもしれない。
Quà cho anh ấy, thứ gì đó như cà vạt có lẽ là được đấy.体を動かしたいな。バドミントンなんかどう?
Tôi muốn vận động thân thể ghê. Chơi cầu lông hay gì đó thì sao?久しぶりに、プリクラなんか撮ってみる?
Lâu rồi nhỉ, chúng ta thử làm gì đó như chụp ảnh dán không?夜食に、カップラーメンなんか最高だ。
Để ăn đêm thì thứ gì đó như mì ly là tuyệt nhất.子供が喜ぶから、動物園なんかに行ってみよう。
Vì trẻ con sẽ vui nên chúng ta hãy thử đi đâu đó như sở thú xem.今夜は、ホラー映画なんか見たい気分。
Tối nay, tôi có tâm trạng muốn xem gì đó như phim kinh dị.手紙なんか書ってみるのも、たまにはいいかもしれない。
Làm gì đó như viết một lá thư thì thỉnh thoảng cũng hay đấy chứ.海に行って、スイカ割りなんかしたいね。
Tôi muốn ra biển và làm gì đó như chơi trò đập dưa hấu.緊張するから、深呼吸なんかしてみたら?
Vì cậu căng thẳng quá nên thử làm gì đó như hít thở sâu xem?何か新しいこと、料理教室なんか始めてみようかな。
Hay là mình thử bắt đầu làm gì đó mới, như đi học nấu ăn hay gì đó nhỉ.5. 曖昧な表現・つなぎ言葉(Cách nói mơ hồ / Từ đệm)
なんか、今日、疲れたな。
Kiểu như, hôm nay mệt ghê. / Không hiểu sao hôm nay mệt quá.なんか、彼の様子がおかしい気がする。
Hình như tôi có cảm giác anh ấy trông hơi lạ.なんか、いいことないかなあ。
Kiểu như, không có chuyện gì tốt đẹp xảy ra à.なんか、この部屋、寒くない?
Này, hình như phòng này hơi lạnh thì phải?なんか、さっきから視線を感じるんだけど。
Hình như từ nãy đến giờ tôi cảm thấy có ánh mắt ai đó đang nhìn.なんか、急に甘いものが食べたくなった。
Không hiểu sao, tôi đột nhiên thèm ăn đồ ngọt.なんか、彼の言っていること、よく分からない。
Kiểu như, tôi không hiểu rõ lắm điều anh ấy đang nói.なんか、昔のことを思い出しちゃった。
Không hiểu sao, tôi lại vừa nhớ về chuyện ngày xưa.なんか、このあたり、道に迷ったかもしれない。
Hình như quanh khu này, chúng ta có thể bị lạc rồi.なんか、今日はもう帰りたい気分だ。
Không hiểu sao, hôm nay tôi chỉ muốn về nhà thôi.なんか、さっきからお腹が痛い。
Hình như từ nãy đến giờ bụng tôi cứ đau.なんか、この映画、思ったより面白かった。
Kiểu như, bộ phim này hay hơn tôi nghĩ.なんか、この問題、思ったより難しいぞ。
Ôi, bài toán này hình như khó hơn tôi tưởng.なんか、あの人、どこかで会ったことがあるような。
Hình như, người kia... trông quen quen như đã gặp ở đâu rồi.なんか、急に悲しくなってきた。
Không hiểu sao, tôi đột nhiên thấy buồn.なんか、今日はツイてない日だな。
Hình như hôm nay là một ngày không may mắn của tôi thì phải.なんか、忘れ物をいているような気がする。
Tôi cứ có cảm giác hình như mình đang quên thứ gì đó.なんか、このスープ、味が薄いね。
Này, hình như món súp này vị hơi nhạt nhỉ.なんか、やる気が出ない。
Không hiểu sao, tôi chẳng có động lực gì cả.なんか、今日は電話が多いな。
Hình như hôm nay có nhiều điện thoại thật.なんか、この服、私には似合わないかも。
Hình như, bộ đồ này... có lẽ không hợp với tôi.なんか、知らない番号から電話がかかってきた。
Hình như vừa có điện thoại từ số lạ gọi đến.なんか、この場所、懐かしい感じがする。
Không hiểu sao, nơi này cho tôi cảm giác thật hoài niệm.なんか、あの二人の雰囲気、気まずいね。
Hình như, không khí giữa hai người họ có vẻ khó xử nhỉ.なんか、もうどうでもよくなってきた。
Kiểu như, tôi bắt đầu thấy sao cũng được rồi.なんか、すごく眠い。
Không hiểu sao tôi buồn ngủ quá.なんか、外が騒がしい。
Hình như bên ngoài đang ồn ào.なんか、妙に静かだね。
Hình như trời yên tĩnh một cách kỳ lạ nhỉ.なんか、この話、前に聞いたことがある。
Hình như, câu chuyện này tôi đã từng nghe ở đâu đó rồi.なんか、急に雨が降ってきた。
Hình như trời đột nhiên đổ mưa.彼は、さっきからなんかそわそわしている。
Anh ấy, từ nãy đến giờ cứ có vẻ bồn chồn.なんか知らないけど、涙が出てきた。
Chẳng hiểu sao nữa, mà tôi lại bật khóc.なんか、この状況、まずいかもしれない。
Hình như, tình huống này... có lẽ hơi tệ rồi.なんか、いいアイデアが浮かびそうだ。
Hình như, tôi sắp nghĩ ra ý tưởng gì đó hay ho.なんか、この部屋、変な匂いがしない?
