1. 意外な人物・範囲への広がり(Mở rộng đến cả những đối tượng bất ngờ)
まさか、一番の親友である君まで僕を疑うのか。
Không thể nào, ngay cả cậu, người bạn thân nhất của tớ, cũng nghi ngờ tớ sao?そのニュースは、クラスの全員まで知っていた。
Tin tức đó, ngay cả tất cả mọi người trong lớp cũng biết.普段は冷静な彼まで、今回ばかりは怒っていた。
Ngay cả anh ấy, người thường ngày bình tĩnh, lần này cũng tức giận.このことは、部長にまで報告が上がっているらしい。
Chuyện này hình như đã được báo cáo lên đến cả trưởng phòng.この問題は、小学生まで解ける簡単なものだ。
Bài toán này dễ đến mức ngay cả học sinh tiểu học cũng giải được.彼の人気は、国内だけでなく、海外のファンまで魅了している。
Sự nổi tiếng của anh ấy không chỉ thu hút người hâm mộ trong nước mà ngay cả người hâm mộ ở nước ngoài.歓迎会には、社長までが顔を出してくれた。
Buổi tiệc chào mừng, ngay cả giám đốc cũng đã đến dự.まさか、先生までその噂を信じているとは思わなかった。
Tôi không ngờ ngay cả giáo viên cũng tin vào tin đồn đó.彼の悪口は、本人の耳にまで届いてしまった。
Lời nói xấu anh ấy cuối cùng đã đến tai ngay cả chính chủ.彼女は、初めて会った私にまで、親切にしてくれた。
Cô ấy đã đối xử tốt ngay cả với tôi, người mới gặp lần đầu.彼のうそには、家族までが騙されていた。
Lời nói dối của anh ta, ngay cả gia đình cũng bị lừa.そのアニメは、子供だけでなく、大人まで楽しめる。
Bộ phim hoạt hình đó không chỉ trẻ em mà ngay cả người lớn cũng có thể thưởng thức.ライバルチームの選手までが、彼の引退を惜んだ。
Ngay cả tuyển thủ của đội đối thủ cũng tiếc nuối cho sự giải nghệ của anh ấy.まさか、この僕までが恋に落ちるとは。
Không ngờ ngay cả tôi cũng có ngày biết yêu.彼のファンは、若い女性からお年寄りまで、非常に幅広い。
Người hâm mộ của anh ấy vô cùng đa dạng, từ phụ nữ trẻ cho đến cả người già.弟は、兄である私にまで敬語を使う。
Em trai tôi dùng kính ngữ ngay cả với tôi, anh trai của nó.彼は、敵である私にさえ、手を差し伸べてくれた。
Anh ấy đã chìa tay ra ngay cả với tôi, kẻ thù của anh ấy.まさか、あなたまでが私を裏切るとは思わなかった。
Tôi không ngờ ngay cả bạn cũng phản bội tôi.彼は、自分の子供のことまで、他人事のように話す。
Anh ta nói ngay cả về con cái của mình cứ như thể là chuyện của người khác.彼女は、見ず知らずの私にまで、笑顔で挨拶してくれた。
Cô ấy đã mỉm cười chào hỏi ngay cả tôi, một người hoàn toàn xa lạ.この秘密は、君にまでは話していなかった。
Bí mật này, tôi đã không nói ngay cả với cậu.彼は、会社で一番偉い人にまで、平気で意見を言う。
Anh ta thản nhiên nêu ý kiến ngay cả với người có chức vụ cao nhất công ty.彼女は、自分の親にまで嘘をついていた。
Cô ta đã nói dối ngay cả với bố mẹ ruột của mình.この問題は、専門家でさえ解けない。
Vấn đề này ngay cả chuyên gia cũng không giải được.まさか、警察までが事件に関わっていたとは。
Không ngờ ngay cả cảnh sát cũng dính líu đến vụ án.彼は、私だけでなく、私の友人まで食事に誘ってくれた。
Anh ấy không chỉ mời tôi mà còn mời cả bạn bè tôi đi ăn.彼女は、クラスで一番静かな生徒まで笑わせることができる。
Cô ấy có thể làm cho ngay cả học sinh trầm tính nhất lớp cũng phải bật cười.彼の悪行は、ついに王様の耳にまで入った。
Việc làm xấu xa của hắn cuối cùng đã đến tai cả nhà vua.あなたまでが反対するなら、この計画は諦めるしかない。
Nếu ngay cả bạn cũng phản đối, tôi chỉ còn cách từ bỏ kế hoạch này.彼は、たった一度しか会っていない私の名前まで覚えていた。
Anh ấy nhớ ngay cả tên tôi, dù chúng tôi chỉ mới gặp một lần.このジョークは、いつも不機嫌な上司まで笑わせた。
Câu chuyện cười này đã làm cho ngay cả ông sếp thường ngày cau có cũng phải bật cười.彼女の歌声は、道行く人々の足まで止めさせた。
Giọng hát của cô ấy đã làm cho ngay cả người qua đường cũng phải dừng bước.彼は、自分をいじめた相手のことまで、許した。
Anh ấy đã tha thứ ngay cả cho kẻ đã bắt nạt mình.まさか、あの正直者の彼までが嘘をつくなんて。
Không ngờ ngay cả một người trung thực như anh ấy cũng nói dối.彼女は、自分のことだけでなく、他人の幸せまで願っている。
Cô ấy không chỉ cầu mong hạnh phúc cho bản thân mà còn cầu mong cho cả người khác.彼のコレクションは、切手だけでなく、古い硬貨まである。
Bộ sưu tập của anh ấy không chỉ có tem mà còn có cả tiền xu cổ.その火事は、隣の家まで燃え広がった。
Vụ hỏa hoạn đó đã lan sang cả nhà bên cạnh.彼のうわさは、学校中にまで広まっている。
Tin đồn về anh ta đã lan ra khắp cả trường.彼女の優しさは、動物にまで及ぶ。
Lòng tốt của cô ấy lan tỏa đến cả động vật.まさか、あなたまでがそのパーティーに来ているとは思わなかった。
Tôi không ngờ ngay cả bạn cũng có mặt ở bữa tiệc đó.彼は、会ったこともない私の祖母のことまで心配してくれた。
Anh ấy lo lắng ngay cả cho bà tôi, người mà anh ấy chưa từng gặp.その匂いは、廊下にまで漂ってきた。
Mùi đó bay ra tận cả hành lang.彼のせいで、無関係な私まで怒られた。
Tại anh ta mà ngay cả tôi, người không liên quan, cũng bị mắng.彼女の才能は、国内だけでなく、海外までも認められている。
Tài năng của cô ấy không chỉ được công nhận trong nước mà còn vươn ra cả nước ngoài.彼は、私のお弁当まで作ってきてくれた。
Anh ấy thậm chí còn làm cả cơm hộp cho tôi.あの犬は、飼い主だけでなく、郵便配達員にまで懐いている。
Con chó đó không chỉ quấn chủ mà còn quấn cả người đưa thư.まさか、両親までが私の結婚に反対するとは。
Không ngờ ngay cả bố mẹ cũng phản đối hôn sự của tôi.彼は、自分の子供だけでなく、私の子供まで叱った。
Anh ta không chỉ mắng con mình mà còn mắng cả con tôi.彼女は、日本語だけでなく、難しい方言まで理解できる。
Cô ấy không chỉ hiểu tiếng Nhật mà còn hiểu cả những phương ngữ khó.彼は、私たち後輩のことまで、気にかけてくれる優しい先輩だ。
Anh ấy là một đàn anh tốt bụng, luôn quan tâm đến cả chúng tôi, những đàn em.彼の素晴らしい演奏は、アンコールにまで続いた。
Màn trình diễn tuyệt vời của anh ấy kéo dài đến cả phần biểu diễn lại.その影響は、私たち世代だけでなく、未来の世代にまで及ぶだろう。
Ảnh hưởng đó có lẽ không chỉ đến thế hệ chúng ta mà còn lan sang cả các thế hệ tương lai.彼は、私だけでなく、私の家族にまでプレゼントをくれた。
Anh ấy không chỉ tặng quà cho tôi mà còn tặng cả gia đình tôi.彼女の怒りは、私だけでなく、その場にいた全員にまで向けられた。
Cơn giận của cô ấy không chỉ nhắm vào tôi mà còn nhắm vào cả những người có mặt ở đó.まさか、この私までが彼を好きになるなんて。
Không ngờ ngay cả tôi cũng lại đi thích anh ta.彼は、人間だけでなく、ロボットとまで友達になろうとしている。
Anh ấy không chỉ cố gắng kết bạn với con người mà còn kết bạn cả với robot.彼女の噂は、クラスメートどころか、他の学校の生徒まで知っている。
