1. 強調きょうちょうの「こそ」(Nhấn mạnh "Chính là")

これこそ、わたしがずっとさがしていたデザインだ。
Đây chính là thiết kế mà tôi tìm kiếm bấy lâu nay.
あなたこそ、このチームに必要ひつようなリーダーです。
Chính anh mới là người lãnh đạo mà đội này cần.
いまこそ、決断けつだんするときだ。
Chính lúc này là lúc phải quyết đoán.
今日きょうこそ、かれ本当ほんとう気持きもちをつたえよう。
Chính hôm nay, tôi sẽ nói cho anh ấy biết cảm xúc thật của mình.
今年ことしこそ、海外旅行かいがいりょこうくぞ。
Chính năm nay, tôi nhất định sẽ đi du lịch ngoài!
わたしこそが、その仕事しごと適任者てきにんしゃだと自負じふしております。
Tôi tự tin rằng chính tôi mới là người thích hợp cho công việc đó.
かれこそ、次期社長じきしゃちょうにふさわしい。
Chính anh ấy mới xứng đáng làm giám đốc kế nhiệm.
それこそが、わたしいたかったことです。
Đó chính là điều tôi muốn nói.
この場所ばしょこそ、わたしたちのおも場所ばしょだ。
Chính nơi này là nơi kỷ niệm của chúng ta.
こんなときこそ、冷静れいせいになるべきだ。
Chính những lúc như thế này mới cần phải bình tĩnh.
わかときこそ、たくさんの経験けいけんむべきだ。
Chính lúc còn trẻ mới nên tích lũy thật nhiều kinh nghiệm.
くるしいときこそ、ひと真価しんかわれる。
Chính lúc khó khăn, giá trị thật của con người mới bị thử thách.
あなたにこそ、このはなしいてほしかった。
Tôi muốn chính anh là người nghe câu chuyện này.
かれにこそ、この大役たいやくまかせたい。
Tôi muốn giao vai trò quan trọng này cho chính anh ấy.
こういう単純たんじゅん作業さぎょうこそ、丁寧ていねいにやるべきだ。
Chính những công việc đơn giản như thế này mới cần phải làm cẩn thận.
こそわるいが、あじ最高さいこうだ。
Bề ngoài thì đúng là xấu thật, nhưng vị thì tuyệt vời.
くちではなんとでもえるが、行動こうどうこそが重要じゅうようだ。
Nói miệng thì nói sao cũng được, nhưng chính hành động mới quan trọng.
結果けっかこそがすべてだ。
Chính kết quả là tất cả.
愛情あいじょうこそが、人間にんげんにとってもっと大切たいせつなものだ。
Chính tình yêu thương mới là thứ quan trọng nhất đối với con người.
健康けんこうこそ、最高さいこう財産ざいさんである。
Sức khỏe chính là tài sản quý giá nhất.
平和へいわこそ、我々われわれ目指めざすべき理想りそうだ。
Hòa bình chính là lý tưởng mà chúng ta phải hướng tới.
あなたがた協力きょうりょくこそが、このプロジェクト成功せいこうかぎです。
Chính sự hợp tác của các vị là chìa khóa thành công của dự án này.
その一言ひとことこそが、かれふかきずつけた。
Chính một lời nói đó đã làm anh ấy bị tổn thương sâu sắc.
この瞬間しゅんかんこそ、永遠えいえんつづいてほしい。
Tôi muốn chính khoảnh khắc này sẽ kéo dài mãi mãi.
基本きほんこそが、なによりも大切たいせつだ。
Chính những điều cơ bản mới là quan trọng hơn bất cứ thứ gì.
最後さいごこそ、笑顔えがおわりたい。
Chính giây phút cuối cùng, tôi muốn kết thúc bằng một nụ cười.
あなただけをこそ、しんじている。
Tôi chỉ tin tưởng duy nhất mình anh.
こういうこまかい部分ぶぶんこそ、性格せいかくあらわれる。
Chính những chi tiết nhỏ nhặt như thế này mới là nơi thể hiện tính cách.
この一点いってんこそが、ライバルまさ我々われわれつよみだ。
Chính một điểm này là điểm mạnh của chúng ta vượt trội hơn đối thủ.
明日あしたこそは、れてほしい。
Mong sao chính ngày mai trời sẽ nắng.
今回こんかいこそは、絶対ぜったい失敗しっぱいできない。
Chính lần này, tôi tuyệt đối không thể thất bại.
この技術ぎじゅつこそが、未来みらいえるだろう。
Chính kỹ thuật này sẽ thay đổi tương lai.
言葉ことばこそつうじなくても、こころつうえる。
Lời nói thì không hiểu nhau, nhưng trái tim chúng ta có thể đồng điệu.
かれのようなひとこそ、リーダーとばれるべきだ。
Chính người như anh ấy mới đáng được gọi là lãnh đạo.
こういうときこそ、たすいの精神せいしん大切たいせつだ。
Chính những lúc như thế này, tinh thần tương trợ lẫn nhau mới là quan trọng.
この景色けしきこそ、わたしがずっとたかったものだ。
Đây chính là cảnh sắc mà tôi luôn muốn ngắm nhìn.
それこそ、まさに奇跡きせきだ。
Đó mới đích thị là phép màu.
音楽おんがくこそ、わたし人生じんせいそのものだ。
Âm nhạc chính là cuộc sống của tôi.
努力どりょくこそが、成功せいこうへの唯一ゆいいつみちだ。
Chính sự nỗ lực là con đường duy nhất dẫn đến thành công.
この経験けいけんこそが、かれつよくした。
Chính trải nghiệm này đã khiến anh ấy mạnh mẽ hơn.
何気なにげない日常にちじょうこそが、じつ一番幸いちばんしあわせなのかもしれない。
Chính cuộc sống thường ngày bình dị mới thực sự là hạnh phúc nhất.
このかおりこそ、わたしさがもとめていたものだ。
Chính mùi hương này là thứ tôi tìm kiếm.
このあじこそ、ははあじだ。
Chính vị này là hương vị món ăn của mẹ tôi.
かれ一言ひとことこそが、わたしすくってくれた。
Chính một lời nói của anh ấy đã cứu rỗi tôi.
継続けいぞくこそちからなり。
Kiên trì chính là sức mạnh.
このしずけさこそ、わたしもとめていたものだ。
Chính sự yên tĩnh này là điều tôi tìm kiếm.
このチームこそが、最強さいきょうだとしんじている。
Tôi tin rằng chính đội này là đội mạnh nhất.
あなたといるこの時間じかんこそが、わたし宝物たからものだ。
Chính khoảng thời gian ở bên anh là báu vật của em.
これこそ、本物ほんもの芸術げいじゅつだ。
Đây chính là nghệ thuật đích thực.
わたしこそが、しん勝者しょうしゃだ。
Chính tôi mới là người chiến thắng thật sự.

2. 返答へんとう強調きょうちょう(Nhấn mạnh trong đối đáp)

「ありがとうございました。」「こちらこそ、ありがとうございました。」
"Cảm ơn anh." "Tôi mới là người phải cảm ơn anh."
先日せんじつはごちそうさまでした。」「いいえ、こちらこそ、てくれてありがとう。」
"Cảm ơn anh/chị về bữa ăn hôm trước." "Không có gì, tôi mới phải cảm ơn anh/chị đã đến."
「ご迷惑めいわくをおかけしました。」「とんでもないです。こちらこそ、もうわけありませんでした。」
"Tôi đã làm phiền anh/chị rồi." "Không dám. Tôi mới là người phải xin lỗi."
今後こんごとも、よろしくお願いします。」「こちらこそ、どうぞよろしくお願いします。」
"Sau này cũng mong anh chiếu cố." "Tôi mới là người mong anh chiếu cố."
たすかりました。」「こちらこそ、手伝てつだってくれてありがとう。」
"Anh giúp tôi thế này thật tốt quá." "Tôi mới phải cảm ơn anh đã giúp đỡ."
「おいできて光栄こうえいです。」「こちらこそ、おにかかれてうれしいです。」
"Được gặp anh là vinh hạnh của tôi." "Tôi mới thấy vinh hạnh, rất vui được gặp anh."

3. 「~からこそ」(Nhấn mạnh lý do "Chính vì...")

あいしているからこそ、ときにはきびしくしかるのです。
Chính vì yêu thương nên tôi mới có lúc la mắng nghiêm khắc.
親友しんゆうだからこそ、本当ほんとうのことをうんだ。
Chính vì là bạn thân nên tôi mới nói thật.
あなたをしんじているからこそ、この仕事しごとまかせます。
Chính vì tin tưởng anh nên tôi mới giao công việc này cho anh.
困難こんなん時代じだいだからこそ、たすいの精神せいしん必要ひつようだ。
Chính vì là thời đại khó khăn nên chúng ta mới cần tinh thần tương trợ lẫn nhau.
失敗しっぱいしたからこそ、まなべることがたくさんあった。
Chính vì đã thất bại nên tôi mới học được rất nhiều điều.
健康けんこうだからこそ、きなことができる。
Chính vì khỏe mạnh nên bạn mới có thể làm những điều mình thích.

4. 「~てこそ」(Nhấn mạnh điều kiện "Phải... thì mới...")

努力どりょくしてこそ、本当ほんとう成功せいこうられる。
Phải nỗ lực thì mới có được thành công thật sự.
健康けんこうであってこそ、仕事しごと趣味しゅみたのしめる。
Phải có sức khỏe thì mới có thể tận hưởng công việc và sở thích.
苦労くろうしてこそ、ひと成長せいちょうする。
Phải trải qua vất vả thì con người mới trưởng thành.
実際じっさい使つかってみてこそ、その製品せいひんさがかる。
Phải thực sự dùng thử thì mới hiểu được điểm tốt của sản phẩm đó.
たがいに信頼しんらいってこそ、いチームになれる。
Phải tin tưởng lẫn nhau thì mới có thể trở thành một đội tốt.
 
