Địa danh & Mùa (Câu 1 - 20)
1. 日本というと、多くの外国人が富士山や寿司をイメージする。
Nói đến Nhật Bản, nhiều người nước ngoài hình dung ra núi Phú Sĩ hay sushi.2. 夏というと、やはり海へ行きたくなりますね。
Nói đến mùa hè, quả nhiên là lại muốn đi biển nhỉ.3. 京都というと、金閣寺や清水寺などの古いお寺を思い出す。
Nhắc đến Kyoto, tôi nhớ đến những ngôi chùa cổ như Kinkaku-ji hay Shimizu-dera.4. 北海道というと、冬の雪景色がとても美しい。
Nói đến Hokkaido thì cảnh tuyết mùa đông rất đẹp.5. 秋というと、読書やスポーツなど、過ごしやすい季節だ。
Nói đến mùa thu, đó là mùa dễ chịu cho việc đọc sách hay thể thao.6. 私の故郷というと、周りには田ぼしかない田舎です。
Nói đến quê tôi, đó là một vùng quê xung quanh chỉ có ruộng lúa.7. フランスというと、多くの人がパリのエッフェル塔を思い浮かべるだろう。
Nhắc đến Pháp, chắc hẳn nhiều người sẽ hình dung ra tháp Eiffel ở Paris.8. 春というと、桜の花が満開になるのが楽しみだ。
Nói đến mùa xuân, tôi mong chờ hoa anh đào nở rộ.9. 沖縄というと、青い海と白い砂浜が目に浮かぶ。
Nhắc đến Okinawa, biển xanh và bãi cát trắng hiện ra trong tâm trí.10. イタリアというと、パスタやピザなどの美味しい料理が有名だ。
Nói đến Ý, nơi đó nổi tiếng với những món ăn ngon như pasta hay pizza.11. 冬というと、こたつでみかんを食べるのが最高の幸せだ。
Nói đến mùa đông, ăn quýt trong bàn sưởi kotatsu là niềm hạnh phúc lớn nhất.12. 東京というと、人が多くていつも賑やかな街という印象がある。
Nói đến Tokyo, tôi có ấn tượng đó là một thành phố đông người và luôn náo nhiệt.13. ハワイというと、多くの日本人が新婚旅行で訪れる場所だ。
Nói đến Hawaii, đó là nơi nhiều người Nhật đến thăm trong tuần trăng mật.14. ブラジルというと、サッカーが非常に強い国として知られている。
Nói đến Brazil, nước đó được biết đến là một quốc gia rất mạnh về bóng đá.15. エジプトというと、ピラミッドやスフィンクスなどの古代遺跡が有名ですね。
Nói đến Ai Cập, nơi đó nổi tiếng với các di tích cổ đại như Kim tự tháp hay tượng Nhân sư nhỉ.16. 学校というと、私はいつも楽しかった文化祭を思い出す。
Nhắc đến trường học, tôi luôn nhớ về những lễ hội văn hóa vui vẻ.17. 公園というと、子供の頃によく遊んだブランコが懐かしい。
Nói đến công viên, tôi lại hoài niệm chiếc xích đu tôi hay chơi hồi nhỏ.18. 図書館というと、独特の静けさと古い本の匂いが好きだった。
Nhắc đến thư viện, tôi đã thích sự yên tĩnh đặc trưng và mùi sách cũ ở đó.駅前というと、いつも待ち合わせに使っていたカフェがあります。
Nói đến khu vực trước nhà ga, có quán cà phê mà chúng tôi luôn dùng làm điểm hẹn.温泉というと、私は箱根の温泉によく行きます。
Nói đến suối nước nóng, tôi thường đến suối nước nóng ở Hakone.
食べ物・飲み物 (Câu 21 - 30)
21. 日本の食べ物というと、やはり寿司が一番に思い浮かびます。
Nói đến đồ ăn Nhật Bản, quả nhiên sushi là thứ đầu tiên hiện lên trong đầu.22. 夏祭りというと、私はいつもかき氷を食べます。
Nhắc đến lễ hội mùa hè, tôi luôn ăn đá bào.母の味というと、私は甘い卵焼きを思い出す。
Nói đến hương vị (món ăn) của mẹ, tôi nhớ đến món trứng cuộn ngọt.24. ラーメンというと、私は豚骨味が一番好きだ。
Nói đến ramen, tôi thích nhất vị tonkotsu (nước hầm xương heo).25. お酒というと、最近はワインを飲むことが多い。
Nói đến rượu, gần đây tôi thường uống rượu vang.26. 子供が好きな食べ物というと、カレーライスやハンバーグが定番だ。
Nói đến món ăn trẻ con thích, cơm cà ri và thịt băm viên là những món kinh điển.高級食材というと、多くの人がフォアグラやトリュフを連想する。
Nhắc đến nguyên liệu cao cấp, nhiều người liên tưởng đến gan ngỗng hay nấm cục (truffle).朝食というと、あなたはパン派ですか、それともご飯派ですか?
Nói đến bữa sáng, bạn là người ăn bánh mì hay ăn cơm?辛い料理というと、私はタイ料理のトムヤムクンが好きです。
Nói đến món cay, tôi thích món Tom Yum Kung của Thái Lan.30. 冬の食べ物というと、やはり鍋料理が食べたくなります。
Nói đến món ăn mùa đông, quả nhiên là lại muốn ăn lẩu.人物・キャラクター (Câu 31 - 40)
31. 田中さんというと、いつも明るくて元気な人だよね。
Nói đến anh Tanaka, ảnh lúc nào cũng vui vẻ và khỏe khoắn nhỉ.歴史上の人物というと、あなたは誰が一番好きですか?
Nói đến nhân vật lịch sử, bạn thích ai nhất?私の初恋の人というと、小学校の時のクラスメートでした。
Nói đến mối tình đầu của tôi, đó là một bạn học cùng lớp hồi tiểu học.山田部長というと、仕事には厳しいけれど、とても部下思いな方だ。
Nói đến Trưởng phòng Yamada, ông ấy nghiêm khắc trong công việc nhưng lại là người rất quan tâm đến cấp dưới.35. アニメの主人公というと、困難に立ち向かう勇敢なキャラクターが多い。
Nói đến nhân vật chính trong anime, có nhiều nhân vật dũng cảm đối mặt với khó khăn.天才というと、多くの人がアインシュタインを思い浮かべる。
Nhắc đến "thiên tài", nhiều người hình dung ra Einstein.日本の総理大臣というと、あなたは誰の名前が思い浮かびますか?
Nói đến Thủ tướng Nhật Bản, bạn nghĩ đến tên ai?あのクラスの有名人というと、やはり学級委員の鈴木さんだろう。
Nói đến người nổi tiếng trong lớp đó, chắc hẳn là lớp trưởng Suzuki.私の恩師というと、中学時代の数学の先生です。
Nói đến người thầy tôi kính trọng, đó là thầy giáo dạy Toán thời cấp hai.40. 江戸時代の将軍というと、徳川家康が最も有名だ。
Nói đến tướng quân thời Edo, Tokugawa Ieyasu là người nổi tiếng nhất.
一般的な事柄・概念 (Câu 41 - 60)
41. 最近の悩みというと、やはり仕事のことになってしまいますね。
Nói đến nỗi lo gần đây, cuối cùng vẫn là chuyện công việc nhỉ.42. 趣味というと、休日はもっぱら映画鑑賞をしています。
Nói đến sở thích, vào ngày nghỉ tôi chủ yếu là xem phim.43. 日本の文化というと、茶道や華道などが海外でも知られている。
Nói đến văn hóa Nhật Bản, những thứ như trà đạo hay nghệ thuật cắm hoa Ikebana được biết đến cả ở nước ngoài.44. 私の長所というと、誰とでもすぐに仲良くなれるところです。
Nói đến điểm mạnh của tôi, đó là việc có thể nhanh chóng làm thân với bất kỳ ai.45. 幸せというと、あなたは何を思い浮かべますか?
Nói đến hạnh phúc, bạn nghĩ đến điều gì?46. 彼の特徴というと、なんと言ってもその明るい笑顔だ。
Nói đến đặc điểm của anh ấy, chắc chắn phải kể đến nụ cười rạng rỡ đó.47. 休日の過ごし方というと、家でゆっくり過ごすことが多いです。
Nói đến cách trải qua ngày nghỉ, tôi thường thư giãn ở nhà.48. 最近のニュースというと、やはり経済に関する話題が気になります。
Nói đến tin tức gần đây, quả nhiên tôi quan tâm đến các chủ đề liên quan đến kinh tế.49. 私の宝物というと、家族からもらったこの時計です。
Nói đến báu vật của tôi, đó là chiếc đồng hồ này tôi nhận được từ gia đình.50. スポーツというと、私は見るのもするのもサッカーが好きだ。
Nói đến thể thao, tôi thích bóng đá, cả xem lẫn chơi.51. 最近ハマっていることというと、韓国ドラマを見ることです。
Nói đến việc tôi mê mẩn gần đây, đó là xem phim Hàn Quốc.52. 彼のすごいところというと、どんな時でも冷静な判断ができる点だ。
Nói đến điểm tuyệt vời của anh ấy, đó là khả năng đưa ra phán đoán bình tĩnh trong bất kỳ tình huống nào.53. 私の子供の頃の夢というと、宇宙飛行士になることでした。
Nói đến ước mơ thời thơ ấu của tôi, đó là trở thành phi hành gia.54. この会社の強みというと、技術力の高さが挙げられます。
Nói đến thế mạnh của công ty này, có thể kể đến năng lực kỹ thuật cao.55. 最近の若者の流行というと、私にはもうよく分かりません。
Nói đến trào lưu giới trẻ gần đây, tôi không còn hiểu rõ nữa.今回の旅行で一番の思い出というと、山頂から見た日の出です。
Nói đến kỷ niệm đẹp nhất trong chuyến đi này, đó là cảnh bình minh nhìn từ đỉnh núi.57. 彼の口癖というと、「なるほど」とすぐに言うことだ。
Nói đến câu cửa miệng của anh ấy, đó là việc hay nói ngay "Naruhodo" (Ra là vậy).ストレス解消法というと、私はカラオケで大声を出すことにしています。
Nói đến cách giải tỏa căng thẳng, tôi thường hét lớn khi hát karaoke.この仕事で大切なことというと、コミュニケーション能力だと思います。
Nói đến điều quan trọng trong công việc này, tôi nghĩ đó là khả năng giao tiếp.60. 私の弱点というと、朝がとても弱いことです。
Nói đến điểm yếu của tôi, đó là việc rất yếu vào buổi sáng (khó dậy sớm).