Tin đồn về cô ấy không chỉ bạn cùng lớp, mà ngay cả học sinh trường khác cũng biết.彼は、自分の失敗を棚に上げ、他人まで批判し始めた。
Anh ta lờ đi thất bại của mình, và bắt đầu chỉ trích cả người khác.彼女は、自分の食事を我慢して、子供たちにまで分け与えた。
Cô ấy nhịn phần ăn của mình và chia ngay cả cho bọn trẻ.まさか、あのヒーローでさえ、敵に負けるとは。
Không ngờ ngay cả người hùng đó cũng thua kẻ thù.2. 事柄・状況の程度に関する驚き(Ngạc nhiên về mức độ)
彼は、私の古い日記まで読んでしまった。
Anh ta đã đọc ngay cả nhật ký cũ của tôi.泥棒は、現金だけでなく、子供の貯金箱まで盗んでいった。
Tên trộm không chỉ lấy tiền mặt mà còn trộm ngay cả con heo đất của bọn trẻ.彼は、私の名前だけでなく、誕生日まで覚えていてくれた。
Anh ấy không chỉ nhớ tên tôi mà còn nhớ cả ngày sinh của tôi.宿題は、今日の分だけでなく、明日の分まで終わらせた。
Tôi không chỉ làm xong bài tập hôm nay mà còn làm xong cả phần của ngày mai.雨は、服だけでなく、カバンの中まで濡らした。
Mưa làm ướt không chỉ quần áo mà còn ướt cả bên trong cặp.彼は、漢字だけでなく、ひらがなまで書けない。
Anh ta không chỉ không viết được Kanji mà ngay cả Hiragana cũng không viết được.彼女は、料理だけでなく、後片付けまでしてくれた。
Cô ấy không chỉ nấu ăn mà còn dọn dẹp sau đó giúp tôi.その映画は、ストーリーだけでなく、音楽まで素晴らしかった。
Bộ phim đó không chỉ có cốt truyện hay mà ngay cả âm nhạc cũng tuyệt vời.彼は、私の分だけでなく、友人Aの分まで支払ってくれた。
Anh ấy không chỉ trả phần của tôi mà còn trả cả phần của bạn A.この部屋は、床だけでなく、壁まで汚れている。
Căn phòng này không chỉ bẩn sàn mà ngay cả tường cũng bẩn.彼は、自分の仕事だけでなく、私の仕事まで手伝ってくれた。
Anh ấy không chỉ làm việc của mình mà còn giúp cả việc của tôi.その火事は、家だけでなく、思い出の品まで全てを灰にした。
Vụ hỏa hoạn đó đã thiêu rụi mọi thứ, không chỉ căn nhà mà cả những kỷ vật. 彼は、遅刻しただけでなく、宿題まで忘れてきた。
Cậu ta không chỉ đến muộn mà thậm chí còn quên bài tập về nhà.この本は、内容が面白いだけでなく、挿絵まで美しい。
Cuốn sách này không chỉ có nội dung hay mà ngay cả hình minh họa cũng đẹp.彼は、Aだけでなく、B、C、その上Dまで知っている。
Anh ta không chỉ biết A, mà còn biết B, C, và thậm chí cả D.彼女は、英語だけでなく、専門用語まで使いこなす。
Cô ấy không chỉ sử dụng thành thạo tiếng Anh mà còn cả thuật ngữ chuyên ngành.彼は、私の住所だけでなく、電話番号まで知っていた。
Anh ta không chỉ biết địa chỉ của tôi mà còn biết cả số điện thoại của tôi.このレストランは、料理が美味しいだけでなく、景色まで最高だ。
Nhà hàng này không chỉ có đồ ăn ngon mà ngay cả quang cảnh cũng tuyệt vời.彼は、私を騙しただけでなく、私の家族まで騙した。
Hắn không chỉ lừa tôi mà còn lừa cả gia đình tôi.その風は、窓ガラスを揺らすだけでなく、屋根の一部まで吹き飛ばした。
Cơn gió không chỉ làm rung chuyển cửa sổ mà còn thổi bay cả một phần mái nhà.彼は、試合に負けただけでなく、怪我までしてしまった。
Anh ấy không chỉ thua trận mà còn bị thương.彼女は、私に嘘をついただけなく、お金まで盗んでいた。
Cô ta không chỉ nói dối tôi mà còn lấy trộm cả tiền.このソフトウェアは、バグが多いだけでなく、私のパソコンまで壊した。
Phần mềm này không chỉ nhiều lỗi mà còn làm hỏng cả máy tính của tôi.彼は、挨拶さえせず、会釈までもしなかった。
Anh ta ngay cả chào hỏi cũng không, đến cả gật đầu cũng không.この問題は、複雑なだけでなく、答えまでないのかもしれない。
Vấn đề này không chỉ phức tạp mà có khi còn không có cả câu trả lời.彼は、ただ現れなかっただけでなく、何の連絡までもよこさなかった。
Anh ta không chỉ không xuất hiện mà còn không có bất kỳ liên lạc nào.その薬は、効果がないだけでなく、ひどい副作用まであった。
Thuốc đó không chỉ không có tác dụng mà còn có cả tác dụng phụ khủng khiếp.彼は、私のアイデアを盗んだだけでなく、自分の手柄にまでした。
Anh ta không chỉ ăn cắp ý tưởng của tôi mà còn biến nó thành công lao của mình.その日は、仕事でミスをしただけでなく、財布まで落とした。
Ngày hôm đó, tôi không chỉ mắc lỗi trong công việc mà còn làm rơi cả ví.彼は、私の忠告を無視しただけでなく、私を馬鹿にするようなことまで言った。
Anh ta không chỉ phớt lờ lời khuyên của tôi mà còn nói cả những điều như thể chế nhạo tôi.彼は、ただの風邪だと思っていたら、肺炎にまでなっていた。
Anh ấy tưởng chỉ là cảm lạnh thông thường, ai ngờ đã tiến triển đến cả viêm phổi.その小さな噂は、やがて国中を揺るがす大事件にまで発展した。
Tin đồn nhỏ đó cuối cùng đã phát triển thành một vụ bê bối lớn làm rúng động cả đất nước.彼は、私に借りた本をなくしただけでなく、そのことまで忘れていた。
Anh ta không chỉ làm mất cuốn sách mượn tôi mà còn quên bẵng cả chuyện đó.彼女は、日本語だけでなく、日本の歴史にまで詳しい。
Cô ấy không chỉ rành tiếng Nhật mà còn am tường cả lịch sử Nhật Bản.彼は、自分の持ち物だけでなく、公共の物まで大切にしない。
Anh ta không chỉ không giữ gìn đồ đạc của mình mà còn không giữ gìn cả của công.彼は、肉や魚だけでなく、卵まで食べないそうだ。
Nghe nói anh ta không chỉ không ăn thịt, cá mà ngay cả trứng cũng không ăn.その汚染は、川だけでなく、地下水にまで達していた。
Sự ô nhiễm đó không chỉ lan đến sông mà còn ngấm xuống cả nước ngầm.彼は、私の趣味だけでなく、私の友人の名前まで知っていた。
Anh ta không chỉ biết sở thích của tôi mà còn biết cả tên bạn bè tôi.彼女は、自分の欠点だけでなく、私の欠点までも受け入れてくれる。
Cô ấy không chỉ chấp nhận khuyết điểm của bản thân mà còn chấp nhận cả khuyết điểm của tôi.彼は、その場のノリで言っただけでなく、実際に行動にまで移した。
Anh ta không chỉ nói theo hứng, mà còn thực sự bắt tay vào hành động.この店は、コーヒーだけでなく、軽食まで美味しい。
Quán này không chỉ cà phê ngon mà ngay cả đồ ăn nhẹ cũng ngon.彼は、仕事ができないだけでなく、人間性まで疑われている。
Anh ta không chỉ không làm được việc mà ngay cả nhân cách cũng bị nghi ngờ.彼女は、ただ美しいだけでなく、その生き方までもが美しい。
Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà ngay cả lối sống cũng đẹp.彼は、ギャンブルでお金を失い、友人から借金までした。
Anh ta thua sạch tiền vì cờ bạc, và thậm chí còn vay nợ cả bạn bè.この問題は、クラスだけでなく、学校全体の問題にまでなっている。
Vấn đề này không chỉ là của lớp mà còn trở thành vấn đề của cả trường.彼は、ただ私を待っていただけでなく、温かいスープまで作ってくれていた.
Anh ấy không chỉ đợi tôi mà còn nấu cả súp nóng cho tôi.彼女は、自分のパートだけでなく、他の人のパートまで歌える.
Cô ấy không chỉ hát được phần của mình mà còn hát được cả phần của người khác.彼は、ただの遅刻ではなく、無断欠勤までした.
Anh ta không chỉ đi muộn, mà còn nghỉ làm không phép.このアプリは、無料なだけでなく、サポートまで充実している.