 
 
 

 

たのしかったです。」「こちらこそ、今日きょう一日いちにちありがとうございました。」
"Hôm nay vui quá." "Tôi cũng vậy, cảm ơn anh/chị vì cả ngày hôm nay."
勉強べんきょうになりました。」「いいえ、こちらこそ、貴重きちょうなご意見いけんをありがとうございます。」
"Tôi đã học hỏi được rất nhiều." "Không dám, tôi mới phải cảm ơn anh/chị về những ý kiến quý báu."
「いろいろとすみません。」「こちらこそ、おちからになれずもうわけないです。」
"Xin lỗi anh/chị vì nhiều thứ." "Tôi mới phải xin lỗi vì đã không thể giúp được gì."
「またさそってください。」「もちろんです。こちらこそ、またおねがいします。」
"Lần tới lại rủ tôi nhé." "Tất nhiên rồi. Chính tôi mới là người mong được đi cùng anh/chị lần nữa."
素晴すばらしいスピーチでした。」「こちらこそ、熱心ねっしんいていただき感謝かんしゃします。」
"Bài phát biểu tuyệt vời quá." "Tôi mới phải cảm ơn anh/chị đã lắng nghe nhiệt tình."
「プレゼントありがとう。」「こちらこそ、いつもお世話せわになっています。」
"Cảm ơn anh/chị về món quà." "Tôi mới phải cảm ơn vì anh/chị đã luôn quan tâm."
今日きょうは、わたしはらいます。」「いえいえ、こちらこそいつもご馳走ちそうになっていますから。」
"Hôm nay để tôi trả." "Không không, chính tôi mới là người phải trả vì anh/chị lúc nào cũng khao tôi."
いおとしを。」「こちらこそ、来年らいねんもよろしくお願いします。」
"Chúc anh/chị năm mới tốt lành." "Tôi cũng vậy, mong anh/chị năm sau cũng giúp đỡ."
「ご紹介しょうかいいただきありがとうございます。」「こちらこそ、素晴すばらしいかた紹介しょうかいしていただき感謝かんしゃしております。」
"Cảm ơn anh/chị đã giới thiệu." "Tôi mới phải cảm ơn anh/chị đã giới thiệu một người tuyệt vời cho tôi."
貴重きちょうなお時間じかんをいただき、ありがとうございました。」「こちらこそ、おいそがしいなかありがとうございました。」
"Cảm ơn anh/chị đã dành thời gian quý báu." "Tôi mới phải cảm ơn anh/chị đã dành thời gian trong lúc bận rộn."

子供こども将来しょうらいおもうからこそ、勉強べんきょうしなさいとうのです。
Chính vì nghĩ cho tương lai của con nên bố mẹ mới nói "Hãy học đi".
リスクがあるからこそ、挑戦ちょうせんする価値かちがある。
Chính vì có rủi ro nên mới đáng để thử thách.
あなたがいたからこそ、わたしはここまで頑張がんばれた。
Chính vì có anh nên tôi mới cố gắng được đến đây.
くやしいおもいをしたからこそ、つぎ絶対ぜったいちたい。
Chính vì đã trải qua cảm giác cay cú, nên lần tới tôi nhất định muốn thắng.
先生せんせいきびしい指導しどうがあったからこそ、いまわたしがあります。
Chính vì có sự chỉ bảo nghiêm khắc của thầy/cô nên mới có tôi của ngày hôm nay.
家族かぞくだからこそ、いにくいこともはなすべきだ。
Chính vì là gia đình nên chúng ta mới cần nói cả những chuyện khó nói.
苦労くろうしたからこそ、ひといたみがかる。
Chính vì đã vất vả nên mới hiểu được nỗi đau của người khác.
プロだからこそ、どんな状況じょうきょうでもわけはできない。
Chính vì là dân chuyên nghiệp nên dù trong hoàn cảnh nào cũng không thể bao biện.
完璧かんぺきではないからこそ、人間にんげん面白おもしろい。
Chính vì không hoàn hảo nên con người mới thú vị.
むずかしい問題もんだいだからこそ、けたときよろこびはおおきい。
Chính vì là vấn đề khó nên niềm vui khi giải được mới lớn.

困難こんなんえてこそ、本当ほんとう自信じしんがつく。
Phải vượt qua khó khăn thì mới có được sự tự tin thật sự.
最後さいごまでやりいてこそ、意味いみがある。
Phải làm cho đến cùng thì mới có ý nghĩa.
自分じぶんあしってこそ、一人前いちにんまええる。
Phải tự đứng trên đôi chân của mình thì mới có thể được gọi là người trưởng thành.
失敗しっぱい経験けいけんしてこそ、成功せいこうよろこびもおおきくなる。
Phải trải qua thất bại thì niềm vui thành công mới càng lớn.
相手あいて立場たちばってこそ、本当ほんとう理解りかいまれる。
Phải đứng trên lập trường của đối phương thì mới có được sự thấu hiểu thật sự.
正直しょうじきはなしてこそ、信頼関係しんらいかんけいきずける。
Phải nói chuyện thẳng thắn thì mới xây dựng được mối quan hệ tin cậy.
挑戦ちょうせんしてこそ、自分じぶん可能性かのうせいかる。
Phải thử thách thì mới biết được tiềm năng của bản thân.
自分じぶんてこそ、真実しんじつかる。
Phải tận mắt nhìn thấy thì mới biết được sự thật.
継続けいぞくしてこそ、ちからになる。
Phải kiên trì thì mới trở thành sức mạnh.
基本きほんマスターしてこそ、応用おうようができるようになる。
Phải nắm vững cơ bản thì mới có thể vận dụng được.
実際じっさい現地げんちおとずれてこそ、そのくに文化ぶんか理解りかいできる。
Phải thực sự đến tận nơi thì mới có thể hiểu được văn hóa của nước đó.
こころひらいてこそ、本当ほんとう友人ゆうじんになれる。
Phải mở lòng thì mới có thể trở thành bạn bè thật sự.
一度負いちどまけてこそ、つことのむずかしさをる。
Phải thua một lần thì mới biết được sự khó khăn của việc chiến thắng.
練習れんしゅうかさねてこそ、本番ほんばんちからせる。
Phải luyện tập nhiều lần thì mới có thể phát huy sức lực khi thi đấu thật.
自分じぶんよわさとってこそ、本当ほんとうつよくなれる。
Phải đối diện với điểm yếu của bản thân thì mới có thể thực sự trở nên mạnh mẽ.
失敗しっぱいおそれずに行動こうどうしてこそ、みちひらける。
Phải hành động mà không sợ thất bại thì con đường mới mở ra.

かれでこそあれ、だれにもこのやくつとまらなかっただろう。
Chính là anh ấy nên mới làm được, chứ không ai khác có thể đảm nhận vai này.
あなたであればこそ、こんな無理むりなおねがいもできるのです。
Chính vì là anh nên tôi mới có thể đưa ra lời nhờ vả vô lý thế này.
はなれてみてこそ、故郷こきょうさがかった。
Phải xa quê thì mới hiểu được cái hay của quê hương.
喧嘩けんかしてこそ、本当ほんとう友達ともだちになれることもある。
Cũng có khi, phải cãi nhau thì mới trở thành bạn bè thật sự được.
あなたとだからこそ、こんなはなしができる。
Chính vì nói chuyện với anh nên em mới có thể nói những chuyện như thế này.
きていてこそ、たのしいこともある。
Phải sống thì mới có những điều vui vẻ.
けてこそ、まなぶことがある。
Phải thất bại thì mới học hỏi được nhiều điều.
あきらめないでつづけてこそ、ゆめかなう。
Phải tiếp tục mà không bỏ cuộc thì ước mơ mới thành hiện thực.
ふゆさむさがあってこそ、はるあたたかさがうれしくかんじられる。
Phải có cái lạnh của mùa đông thì mới cảm nhận được niềm vui từ sự ấm áp của mùa xuân.
このメンバーだからこそ、このプロジェクト成功せいこうした。
Chính vì có những thành viên này nên dự án mới thành công.
一度頂点いちどちょうてんきわめてこそ、える景色けしきがある。
Phải một lần chinh phục đỉnh cao thì mới có thể nhìn thấy được cảnh sắc ở đó.
実際じっさいいたおもいをしてこそ、ひといたみがかるようになる。
Phải thực sự trải qua đau đớn thì mới bắt đầu hiểu được nỗi đau của người khác.
一度全いちどぜんべてをうしなってこそ、本当ほんとう大切たいせつなものがえてくる。
Phải mất tất cả một lần thì mới nhìn ra được điều gì là quan trọng thật sự.
きびしいふゆえてこそ、うつくしいはなく。
Phải vượt qua mùa đông khắc nghiệt thì hoa đẹp mới nở.
かれあいしているからこそ、かれ幸せしあわせねがってく。
Chính vì yêu anh ấy nên tôi mới rút lui, cầu mong anh ấy hạnh phúc.
 
 

 

かれこそは、ひゃくねんひと天才てんさいだ。
Chính anh ấy là thiên tài trăm năm có một.
これこそが、わたしきるみちだ。
Đây chính là con đường sống của tôi.
きでこそもの上手じょうずなれ。
Chính vì yêu thích nên mới trở nên giỏi giang. (Tục ngữ)
雨降あめふってこそ地固じがたまる。
Phải có mưa thì đất mới cứng lại. (Sau cơn mưa trời lại sáng).
自分じぶんしんじてこそ、みちひらける。
Phải tin vào chính mình thì con đường mới mở ra.
苦労くろうがあるからこその、勝利しょうりだ。
Chính vì có gian khổ nên chiến thắng mới (càng có ý nghĩa).
あなたにこそ、この感謝かんしゃ気持きもちをつたえたい。
Tôi muốn gửi gắm lòng biết ơn này đến chính anh/chị.
基礎きそがあってこその、応用おうようだ。
Phải có cơ bản thì mới có (thể) ứng dụng.
信頼しんらいがあってこそ、仕事しごとはうまくいく。
Phải có sự tin tưởng thì công việc mới suôn sẻ.
「こちらこそ、おちからになれてうれしいです。」
"Chính tôi cũng thấy rất vui vì đã giúp ích được cho anh/chị."
 
 
 
 

 

才能さいのうがあるからこそ、おごたかぶってはいけない。
Chính vì có tài năng nên mới không được kiêu ngạo.
なにでもはなせるなかだからこそ、喧嘩けんかもする.
Chính vì là mối quan hệ có thể nói bất cứ điều gì nên mới cãi nhau.
うしないたくないからこそ、大切たいせつにするんだ。
Chính vì không muốn mất nên mới trân trọng.
あなたのアドバイスがあったからこそ、成功せいこうできました。
Chính vì có lời khuyên của anh/chị nên tôi mới thành công được.
批判ひはんされたからこそ、自分じぶん弱点じゃくてん気付きづくことができた。
Chính vì bị phê bình nên tôi mới nhận ra được điểm yếu của mình.
ひとではできないからこそ、チームを意味いみがある。
Chính vì một mình không làm được nên việc lập đội mới có ý nghĩa.

