1. 強調の「こそ」(Nhấn mạnh "Chính là")
これこそ、私がずっと探していたデザインだ。
Đây chính là thiết kế mà tôi tìm kiếm bấy lâu nay.あなたこそ、このチームに必要なリーダーです。
Chính anh mới là người lãnh đạo mà đội này cần.今こそ、決断する時だ。
Chính lúc này là lúc phải quyết đoán.今日こそ、彼に本当の気持ちを伝えよう。
Chính hôm nay, tôi sẽ nói cho anh ấy biết cảm xúc thật của mình.今年こそ、海外旅行に行くぞ。
Chính năm nay, tôi nhất định sẽ đi du lịch ngoài!私こそが、その仕事の適任者だと自負しております。
Tôi tự tin rằng chính tôi mới là người thích hợp cho công việc đó.彼こそ、次期社長にふさわしい。
Chính anh ấy mới xứng đáng làm giám đốc kế nhiệm.それこそが、私の言いたかったことです。
Đó chính là điều tôi muốn nói.この場所こそ、私たちの思い出の場所だ。
Chính nơi này là nơi kỷ niệm của chúng ta.こんな時こそ、冷静になるべきだ。
Chính những lúc như thế này mới cần phải bình tĩnh.若い時こそ、たくさんの経験を積むべきだ。
Chính lúc còn trẻ mới nên tích lũy thật nhiều kinh nghiệm.苦しい時こそ、人の真価が問われる。
Chính lúc khó khăn, giá trị thật của con người mới bị thử thách.あなたにこそ、この話を聞いてほしかった。
Tôi muốn chính anh là người nghe câu chuyện này.彼にこそ、この大役を任せたい。
Tôi muốn giao vai trò quan trọng này cho chính anh ấy.こういう単純な作業こそ、丁寧にやるべきだ。
Chính những công việc đơn giản như thế này mới cần phải làm cẩn thận.見た目こそ悪いが、味は最高だ。
Bề ngoài thì đúng là xấu thật, nhưng vị thì tuyệt vời.口では何とでも言えるが、行動こそが重要だ。
Nói miệng thì nói sao cũng được, nhưng chính hành động mới quan trọng.結果こそが全てだ。
Chính kết quả là tất cả.愛情こそが、人間にとって最も大切なものだ。
Chính tình yêu thương mới là thứ quan trọng nhất đối với con người.健康こそ、最高の財産である。
Sức khỏe chính là tài sản quý giá nhất.平和こそ、我々が目指すべき理想だ。
Hòa bình chính là lý tưởng mà chúng ta phải hướng tới.あなた方の協力こそが、このプロジェクトの成功の鍵です。
Chính sự hợp tác của các vị là chìa khóa thành công của dự án này.その一言こそが、彼を深く傷つけた。
Chính một lời nói đó đã làm anh ấy bị tổn thương sâu sắc.この瞬間こそ、永遠に続いてほしい。
Tôi muốn chính khoảnh khắc này sẽ kéo dài mãi mãi.基本こそが、何よりも大切だ。
Chính những điều cơ bản mới là quan trọng hơn bất cứ thứ gì.最後こそ、笑顔で終わりたい。
Chính giây phút cuối cùng, tôi muốn kết thúc bằng một nụ cười.あなただけをこそ、信じている。
Tôi chỉ tin tưởng duy nhất mình anh.こういう細かい部分こそ、性格が現れる。
Chính những chi tiết nhỏ nhặt như thế này mới là nơi thể hiện tính cách.この一点こそが、ライバルに勝る我々の強みだ。
Chính một điểm này là điểm mạnh của chúng ta vượt trội hơn đối thủ.明日こそは、晴れてほしい。
Mong sao chính ngày mai trời sẽ nắng.今回こそは、絶対に失敗できない。
Chính lần này, tôi tuyệt đối không thể thất bại.この技術こそが、未来を変えるだろう。
Chính kỹ thuật này sẽ thay đổi tương lai.言葉こそ通じなくても、心は通じ合える。
Lời nói thì không hiểu nhau, nhưng trái tim chúng ta có thể đồng điệu.彼のような人こそ、リーダーと呼ばれるべきだ。
Chính người như anh ấy mới đáng được gọi là lãnh đạo.こういう時こそ、助け合いの精神が大切だ。
Chính những lúc như thế này, tinh thần tương trợ lẫn nhau mới là quan trọng.この景色こそ、私がずっと見たかったものだ。
Đây chính là cảnh sắc mà tôi luôn muốn ngắm nhìn.それこそ、まさに奇跡だ。
Đó mới đích thị là phép màu.音楽こそ、私の人生そのものだ。
Âm nhạc chính là cuộc sống của tôi.努力こそが、成功への唯一の道だ。
Chính sự nỗ lực là con đường duy nhất dẫn đến thành công.この経験こそが、彼を強くした。
Chính trải nghiệm này đã khiến anh ấy mạnh mẽ hơn.何気ない日常こそが、実は一番幸せなのかもしれない。
Chính cuộc sống thường ngày bình dị mới thực sự là hạnh phúc nhất.この香りこそ、私が探し求めていたものだ。
Chính mùi hương này là thứ tôi tìm kiếm.この味こそ、母の味だ。
Chính vị này là hương vị món ăn của mẹ tôi.彼の一言こそが、私を救ってくれた。
Chính một lời nói của anh ấy đã cứu rỗi tôi.継続こそ力なり。
Kiên trì chính là sức mạnh.この静けさこそ、私が求めていたものだ。
Chính sự yên tĩnh này là điều tôi tìm kiếm.このチームこそが、最強だと信じている。
Tôi tin rằng chính đội này là đội mạnh nhất.あなたといるこの時間こそが、私の宝物だ。
Chính khoảng thời gian ở bên anh là báu vật của em.これこそ、本物の芸術だ。
Đây chính là nghệ thuật đích thực.私こそが、真の勝者だ。
Chính tôi mới là người chiến thắng thật sự.2. 返答の強調(Nhấn mạnh trong đối đáp)
「ありがとうございました。」「こちらこそ、ありがとうございました。」
"Cảm ơn anh." "Tôi mới là người phải cảm ơn anh."「先日はごちそうさまでした。」「いいえ、こちらこそ、来てくれてありがとう。」
"Cảm ơn anh/chị về bữa ăn hôm trước." "Không có gì, tôi mới phải cảm ơn anh/chị đã đến."「ご迷惑をおかけしました。」「とんでもないです。こちらこそ、申し訳ありませんでした。」
"Tôi đã làm phiền anh/chị rồi." "Không dám. Tôi mới là người phải xin lỗi."「今後とも、よろしくお願いします。」「こちらこそ、どうぞよろしくお願いします。」
"Sau này cũng mong anh chiếu cố." "Tôi mới là người mong anh chiếu cố."「助かりました。」「こちらこそ、手伝ってくれてありがとう。」
"Anh giúp tôi thế này thật tốt quá." "Tôi mới phải cảm ơn anh đã giúp đỡ."「お会いできて光栄です。」「こちらこそ、お目にかかれて嬉しいです。」
"Được gặp anh là vinh hạnh của tôi." "Tôi mới thấy vinh hạnh, rất vui được gặp anh."3. 「~からこそ」(Nhấn mạnh lý do "Chính vì...")
愛しているからこそ、時には厳しく叱るのです。
Chính vì yêu thương nên tôi mới có lúc la mắng nghiêm khắc.親友だからこそ、本当のことを言うんだ。
Chính vì là bạn thân nên tôi mới nói thật.あなたを信じているからこそ、この仕事を任せます。
Chính vì tin tưởng anh nên tôi mới giao công việc này cho anh.困難な時代だからこそ、助け合いの精神が必要だ。
Chính vì là thời đại khó khăn nên chúng ta mới cần tinh thần tương trợ lẫn nhau.失敗したからこそ、学べることがたくさんあった。
Chính vì đã thất bại nên tôi mới học được rất nhiều điều.健康だからこそ、好きなことができる。
Chính vì khỏe mạnh nên bạn mới có thể làm những điều mình thích.4. 「~てこそ」(Nhấn mạnh điều kiện "Phải... thì mới...")
努力してこそ、本当の成功が得られる。
Phải nỗ lực thì mới có được thành công thật sự.健康であってこそ、仕事も趣味も楽しめる。
Phải có sức khỏe thì mới có thể tận hưởng công việc và sở thích.苦労してこそ、人は成長する。
Phải trải qua vất vả thì con người mới trưởng thành.実際に使ってみてこそ、その製品の良さが分かる。
Phải thực sự dùng thử thì mới hiểu được điểm tốt của sản phẩm đó. 互いに信頼し合ってこそ、良いチームになれる。
Phải tin tưởng lẫn nhau thì mới có thể trở thành một đội tốt.