Sự việc chung & Giải thích (Câu 61 - 80)
61. 最近買ったものというと、新しいスマートフォンです。
Nói đến thứ tôi mua gần đây, đó là một chiếc điện thoại thông minh mới.62. 彼の魅力というと、やはりその優しい人柄でしょう。
Nói đến sức hấp dẫn của anh ấy, có lẽ chính là tính cách hiền lành đó.日本の四季というと、それぞれに美しい風景があります。
Nói đến bốn mùa của Nhật Bản, mỗi mùa đều có phong cảnh đẹp riêng.私の好きな言葉というと、「継続は力なり」です。
Nói đến câu nói tôi yêu thích, đó là "Kiên trì là sức mạnh".最近の関心事というと、健康に関することですね。
Nói đến mối quan tâm gần đây, đó là những việc liên quan đến sức khỏe nhỉ.66. この映画の見どころというと、最後の感動的なシーンです。
Nói đến điểm đặc sắc của bộ phim này, đó là cảnh cảm động cuối cùng.67. 彼の変わったところというと、真夏でも長袖を着ていることだ。
Nói đến điểm kỳ lạ của anh ấy, đó là việc mặc áo dài tay ngay cả giữa mùa hè.私のリフレッシュ方法というと、温泉に入ることです。
Nói đến cách thư giãn của tôi, đó là tắm suối nước nóng.このプロジェクトの課題というと、予算が少ないことが一番の問題だ。
Nói đến thách thức của dự án này, vấn đề lớn nhất là ngân sách eo hẹp.私の好きな季節というと、過ごしやすい秋ですね。
Nói đến mùa tôi yêu thích, đó là mùa thu dễ chịu nhỉ.説明・確認 (Giải thích / Xác nhận)
71. 「IoT」というと、具体的にどういう意味ですか?
Khi nói "IoT", cụ thể nghĩa là gì vậy?72. 「例の件」というと、先週お話したプロジェクトのことですね?
Khi nói "vụ đó/việc đó", ý là dự án chúng ta đã trao đổi tuần trước phải không?73. 「経費で落ちる」というと、領収書があれば何でもいいわけではありません。
Khi nói "được tính vào chi phí công ty", không có nghĩa là cứ có hóa đơn là được.74. 「明日の3時」というと、午後3時のことでお間違いないでしょうか。
Khi nói "3 giờ ngày mai", ý là 3 giờ chiều, không nhầm lẫn gì chứ ạ?75. 「彼が来ない」というと、今日の会議は中止ということですか?
Khi nói "anh ấy không đến", có nghĩa là cuộc họp hôm nay bị hủy phải không?76. 「サステナブル」というと、最近よく聞く言葉ですが、日本語では「持続可能」と訳されます。
Nói đến "sustainable" (bền vững), đó là từ gần đây hay nghe, tiếng Nhật dịch là "jizoku kanou" (có thể duy trì).77. 「少し考えさせてください」というと、それは丁寧な断り文句であることが多い。
Khi nói "Hãy để tôi suy nghĩ một chút", đó thường là một cách từ chối lịch sự.78. 「大丈夫です」というと、肯定と否定のどちらの意味にも取れるので注意が必要です。
Khi nói "Daijoubu desu" (Được/Không sao/Không cần đâu), cần chú ý vì nó có thể được hiểu theo cả nghĩa khẳng định và phủ định.79. 「あの人」というと、昨日すれ違った背の高い男性のことですか?
Khi nói "người đó", ý là người đàn ông cao lớn chúng ta đi lướt qua hôm qua phải không?80. 「なるべく早く」というと、具体的にいつまでにご希望でしょうか。
Khi nói "càng sớm càng tốt", cụ thể là quý khách mong muốn trước khi nào ạ?
Giải thích & Ngạc nhiên (Câu 81 - 100)
81. 「DX」というと、単なるデジタル化ではなく、ビジネスモデルの変革を指します。
Nói đến "DX" (Chuyển đổi số), nó không chỉ đơn thuần là số hóa mà chỉ sự thay đổi mô hình kinh doanh.82. 「適当にお願いします」というと、一番困る注文の仕方だと彼は言っていた。
Anh ấy nói rằng câu "Làm tùy ý/thích hợp là được" là cách gọi món gây khó xử nhất.83. 「A案で進める」というと、B案は完全に廃案という認識でよろしいですか?
Khi nói "Tiến hành theo phương án A", tôi hiểu là phương án B hoàn toàn bị hủy bỏ có đúng không ạ?84. 「グローバル人材」というと、ただ英語が話せるだけでなく、異文化理解力も求められます。
Nói đến "nhân tài toàn cầu", không chỉ yêu cầu khả năng nói tiếng Anh mà còn cả năng lực hiểu biết đa văn hóa.85. 「リスクヘッジ」というと、具体的にはどのような対策を考えていますか?
Khi nói "phòng ngừa rủi ro", cụ thể là anh/chị đang cân nhắc biện pháp đối phó nào?86. 「担当者」というと、私のことでしょうか、それとも山田さんのことでしょうか。
Khi nói "người phụ trách", ý là tôi hay là anh/chị Yamada ạ?87. 「バズる」というと、SNSなどで爆発的に情報が拡散されることを言います。
Nói đến "bazuru" (trở nên viral), nó có nghĩa là thông tin lan truyền một cách bùng nổ trên mạng xã hội, v.v.88. 「コンプライアンス」というと、日本語では「法令遵守」と訳されます。
Nói đến "compliance" (tuân thủ), tiếng Nhật dịch là "hourei junshu" (tuân thủ pháp luật).89. 「後で連絡します」というと、大抵の場合、連絡は来ないものだ。
Khi nói "Tôi sẽ liên lạc sau", phần lớn trường hợp là sẽ không có liên lạc nào cả.90. 「全員参加」というと、アルバイトの学生も含まれますか?
Khi nói "tất cả tham gia", có bao gồm cả sinh viên làm thêm không ạ?意外・驚き (Surprise/Disbelief)
91. 彼がもう結婚していたというと、本当に驚いたよ。
Nghe nói anh ấy đã kết hôn rồi, tôi thực sự ngạc nhiên đấy.92. この店が今日で閉店するというと、とても寂しいですね。
Nghe nói quán này hôm nay đóng cửa, buồn quá nhỉ.93. 彼女が3ヶ国語も話せるというと、ただただ尊敬する。
Nghe nói cô ấy nói được cả 3 thứ tiếng, tôi chỉ biết ngưỡng mộ.あの二人が兄弟だったというと、言われてみれば似ているかもしれない。
Nghe nói hai người đó là anh em, được nói vậy thì có lẽ cũng giống nhau thật.この時計が100万円もするというと、とても信じられない。
Nghe nói chiếc đồng hồ này giá tận 1 triệu yên, thật khó tin.まさか彼が犯人だったというと、今でも信じがたい。
Việc mà không ngờ anh ta lại là thủ phạm, đến giờ tôi vẫn khó tin.あの温厚な彼が、あんなに怒るというと、よほどのことがあったのだろう。
Việc anh chàng hiền lành đó lại nổi giận như vậy, chắc hẳn đã có chuyện gì ghê gớm lắm.この美しい絵が、AIによって描かれたというと、時代の進歩を感ずる。
Nghe nói bức tranh đẹp này được vẽ bởi AI, tôi cảm nhận được sự tiến bộ của thời đại.彼女が元アイドルだったというと、クラス中が騒然となった。
Nghe nói cô ấy từng là thần tượng, cả lớp đã náo loạn.このプロジェクトが中止になるというと、これまでの努力が水の泡だ。
Nghe nói dự án này bị hủy, vậy là công sức từ trước đến nay đổ sông đổ bể.
