1. 電気でんきが消きえている。つまり、もう誰だれもいないということだ。
Dịch: Đèn tắt rồi. Tức là không còn ai ở đây nữa.
2. 彼かれは昨日きのうから何なにも食たべていない。相当そうとうお腹なかが空すいているということだ。
Dịch: Anh ta chưa ăn gì từ hôm qua. Có nghĩa là anh ta đang rất đói.
3. このドアは開あかない。鍵かぎがかかっているということだ。
Dịch: Cái cửa này không mở được. Có nghĩa là nó đã bị khóa.
4. 彼かれはA社しゃの株かぶを51%持もっている。すなわち、彼かれがA社しゃの実質的じっしつてきなオーナーだということだ。
Dịch: Ông ta nắm giữ 51% cổ phần của công ty A. Nói cách khác, có nghĩa ông ta là chủ sở hữu thực tế của công ty A.
5. A=Bで、B=Cだ。つまり、AとCは等ひとしいということだ。
Dịch: A=B, và B=C. Tức là, có nghĩa là A và C bằng nhau.
6. 彼かれはもう終電しゅうでんを逃のがした。今夜こんやはもう帰かえれないということだ。
Dịch: Anh ta đã lỡ chuyến tàu cuối cùng. Có nghĩa là tối nay anh ta không thể về nhà được nữa.
7. このチケットは明日あしたまで有効ゆうこうだ。今日中きょうじゅうに使つかわなければならないということだ。
Dịch: Vé này có hiệu lực đến ngày mai. Có nghĩa là phải sử dụng nó trong ngày hôm nay.
8. 全すべての証拠しょうこが彼かれを指さしている。彼かれが犯人はんにんだということだ。
Dịch: Mọi bằng chứng đều chỉ về phía anh ta. Có nghĩa anh ta chính là thủ phạm.
9. 彼かれは選挙せんきょで当選とうせんした。来月らいげつから議員ぎいんになるということだ。
Dịch: Ông ấy đã trúng cử. Có nghĩa là từ tháng sau ông ấy sẽ trở thành nghị sĩ.
10. このプロジェクトは社長しゃちょうの承認しょうにんが必要ひつようだ。社長しゃちょうが反対はんたいすれば白紙はくしになるということだ。
Dịch: Dự án này cần sự phê duyệt của giám đốc. Có nghĩa là nếu giám đốc phản đối, dự án sẽ bị hủy bỏ.
11. このクラスの半分はんぶんが欠席けっせきしている。学級閉鎖がっきゅうへいさになるということだ。
Dịch: Một nửa lớp này vắng mặt. Có nghĩa là lớp sẽ bị đóng cửa (cho nghỉ học).
12. 彼かれはもう電話でんわに出でない。私わたしたちの関係かんけいも終おわりだということだ。
Dịch: Anh ta không còn nghe máy nữa. Có nghĩa là mối quan hệ của chúng ta đã kết thúc.
13. この割引わりびきは今日きょうまでだ。明日あしたからは定価ていかに戻もどるということだ。
Dịch: Giảm giá này chỉ đến hôm nay. Có nghĩa là từ ngày mai sẽ quay lại giá gốc.
14. このボタンを押おせば全ぜんデータが消きえる。絶対ぜったいに押おしてはいけないということだ。
Dịch: Nếu ấn nút này, toàn bộ dữ liệu sẽ bị xóa. Có nghĩa là tuyệt đối không được ấn.
15. これで材料ざいりょうはすべて揃そろった。あとは作つくるだけだということだ。
Dịch: Vậy là đã chuẩn bị xong tất cả nguyên liệu. Có nghĩa là chỉ còn việc bắt tay vào làm thôi.
16. 彼かれはチームを去さった。我々われわれは新あたらしい選手せんしゅを探さがさなければならないということだ。
Dịch: Anh ấy đã rời đội. Có nghĩa là chúng ta phải tìm một cầu thủ mới.