「楽しかったです。」「こちらこそ、今日は一日ありがとうございました。」
"Hôm nay vui quá." "Tôi cũng vậy, cảm ơn anh/chị vì cả ngày hôm nay."「勉強になりました。」「いいえ、こちらこそ、貴重なご意見をありがとうございます。」
"Tôi đã học hỏi được rất nhiều." "Không dám, tôi mới phải cảm ơn anh/chị về những ý kiến quý báu."「いろいろとすみません。」「こちらこそ、お力になれず申し訳ないです。」
"Xin lỗi anh/chị vì nhiều thứ." "Tôi mới phải xin lỗi vì đã không thể giúp được gì."「また誘ってください。」「もちろんです。こちらこそ、またお願いします。」
"Lần tới lại rủ tôi nhé." "Tất nhiên rồi. Chính tôi mới là người mong được đi cùng anh/chị lần nữa."「素晴らしいスピーチでした。」「こちらこそ、熱心に聞いていただき感謝します。」
"Bài phát biểu tuyệt vời quá." "Tôi mới phải cảm ơn anh/chị đã lắng nghe nhiệt tình."「プレゼントありがとう。」「こちらこそ、いつもお世話になっています。」
"Cảm ơn anh/chị về món quà." "Tôi mới phải cảm ơn vì anh/chị đã luôn quan tâm."「今日は、私が払います。」「いえいえ、こちらこそいつもご馳走になっていますから。」
"Hôm nay để tôi trả." "Không không, chính tôi mới là người phải trả vì anh/chị lúc nào cũng khao tôi."「良いお年を。」「こちらこそ、来年もよろしくお願いします。」
"Chúc anh/chị năm mới tốt lành." "Tôi cũng vậy, mong anh/chị năm sau cũng giúp đỡ."「ご紹介いただきありがとうございます。」「こちらこそ、素晴らしい方を紹介していただき感謝しております。」
"Cảm ơn anh/chị đã giới thiệu." "Tôi mới phải cảm ơn anh/chị đã giới thiệu một người tuyệt vời cho tôi."「貴重なお時間をいただき、ありがとうございました。」「こちらこそ、お忙しい中ありがとうございました。」
"Cảm ơn anh/chị đã dành thời gian quý báu." "Tôi mới phải cảm ơn anh/chị đã dành thời gian trong lúc bận rộn."子供の将来を思うからこそ、勉強しなさいと言うのです。
Chính vì nghĩ cho tương lai của con nên bố mẹ mới nói "Hãy học đi".リスクがあるからこそ、挑戦する価値がある。
Chính vì có rủi ro nên mới đáng để thử thách.あなたがいたからこそ、私はここまで頑張れた。
Chính vì có anh nên tôi mới cố gắng được đến đây.悔しい思いをしたからこそ、次は絶対に勝ちたい。
Chính vì đã trải qua cảm giác cay cú, nên lần tới tôi nhất định muốn thắng.先生の厳しい指導があったからこそ、今の私があります。
Chính vì có sự chỉ bảo nghiêm khắc của thầy/cô nên mới có tôi của ngày hôm nay.家族だからこそ、言いにくいことも話すべきだ。
Chính vì là gia đình nên chúng ta mới cần nói cả những chuyện khó nói.苦労したからこそ、人の痛みが分かる。
Chính vì đã vất vả nên mới hiểu được nỗi đau của người khác.プロだからこそ、どんな状況でも言い訳はできない。
Chính vì là dân chuyên nghiệp nên dù trong hoàn cảnh nào cũng không thể bao biện.完璧ではないからこそ、人間は面白い。
Chính vì không hoàn hảo nên con người mới thú vị.難しい問題だからこそ、解けた時の喜びは大きい。
Chính vì là vấn đề khó nên niềm vui khi giải được mới lớn.困難を乗り越えてこそ、本当の自信がつく。
Phải vượt qua khó khăn thì mới có được sự tự tin thật sự.最後までやり抜いてこそ、意味がある。
Phải làm cho đến cùng thì mới có ý nghĩa.自分の足で立ってこそ、一人前と言える。
Phải tự đứng trên đôi chân của mình thì mới có thể được gọi là người trưởng thành.失敗を経験してこそ、成功の喜びも大きくなる。
Phải trải qua thất bại thì niềm vui thành công mới càng lớn.相手の立場に立ってこそ、本当の理解が生まれる。
Phải đứng trên lập trường của đối phương thì mới có được sự thấu hiểu thật sự.正直に話してこそ、信頼関係が築ける。
Phải nói chuyện thẳng thắn thì mới xây dựng được mối quan hệ tin cậy.挑戦してこそ、自分の可能性が分かる。
Phải thử thách thì mới biết được tiềm năng của bản thân.自分の目で見てこそ、真実が分かる。
Phải tận mắt nhìn thấy thì mới biết được sự thật.継続してこそ、力になる。
Phải kiên trì thì mới trở thành sức mạnh.基本をマスターしてこそ、応用ができるようになる。
Phải nắm vững cơ bản thì mới có thể vận dụng được.実際に現地を訪れてこそ、その国の文化を理解できる。
Phải thực sự đến tận nơi thì mới có thể hiểu được văn hóa của nước đó.心を開いてこそ、本当の友人になれる。
Phải mở lòng thì mới có thể trở thành bạn bè thật sự.一度負けてこそ、勝つことの難しさを知る。
Phải thua một lần thì mới biết được sự khó khăn của việc chiến thắng.練習を重ねてこそ、本番で力が出せる。
Phải luyện tập nhiều lần thì mới có thể phát huy sức lực khi thi đấu thật.自分の弱さと向き合ってこそ、本当に強くなれる。
Phải đối diện với điểm yếu của bản thân thì mới có thể thực sự trở nên mạnh mẽ.失敗を恐れずに行動してこそ、道は開ける。
Phải hành động mà không sợ thất bại thì con đường mới mở ra.彼でこそあれ、他の誰にもこの役は務まらなかっただろう。
Chính là anh ấy nên mới làm được, chứ không ai khác có thể đảm nhận vai này.あなたであればこそ、こんな無理なお願いもできるのです。
Chính vì là anh nên tôi mới có thể đưa ra lời nhờ vả vô lý thế này.離れてみてこそ、故郷の良さが分かった。
Phải xa quê thì mới hiểu được cái hay của quê hương.喧嘩してこそ、本当の友達になれることもある。
Cũng có khi, phải cãi nhau thì mới trở thành bạn bè thật sự được.あなたとだからこそ、こんな話ができる。
Chính vì nói chuyện với anh nên em mới có thể nói những chuyện như thế này.生きていてこそ、楽しいこともある。
Phải sống thì mới có những điều vui vẻ.負けてこそ、学ぶことがある。
Phải thất bại thì mới học hỏi được nhiều điều.諦めないで続けてこそ、夢は叶う。
Phải tiếp tục mà không bỏ cuộc thì ước mơ mới thành hiện thực.冬の寒さがあってこそ、春の暖かさが嬉しく感じられる。
Phải có cái lạnh của mùa đông thì mới cảm nhận được niềm vui từ sự ấm áp của mùa xuân.このメンバーだからこそ、このプロジェクトは成功した。
Chính vì có những thành viên này nên dự án mới thành công.一度頂点を極めてこそ、見える景色がある。
Phải một lần chinh phục đỉnh cao thì mới có thể nhìn thấy được cảnh sắc ở đó.実際に痛い思いをしてこそ、人の痛みが分かるようになる。
Phải thực sự trải qua đau đớn thì mới bắt đầu hiểu được nỗi đau của người khác.一度全べてを失ってこそ、本当に大切なものが見えてくる。
Phải mất tất cả một lần thì mới nhìn ra được điều gì là quan trọng thật sự.厳しい冬を乗り越えてこそ、美しい花は咲く。
Phải vượt qua mùa đông khắc nghiệt thì hoa đẹp mới nở.彼を愛しているからこそ、彼の幸せを願って身を引く。
Chính vì yêu anh ấy nên tôi mới rút lui, cầu mong anh ấy hạnh phúc.
彼こそは、百年に一人の天才だ。
Chính anh ấy là thiên tài trăm năm có một.これこそが、私の生きる道だ。
Đây chính là con đường sống của tôi.好きでこそ物の上手なれ。
Chính vì yêu thích nên mới trở nên giỏi giang. (Tục ngữ)雨降ってこそ地固まる。
Phải có mưa thì đất mới cứng lại. (Sau cơn mưa trời lại sáng).自分を信じてこそ、道は開ける。
Phải tin vào chính mình thì con đường mới mở ra.苦労があるからこその、勝利だ。
Chính vì có gian khổ nên chiến thắng mới (càng có ý nghĩa).あなたにこそ、この感謝の気持ちを伝えたい。
Tôi muốn gửi gắm lòng biết ơn này đến chính anh/chị.基礎があってこその、応用だ。
Phải có cơ bản thì mới có (thể) ứng dụng.信頼があってこそ、仕事はうまくいく。
Phải có sự tin tưởng thì công việc mới suôn sẻ.「こちらこそ、お力になれて嬉しいです。」
"Chính tôi cũng thấy rất vui vì đã giúp ích được cho anh/chị."
才能があるからこそ、驕り高ぶってはいけない。
Chính vì có tài năng nên mới không được kiêu ngạo.何でも話せる仲だからこそ、喧嘩もする.