意外・驚き (Câu 101 - 120)
101. 彼がもう60歳だったというと、見た目からは全く信じられません。
Nghe nói ông ấy đã 60 tuổi rồi, nhìn bề ngoài hoàn toàn không thể tin được.あの事故から、もう10年も経ったというと、時の流れの速さを感ずる。
Việc đã 10 năm trôi qua kể từ vụ tai nạn đó, tôi cảm nhận được thời gian trôi nhanh thật.103. 彼女が会社を辞めるというと、チームにとって大きな痛手だ。
Nghe nói cô ấy nghỉ việc, đó là một tổn thất lớn cho đội.この建物が、明日取り壊されるというと、名残惜しい気持ちになる。
Nghe nói tòa nhà này ngày mai bị phá dỡ, tôi cảm thấy tiếc nuối.105. 彼が試験で満点を取ったというと、クラスのみんなが驚いた。
Nghe nói anh ấy đạt điểm tối đa trong kỳ thi, cả lớp đều ngạc nhiên.あの二人が離婚するというと、あんなに仲が良かったのに信じられない。
Nghe nói hai người đó ly hôn, không thể tin được vì họ đã từng thân thiết như vậy.この曲が、30年も前の曲だというと、全く古さを感じさせない。
Nghe nói bài hát này là của 30 năm trước, hoàn toàn không cảm thấy lỗi thời.108. 彼女が、あの有名企業の社長令嬢だったというと、誰もが納得した。
Nghe nói cô ấy là tiểu thư của giám đốc công ty nổi tiếng đó, ai cũng hiểu ra.この小さな村から、ノーベル賞受賞者が出たというと、本当にすごいことだ。
Việc một người đoạt giải Nobel xuất thân từ ngôi làng nhỏ này, thật sự là điều phi thường.110. 彼が、私のことを覚えていてくれたというと、とても嬉しかった。
Nghe nói anh ấy vẫn nhớ tôi, tôi đã rất vui.この料理が、電子レンジだけで作れるというと、画期的な発明だ。
Nghe nói món ăn này chỉ cần dùng lò vi sóng là làm được, đó là một phát minh đột phá.112. 彼女が、宝くじで1億円当てたというと、羨ましい限りだ。
Nghe nói cô ấy trúng số 100 triệu yên, tôi chỉ biết ghen tị.あの弱小チームが、優勝候補に勝ったというと、まさに奇跡だ。
Nghe nói đội yếu đó lại thắng ứng cử viên vô địch, đúng là một kỳ tích.114. 彼が、私の初恋の人だったというと、少し恥ずかしい。
Việc anh ấy là mối tình đầu của tôi, hơi xấu hổ một chút.この広い家で、彼が一人で暮らしているというと、少し寂しそうだ。
Nghe nói anh ấy sống một mình trong căn nhà rộng này, nghe có vẻ hơi cô đơn.116. 彼女が、世界一周旅行に出るというと、その勇気に感心する。
Nghe nói cô ấy sắp đi du lịch vòng quanh thế giới, tôi khâm phục lòng dũng cảm đó.あの事件の真相が、そんなことだったというと、あまりにも悲しい。
Nghe nói chân tướng vụ án đó lại là như vậy, thật quá đau buồn.118. 彼が、私のことをそんな風に思っていたというと、少しショックだ。
Nghe nói anh ấy đã nghĩ về tôi như thế, tôi hơi sốc.この美しい景色が、もうすぐダムの底に沈むというと、残念でならない。
Nghe nói phong cảnh đẹp này sắp chìm xuống đáy đập, tôi không khỏi cảm thấy tiếc nuối.120. 彼女が、実は男性だったというと、会場は騒然となった。
Nghe nói cô ấy thực ra là đàn ông, cả hội trường đã náo loạn.
意外・驚き & その他 (Câu 121 - 140)
121. 彼が独学でピアノをマスターしたというと、才能を感じずにはいられない。
Nghe nói anh ấy tự học mà thành thạo piano, tôi không thể không cảm thấy anh ấy có tài năng.122. このお菓子が豆腐でできているというと、ヘルシーで驚きだ。
Nghe nói món bánh này làm từ đậu phụ, thật ngạc nhiên vì nó quá lành mạnh.123. 彼が実は社長の息子だったというと、これまでの態度を改めなければならない。
Nghe nói anh ta thực ra là con trai giám đốc, tôi phải chấn chỉnh lại thái độ từ trước đến nay thôi.124. あの静かな彼がプロのボクサーだというと、人は見かけによらないものだ。
Nghe nói anh chàng lầm lì đó là võ sĩ quyền Anh chuyên nghiệp, đúng là con người không thể nhìn mặt mà bắt hình dong.125. このダイヤモンドが偽物だったというと、鑑定士の目もあてにならない。
Nếu nghe nói viên kim cương này là giả, thì mắt của người giám định cũng chẳng tin được.126. 彼女が宝くじに2回も当たったというと、どれほどの強運なのだろう。
Nghe nói cô ấy trúng số tận 2 lần, không biết vận may của cô ấy lớn đến mức nào.127. 今日が彼の誕生日だったというと、何かプレゼントを用意すべきだった。
Việc hôm nay là sinh nhật anh ấy, lẽ ra tôi nên chuẩn bị quà gì đó.128. あの厳格な先生が、実はアニメ好きだというと、親近感がわく。
Nghe nói vị thầy giáo nghiêm khắc đó thực ra lại thích anime, tôi cảm thấy gần gũi hơn.129. このロボットが感情を持っているというと、SF映画の世界の話のようだ。
Việc nói con robot này có cảm xúc, cứ như là chuyện trong phim viễn tưởng vậy.130. 彼が一度も海外に行ったことがないというと、意外な感じがする。
Nghe nói anh ấy chưa từng đi ra nước ngoài lần nào, tôi thấy khá bất ngờ.131. 将来の計画というと、まだはっきりしたことは決めていません。
Nói đến kế hoạch tương lai, tôi vẫn chưa quyết định điều gì rõ ràng cả.132. 昨日のパーティーの様子というと、とてもにぎやかで楽しかったですよ。
Nói về tình hình bữa tiệc hôm qua, nó đã rất náo nhiệt và vui vẻ.133. 「準備ができた」というと、いつでも出発できるということですね?
Khi nói "đã chuẩn bị xong", có nghĩa là có thể xuất phát bất cứ lúc nào đúng không?134. 彼の欠点というと、たまに時間に遅れることぐらいだ。
Nói về khuyết điểm của anh ấy, có chăng chỉ là thỉnh thoảng đi muộn mà thôi.135. 最近の天候というと、あまりに不安定で困ります。
Nói về thời tiết gần đây, nó quá bất ổn nên thật phiền phức.136. 仕事のやり方というと、彼はとても丁寧で正確だ。
Nói về cách làm việc, anh ấy rất cẩn thận và chính xác.137. 新しい車というと、どんなデザインが人気なのですか?
Nói về xe hơi mới, kiểu thiết kế nào đang được ưa chuộng vậy?138. 彼へのプレゼントというと、ネクタイなどが無難でしょうか。
Nói về quà tặng cho anh ấy, liệu tặng cà vạt có phải là lựa chọn an toàn không?139. 「忙しい」というと、今週は会うのが難しいということですか?
Khi nói "đang bận", có nghĩa là tuần này khó mà gặp được phải không?140. 今日の夕食というと、何かリクエストはありますか?
Nói về bữa tối nay, bạn có yêu cầu món gì không?
Các ví dụ cuối cùng (Câu 141 - 150)
141. 彼が実は苦労人だったというと、その深みのある言葉にも納得がいく。
Nghe nói anh ấy thực ra là người đã trải qua nhiều gian khổ, tôi thấy những lời nói sâu sắc của anh ấy cũng là điều dễ hiểu.142. 「適当」というと、人によって「いい加減」か「ふさわしい」か、解釈がわかれる。
Khi nói "Tekitou", tùy mỗi người mà cách hiểu sẽ khác nhau giữa "qua loa/đại khái" hay là "thỏa đáng/phù hợp".143. 日本の接客というと、その丁寧さに多くの外国人が感動する。
Nói đến cách phục vụ khách hàng của Nhật Bản, nhiều người nước ngoài cảm thấy cảm động trước sự tận tâm đó.144. 「空気を読む」というと、日本独特のコミュニケーション文化の一つですね。
Nói đến "đọc bầu không khí", đó là một trong những văn hóa giao tiếp đặc thù của người Nhật nhỉ.145. 彼の本当の姿というと、家族にしかみせない一面がある。
Nói về con người thật của anh ấy, có những khía cạnh mà anh ấy chỉ bộc lộ với gia đình.146. 「一生懸命」というと、彼のためにあるような言葉だ。
Nói đến từ "hết mình", đó là cụm từ cứ như dành riêng cho anh ấy vậy.147. 最近の健康法というと、瞑想やヨガを取り入れる人が増えています。
Nói về các phương pháp sức khỏe gần đây, số người đưa thiền và yoga vào cuộc sống đang gia tăng.148. 「おもてなし」というと、見返りを求めない心のこもった接待を指す。
Nói đến "Omotenashi", nó chỉ sự tiếp đãi nồng hậu từ tận đáy lòng mà không cầu mong sự đáp lại.149. 子供の教育というと、どの親も頭を悩ませる問題だ。
Nói đến giáo dục con cái, đó là vấn đề mà bất cứ bậc cha mẹ nào cũng phải đau đầu.150. 「自分らしく生きる」というと、簡単なようでいて、実は最も難しいことかもしれない。
Nói đến "sống là chính mình", nghe thì có vẻ đơn giản nhưng thực tế có lẽ lại là điều khó khăn nhất.