17. 彼かれは私わたしの父ちちの友人ゆうじんだった。なるほど、それで私わたしに親切しんせつだったということか。
Dịch: Ông ấy là bạn của bố tôi. Ra là vậy, có nghĩa đó là lý do ông ấy đối tốt với tôi.
18. これが最後さいごの食料しょくりょうだ。これを食たべたらもう何なにもないということだ。
Dịch: Đây là lương thực cuối cùng. Có nghĩa là ăn xong chỗ này thì sẽ không còn gì nữa.
19. 彼かれはパスポートを失なくした。これで海外かいがいには行いけなくなったということだ。
Dịch: Anh ta làm mất hộ chiếu rồi. Có nghĩa là anh ta không thể ra nước ngoài được nữa.
20. この戦たたかいに勝かてば、我々われわれの勝利しょうりが確定かくていするというわけだ。
Dịch: Nếu thắng trận chiến này, có nghĩa là chiến thắng của chúng ta đã được định đoạt.

 

21. 張はり紙がみに「駐車禁止ちゅうしゃきんし」と書かいてある。ここには車くるまを停とめてはいけないということだ。
Dịch: Trên giấy dán có ghi "Cấm đỗ xe". Có nghĩa là không được đỗ xe ở đây.
22. 規則きそくによれば、この書類しょるいは3部提出ぶていしゅつする必要ひつようがあるということだ。
Dịch: Theo quy tắc, có nghĩa là tài liệu này cần phải nộp 3 bản.
23. 館内かんないの案内あんないには、写真撮影しゃしんさつえいは禁止きんしだということだ。
Dịch: Hướng dẫn trong tòa nhà nói là cấm chụp ảnh.
24. メールには、明日あしたの会議かいぎは10時じからだと書かいてあるということだ。
Dịch: Trong email có viết cuộc họp ngày mai bắt đầu lúc 10 giờ.
25. 地図ちずを見みると、ここをまっすぐ行いけば駅えきに着つくということだ。
Dịch: Nhìn bản đồ thì có nghĩa là nếu đi thẳng từ đây sẽ đến được ga.
26. このマニュアルによれば、まず電源でんげんを入いれるということだ。
Dịch: Theo sách hướng dẫn này, có nghĩa là trước hết phải bật nguồn lên.
27. 契約書けいやくしょには、途中解約とちゅうかいやくはできないということだ。
Dịch: Hợp đồng ghi là không thể hủy giữa chừng.
28. 法律ほうりつでは、20歳未満さいみまんは飲酒いんしゅが許ゆるされないということだ。
Dịch: Theo luật pháp, có nghĩa là người dưới 20 tuổi không được phép uống rượu.
29. 校則こうそくでは、制服せいふくを着用ちゃくようしなければならないということだ。
Dịch: Theo nội quy trường, có nghĩa là bắt buộc phải mặc đồng phục.
30. この保証書ほしょうしょがあれば、1年間ねんかんは無料むりょうで修理しゅうりしてもらえるということだ。
Dịch: Nếu có phiếu bảo hành này, có nghĩa là sẽ được sửa chữa miễn phí trong 1 năm.
31. この標識ひょうしきは、この先さきが行いき止どまりだということを示しめしている。
Dịch: Biển báo này chỉ ra rằng phía trước là đường cụt.
32. 会社かいしゃの規定きていでは、経費けいひの精算せいさんには領収書りょうしゅうしょが必要ひつようだということだ。
Dịch: Theo quy định của công ty, có nghĩa là việc thanh toán chi phí cần phải có hóa đơn.
33. 天気予報てんきよほうでは、午後ごごは雨あめが降ふるということだ。
Dịch: Dự báo thời tiết nói là buổi chiều trời sẽ mưa.
34. ニュース速報そくほうが出でた。近ちかくで大おおきな事件じけんがあったということだ。
Dịch: Vừa có tin nóng. Có nghĩa là vừa có vụ việc lớn xảy ra gần đây.