Này, hình như phòng này có mùi gì lạ phải không?彼は、いつもなんか楽しそうだ。
Anh ấy trông lúc nào cũng có vẻ vui vẻ.なんか、無性に走り出したくなった。
Không hiểu sao, tôi đột nhiên muốn chạy đi đâu đó một cách vô cớ.なんか、あの雲、犬の形に見えない?
Này, hình như đám mây kia trông giống con chó phải không?なんか、このままだと間に合わない気がする。
Không hiểu sao, tôi cứ có cảm giác là nếu cứ thế này thì sẽ không kịp.なんか、今日は世界が輝いて見える。
Không hiểu sao, hôm nay tôi thấy thế giới như đang tỏa sáng.彼は、私になんか言いたそうにしていた。
Anh ấy trông có vẻ như muốn nói điều gì đó với tôi.なんか、この問題、意外と簡単に解けた。
Ôi, hình như bài toán này lại giải được một cách dễ dàng đến bất ngờ.なんか、この辺り、雰囲気が変わったね。
Hình như, bầu không khí quanh đây đã thay đổi nhỉ.彼は、いつもなんか面白いことを言っている。
Anh ấy lúc nào cũng nói điều gì đó thú vị.なんか、急に寂しくなっちゃった。
Không hiểu sao, tôi đột nhiên thấy cô đơn quá.なんか、今日はすごく運がいい。
Hình như hôm nay tôi cực kỳ may mắn.なんか、この曲、心に響くなあ。
Không hiểu sao, bài hát này lại chạm đến trái tim tôi thế nhỉ.なんか、あの人、怒っているみたい。
Hình như, người kia có vẻ đang tức giận.なんか、すごくいい匂いがする。
Hình như có mùi gì đó thơm quá.なんか知らないけど、彼に会いたくなった。
Chẳng hiểu sao nữa, nhưng tôi đột nhiên muốn gặp anh ấy.
1. 例示(Nêu ví dụ liệt kê)
果物なら、リンゴ、バナナ、イチゴなどが好きです。
Về trái cây, tôi thích những loại như táo, chuối, dâu tây, v.v.文房具売り場には、ノート、鉛筆、消しゴムなどが揃っています。
Quầy văn phòng phẩm có đầy đủ những thứ như vở, bút chì, tẩy, v.v.クローゼットには、シャツやズボンなどの衣類が入っています。
Trong tủ quần áo có các loại quần áo như áo sơ mi, quần dài, v.v.動物園には、ライオン、キリン、ゾウなど、たくさんの動物がいます。
Ở sở thú có rất nhiều động vật như sư tử, hươu cao cổ, voi, v.v.日本では、寿司や天ぷらなどの和食が有名です。
Ở Nhật Bản, các món ăn Nhật như sushi, tempura, v.v. rất nổi tiếng.この店では、指輪やネックレスなどのアクセサリーを売っています。
Cửa hàng này bán các loại phụ kiện như nhẫn, dây chuyền, v.v.冷蔵庫には、牛乳や卵などが入っています。
Trong tủ lạnh có sữa, trứng, v.v.得意な科目は、数学や物理などの理系科目です。
Môn học tôi giỏi là các môn tự nhiên như toán, lý, v.v.ヨーロッパでは、フランス、ドイツ、イタリアなどを旅行しました。
Ở châu Âu, tôi đã du lịch những nước như Pháp, Đức, Ý, v.v.スポーツなら、サッカーや野球などを見るのが好きです。
Về thể thao, tôi thích xem các môn như bóng đá, bóng chày, v.v.スーパーで、野菜や肉などを買いました。
Tôi đã mua rau, thịt, v.v. ở siêu thị.この博物館には、古い陶器や絵画などが展示されています。
Bảo tàng này trưng bày những thứ như đồ gốm cũ, tranh vẽ, v.v.かばんの中には、財布やスマートフォンなどの大事なものが入っている。
Trong cặp có những đồ quan trọng như ví, điện thoại thông minh, v.v.趣味は、ギターやピアノなどの楽器演奏です。
Sở thích của tôi là chơi các loại nhạc cụ như guitar, piano, v.v.コンビニでは、お弁当やおにぎりなどを手軽に買えます。
Ở cửa hàng tiện lợi, bạn có thể dễ dàng mua những thứ như cơm hộp, cơm nắm, v.v.彼の部屋には、漫画やゲームなどがたくさんある。
Trong phòng anh ấy có rất nhiều thứ như truyện tranh, game, v.v.家具をそろえるため、ベッドや机などを見に行った。
Để sắm sửa đồ đạc, tôi đã đi xem những thứ như giường, bàn, v.v.この図書館では、小説や専門書など、様々なジャンルの本が借りられます。
Ở thư viện này, bạn có thể mượn sách thuộc nhiều thể loại khác nhau như tiểu thuyết, sách chuyên ngành, v.v.飲み物は、コーヒーや紅茶などを用意しております。
Về đồ uống, chúng tôi có chuẩn bị các loại như cà phê, trà, v.v.好きな色は、青や緑などの寒色系です。