Ứng dụng này không chỉ miễn phí mà ngay cả dịch vụ hỗ trợ cũng rất tốt.彼は、ただ黙って聞いてくれるだけでなく、涙まで流してくれた.
Anh ấy không chỉ im lặng lắng nghe mà còn rơi nước mắt vì tôi.彼女は、ただそこにいただけなのに、犯人だと疑われることにまでなった.
Cô ấy chỉ đứng đó thôi, vậy mà đã đến mức bị nghi ngờ là thủ phạm.彼は、ただの社員ではなく、社長の息子でさえあった.
Anh ta không chỉ là nhân viên bình thường, mà còn là con trai giám đốc.彼は、私ののことを忘れていただけでなく、私の存在までも否定した.
Anh ta không chỉ quên tôi mà còn phủ nhận cả sự tồn tại của tôi.このレストランは、予約が取れないだけでなく、場所までも非公開らしい.
Nhà hàng đó không chỉ không thể đặt chỗ, mà nghe nói ngay cả địa chỉ cũng được giữ bí mật.彼は、ただの嘘つきではなく、詐欺師とまで呼ばれている.
Anh ta không chỉ là kẻ nói dối, mà còn bị gọi là kẻ lừa đảo.彼女は、ただのファンではなく、彼のストーカーにまでなっていた.
Cô ta không chỉ là người hâm mộ, mà còn trở thành kẻ bám đuôi anh ta.彼は、ただの失敗ではなく、会社に多大な損害まで与えた.
Đó không chỉ là một thất bại đơn thuần, anh ta còn gây ra thiệt hại to lớn cho công ty.彼女は、ただの親切ではなく、自己犠牲の精神にまで満ちていた.
Đó không chỉ là lòng tốt đơn thuần, cô ấy còn tràn đầy cả tinh thần hy sinh bản thân.彼は、ただの冗談のつもりだったが、相手を深く傷つける結果にまでなってしまった.
Anh ta chỉ định nói đùa, nhưng kết quả là đã làm tổn thương sâu sắc đối phương.彼女は、ただの同僚ではなく、私の人生の師とまで言える存在だ.
Cô ấy không chỉ là đồng nghiệp, mà còn là một người tôi có thể gọi là thầy trong cuộc đời mình.3. 感情・行動の程度に関する驚き(Ngạc nhiên về mức độ cảm xúc/hành động)
彼女は、彼のために借金までした。
Cô ấy thậm chí đã vay nợ vì anh ta.彼は、出世のために親友を裏切るようなことまでした。
Anh ta thậm chí đã làm cả việc phản bội bạn thân để thăng tiến.彼女は、彼に会いたい一心で、会社を辞めることまで考えた。
Cô ấy chỉ vì muốn gặp anh ta mà thậm chí đã nghĩ đến việc nghỉ làm.彼は、私を助けるために仕事を休むことまでしてくれた。
Anh ấy thậm chí đã nghỉ làm để giúp tôi.彼女は、ダイエットのために大好きなケーキを我慢することまでしている。
Cô ấy vì ăn kiêng mà thậm chí đang nhịn cả món bánh kem yêu thích.彼は、試合に勝つために、対戦相手のプライベートまで調べ上げた。
Để thắng trận đấu, anh ta thậm chí đã điều tra cả đời tư của đối thủ.彼女は、息子を信じて、警察に嘘の証言までした。
Cô ấy tin tưởng con trai mình đến mức thậm chí đã khai man với cảnh sát.彼は、自分の非を認めず、私を訴えることまでしてきた。
Anh ta không thừa nhận lỗi lầm của mình, mà còn đi kiện cả tôi.彼女は、ペットを探sため、ビラを配ることまでしている。
Cô ấy vì tìm thú cưng mà thậm chí còn đi phát tờ rơi.彼は、その限定品を手に入れるために、徹夜で並ぶことまでした。
Anh ấy thậm chí đã thức trắng đêm xếp hàng để có được món đồ phiên bản giới hạn đó.彼女は、私を許さず、私のSNSをブロックすることまでした。
Cô ấy không tha thứ cho tôi, và thậm chí còn chặn cả mạng xã hội của tôi.彼は、注目を浴びるために、わざと奇抜な格好までする。
Anh ta vì muốn thu hút sự chú ý mà thậm chí còn cố tình ăn mặc kỳ dị.彼女は、彼に嫌われたくなくて、本当の自分を偽ることまでした。
Cô ấy vì không muốn bị anh ghét mà thậm chí đã che giấu con người thật của mình.彼は、その秘密を守るために、自分の命を懸けることまで覚悟した。
Anh ấy đã chuẩn bị tinh thần đến mức liều cả mạng sống để bảo vệ bí mật đó.彼女は、その役作りのために、10キロも減量することまでした。
Cô ấy vì để nhập vai mà thậm chí đã giảm tới 10kg.彼は、ただ怒るだけでなく、物を投げることまでした。
Anh ta không chỉ tức giận mà còn ném cả đồ đạc.彼女は、彼を振り向かせるために、毎日手紙を書くことまでした。
Cô ấy vì muốn anh ta để ý mà thậm chí đã viết thư mỗi ngày.彼は、お金が欲しくて、犯罪に手を染めることまでしてしまった。
Anh ta vì muốn có tiền mà thậm chí đã nhúng tay vào tội ác.彼女は、美しさのために、何度も整形手術までする。
Cô ấy vì sắc đẹp mà thậm chí còn phẫu thuật thẩm mỹ nhiều lần.彼は、私を驚かせるために、海外から駆けつけることまでしてくれた.
Anh ấy vì muốn tôi bất ngờ mà thậm chí đã bay từ nước ngoài về.彼女は、ただのファンだったが、彼と結婚することにまでなった.
Cô ấy chỉ là một người hâm mộ, nhưng cuối cùng đã đến mức kết hôn với anh ấy.彼は、ただの趣味だったが、プロになることまで果たした.
Đó vốn chỉ là sở thích, nhưng anh ấy thậm chí đã trở thành chuyên nghiệp.彼女は、ただ彼を助けたかっただけなのに、命を落とすことにまでなってしまった.
Cô ấy chỉ muốn giúp anh ta thôi, vậy mà cuối cùng đã đến mức mất cả tính mạng.彼は、ただの冗談だったが、会社をクビになることにまで発展した.
Đó vốn chỉ là một trò đùa, nhưng đã leo thang đến mức anh ta bị đuổi việc.彼女は、ただ彼に会いたかっただけなのに、ストーカーだと誤解されることまであった.
Cô ấy chỉ muốn gặp anh ta thôi, vậy mà đã có lúc bị hiểu lầm đến mức bị coi là kẻ bám đuôi.彼は、ただの口喧嘩から、警察沙汰にまでなってしまった.
Vốn chỉ là cãi vã, vậy mà đã đến mức cảnh sát phải can thiệp.彼女は、ただの好奇心から、国家機密を知ってしまうことにまでなった.
Chỉ vì tò mò đơn thuần, cô ấy cuối cùng đã biết được cả bí mật quốc gia.彼は、ただお金を借りただけなのに、多額の借金を背負うことにまでなった.
Anh ta chỉ mượn tiền thôi, vậy mà cuối cùng đã đến mức gánh một khoản nợ khổng lồ.彼女は、ただ彼を応援していただけなのに、熱狂的なファンとして有名になることにまでなった.
Cô ấy chỉ cổ vũ anh ta thôi, vậy mà cuối cùng đã trở nên nổi tiếng đến mức bị coi là fan cuồng.彼は、ただの一社員だったのに、社長にまで上り詰めた.
Anh ta vốn chỉ là một nhân viên bình thường, vậy mà đã leo lên đến cả chức giám đốc.彼女は、ただの主婦から、人気作家にまでなった.
Từ một bà nội trợ bình thường, cô ấy đã trở thành cả một nhà văn nổi tiếng.彼は、ただの小さな嘘から、取り返しのつかない事態にまで発展させてしまった.
Từ một lời nói dối nhỏ, anh ta đã đẩy sự việc đến mức không thể cứu vãn.彼女は、ただのアルバイトから、店の経営を任されるにまで至った.
Từ một nhân viên bán thời gian, cô ấy đã đạt đến mức được giao phó quản lý cửa hàng.彼は、ただの趣味で始めたブログが、書籍化されるにまでなった.
Blog anh ấy bắt đầu chỉ vì sở thích, cuối cùng đã đến mức được xuất bản thành sách.彼女は、ただ彼を助けたいという一心で、危険な場所にまで足を踏み入れた.
Chỉ với mong muốn giúp anh ta, cô ấy thậm chí đã dấn thân vào nơi nguy hiểm.彼は、ただ勝いたいという気持ちから、不正行為にまで手を出した.