Sự kiện & Mùa (Câu 1 - 20)
1. 夏といえば、やっぱり海と花火ですね。
Nói đến mùa hè, quả nhiên là biển và pháo hoa nhỉ.2. 日本の春といえば、やはり桜を思い浮かべます。
Nói đến mùa xuân Nhật Bản, quả nhiên tôi nghĩ đến hoa anh đào.3. 秋といえば、読書の秋、スポーツの秋、食欲の秋など色々ありますね。
Nói đến mùa thu, có nhiều thứ như mùa thu đọc sách, mùa thu thể thao, mùa thu ăn uống nhỉ.4. 冬の楽しみといえば、こたつでみかんを食べることです。
Nói đến thú vui mùa đông, đó là ăn quýt trong bàn sưởi kotatsu.5. クリスマスといえば、きらびやかなイルミネーションが綺麗です。
Nói đến Giáng sinh, những ánh đèn trang trí lộng lẫy thật đẹp.6. お正月といえば、おせち料理とお年玉が楽しみでした。
Nói đến Tết Nhật (Oshougatsu), tôi đã từng mong chờ món Osechi và tiền lì xì Otoshidama.7. 夏祭りといえば、浴衣とリンゴ飴を思い出します。
Nói đến lễ hội mùa hè, tôi nhớ đến yukata và kẹo táo.8. ハロウィンといえば、最近は日本でも仮装する人が増えました。
Nói đến Halloween, gần đây ở Nhật Bản số người hóa trang cũng tăng lên.9. 梅雨の季節といえば、アジサイの花が美しいですね。
Nói đến mùa mưa (tsuyu), hoa cẩm tú cầu thật đẹp nhỉ.10. 卒業シーズンといえば、少し寂しい気持ちになります。
Nói đến mùa tốt nghiệp, tôi lại cảm thấy hơi buồn.11. 子供の頃の夏休みといえば、毎日友達と虫取りに行ったものです。
Nói đến kỳ nghỉ hè hồi nhỏ, tôi đã từng ngày nào cũng đi bắt côn trùng với bạn bè.12. 冬のスポーツといえば、スキーやスノーボードが人気です。
Nói đến thể thao mùa đông, trượt tuyết (ski) và trượt ván tuyết (snowboard) rất được ưa chuộng.13. バレンタインデーといえば、日本では女性から男性へチョコレートを贈るのが一般的です。
Nói đến ngày Valentine, ở Nhật Bản việc phụ nữ tặng sô cô la cho nam giới là phổ biến.ゴールデンウィークといえば、どこへ行っても混雑しています。
Nói đến Tuần lễ Vàng (Golden Week), đi đâu cũng đông đúc.七夕といえば、短冊に願い事を書いたことを思い出します。
Nói đến lễ Tanabata (Thất tịch), tôi nhớ lại việc đã viết điều ước lên mảnh giấy tanzaku.運動会といえば、リレーで転んだ苦い記憶があります。
Nói đến hội thao (undokai), tôi có ký ức cay đắng về việc bị ngã trong cuộc thi chạy tiếp sức.紅葉といえば、京都の嵐山が有名です。
Nói đến lá đỏ mùa thu (momiji), Arashiyama ở Kyoto rất nổi tiếng.大晦日といえば、家族で紅白歌合戦を見るのが恒例です。
Nói đến đêm giao thừa (Omisoka), việc xem chương trình Kohaku Uta Gassen cùng gia đình là thông lệ.文化祭といえば、私たちのクラスはお化け屋敷をやりました。
Nói đến lễ hội văn hóa (bunkasai), lớp chúng tôi đã làm nhà ma.節分といえば、豆まきと恵方巻きですね。
Nói đến lễ Setsubun (Lập xuân), đó là ném đậu và cơm cuộn ehomaki nhỉ.
場所・国 (Câu 21 - 40)
21. 日本といえば、富士山や寿司、アニメなどが有名です。
Nói đến Nhật Bản, những thứ như núi Phú Sĩ, sushi, anime, v.v. rất nổi tiếng.22. 京都といえば、金閣寺や清水寺などの古いお寺がたくさんあります。
Nói đến Kyoto, có rất nhiều ngôi chùa cổ như Kinkaku-ji hay Shimizu-dera.23. 北海道といえば、広大な自然と美味しい食べ物をイメージします。
Nói đến Hokkaido, tôi hình dung ra thiên nhiên rộng lớn và đồ ăn ngon.24. 東京といえば、渋谷のスクランブル交差点を思い浮かべる外国人が多いそうです。
Nói đến Tokyo, nghe nói nhiều người nước ngoài hình dung ra ngã tư Shibuya.25. 沖縄といえば、青い海と独特の文化が魅力です。
Nói đến Okinawa, biển xanh và văn hóa độc đáo là điểm hấp dẫn.26. フランスといえば、やはりパリのエッフェル塔でしょう。
Nói đến Pháp, chắc hẳn là tháp Eiffel ở Paris rồi.27. イタリアといえば、パスタやピザなどの料理が美味しいですね。
Nói đến Ý, các món ăn như pasta hay pizza rất ngon nhỉ.28. アメリカといえば、自由の女神やハリウッドが有名です。
Nói đến Mỹ, tượng Nữ thần Tự do và Hollywood rất nổi tiếng.私の故郷といえば、周りには山と川しかない静かなところです。
Nói đến quê tôi, đó là một nơi yên tĩnh xung quanh chỉ có núi và sông.30. ブラジルといえば、サッカーとサンバのカーニバルですね。
Nói đến Brazil, đó là bóng đá và lễ hội Samba nhỉ.31. エジプトといえば、ピラミッドやスフィンクスなどの古代遺跡を思い浮かべます。
Nói đến Ai Cập, tôi hình dung ra các di tích cổ đại như Kim tự tháp hay tượng Nhân sư.32. 中国といえば、万里の長城やパンダが有名です。
Nói đến Trung Quốc, Vạn Lý Trường Thành và gấu trúc rất nổi tiếng.温泉といえば、私は大分県の別府温泉が好きです。
Nói đến suối nước nóng, tôi thích Beppu Onsen ở tỉnh Oita.日本の城といえば、多くの人が姫路城を挙げるでしょう。
Nói đến thành cổ Nhật Bản, chắc hẳn nhiều người sẽ kể đến thành Himeji.静かな場所といえば、私は図書館が一番落ち着きます。
Nói đến nơi yên tĩnh, tôi cảm thấy thư viện là nơi yên bình nhất.買い物といえば、最近はもっぱらオンラインショッピングです。
Nói đến mua sắm, gần đây tôi chủ yếu là mua sắm trực tuyến.都会といえば、便利ですが人が多くて疲れます。
Nói đến thành thị, tuy tiện lợi nhưng đông người nên mệt mỏi.田舎といえば、空気が綺麗で星がよく見えます。
Nói đến nông thôn, không khí trong lành và có thể nhìn rõ các vì sao.学校といえば、楽しかった修学旅行を思い出します。
Nói đến trường học, tôi nhớ lại chuyến dã ngoại vui vẻ của trường.駅前のカフェといえば、いつも待ち合わせに使っているあの店ですね。
Nói đến quán cà phê trước nhà ga, ý là cái quán chúng ta vẫn hay dùng để hẹn gặp phải không?
食べ物・飲み物 (Câu 41 - 60)
41. 日本の食べ物といえば、やはり寿司が一番に思い浮かばます。
Nói đến đồ ăn Nhật Bản, quả nhiên sushi là thứ đầu tiên hiện lên trong đầu.42. ラーメンといえば、私は豚骨味が好きだ。
Nói đến ramen, tôi thích vị tonkotsu.43. 夏の果物といえば、スイカやきかき氷が食べたくなります。
Nói đến trái cây mùa hè, tôi lại muốn ăn dưa hấu hoặc đá bào.44. 母の味といえば、甘い卵焼きを思い出します。
Nói đến hương vị (món ăn) của mẹ, tôi nhớ đến món trứng cuộn ngọt.45. 朝食といえば、あなたはパン派ですか、ごはん派ですか?
Nói đến bữa sáng, bạn là người ăn bánh mì hay ăn cơm?46. 子供が好きな料理といえば、カレーライスやハンバーグが定番ですね。
Nói đến món ăn trẻ con thích, cơm cà ri và thịt băm viên là những món kinh điển nhỉ.47. 高級食材といえば、フォアグラやトリュフなどですね。
Nói đến nguyên liệu cao cấp, đó là gan ngỗng hay nấm cục (truffle) nhỉ.48. 辛い料理といえば、韓国料理のキムチチゲが大好きです。
Nói đến món cay, tôi rất thích món Kimchi Jjigae của Hàn Quốc.49. 冬のごちそうといえば、カニ鍋でしょう。
Nói đến món ngon mùa đông, chắc hẳn là lẩu cua rồi.50. 日本の伝統的なお菓子といえば、抹茶味のものが多いですね。
Nói đến bánh kẹo truyền thống Nhật Bản, có nhiều loại vị trà xanh nhỉ.51. ビールに合うおつまみといえば、やはり枝豆と唐揚げです。
Nói đến đồ nhắm hợp với bia, quả nhiên là đậu nành luộc (edamame) và gà rán (karaage).52. 屋台の味といえば、たこ焼きや焼きそばが食べたくなります。
Nói đến hương vị quán ăn vỉa hè, tôi lại muốn ăn takoyaki hay yakisoba.53. イタリア料理といえば、パスタが有名ですが、リゾットも美味しいです。
Nói đến ẩm thực Ý, pasta rất nổi tiếng nhưng risotto cũng ngon.健康に良い飲み物といえば、緑茶や青汁などが挙げられます。
Nói đến đồ uống tốt cho sức khỏe, có thể kể đến trà xanh hay nước ép rau xanh (aojiru).京都のスイーツといえば、抹茶パフェが人気です。
Nói đến đồ ngọt Kyoto, kem ly parfait trà xanh rất được ưa chuộng.給食の思い出の味といえば、ソフト麺と揚げパンです。
Nói đến hương vị kỷ niệm của bữa trưa ở trường, đó là mì mềm và bánh mì chiên.コンビニスイーツといえば、最近は専門点に負けないくらい美味しいです。
Nói đến đồ ngọt ở cửa hàng tiện lợi, gần đây chúng ngon đến mức không thua kém các cửa hàng chuyên nghiệp.B級グルメといえば、富士宮やきそばが有名ですね。
Nói đến ẩm thực bình dân (B-kyu gourmet), mì xào Fujinomiya rất nổi tiếng nhỉ.お酒といえば、最近は日本酒の魅力にはまっています。
Nói đến rượu, gần đây tôi đang mê mẩn sức hấp dẫn của rượu sake Nhật Bản.彼の好物といえば、間違いなく焼肉です。
Nói đến món ăn yêu thích của anh ấy, chắc chắn là thịt nướng (yakiniku).