Màu tôi thích là các màu tông lạnh như xanh da trời, xanh lá cây, v.v.彼は、英語や中国語など、いくつかの言語を話せる。
Anh ấy có thể nói được một vài ngôn ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung, v.v.自然災害には、地震や台風などがあります。
Thiên tai thì có những thảm họa như động đất, bão, v.v.このアプリには、写真の加工や動画編集などの機能がある。
Ứng dụng này có các chức năng như chỉnh sửa ảnh, biên tập video, v.v.お祭りには、たこ焼きやりんご飴などの屋台が出る。
Ở lễ hội có các quầy hàng bán những món như takoyaki, kẹo táo, v.v.彼は、犬や猫などの動物が好きだ。
Anh ấy thích các loài động vật như chó, mèo, v.v.調味料として、塩や砂糖などが必要です。
Về gia vị, chúng ta cần những thứ như muối, đường, v.v.彼は、フェラーリやランボルギーニなど、高級車を何台も持っている。
Anh ta sở hữu nhiều chiếc xe sang như Ferrari, Lamborghini, v.v.魚屋には、マグロやサーモンなどの新鮮な魚が並んでいた。
Ở cửa hàng cá, người ta bày bán các loại cá tươi như cá ngừ, cá hồi, v.v.パソコンなどの電子機器は、水に弱いので注意してください。
Các thiết bị tử như máy tính, v.v. rất kỵ nước nên hãy cẩn thận.この森には、カブトムシやクワガタなどの昆虫がいる。
Trong khu rừng này có các loài côn trùng như bọ cánh cứng, bọ kìm, v.v.デザートには、ケーキやアイスクリームなどはいかがですか。
Về món tráng miệng, bạn dùng bánh kem hay kem, v.v. nhé?彼は、車やバイクなどの乗り物が好きだ。
Anh ấy thích các loại phương tiện như ô tô, xe máy, v.v.学校では、国語や算数などを学びます。
Ở trường, chúng em học các môn như Quốc ngữ, Toán, v.v.薬局で、風邪薬や胃薬などを買った。
Tôi đã mua thuốc cảm, thuốc dạ dày, v.v. ở hiệu thuốc.この島には、美しいビーチや豊かな自然など、多くの魅力がある。
Hòn đảo này có nhiều điểm hấp dẫn như bãi biển đẹp, thiên nhiên phong phú, v.v.彼は、バイオリンやチェロなどの弦楽器が弾ける。
Anh ấy có thể chơi các loại nhạc cụ dây như violin, cello, v.v.その事件に関する新聞や雑誌などの記事を集めた。
Tôi đã thu thập các bài báo từ báo, tạp chí, v.v. liên quan đến vụ việc đó.旅行の準備として、着替えや洗面用具などをバッグに詰めた。
Để chuẩn bị cho chuyến du lịch, tôi đã xếp những thứ như quần áo thay, đồ dùng vệ sinh cá nhân, v.v. vào túi.彼は、Tシャツやジーンズなど、カジュアルな服装を好む。
Anh ấy thích trang phục thoải mái như áo phông, quần jeans, v.v.ラーメンのトッピングには、チャーシューやメンマなどがある。
Đồ ăn kèm của ramen có những thứ như thịt xá xíu, măng, v.v.花屋には、バラやチューリップなど、色とりどりの花があった。
Ở cửa hàng hoa có các loại hoa rực rỡ sắc màu như hoa hồng, hoa tulip, v.v.彼は、プラモデルやフィギュアなどを集めるのが趣味だ。
Sở thích của anh ấy là sưu tầm những thứ như mô hình nhựa, mô hình nhân vật, v.v.1階では、紳士服や靴などを販売しております。
Chúng tôi đang bán các mặt hàng như quần áo nam, giày dép, v.v. ở tầng 1.この店は、パンやサンドイッチなどの軽食も提供している。
Cửa hàng này cũng phục vụ các bữa ăn nhẹ như bánh mì, sandwich, v.v.彼は、野球やサッカーなどのプロスポーツ選手に憧れていた。
Cậu ấy đã từng hâm mộ các vận động viên thể thao chuyên nghiệp như bóng chày, bóng đá, v.v.会議では、グラフや表などの資料を使って説明した。
Trong cuộc họp, tôi đã giải thích bằng cách sử dụng các tài liệu như biểu đồ, bảng biểu, v.v.このお弁当には、唐揚げや卵焼きなどが入っている。
Hộp cơm bento này có các món như gà rán, trứng cuộn, v.v.彼は、東京や大阪などの大都市で働きたいと考えている。
Anh ấy đang suy nghĩ muốn làm việc ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka, v.v.お土産に、お菓子やキーホルダーなどを買った。
Tôi đã mua những thứ như bánh kẹo, móc khóa, v.v. làm quà lưu niệm.地震に備えて、水や食料などを備蓄しておくべきだ。