経験けいけんんでこそ、ひと成熟せいじゅくする。
Phải tích lũy kinh nghiệm thì con người mới chín chắn.
たがいにきそってこそ、とも成長せいちょうできる。
Phải cạnh tranh lẫn nhau thì mới có thể cùng nhau phát triển.
責任感せきにんかんってこそ、仕事しごとはうまくいく。
Phải có tinh thần trách nhiệm thì công việc mới suôn sẻ.
批判ひはんれてこそ、改善かいぜんまれる。
Phải tiếp thu phê bình thì mới có sự cải thiện.
情熱じょうねつがあってこそ、ひとうごく。
Phải có nhiệt huyết thì con người mới hành động.
逆境ぎゃっきょうにあってこそ、そのひと本質ほんしつえる。
Phải ở trong nghịch cảnh thì mới nhìn thấy bản chất của người đó.
ゆるってこそ、関係かんけい長続ながつづきする。
Phải tha thứ cho nhau thì mối quan hệ tốt đẹp mới kéo dài được.
基礎きそがしっかりしていてこそ、立派なりっぱな建物たてものつ。
Phải có nền móng vững chắc thì mới xây được tòa nhà kiên cố.
目的もくてき共有きょうゆうしてこそ、チームはひとつになれる。
Phải chia sẻ chung mục đích thì cả đội mới có thể thống nhất.

にくんでこそいるが、かれ才能さいのうみとめざるをない。
Ghét thì đúng là tôi ghét thật, nhưng tài năng của anh ta thì không thể không công nhận.
かねがあるからこその悩みなやみというものもある。
Cũng có những nỗi phiền muộn tồn tại chính vì người ta có tiền.
はなれてみてこそ、故郷こきょうさがかった。
Phải xa quê thì mới hiểu được cái hay của quê hương.
ピンチときこそ、リーダーのうでどころだ。
Chính những lúc nguy cấp mới là lúc để người lãnh đạo thể hiện bản lĩnh.
けてこそ、まなぶことがある。
Phải thất bại thì mới học hỏi được nhiều điều.
むかしかたぎの職人しょくにんであればこそ、その技術ぎじゅつ信頼しんらいできる。
Chính vì là một người thợ thủ công kiểu cũ nên kỹ thuật của ông ấy mới đáng tin cậy.
かれこそ、わたし生涯しょうがいをかけてあいするひとだ。
Chính anh ấy là người tôi yêu trọn đời.
子供こども純粋なじゅんすいな目線めせんだからこそ、真実しんじつえることがある。
Chính vì là ánh mắt ngây thơ của trẻ con nên đôi khi mới nhìn thấy được sự thật.
かれ信頼しんらいしてこそいるものの、一抹いちまつ不安ふあんのこる。
Dù đúng là tôi tin tưởng anh ấy thật, nhưng vẫn còn một chút bất an.
このレストランでこそ味わあじわえる、特別とくべつ一皿ひとさらだ。
Đây là một món ăn đặc biệt mà chỉ khi ở nhà hàng này bạn mới có thể nếm thử.
一度頂点いちどちょうてんきわめてこそ、える景色けしきがある。
Phải một lần chinh phục đỉnh cao thì mới có thể nhìn thấy được cảnh sắc ở đó.
かれこそが、この物語ものがたりしん主人公しゅじんこうだ。
Chính anh ấy mới là nhân vật chính thật sự của câu chuyện này.
なにもない時代じだいだったからこそ、人々ひとびときずなつよかった。
Chính vì là thời đại không có gì, nên mối liên kết giữa mọi người mới bền chặt.
一度全いちどぜんべてをうしなってこそ、本当ほんとう大切たいせつなものがえてくる。
Phải mất tất cả một lần thì mới nhìn ra được điều gì là quan trọng thật sự.
そのみちのプロでこそあれ、失敗しっぱいすることもある。
Dù đúng là chuyên gia trong lĩnh vực đó thật, nhưng cũng có lúc thất bại.
 
 
 
 

 

1. 感情かんじょう人間関係にんげんかんけい(Tình cảm / Quan hệ con người)

あいしているからこそ、ときにはきびしくしかるのです。
Chính vì yêu thương nên mới có lúc la mắng nghiêm khắc.
親友しんゆうだからこそ、あえてきびしいことをうんだ。
Chính vì là bạn thân nên tôi mới dám nói thẳng những điều khắc nghiệt.
あなたをしんじているからこそ、この仕事しごとまかせます。
Chính vì tin tưởng anh nên tôi mới giao phó công việc này.
家族かぞくだからこそ、どんなことでもゆるせる。
Chính vì là gia đình nên tôi mới có thể tha thứ cho bất cứ điều gì.
大事だいじひとだからこそ、正直しょうじきはなすべきだ。
Chính vì là người quan trọng nên bạn mới cần phải nói thật.
あなたのことをおもっているからこそ、わたし反対はんたいするのです。
Chính vì nghĩ cho anh nên tôi mới phản đối.
かれ尊敬そんけいしているからこそ、かれ意見いけんにはしたがいたい。
Chính vì tôn trọng anh ấy nên tôi mới muốn tuân theo ý kiến của anh ấy.
仲間なかまだからこそ、おたがいの弱点じゃくてんおぎなえる。
Chính vì là đồng đội nên chúng ta mới có thể bù đắp khuyết điểm cho nhau.
きみのことを信頼しんらいしているからこそ、この秘密ひみつける。
Chính vì tin tưởng cậu nên tớ mới nói ra bí mật này.
本当ほんとうきだからこそ、相手あいて幸せしあわせねがってくこともある。
Chính vì thật lòng yêu thương nên đôi khi người ta mới rút lui để cầu mong hạnh phúc cho đối phương.
子供こども将来しょうらいおもうからこそ、勉強べんきょうしなさいとうのです。
Chính vì nghĩ cho tương lai của con nên bố mẹ mới nói "Hãy học đi".
ライバルだからこそ、かれにはけたくないし、成長せいちょうできる。
Chính vì là đối thủ nên tôi mới không muốn thua cậu ta, và cũng nhờ đó mới có thể trưởng thành.
あなたであればこそ、こんな無理むりなおねがいもできるのです。
Chính vì là anh nên tôi mới có thể đưa ra lời nhờ vả vô lý thế này.
長年ながねんいだからこそ、言葉ことばにしなくてもかりえる。
Chính vì là mối quan hệ lâu năm nên chúng tôi mới có thể hiểu nhau mà không cần nói ra lời.
かれ人柄ひとがらっているからこそ、わたしかれ無実むじつだとしんじている。
Chính vì biết rõ nhân cách của anh ấy nên tôi mới tin rằng anh ấy vô tội.
たがいを理解りかいしているからこそ、喧嘩けんかもできる。
Chính vì hiểu nhau nên chúng tôi mới có thể cãi nhau.
こころから信頼しんらいできる相手あいてだからこそ、自分じぶんよわみをせられる。
Chính vì là đối phương mà tôi có thể tin tưởng từ tận đáy lòng, nên tôi mới có thể cho họ thấy điểm yếu của mình.
かれあいしているからこそ、かれゆめ応援おうえんしたい。
Chính vì yêu anh ấy nên tôi mới muốn ủng hộ ước mơ của anh ấy.
チーム一員いちいんだからこそ、自分じぶん役割やくわりたさなければならない。
Chính vì là một thành viên của đội nên tôi phải hoàn thành vai trò của mình.
なにでもはなせるなかだからこそ、この友情ゆうじょう大切たいせつにしたい。
Chính vì là mối quan hệ có thể nói bất cứ điều gì nên tôi mới muốn trân trọng tình bạn này.
あなたという存在そんざいがいたからこそ、わたし人生じんせいゆたかになった。
Chính vì có sự tồn tại của anh nên cuộc đời em mới trở nên phong phú.
かれふかっているからこそ、かれ行動こうどう理由りゆうがわかる。
Chính vì hiểu rõ anh ấy nên tôi mới biết lý do hành động của anh ấy.
本気ほんきっているからこそ、ときにはぶつかることもある。
Chính vì đối mặt với nhau một cách nghiêm túc nên chúng tôi mới có lúc xung đột.
かれ目標もくひょうにしてきたからこそ、ここまで成長せいちょうできた。
Chính vì luôn lấy anh ấy làm mục tiêu nên tôi mới có thể trưởng thành đến mức này.
たがいいに尊敬そんけいっているからこそ、関係かんけいつづいている。
Chính vì tôn trọng lẫn nhau nên chúng tôi mới duy trì được mối quan hệ tốt đẹp.
あなたを心配しんぱいしているからこそ、なん電話でんわしてしまう。
Chính vì lo lắng cho anh nên em mới gọi điện nhiều lần.
かれふかあいしているからこそ、かれ欠点けってんさえもいとおしい。
Chính vì yêu anh ấy sâu đậm nên ngay cả khuyết điểm của anh ấy em cũng thấy đáng yêu.
最高さいこうパートナーだからこそ、どんな困難こんなんえられる。
Chính vì là đối tác tuyệt vời nhất nên chúng ta mới có thể vượt qua mọi khó khăn.
かれ実力じつりょくみとめているからこそ、安心あんしんしてこの仕事しごとまかせられる。
Chính vì công nhận thực lực của anh ấy nên tôi mới có thể yên tâm giao phó công việc này.
あなただからこそ、このはなしをするのです。
Chính vì là anh nên tôi mới nói chuyện này.
息子むすこのことをしんじているからこそ、なにわずに見守みまもっている。
Chính vì tin tưởng con trai mình nên tôi mới không nói gì mà chỉ âm thầm dõi theo.
彼女かのじょ幸せしあわせねがうからこそ、かれ決意けついをした。
Chính vì mong muốn hạnh phúc cho cô ấy nên anh ấy mới quyết định rút lui.
本当ほんとう大切たいせつ友達ともだちだからこそ、おかねりはしたくない。
Chính vì là bạn bè thật sự quan trọng nên tôi mới không muốn vay mượn tiền bạc.
かれだれよりも理解りかいしているからこそ、わたしにしかできないサポートがある。
Chính vì hiểu anh ấy hơn bất kỳ ai nên mới có sự hỗ trợ mà chỉ tôi mới làm được.
つよきずなむすばれているからこそ、とおはなれていてもこころつながっている。
Chính vì được kết nối bằng một mối liên kết bền chặt nên dù ở xa, trái tim chúng tôi vẫn gắn bó.
しん友情ゆうじょうだからこそ、ときにはきびしい忠告ちゅうこく必要ひつようだ。
Chính vì là tình bạn đích thực nên đôi khi chúng ta mới cần những lời khuyên răn nghiêm khắc.
かれ誠実せいじつさをっているからこそ、かれうそをついているとはおもえない。
Chính vì biết sự thành thật của anh ấy nên tôi mới không thể tin rằng anh ấy đang nói dối.
たがいのちがいをみとっているからこそ、わたしたちはパートナーなのだ。
Chính vì chúng ta công nhận sự khác biệt của nhau nên chúng ta mới là đối tác tốt.
愛情あいじょうがあるからこそ、嫉妬しっともする。
Chính vì có tình yêu nên mới ghen tuông.
あなたでなければならないからこそ、わたしはあなたをえらんだ。
Chính vì phải là em nên anh mới chọn em.