人・キャラクター (Câu 61 - 75)
61. 田中さんといえば、いつも明るくてクラスの人気者でしたね。
Nói đến Tanaka, cậu ấy lúc nào cũng vui vẻ và là người nổi tiếng trong lớp nhỉ.62. 山田部長といえば、仕事には厳しいですが、とても部下思いな方です。
Nói đến Trưởng phòng Yamada, ông ấy nghiêm khắc trong công việc nhưng lại là người rất quan tâm đến cấp dưới.63. 私の恩師といえば、中学時代の数学の先生です。
Nói đến người thầy tôi kính trọng, đó là thầy giáo dạy Toán thời cấp hai.64. 歴史上の偉人といえば、あなたは誰を尊敬しますか?
Nói đến vĩ nhân lịch sử, bạn kính trọng ai?65. 天才といえば、多くの人がアインシュタインを思い浮かべるでしょう。
Nói đến thiên tài, chắc hẳn nhiều người sẽ hình dung ra Einstein.66. 日本の有名な俳優といえば、最近は海外で活躍する人も増えました。
Nói đến diễn viên nổi tiếng Nhật Bản, gần đây số người hoạt động ở nước ngoài cũng tăng lên.67. アニメのヒーローといえば、やはり困難に立ち向かう姿がかっこいいです。
Nói đến anh hùng trong anime, quả nhiên hình ảnh đối mặt với khó khăn thật ngầu.68. 私の初恋の人といえば、幼稚園の時の先生でした。
Nói đến mối tình đầu của tôi, đó là cô giáo hồi mẫu giáo.69. あのクラスの有名人といえば、学級委員の鈴木さんでしょう。
Nói đến người nổi tiếng trong lớp đó, chắc hẳn là lớp trưởng Suzuki.70. 江戸時代の将軍といえば、徳川家康が最も有名だ。
Nói đến tướng quân thời Edo, Tokugawa Ieyasu là người nổi tiếng nhất.71. ノーベル賞を受賞した日本人といえば、山中伸弥教授が記憶に新しいです。
Nói đến người Nhật đoạt giải Nobel, Giáo sư Shinya Yamanaka là người gần đây nhất (còn mới trong ký ức).72. サッカー選手といえば、私は昔から三浦知良選手の大ファンです。
Nói đến cầu thủ bóng đá, tôi là một fan lớn của cầu thủ Kazuyoshi Miura từ xưa.73. 彼の長所といえば、誰に対しても優しいところです。
Nói đến điểm mạnh của anh ấy, đó là việc tốt bụng với bất kỳ ai.74. 彼女の特徴といえば、その美しい黒髪ですね。
Nói đến đặc điểm của cô ấy, đó là mái tóc đen xinh đẹp nhỉ.75. 理想の上司といえば、部下の意見をしっかり聞いてくれる人です。
Nói đến người sếp lý tưởng, đó là người lắng nghe cẩn thận ý kiến của cấp dưới.一般的な事柄・概念 (Câu 76 - 80)
76. 趣味といえば、最近はカメラにハマっています。
Nói đến sở thích, gần đây tôi đang mê máy ảnh.77. スポーツといえば、私は見るのもするのもサッカーが好きです。
Nói đến thể thao, tôi thích bóng đá, cả xem lẫn chơi.78. 日本の文化といえば、お辞儀の文化が独特だと思います。
Nói đến văn hóa Nhật Bản, tôi nghĩ văn hóa cúi chào rất độc đáo.79. 最近のニュースといえば、やはり経済に関する話題が気になります。
Nói đến tin tức gần đây, quả nhiên tôi quan tâm đến các chủ đề liên quan đến kinh tế.80. 私の悩みといえば、朝なかなか起きられないことです。
Nói đến nỗi phiền muộn của tôi, đó là việc khó dậy vào buổi sáng.
一般的な事柄・概念 (Câu 81 - 100)
81. 将来の夢といえば、いつか世界一周をしてみたいです。
Nói đến ước mơ tương lai, tôi muốn một ngày nào đó được đi vòng quanh thế giới.82. 自分の性格といえば、少し心配性なところがあります。
Nói đến tính cách của bản thân, tôi có chút hay lo lắng.83. 休みの日の過ごし方といえば、たいてい家でゆっくり本を読んでいます。
Nói đến cách trải qua ngày nghỉ, thường thì tôi thảnh thơi đọc sách ở nhà.84. 最近の若者といえば、SNSを使いこなすのが本当に上手です。
Nói đến giới trẻ dạo gần đây, họ thực sự rất giỏi trong việc sử dụng mạng xã hội.85. 人生の目標といえば、後悔のないように毎日を過ごすことです。
Nói đến mục tiêu của cuộc đời, đó là sống mỗi ngày sao cho không phải hối tiếc.86. 環境問題といえば、プラスチックごみの削減が急務だと思います。
Nói đến vấn đề môi trường, tôi nghĩ việc giảm thiểu rác thải nhựa là nhiệm vụ cấp bách.87. 結婚といえば、お互いを尊重し合える関係が理想的ですね。
Nói đến kết hôn, một mối quan hệ có thể tôn trọng lẫn nhau là lý tưởng nhất nhỉ.88. 自分へのご褒美といえば、たまに贅沢なディナーを食べに行くことです。
Nói đến việc tự thưởng cho bản thân, đó là thỉnh thoảng đi ăn một bữa tối sang chảnh.89. 便利なものといえば、スマートフォンがない生活はもう考えられません。
Nói đến thứ tiện lợi, tôi không còn có thể hình dung ra một cuộc sống thiếu điện thoại thông minh.90. 映画といえば、最近はアクションよりもヒューマンドラマが好きです。
Nói đến phim ảnh, gần đây tôi thích phim tâm lý tình cảm hơn là phim hành động.91. 節約といえば、外食を控えて自炊するようにしています。
Nói đến tiết kiệm, tôi đang cố gắng hạn chế ăn ngoài và tự nấu ăn.92. 子育てといえば、楽しいことも多いですが、大変なこともたくさんあります。
Nói đến việc nuôi dạy con cái, có nhiều niềm vui nhưng cũng không ít khó khăn.93. 幸せな時間といえば、家族と一緒に夕食を食べている時です。
Nói đến thời gian hạnh phúc, đó là khi tôi ăn tối cùng gia đình.94. 日本語の勉強といえば、漢字を覚えるのが一番苦労しています。
Nói đến việc học tiếng Nhật, việc nhớ chữ Hán là điều tôi vất vả nhất.95. 懐かしい思い出といえば、田舎の祖父母の家で過ごした夏休みです。
Nói đến kỷ niệm hoài niệm, đó là kỳ nghỉ hè trải qua ở nhà ông bà dưới quê.96. 運動不足といえば、最近は階段を使うように心がけています。
Nói đến việc thiếu vận động, dạo này tôi đang chú ý đi thang bộ hơn.97. 流行のものといえば、今はキャンプやアウトドアが人気ですね。
Nói đến những thứ đang là xu hướng, hiện nay cắm trại và hoạt động ngoài trời rất được ưa chuộng nhỉ.98. 大切なことといえば、何事も継続することだと思います。
Nói đến việc quan trọng, tôi nghĩ đó là việc duy trì bất cứ điều gì.99. 失敗といえば、仕事で大きなミスをして落ち込んだことがあります。
Nói đến thất bại, tôi từng mắc lỗi lớn trong công việc và cảm thấy suy sụp.100. 感謝したいことといえば、いつも支えてくれる周りの人々です。
Nói đến điều muốn cảm ơn, đó là những người xung quanh đã luôn ủng hộ tôi.