Chúng ta nên dự trữ những thứ như nước, lương thực, v.v. để chuẩn bị cho động đất.2. 行動・事柄のリスト(Hành động / Sự việc)
趣味は、映画鑑賞や音楽を聴くことなどです。
Sở thích của tôi là những việc như xem phim, nghe nhạc, v.v.会議では、予算の見直しや今後のスケジュールなどが話し合われた。
Trong cuộc họp, chúng tôi đã thảo luận những vấn đề như xem xét lại ngân sách, lịch trình sắp tới, v.v.彼は、嘘をついたり、約束を破ったりなど、信用できない行動が多い。
Anh ta có nhiều hành động không thể tin cậy được như nói dối, thất hứa, v.v.休日は、掃除や洗濯など、溜まった家事をしています。
Vào ngày nghỉ, tôi làm các việc nhà còn tồn đọng như dọn dẹp, giặt giũ, v.v.アンケートでは、年齢や性別などをお聞きします。
Trong bảng khảo sát, chúng tôi sẽ hỏi các thông tin như tuổi tác, giới tính, v.v.留学中は、勉強する、旅行するなど、様々な経験をしたい。
Khi đi du học, tôi muốn có nhiều trải nghiệm khác nhau như học tập, du lịch, v.v.彼は、お辞儀をする、敬語を使うなど、日本のマナーをよく知っている。
Anh ấy biết rõ các quy tắc ứng xử của Nhật Bản như cúi chào, dùng kính ngữ, v.v. 会社の福利厚生には、住宅手当や交通費の支給などがある。
Phúc lợi của công ty có những khoản như trợ cấp nhà ở, chi trả chi phí đi lại, v.v.彼は、走ったり、泳いだりなど、体を動かすことが好きだ。
Anh ấy thích vận động cơ thể bằng những việc như chạy, bơi lội, v.v.今日のニュースでは、政治や経済などについて報道された。
Tin tức hôm nay đã đưa tin về các chủ đề như chính trị, kinh tế, v.v.人手不足やコスト増など、会社は多くの課題を抱えている。
Công ty đang đối mặt với nhiều vấn đề như thiếu nhân lực, chi phí gia tăng, v.v.この仕事には、忍耐力やコミュニケーション能力などが求められる。
Công việc này đòi hỏi những năng lực như tính kiên nhẫn, khả năng giao tiếp, v.v.彼は、遅刻する、忘れ物をするなど、だらしない点が多い。
Anh ta có nhiều điểm luộm thuộm như đi muộn, để quên đồ, v.v.スマホでは、電話やメールなどができます。
Bạn có thể làm những việc như gọi điện, gửi mail, v.v. bằng điện thoại thông minh.彼女は、編み物や裁縫など、手芸が得意だ。
Cô ấy giỏi các môn thủ công như đan lát, may vá, v.v.リラックスする方法は、お風呂に入ったり、音楽を聴いたりなど、人それぞれだ。
Cách thư giãn thì mỗi người mỗi khác, chẳng hạn như tắm bồn, nghe nhạc, v.v.契約の際には、住所や氏名などの個人情報が必要です。
Khi ký hợp đồng, các thông tin cá nhân như địa chỉ, họ tên, v.v. là cần thiết.彼は、お礼を言う、ドアを開けてくれるなど、とても紳士的だ。
Anh ấy rất lịch lãm trong các hành động như nói lời cảm ơn, mở cửa giúp người khác, v.v.日本の伝統文化には、茶道や華道などがあります。
Văn hóa truyền thống Nhật Bản có những bộ môn như Trà đạo, Hoa đạo, v.v.このプロジェクトには、資金調達や人材確保など、多くの問題がある。
Dự án này có nhiều vấn đề như huy động vốn, đảm bảo nhân lực, v.v.彼は、挨拶をしない、返事をしないなど、態度が悪い。
Anh ta có thái độ tồi qua việc như không chào hỏi, không trả lời, v.v.健康のため、ウォーキングやストレッチなどを始めた。
Vì sức khỏe, tôi đã bắt đầu làm những việc như đi bộ, giãn cơ, v.v.彼は、資料の作成や電話応対など、様々な業務を担当している。
Anh ấy đang phụ trách nhiều nghiệp vụ khác nhau như làm tài liệu, trả lời điện thoại, v.v.私の長所は、明るいことや、誰とでも話せることなどです。
Điểm mạnh của tôi là những điểm như vui vẻ, có thể nói chuyện với bất kỳ ai, v.v.彼女は、ピアノを弾くことや、絵を描くことなど、芸術的な才能がある。
Cô ấy có tài năng nghệ thuật thể hiện qua việc như chơi piano, vẽ tranh, v.v.電車内での迷惑行為には、大声で話すことや、床に座ることなどがある。
Các hành vi làm phiền trên tàu điện có những việc như nói chuyện to tiếng, ngồi bệt xuống sàn, v.v.彼は、机を拭いたり、ゴミを拾ったりなど、よく気がつく。