Chính vì là mối quan hệ có thể nói bất cứ điều gì nên mới cãi nhau.失いたくないからこそ、大切にするんだ。
Chính vì không muốn mất nên mới trân trọng.あなたのアドバイスがあったからこそ、成功できました。
Chính vì có lời khuyên của anh/chị nên tôi mới thành công được.批判されたからこそ、自分の弱点に気付くことができた。
Chính vì bị phê bình nên tôi mới nhận ra được điểm yếu của mình.一人ではできないからこそ、チームを組む意味がある。
Chính vì một mình không làm được nên việc lập đội mới có ý nghĩa.経験を積んでこそ、人は成熟する。
Phải tích lũy kinh nghiệm thì con người mới chín chắn.互いに競い合ってこそ、共に成長できる。
Phải cạnh tranh lẫn nhau thì mới có thể cùng nhau phát triển.責任感を持ってこそ、仕事はうまくいく。
Phải có tinh thần trách nhiệm thì công việc mới suôn sẻ.批判を受け入れてこそ、改善が生まれる。
Phải tiếp thu phê bình thì mới có sự cải thiện.情熱があってこそ、人は動く。
Phải có nhiệt huyết thì con người mới hành động.逆境にあってこそ、その人の本質が見える。
Phải ở trong nghịch cảnh thì mới nhìn thấy bản chất của người đó.許し合ってこそ、良い関係が長続きする。
Phải tha thứ cho nhau thì mối quan hệ tốt đẹp mới kéo dài được.基礎がしっかりしていてこそ、立派な建物が建つ。
Phải có nền móng vững chắc thì mới xây được tòa nhà kiên cố.目的を共有してこそ、チームは一つになれる。
Phải chia sẻ chung mục đích thì cả đội mới có thể thống nhất.憎んでこそいるが、彼の才能は認めざるを得ない。
Ghét thì đúng là tôi ghét thật, nhưng tài năng của anh ta thì không thể không công nhận.お金があるからこその悩みというものもある。
Cũng có những nỗi phiền muộn tồn tại chính vì người ta có tiền.離れてみてこそ、故郷の良さが分かった。
Phải xa quê thì mới hiểu được cái hay của quê hương.ピンチの時こそ、リーダーの腕の見せ所だ。
Chính những lúc nguy cấp mới là lúc để người lãnh đạo thể hiện bản lĩnh.負けてこそ、学ぶことがある。
Phải thất bại thì mới học hỏi được nhiều điều.昔かたぎの職人であればこそ、その技術は信頼できる。
Chính vì là một người thợ thủ công kiểu cũ nên kỹ thuật của ông ấy mới đáng tin cậy.彼こそ、私が生涯をかけて愛する人だ。
Chính anh ấy là người tôi yêu trọn đời.子供の純粋な目線だからこそ、真実が見えることがある。
Chính vì là ánh mắt ngây thơ của trẻ con nên đôi khi mới nhìn thấy được sự thật.彼を信頼してこそいるものの、一抹の不安は残る。
Dù đúng là tôi tin tưởng anh ấy thật, nhưng vẫn còn một chút bất an.このレストランでこそ味わえる、特別な一皿だ。
Đây là một món ăn đặc biệt mà chỉ khi ở nhà hàng này bạn mới có thể nếm thử.一度頂点を極めてこそ、見える景色がある。
Phải một lần chinh phục đỉnh cao thì mới có thể nhìn thấy được cảnh sắc ở đó.彼こそが、この物語の真の主人公だ。
Chính anh ấy mới là nhân vật chính thật sự của câu chuyện này.何もない時代だったからこそ、人々の絆は強かった。
Chính vì là thời đại không có gì, nên mối liên kết giữa mọi người mới bền chặt.一度全べてを失ってこそ、本当に大切なものが見えてくる。
Phải mất tất cả một lần thì mới nhìn ra được điều gì là quan trọng thật sự.その道のプロでこそあれ、失敗することもある。
Dù đúng là chuyên gia trong lĩnh vực đó thật, nhưng cũng có lúc thất bại.
1. 感情・人間関係(Tình cảm / Quan hệ con người)
愛しているからこそ、時には厳しく叱るのです。
Chính vì yêu thương nên mới có lúc la mắng nghiêm khắc.親友だからこそ、あえて厳しいことを言うんだ。
Chính vì là bạn thân nên tôi mới dám nói thẳng những điều khắc nghiệt.あなたを信じているからこそ、この仕事を任せます。
Chính vì tin tưởng anh nên tôi mới giao phó công việc này.家族だからこそ、どんなことでも許せる。
Chính vì là gia đình nên tôi mới có thể tha thứ cho bất cứ điều gì.大事な人だからこそ、正直に話すべきだ。
Chính vì là người quan trọng nên bạn mới cần phải nói thật.あなたのことを思っているからこそ、私は反対するのです。
Chính vì nghĩ cho anh nên tôi mới phản đối.彼を尊敬しているからこそ、彼の意見には従いたい。
Chính vì tôn trọng anh ấy nên tôi mới muốn tuân theo ý kiến của anh ấy.仲間だからこそ、お互いの弱点を補い合える。
Chính vì là đồng đội nên chúng ta mới có thể bù đắp khuyết điểm cho nhau.君のことを信頼しているからこそ、この秘密を打ち明ける。
Chính vì tin tưởng cậu nên tớ mới nói ra bí mật này.本当に好きだからこそ、相手の幸せを願って身を引くこともある。
Chính vì thật lòng yêu thương nên đôi khi người ta mới rút lui để cầu mong hạnh phúc cho đối phương.子供の将来を思うからこそ、勉強しなさいと言うのです。
Chính vì nghĩ cho tương lai của con nên bố mẹ mới nói "Hãy học đi".ライバルだからこそ、彼には負けたくないし、成長できる。
Chính vì là đối thủ nên tôi mới không muốn thua cậu ta, và cũng nhờ đó mới có thể trưởng thành.あなたであればこそ、こんな無理なお願いもできるのです。
Chính vì là anh nên tôi mới có thể đưa ra lời nhờ vả vô lý thế này.長年の付き合いだからこそ、言葉にしなくても分かり合える。
Chính vì là mối quan hệ lâu năm nên chúng tôi mới có thể hiểu nhau mà không cần nói ra lời.彼の人柄を知っているからこそ、私は彼が無実だと信じている。
Chính vì biết rõ nhân cách của anh ấy nên tôi mới tin rằng anh ấy vô tội.お互いを理解しているからこそ、喧嘩もできる。
Chính vì hiểu nhau nên chúng tôi mới có thể cãi nhau.心から信頼できる相手だからこそ、自分の弱みを見せられる。
Chính vì là đối phương mà tôi có thể tin tưởng từ tận đáy lòng, nên tôi mới có thể cho họ thấy điểm yếu của mình.彼を愛しているからこそ、彼の夢を応援したい。
Chính vì yêu anh ấy nên tôi mới muốn ủng hộ ước mơ của anh ấy.チームの一員だからこそ、自分の役割を果たさなければならない。
Chính vì là một thành viên của đội nên tôi phải hoàn thành vai trò của mình.何でも話せる仲だからこそ、この友情を大切にしたい。
Chính vì là mối quan hệ có thể nói bất cứ điều gì nên tôi mới muốn trân trọng tình bạn này.あなたという存在がいたからこそ、私の人生は豊かになった。
Chính vì có sự tồn tại của anh nên cuộc đời em mới trở nên phong phú.彼を深く知っているからこそ、彼の行動の理由がわかる。
Chính vì hiểu rõ anh ấy nên tôi mới biết lý do hành động của anh ấy.本気で向き合っているからこそ、時にはぶつかることもある。
Chính vì đối mặt với nhau một cách nghiêm túc nên chúng tôi mới có lúc xung đột.彼を目標にしてきたからこそ、ここまで成長できた。
Chính vì luôn lấy anh ấy làm mục tiêu nên tôi mới có thể trưởng thành đến mức này.お互いに尊敬し合っているからこそ、良い関係が続いている。
Chính vì tôn trọng lẫn nhau nên chúng tôi mới duy trì được mối quan hệ tốt đẹp.あなたを心配しているからこそ、何度も電話してしまう。
Chính vì lo lắng cho anh nên em mới gọi điện nhiều lần.彼を深く愛しているからこそ、彼の欠点さえも愛おしい。
Chính vì yêu anh ấy sâu đậm nên ngay cả khuyết điểm của anh ấy em cũng thấy đáng yêu.最高のパートナーだからこそ、どんな困難も乗り越えられる。
Chính vì là đối tác tuyệt vời nhất nên chúng ta mới có thể vượt qua mọi khó khăn.彼の実力を認めているからこそ、安心してこの仕事を任せられる。
Chính vì công nhận thực lực của anh ấy nên tôi mới có thể yên tâm giao phó công việc này.あなただからこそ、この話をするのです。
Chính vì là anh nên tôi mới nói chuyện này.息子のことを信じているからこそ、何も言わずに見守っている。
Chính vì tin tưởng con trai mình nên tôi mới không nói gì mà chỉ âm thầm dõi theo.彼女の幸せを願うからこそ、彼は身を引く決意をした。
Chính vì mong muốn hạnh phúc cho cô ấy nên anh ấy mới quyết định rút lui.本当に大切な友達だからこそ、お金の貸し借りはしたくない。