Thừa nhận & Bổ sung (Câu 101 - 120)
101. 「この部屋、広いですね。」「広いといえば広いですが、家具を置くとそうでもないですよ。」
"Phòng này rộng nhỉ." "Rộng thì cũng rộng thật đấy, nhưng kê đồ đạc vào thì cũng không hẳn."102. 「その服、安いですね。」「安いといえば安いですが、すぐに毛玉ができてしまうんです。」
"Bộ đồ đó rẻ nhỉ." "Rẻ thì cũng rẻ thật đấy, nhưng nó bị xù lông ngay lập tức."103. 「日本語が話せますか?」「話せるといえば話せますが、まだ日常会話レベルです。」
"Bạn có nói được tiếng Nhật không?" "Nói thì cũng nói được đấy, nhưng vẫn chỉ ở mức hội thoại hàng ngày thôi."104. 「料理は得意ですか?」「得意といえば得意ですが、作れるメニューは少ないです。」
"Bạn nấu ăn giỏi không?" "Giỏi thì cũng giỏi thật đấy, nhưng món tôi nấu được thì ít lắm."105. 「この仕事、簡単そうですね。」「簡単といえば簡単ですが、集中力が必要な作業ですよ。」
"Công việc này trông dễ nhỉ." "Dễ thì cũng dễ thật đấy, nhưng đây là việc đòi hỏi sự tập trung đấy."106. 「彼は優しい人ですね。」「優しいといえば優しいですが、少し優柔不断なところもあります。」
"Anh ấy là người tốt bụng nhỉ." "Tốt bụng thì cũng tốt bụng thật đấy, nhưng cũng có chút thiếu quyết đoán."107. 「駅から近くて便利ですね。」「便利といえば便利ですが、電車の音が少しうるさいです。」
"Gần ga nên tiện lợi nhỉ." "Tiện thì cũng tiện thật đấy, nhưng tiếng tàu hơi ồn."108. 「このパソコン、新しいですね。」「新しいといえば新しいですが、実は型落ちモデルなんです。」
"Máy tính này mới nhỉ." "Mới thì cũng mới thật đấy, nhưng thực ra đây là mẫu cũ."109. 「その映画、見ましたか?」「見たといえば見ましたが、途中で寝てしまいました。」
"Bạn xem phim đó chưa?" "Xem thì cũng xem rồi đấy, nhưng tôi ngủ quên giữa chừng."110. 「彼のことが好きなんですか?」「好きといえば好きですが、まだ恋愛感情かは分かりません。」
"Bạn thích anh ấy à?" "Thích thì cũng thích đấy, nhưng tôi chưa biết đó có phải là tình cảm yêu đương hay không."111. 「この店、美味しいですか?」「美味しいといえば美味しいですが、値段が高いですね。」
"Quán này ngon không?" "Ngon thì cũng ngon thật đấy, nhưng giá cao nhỉ."112. 「その仕事、もう終わりましたか?」「終わったといえば終わりましたが、まだ最終確認が残っています。」
"Công việc đó xong chưa?" "Xong thì cũng xong rồi đấy, nhưng vẫn còn phần kiểm tra cuối cùng."113. 「彼は元気そうですね。」「元気といえば元気ですが、少し無理をしているように見えます。」
"Anh ấy trông khỏe nhỉ." "Khỏe thì cũng khỏe thật đấy, nhưng trông có vẻ hơi cố sức."114. 「この本、読みましたか?」「読んだといえば読んだですが、内容はほとんど覚えていません。」
"Bạn đọc cuốn sách này chưa?" "Đọc thì cũng đọc rồi đấy, nhưng tôi hầu như không nhớ nội dung."115. 「その計画に賛成ですか?」「賛成といえば賛成ですが、いくつか懸念点があります。」
"Bạn có đồng ý với kế hoạch đó không?" "Đồng ý thì cũng đồng ý đấy, nhưng tôi có một vài điểm lo ngại."116. 「泳げますか?」「泳げるといえば泳げますが、25メートルがやっとです。」
"Bạn biết bơi không?" "Bơi thì cũng bơi được đấy, nhưng chỉ được 25 mét là cùng."117. 「このあたりは静かですね。」「静かといえば静かですが、夜は若者が集まって騒がしいこともあります。」
"Khu này yên tĩnh nhỉ." "Yên tĩnh thì cũng yên tĩnh thật đấy, nhưng buổi tối đôi khi thanh niên tụ tập làm ồn."118. 「その方法は安全ですか?」「安全といえば安全ですが、100%ではありません。」
"Phương pháp đó an toàn không?" "An toàn thì cũng an toàn thật đấy, nhưng không phải 100%."119. 「彼は正直者ですね。」「正直といえば正直ですが、時々、人を傷つけることも言います。」
"Anh ấy là người trung thực nhỉ." "Trung thực thì cũng trung thực thật đấy, nhưng đôi khi cũng nói những lời làm tổn thương người khác."120. 「もう大丈夫ですか?」「大丈夫といえば大丈夫ですが、まだ少し頭が痛いです。」
"Bạn ổn chưa?" "Ổn thì cũng ổn rồi đấy, nhưng tôi vẫn hơi đau đầu một chút."
Thừa nhận & Bổ sung (Câu 121 - 140)
121. 「このデザイン、斬新ですね。」「斬新といえば斬新ですが、実用性には欠けるかもしれません。」
"Thiết kế này mới lạ nhỉ." "Mới lạ thì cũng mới lạ thật đấy, nhưng có lẽ thiếu tính thực dụng."122. 「今日は忙しいですか?」「忙しいといえば忙しいですが、少しなら話す時間はあります。」
"Hôm nay bạn bận không?" "Bận thì cũng bận thật đấy, nhưng nếu là một chút thì tôi có thời gian để nói chuyện."123. 「このお菓子、甘すぎませんか?」「甘いといえば甘いですが、コーヒーにはよく合いますよ。」
"Cái bánh này có ngọt quá không?" "Ngọt thì cũng ngọt thật đấy, nhưng rất hợp với cà phê."124. 「新しい車、かっこいいですね。」「かっこいいといえばかっこいいですが、燃費がすごく悪いんです。」
"Xe mới ngầu nhỉ." "Ngầu thì cũng ngầu thật đấy, nhưng nó cực kỳ tốn xăng."125. 「このパソコン、軽いですね。」「軽いといえば軽いですが、バッテリーの持ちがあまり良くないです。」
"Cái máy tính này nhẹ nhỉ." "Nhẹ thì cũng nhẹ thật đấy, nhưng pin dùng không được lâu lắm."126. 「歌が上手ですね。」「上手といえば上手ですが、プロのレベルにはまだ遠いです。」
"Bạn hát hay nhỉ." "Hay thì cũng hay thật đấy, nhưng vẫn còn xa mới đến mức chuyên nghiệp."127. 「この辺りは物価が安いですね。」「安いといえば安いですが、交通が不便です。」
"Khu này vật giá rẻ nhỉ." "Rẻ thì cũng rẻ thật đấy, nhưng giao thông bất tiện."128. 「彼はやる気がありますね。」「やる気があるといえばありますが、空回りしていることも多いです。」
"Anh ấy có vẻ quyết tâm nhỉ." "Quyết tâm thì cũng quyết tâm thật đấy, nhưng thường xuyên làm việc không hiệu quả."129. 「このアプリ、使いやすいですか?」「使いやすいといえば使いやすいですが、たまにフリーズします。」
"Ứng dụng này dễ dùng không?" "Dễ dùng thì cũng dễ dùng thật đấy, nhưng thỉnh thoảng nó bị đứng máy."130. 「日本語の勉強は楽しいですか?」「楽しいといえば楽しいですが、覚えることが多すぎて大変です。」
"Học tiếng Nhật vui không?" "Vui thì cũng vui thật đấy, nhưng có quá nhiều thứ phải nhớ nên cũng vất vả."131. 「このカバン、丈夫そうですね。」「丈夫といえば丈夫ですが、その分すごく重いですよ。」
"Cái túi này trông bền nhỉ." "Bền thì cũng bền thật đấy, nhưng đổi lại thì nó rất nặng."132. 「昨日の試験はできましたか?」「できたといえばできましたが、自信がない問題もあります。」
"Bài thi hôm qua bạn làm được không?" "Làm được thì cũng làm được rồi đấy, nhưng có những câu tôi không tự tin lắm."133. 「ここは有名な観光地ですね。」「有名といえば有名ですが、人が多すぎてゆっくりできません。」
"Đây là địa điểm du lịch nổi tiếng nhỉ." "Nổi tiếng thì cũng nổi tiếng thật đấy, nhưng đông người quá nên không thư giãn được."134. 「この辞書は役に立ちますか?」「役に立つといえば役に立ちますが、内容が少し古いです。」
"Cuốn từ điển này có ích không?" "Có ích thì cũng có ích thật đấy, nhưng nội dung hơi cũ một chút."135. 「彼はハンサムですね。」「ハンサムといえばハンサムですが、私のタイプではありません。」
"Anh ấy đẹp trai nhỉ." "Đẹp trai thì cũng đẹp trai thật đấy, nhưng không phải gu của tôi."136. 「この靴、歩きやすいですか?」「歩きやすいといえば歩きやすいですが、デザインがあまり好きではありません。」
"Đôi giày này dễ đi không?" "Dễ đi thì cũng dễ đi thật đấy, nhưng tôi không thích thiết kế của nó lắm."137. 「明日の会議、準備できましたか?」「できたといえばできましたが、もう一度確認したいです。」
"Cuộc họp ngày mai bạn chuẩn bị xong chưa?" "Xong thì cũng xong rồi đấy, nhưng tôi muốn kiểm tra lại một lần nữa."138. 「このホテル、きれいですね。」「きれいといえばきれいですが、サービスがあまり良くありません。」
"Khách sạn này đẹp nhỉ." "Đẹp thì cũng đẹp thật đấy, nhưng dịch vụ không tốt lắm."139. 「お酒は強いですか?」「強いといえば強いですが、ワインはすぐに酔ってしまいます。」
"Tửu lượng của bạn tốt không?" "Tốt thì cũng tốt thật đấy, nhưng nếu là vang thì tôi say ngay."140. 「このスマホ、画面が大きいですね。」「大きいといえば大きいですが、片手で操作しにくいです。」
"Cái điện thoại này màn hình lớn nhỉ." "Lớn thì cũng lớn thật đấy, nhưng khó thao tác bằng một tay."