Anh ấy rất tinh ý qua việc như lau bàn, nhặt rác, v.v.夏休みの計画として、宿題、旅行、アルバイトなどを考えている。
Về kế hoạch nghỉ hè, tôi đang nghĩ đến những việc như bài tập về nhà, du lịch, làm thêm, v.v.彼の行動には、矛盾や疑問など、不可解な点が多い。
Trong hành động của anh ta có nhiều điểm khó hiểu như mâu thuẫn, nghi vấn, v.v.私たちの間には、誤解や意見の相違などがあった。
Giữa chúng tôi đã có những vấn đề như hiểu lầm, bất đồng ý kiến, v.v.彼は、残業や休日出勤など、過酷な労働を強いられている。
Anh ấy đang bị buộc phải lao động khắc nghiệt như làm thêm giờ, đi làm ngày nghỉ, v.v.試験に合格するため、暗記する、問題を解くなど、様々な方法を試した。
Để thi đỗ, tôi đã thử nhiều phương pháp khác nhau như học thuộc lòng, giải bài tập, v.v.会社の規則には、服装や勤務態度などについて書かれている。
Trong quy định của công ty có viết về những vấn đề như trang phục, thái độ làm việc, v.v.不安や期待など、様々な感情が入り混っていた。
Nhiều cảm xúc khác nhau như bất an, kỳ vọng, v.v. đã lẫn lộn trong tôi.彼は、試合に勝つ、記録を更新するなど、常に高い目標を持っている。
Anh ấy luôn có những mục tiêu cao như chiến thắng trận đấu, cập nhật kỷ lục, v.v.彼は、言い訳をする、人のせいにするなど、責任感がない。
Anh ta không có tinh thần trách nhiệm qua việc như bào chữa, đổ lỗi cho người khác, v.v.このイベントでは、ライブ演奏やトークショーなどが予定されている。
Tại sự kiện này, các hoạt động như biểu diễn trực tiếp, talk show, v.v. đã được lên lịch.彼は、微笑む、頷くなど、様々な表情で話を聞いてくれる。
Anh ấy lắng nghe câu chuyện với nhiều biểu cảm khác nhau như mỉm cười, gật đầu, v.v.ストレスの原因には、仕事のプレッシャーや人間関係などが挙げられる。
Nguyên nhân của stress có thể kể đến những yếu tố như áp lực công việc, quan hệ con người, v.v.彼は、資料を集める、分析するなど、調査が得意だ。
Anh ấy giỏi điều tra qua việc như thu thập tài liệu, phân tích, v.v.彼女の魅力は、その美しさや優しさなど、一言では言い表せない。
Sự quyến rũ của cô ấy nằm ở vẻ đẹp, sự dịu dàng, v.v. mà không thể diễn tả bằng một lời.彼は、株や不動産などへの投資で成功した。
Anh ấy đã thành công nhờ đầu tư vào các lĩnh vực như cổ phiếu, bất động sản, v.v.ボランティア活動には、ゴミ拾いや募金活動などがある。
Hoạt động tình nguyện có những việc như nhặt rác, quyên góp, v.v.彼は、頭痛や吐き気などの症状を訴えている。
Anh ấy đang kêu có các triệu chứng như đau đầu, buồn nôn, v.v.結婚生活には、喜びや幸せなど、良いことばかりではない。
Cuộc sống hôn nhân không phải chỉ toàn những điều tốt đẹp như niềm vui, hạnh phúc, v.v.彼は、謝罪や説明など、一切しようとしない。
Anh ta hoàn toàn không định làm những việc như xin lỗi, giải thích, v.v.成功の要因として、運やタイミングなども考えられる。
Là yếu tố thành công, người ta cũng có thể nghĩ đến những thứ như vận may, thời điểm, v.v.彼は、お世辞を言う、プレゼントを贈るなど、彼女の機嫌を取ろうとしている。
Anh ta đang cố gắng lấy lòng cô ấy bằng những việc như nịnh hót, tặng quà, v.v.私たちの間には、共通の趣味や好きな音楽など、多くの共通点がある。
Giữa chúng tôi có nhiều điểm chung như sở thích chung, âm nhạc yêu thích, v.v.彼は、昇進や昇給など、目に見える成果を求めている。
Anh ấy đang tìm kiếm các thành quả có thể thấy rõ như thăng chức, tăng lương, v.v.3. 軽視・謙遜(Coi thường / Khiêm tốn)
あんな男などに、私の気持ちが分かってたまるか。
Cái loại đàn ông như gã đó thì làm sao hiểu được cảm xúc của tôi chứ!彼の言い訳など、聞きたくもない。
Tôi chẳng thèm nghe những thứ như lời bào chữa của anh ta.勉強など、社会に出たら何の役にも立たない。
Cái thứ như học hành, ra ngoài xã hội thì chẳng có tác dụng gì sất.あんな簡単な仕事など、私なら一日で終わらせる。