Chỉ vì muốn thắng, anh ta thậm chí đã sử dụng đến hành vi gian lận.彼女は、ただ綺麗になりたいという願望から、健康を害することにまでなった.
Chỉ vì mong muốn trở nên xinh đẹp, cô ấy đã đến mức làm tổn hại sức khỏe của mình.彼は、ただ真実を知りたいという探求心で、禁断の領域にまで踏み込んだ.
Chỉ vì lòng ham hiểu biết muốn biết sự thật, anh ta thậm chí đã bước chân vào lĩnh vực cấm.彼女は、ただ彼に認められたいという思いで、自分の全てを犠牲にまでした.
Chỉ vì muốn được anh ta công nhận, cô ấy thậm chí đã hy sinh tất cả mọi thứ của mình.彼は、ただ会社を救いたいという一心で、自分の財産を全て投げ打つことまでした.
Chỉ với mong muốn cứu công ty, anh ấy thậm chí đã hy sinh toàn bộ tài sản của mình.彼女は、ただ一度の過ちで、全てを失うことにまでなった.
Chỉ vì một sai lầm, cô ấy đã đến mức mất tất cả.彼は、ただの好奇心で、他人の人生を狂わせることまでしてしまった.
Chỉ vì tò mò, anh ta thậm chí đã làm đảo lộn cuộc đời của người khác.彼女は、ただ彼を愛しているだけで、犯罪の片棒を担ぐことにまでなった.
Chỉ vì yêu anh ta, cô ấy đã đến mức trở thành đồng phạm.彼は、ただ注目されたいだけで、嘘のニュースを流すことまでした.
Chỉ vì muốn được chú ý, anh ta thậm chí đã tung tin giả.彼女は、ただ寂しかっただけで、ホストに大金をつぎ込むことにまでなった.
Chỉ vì cô đơn, cô ấy đã đến mức vung cả đống tiền cho "trai bao".彼は、ただのゲームのつもりで、ハッキングまでするようになった.
Anh ta chỉ nghĩ đó là một trò chơi, vậy mà đã bắt đầu làm cả việc hack.彼女は、ただ少しでも若く見られたいという気持ちから、年齢を偽ることまでした.
Chỉ vì muốn trông trẻ hơn một chút, cô ấy thậm chí đã nói dối tuổi của mình.彼は、ただの仕返しのつもりで、相手のキャリアを台無しにすることまでした.
Anh ta chỉ định trả thù, nhưng đã đến mức hủy hoại cả sự nghiệp của đối phương.彼女は、ただ彼と一緒にいたいだけで、彼の家族を騙すことまでした.
Cô ấy chỉ muốn ở bên anh ta, đến mức đã lừa dối cả gia đình anh ấy.彼は、ただ研究に没頭し、食事や睡眠を忘れることまであった.
Anh ấy chỉ mải mê nghiên cứu, và có lúc còn quên cả ăn quên ngủ.彼女は、ただペットを愛するあまり、過剰な世話をして病気にさせてしまうことまであった.
Cô ấy chỉ vì quá yêu thú cưng mà đã chăm sóc quá mức đến nỗi khiến nó bị bệnh.彼は、ただの一度の失敗で、人生を諦めることまで考えた.
Chỉ vì một lần thất bại, anh ta thậm chí đã nghĩ đến việc từ bỏ cuộc sống.彼女は、ただ彼を独占したいという欲望から、彼の友人を遠ざけることまでした.
Chỉ vì ham muốn độc chiếm anh ta, cô ấy thậm chí đã chia rẽ anh ta với bạn bè.彼は、ただ有名になりたいという一心で、過激なパフォーマンスまでする.
Chỉ với mong muốn được nổi tiếng, anh ta thậm chí còn biểu diễn những màn trình diễn quá khích.彼女は、ただ痩せたいだけで、拒食症にまでなってしまった.
Cô ấy chỉ muốn gầy, vậy mà cuối cùng đã đến mức mắc chứng biếng ăn.彼は、ただのコレクションのつもりで、盗品にまで手を出した.
Anh ta chỉ định sưu tầm thôi, vậy mà đã dính líu đến cả hàng ăn cắp.彼女は、ただ彼を助けたいだけで、自分が罪をかぶることまでした.
Cô ấy chỉ muốn giúp anh ta, thậm chí đã làm đến việc tự mình nhận tội.彼は、ただの一夜の過ちで、家庭を失うことにまでなった.
Chỉ vì một đêm sai lầm, anh ta đã đến mức mất cả gia đình.彼女は、ただの嫉妬心から、根も葉もない噂を流すことまでした.
Chỉ vì ghen tuông, cô ta thậm chí đã tung những tin đồn vô căn cứ.彼は、ただのストレス発散のつもりで、万引きまでするようになってしまった.
Anh ta chỉ định xả stress thôi, vậy mà đã bắt đầu làm cả việc ăn cắp vặt.彼女は、ただの興味本位で、他人の手紙を読んでしまうことまでした.
Chỉ vì tò mò, cô ấy thậm chí đã đọc cả thư của người khác.彼は、ただのスポーツ観戦で、興奮しすぎて暴徒化することまであった.
Anh ta chỉ xem thể thao thôi, nhưng đã quá khích đến mức có lúc còn tham gia bạo loạn.彼女は、ただ彼に勝いたいだけで、不正な手段を使うことまで考えた.
Cô ấy chỉ muốn thắng anh ta, đến mức đã nghĩ đến việc dùng cả thủ đoạn bất chính.彼は、ただの軽い気持ちで、取り返しのつかない約束までしてしまった.
Chỉ vì một phút bốc đồng, anh ta thậm chí đã đưa ra một lời hứa không thể rút lại.彼女は、ただ彼に認められたくて、自分の意見を偽ることまでした.
Cô ấy chỉ muốn được anh ta công nhận, đến mức đã che giấu cả ý kiến của bản thân.彼は、ただのいたずらのつもりで、消防車を呼ぶことまでした.
Anh ta chỉ định nghịch ngợm, vậy mà đã gọi cả cứu hỏa.彼女は、ただのファン心理から、アイドルの家を特定することまでした.
Chỉ vì tâm lý hâm mộ, cô ấy thậm chí đã tìm ra cả địa chỉ nhà của thần tượng.彼は、ただの正義感から、行き過ぎた行動にまで出てしまった.
Chỉ vì ý thức về công lý, anh ta đã có cả những hành động vượt quá giới hạn.彼女は、ただ寂しさを紛らわすため、どうでもいい相手と関係を持つことまでした.
Chỉ để xua đi nỗi cô đơn, cô ấy thậm chí đã quan hệ với cả những người không quan trọng.彼は、ただゲームに勝たくて、相手を騙すことまでした.
Anh ta chỉ muốn thắng trò chơi, đến mức đã lừa dối cả đối thủ.彼女は、ただ少しでも良い成績が欲しくて、カンニングまでするようになった.
Chỉ vì muốn điểm cao hơn một chút, cô ấy thậm chí đã bắt đầu quay cóp.彼は、ただの出世欲から、同僚を陥れることまでした.
Chỉ vì tham vọng thăng tiến, anh ta thậm chí đã gài bẫy cả đồng nghiệp.彼女は、ただ彼に愛されたくて、彼の言うことなら何でも聞くようにまでなった.
Cô ấy chỉ muốn được anh ta yêu, đến mức đã trở nên nghe lời anh ta trong mọi việc.彼は、ただの自己満足のために、多くの人を犠牲にまでした.
Chỉ vì để thỏa mãn bản thân, anh ta thậm chí đã hy sinh cả nhiều người.彼女は、ただのストレスで、髪の毛を抜いてしまうことまであった.
Chỉ vì căng thẳng, đã có lúc cô ấy còn tự nhổ tóc mình.彼は、ただの意地から、引くに引けなくなるところまで来てしまった.
Chỉ vì bướng bỉnh, anh ta đã đến mức không thể rút lui được nữa.彼女は、ただの片思いで、彼の幸せを壊すことまでは望んでいない.
Đó chỉ là tình đơn phương, cô ấy không mong muốn đến mức phá hoại hạnh phúc của anh ấy.彼は、ただの好奇心から、パンドラの箱を開けてしまうことにまでなった.
Chỉ vì tò mò, anh ta cuối cùng đã mở cả chiếc hộp Pandora.彼女は、ただ彼を守りたいだけで、世界を敵に回すことまでした.
Cô ấy chỉ muốn bảo vệ anh ta, đến mức đã biến cả thế giới thành kẻ thù.彼は、ただの遊びのつもりで始めたことが、彼の人生そのものにまでなった.
Việc anh ta bắt đầu chỉ với ý định vui chơi, cuối cùng đã trở thành chính cuộc sống của anh ta.