Thừa nhận & Bổ sung (Câu 141 - 150)
141. 「このマンション、家賃が高いですね。」「高いといえば高いですが、設備がすごく充実しています。」
"Căn hộ này tiền thuê cao nhỉ." "Cao thì cũng cao thật đấy, nhưng trang thiết bị rất đầy đủ."142. 「彼の話は面白いですね。」「面白いといえば面白いですが、いつも長すぎて疲れます。」
"Câu chuyện của anh ấy thú vị nhỉ." "Thú vị thì cũng thú vị thật đấy, nhưng lúc nào cũng dài quá làm tôi thấy mệt."143. 「この料理、辛いですか?」「辛いといえば辛いですが、後を引く旨さがあります。」
"Món này có cay không?" "Cay thì cũng cay thật đấy, nhưng nó có cái vị ngon khó cưỡng."144. 「自分の部屋は片付いていますか?」「片付いているといえば片付いていますが、クローゼットの中はひどいです。」
"Phòng của bạn có ngăn nắp không?" "Ngăn nắp thì cũng ngăn nắp thật đấy, nhưng bên trong tủ quần áo thì kinh khủng lắm."145. 「パソコンの操作は慣れましたか?」「慣れたといえば慣れましたが、まだわからない機能が多いです。」
"Bạn đã quen với việc thao tác máy tính chưa?" "Quen thì cũng quen rồi đấy, nhưng vẫn còn nhiều chức năng tôi chưa biết."146. 「今日は暖かいですね。」「暖かいといえば暖かいですが、風が強いので肌寒く感じます。」
"Hôm nay ấm áp nhỉ." "Ấm thì cũng ấm thật đấy, nhưng vì gió mạnh nên cảm thấy hơi se lạnh."147. 「数学の成績はいいですか?」「いいといえばいいですが、クラスにはもっとすごい人がたくさんいます。」
"Thành tích môn Toán của bạn tốt không?" "Tốt thì cũng tốt thật đấy, nhưng trong lớp còn nhiều người giỏi hơn nhiều."148. 「あのレストラン、有名ですよね。」「有名といえば有名ですが、あまり良い噂は聞きません。」
"Nhà hàng đó nổi tiếng nhỉ." "Nổi tiếng thì cũng nổi tiếng thật đấy, nhưng tôi không nghe thấy nhiều lời đồn tốt về nó."149. 「毎日運動していますか?」「しているといえばしていますが、軽いストレッチ程度ですよ。」
"Bạn có vận động mỗi ngày không?" "Có thì cũng có đấy, nhưng chỉ ở mức giãn cơ nhẹ nhàng thôi."150. 「この計画、完璧ですね。」「完璧といえば完璧ですが、予算が足りるかどうかが心配です。」
"Kế hoạch này hoàn hảo nhỉ." "Hoàn hảo thì cũng hoàn hảo thật đấy, nhưng tôi lo không biết ngân sách có đủ hay không."
美味しさ (Vị ngon) - Câu 21-30
21. あの店のラーメンの美味しさといったら、毎日でも食べたいくらいだ。
Vị ngon của món mì ramen quán đó ư, ngon đến mức ngày nào tôi cũng muốn ăn.22. 採れたてのトウモロコシの甘さといったら、まるでフルーツのようだった。
Vị ngọt của bắp ngô mới hái ư, cứ như là trái cây vậy.23. 高級寿司店の大トロが口の中でとろける感覚といったら、まさに至福の瞬間だ。
Cảm giác miếng otoro (cá ngừ béo) của nhà hàng sushi cao cấp tan chảy trong miệng ư, đúng là khoảnh khắc cực lạc.24. 焼きたてのパンの香りといったら、それだけでお腹が空いてくる。
Mùi thơm của bánh mì mới nướng ư, chỉ riêng mùi đó thôi đã làm tôi đói bụng.25. 母の手料理の温かさといったら、どんな高級料理にも勝る。
Sự ấm áp (và hương vị) của món ăn mẹ nấu ư, hơn hẳn bất kỳ món ăn cao cấp nào.26. 運動の後に飲むビールのうまさといったら、何物にも代えがたい。
Vị ngon của cốc bia sau khi vận động ư, không gì sánh bằng.27. このケーキの濃厚なチョコレートの味といったら、一度食べたら忘れられない。
Vị sô cô la đậm đà của chiếc bánh này ư, ăn một lần là không thể quên.28. 旬の果物の瑞々しさといったら、格別だ。
Sự tươi ngon mọng nước của trái cây đúng mùa ư, thật đặc biệt.29. あの店のステーキの柔らかさといったら、驚くほどだった。
Độ mềm của món bít tết quán đó ư, mềm đến kinh ngạc.30. 彼の作るパスタの絶妙な味付けといったら、プロの料理人顔負けだ。
Cách nêm nếm tuyệt hảo của món mì Ý anh ấy làm ư, khiến đầu bếp chuyên nghiệp cũng phải chào thua.驚き・意外性 (Sự ngạc nhiên / Bất ngờ) - Câu 31-40
31. そのニュースを聞いた時の彼の驚きようといったら、しばらく口が開いたままだった。
Vẻ ngạc nhiên của anh ấy khi nghe tin đó ư, anh ấy đã há hốc miệng một lúc lâu.32. 突然、目の前に鹿が現れた時の衝撃といったら、心臓が止まるかとおもった。
Cú sốc khi con nai đột nhiên xuất hiện trước mặt tôi ư, tôi cứ ngỡ tim mình ngừng đập.33. 彼が実は大金持ちだったと知った時の驚きといったら、言葉にならなかった。
Sự ngạc nhiên khi biết anh ta thực ra rất giàu ư, tôi đã không nói nên lời.34. あの温厚な先生が怒鳴った時の怖さといったら、クラス中が凍りついた。
Sự đáng sợ khi thầy giáo hiền lành đó hét lên ư, cả lớp chết lặng.35. 犯人が一番身近な人物だったといったら、その結末には誰もが驚いた。
Việc thủ phạm lại là người thân cận nhất ư, cái kết đó làm ai cũng ngạc nhiên.36. 手品のトリックが分かった時の「なるほど!」という感覚といったら、快感だった。
Cảm giác "À ra thế!" khi hiểu ra mánh khóe ảo thuật ư, thật sảng khoái.37. 彼女が突然、会社を辞めると言い出した時の衝撃といったら、今でも忘れられない。
Cú sốc khi cô ấy đột nhiên nói nghỉ việc ư, đến giờ tôi vẫn không thể quên.38. あの二人が兄弟だったといったら、その意外な事実にみんなが驚いた。
Việc hai người đó là anh em ư, sự thật bất ngờ đó làm mọi người đều ngạc nhiên.39. 宝くじに当たったといったら、その喜びは想像を絶するものだった。
Việc trúng số ư, niềm vui đó vượt ngoài sức tưởng tượng.40. 彼の部屋の散らかりようといったら、足の踏み場もなかった。
Sự bừa bộn của phòng anh ta ư, không có cả chỗ đặt chân.
呆れ・ひどさ(ネガティブな感情)- Câu 41-60
41. 昨日の暑さといったら、まるでサウナの中にいるようだった。
Cái nóng hôm qua ư, cứ như đang ở trong phòng xông hơi vậy.42. 休日の渋谷の人の多さといったら、歩くのも大変なくらいだ。
Sự đông đúc ở Shibuya vào ngày nghỉ ư, đông đến mức đi bộ cũng khó khăn.43. 満員電車の混雑ぶりといったら、息もできないほどだった。
Cảnh đông đúc của tàu điện chật cứng ư, đông đến nghẹt thở.44. 彼の部屋の汚さといったら、ゴミ屋敷のようだった。
Sự bẩn thỉu của phòng anh ta ư, trông như một cái nhà rác.45. あの店の店員の態度の悪さといったら、二度と行きたくないレベルだ。
Thái độ tệ hại của nhân viên quán đó ư, ở mức tôi không bao giờ muốn đến lần nữa.46. 彼の言い訳がましさといったら、聞いているこちらがうんざりする。
Cái kiểu bao biện của anh ta ư, nghe thôi đã phát ngán.47. 昨夜の雷の音といったら、家が壊れるかと思うほど大きかった。
Tiếng sấm tối qua ư, to đến mức tôi cứ ngỡ nhà sắp sập.48. テストの難しさといったら、誰も解けないほどだった。
Độ khó của bài kiểm tra ư, khó đến mức không ai giải được.49. 彼の仕事の遅さといったら、本当にイライラする。
Sự chậm chạp trong công việc của anh ta ư, thực sự làm tôi phát cáu.50. 渋滞のひどさといったら、一歩も前に進まなかった。
Tình trạng kẹt xe kinh khủng ư, không thể nhích lên được một bước nào.51. 彼のわがままっぷりといったら、子供以下だ。
Sự ích kỷ của anh ta ư, còn thua cả trẻ con.52. この湿気の多さといったら、体がベトベトして不快だ。
Độ ẩm cao thế này ư, người cứ nhớp nháp khó chịu.53. 彼の忘れっぽさといったら、昨日言ったことさえ覚えていない。
Tính hay quên của anh ta ư, ngay cả chuyện nói hôm qua cũng không nhớ.54. あの映画のつまらなさといったら、途中で寝てしまったほどだ。
Sự nhàm chán của bộ phim đó ư, chán đến mức tôi ngủ quên giữa chừng.55. 彼の方向音痴ぶりといったら、地図があっても迷うレベルだ。
Cái tật mù đường của anh ta ư, ở mức có bản đồ mà vẫn lạc.56. 台風の時の風の強さといったら、傘が全く役に立たなかった。
Sức gió lúc có bão ư, ô hoàn toàn vô dụng.57. 彼の作った料理のまずさといったら、言葉を失うほどだった。
Vị dở tệ của món ăn anh ta nấu ư, dở đến mức tôi không nói nên lời.58. この仕事の面倒くささといったら、想像以上だ。
Sự phiền phức của công việc này ư, vượt ngoài sức tưởng tượng.59. 彼の嫉妬深さといったら、異常なほどだ。
Sự ghen tuông của anh ta ư, đến mức bất thường.60. 蚊に刺されたところのかゆさといったら、我慢できない。
Chỗ bị muỗi đốt ngứa ư, không thể chịu được.