Cái công việc đơn giản như thế, nếu là tôi thì đã làm xong trong một ngày.彼のプライドなど、知ったことではない。
Cái thứ như lòng tự trọng của anh ta, tôi không quan tâm.彼の意見など、聞く価値もない。
Ý kiến như của anh ta chẳng đáng để nghe.お金などで、人の心は買えない。
Thứ như tiền bạc không thể mua được trái tim con người.あんな奴などに、負けるはずがない。
Không đời nào tôi lại thua kẻ như hắn.私など、まだまだ未熟者です。
Người như tôi vẫn còn non nớt lắm. (Khiêm tốn)私などの意見が、お役に立つか分かりませんが…。
Ý kiến của người như tôi không biết có giúp ích được gì không, nhưng mà... (Khiêm tốn)
私など、いつでも代わりはいますから。
(Người) như tôi thì lúc nào cũng có người thay thế được mà. (Khiêm tốn)私などが、そんな大役を仰せつかるわけにはいきません。
Người như tôi không dám nhận một trọng trách lớn như vậy đâu ạ.私など、皆様の足元にも及びません。
(Người) như tôi còn không đáng xách dép cho mọi người.私などが作った料理ですが、どうぞ召し上がってください。
Đây là món ăn do người như tôi nấu, xin mời anh/chị dùng.私など、ただ運が良かっただけです。
(Người) như tôi chẳng qua chỉ là may mắn thôi.私など、とても先生と呼ばれるほどの者ではございません。
(Người) như tôi không phải là người xứng đáng được gọi là thầy/cô đâu ạ.私などに、このような立派な賞をいただき、恐縮です。
(Người) như tôi mà được nhận giải thưởng cao quý thế này, tôi thật không dám nhận.私など、ただ言われたことをやったにすぎません。
(Người) như tôi chỉ là làm theo những gì được bảo thôi.私などに、そんな大金はもったいないです。
Một số tiền lớn như vậy dành cho người như tôi thì thật là lãng phí.私などが、あなたの隣を歩いてもいいのでしょうか。
(Người) như tôi mà đi cạnh anh/chị liệu có ổn không?過去の後悔・驚き(Hối tiếc / Ngạc nhiên trong quá khứ)
あんなに練習したのに、負けてしまうなんて。
(Việc) đã luyện tập nhiều như vậy mà cuối cùng lại thua... (Hối tiếc)映画を見て、あんなに泣くなんて、恥ずかしかった。
(Việc) xem phim mà tôi lại khóc nhiều như vậy... thật xấu hổ.何の見返りも求めずに、人を助けるなんて、なかなかできることではない。
(Việc) giúp đỡ người khác mà không mong báo đáp... không phải là điều dễ dàng làm được.遅刻した上に、謝りもしないなんて。
(Việc) đã đến muộn, lại còn không thèm xin lỗi... (Chỉ trích)彼が、あんなに早く帰ってしまうなんて意外だった。
(Việc) anh ấy lại về sớm như thế thật là ngoài dự tính.こんな簡単な漢字も書けないなんて、恥ずかしい。
(Việc) ngay cả chữ Hán đơn giản thế này cũng không viết được... thật xấu hổ.人の秘密を、平気で暴露するなんて。
(Cái việc) thản nhiên tiết lộ bí mật của người khác... (Coi thường/Chỉ trích)まさか、この歳になって、恋をするなんて。
Không ngờ (việc) ở tuổi này rồi mà tôi lại yêu...自分の子供を虐待するなんて、許しがたい。
(Cái việc) bạo hành con ruột của mình... thật khó tha thứ.たった一度会っただけなのに、私の名前を覚えていてくれるなんて。
(Việc) chỉ gặp một lần thôi mà họ vẫn nhớ tên tôi... (Thán phục)自分のことしか考えないなんて、わがままだ。
(Việc) chỉ nghĩ cho bản thân... thật là ích kỷ.この忙しい時期に、旅行に行くなんて、信じられない。
(Việc) đi du lịch vào thời điểm bận rộn này... thật không thể tin được.優勝するなんて、夢にも思わなかった。
(Việc) tôi thắng giải... tôi chưa bao giờ dám mơ tới.親に反抗するなんて、私にはできなかった。
(Cái việc) chống đối lại cha mẹ... ngày xưa tôi không thể làm được.彼は、そんな細かいことまで気にするなんて、神経質だ。
(Việc) anh ấy để ý đến cả những chi tiết nhỏ như vậy... anh ấy thật quá nhạy cảm.この雨の中、傘もささずに歩くなんて。
(Việc) đi bộ dưới trời mưa này mà không thèm che ô...人のものを勝手に使うなんて、どういう神経をしてるんだ。