2. 努力どりょく経験けいけん(Nỗ lực / Kinh nghiệm)

毎日努力まいにちどりょくしたからこそ、この結果けっかたのです。
Chính vì đã nỗ lực mỗi ngày nên mới có được kết quả này.
失敗しっぱいしたからこそ、まなべることがたくさんあった。
Chính vì đã thất bại nên tôi mới học được rất nhiều điều.
苦労くろうしたからこそ、ひといたみがかる。
Chính vì đã vất vả nên mới hiểu được nỗi đau của người khác.
くやしいおomいをしたからこそ、つぎ絶対ぜったいちたいとおもう。
Chính vì đã trải qua cảm giác cay cú, nên lần tới tôi mới nhất định muốn thắng.
先生せんせいきびしい指導しどうがあったからこそ、いまわたしがあります。
Chính vì có sự chỉ bảo nghiêm khắc của thầy/cô nên mới có tôi của ngày hôm nay.
地道なじみちな練習れんしゅうつづけたからこそ、本番ほんばんちから発揮はっきできた。
Chính vì luôn kiên trì luyện tập đều đặn nên tôi mới có thể phát huy sức lực khi thi đấu thật.
おおくの困難こんなんえてきたからこそ、かれ精神的せいしんてきつよい。
Chính vì đã vượt qua nhiều khó khăn nên anh ấy mới có tinh thần mạnh mẽ.
実際じっさい経験けいけんしたからこそ、その大変たいへんさがよくかる。
Chính vì đã thực sự trải qua nên tôi mới hiểu rõ sự vất vả đó.
基礎きそ徹底的てっていてきまなんだからこそ、応用力おうようりょくについた。
Chính vì đã học triệt để những điều cơ bản nên tôi mới có được năng lực ứng dụng.
なん挑戦ちょうせんしたからこそ、成功せいこう価値かちかる。
Chính vì đã thử thách nhiều lần nên tôi mới hiểu được giá trị của thành công.
わかころ苦労くろうしたからこそ、いま幸せしあわせにしみる。
Chính vì đã vất vả khi còn trẻ nên tôi mới thấm thía hạnh phúc của hiện tại.
かれだれよりも練習れんしゅうしたからこそ、チームのエースになれた。
Chính vì đã luyện tập nhiều hơn bất kỳ ai nên anh ấy mới trở thành át chủ bài của đội.
最後さいごまであきらめなかったからこそ、奇跡きせききた。
Chính vì đã không bỏ cuộc đến phút cuối cùng nên kỳ tích mới xảy ra.
批判ひはんされたからこそ、自分じぶん弱点じゃくてん気付きづくことができた。
Chính vì bị phê bình nên tôi mới nhận ra được điểm yếu của mình.
ひとでやりげたからこそ、おおきな自信じしんつながった。
Chính vì đã tự mình hoàn thành nên điều đó mới mang lại sự tự tin lớn lao.
遠回とおまわりしたからこそ、える景色けしきがあった。
Chính vì đã đi đường vòng nên tôi mới thấy được những cảnh sắc quý giá.
必死ひっし勉強べんきょうしたからこそ、第一志望だいいちしぼう大学だいがく合格ごうかくできた。
Chính vì đã học hành chăm chỉ nên tôi mới đỗ được đại học nguyện vọng 1.
かれはゼロからはじめたからこそ、その成功せいこう称賛しょうさんあたいする。
Chính vì anh ấy bắt đầu từ con số 0 nên thành công đó mới đáng được tán dương.
おおくのなみだながしたからこそ、本当ほんとう笑顔えがお価値かちっている。
Chính vì đã rơi nhiều nước mắt nên mới hiểu được giá trị của nụ cười thật sự.
リスクおかしたからこそ、おおきなリターンられた。
Chính vì đã chấp nhận rủi ro nên tôi mới nhận được lợi nhuận lớn.
わかころにたくさんほんんだからこそ、いま知識ちしきがある。
Chính vì đã đọc rất nhiều sách khi còn trẻ nên tôi mới có được kiến thức của ngày hôm nay.
かれ基本きほん忠実ちゅうじつまもったからこそ、おおきなミスをしなかった。
Chính vì anh ấy luôn tuân thủ trung thành những điều cơ bản nên mới không mắc lỗi lớn.
なが下積したづ時代じだいがあったからこそ、かれ成功せいこうしても謙虚なけんきょなままだ。
Chính vì đã có thời gian dài vất vả nên dù thành công, anh ấy vẫn khiêm tốn.
自分じぶんおな経験けいけんをしたからこそ、かれ気持きもちがいたいほどわかる。
Chính vì bản thân đã trải qua kinh nghiệm tương tự nên tôi mới hiểu thấu cảm xúc của anh ấy.
なん失敗しっぱいかえしたからこそ、この完璧なかんぺきな製品せいひんまれた。
Chính vì đã thất bại lặp đi lặp lại nhiều lần nên sản phẩm hoàn hảo này mới ra đời.
かれつね準備じゅんびおこたらなかったからこそ、チャンスつかむことができた。
Chính vì anh ấy không bao giờ lơ là việc chuẩn bị nên mới nắm bắt được cơ hội.
様々さまざま文化ぶんかれたからこそ、ひろ視野しやつことができた。
Chính vì đã tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau nên tôi mới có được tầm nhìn rộng.
かれ自分じぶんよわさとったからこそ、本当ほんとうつよくなれた。
Chính vì đã đối diện với điểm yếu của bản thân nên anh ấy mới có thể thực sự trở nên mạnh mẽ.
長年ながねん研究けんきゅうがあったからこそ、この世紀せいき発見はっけんつながった。
Chính vì có nhiều năm nghiên cứu nên mới dẫn đến phát kiến thế kỷ này.
きびしい競争きょうそういてきたからこそ、かれはプロの世界せかいのこっている。
Chính vì đã chiến thắng trong cuộc cạnh tranh khốc liệt nên anh ấy mới tồn tại trong thế giới chuyên nghiệp.

3. 状況じょうきょう環境かんきょう(Tình huống / Môi trường)

困難こんなん時代じだいだからこそ、ひと々のたすいが必要ひつようです。
Chính vì là thời đại khó khăn nên chúng ta mới cần sự tương trợ lẫn nhau.
平和へいわいまだからこそ、戦争せんそう悲惨ひさんさをわスれてはいけない。
Chính vì bây giờ đang hòa bình nên chúng ta mới không được quên sự thảm khốc của chiến tranh.
こういうときだからこそ、冷静れいせい行動こうどうするべきだ。
Chính vì là lúc như thế này nên chúng ta mới cần phải hành động bình tĩnh.
安全あんぜんだとしんじているからこそ、子供こどもたちをそとあそばせられる。
Chính vì tin tưởng là an toàn nên tôi mới có thể để bọn trẻ chơi ở ngoài.
ルールがあるからこそ、スポーツ面白おもしろくなる。
Chính vì có luật lệ nên thể thao mới trở nên thú vị.
目標もくひょうがあるからこそ、つら練習れんしゅうえられる。
Chính vì có mục tiêu nên tôi mới có thể vượt qua được luyện tập vất vả.
健康けんこうだからこそ、仕事しごと趣味しゅみたのしめる。
Chính vì khỏe mạnh nên bạn mới có thể tận hưởng công việc và sở thích.
ひとではできないからこそ、チーム意味いみがある。
Chính vì một mình không làm được nên việc lập đội mới có ý nghĩa.
単純なたんじゅんな作業さぎょうだからこそ、集中力しゅうちゅうりょく丁寧ていねいさが必要ひつようになる。
Chính vì là công việc đơn giản nên mới cần sự tập trung và cẩn thận.
きなことだからこそ、どこまでも頑張がんばれる。
Chính vì là việc mình thích nên tôi mới có thể cố gắng đến cùng.
時間じかんがないからこそ、効率的こうりつてきすすめる必要ひつようがある。
Chính vì không có thời gian nên chúng ta mới cần tiến hành một cách hiệu quả.
完璧かんぺきではないからこそ、人間にんげん面白おもしろいし、成長せいちょうできる。
Chính vì không hoàn hảo nên con người mới thú vị và mới có thể trưởng thành.
むずかしい問題もんだいだからこそ、けたときよろこびはおおきい。
Chính vì là vấn đề khó nên niềm vui khi giải được mới lớn.
子供こどもだからこそ、大人おとな気付きづかないような純粋なじゅんすいな疑問ぎもんつ。
Chính vì là trẻ con nên chúng mới có những thắc mắc ngây thơ mà người lớn không nhận ra.
なにもない時代じだいだったからこそ、ひと々のきずなつよかった。
Chính vì là thời đại không có gì, nên mối liên kết giữa mọi người mới bền chặt.
しずかな環境かんきょうであってこそ、勉強べんきょう集中しゅうちゅうできる。
Chính vì ở trong môi trường yên tĩnh nên mới có thể tập trung học được.
きびしいふゆがあるからこそ、はるおとずれがうれしくかんじられる。
Chính vì có mùa đông khắc nghiệt nên chúng ta mới cảm thấy vui mừng khi mùa xuân đến.
自由なじゆうな時間じかんがあるからこそ、あたらしいことに挑戦ちょうせんできる。
Chính vì có thời gian rảnh nên bạn mới có thể thử thách những điều mới.
ライバルがいるからこそ、自分じぶんたかめることができた。
Chính vì có đối thủ nên bạn mới có thể nâng cao bản thân.
インターネットがあるからこそ、世界中せかいじゅうひと々とつながれる。
Chính vì có internet nên chúng ta mới có thể kết nối với mọi người trên khắp thế giới.
多様性たようせいがあるからこそ、社会しゃかいゆたかになる。
Chính vì có sự đa dạng nên xã hội mới trở nên phong phú.
未来みらいからないからこそ、いま大切たいせつきるべきだ。
Chính vì không biết trước tương lai nên chúng ta mới cần trân trọng hiện tại.
体力たいりょくがあるわかいうちだからこそ、無理なむりな挑戦ちょうせん भी 可能かのうだ。
Chính vì đang trong lúc còn trẻ, còn sức lực nên mới có thể thực hiện những thử thách có vẻ quá sức.
きびしい制約せいやくがあるからこそ、独創的などくそうてきなアイデアがまれることがある。
Chính vì có những hạn chế khắt khe nên đôi khi những ý tưởng độc đáo mới nảy sinh.
一度いちどきりの人生じんせいだからこそ、後悔こうかいしないようにきたい。
Chính vì cuộc đời chỉ có một lần nên tôi muốn sống sao cho không hối tiếc.
失敗しっぱいゆるされる環境かんきょうだからこそ、おもった挑戦ちょうせんができる。
Chính vì là môi trường cho phép thất bại nên người ta mới có thể mạnh dạn thử thách.
かれがリーダーだからこそ、チームはまとまっている。
Chính vì anh ấy là lãnh đạo nên cả đội mới đoàn kết.
法律ほうりつがあるからこそ、社会しゃかい秩序ちつじょたもたれる。
Chính vì có pháp luật nên trật tự xã hội mới được duy trì.
ゆたかな自然しぜんがあるからこそ、このまち魅力的なみりょくてきなだ。
Chính vì có thiên nhiên phong phú nên thị trấn này mới hấp dẫn.
こういうくるしい状況じょうきょうだからこそ、そのひと真価しんかわれる。
Chính vì là hoàn cảnh khó khăn như thế này nên giá trị thật của con người mới bị thử thách.