呆れ・ひどさ(ネガティブな感情)- Câu 61-70
61. 彼の頑固さといったら、テコでも動かない。
Sự bướng bỉnh của anh ta ư, đến đòn bẩy cũng không lay chuyển được.62. 真冬の朝の寒さといったら、布団から出られない。
Cái lạnh của buổi sáng giữa mùa đông ư, không thể ra khỏi chăn được.63. 彼の自慢話の長さといったら、聞いているだけで疲れる。
Độ dài của mấy chuyện khoe khoang của anh ta ư, nghe thôi đã mệt.64. このパソコンの古さといったら、起動するだけで5分もかかる。
Sự cũ kỹ của cái máy tính này ư, chỉ khởi động thôi cũng mất 5 phút.65. 彼の無神経な一言といったら、本当に腹が立った。
Câu nói vô tâm của anh ta ư, thực sự làm tôi tức giận.66. 二日酔いの頭痛のひどさといったら、もう二度とお酒は飲ないと誓った。
Cơn đau đầu kinh khủng do dư âm rượu bia ư, tôi đã thề không bao giờ uống rượu nữa.67. 彼の字の汚さといったら、解読するのが困難なくらいだ。
Chữ viết xấu của anh ta ư, xấu đến mức khó giải mã.68. 赤ちゃんの夜泣きの激しさといったら、一睡もできなかった。
Sự dữ dội của tiếng khóc đêm của em bé ư, tôi không thể chợp mắt được chút nào.69. 彼のファッションセンスのなさといったら、見ていられない。
Gu thời trang tệ hại của anh ta ư, nhìn không nổi.70. 彼のケチさといったら、1円単位まで割り勘にするほどだ。
Sự keo kiệt của anh ta ư, đến mức chia tiền lẻ từng yên một.喜び・楽しさ (Niềm vui / Sự thích thú) - Câu 71-80
71. 試験に合格した時の喜びようといったら、思わず飛び上がってしまった。
Niềm vui sướng khi thi đỗ ư, tôi bất giác nhảy cẫng lên.久しぶりに友達と会えた時の嬉しさといったら、話が尽きなかった。
Niềm vui khi gặp lại bạn sau bao ngày ư, chúng tôi nói chuyện không dứt.73. テーマパークで一日中遊んだ楽しさといったら、最高の思い出だ。
Sự vui vẻ khi chơi cả ngày ở công viên giải trí ư, đó là kỷ niệm tuyệt vời nhất.彼は、子供が生まれた時の喜びようといったら、見たこともない笑顔だった。
Niềm vui sướng của anh ấy khi con chào đời ư, đó là nụ cười tôi chưa từng thấy bao giờ.75. コンサートで好きな曲が流れた時の興奮といったら、会場中が一体になった。
Sự phấn khích khi bài hát yêu thích vang lên trong buổi hòa nhạc ư, cả khán phòng như hòa làm một.76. 彼女が「好き」と言ってくれた時の嬉しさといったら、天にも昇る気持ちだった。
Niềm vui khi cô ấy nói "Em thích anh" ư, tôi cảm thấy như lên thiên đường.仲間と目標を達成した時の達成感といったら、何物にも代えがたい。
Cảm giác thành tựu khi đạt được mục tiêu cùng đồng đội ư, không gì sánh bằng.78. 彼のサプライズパーティーの成功ぶりといったら、本人も泣いて喜んでいた。
Sự thành công của bữa tiệc bất ngờ dành cho anh ấy ư, chính chủ cũng khóc vì vui sướng.応援していたチームが逆転優勝した時の感動といったら、今でも忘れられない。
Sự xúc động khi đội tôi cổ vũ lội ngược dòng giành chức vô địch ư, đến giờ tôi vẫn không thể quên.彼の笑顔を見た時の安心感といったら、それだけで心が温かくなる。
Cảm giác yên tâm khi nhìn thấy nụ cười của anh ấy ư, chỉ riêng điều đó thôi đã làm lòng tôi ấm áp.
悲しみ・苦しみ (Nỗi buồn / Đau khổ) - Câu 81-90
81. 可愛がっていたペットを亡くした時の悲しみといったら、言葉では表せない。
Nỗi buồn khi mất đi thú cưng mà mình hết lòng yêu thương ư, không thể diễn tả bằng lời.82. 失恋した時の彼の落ち込みようといったら、見ているこちらまで辛くなるほどだった。
Sự suy sụp của anh ấy khi thất tình ư, đến mức người nhìn như tôi cũng thấy đau lòng.83. 大好きな祖父が亡くなった時の喪失感といったら、心にぽっかり穴が空いたようだった。
Cảm giác mất mát khi người ông yêu quý qua đời ư, như thể có một lỗ hổng lớn trong tim.84. 怪我で大会に出られなかった時の悔しさといったら、涙が止まらなかった。
Sự hối tiếc (uất ức) khi không thể tham gia đại hội vì chấn thương ư, nước mắt tôi cứ thế trào ra.85. 信じていた友人に裏切られた時のショックといったら、人間不信になりそうだった。
Cú sốc khi bị người bạn mình tin tưởng phản bội ư, tôi gần như mất niềm tin vào con người.86. 第一志望の大学に落ちた時の絶望感といったら、何もやる気が起きなかった。
Cảm giác tuyệt vọng khi trượt nguyện vọng một vào đại học ư, tôi không còn tâm trí làm bất cứ việc gì.87. 震災の被害の大きさといったら、テレビを見ているだけで胸が締めつけられる。
Sự to lớn của thiệt hại do thiên tai ư, chỉ nhìn qua tivi thôi mà tim tôi đã thắt lại.88. 一人で海外生活を始めた時の孤独感といったら、夜も眠れないほどだった。
Cảm giác cô đơn khi bắt đầu cuộc sống ở nước ngoài một mình ư, đến mức đêm không thể ngủ được.89. 大切な指輪をなくした時の焦りようといったら、パニックになってしまった。
Sự cuống cuồng khi làm mất chiếc nhẫn quan trọng ư, tôi đã hoảng loạn thực sự.90. 病気で入院している時の心細さといったら、家族の顔を見るだけで涙が出た。
Cảm giác tủi thân khi nằm viện vì bệnh tật ư, chỉ cần nhìn thấy mặt người thân là nước mắt rơi.スキル・能力 (Kỹ năng / Năng lực) - Câu 91-100
91. 彼女のピアノの腕前といったら、プロのピアニストも驚くほどだ。
Tay nghề chơi piano của cô ấy ư, đến cả nghệ sĩ piano chuyên nghiệp cũng phải kinh ngạc.92. 彼の計算の速さといったら、まるでコンピュータのようだ。
Tốc độ tính toán của anh ta ư, cứ như là máy tính vậy.93. その画家の描く絵の繊細さといったら、まるで写真のように見える。
Sự tinh xảo trong những bức họa của họa sĩ đó ư, trông chúng cứ như là ảnh chụp.94. 彼女の英語の流暢さといったら、ネイティブスピーカーと間違えられるほどだ。
Sự lưu loát tiếng Anh của cô ấy ư, đến mức bị nhầm là người bản xứ.95. 彼のプログラミングの知識の深さといったら、社内で彼の右に出る者はいない。
Độ sâu kiến thức lập trình của anh ta ư, trong công ty không ai có thể vượt qua anh ta.96. あの選手の身体能力の高さといったら、まさに「バケモノ」だ。
Năng lực thể chất vượt trội của vận động viên đó ư, đúng là một "quái vật".97. 彼女の記憶力の良さといったら、10年前の出来事も鮮明に覚えている。
Trí nhớ siêu phàm của cô ấy ư, ngay cả chuyện từ 10 năm trước cô ấy cũng nhớ rõ mồn một.98. 彼の手先の器用さといったら、どんなに細かい作業もこなしてしまう。
Sự khéo léo của đôi bàn tay anh ta ư, bất kể công việc tỉ mỉ nào anh ta cũng hoàn thành được.99. 新しいリーダーの決断力の早さといったら、チームの雰囲気がガラッと変わった。
Sự quyết đoán nhanh chóng của vị lãnh đạo mới ư, nó đã làm thay đổi hoàn toàn bầu không khí của nhóm.彼の歌声の美しさといったら、聴く人すべての心を揺さぶる。
Vẻ đẹp trong giọng hát của anh ấy ư, nó làm rung động trái tim của tất cả những ai lắng nghe.