(Cái việc) tự tiện dùng đồ của người khác... bộ thần kinh có vấn đề gì vậy.休日まで仕事の話をするなんて、やめてくれよ。
(Cái việc) ngay cả ngày nghỉ cũng nói chuyện công việc... xin hãy dừng lại đi.自分の非を認めて、謝ることができるなんて、立派だ。
(Việc) có thể thừa nhận lỗi lầm và xin lỗi... thật đáng khen.こんなところで、偶然会うなんて、運命かもしれない。
(Việc) tình cờ gặp nhau ở nơi thế này... có lẽ là định mệnh.あの二人が、結婚するなんて、本当におめでたい。
(Việc) hai người đó kết hôn... thật sự là tin vui.自分のペットを捨てるなんて、絶対に許せない。
(Cái việc) vứt bỏ thú cưng của mình... tuyệt đối không thể tha thứ.彼は、そんなことくらいで、怒るなんてことはないよ。
Anh ấy sẽ không tức giận chỉ vì chuyện đó đâu.負けると分かっているのに、戦いを挑むなんて、無謀だ。
(Việc) biết là sẽ thua mà vẫn khiêu chiến... thật là liều lĩnh.彼は、そんな見え透いた嘘をつくなんて、馬鹿にしている。
(Việc) anh ta nói dối một cách lộ liễu như vậy... chắc hẳn là đang coi thường tôi.彼女は、そんなことで、くよくよするなんてことはない。
Cô ấy sẽ không ủ rũ vì chuyện đó đâu.自分の間違いを素直に認められるなんて、あなたはすごい。
(Việc) có thể thành thật thừa nhận sai lầm của mình... bạn thật tuyệt vời.弱い者いじめをするなんて、最低だ。
(Cái việc) bắt nạt kẻ yếu... thật là tồi tệ nhất.あの二人が別れるなんて、信じられない。
(Việc) hai người đó chia tay... thật không thể tin được.あんなに努力したのに、報われないなんて。
(Việc) đã nỗ lực nhiều như vậy mà lại không được đền đáp...試験の前日に、ゲームをするなんて、信じられない。
(Việc) chơi game vào ngày trước kỳ thi... thật không thể tin được.彼が、そんなことまでしてくれるなんて、感動した。
(Việc) anh ấy lại làm đến mức đó vì tôi... tôi đã rất cảm động.親友だと思っていたのに、裏切られるなんて。
(Việc) tôi bị phản bội bởi người mà tôi cứ nghĩ là bạn thân...彼は、そんなことでは、驚くなんてことはない。
Anh ấy sẽ không ngạc nhiên chỉ vì chuyện đó đâu.人の気持ちも考えずに、そんなことを言うなんて。
(Việc) nói ra điều như vậy mà không suy nghĩ đến cảm xúc của người khác...彼は、そんなことで、喜ぶなんてことはないよ。
Anh ấy sẽ không vui mừng chỉ vì chuyện đó đâu.一人で、あの大きな会社を立ち上げたなんて、本当に尊敬する。
(Việc) anh ấy một mình thành lập công ty lớn đó... tôi thực sự kính trọng.彼は、そんなことで、泣くなんてことはない。
Anh ấy sẽ không khóc chỉ vì chuyện đó đâu.私のために、ここまでしてくれるなんて。
(Việc) bạn lại làm đến mức này vì tôi...彼は、そんなことで、落ち込むなんてことはない。
Anh ấy sẽ không suy sụp chỉ vì chuyện đó đâu.自分の夢を、諦めてしまうなんて、もったいない。
(Việc) từ bỏ ước mơ của mình... thật là lãng phí.彼は、そんなことで、笑うなんてことはない。
Anh ấy sẽ không cười chỉ vì chuyện đó đâu.いただきますも言わずに、ご飯を食べるなんて。
(Việc) ăn cơm mà không thèm nói "Itadakimasu"...彼は、そんなことで、悩むなんてことはない。
Anh ấy sẽ không phiền não chỉ vì chuyện đó đâu.困っている時に、助けてくれるなんて、本当にありがとう。
(Việc) bạn giúp đỡ tôi khi tôi gặp khó khăn... thật sự cảm ơn bạn.彼は、そんなことで、感謝するなんてことはない。
Anh ấy sẽ không biết ơn chỉ vì chuyện đó đâu.こんなに美しい夕日を見られるなんて、生きててよかった。
(Việc) có thể ngắm hoàng hôn đẹp thế này... tôi thấy thật may mắn vì được sống.彼は、そんなことで、後悔するなんてことはない。
Anh ấy sẽ không hối hận chỉ vì chuyện đó đâu.私の失敗を、笑わずに慰めてくれるなんて。
(Việc) bạn an ủi tôi mà không cười nhạo thất bại của tôi...彼は、そんなことで、満足するなんてことはない。
Anh ấy sẽ không hài lòng chỉ vì chuyện đó đâu.あの人が、こんなところにも来るなんて。
(Việc) người đó lại đến một nơi như thế này...全てが夢だったなんて、そんな結末は嫌だ。
(Việc) tất cả chỉ là một giấc mơ... tôi ghét cái kết như vậy.