4. 否定的なひていてきな理由りゆう強調きょうちょう(Nhấn mạnh lý do tiêu cực)

かれがいつも無責任むせきにんだからこそ、だれかれ信用しんようしないのだ。
Chính vì anh ta lúc nào cũng vô trách nhiệm nên mới không ai tin tưởng.
準備不足じゅんびぶそくだったからこそ、プレゼンテーションは失敗しっぱいわった。
Chính vì chuẩn bị không đủ nên bài thuyết trình mới thất bại.
練習れんしゅうしなかったからこそ、試合しあいけたのは当然とうぜんだ。
Chính vì đã không luyện tập nên việc thua trận là đương nhiên.
かれうそつきだからこそ、だれかれはなししんじない。
Chính vì anh ta là kẻ nói dối nên mới không ai tin chuyện của anh ta.
自分じぶんのことしかかんがえないからこそ、かれ孤立こりつするのだ。
Chính vì chỉ nghĩ cho bản thân nên anh ta mới bị cô lập.
あなたが油断ゆだんしたからこそ、こんなミスきたんだ。
Chính vì anh đã lơ là nên mới xảy ra lỗi lầm này.
かれ頑固がんこだからこそ、はなしがこじれてしまう。
Chính vì anh ta cứng đầu nên câu chuyện mới trở nên rắc rối.
ルール無視むししたからこそ、事故じこきた。
Chính vì đã phớt lờ luật lệ nên tai nạn mới xảy ra.
かれがいつもわけばかりするからこそ、成長せいちょうしないのだ。
Chính vì anh ta lúc nào cũng toàn bao biện nên mới không tiến bộ được.
コミュニケーション不足ふそくしていたからこそ、おおきな誤解ごかいまれた。
Chính vì thiếu giao tiếp nên mới nảy sinh hiểu lầm lớn.
かれ自己中心的じこちゅうしんてきだからこそ、チームのみだす。
Chính vì anh ta ích kỷ nên mới làm xáo trộn sự hòa hợp của đội.
あなたが最後さいごまで確認かくにんしなかったからこそ、問題もんだい発生はっせいした。
Chính vì anh đã không kiểm tra đến cuối cùng nên vấn đề mới phát sinh.
かれがいつもひとのせいにするからこそ、だれかれ協力きょうりょくしたがらない。
Chính vì anh ta lúc nào cũng đổ lỗi cho người khác nên mới không ai muốn hợp tác.
計画けいかくあまかったからこそ、予算よさん大幅おおはば超過ちょうかした。
Chính vì kế hoạch quá sơ sài nên ngân sách mới vượt quá mức cho phép đáng kể.
かれ感情的かんじょうてきになったからこそ、交渉こうしょう決裂けつレツした。
Chính vì anh ta trở nên mất bình tĩnh nên cuộc đàm phán mới đổ vỡ.
あなたが約束やくそくやぶったからこそ、わたしはあなたを信用しんようできない。
Chính vì anh đã thất hứa nên tôi mới không thể tin tưởng anh.
かれ傲慢ごうまんだからこそ、おおくのてきつくってしまった。
Chính vì anh ta kiêu ngạo nên mới tự rước lấy nhiều kẻ thù.
確認かくにんおこたったからこそ、この事態じたいまねいた。
Chính vì đã lơ là việc kiểm tra nên mới rước lấy tình cảnh này.
かれがいつも自分勝手じぶんかってだからこそ、友達ともだちはなれていく。
Chính vì anh ta lúc nào cũng ích kỷ nên bạn bè mới rời xa.
あなたが余計なよけいな一言ひとことったからこそ、彼女かのじょおこってしまった。
Chính vì anh đã nói lời thừa thãi đó nên cô ấy mới giận.
かれ協調性きょうちょうせいがないからこそ、プロジェクトはうまくすすまない。
Chính vì anh ta không có tinh thần hợp tác nên dự án mới không tiến triển thuận lợi.
基本的なきほんてきなことをおろそかにしたからこそ、応用問題おうようもんだいけないのだ。
Chính vì đã xem nhẹ những điều cơ bản nên mới không giải được bài tập ứng dụng.
かれがいつもひとはなしかないからこそ、おな失敗しっぱいかえす。
Chính vì anh ta không bao giờ nghe người khác nói nên mới lặp lại sai lầm tương tự.
あなたが報告ほうこくおこたったからこそ、対応たいおうおそれた。
Chính vì anh đã lơ là việc báo cáo nên việc xử lý mới bị chậm trễ.
かれがプライドがたかすぎるからこそ、素直すなおあやまれない。
Chính vì anh ta có lòng tự tôn quá cao nên mới không thể thành thật xin lỗi.
練習れんしゅうをサボったからこそ、レギュラーからはずされた。
Chính vì đã trốn tập nên cậu ta mới bị loại khỏi đội hình chính thức.
かれ臆病おくびょうだからこそ、チャンスのがした。
Chính vì anh ta nhát gan nên mới bỏ lỡ cơ hội.
あなたが注意散漫ちゅういさんまんだったからこそ、事故じこきた。
Chính vì anh đã lơ đễnh nên tai nạn mới xảy ra.
かれがケチだからこそ、だれからもかれない。
Chính vì anh ta keo kiệt nên mới không được ai yêu mến.
かれ指示しじ曖昧あいまいだったからこそ、部下ぶか混乱こんらんした。
Chính vì chỉ thị của anh ta mơ hồ nên cấp dưới mới bối rối.
かれがいつも悲観的ひかんてきだからこそ、チームの士気しきがる。
Chính vì anh ta lúc nào cũng bi quan nên tinh thần của cả đội mới đi xuống.
あなたが正直しょうじきはなさなかったからこそ、問題もんだいはさらにおおきくなった。
Chính vì anh đã không nói thật nên vấn đề mới càng trở nên nghiêm trọng.
かれ短気たんきだからこそ、すぐに喧嘩けんかになる。
Chính vì anh ta nóng tính nên mới đụng tí là cãi nhau ngay.
健康管理けんこうかんりおこたったからこそ、かれ病気びょうきになった。
Chính vì đã lơ là việc quản lý sức khỏe nên anh ta mới bị bệnh.
かれ経験不足けいけんぶそくだからこそ、この仕事しごとまかせられない。
Chính vì anh ta thiếu kinh nghiệm nên chúng ta mới không thể giao phó công việc này.
あなたが優柔不断ゆうじゅうふだんだからこそ、なにまらない。
Chính vì anh thiếu quyết đoán nên mới không thể quyết định được gì.
かれ無計画むけいかくだからこそ、いつもたりばったりだ。
Chính vì anh ta làm việc không có kế hoạch nên mọi thứ lúc nào cũng theo kiểu tới đâu hay tới đó.
あなたが時間じかんルーズだからこそ、信用しんようう失うのだ。
Chính vì anh không đúng giờ nên mới đánh mất lòng tin.
かれ最後さいごまで責任せきにんらなかったからこそ、事態じたい最悪さいあく結末けつまつむかえた。
Chính vì anh ta đã không chịu trách nhiệm đến cùng nên tình hình mới dẫn đến kết cục tồi tệ nhất.
あなたが事実じじつ隠蔽いんぺいしたからこそ、会社かいしゃ信用しんようちた。
Chính vì anh đã che giấu sự thật nên uy tín của công ty mới rơi xuống vực thẳm.

5. その様々さまざま例文れいぶん(Các ví dụ đa dạng khác)