1. 家電・設備(Thiết bị điện / Đồ dùng)
テレビをつけっぱなしで寝てしまった。
Tôi ngủ quên mất mà vẫn để TV bật (không tắt).部屋の電気をつけっぱなしにしないでください。
Xin đừng để điện phòng bật nguyên như vậy.エアコンをつけっぱなしで外出してしまった。
Tôi đã ra ngoài mà cứ để máy lạnh bật nguyên.水道の水を出しっぱなしにするのはやめなさい。
Thôi ngay cái trò để vòi nước chảy nguyên (không tắt) đi.パソコンを起動しっぱなしだと、電気代がかかるよ。
Cứ để máy tính bật suốt (như vậy) thì tốn tiền điện lắm đấy.ガスの火をつけっぱなしにしていて、危うく火事になるところだった。
Tôi đã để bếp ga cháy nguyên (không tắt), suýt nữa thì gây hỏa hoạn. 彼はいつも音楽をかけっぱなしで仕事をしている。
Anh ấy luôn làm việc trong khi cứ để nhạc phát suốt.トイレの水を流しっぱなしにするのは誰ですか。
Ai là người cứ để nước xả chảy suốt (không tắt) vậy?扇風機をつけっぱなしで寝ると、風邪をひくよ。
Ngủ mà cứ để quạt bật suốt là bị cảm lạnh đấy.スマートフォンのアプリを開きっぱなしにすると、バッテリーの消耗が早い。
Cứ để ứng dụng điện thoại mở nguyên thì pin sẽ nhanh hết.彼はいつもイヤホンで音楽を聴きっぱなしだ。
Anh ta lúc nào cũng cắm tai nghe nghe nhạc suốt.このパソコンは、もう3日間つけっぱなしだ。
Cái máy tính này đã bị để bật suốt 3 ngày rồi.シャワーを出しっぱなしにして、お湯を無駄にしないで。
Đừng để vòi hoa sen chảy nguyên như thế, lãng phí nước nóng.暖房をつけっぱなしにしていたので、部屋が乾燥している。
Vì cứ để máy sưởi bật suốt nên phòng bị khô.彼は、エンジンをかけっぱなしでコンビニに入っていった。
Anh ta vào cửa hàng tiện lợi mà cứ để xe nổ máy nguyên.携帯の充電器をコンセントに差しっぱなしにしている。
Tôi cứ để sạc điện thoại cắm nguyên ở ổ điện.この店のBGMは、一日中鳴りっぱなしだ。
Nhạc nền của quán này cứ phát suốt cả ngày.この部屋は、換気扇が24時間回りっぱなしだ。
Quạt thông gió của phòng này cứ chạy suốt 24 giờ.2. ドア・窓など(Cửa / Cửa sổ)
ドアを開けっぱなしにしないでください。虫が入ってきます。
Xin đừng để cửa mở nguyên. Côn trùng sẽ bay vào.冷蔵庫のドアを開けっぱなしにしていたら、母に叱られた。
Tôi bị mẹ mắng vì đã để cửa tủ lạnh mở.窓を開けっぱなしで寝たら、風邪をひいた。
Tôi ngủ mà cứ để cửa sổ mở nguyên nên bị cảm.彼は、いつも引き出しを開けっぱなしにする癖がある。
Anh ta có tật là hay để ngăn kéo mở nguyên.蓋をしっぱなしだと、吹きこぼれるよ。
Cứ đậy nắp nồi nguyên (không mở) là nước sẽ bị trào ra đấy.3. 物・道具(Đồ vật / Dụng cụ)
服を脱ぎっぱなしにしないで、洗濯かごに入なさい。
Đừng có cởi quần áo vứt nguyên đấy, hãy cho vào giỏ đồ giặt.食べ終わった食器を、テーブルに置きっぱなしにしている。
Ăn xong cứ để bát đĩa nguyên trên bàn (không dọn).靴を脱ぎっぱなしにせず、ちゃんと揃えてください。
Đừng cởi giày vứt nguyên đấy, hãy xếp lại cho ngay ngắn.彼は、借りたものを借りっぱなしにしている。
Anh ta cứ mượn đồ của người khác rồi để đó (không trả).彼女は、私を待たせっぱなしで、まだ来ない。
Cô ấy bắt tôi chờ suốt mà vẫn chưa tới.4. 同じ状態が続くこと(Trạng thái tiếp diễn liên tục)
今日は一日中立ちっぱなしで疲れた。
Hôm nay tôi mệt rã rời vì phải đứng suốt cả ngày.彼は、朝から喋りっぱなしだ。
Anh ta nói suốt từ sáng đến giờ.飛行機でずっと座りっぱなしだったので、足がむくんだ。
Chân tôi bị sưng vì phải ngồi suốt trên máy bay.彼のジョークが面白すぎた、みんな笑いっぱなしだった。
Trò đùa của anh ấy hài hước quá, mọi người cứ cười suốt.この一週間、ずっと雨が降りっぱなしだ。
Cả tuần nay trời cứ mưa suốt.彼は、風邪で咳をきっぱなしだ。
Anh ta bị cảm nên cứ ho suốt.株価が上がりっぱなしだ。
Giá cổ phiếu cứ tăng suốt.私は、彼に振り回されっぱなしだ。
Tôi bị anh ta quay như chong chóng suốt.彼は、批判されっぱなしだが、決してくじけない。
Anh ấy bị chỉ trích suốt, nhưng nhất quyết không nản lòng.彼は、試合に出っぱりだった。
Anh ấy đã thi đấu suốt trận đấu.
弟は、おもちゃを散らかしっぱなしで遊びに行ってしまった。
Em trai tôi đã đi chơi, cứ để đồ chơi bừa bãi nguyên đó.彼は、ハサミを出しっぱなしにしていて危ない。
Anh ta cứ để kéo nguyên bên ngoài như thế, nguy hiểm quá.濡れたタオルを、ベッドの上に置きっぱなしにしないで.
Đừng có để khăn ướt nguyên trên giường.彼は、ゴミを出しっぱなしで、ゴミ箱に捨てようとしない。
Anh ta cứ để rác nguyên đó mà không chịu ném vào thùng rác.彼女は、化粧品を広げっぱなしで出かけてしまった.
Cô ấy đã ra ngoài, cứ để đồ trang điểm bày bừa nguyên đó.彼は、ペンを出しっぱなしにするので、いつもインクが乾いてしまう.
Anh ta hay để bút nguyên (không đậy nắp) nên mực lúc nào cũng bị khô.彼女は、洗い物を水に浸けっぱなしにしている.
Cô ấy cứ để bát đĩa ngâm nguyên trong nước.彼は、布団を敷きっぱなしで、一度も畳んだことがない.
Anh ta cứ để đệm trải nguyên, chưa bao giờ gấp lại.彼は、中途半端にやりっぱなしの仕事が多すぎる.
Anh ta có quá nhiều công việc làm dở dang rồi bỏ đó.彼女は、私を待たせっぱなしで、まだ来ない.
Cô ấy bắt tôi chờ suốt mà vẫn chưa tới.彼は、人をこき使いっぱなしだ。
Anh ta cứ sai vặt người khác suốt.彼女は、私に我慢させっぱなしだ.
Cô ấy cứ bắt tôi phải chịu đựng suốt.彼は、私にお金を払わせっぱなしだ.
Anh ta cứ bắt tôi trả tiền suốt.彼は、私を一人にさせっぱなしにした.
Anh ta đã để tôi một mình (bỏ mặc tôi).彼は、私をドキドキさせっぱなしだ.
Anh ấy cứ làm tôi hồi hộp suốt.昨日は、一日中働きっぱなしだった.
Hôm qua tôi đã làm việc suốt cả ngày.赤ちゃんが、夜通し泣きっぱなしで眠れなかった.
Em bé cứ khóc suốt đêm làm tôi không ngủ được.彼は、何かを考え込んで黙りっぱなしだ.
Anh ta đang mải suy nghĩ điều gì đó nên cứ im lặng suốt.彼女は、緊張して固まりっぱなしだった.
Cô ấy căng thẳng đến mức cứ đứng hình suốt.彼女は、驚いて口を開けっぱなしだった.
Cô ấy ngạc nhiên đến mức cứ há hốc miệng.彼は、頂上で景色を眺めっぱなしだった.
Anh ấy cứ ngắm nhìn phong cảnh suốt từ trên đỉnh núi.彼は、怒られてからずっとうつむきっぱなしだ.
Từ lúc bị mắng, anh ta cứ cúi gằm mặt suốt.彼は、ずっと貧乏ゆすりをしっぱなしだ.
Anh ta cứ rung đùi suốt.彼は、一日中ため息をつきっぱなしだ.
Anh ta cứ thở dài suốt cả ngày.彼女は、悔しくて唇を噛みしめっぱなしだった.
Cô ấy cay cú đến mức cứ mím chặt môi suốt.私は、彼の自慢話を聞かされっぱなしだった.