Chính vì là bạn bè thật sự quan trọng nên tôi mới không muốn vay mượn tiền bạc.彼を誰よりも理解しているからこそ、私にしかできないサポートがある。
Chính vì hiểu anh ấy hơn bất kỳ ai nên mới có sự hỗ trợ mà chỉ tôi mới làm được.強い絆で結ばれているからこそ、遠く離れていても心は繋がっている。
Chính vì được kết nối bằng một mối liên kết bền chặt nên dù ở xa, trái tim chúng tôi vẫn gắn bó.真の友情だからこそ、時には厳しい忠告も必要だ。
Chính vì là tình bạn đích thực nên đôi khi chúng ta mới cần những lời khuyên răn nghiêm khắc.彼の誠実さを知っているからこそ、彼が嘘をついているとは思えない。
Chính vì biết sự thành thật của anh ấy nên tôi mới không thể tin rằng anh ấy đang nói dối.お互いの違いを認め合っているからこそ、私たちは良いパートナーなのだ。
Chính vì chúng ta công nhận sự khác biệt của nhau nên chúng ta mới là đối tác tốt.愛情があるからこそ、嫉妬もする。
Chính vì có tình yêu nên mới ghen tuông.あなたでなければならないからこそ、私はあなたを選んだ。
Chính vì phải là em nên anh mới chọn em.2. 努力・経験(Nỗ lực / Kinh nghiệm)
毎日努力したからこそ、この結果が出たのです。
Chính vì đã nỗ lực mỗi ngày nên mới có được kết quả này.失敗したからこそ、学べることがたくさんあった。
Chính vì đã thất bại nên tôi mới học được rất nhiều điều.苦労したからこそ、人の痛みが分かる。
Chính vì đã vất vả nên mới hiểu được nỗi đau của người khác.悔しい思をしたからこそ、次は絶対に勝ちたいと思う。
Chính vì đã trải qua cảm giác cay cú, nên lần tới tôi mới nhất định muốn thắng.先生の厳しい指導があったからこそ、今の私があります。
Chính vì có sự chỉ bảo nghiêm khắc của thầy/cô nên mới có tôi của ngày hôm nay.地道な練習を続けたからこそ、本番で力を発揮できた。
Chính vì luôn kiên trì luyện tập đều đặn nên tôi mới có thể phát huy sức lực khi thi đấu thật.多くの困難を乗り越えてきたからこそ、彼は精神的に強い。
Chính vì đã vượt qua nhiều khó khăn nên anh ấy mới có tinh thần mạnh mẽ.実際に経験したからこそ、その大変さがよく分かる。
Chính vì đã thực sự trải qua nên tôi mới hiểu rõ sự vất vả đó.基礎を徹底的に学んだからこそ、応用力が身についた。
Chính vì đã học triệt để những điều cơ bản nên tôi mới có được năng lực ứng dụng.何度も挑戦したからこそ、成功の価値が分かる。
Chính vì đã thử thách nhiều lần nên tôi mới hiểu được giá trị của thành công.若い頃に苦労したからこそ、今の幸せが身にしみる。
Chính vì đã vất vả khi còn trẻ nên tôi mới thấm thía hạnh phúc của hiện tại.彼は誰よりも練習したからこそ、チームのエースになれた。
Chính vì đã luyện tập nhiều hơn bất kỳ ai nên anh ấy mới trở thành át chủ bài của đội.最後まで諦めなかったからこそ、奇跡が起きた。
Chính vì đã không bỏ cuộc đến phút cuối cùng nên kỳ tích mới xảy ra.批判されたからこそ、自分の弱点に気付くことができた。
Chính vì bị phê bình nên tôi mới nhận ra được điểm yếu của mình.一人でやり遂げたからこそ、大きな自信に繋がった。
Chính vì đã tự mình hoàn thành nên điều đó mới mang lại sự tự tin lớn lao.遠回りしたからこそ、見える景色があった。
Chính vì đã đi đường vòng nên tôi mới thấy được những cảnh sắc quý giá.必死に勉強したからこそ、第一志望の大学に合格できた。
Chính vì đã học hành chăm chỉ nên tôi mới đỗ được đại học nguyện vọng 1.彼はゼロから始めたからこそ、その成功は称賛に値する。
Chính vì anh ấy bắt đầu từ con số 0 nên thành công đó mới đáng được tán dương.多くの涙を流したからこそ、本当の笑顔の価値を知っている。
Chính vì đã rơi nhiều nước mắt nên mới hiểu được giá trị của nụ cười thật sự.リスクを冒したからこそ、大きなリターンを得られた。
Chính vì đã chấp nhận rủi ro nên tôi mới nhận được lợi nhuận lớn.若い頃にたくさん本を読んだからこそ、今の知識がある。
Chính vì đã đọc rất nhiều sách khi còn trẻ nên tôi mới có được kiến thức của ngày hôm nay.彼は基本を忠実に守ったからこそ、大きなミスをしなかった。
Chính vì anh ấy luôn tuân thủ trung thành những điều cơ bản nên mới không mắc lỗi lớn.長い下積み時代があったからこそ、彼は成功しても謙虚なままだ。
Chính vì đã có thời gian dài vất vả nên dù thành công, anh ấy vẫn khiêm tốn.自分が同じ経験をしたからこそ、彼の気持ちが痛いほどわかる。
Chính vì bản thân đã trải qua kinh nghiệm tương tự nên tôi mới hiểu thấu cảm xúc của anh ấy.何度も失敗を繰り返したからこそ、この完璧な製品が生まれた。
Chính vì đã thất bại lặp đi lặp lại nhiều lần nên sản phẩm hoàn hảo này mới ra đời.彼は常に準備を怠らなかったからこそ、チャンスを掴むことができた。
Chính vì anh ấy không bao giờ lơ là việc chuẩn bị nên mới nắm bắt được cơ hội.様々な文化に触れたからこそ、広い視野を持つことができた。
Chính vì đã tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau nên tôi mới có được tầm nhìn rộng.彼は自分の弱さと向き合ったからこそ、本当に強くなれた。
Chính vì đã đối diện với điểm yếu của bản thân nên anh ấy mới có thể thực sự trở nên mạnh mẽ.長年の研究があったからこそ、この世紀の発見に繋がった。
Chính vì có nhiều năm nghiên cứu nên mới dẫn đến phát kiến thế kỷ này.厳しい競争を勝ち抜いてきたからこそ、彼はプロの世界で生き残っている。
Chính vì đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh khốc liệt nên anh ấy mới tồn tại trong thế giới chuyên nghiệp.3. 状況・環境(Tình huống / Môi trường)
困難な時代だからこそ、人々の助け合いが必要です。
Chính vì là thời đại khó khăn nên chúng ta mới cần sự tương trợ lẫn nhau.平和な今だからこそ、戦争の悲惨さを忘れてはいけない。
Chính vì bây giờ đang hòa bình nên chúng ta mới không được quên sự thảm khốc của chiến tranh.こういう時だからこそ、冷静に行動するべきだ。
Chính vì là lúc như thế này nên chúng ta mới cần phải hành động bình tĩnh.安全だと信じているからこそ、子供たちを外で遊ばせられる。
Chính vì tin tưởng là an toàn nên tôi mới có thể để bọn trẻ chơi ở ngoài.ルールがあるからこそ、スポーツは面白くなる。
Chính vì có luật lệ nên thể thao mới trở nên thú vị.目標があるからこそ、辛い練習も乗り越えられる。
Chính vì có mục tiêu nên tôi mới có thể vượt qua được luyện tập vất vả.健康だからこそ、仕事も趣味も楽しめる。
Chính vì khỏe mạnh nên bạn mới có thể tận hưởng công việc và sở thích.一人ではできないからこそ、チームを組む意味がある。
Chính vì một mình không làm được nên việc lập đội mới có ý nghĩa.単純な作業だからこそ、集中力と丁寧さが必要になる。
Chính vì là công việc đơn giản nên mới cần sự tập trung và cẩn thận.好きなことだからこそ、どこまでも頑張れる。
Chính vì là việc mình thích nên tôi mới có thể cố gắng đến cùng.時間がないからこそ、効率的に進める必要がある。
Chính vì không có thời gian nên chúng ta mới cần tiến hành một cách hiệu quả.完璧ではないからこそ、人間は面白いし、成長できる。
Chính vì không hoàn hảo nên con người mới thú vị và mới có thể trưởng thành.難しい問題だからこそ、解けた時の喜びは大きい。
Chính vì là vấn đề khó nên niềm vui khi giải được mới lớn.子供だからこそ、大人が気付かないような純粋な疑問を持つ。
Chính vì là trẻ con nên chúng mới có những thắc mắc ngây thơ mà người lớn không nhận ra.何もない時代だったからこそ、人々の絆は強かった。
Chính vì là thời đại không có gì, nên mối liên kết giữa mọi người mới bền chặt.静かな環境であってこそ、勉強に集中できる。
Chính vì ở trong môi trường yên tĩnh nên mới có thể tập trung học được.厳しい冬があるからこそ、春の訪れが嬉しく感じられる。
Chính vì có mùa đông khắc nghiệt nên chúng ta mới cảm thấy vui mừng khi mùa xuân đến.自由な時間があるからこそ、新しいことに挑戦できる。
Chính vì có thời gian rảnh nên bạn mới có thể thử thách những điều mới.ライバルがいるからこそ、自分を高めることができた。