35. 新聞しんぶんによると、来月らいげつから物価ぶっかが上あがるということだ。
Dịch: Theo báo chí, có nghĩa là vật giá sẽ tăng từ tháng sau.
36. 「もう結構けっこうです。」「つまり、これ以上いじょうは必要ひつようないということですね?」
Dịch: "Thế là đủ rồi." "Tức là anh không cần thêm nữa, phải không?"
37. 「少すこし考かんがえさせてください。」「今回こんかいは見送みおくるということでしょうか?」
Dịch: "Hãy để tôi suy nghĩ một chút." "Có nghĩa là lần này anh sẽ bỏ qua?"
38. 「彼かれは来きません。」「では、今日きょうの会議かいぎは中止ちゅうしだということですか?」
Dịch: "Anh ấy không đến." "Vậy, có nghĩa là cuộc họp hôm nay hủy à?"
39. 「予算よさんがありません。」「つまり、この計画けいかくは実行不可能じっこうふかのうだということですね?」
Dịch: "Chúng tôi không có ngân sách." "Tức là kế hoạch này không thể thực hiện được, phải không?"
40. 「A案あんには反対はんたいです。」「B案あんに賛成さんせいだということですか?」
Dịch: "Tôi phản đối phương án A." "Có nghĩa là anh đồng ý với phương án B?"

 

41. 「私わたしはもう帰かえります。」「この仕事しごとは手伝てつだってくれないということか。」
Dịch: "Tôi về đây." "Có nghĩa là anh sẽ không giúp tôi làm việc này à."
42. 「彼かれのやり方かたにはついていけません。」「会社かいしゃを辞やめたいということですか?」
Dịch: "Tôi không thể theo nổi cách làm của anh ta." "Ý anh là anh muốn nghỉ việc?"
43. 「この件けんは私わたしに任まかせてください。」「君きみが一人ひとりでやるということだね?」
Dịch: "Việc này cứ để tôi lo." "Có nghĩa là cậu sẽ tự mình làm hết à?"
44. 「あの二人ふたりは最近さいきんよく一緒いっしょにいますね。」「彼らかれらが付つき合あっているということ?」
Dịch: "Dạo này hai người đó hay đi cùng nhau nhỉ." "Ý là họ đang hẹn hò à?"
45. 「この契約書けいやくしょにはサインできません。」「条件じょうけんに不満ふまんがあるということですね。」
Dịch: "Tôi không thể ký hợp đồng này." "Có nghĩa là anh không hài lòng với điều khoản, phải không."
46. 「なるほど、そういうことでしたか。」「やっと理解りかいできたということだね。」
Dịch: "Ra là vậy à." "Có nghĩa là cuối cùng cậu cũng hiểu rồi à."
47. 「彼かれはもう来こないよ。」「約束やくそくを破やぶったということか。」
Dịch: "Anh ta không đến nữa đâu." "Có nghĩa là anh ta đã thất hứa à?"
48. 「このプロジェクトから降おります。」「途中とちゅうで投なげ出だすということですね。」
Dịch: "Tôi sẽ rút khỏi dự án này." "Có nghĩa là anh định bỏ cuộc giữa chừng?"
49. 「私わたしには関係かんけいありません。」「責任せきにんは取とらないということか。」
Dịch: "Việc đó không liên quan đến tôi." "Có nghĩa là anh sẽ không chịu trách nhiệm à?"
50. 「これ以上いじょうは話はなせません。」「何なにか隠かくしているということですね。」
Dịch: "Tôi không thể nói thêm được nữa." "Có nghĩa là anh đang che giấu điều gì đó, phải không?"
51. 電車でんしゃが遅おくれたんです。それで、遅刻ちこくしたということです。
Dịch: Tàu điện bị trễ. Đó là lý do tại sao tôi đến muộn.