Tôi đã phải bị nghe anh ta khoe khoang suốt.彼は、妻に尻に敷かれっぱなしだ.
Anh ta bị vợ "đè đầu cưỡi cổ" suốt.私は、彼に頼られっぱなしで困っている.
Tôi rất khổ tâm vì bị anh ta dựa dẫm suốt.彼は、いつも運に見放されっぱなしだ.
Anh ta lúc nào cũng bị vận may ruồng bỏ.彼は、マスコミに追いかけられっぱなしだ.
Anh ta bị giới truyền thông săn đuổi suốt.私は、彼に心配されっぱなしだった.
Tôi bị anh ấy lo lắng cho suốt.彼は、ずっと空回りしっぱなしだ.
Anh ta cứ "công cốc" suốt.彼は、彼女のことで頭がいっぱいっぱなしだ.
Đầu óc anh ta cứ tràn ngập hình ảnh của cô ấy suốt.彼は、ずっと後悔しっぱなしだ.
Anh ta cứ hối hận suốt.彼は、クレーム対応で謝りっぱなしだった.
Anh ta đã phải xin lỗi suốt khi xử lý khiếu nại.私は、引っ越しの準備で荷造りしっぱなしだ.
Tôi cứ đóng gói đồ đạc suốt để chuẩn bị chuyển nhà.彼は、スマホをいじりっぱなしだ.
Anh ta cứ nghịch điện thoại suốt.彼は、ずっとうなされっぱなしだった.
Anh ta cứ rên rỉ (gặp ác mộng) suốt.私は、彼の無神経な言葉に傷つけられっぱなしだった.
Tôi bị những lời nói vô tâm của anh ta làm tổn thương suốt.私は、電話に出ずっぱりで、他の仕事ができなかった.
Tôi phải trực điện thoại suốt nên không thể làm việc khác.彼は、テレビに出ずっぱりの人気俳優だ.
Anh ấy là một diễn viên nổi tiếng liên tục xuất hiện trên TV.
1. 動詞 + まま(Giữ nguyên trạng thái hành động)
テレビをつけたまま、寝てしまった。
Tôi ngủ quên mất (trong khi) TV vẫn đang bật.電気をつけたまま、家を出てきてしまったかもしれない。
Có lẽ tôi đã ra khỏi nhà mà vẫn để điện bật.窓を開けたままにしないでください。
Xin đừng để cửa sổ mở nguyên như vậy.彼は、靴を履いたまま部屋に上がってきた。
Anh ta đi cả giày (mà vẫn đi nguyên giày) vào phòng.コンタクトレンズをつけたまま寝てはいけません。
Bạn không được ngủ khi vẫn đang đeo kính áp tròng.彼は、コートを着たままソファに座った。
Anh ấy ngồi xuống sofa trong khi vẫn đang mặc áo khoác.ご飯を食べたまま、食器を片付けないでどこかへ行った。
Anh ta ăn cơm xong cứ để bát đĩa nguyên đó, không dọn dẹp mà đi đâu mất.彼は、立ったまま本を読んでいる。
Anh ấy đang đọc sách trong khi vẫn đứng.彼女は、涙を流したまま微笑んだ。
Cô ấy mỉm cười trong khi nước mắt vẫn đang tuôn rơi.彼は、座ったまま居眠りをしている。
Anh ấy đang ngủ gật trong khi vẫn ngồi.エンジンをかけたまま、車を離れないでください。
Xin đừng rời khỏi xe khi vẫn để máy nổ.彼は、目を開けたまま、一点を見つめていた。
Anh ta cứ mở trừng mắt và nhìn chằm chằm vào một điểm.お風呂の水を出したまま、忘れていた。
Tôi đã để nước bồn tắm chảy mà quên bẵng đi.彼は、帽子をかぶったまま挨拶をした。
Anh ta đã chào trong khi vẫn đội mũ.彼女は、驚いて口を開けたまま固まっていた。
Cô ấy ngạc nhiên đến mức sững người trong khi miệng vẫn há.彼は、何も言わないまま、部屋を出て行った。
Anh ta đã ra khỏi phòng mà không nói một lời nào (trong trạng thái im lặng).私は、彼にさよならも言えないまま、別れてしまった。
Chúng tôi đã chia tay mà tôi vẫn không thể nói lời tạm biệt với anh ấy.彼は、真実を知らないまま、生涯を終えた。
Ông ấy đã kết thúc cuộc đời mà vẫn không biết sự thật.宿題をいらないまま、夏休みが終わってしまった。
Kỳ nghỉ hè kết thúc mà tôi vẫn chưa làm bài tập.彼は、一度も振り向かないまま、去っていった。
Anh ta đã bỏ đi mà không một lần ngoảnh lại.彼は、生まれたままの姿で写真に写っていた。
Anh ta có trong ảnh với bộ dạng y như lúc mới sinh (khỏa thân).この問題は、解決しないまま、何年も放置されている。
Vấn đề này bị bỏ mặc suốt bao năm mà vẫn không được giải quyết.彼は、夢を叶えないまま、故郷に帰った。
Anh ấy đã trở về quê hương mà vẫn chưa thực hiện được ước mơ.この野菜は、洗わないまま食べられます。
Loại rau này có thể ăn mà không cần rửa.彼は、スーツケースの荷物を解かないまま、一週間が過ぎた。
Một tuần đã trôi qua mà anh ta vẫn chưa dỡ hành lý trong va li.彼女は、化粧を落とさないまま寝てしまった。
Cô ấy đã ngủ quên mà vẫn chưa tẩy trang.彼は、イヤホンをしたまま、人と話している。
Anh ta nói chuyện với người khác trong khi vẫn đang đeo tai nghe.彼は、私を待たせたまま、現れなかった。
Anh ta bắt tôi đợi rồi không bao giờ xuất hiện.彼女は、プレゼントを開けないまま、机の上に置いている。
Cô ấy để món quà trên bàn trong tình trạng vẫn chưa mở.彼は、パソコンの電源を入れたままにしている。
Anh ta đang để máy tính bật nguyên (không tắt).彼女は、約束を果たさないまま、遠くへ行ってしまった。
Cô ấy đã đi xa mà vẫn chưa thực hiện lời hứa.彼は、真実を告げないまま、黙り込んでいる。
Anh ta cứ im lặng mà không nói ra sự thật.彼は、お金を返さないまま、連絡が取れなくなった。
Anh ta đã không thể liên lạc được mà vẫn chưa trả tiền.彼は、メガネをかけたまま、顔を洗ってしまった。
Anh ấy rửa mặt mà vẫn đang đeo kính.彼女は、作りかけのセーターを置いたまま、亡くなった。
Bà ấy đã qua đời, để lại chiếc áo len vẫn còn đang đan dở.私は、自分の気持ちに気付かないまま、彼と友達でいた。
Tôi vẫn làm bạn với anh ấy mà không nhận ra tình cảm của chính mình.彼は、ケガを治さないまま、試合に出場した。
Anh ấy đã ra sân thi đấu trong khi vẫn chưa chữa lành vết thương.彼女は、料理を作りかけのまま、電話に出た。
Cô ấy ra nghe điện thoại trong khi vẫn đang nấu dở món ăn.彼は、服を脱ぎ散らかしたまま、出かけてしまった。
Anh ta đã đi ra ngoài để quần áo cởi vứt bừa bãi.2. 「〜(さ)れるままに」(Phó mặc cho / Theo như...)