Chính vì có đối thủ nên bạn mới có thể nâng cao bản thân.インターネットがあるからこそ、世界中の人々と繋がれる。
Chính vì có internet nên chúng ta mới có thể kết nối với mọi người trên khắp thế giới. 多様性があるからこそ、社会は豊かになる。
Chính vì có sự đa dạng nên xã hội mới trở nên phong phú.未来が分からないからこそ、今を大切に生きるべきだ。
Chính vì không biết trước tương lai nên chúng ta mới cần trân trọng hiện tại.体力がある若いうちだからこそ、無理な挑戦 भी 可能だ。
Chính vì đang trong lúc còn trẻ, còn sức lực nên mới có thể thực hiện những thử thách có vẻ quá sức.厳しい制約があるからこそ、独創的なアイデアが生まれることがある。
Chính vì có những hạn chế khắt khe nên đôi khi những ý tưởng độc đáo mới nảy sinh.一度きりの人生だからこそ、後悔しないように生きたい。
Chính vì cuộc đời chỉ có một lần nên tôi muốn sống sao cho không hối tiếc.失敗が許される環境だからこそ、思い切った挑戦ができる。
Chính vì là môi trường cho phép thất bại nên người ta mới có thể mạnh dạn thử thách.彼がリーダーだからこそ、チームはまとまっている。
Chính vì anh ấy là lãnh đạo nên cả đội mới đoàn kết.法律があるからこそ、社会の秩序は保たれる。
Chính vì có pháp luật nên trật tự xã hội mới được duy trì.豊かな自然があるからこそ、この町は魅力的なだ。
Chính vì có thiên nhiên phong phú nên thị trấn này mới hấp dẫn.こういう苦しい状況だからこそ、その人の真価が問われる。
Chính vì là hoàn cảnh khó khăn như thế này nên giá trị thật của con người mới bị thử thách.4. 否定的な理由の強調(Nhấn mạnh lý do tiêu cực)
彼がいつも無責任だからこそ、誰も彼を信用しないのだ。
Chính vì anh ta lúc nào cũng vô trách nhiệm nên mới không ai tin tưởng.準備不足だったからこそ、プレゼンテーションは失敗に終わった。
Chính vì chuẩn bị không đủ nên bài thuyết trình mới thất bại.練習しなかったからこそ、試合に負けたのは当然だ。
Chính vì đã không luyện tập nên việc thua trận là đương nhiên.彼が嘘つきだからこそ、誰も彼の話を信じない。
Chính vì anh ta là kẻ nói dối nên mới không ai tin chuyện của anh ta.自分のことしか考えないからこそ、彼は孤立するのだ。
Chính vì chỉ nghĩ cho bản thân nên anh ta mới bị cô lập.あなたが油断したからこそ、こんなミスが起きたんだ。
Chính vì anh đã lơ là nên mới xảy ra lỗi lầm này.彼が頑固だからこそ、話がこじれてしまう。
Chính vì anh ta cứng đầu nên câu chuyện mới trở nên rắc rối.ルールを無視したからこそ、事故は起きた。
Chính vì đã phớt lờ luật lệ nên tai nạn mới xảy ra.彼がいつも言い訳ばかりするからこそ、成長しないのだ。
Chính vì anh ta lúc nào cũng toàn bao biện nên mới không tiến bộ được.コミュニケーションが不足していたからこそ、大きな誤解が生まれた。
Chính vì thiếu giao tiếp nên mới nảy sinh hiểu lầm lớn.彼が自己中心的だからこそ、チームの輪を乱す。
Chính vì anh ta ích kỷ nên mới làm xáo trộn sự hòa hợp của đội.あなたが最後まで確認しなかったからこそ、問題が発生した。
Chính vì anh đã không kiểm tra đến cuối cùng nên vấn đề mới phát sinh.彼がいつも人のせいにするからこそ、誰も彼に協力したがらない。
Chính vì anh ta lúc nào cũng đổ lỗi cho người khác nên mới không ai muốn hợp tác.計画が甘かったからこそ、予算が大幅に超過した。
Chính vì kế hoạch quá sơ sài nên ngân sách mới vượt quá mức cho phép đáng kể.彼が感情的になったからこそ、交渉は決裂した。
Chính vì anh ta trở nên mất bình tĩnh nên cuộc đàm phán mới đổ vỡ.あなたが約束を破ったからこそ、私はあなたを信用できない。
Chính vì anh đã thất hứa nên tôi mới không thể tin tưởng anh.彼が傲慢だからこそ、多くの敵を作ってしまった。
Chính vì anh ta kiêu ngạo nên mới tự rước lấy nhiều kẻ thù.確認を怠ったからこそ、この事態を招いた。
Chính vì đã lơ là việc kiểm tra nên mới rước lấy tình cảnh này.彼がいつも自分勝手だからこそ、友達が離れていく。
Chính vì anh ta lúc nào cũng ích kỷ nên bạn bè mới rời xa.あなたが余計な一言を言ったからこそ、彼女は怒ってしまった。
Chính vì anh đã nói lời thừa thãi đó nên cô ấy mới giận.彼が協調性がないからこそ、プロジェクトはうまく進まない。
Chính vì anh ta không có tinh thần hợp tác nên dự án mới không tiến triển thuận lợi.基本的なことを疎かにしたからこそ、応用問題が解けないのだ。
Chính vì đã xem nhẹ những điều cơ bản nên mới không giải được bài tập ứng dụng.彼がいつも人の話を聞かないからこそ、同じ失敗を繰り返す。
Chính vì anh ta không bao giờ nghe người khác nói nên mới lặp lại sai lầm tương tự.あなたが報告を怠ったからこそ、対応が遅れた。
Chính vì anh đã lơ là việc báo cáo nên việc xử lý mới bị chậm trễ.彼がプライドが高すぎるからこそ、素直に謝れない。
Chính vì anh ta có lòng tự tôn quá cao nên mới không thể thành thật xin lỗi.練習をサボったからこそ、レギュラーから外された。
Chính vì đã trốn tập nên cậu ta mới bị loại khỏi đội hình chính thức.彼が臆病だからこそ、チャンスを逃した。
Chính vì anh ta nhát gan nên mới bỏ lỡ cơ hội.あなたが注意散漫だったからこそ、事故は起きた。
Chính vì anh đã lơ đễnh nên tai nạn mới xảy ra.彼がケチだからこそ、誰からも好かれない。
Chính vì anh ta keo kiệt nên mới không được ai yêu mến.彼の指示が曖昧だったからこそ、部下は混乱した。
Chính vì chỉ thị của anh ta mơ hồ nên cấp dưới mới bối rối.彼がいつも悲観的だからこそ、チームの士気が下がる。
Chính vì anh ta lúc nào cũng bi quan nên tinh thần của cả đội mới đi xuống.あなたが正直に話さなかったからこそ、問題はさらに大きくなった。
Chính vì anh đã không nói thật nên vấn đề mới càng trở nên nghiêm trọng.彼が短気だからこそ、すぐに喧嘩になる。
Chính vì anh ta nóng tính nên mới đụng tí là cãi nhau ngay.健康管理を怠ったからこそ、彼は病気になった。
Chính vì đã lơ là việc quản lý sức khỏe nên anh ta mới bị bệnh.彼が経験不足だからこそ、この仕事は任せられない。
Chính vì anh ta thiếu kinh nghiệm nên chúng ta mới không thể giao phó công việc này.あなたが優柔不断だからこそ、何も決まらない。
Chính vì anh thiếu quyết đoán nên mới không thể quyết định được gì.彼が無計画だからこそ、いつも行き当たりばったりだ。
Chính vì anh ta làm việc không có kế hoạch nên mọi thứ lúc nào cũng theo kiểu tới đâu hay tới đó.あなたが時間にルーズだからこそ、信用を失うのだ。
Chính vì anh không đúng giờ nên mới đánh mất lòng tin.彼が最後まで責任を取らなかったからこそ、事態は最悪の結末を迎えた。
Chính vì anh ta đã không chịu trách nhiệm đến cùng nên tình hình mới dẫn đến kết cục tồi tệ nhất.あなたが事実を隠蔽したからこそ、会社の信用は地に落ちた。
Chính vì anh đã che giấu sự thật nên uy tín của công ty mới rơi xuống vực thẳm.5. その他の様々な例文(Các ví dụ đa dạng khác)
あなたを信頼しているからこそ、あえて反対意見を述べます。
Chính vì tin tưởng anh nên tôi mới dám nêu ý kiến phản đối.彼が天才だからこそ、凡人には理解できない孤独がある。
Chính vì là một thiên tài nên anh ấy mới có nỗi cô độc mà người thường không thể thấu hiểu.一度しかない人生だからこそ、精一杯楽しむべきだ。
Chính vì cuộc đời chỉ có một lần nên chúng ta mới cần tận hưởng nó hết mình.彼を本当に大切に思っているからこそ、彼の決断を尊重したい。
Chính vì thật lòng nghĩ anh ấy là người quan trọng nên tôi mới muốn tôn trọng quyết định của anh ấy.厳しい状況に置かれているからこそ、人は成長できる。
Chính vì bị đặt vào hoàn cảnh khắc nghiệt nên con người mới có thể trưởng thành.あなたが支えてくれたからこそ、私は諦めずにいられた。
Chính vì anh đã nâng đỡ em nên em mới có thể tiếp tục mà không bỏ cuộc.彼が誰よりも努力家だからこそ、私は彼を尊敬している。
Chính vì anh ấy là người nỗ lực hơn bất kỳ ai nên tôi mới tôn trọng anh ấy.このチームが好きだからこそ、もっと強くなってほしい。