52. 昨夜さくや、徹夜てつやで仕事しごとをしました。それで、こんなに眠ねむいということです。
Dịch: Tối qua tôi đã thức trắng để làm việc. Đó là lý do tại sao tôi buồn ngủ như thế này.
53. 私わたしはベジタリアンです。だから、肉にくは食たべられないということです。
Dịch: Tôi là người ăn chay. Có nghĩa là tôi không thể ăn thịt.
54. 彼かれは私わたしの兄あにです。だから、一緒いっしょにいてもおかしくないということです。
Dịch: Anh ấy là anh trai tôi. Đó là lý do tại sao chúng tôi ở bên nhau cũng không có gì lạ.
55. 私わたしは猫ねこアレルギーです。それで、猫ねこカフェに行いけないということです。
Dịch: Tôi bị dị ứng với mèo. Đó là lý do tôi không thể đến quán cà phê mèo.
56. 彼かれは高所恐怖症こうしょきょうふしょうです。だから、観覧車かんらんしゃに乗のりたがらないということです。
Dịch: Anh ta mắc chứng sợ độ cao. Đó là lý do anh ta không muốn đi vòng quay Mặt Trời.
57. 私わたしは方向音痴ほうこうおんちなんです。それで、よく道みちに迷まようということです。
Dịch: Tôi bị mù đường. Đó là lý do tại sao tôi hay bị lạc đường.
58. 彼かれは極度きょくどの潔癖症けっぺきしょうです。だから、掃除そうじばかりしているということです。
Dịch: Anh ta mắc chứng ưa sạch sẽ quá mức. Đó là lý do tại sao anh ta cứ dọn dẹp suốt.
59. 彼かれは私わたしの命いのちの恩人おんじんです。彼かれには頭あたまが上あがらないということです。
Dịch: Ông ấy là ân nhân cứu mạng của tôi. Có nghĩa là tôi không bao giờ có thể ngẩng cao đầu trước mặt ông ấy.
60. 私わたしは彼かれに大おおきな借かりがあります。だから、彼かれの頼たのみは断ことわれないということです。
Dịch: Tôi nợ anh ấy một ân tình lớn. Đó là lý do tôi không thể từ chối lời nhờ vả của anh ấy.

 

61. 彼かれは私わたしの直属ちょくぞくの上司じょうしです。だから、彼かれの指示しじには従したがうということです。
Dịch: Anh ấy là cấp trên trực tiếp của tôi. Có nghĩa là tôi phải tuân theo chỉ thị của anh ấy.
62. この商品しょうひんは限定品げんていひんです。だから、今いましか手てに入はいらないということです。
Dịch: Sản phẩm này là hàng giới hạn. Có nghĩa là chỉ có thể mua được vào lúc này.
63. 彼かれはこのプロジェクトの創設者そうせつしゃです。彼かれなしでは始はじまらないということです。
Dịch: Ông ấy là người sáng lập dự án này. Có nghĩa là không có ông ấy thì không thể bắt đầu được.
64. 彼かれはこの家いえの家主やぬしです。彼かれの許可きょかなく住すめないということです。
Dịch: Ông ấy là chủ căn nhà này. Có nghĩa là không thể sống ở đây nếu không có sự cho phép của ông ấy.
65. 彼かれは病気びょうきで入院にゅういんしています。だから、来こられないということです。
Dịch: Anh ấy bị bệnh nhập viện rồi. Đó là lý do anh ấy không thể đến được.
66. 私わたしは彼かれに同意どういしました。つまり、彼かれの意見いけんを支持しじするということです。
Dịch: Tôi đã đồng ý với anh ấy. Tức là tôi ủng hộ ý kiến của anh ấy.
67. 彼かれは私わたしのライバルです。だから、彼かれにだけは負まけたくないということです。
Dịch: Anh ta là đối thủ của tôi. Đó là lý do tôi không muốn thua anh ta chút nào.