私は、言われるままに、契約書にサインしてしまった。
Tôi đã ký hợp đồng đúng theo như lời người ta nói.彼は、促されるままに、ステージに上がった。
Anh ấy đã bước lên sân khấu theo như lời thúc giục.彼女は、流れのままに身を任せることにした。
Cô ấy quyết định phó mặc bản thân cho dòng chảy (của sự việc).私は、心の赴くままに、旅に出た。
Tôi đã lên đường đi du lịch theo tiếng gọi con tim mách bảo. 彼は、運命に導かれるままに、その場所へたどり着いた。
Anh ấy đã đến nơi đó đúng như thể số phận dẫn dắt.私は、されるがままに、彼に従った。
Tôi đã tuân theo anh ta một cách thụ động (để anh ta muốn làm gì thì làm).彼は、足の向くままに、当てもなく歩き続けた。
Anh ấy cứ tiếp tục đi bộ không mục đích, để đôi chân tự dẫn lối.3. 名詞 + のまま(Duy trì tình trạng của danh từ)
この野菜は、生のまま食べられます。
Loại rau này có thể ăn khi còn sống (ăn sống).この城は、昔のままの姿で残っている。
Tòa thành này vẫn còn lại với dáng vẻ nguyên như ngày xưa.彼は、子供のままの心を持っている。
Anh ấy có một trái tim vẫn y như trẻ con.どうか、今のままの君でいてほしい。
Mong cậu hãy cứ là con người của cậu như hiện tại.この自然を、ありのままの姿で後世に残したい。
Tôi muốn gìn giữ thiên nhiên này cho thế hệ sau với dáng vẻ y nguyên vốn có của nó.彼は、独身のまま、生涯を終えた。
Ông ấy đã kết thúc cuộc đời trong tình trạng vẫn độc thân.4. 形容詞 + まま(Duy trì tính chất / trạng thái)
彼女は、今でも若いままだ。
Cô ấy bây giờ vẫn trẻ như xưa.どうか、元気なままでいてください。
Mong bạn hãy cứ giữ gìn sức khỏe.部屋の中は、静かなままだった。
Trong phòng vẫn giữ yên tĩnh.この果物は、青いままでは食べられない。
Loại quả này khi vẫn còn xanh như vậy thì không ăn được.この水は、冷たいままだ。
Nước này vẫn còn lạnh.5. この・その・あの + まま(Cứ như thế này / đó / kia)
このままでは、電車に間に合わない。
Cứ trong tình trạng thế này thì không kịp tàu mất.そのままでいいですよ。何もしないでください。
Cứ để nguyên như vậy là được. Xin đừng làm gì cả.あのまま別れなければ、今頃どうなっていただろう。
Nếu cứ để như vậy mà không chia tay, thì bây giờ không biết đã ra sao.料理はそのままで大丈夫です。温め直さなくて結構です。
Đồ ăn cứ để nguyên như vậy là được. Không cần hâm nóng lại đâu.荷物はそのままで結構です。後で私が片付けます。
Hành lý cứ để nguyên đó là được. Lát nữa tôi sẽ dọn.このまま、あなたと一緒にいさせてください。
Xin hãy cho em được ở bên anh, cứ y như thế này.
この本は、読まないまま本棚に飾ってある。
Cuốn sách này được trưng bày trên kệ trong tình trạng vẫn chưa đọc.彼は、真実を告げないまま、黙り込んでいる。
Anh ta cứ im lặng mà không nói ra sự thật.私は、彼に謝罪しないまま、今日に至る。
Cho đến tận hôm nay, tôi vẫn chưa xin lỗi anh ấy.彼は、返事をしないまま、電話を切った。
Anh ta cúp máy mà không trả lời.彼女は、何も知らないままの方が幸せかもしれない。
Có lẽ cô ấy cứ trong tình trạng không biết gì thì sẽ hạnh phúc hơn.私は、彼を許さないまま、生きていく。
Tôi sẽ tiếp tục sống mà không tha thứ cho anh ta.彼は、髪が濡れたまま、外に飛び出した。
Anh ta chạy ra ngoài trong khi tóc vẫn còn ướt.彼女は、パジャマを着たまま、一日中過ごした。
Cô ấy đã trải qua cả ngày trong khi vẫn mặc đồ ngủ.彼は、大事なことを言わないまま、話をそらした。
Anh ta đã lảng sang chuyện khác mà vẫn không nói điều quan trọng.彼は、その謎を解かないまま、探偵をやめた。
Anh ta đã bỏ nghề thám tử mà vẫn chưa giải được bí ẩn đó.彼女は、一度も笑わないまま、パーティーを終えた。
Cô ấy đã kết thúc bữa tiệc mà không cười một lần nào.私は、お礼を言えないまま、彼と別れてしまった。
Chúng tôi đã chia tay mà tôi vẫn không thể nói lời cảm ơn anh ấy.彼は、かばんを開けたままにしている。
Anh ta đang để túi mở nguyên.彼女は、お風呂のお湯をためたまま、忘れていた。
Cô ấy xả nước nóng vào bồn tắm rồi để nguyên đó quên mất.彼は、手紙を読んだまま、返事をくれなかった。
Anh ta đọc thư xong rồi để đó, không trả lời tôi.彼女は、留学の夢を諦めないまま、努力を続けている。
Cô ấy vẫn tiếp tục nỗ lực mà không từ bỏ ước mơ du học.彼女は、私を待たせたまま、30分も遅刻してきた。
Cô ấy bắt tôi đợi và đã đến muộn 30 phút.彼は、ゲームを中断したまま、食事に来た。
Anh ấy đến ăn cơm trong khi vẫn để game tạm dừng.彼女は、涙を浮かべたまま、笑顔を作った。
Cô ấy cố gắng mỉm cười trong khi nước mắt vẫn còn ngấn lệ.彼は、言い訳をしないまま、自分の非を認めた。
Anh ta đã thừa nhận lỗi lầm của mình mà không một lời bào chữa.彼女は、一度も振り向かないまま、角を曲がった。
Cô ấy rẽ vào góc đường mà không một lần ngoảnh lại.彼は、何も知らないまま、その危険な計画に加わった。
Anh ta đã tham gia vào kế hoạch nguy hiểm đó mà không biết gì.彼女は、夕食を食べないまま、部屋に戻ってしまった。
Cô ấy đã quay về phòng mà không ăn tối.彼は、その誤解を解かないまま、彼女と絶交した。
Anh ta đã tuyệt giao với cô ấy mà vẫn không hóa giải sự hiểu lầm đó.彼女は、真実を知らないままの方が幸せだった。
Giá như cô ấy cứ trong tình trạng không biết sự thật thì đã hạnh phúc hơn.彼女は、自分の才能に気付かないまま、一生を終えた。
Bà ấy đã sống hết cuộc đời mà vẫn không nhận ra tài năng của mình.彼は、自分の本当の気持ちを伝えないまま、転校していった。
Cậu ấy đã chuyển trường mà vẫn không nói ra tình cảm thật của mình.彼女は、一度も故郷に帰らないまま、異国の地で亡くなった。
Bà ấy đã mất ở nơi đất khách quê người mà chưa một lần quay về cố hương.彼は、好奇心の赴くままに、その古い扉を開けた。
Anh ta đã mở cánh cửa cũ đó theo sự tò mò mách bảo.彼女は、感情の高ぶるままに、彼を非難してしまった。
Cô ấy đã chỉ chỉ trích anh ta theo cơn cảm xúc dâng trào.彼女は、彼にされるがままになっていた。
Cô ấy đã ở trong tình trạng phó mặc cho anh ta muốn làm gì thì làm.彼は、欲望の赴くままに、お金を使い果した。
Anh ta đã tiêu hết tiền theo sự ham muốn của bản thân.私は、人に流されるままに、自分の意見を言えなかった。
Tôi đã bị cuốn theo đám đông mà không thể nói ra ý kiến của mình.彼は、時代の求めるままに、その役割を演じた。
Ông ấy đã đóng vai trò đó theo đúng yêu cầu của thời đại.私は、ただ運命に翻弄されるままに、生きてきた。
Tôi đã sống cuộc đời phó mặc cho số phận trêu đùa.彼女は、周りの雰囲気に飲まれるままに、つい同意してしまった。
Cô ấy đã bị bầu không khí xung quanh cuốn theo mà lỡ đồng ý mất.彼は、自分の才能の赴くままに、素晴らしい作品を生み出した。
Anh ấy đã sáng tạo ra những tác phẩm tuyệt vời theo dòng chảy tài năng của mình.私は、人に言われるままに生きる人生は送たくない。
Tôi không muốn sống một cuộc đời mà chỉ biết làm theo lời người khác.彼女は、悲しみの感情のままに、涙を流した。
Cô ấy đã rơi nước mắt theo cảm xúc đau buồn.この魚は、骨のまま食べられます。
Món cá này có thể ăn nguyên cả xương.彼は、普段着のまま、パーティーに来てしまった。
Anh ta đã đến bữa tiệc khi vẫn mặc nguyên thường phục.この村は、昔ながらのままの風景が広がっている。
Ngôi làng này trải dài một khung cảnh vẫn y nguyên như ngày xưa.彼は、少年のまま大人になったような人だ。
Anh ấy là kiểu người lớn lên mà tâm hồn vẫn y như một cậu bé.その事件の真相は、謎のままだ。
Chân tướng của vụ án đó vẫn còn là một bí ẩn.彼は、怒りのままに、部屋を出て行った。
Anh ta đã rời khỏi phòng theo cơn giận.彼女は、素顔のままでもとても美しい。