Chính vì yêu quý đội này nên tôi mới muốn đội trở nên mạnh mẽ hơn.彼が正直すぎるからこそ、時には人を傷つけてしまう。
Chính vì anh ấy quá thật thà nên đôi khi lời nói làm tổn thương người khác.あなたがいたからこそ、私の毎日は楽しかった。
Chính vì có anh nên mỗi ngày của em mới trở nên vui vẻ.子供たちの未来のためだからこそ、この改革は必要だ。
Chính vì tương lai của con trẻ nên cuộc cải cách này mới cần thiết.彼が不器用だからこそ、その優しさは心に響く。
Chính vì anh ấy vụng về nên sự dịu dàng đó mới chạm đến trái tim.あなたに可能性があると信じているからこそ、私は投資するのです。
Chính vì tin tưởng anh có tiềm năng nên tôi mới đầu tư.みんなが反対したからこそ、逆にやる気が出た。
Chính vì mọi người phản đối nên ngược lại tôi mới có động lực.彼が完璧じゃないからこそ、人間らしくて魅力的なだ。
Chính vì anh ấy không hoàn hảo nên mới có vẻ rất "người" và quyến rũ.あなたにしかできない仕事だからこそ、お願いしているのです。
Chính vì đây là công việc mà chỉ anh mới làm được nên tôi mới phải nhờ.彼がライバルとして存在したからこそ、私は自分を高められた。
Chính vì anh ấy tồn tại với tư cách là một đối thủ nên tôi mới có thể nâng cao bản thân.失って初めて、その大切さに気付くからこそ、今を大事にするべきだ。
Chính vì thường chỉ khi mất đi người ta mới nhận ra tầm quan trọng, nên chúng ta mới cần trân trọng hiện tại.彼がいつもそばにいてくれたからこそ、私は一人ではなかった。
Chính vì anh ấy luôn ở bên cạnh nên tôi mới không cảm thấy cô đơn.あなたが変わってほしいからこそ、私は言い続ける。
Chính vì muốn anh thay đổi nên tôi mới nói mãi.彼が何もしゃべらないからこそ、その沈黙は重い。
Chính vì anh ta không nói gì cả nên sự im lặng đó mới trở nên nặng nề.伝統があるからこそ、革新も生まれる。
Chính vì có truyền thống nên sự đổi mới mới nảy sinh.彼が誰よりもこの仕事を愛しているからこそ、最高のものが作れる。
Chính vì anh ấy yêu công việc này hơn bất kỳ ai nên anh ấy mới có thể tạo ra thứ tuyệt vời nhất.あなたが許してくれたからこそ、私は前に進める。
Chính vì anh đã tha thứ cho em nên em mới có thể bước tiếp.彼が負けず嫌いだからこそ、あれほどの選手になれた。
Chính vì anh ta có tính hiếu thắng nên mới có thể trở thành tuyển thủ giỏi đến mức đó.あなたならできると信じているからこそ、私は何も言わない。
Chính vì tin tưởng rằng nếu là anh thì sẽ làm được, nên tôi mới không nói gì.彼がいつも冷静だからこそ、私たちは安心して任せられる。
Chính vì anh ấy luôn bình tĩnh nên chúng tôi mới có thể yên tâm giao phó.あなたと出会えたからこそ、私の世界は広がった。
Chính vì đã gặp được anh nên thế giới của em mới được mở rộng.彼が繊細だからこそ、素晴らしい芸術作品を生み出せる。
Chính vì anh ấy là người tinh tế nên mới có thể sáng tạo ra những tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời.あなたの一言があったからこそ、私は勇気を持つことができた。
Chính vì nhờ một lời nói đó của anh nên tôi mới có được dũng khí.彼が誰よりも苦労人だからこそ、彼の言葉には重みがある。
Chính vì anh ấy là người đã nếm trải gian khổ hơn bất kỳ ai nên lời nói của anh ấy mới có trọng lượng.あなたを失いたくないからこそ、私は必死になる。
Chính vì không muốn mất anh nên em mới trở nên liều mạng.彼がリーダーシップを発揮したからこそ、チームは危機を脱した。
Chính vì anh ấy đã phát huy năng lực lãnh đạo nên cả đội mới thoát khỏi khủng hoảng.あなたが教えてくれたからこそ、私はその道に進むことができた。
Chính vì anh đã chỉ dạy cho em nên em mới có thể tiến bước trên con đường đó.彼が頑固だからこそ、一度決めたことは最後までやり遂げる.
Chính vì anh ta cứng đầu nên việc đã quyết là anh ta sẽ làm đến cùng.あなたの笑顔が見たいからこそ、私は頑張れる。
Chính vì muốn nhìn thấy nụ cười của anh nên em mới có thể cố gắng.彼が誰よりもこの土地を愛しているからこそ、開発には反対なのだ。
Chính vì anh ấy yêu mảnh đất này hơn bất kỳ ai nên anh ấy mới phản đối việc quy hoạch.あなたが推薦してくれたからこそ、私はこの機会を得ることができた。
Chính vì anh đã tiến cử cho em nên em mới có được cơ hội này.彼が普通ではないからこそ、面白いものが生まれる。
Chính vì anh ta không phải người bình thường nên những thứ thú vị mới nảy sinh.あなたが見守っていてくれるからこそ、私は安心して挑戦できる。
Chính vì anh luôn dõi theo em nên em mới có thể yên tâm thử thách.彼が誰よりも優しかったからこそ、その裏切りは許せなかった。
Chính vì anh ấy đã từng dịu dàng hơn bất kỳ ai nên tôi mới không thể tha thứ cho sự phản bội đó.あなたがここにいるからこそ、この場所には価値がある.
Chính vì anh ở đây nên nơi này mới có giá trị.彼が正直に話してくれたからこそ、私たちは彼を許すことができた。
Chính vì anh ấy đã thành thật nói ra sự thật nên chúng tôi mới có thể tha thứ cho anh ấy.あなたが諦めなかったからこそ、今日の成功がある。
Chính vì anh đã không bỏ cuộc nên mới có được thành công của ngày hôm nay.彼がいつもそばにいるのが当たり前だったからこそ、いなくなった時の寂しさは大きい。
Chính vì việc anh ấy luôn ở bên là điều hiển nhiên nên khi anh ấy đi mất, nỗi cô đơn mới lớn đến vậy.あなたという目標があるからこそ、私は努力を続けられる。
Chính vì có mục tiêu là anh nên em mới có thể tiếp tục nỗ lực.彼が誰よりも責任感が強いからこそ、一人で抱え込んでしまう。
Chính vì anh ấy có tinh thần trách nhiệm cao hơn bất kỳ ai nên mới tự mình ôm đồm mọi thứ.あなたとの約束があったからこそ、私はここまで来れた。
Chính vì có lời hứa với anh nên em mới có thể đi được đến đây.彼が最後まで戦い抜いたからこそ、私たちは感動した。
Chính vì anh ấy đã chiến đấu đến cùng nên chúng tôi mới thấy cảm động.あなたの言葉があったからこそ、私は自分を信じることができた。
Chính vì những lời nói của anh nên em mới có thể tin tưởng vào bản thân.彼が誰よりも純粋だからこそ、人を疑ことを知らない。
Chính vì anh ấy thuần khiết hơn bất kỳ ai nên mới không biết thế nào là nghi ngờ người khác.あなたがいてくれるからこそ、私の毎日は輝いている。
Chính vì có anh ở đây nên mỗi ngày của em mới trở nên rực rỡ.彼が多くの本を読んできたからこそ、彼の言葉は深い。
Chính vì anh ấy đã đọc rất nhiều sách nên lời nói của anh ấy mới trở nên sâu sắc.あなたが私を必要としてくれるからこそ、私はここにいる意味がある。
Chính vì anh cần em nên việc em ở đây mới có ý nghĩa.彼が誰よりもこの仕事を理解しているからこそ、彼のアドバイスは auditors 的確だ。
Chính vì anh ấy hiểu công việc này hơn bất kỳ ai nên lời khuyên của anh ấy mới chính xác.あなたという存在そのものが、私の支えだからこそ、私は強くあれる。
Chính vì bản thân sự tồn tại của anh là chỗ dựa cho em, nên em mới có thể trở nên mạnh mẽ.彼が常に挑戦し続けているからこそ、私たちは彼を尊敬する。
Chính vì anh ấy luôn không ngừng thử thách bản thân nên chúng tôi mới tôn trọng anh ấy.あなたと共に過ごした時間があったからこそ、今の私がある。
Chính vì đã có khoảng thời gian trải qua cùng anh nên mới có em của ngày hôm nay.彼が誰よりも負けを知っているからこそ、勝つことの価値を理解している。
Chính vì anh ấy là người thấu hiểu thế nào là thất bại hơn bất kỳ ai nên anh ấy mới hiểu được giá trị của chiến thắng.あなたが私を愛してくれていると知っているからこそ、私はどんなことも乗り越えられる。
Chính vì em biết anh yêu em, nên em có thể vượt qua bất cứ điều gì.彼こそは、百年に一人の天才だ。
Chính anh ấy là thiên tài trăm năm có một.厳しい冬を乗り越えてこそ、美しい花は咲く.
Phải vượt qua mùa đông khắc nghiệt thì hoa đẹp mới nở. 彼を愛しているからこそ、彼の幸せを願って身を引く.
Chính vì yêu anh ấy nên tôi mới rút lui, cầu mong anh ấy hạnh phúc.これこそが、私の生きる道だ.
Đây chính là con đường sống của tôi.