あなたを信頼しんらいしているからこそ、あえて反対意見はんたいいけんべます。
Chính vì tin tưởng anh nên tôi mới dám nêu ý kiến phản đối.
かれ天才てんさいだからこそ、凡人ぼんじんには理解りかいできない孤独こどくがある。
Chính vì là một thiên tài nên anh ấy mới có nỗi cô độc mà người thường không thể thấu hiểu.
ひとしかない人生じんせいだからこそ、精一杯楽せいいっぱいたのしむべきだ。
Chính vì cuộc đời chỉ có một lần nên chúng ta mới cần tận hưởng nó hết mình.
かれ本当ほんとう大切たいせつおもっているからこそ、かれ決断けつだん尊重そんちょうしたい。
Chính vì thật lòng nghĩ anh ấy là người quan trọng nên tôi mới muốn tôn trọng quyết định của anh ấy.
きびしい状況じょうきょうかれているからこそ、ひと成長せいちょうできる。
Chính vì bị đặt vào hoàn cảnh khắc nghiệt nên con người mới có thể trưởng thành.
あなたがささえてくれたからこそ、わたしあきらめずにいられた。
Chính vì anh đã nâng đỡ em nên em mới có thể tiếp tục mà không bỏ cuộc.
かれだれよりも努力家どりょくかだからこそ、わたしかれ尊敬そんけいしている。
Chính vì anh ấy là người nỗ lực hơn bất kỳ ai nên tôi mới tôn trọng anh ấy.
このチームがきだからこそ、もっとつよくなってほしい。
Chính vì yêu quý đội này nên tôi mới muốn đội trở nên mạnh mẽ hơn.
かれ正直しょうじきすぎるからこそ、ときにはひときずつけてしまう。
Chính vì anh ấy quá thật thà nên đôi khi lời nói làm tổn thương người khác.
あなたがいたからこそ、わたし毎日まいにちたのしかった。
Chính vì có anh nên mỗi ngày của em mới trở nên vui vẻ.
子供こどもたちの未来みらいのためだからこそ、この改革かいかく必要ひつようだ。
Chính vì tương lai của con trẻ nên cuộc cải cách này mới cần thiết.
かれ不器用ぶきようだからこそ、そのやさしさはこころひびく。
Chính vì anh ấy vụng về nên sự dịu dàng đó mới chạm đến trái tim.
あなたに可能性かのうせいがあるとしんじているからこそ、わたし投資とうしするのです。
Chính vì tin tưởng anh có tiềm năng nên tôi mới đầu tư.
みんなが反対はんたいしたからこそ、ぎゃくにやるた。
Chính vì mọi người phản đối nên ngược lại tôi mới có động lực.
かれ完璧かんぺきじゃないからこそ、人間にんげんらしくて魅力的なみりょくてきなだ。
Chính vì anh ấy không hoàn hảo nên mới có vẻ rất "người" và quyến rũ.
あなたにしかできない仕事しごとだからこそ、おねがいしているのです。
Chính vì đây là công việc mà chỉ anh mới làm được nên tôi mới phải nhờ.
かれライバルとして存在そんざいしたからこそ、わたし自分じぶんたかめられた。
Chính vì anh ấy tồn tại với tư cách là một đối thủ nên tôi mới có thể nâng cao bản thân.
うしなってはじめて、その大切たいせつさに気付きづくからこそ、いま大事だいじにするべきだ。
Chính vì thường chỉ khi mất đi người ta mới nhận ra tầm quan trọng, nên chúng ta mới cần trân trọng hiện tại.
かれがいつもそばにいてくれたからこそ、わたし一人ひとりではなかった。
Chính vì anh ấy luôn ở bên cạnh nên tôi mới không cảm thấy cô đơn.
あなたがわってほしいからこそ、わたしつづける。
Chính vì muốn anh thay đổi nên tôi mới nói mãi.
かれなにもしゃべらないからこそ、その沈黙ちんもくおもい。
Chính vì anh ta không nói gì cả nên sự im lặng đó mới trở nên nặng nề.
伝統でんとうがあるからこそ、革新かくしんまれる。
Chính vì có truyền thống nên sự đổi mới mới nảy sinh.
かれだれよりもこの仕事しごとあいしているからこそ、最高さいこうのものがつくれる。
Chính vì anh ấy yêu công việc này hơn bất kỳ ai nên anh ấy mới có thể tạo ra thứ tuyệt vời nhất.
あなたがゆるしてくれたからこそ、わたしまえすすめる。
Chính vì anh đã tha thứ cho em nên em mới có thể bước tiếp.
かれけずぎらいだからこそ、あれほどの選手せんしゅになれた。
Chính vì anh ta có tính hiếu thắng nên mới có thể trở thành tuyển thủ giỏi đến mức đó.
あなたならできるとしんじているからこそ、わたしなにわない。
Chính vì tin tưởng rằng nếu là anh thì sẽ làm được, nên tôi mới không nói gì.
かれがいつも冷静れいせいだからこそ、わたしたちは安心あんしんしてまかせられる。
Chính vì anh ấy luôn bình tĩnh nên chúng tôi mới có thể yên tâm giao phó.
あなたと出会であえたからこそ、わたし世界せかいひろがった。
Chính vì đã gặp được anh nên thế giới của em mới được mở rộng.
かれ繊細せんさいだからこそ、素晴すばらしい芸術作品げいじゅつさくひんせる。
Chính vì anh ấy là người tinh tế nên mới có thể sáng tạo ra những tác phẩm nghệ thuật tuyệt vời.
あなたの一言があったからこそ、私は勇気を持つことができた。
Chính vì nhờ một lời nói đó của anh nên tôi mới có được dũng khí.
かれだれよりも苦労人くろうにんだからこそ、かれ言葉ことばにはおもみがある。
Chính vì anh ấy là người đã nếm trải gian khổ hơn bất kỳ ai nên lời nói của anh ấy mới có trọng lượng.
あなたをうしないたくないからこそ、わたし必死ひっしになる。
Chính vì không muốn mất anh nên em mới trở nên liều mạng.
かれがリーダーシップを発揮はっきしたからこそ、チームは危機ききだっした。
Chính vì anh ấy đã phát huy năng lực lãnh đạo nên cả đội mới thoát khỏi khủng hoảng.
あなたがおそえてくれたからこそ、わたしはそのみちすすむことができた。
Chính vì anh đã chỉ dạy cho em nên em mới có thể tiến bước trên con đường đó.
かれ頑固がんこだからこそ、一度決いちどきめたことは最後さいごまでやりげる.
Chính vì anh ta cứng đầu nên việc đã quyết là anh ta sẽ làm đến cùng.
あなたの笑顔えがおたいからこそ、わたし頑張がんばれる。
Chính vì muốn nhìn thấy nụ cười của anh nên em mới có thể cố gắng.
かれだれよりもこの土地とちあいしているからこそ、開発かいはつには反対はんたいなのだ。
Chính vì anh ấy yêu mảnh đất này hơn bất kỳ ai nên anh ấy mới phản đối việc quy hoạch.
あなたが推薦すいせんしてくれたからこそ、わたしはこの機会きかいることができた。
Chính vì anh đã tiến cử cho em nên em mới có được cơ hội này.
かれ普通ふつうではないからこそ、面白おもしろいものがまれる。
Chính vì anh ta không phải người bình thường nên những thứ thú vị mới nảy sinh.
あなたが見守っていてくれるからこそ、私は安心して挑戦できる。
Chính vì anh luôn dõi theo em nên em mới có thể yên tâm thử thách.
かれだれよりもやさしかったからこそ、その裏切うらぎりはゆるせなかった。
Chính vì anh ấy đã từng dịu dàng hơn bất kỳ ai nên tôi mới không thể tha thứ cho sự phản bội đó.
あなたがここにいるからこそ、この場所ばしょには価値かちがある.
Chính vì anh ở đây nên nơi này mới có giá trị.
かれ正直しょうじきはなしてくれたからこそ、わたしたちはかれゆるすことができた。
Chính vì anh ấy đã thành thật nói ra sự thật nên chúng tôi mới có thể tha thứ cho anh ấy.
あなたがあきらめなかったからこそ、今日きょう成功せいこうがある。
Chính vì anh đã không bỏ cuộc nên mới có được thành công của ngày hôm nay.
かれがいつもそばにいるのがたりまえだったからこそ、いなくなったときさびしさはおおきい。
Chính vì việc anh ấy luôn ở bên là điều hiển nhiên nên khi anh ấy đi mất, nỗi cô đơn mới lớn đến vậy.
あなたという目標もくひょうがあるからこそ、わたし努力どりょくつづけられる。
Chính vì có mục tiêu là anh nên em mới có thể tiếp tục nỗ lực.
かれだれよりも責任感せきにんかんつよいからこそ、一人ひとりかかんでしまう。
Chính vì anh ấy có tinh thần trách nhiệm cao hơn bất kỳ ai nên mới tự mình ôm đồm mọi thứ.
あなたとの約束やくそくがあったからこそ、わたしはここまでれた。
Chính vì có lời hứa với anh nên em mới có thể đi được đến đây.
かれ最後さいごまでたたかいたからこそ、わたしたちは感動かんどうした。
Chính vì anh ấy đã chiến đấu đến cùng nên chúng tôi mới thấy cảm động.
あなたの言葉ことばがあったからこそ、わたし自分じぶんしんじることができた。
Chính vì những lời nói của anh nên em mới có thể tin tưởng vào bản thân.
かれだれよりも純粋じゅんすいだからこそ、ひとうたがことをらない。
Chính vì anh ấy thuần khiết hơn bất kỳ ai nên mới không biết thế nào là nghi ngờ người khác.
あなたがいてくれるからこそ、わたし毎日まいにちかがやいている。
Chính vì có anh ở đây nên mỗi ngày của em mới trở nên rực rỡ.
かれおおくのほんんできたからこそ、かれ言葉ことばふかい。
Chính vì anh ấy đã đọc rất nhiều sách nên lời nói của anh ấy mới trở nên sâu sắc.
あなたがわたし必要ひつようとしてくれるからこそ、わたしはここにいる意味いみがある。
Chính vì anh cần em nên việc em ở đây mới có ý nghĩa.
かれだれよりもこの仕事しごと理解りかいしているからこそ、かれのアドバイスは auditors auditors 的確てきかくだ。
Chính vì anh ấy hiểu công việc này hơn bất kỳ ai nên lời khuyên của anh ấy mới chính xác.
あなたという存在そんざいそのものが、わたしささえだからこそ、わたしつよくあれる。
Chính vì bản thân sự tồn tại của anh là chỗ dựa cho em, nên em mới có thể trở nên mạnh mẽ.
かれつね挑戦ちょうせんつづけているからこそ、わたしたちはかれ尊敬そんけいする。
Chính vì anh ấy luôn không ngừng thử thách bản thân nên chúng tôi mới tôn trọng anh ấy.
あなたとともごした時間じかんがあったからこそ、いまわたしがある。
Chính vì đã có khoảng thời gian trải qua cùng anh nên mới có em của ngày hôm nay.
かれだれよりもけをっているからこそ、つことの価値かち理解りかいしている。
Chính vì anh ấy là người thấu hiểu thế nào là thất bại hơn bất kỳ ai nên anh ấy mới hiểu được giá trị của chiến thắng.
あなたがわたしあいしてくれているとっているからこそ、わたしはどんなこともえられる。
Chính vì em biết anh yêu em, nên em có thể vượt qua bất cứ điều gì.
 
 
 
 

かれこそは、ひゃくねんひと天才てんさいだ。
Chính anh ấy là thiên tài trăm năm có một.
きびしいふゆえてこそ、うつくしいはなく.
Phải vượt qua mùa đông khắc nghiệt thì hoa đẹp mới nở.
かれあいしているからこそ、かれ幸せしあわせねがってく.
Chính vì yêu anh ấy nên tôi mới rút lui, cầu mong anh ấy hạnh phúc.
これこそが、わたしきるみちだ.
Đây chính là con đường sống của tôi.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

1. 物理的ぶつりてきよごれ・付着物ふちゃくぶつ(Vết bẩn / Vật bám dính vật lý)