Cô ấy để mặt mộc mà vẫn rất đẹp.彼は、無抵抗のまま、逮捕された。
Anh ta đã bị bắt trong tình trạng không hề chống cự.彼女は、喜びのままに、彼に抱きついた。
Cô ấy đã ôm chầm lấy anh theo niềm vui vỡ òa.この製品は、初期設定のままでも十分使えます。
Sản phẩm này để nguyên cài đặt ban đầu mà vẫn dùng tốt.この部屋は、空室のまま、誰も借り手がつかない。
Căn phòng này vẫn đang trống, không ai thuê cả.彼は、無職のまま、毎日ぶらぶらしている。
Anh ta trong tình trạng vẫn thất nghiệp, ngày nào cũng lông bông.ありのままの自分を、好きになってほしい。
Tôi muốn bạn hãy yêu con người y như bản chất vốn có của tôi.この手紙は、未開封のまま、机の上に置かれていた。
Bức thư này được để trên bàn trong tình trạng vẫn chưa mở.彼は、無免許のまま、車を運転していた。
Anh ta đã lái xe trong tình trạng không có bằng lái.このプロジェクトは、計画のまま、実行されなかった。
Dự án này vẫn chỉ nằm trên kế hoạch mà không được thực hiện.彼は、ライバルのままでいたかった。
Anh ấy đã muốn cứ giữ là đối thủ của nhau.この城は、廃墟のまま、放置されている。
Tòa thành này đang bị bỏ hoang trong tình trạng vẫn còn là một đống đổ nát.彼は、夢の中のまま、目を覚まさなかった。
Anh ấy đã không tỉnh lại, vẫn y như đang trong một giấc mơ.うわさのままに、彼は素晴らしい人物だった。
Đúng y như lời đồn, anh ấy là một người tuyệt vời.彼は、無表情のまま、話を聞いていた。
Anh ta nghe câu chuyện với vẻ mặt không cảm xúc.この建物は、建設途中のまま、工事が中断している。
Tòa nhà này vẫn đang trong tình trạng xây dựng dở dang, công trình đã bị đình chỉ.彼は、一兵卒のまま、戦争を終えた。
Ông ấy kết thúc chiến tranh với tình trạng vẫn là một binh nhì.彼女は、学生時代のまま、全く変わっていなかった。
Cô ấy không thay đổi chút nào, vẫn y như hồi còn là sinh viên.この曲は、デモ音源のまま、世に出ることはなかった。
Bài hát này đã không bao giờ được phát hành, vẫn chỉ là bản thu nháp.彼女は、衝動のままに、高価なバッグを買ってしまった。
Cô ấy đã lỡ mua chiếc túi đắt tiền đó theo sự bốc đồng.この土地は、更地のまま、買い手がつかない。
Mảnh đất này vẫn đang là bãi đất trống, không có người mua.どうか、元気なままでいてください。
Mong ông/bà hãy cứ giữ gìn sức khỏe.この問題は、複雑なまま、解決していない。
Vấn đề này vẫn đang phức tạp như vậy và chưa được giải quyết.彼女は、いつまでも綺麗なままだ。
Cô ấy vẫn xinh đẹp mãi.彼は、不幸なまま、一生を終えた。
Ông ấy đã sống hết cuộc đời trong bất hạnh.この町は、不便なまま、取り残されている。
Thị trấn này vẫn cứ bất tiện như vậy và bị tụt hậu.この世界が、平和なままでありますように。
Mong cho thế giới này cứ được hòa bình mãi như vậy.彼女は、素直なまま大人になった。
Cô ấy đã lớn lên mà vẫn giữ được sự ngây thơ.この関係は、曖昧なまま続いている。
Mối quan hệ này vẫn cứ tiếp diễn trong tình trạng mập mờ.彼は、いつまでも自由なままでいたいと思っている。
Anh ta muốn được tự do như vậy mãi mãi.この部屋は、散らかったままだ。
Căn phòng này vẫn còn bừa bộn y nguyên.この道は、暗いままで一人で歩くのは危険だ。
Con đường này vẫn cứ tối như vậy nên đi một mình rất nguy hiểm.この社会は、不公平なままだ。
Xã hội này vẫn còn bất công.彼女は、幸せなまま、眠りについた。
Cô ấy chìm vào giấc ngủ trong hạnh phúc.この城は、雄大なまま、山頂にそびえ立っている。
Tòa thành vẫn đứng sừng sững uy nghi trên đỉnh núi.彼は、孤独なまま、誰にも看取られずに亡くなった。
Ông ấy đã qua đời trong cô độc, không có ai bên cạnh chăm sóc.この問題は、厄介なままだ。
Vấn đề này vẫn còn phiền phức.彼は、頑固なまま、意見を変えなかった。
Anh ta vẫn cứ bướng bỉnh như vậy và không thay đổi ý kiến.このまま、まっすぐ進んでください。
Xin hãy cứ đi thẳng như thế này.どうk、そのままでいてください。
Mong bạn hãy cứ giữ y như vậy.あのまま彼を信じ続けていたら、私は騙されていただろう。
Nếu tôi cứ tiếp tục tin tưởng anh ta y như vậy, có lẽ tôi đã bị lừa.このままでは、会社は倒産してしまう。
Cứ tình hình thế này thì công ty sẽ phá sản mất.あのまま試合が続いていたら、きっと負けていた。
Nếu trận đấu cứ tiếp tục y như vậy, chắc chắn chúng ta đã thua.このまま、時間が止まってほしい。
Tôi ước gì thời gian ngừng trôi, ngay y như lúc này.あのままの勢いで、彼はスターになった。
Với cứ cái đà như vậy, anh ấy đã trở thành một ngôi sao.髪型、そのままでとても素敵ですよ。
Kiểu tóc của bạn để y như vậy là rất đẹp rồi.あのまま努力を続けていれば、彼は成功したはずだ。
Nếu anh ấy cứ tiếp tục nỗ lực y như vậy, đáng lẽ đã thành công.このまま、朝まで語り明かそう。
Chúng ta hãy cứ ngồi nói chuyện như thế này cho đến sáng.すみません、お釣りはそのままで結構です。
Xin lỗi, tiền thừa cứ để như vậy là được (khỏi thối lại).あのまま何もしなければ、事態は悪化していた。
Nếu lúc đó cứ để như vậy mà không làm gì, tình hình đã tồi tệ hơn.このままの関係を、続けたくない。
Tôi không muốn tiếp tục mối quan hệ cứ y như thế này.野菜は切らないで、そのままで鍋に入れてください。
Rau đừng cắt, cứ để nguyên như vậy cho vào nồi.あのままの状態で、冷凍保存してください。
Xin hãy bảo quản đông lạnh trong nguyên cái tình trạng y như vậy.このままではいけないと、誰もが思っていた。
Mọi người đều nghĩ rằng để cứ thế này là không ổn.彼にはそのままでいてほしい。変わってほしくない。
Tôi muốn anh ấy hãy cứ giữ y như vậy. Tôi không muốn anh ấy thay đổi.あのまま、彼を一人で行かせるべきではなかった。
Đáng lẽ tôi không nên để anh ấy đi một mình y như vậy.このまま黙っていては、誤解されたまま終わってしまう。
Nếu tôi cứ im lặng như thế này, mọi chuyện sẽ kết thúc trong khi vẫn bị hiểu lầm.「動かないで、そのままで!」と、カメラマンは言った。
"Đừng cử động, cứ giữ nguyên tư thế như vậy!" người thợ ảnh nói.あのままのペースで走っていたら、彼は新記録を出しただろう。
Nếu cứ chạy với tốc độ y như vậy, có lẽ anh ấy đã lập kỷ lục mới.このままでは、彼の命が危ない。
Cứ để thế này thì tính mạng anh ấy gặp nguy hiểm.プレゼントは、包装はそのままで飾っておきたい。
Tôi muốn trưng bày món quà khi vẫn còn nguyên trong giấy gói.あのまま、あの会社で働き続けていたら、今の自分はなかった。
Nếu tôi cứ y như vậy mà tiếp tục làm ở công ty đó, thì đã không có tôi của ngày hôm nay.このまま、何も変わらない日常が続けばいい。
Mong sao cuộc sống hàng ngày không có gì thay đổi cứ tiếp diễn y như thế này.彼は私に、「そのままでいいんだよ」と言ってくれた。
Anh ấy đã nói với tôi: "Em cứ giữ y như vậy là tốt rồi".あのまま、彼が正直に話してくれれば、許したのに。
Nếu lúc đó anh ta cứ thành thật nói ra, tôi đã tha thứ rồi.このまま彼を放っておくわけにはいかない。
Tôi không thể để anh ta cứ bị bỏ mặc y như thế này được.彼は、「そのままで美しい」と言った。
Anh ấy đã nói: "Em cứ để y như vậy là đẹp rồi".あのままの計画で進めていたら、大失敗していただろう。
Nếu cứ tiến hành theo kế hoạch y như vậy, có lẽ chúng ta đã thất bại thảm hại.このままですと、お客様にご迷惑がかかります。
Nếu tình hình cứ y như thế này, chúng tôi sẽ gây phiền hà cho quý khách.私は彼に、「無理しないで、そのままでいて」と伝えた。
Tôi đã nói với anh ấy: "Đừng cố quá, cứ giữ y như vậy là được".あのままの状態で、化石は発見された。
Hóa thạch đã được phát hiện trong tình trạng vẫn y nguyên như vậy.