1. 物理的な汚れ・付着物(Vết bẩn / Vật bám dính vật lý)
雨の中を歩いたので、靴が泥だらけになった。
Vì đi bộ dưới mưa nên giày dính đầy bùn.古い倉庫の中は、ほこりだらけだった。
Bên trong nhà kho cũ bám đầy bụi.転んで、ひざが傷だらけになった。
Tôi bị ngã, đầu gối đầy vết xước.彼は事故に遭って、血だらけで運ばれた。
Anh ấy gặp tai nạn và được đưa đi trong tình trạng bê bết máu.子供たちは、公園で遊んで砂だらけになって帰ってきた。
Bọn trẻ chơi ở công viên về nhà lấm lem đầy cát.大掃除をしたら、手が埃だらけになった。
Sau khi tổng vệ sinh, tay tôi bám đầy bụi.全力で走ったので、シャツが汗だらけだ。
Vì chạy hết sức nên áo tôi ướt đẫm mồ hôi.お菓子を作ったら、キッチンが粉だらけになった。
Sau khi làm bánh kẹo, nhà bếp dính đầy bột.使い古したテーブルは、傷だらけだ。
Cái bàn cũ kỹ này đầy vết xước.犬と遊んだら、服が毛だらけになった。
Sau khi chơi với chó, quần áo tôi dính đầy lông.赤ちゃんは、ご飯を食べて口の周りがごはんつぶだらけだ。
Em bé ăn cơm xong, quanh miệng dính đầy hạt cơm.彼の顔は、ニキビだらけだった。
Mặt anh ta đầy mụn.古い本は、シミだらけだった。
Quyển sách cũ đầy vết ố.天ぷらを揚げたら、コンロの周りが油だらけになった。
Sau khi rán tempura, khu vực quanh bếp dính đầy dầu mỡ.この壁は、子供の落が書きだらけだ。
Bức tường này đầy hình vẽ bậy của trẻ con. 長年着ていなかったコートは、しわだらけだった。
Cái áo khoác lâu năm không mặc đã nhăn nhúm.久しぶりにスーツを着たら、シワだらけになっていた。
Lâu rồi mới mặc lại bộ vest, nó đã nhăn nhúm hết cả.彼の足は、山歩きでマメだらけになった。
Chân anh ấy phồng rộp đầy mụn nước do đi leo núi.夏になると、腕が蚊に刺されだらけになる。
Cứ đến hè là tay tôi chi chít nốt muỗi đốt.涙を流したので、顔が涙だらけになった。
Vì khóc nên mặt tôi đầm đìa nước mắt.彼の作業着は、ペンキだらけだ。
Quần áo bảo hộ của anh ta dính đầy sơn.このカーペットは、食べこぼしのシミだらけだ.
Tấm thảm này đầy vết bẩn do làm đổ thức ăn.猫に引っかかれて、腕が傷だらけになった.
Tôi bị mèo cào, tay đầy vết xước.ピザを食べたら、手が油だらけになった.
Ăn pizza xong, tay tôi dính đầy dầu mỡ.雑草を抜いたら、手が土だらけになった.
Nhổ cỏ xong, tay tôi lấm lem đầy đất.彼の顔は、そばかすだらけだ.
Mặt anh ta đầy tàn nhang.久しぶりに開けた窓は、クモの巣だらけだった.
Cái cửa sổ lâu ngày mới mở bám đầy mạng nhện.彼の爪は、泥だらけだった.
Móng tay anh ta dính đầy đất.海で遊んだら、髪の毛が砂だらけになった.
Chơi ở biển xong, tóc tôi bám đầy cát.赤ちゃんのおもちゃは、よだれだらけだ.
Đồ chơi của em bé dính đầy nước dãi.この鏡は、指紋だらけで汚い.
Cái gương này bẩn quá, dính đầy dấu vân tay.彼のシャツは、ケチャップのシミだらけだった.
Áo anh ta dính đầy vết tương cà.炭を運んだら、顔も手も炭だらけになった.
Vận chuyển than xong, cả mặt lẫn tay tôi đều lấm lem bụi than.彼の顔は、無精ひげだらけだった.
Mặt anh ta mọc đầy râu.このぬいぐるみは、ほこりだらけだ.
Con thú nhồi bông này bám đầy bụi.彼の靴下は、穴だらけだった.
Đôi tất của anh ấy thủng đầy lỗ.その古い家は、カビだらけだった.
Ngôi nhà cũ đó đầy nấm mốc.自転車が、サビだらけになっている.
Chiếc xe đạp bị gỉ sét đầy. 彼の歯は、歯垢だらけだった.
Răng anh ta bám đầy mảng bám.絵を描いていたら、いつの間にか服が絵の具だらけになっていた.
Đang vẽ tranh, chẳng biết từ lúc nào quần áo đã dính đầy màu vẽ.彼の車は、鳥のフンだらけだった.
Xe ô tô của anh ta dính đầy phân chim.お祭りの後の道は、ゴミだらけだった.
Con đường sau lễ hội đầy rác.彼の背中は、あせもだらけだった.
Lưng anh ấy nổi đầy rôm sảy.この野菜は、虫食いだらけだ.
Rau này bị sâu ăn lỗ chỗ.彼のノートは、修正液の跡だらけだった.
Vở của anh ấy chi chít vết bút xóa.古い写真アルバムは、ほこりだらけで色褪せていた.
Cuốn album ảnh cũ bám đầy bụi và đã phai màu.彼の顔は、喜びの涙だらけになった.
Mặt anh ấy đầm đìa những giọt nước mắt hạnh phúc.喧嘩をして、服が泥だらけになった.
Đánh nhau xong, quần áo lấm lem đầy bùn đất.彼のレンズは指紋だらけで、写真がぼやけていた.
Ống kính của anh ấy dính đầy dấu vân tay nên ảnh bị mờ.パンを食べたら、テーブルがパン粉だらけになった.
Ăn bánh mì xong, bàn dính đầy vụn bánh.2. 誤り・欠点(Lỗi sai / Khuyết điểm)
彼のレポートは、間違いだらけだった。
Bài báo cáo của anh ấy đầy lỗi sai.初めて書いた作文は、誤字脱字だらけだった。
Bài văn đầu tiên tôi viết chi chít lỗi chính tả.この古いソフトウェアは、バグだらけだ。
Phần mềm cũ này đầy lỗi (bug).彼の計画は、問題だらけで実行不可能だ。
Kế hoạch của anh ta đầy rẫy vấn đề và không thể thực hiện được.彼の話は、矛盾だらけで信用できない。
Câu chuyện của anh ta toàn là mâu thuẫn, không thể tin được.この理論は、論理的な穴だらけだ。
Lý thuyết này đầy lỗ hổng logic.彼の作ったプログラムは、エラーだらけで動かなかった。
Chương trình anh ta tạo ra đầy lỗi nên không chạy được.新しい法律は、欠陥だらけだと批判されている.
Bộ luật mới đang bị chỉ chỉ trích là có đầy rẫy thiếu sót.彼の議論は、弱点だらけですぐに論破された.
Lập luận của anh ta đầy điểm yếu nên đã bị bác bỏ ngay lập tức.彼のデザイン案は、修正点だらけだった.
Phương án thiết kế của anh ta toàn là điểm cần sửa.彼の言い分は、矛盾だらけだ.
Lý lẽ của anh ta toàn là mâu thuẫn.この家の設計は、欠陥だらけだ.
Thiết kế của ngôi nhà này đầy rẫy khuyết điểm.彼の日本語は、文法的な間違いだらけだ.
Tiếng Nhật của anh ấy đầy lỗi ngữ pháp.その政治家の答弁は、ごまかしだらけだった.
Câu trả lời của vị chính trị gia đó toàn là lấp liếm.彼の知識は、穴だらけで浅い.
Kiến thức của anh ta nông cạn và đầy lỗ hổng.この契約書は、問題点だらけなのでサインできない.
Bản hợp đồng này đầy rẫy vấn đề nên tôi không thể ký.彼の作品は、模倣だらけで独創性がない.
Tác phẩm của anh ta toàn là mô phỏng, không có tính độc đáo.この会社の経営計画は、不備だらけだ.
Kế hoạch kinh doanh của công ty này đầy rẫy thiếu sót.彼の人生は、後悔だらけだ.
Cuộc đời anh ta đầy hối tiếc.このシステムは、セキュリティホールだらけで危険だ.
Hệ thống này đầy lỗ hổng bảo mật, rất nguy hiểm.彼のテストの答案は、赤ペンだらけだった.
Bài thi của anh ấy chi chít mực đỏ (toàn lỗi sai).このルールは、例外だらけで意味がない.
Quy tắc này toàn là ngoại lệ, chẳng có ý nghĩa gì.彼の主張は、仮定だらけで根拠がない.
Chủ trương của anh ta toàn là giả định, không có căn cứ.この中古車は、欠陥だらけだった.
Chiếc xe cũ này đầy rẫy khuyết tật.彼の言い訳は、矛盾だらけですぐに嘘だとわかった.
Lời bào chữa của anh ta toàn mâu thuẫn nên tôi biết ngay là nói dối.彼の書いたコードは、バグだらけで使い物にならない.
Đoạn mã anh ta viết đầy lỗi, không thể dùng được.彼の行動は、突っ込みどころだらけだ.
Hành động của anh ta toàn là điểm đáng bị bắt bẻ.この翻訳は、誤訳だらけだ.
Bản dịch này đầy lỗi dịch sai.彼の描いた設計図は、計算ミスだらけだった.
Bản thiết kế anh ta vẽ đầy rẫy lỗi tính toán.彼の経歴は、嘘だらけだった.
Lý lịch của anh ta toàn là dối trá.この会社の製品は、リコールだらけだ.
Sản phẩm của công ty này toàn bị thu hồi.彼のプレゼンは、準備不足な点だらけだった.
Bài thuyết trình của anh ta đầy rẫy điểm cho thấy sự thiếu chuẩn bị.この試合は、反則だらけで見ていられなかった.
Trận đấu này toàn là phạm quy, xem không nổi.彼の新しい小説は、陳腐な表現だらけだった.
Cuốn tiểu thuyết mới của anh ta đầy rẫy những biểu hiện sáo rỗng.この法律には、抜け穴だらけだ.
Bộ luật này đầy kẽ hở.彼の計画は、あまりに理想論だらけで現実味がない.