軽視・軽蔑(Coi thường / Xem nhẹ)
彼の歌など、誰も聴きたがらない。
(Mấy bài) hát như của anh ta, chẳng ai muốn nghe đâu.あんなガラクタなど、早く捨ててしまえばいい。
(Mấy thứ) ve chai như thế, vứt quách đi cho nhanh.彼の理論など、穴だらけだ。
(Cái) lý thuyết như của anh ta toàn lỗ hổng.あんな奴などを、これ以上待つ必要はない。
Không cần phải chờ cái kẻ như hắn thêm nữa.彼のプレッシャーなど、感じることはない。
Không cần phải cảm thấy bất cứ thứ gì như áp lực từ anh ta.あんな偽善者などの言葉は、信じるな。
Đừng tin những lời của kẻ đạo đức giả như hắn.彼などに、何ができるというのだ。
Người như hắn ta thì làm được gì chứ?あんな奴など、いてもいなくても同じだ。
(Cái) kẻ như hắn, có hay không cũng như nhau.彼の作ったものなど、一つも評価できない。
(Mấy thứ) như anh ta làm ra, tôi không thể đánh giá tốt một cái nào.あんな奴などに、このプロジェクトを任せるわけにはいかない。
Không thể nào giao phó dự án này cho cái kẻ như hắn được.彼の思い出など、もう忘れた。
(Những thứ) như ký ức về anh ta, tôi quên hết rồi.あんな下らない冗談など、笑えるものか。
(Cái) trò đùa vớ vẩn như thế mà cũng cười nổi à?彼の感情など、私には関係ない。
(Mấy thứ) như cảm xúc của anh ta, không liên quan đến tôi.あんな奴などと、一緒にされたくない。
Tôi không muốn bị đánh đồng với cái kẻ như hắn.彼の未来など、どうなってもいい。
(Cái thứ) như tương lai của anh ta, ra sao cũng mặc kệ.あんな小さな店など、すぐに潰れるだろう。
(Cái) cửa hàng nhỏ xíu như thế, chắc là sớm sập tiệm thôi.彼などが、私のライバルだなんて認めない。
Tôi không chấp nhận việc kẻ như hắn là đối thủ của tôi.謙遜・自己卑下(Khiêm tốn / Tự hạ thấp mình)
私など、ただのしがないサラリーマンですよ。
(Người) như tôi chỉ là một nhân viên văn phòng quèn thôi.私など、チームのお荷物になっているだけです。
(Người) như tôi chỉ là gánh nặng cho đội thôi.私などが、リーダーの器ではありません。
(Người) như tôi không có tố chất làm lãnh đạo đâu.私など、いてもご迷惑をおかけするだけです。
(Người) như tôi mà ở lại chỉ gây phiền phức cho mọi người thôi.私などの考えは、浅はかです。
Suy nghĩ của (người) như tôi rất nông cạn.私などが書いた文章で、恥ずかしい限りです。
(Đây là) bài văn do người như tôi viết, thật đáng xấu hổ.私など、ただ後ろからついていくだけで精一杯です。
(Người) như tôi chỉ có thể cố gắng hết sức để đi theo sau thôi.私などが、何かお役に立てることがあれば、お申し付けください。
Nếu có bất cứ điều gì mà người như tôi có thể giúp ích, xin hãy cho tôi biết.私などより、彼の方が適任です。
Anh ấy thích hợp (với vị trí đó) hơn người như tôi.私などが、あなたの悩みを解決できるとは思えませんが…。
Tôi không nghĩ người như tôi có thể giải quyết được nỗi lo của anh/chị, nhưng...私など、まだまだ半人前です。
(Người) như tôi vẫn còn non và xanh lắm.私などに、そのような資格はございません。
(Người) như tôi không có tư cách để làm việc đó.私などが、あなたの時間をいただくのは申し訳ないです。
Để người như tôi lấy thời gian của anh/chị, tôi thật sự xin lỗi.私など、ただの一社員にすぎません。
(Người) như tôi chỉ là một nhân viên quèn mà thôi.私などには、もったいないお言葉です。
(Những lời đó) quá tốt đẹp so với người như tôi ạ.私など、昔は何もできない子供でした。
(Người) như tôi, ngày xưa chỉ là một đứa trẻ không làm được gì cả.私などの出る幕ではございません。
Đây không phải là lúc để người như tôi ra mặt.私などを、覚えていてくださったのですね。
(Anh/chị) vẫn còn nhớ một người như tôi sao.私などが、こんな素敵なパーティーに呼ばれるなんて。
Không ngờ người như tôi lại được mời đến một bữa tiệc tuyệt vời thế này.私などは、ただ見ていることしかできませんでした。
(Người) như tôi chỉ có thể đứng nhìn mà thôi.私などに、そのような才能はありません。
(Người) như tôi không có tài năng như vậy đâu.私など、ただの使い走りにすぎません。
(Người) như tôi chỉ là một kẻ chạy vặt thôi.私などの経験が、少しでも参考になれば幸いです。
Tôi hy vọng chút kinh nghiệm của người như tôi có thể giúp ích cho anh/chị dù chỉ một chút.私などには、その違いが分かりません。
(Người) như tôi không hiểu được sự khác biệt đó.私などは、ただ見守ることしかできません。
(Người) như tôi chỉ có thể âm thầm dõi theo mà thôi.私などが、おこがましいことを申しました。
(Người) như tôi đã lỡ nói điều mạo muội/không phải phép.私に、そのような大役は務まりません。
(Người) như tôi không thể đảm đương được trọng trách lớn như vậy.私などが、あなたの隣に立つのはおこがましい。
(Người) như tôi mà đứng cạnh anh/chị thì thật là không xứng/mạo muội.私などは、ただの人です。
(Người) như tôi chỉ là một người bình thường.私などが、彼の代わりになることはできません。
(Người) như tôi không thể thay thế cho anh ấy được.私などは、まだまだこれからです。
(Người) như tôi vẫn còn phải cố gắng nhiều.私などが、あなたに教えることなど何もありません。
(Người) như tôi chẳng có gì để dạy cho anh/chị cả.私など、ただの凡人にすぎません。
(Người) như tôi chỉ là một người bình thường mà thôi.