あめなかあるいたので、くつどろだらけになった。
Vì đi bộ dưới mưa nên giày dính đầy bùn.
ふる倉庫そうこなかは、ほこりだらけだった。
Bên trong nhà kho cũ bám đầy bụi.
ころんで、ひざがきずだらけになった。
Tôi bị ngã, đầu gối đầy vết xước.
かれ事故じこって、だらけではこばれた。
Anh ấy gặp tai nạn và được đưa đi trong tình trạng bê bết máu.
子供こどもたちは、公園こうえんあそんですなだらけになってかえってきた。
Bọn trẻ chơi ở công viên về nhà lấm lem đầy cát.
大掃除おおそうじをしたら、ほこりだらけになった。
Sau khi tổng vệ sinh, tay tôi bám đầy bụi.
全力ぜんりょくはしったので、シャツあせだらけだ。
Vì chạy hết sức nên áo tôi ướt đẫm mồ hôi.
菓子かしつくったら、キッチンがこなだらけになった。
Sau khi làm bánh kẹo, nhà bếp dính đầy bột.
使つかふるしたテーブルは、きずだらけだ。
Cái bàn cũ kỹ này đầy vết xước.
いぬあそんだら、ふくだらけになった。
Sau khi chơi với chó, quần áo tôi dính đầy lông.
赤ちゃんあかちゃんは、ごはんべてくちまわりがごはんつぶだらけだ。
Em bé ăn cơm xong, quanh miệng dính đầy hạt cơm.
かれかおは、ニキビだらけだった。
Mặt anh ta đầy mụn.
ふるほんは、シミだらけだった。
Quyển sách cũ đầy vết ố.
てんぷらをげたら、コンロのまわりがあぶらだらけになった。
Sau khi rán tempura, khu vực quanh bếp dính đầy dầu mỡ.
このかべは、子供こどもらくきだらけだ。
Bức tường này đầy hình vẽ bậy của trẻ con.
長年着ながねんきていなかったコートは、しわだらけだった。
Cái áo khoác lâu năm không mặc đã nhăn nhúm.
ひさしぶりにスーツたら、シワだらけになっていた。
Lâu rồi mới mặc lại bộ vest, nó đã nhăn nhúm hết cả.
かれあしは、山歩やまあるきでマメだらけになった。
Chân anh ấy phồng rộp đầy mụn nước do đi leo núi.
なつになると、うでされだらけになる。
Cứ đến hè là tay tôi chi chít nốt muỗi đốt.
なみだながしたので、かおなみだだらけになった。
Vì khóc nên mặt tôi đầm đìa nước mắt.
かれ作業着さぎょうぎは、ペンキだらけだ。
Quần áo bảo hộ của anh ta dính đầy sơn.
このカーペットは、べこぼしのシミだらけだ.
Tấm thảm này đầy vết bẩn do làm đổ thức ăn.
ねこっかかれて、うできずだらけになった.
Tôi bị mèo cào, tay đầy vết xước.
ピザべたら、あぶらだらけになった.
Ăn pizza xong, tay tôi dính đầy dầu mỡ.
雑草ざっそういたら、つちだらけになった.
Nhổ cỏ xong, tay tôi lấm lem đầy đất.
かれかおは、そばかすだらけだ.
Mặt anh ta đầy tàn nhang.
ひさしぶりにけたまどは、クモのだらけだった.
Cái cửa sổ lâu ngày mới mở bám đầy mạng nhện.
かれつめは、どろだらけだった.
Móng tay anh ta dính đầy đất.
うみあそんだら、かみすなだらけになった.
Chơi ở biển xong, tóc tôi bám đầy cát.
赤ちゃんあかちゃんのおもちゃは、よだれだらけだ.
Đồ chơi của em bé dính đầy nước dãi.
このかがみは、指紋しもんだらけできたない.
Cái gương này bẩn quá, dính đầy dấu vân tay.
かれシャツは、ケチャップのシミだらけだった.
Áo anh ta dính đầy vết tương cà.
すみはこんだら、かおすみだらけになった.
Vận chuyển than xong, cả mặt lẫn tay tôi đều lấm lem bụi than.
かれかおは、無精ぶしょうひげだらけだった.
Mặt anh ta mọc đầy râu.
このぬいぐるみは、ほこりだらけだ.
Con thú nhồi bông này bám đầy bụi.
かれ靴下くつしたは、あなだらけだった.
Đôi tất của anh ấy thủng đầy lỗ.
そのふるいえは、カビだらけだった.
Ngôi nhà cũ đó đầy nấm mốc.
自転車じてんしゃが、サビだらけになっている.
Chiếc xe đạp bị gỉ sét đầy.
かれは、歯垢しこうだらけだった.
Răng anh ta bám đầy mảng bám.
いていたら、いつのにかふくだらけになっていた.
Đang vẽ tranh, chẳng biết từ lúc nào quần áo đã dính đầy màu vẽ.
かれくるまは、とりのフンだらけだった.
Xe ô tô của anh ta dính đầy phân chim.
まつりのあとみちは、ゴミだらけだった.
Con đường sau lễ hội đầy rác.
かれ背中せなかは、あせもだらけだった.
Lưng anh ấy nổi đầy rôm sảy.
この野菜やさいは、虫食むしくいだらけだ.
Rau này bị sâu ăn lỗ chỗ.
かれのノートは、修正液しゅうせいえきあとだらけだった.
Vở của anh ấy chi chít vết bút xóa.
ふる写真しゃしんアルバムは、ほこりだらけで色褪いろあせていた.
Cuốn album ảnh cũ bám đầy bụi và đã phai màu.
かれかおは、よろこびのなみだだらけになった.
Mặt anh ấy đầm đìa những giọt nước mắt hạnh phúc.
喧嘩けんかをして、ふくどろだらけになった.
Đánh nhau xong, quần áo lấm lem đầy bùn đất.
かれのレンズは指紋しもんだらけで、写真しゃしんがぼやけていた.
Ống kính của anh ấy dính đầy dấu vân tay nên ảnh bị mờ.
パンべたら、テーブルがパンだらけになった.
Ăn bánh mì xong, bàn dính đầy vụn bánh.

2. あやまり・欠点けってん(Lỗi sai / Khuyết điểm)

かれレポートは、間違まちがいだらけだった。
Bài báo cáo của anh ấy đầy lỗi sai.
はじめていた作文さくぶんは、誤字脱字ごじだつじだらけだった。
Bài văn đầu tiên tôi viết chi chít lỗi chính tả.
このふるいソフトウェアは、バグだらけだ。
Phần mềm cũ này đầy lỗi (bug).
かれ計画けいかくは、問題もんだいだらけで実行不可能じっこうふかのうだ。
Kế hoạch của anh ta đầy rẫy vấn đề và không thể thực hiện được.
かれはなしは、矛盾むじゅんだらけで信用しんようできない。
Câu chuyện của anh ta toàn là mâu thuẫn, không thể tin được.
この理論りろんは、論理的なろんりてきなあなだらけだ。
Lý thuyết này đầy lỗ hổng logic.
かれつくったプログラムは、エラーだらけでうごかなかった。
Chương trình anh ta tạo ra đầy lỗi nên không chạy được.
あたらしい法律ほうりつは、欠陥けっかんだらけだと批判ひはんされている.
Bộ luật mới đang bị chỉ chỉ trích là có đầy rẫy thiếu sót.
かれ議論ぎろんは、弱点じゃくてんだらけですぐに論破ろんぱされた.
Lập luận của anh ta đầy điểm yếu nên đã bị bác bỏ ngay lập tức.
かれのデザインあんは、修正点しゅうせいてんだらけだった.
Phương án thiết kế của anh ta toàn là điểm cần sửa.
かれぶんは、矛盾むじゅんだらけだ.
Lý lẽ của anh ta toàn là mâu thuẫn.
このいえ設計せっけいは、欠陥けっかんだらけだ.
Thiết kế của ngôi nhà này đầy rẫy khuyết điểm.
かれ日本語にほんごは、文法的なぶんぽうてきな間違まちがいだらけだ.
Tiếng Nhật của anh ấy đầy lỗi ngữ pháp.
その政治家せいじか答弁とうべんは、ごまかしだらけだった.
Câu trả lời của vị chính trị gia đó toàn là lấp liếm.
かれ知識ちしきは、あなだらけであさい.
Kiến thức của anh ta nông cạn và đầy lỗ hổng.
この契約書けいやくしょは、問題点もんだいてんだらけなのでサインできない.
Bản hợp đồng này đầy rẫy vấn đề nên tôi không thể ký.
かれ作品さくひんは、模倣もほうだらけで独創性どくそうせいがない.
Tác phẩm của anh ta toàn là mô phỏng, không có tính độc đáo.
この会社かいしゃ経営計画けいえいけいかくは、不備ふびだらけだ.
Kế hoạch kinh doanh của công ty này đầy rẫy thiếu sót.
かれ人生じんせいは、後悔こうかいだらけだ.
Cuộc đời anh ta đầy hối tiếc.
このシステムは、セキュリティホールだらけで危険きけんだ.
Hệ thống này đầy lỗ hổng bảo mật, rất nguy hiểm.
かれのテストの答案とうあんは、あかペンだらけだった.
Bài thi của anh ấy chi chít mực đỏ (toàn lỗi sai).
このルールは、例外れいがいだらけで意味いみがない.
Quy tắc này toàn là ngoại lệ, chẳng có ý nghĩa gì.
かれ主張しゅちょうは、仮定かていだらけで根拠こんきょがない.
Chủ trương của anh ta toàn là giả định, không có căn cứ.
この中古車ちゅうこしゃは、欠陥けっかんだらけだった.
Chiếc xe cũ này đầy rẫy khuyết tật.
かれわけは、矛盾むじゅんだらけですぐにうそだとわかった.
Lời bào chữa của anh ta toàn mâu thuẫn nên tôi biết ngay là nói dối.
かれいたコードは、バグだらけで使つかものにならない.
Đoạn mã anh ta viết đầy lỗi, không thể dùng được.
かれ行動こうどうは、みどころだらけだ.
Hành động của anh ta toàn là điểm đáng bị bắt bẻ.
この翻訳ほんやくは、誤訳ごやくだらけだ.
Bản dịch này đầy lỗi dịch sai.
かれえがいた設計図せっけいずは、計算けいさんミスだらけだった.
Bản thiết kế anh ta vẽ đầy rẫy lỗi tính toán.
かれ経歴けいれきは、うそだらけだった.
Lý lịch của anh ta toàn là dối trá.
この会社かいしゃ製品せいひんは、リコールだらけだ.
Sản phẩm của công ty này toàn bị thu hồi.
かれプレゼンは、準備不足じゅんびぶそくてんだらけだった.
Bài thuyết trình của anh ta đầy rẫy điểm cho thấy sự thiếu chuẩn bị.
この試合しあいは、反則はんそくだらけでていられなかった.
Trận đấu này toàn là phạm quy, xem không nổi.
かれあたらしい小説しょうせつは、陳腐なちんぷな表現ひょうげんだらけだった.
Cuốn tiểu thuyết mới của anh ta đầy rẫy những biểu hiện sáo rỗng.
この法律ほうりつには、あなだらけだ.
Bộ luật này đầy kẽ hở.
かれ計画けいかくは、あまりに理想論りそうろんだらけで現実味げんじつみがない.
Kế hoạch của anh ta toàn là lý tưởng suông, không có tính thực tế.
この入試問題にゅうしもんだいは、悪問あくもんだらけだと批判ひはんされた.
Đề thi đầu vào này bị chỉ trích là toàn câu hỏi dở.
かれのポートフォリオは、改善点かいぜんてんだらけだ.
Hồ sơ năng lực của anh ta toàn là điểm cần cải thiện.
この会社かいしゃ財務諸表ざいむしょひょうは、粉飾ふんしょくだらけだった.
Báo cáo tài chính của công ty này toàn là số liệu gian lận.
かれのスピーチは、文法的なぶんぽうてきなあやまりだらけだった.
Bài phát biểu của anh ấy đầy lỗi ngữ pháp.