Kế hoạch của anh ta toàn là lý tưởng suông, không có tính thực tế.この入試問題は、悪問だらけだと批判された.
Đề thi đầu vào này bị chỉ trích là toàn câu hỏi dở.彼のポートフォリオは、改善点だらけだ.
Hồ sơ năng lực của anh ta toàn là điểm cần cải thiện.この会社の財務諸表は、粉飾だらけだった.
Báo cáo tài chính của công ty này toàn là số liệu gian lận.彼のスピーチは、文法的な誤りだらけだった.
Bài phát biểu của anh ấy đầy lỗi ngữ pháp.3. 抽象的な悪い状況(Tình huống xấu trừu tượng)
彼は、借金だらけの生活を送っている。
Anh ta đang sống trong cảnh nợ nần chồng chất.彼女の話は、嘘だらけだ。
Câu chuyện của cô ta toàn là dối trá.分からないことだらけで、不安になる。
Toàn là những điều không hiểu nên tôi thấy bất an.彼の部屋は、ゴミだらけで足の踏み場もない。
Phòng anh ta đầy rác, không có cả chỗ đặt chân.彼の言い訳は、嘘だらけで誰も信じない。
Lời bào chữa của anh ta toàn là dối trá, không ai tin cả.彼の周りは、敵だらけだ。
Xung quanh anh ta toàn là kẻ thù.この世は、理不尽なことだらけだ。
Thế giới này đầy rẫy những điều phi lý.彼の心の中は、後悔と不安だらけだった。
Trong tim anh ta ngập tràn hối tiếc và bất an.その会議は、文句だらけで全く進まなかった.
Buổi họp đó toàn là phàn nàn, chẳng tiến triển chút nào.この事件は、謎だらけで解決の糸口が見えない.
Vụ án này đầy rẫy bí ẩn, không tìm thấy manh mối giải quyết.彼は、秘密だらけの男だ.
Anh ta là một gã đàn ông đầy bí mật.私の人生、後悔だらけだよ.
Đời tôi toàn là hối tiếc.彼の心は、憎しみだらけだった.
Trái tim anh ta ngập tràn hận thù.この業界は、古い慣習だらけで新しいことができない.
Ngành này toàn là tập quán cũ rích, không thể làm được điều gì mới mẻ.彼のレポートは、インターネットの受け売りだらけだった.
Bài báo cáo của anh ta toàn là sao chép thông tin trên mạng.この会社は、問題だらけだ.
Công ty này đầy rẫy vấn đề.彼の人生は、苦労だらけだった.
Cuộc đời anh ta toàn là vất vả.この町は、幽霊だらけだという噂だ.
Có tin đồn là thị trấn này đầy ma.彼の心は、嫉妬だらけで醜い.
Trái tim anh ta thật xấu xí, đầy lòng đố kỵ.この試合は、ミスだらけだった.
Trận đấu này toàn là lỗi lầm.彼の頭の中は、心配事だらけだ.
Trong đầu anh ấy toàn là chuyện đáng lo.この世界は、知らないことだらけだ.
Thế giới này toàn là những điều tôi không biết.彼のSNSは、自慢話だらけでうんざりする.
Mạng xã hội của anh ta toàn là khoe khoang, phát ngán.このクラスは、問題児だらけで先生も大変だ.
Lớp này toàn học sinh cá biệt, giáo viên cũng vất vả.彼の話は、言い訳だらけだ.
Câu chuyện của anh ta toàn là bao biện.この会社には、不満だらけだ.
Tôi có đầy rẫy bất mãn với công ty này.彼のメールは、絵文字だらけで読みにくい.
Mail của anh ta toàn là biểu tượng cảm xúc, khó đọc quá.彼の心は、あなたへの感謝だらけです。
Trái tim anh ấy tràn ngập lòng biết ơn đối với bạn. (Cách nói cường điệu)この法律案は、反対意見だらけだ.
Dự luật này toàn là ý kiến phản đối.彼の部屋は、漫画本だらけだ.
Phòng anh ta toàn là truyện tranh.彼の人生は、皮肉だらけだ.
Cuộc đời anh ta đầy rẫy sự trớ trêu.この議論は、感情論だらけで話にならない.
Cuộc tranh luận này toàn là cảm tính, không thể nói chuyện được.彼のSNSの投稿には、批判コメントだらけだ.
Bài đăng trên mạng xã hội của anh ta toàn là bình luận chỉ trích.この町は、坂だらけで歩くのが大変だ.
Thị trấn này toàn là dốc, đi bộ rất mệt.彼の話は、自慢だらけでうんざりする.
Chuyện của anh ta toàn là khoe khoang, nghe phát chán.私のゴルフのスコアカードは、ボギーだらけだった.
Thẻ điểm golf của tôi toàn là lỗi.この政治家は、スキャンダルだらけだ.
Vị chính trị gia này đầy rẫy bê bối.私の心は、傷だらけだ.
Trái tim tôi đầy rẫy vết thương.この森は、危険だらけだ.
Khu rừng này đầy rẫy nguy hiểm.彼の企画書は、専門用語だらけで理解できない.
Bản kế hoạch của anh ta toàn thuật ngữ chuyên môn, không thể hiểu nổi.この映画は、突っ込みどころだらけだ.
Bộ phim này đầy rẫy "sạn".彼の言葉は、偽善だらけだ.
Lời nói của anh ta toàn là đạo đức giả.この業界は、ライバルだらけで生き残るのが大変だ.
Ngành này toàn là đối thủ cạnh tranh, sống sót thật khó khăn.このテストは、引っかけ問題だらけだった.
Bài kiểm tra này toàn là câu hỏi bẫy.彼の人生は、謎に満ちている。
Cuộc đời anh ta đầy rẫy bí ẩn.この会社は、規則だらけで窮屈だ.
Công ty này toàn là quy tắc, thật ngột ngạt.この社会は、建前だらけだ.
Xã hội này toàn là sự giả tạo.彼の心は、疑惑だらけだった.
Lòng anh ta ngập tràn nghi ngờ.このプロジェクトは、問題だらけで前に進まない.
Dự án này đầy rẫy vấn đề, không thể tiến triển được.4. 人物・場所の描写(Miêu tả người / địa điểm)
その観光地は、観光客だらけでゆっくり見られなかった。
Điểm tham quan đó toàn là khách du lịch nên không thể thong thả ngắm cảnh được.彼のノートは、赤ペンで書かれた修正だらけだった。
Vở của anh ấy chi chít vết sửa bằng bút đỏ.その駐車場は、空きスペースだらけだった。
Bãi đỗ xe đó toàn là chỗ trống.彼の腕は、筋肉だらけで隆々としていた。
Cánh tay anh ta cuồn cuộn toàn cơ bắp. (Trường hợp ngoại lệ nghĩa tốt)戦場は、死体だらけの惨状だった。
Chiến trường là một thảm cảnh đầy rẫy xác chết. 彼の机の上は、書類だらけで山になっている。
Trên bàn anh ta tài liệu chất đống như núi.このパーティー会場は、知らない人だらけで気まずい。
Nơi tổ chức tiệc này toàn người lạ, thật khó xử.この池は、藻だらけで水面が見えない。
Cái ao này mọc đầy tảo, không thấy mặt nước đâu.彼の顔は、しわだらけだった。
Mặt ông ấy đầy nếp nhăn.そのビーチは、ゴミだらけで汚かった。
Bãi biển đó bẩn thỉu và đầy rác.満員電車は、人だらけで息が詰まりそうだ。
Tàu điện chật cứng toàn người, cảm giác như ngạt thở.彼の庭は、雑草だらけで荒れ放題だ。
Vườn nhà anh ta mọc đầy cỏ dại, hoang tàn.その展示会は、傑作だらけだった。
Triển lãm đó toàn là kiệt tác. (Trường hợp ngoại lệ nghĩa tốt)彼の体は、タトゥーだらけだった.
Người anh ta chi chít hình xăm.その通りは、看板だらけでごちゃごちゃしている.
Con phố đó lộn xộn, chi chít biển hiệu.この会社は、コネ入社だらけだ.
Công ty này toàn là người vào làm nhờ quan hệ.この海は、クラゲだらけで泳げない.
Biển này đầy sứa, không bơi được.この水槽は、コケだらけで中が見えない.
Bể cá này bám đầy rêu, không nhìn thấy bên trong.そのサイトは、広告だらけで非常に見にくい.
Trang web đó toàn quảng cáo, rất khó xem.この町は、外国人観光客だらけだ.
Thị trấn này toàn là khách du lịch nước ngoài.この公園は、鳩だらけだ.
Công viên này đầy chim bồ câu.この畑は、石ころだらけで作物を育てるのが大変だ.
Cánh đồng này toàn sỏi đá, trồng trọt rất khó khăn.彼の部屋の壁は、ポスターだらけだ.
Tường phòng anh ta dán đầy áp phích.彼の顔は、泥だらけだったが、笑顔だった.
Mặt anh ấy lấm lem bùn đất, nhưng anh vẫn cười.このイベント会場は、コスプレイヤーだらけだった.
Địa điểm tổ chức sự kiện toàn là cosplayer.彼の本は、付箋だらけで、熱心に勉強したことが分かる.
Quyển sách của anh ấy chi chít giấy nhớ, cho thấy anh đã học rất chăm chỉ.この世界は、矛盾だらけだが、それでも美しい.
Thế giới này đầy rẫy mâu thuẫn, nhưng vẫn tươi đẹp.彼の優しさは、傷だらけだった.
Lòng tốt của anh ấy đầy những tổn thương.