3. 抽象的なちゅうしょうてきなわる状況じょうきょう(Tình huống xấu trừu tượng)

かれは、借金しゃっきんだらけの生活せいかつおくっている。
Anh ta đang sống trong cảnh nợ nần chồng chất.
彼女かのじょはなしは、うそだらけだ。
Câu chuyện của cô ta toàn là dối trá.
からないことだらけで、不安ふあんになる。
Toàn là những điều không hiểu nên tôi thấy bất an.
かれ部屋へやは、ゴミだらけであしもない。
Phòng anh ta đầy rác, không có cả chỗ đặt chân.
かれわけは、うそだらけでだれしんじない。
Lời bào chữa của anh ta toàn là dối trá, không ai tin cả.
かれまわりは、てきだらけだ。
Xung quanh anh ta toàn là kẻ thù.
このは、理不尽なりふじんなことだらけだ。
Thế giới này đầy rẫy những điều phi lý.
かれこころなかは、後悔こうかい不安ふあんだらけだった。
Trong tim anh ta ngập tràn hối tiếc và bất an.
その会議かいぎは、文句もんくだらけでまったすすまなかった.
Buổi họp đó toàn là phàn nàn, chẳng tiến triển chút nào.
この事件じけんは、なぞだらけで解決かいけつ糸口いとぐちえない.
Vụ án này đầy rẫy bí ẩn, không tìm thấy manh mối giải quyết.
かれは、秘密ひみつだらけのおとこだ.
Anh ta là một gã đàn ông đầy bí mật.
わたし人生じんせい後悔こうかいだらけだよ.
Đời tôi toàn là hối tiếc.
かれこころは、にくしみだらけだった.
Trái tim anh ta ngập tràn hận thù.
この業界ぎょうかいは、ふる慣習かんしゅうだらけであたらしいことができない.
Ngành này toàn là tập quán cũ rích, không thể làm được điều gì mới mẻ.
かれレポートは、インターネットのりだらけだった.
Bài báo cáo của anh ta toàn là sao chép thông tin trên mạng.
この会社かいしゃは、問題もんだいだらけだ.
Công ty này đầy rẫy vấn đề.
かれ人生じんせいは、苦労くろうだらけだった.
Cuộc đời anh ta toàn là vất vả.
このまちは、幽霊ゆうれいだらけだといううわさだ.
Có tin đồn là thị trấn này đầy ma.
かれこころは、嫉妬しっとだらけでみにくい.
Trái tim anh ta thật xấu xí, đầy lòng đố kỵ.
この試合しあいは、ミスだらけだった.
Trận đấu này toàn là lỗi lầm.
かれあたまなかは、心配事しんぱいごとだらけだ.
Trong đầu anh ấy toàn là chuyện đáng lo.
この世界せかいは、らないことだらけだ.
Thế giới này toàn là những điều tôi không biết.
かれSNSは、自慢話じまんばなしだらけでうんざりする.
Mạng xã hội của anh ta toàn là khoe khoang, phát ngán.
このクラスは、問題児もんだいじだらけで先生せんせい大変たいへんだ.
Lớp này toàn học sinh cá biệt, giáo viên cũng vất vả.
かれはなしは、わけだらけだ.
Câu chuyện của anh ta toàn là bao biện.
この会社かいしゃには、不満ふまんだらけだ.
Tôi có đầy rẫy bất mãn với công ty này.
かれのメールは、絵文字えもじだらけでみにくい.
Mail của anh ta toàn là biểu tượng cảm xúc, khó đọc quá.
かれこころは、あなたへの感謝かんしゃだらけです。
Trái tim anh ấy tràn ngập lòng biết ơn đối với bạn. (Cách nói cường điệu)
この法律案ほうりつあんは、反対意見はんたいいけんだらけだ.
Dự luật này toàn là ý kiến phản đối.
かれ部屋へやは、漫画本まんがぼんだらけだ.
Phòng anh ta toàn là truyện tranh.
かれ人生じんせいは、皮肉ひにくだらけだ.
Cuộc đời anh ta đầy rẫy sự trớ trêu.
この議論ぎろんは、感情論かんじょうろんだらけではなしにならない.
Cuộc tranh luận này toàn là cảm tính, không thể nói chuyện được.
かれSNS投稿とうこうには、批判ひはんコメントだらけだ.
Bài đăng trên mạng xã hội của anh ta toàn là bình luận chỉ trích.
このまちは、さかだらけであるくのが大変たいへんだ.
Thị trấn này toàn là dốc, đi bộ rất mệt.
かれはなしは、自慢じまんだらけでうんざりする.
Chuyện của anh ta toàn là khoe khoang, nghe phát chán.
わたしのゴルフのスコアカードは、ボギーだらけだった.
Thẻ điểm golf của tôi toàn là lỗi.
この政治家せいじかは、スキャンダルだらけだ.
Vị chính trị gia này đầy rẫy bê bối.
わたしこころは、きずだらけだ.
Trái tim tôi đầy rẫy vết thương.
このもりは、危険きけんだらけだ.
Khu rừng này đầy rẫy nguy hiểm.
かれ企画書きかくしょは、専門用語せんもんようごだらけで理解りかいできない.
Bản kế hoạch của anh ta toàn thuật ngữ chuyên môn, không thể hiểu nổi.
この映画えいがは、みどころだらけだ.
Bộ phim này đầy rẫy "sạn".
かれ言葉ことばは、偽善ぎぜんだらけだ.
Lời nói của anh ta toàn là đạo đức giả.
この業界ぎょうかいは、ライバルだらけでのこるのが大変たいへんだ.
Ngành này toàn là đối thủ cạnh tranh, sống sót thật khó khăn.
このテストは、っかけ問題もんだいだらけだった.
Bài kiểm tra này toàn là câu hỏi bẫy.
かれ人生じんせいは、なぞちている。
Cuộc đời anh ta đầy rẫy bí ẩn.
この会社かいしゃは、規則きそくだらけで窮屈きゅうくつだ.
Công ty này toàn là quy tắc, thật ngột ngạt.
この社会しゃかいは、建前たてまえだらけだ.
Xã hội này toàn là sự giả tạo.
かれこころは、疑惑ぎわくだらけだった.
Lòng anh ta ngập tràn nghi ngờ.
このプロジェクトは、問題もんだいだらけでまえすすまない.
Dự án này đầy rẫy vấn đề, không thể tiến triển được.

4. 人物じんぶつ場所ばしょ描写びょうしゃ(Miêu tả người / địa điểm)

その観光地かんこうちは、観光客かんこうきゃくだらけでゆっくりられなかった。
Điểm tham quan đó toàn là khách du lịch nên không thể thong thả ngắm cảnh được.
かれのノートは、あかペンでかれた修正しゅうせいだらけだった。
Vở của anh ấy chi chít vết sửa bằng bút đỏ.
その駐車場ちゅうしゃじょうは、スペースだらけだった。
Bãi đỗ xe đó toàn là chỗ trống.
かれうでは、筋肉きんにくだらけで隆々りゅうりゅうとしていた。
Cánh tay anh ta cuồn cuộn toàn cơ bắp. (Trường hợp ngoại lệ nghĩa tốt)
戦場せんじょうは、死体したいだらけの惨状さんじょうだった。
Chiến trường là một thảm cảnh đầy rẫy xác chết.
かれつくえうえは、書類しりょうだらけでやまになっている。
Trên bàn anh ta tài liệu chất đống như núi.
このパーティー会場ぱーてぃーかいじょうは、らないひとだらけでまずい。
Nơi tổ chức tiệc này toàn người lạ, thật khó xử.
このいけは、だらけで水面すいめんえない。
Cái ao này mọc đầy tảo, không thấy mặt nước đâu.
かれかおは、しわだらけだった。
Mặt ông ấy đầy nếp nhăn.
そのビーチは、ゴミだらけできたなかった。
Bãi biển đó bẩn thỉu và đầy rác.
満員電車まんいんでんしゃは、ひとだらけでいきまりそうだ。
Tàu điện chật cứng toàn người, cảm giác như ngạt thở.
かれにわは、雑草ざっそうだらけで放題ほうだいだ。
Vườn nhà anh ta mọc đầy cỏ dại, hoang tàn.
その展示会てんじかいは、傑作けっさくだらけだった。
Triển lãm đó toàn là kiệt tác. (Trường hợp ngoại lệ nghĩa tốt)
かれからだは、タトゥーだらけだった.
Người anh ta chi chít hình xăm.
その通りとおは、看板かんばんだらけでごちゃごちゃしている.
Con phố đó lộn xộn, chi chít biển hiệu.
この会社かいしゃは、コネ入社にゅうしゃだらけだ.
Công ty này toàn là người vào làm nhờ quan hệ.
このうみは、クラゲだらけでおよげない.
Biển này đầy sứa, không bơi được.
この水槽すいそうは、コケだらけでなかえない.
Bể cá này bám đầy rêu, không nhìn thấy bên trong.
そのサイトは、広告こうこくだらけで非常ひじょうにくい.
Trang web đó toàn quảng cáo, rất khó xem.
このまちは、外国人観光客がいこくじんかんこうきゃくだらけだ.
Thị trấn này toàn là khách du lịch nước ngoài.
この公園こうえんは、はとだらけだ.
Công viên này đầy chim bồ câu.
このはたけは、いしころだらけで作物さくもつそだてるのが大変たいへんだ.
Cánh đồng này toàn sỏi đá, trồng trọt rất khó khăn.
かれ部屋へやかべは、ポスターだらけだ.
Tường phòng anh ta dán đầy áp phích.
かれかおは、どろだらけだったが、笑顔えがおだった.
Mặt anh ấy lấm lem bùn đất, nhưng anh vẫn cười.
このイベント会場いべんとかいじょうは、コスプレイヤーだらけだった.
Địa điểm tổ chức sự kiện toàn là cosplayer.
かれほんは、付箋ふせんだらけで、熱心ねっしん勉強べんきょうしたことがかる.
Quyển sách của anh ấy chi chít giấy nhớ, cho thấy anh đã học rất chăm chỉ.
この世界せかいは、矛盾むじゅんだらけだが、それでもうつくしい.
Thế giới này đầy rẫy mâu thuẫn, nhưng vẫn tươi đẹp.
かれやさしさは、きずだらけだった.
Lòng tốt của anh ấy đầy những tổn thương.