68. 彼かれは正直者しょうじきものです。だから、嘘うそをつくはずがないということです。
Dịch: Anh ấy là người trung thực. Có nghĩa là chắc chắn anh ấy sẽ không nói dối.
69. 私わたしはリーダーです。だから、ここで弱音よわねを吐はけないということです。
Dịch: Tôi là trưởng nhóm. Đó là lý do tôi không thể than vãn yếu đuối ở đây.
70. これが私わたしの出だした結論けつろんです。これ以上いじょう、議論ぎろんはしないということです。
Dịch: Đây là kết luận tôi đã đưa ra. Có nghĩa là sẽ không tranh luận thêm nữa.
71. 「なぜここに?」「あなたに用事ようじがあるということです。」
Dịch: "Tại sao anh lại ở đây?" "Có nghĩa là tôi có việc cần gặp anh."
72. 彼かれはチームのエースです。彼かれがいなければ勝かてないということです。
Dịch: Anh ấy là át chủ bài của đội. Có nghĩa là không có anh ấy thì không thể thắng được.
73. 私わたしは彼かれの保証人ほしょうにんです。彼かれが返かえせなければ私わたしが返済へんさいするということです。
Dịch: Tôi là người bảo lãnh cho anh ta. Có nghĩa là nếu anh ta không trả được thì tôi sẽ trả.
74. この仕事しごとはボランティアです。つまり、給料きゅうりょうは出でないということです。
Dịch: Công việc này là tình nguyện. Tức là sẽ không được trả lương.
75. 彼かれは私わたしの上司じょうしであり、夫おっとでもある。それが、私わたしが彼かれに逆さからえないということです。
Dịch: Anh ấy vừa là sếp của tôi, vừa là chồng tôi. Đó là lý do tại sao tôi không thể cãi lại anh ấy.
76. 嫌きらいだというわけではないが、少すこし苦手にがてだ。
Dịch: Không hẳn là tôi ghét, nhưng tôi hơi kém (không hợp) món đó.
77. お金かねがあれば幸しあわせになれるというわけではない。
Dịch: Không phải cứ có tiền là sẽ có được hạnh phúc.
全員ぜんいんが賛成さんせいしているというわけではない。
Dịch: Không hẳn là tất cả mọi người đều tán thành.
努力どりょくすれば必かならず成功せいこうするというわけではない。
Dịch: Không phải cứ nỗ lực là chắc chắn sẽ thành công.
行いきたくないというわけではないが、今日きょうは疲つかれている。
Dịch: Không hẳn là tôi không muốn đi, mà là hôm nay tôi mệt.

 

81. 理解りかいできないというわけではないが、納得なっとくはできない。
Dịch: Không phải là tôi không thể hiểu, nhưng tôi không thể chấp nhận.
82. 彼かれが何なにも言いわないのは、怒おこっていないというわけではない。
Dịch: Việc anh ta không nói gì không có nghĩa là anh ta không tức giận.
日本人にほんじんだからといって、誰だれもが寿司好すしずきというわけではない。
Dịch: Đâu phải cứ là người Nhật thì ai cũng thích sushi.
静しずかだからといって、誰だれもいないというわけではない。
Dịch: Yên tĩnh không có nghĩa là không có ai ở đây.
全まったく問題もんだいがないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là hoàn toàn không có vấn đề gì.
絶対ぜったいに無理むりだというわけではない。
Dịch: Không hẳn là tuyệt đối không thể.
勝かち目めかないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là không có cơ hội thắng.
彼かれの言いうことが全すべて間違まちがっているというわけではない。
Dịch: Không phải tất cả những gì anh ta nói đều sai.
89. これで終おわりというわけではない。
Dịch: Đây không hẳn là kết thúc.
90. わざとそうしたというわけではない。
Dịch: Không phải là tôi cố ý làm vậy.
口くちで言いうほど簡単かんたんだというわけではない。
Dịch: Không hẳn là đơn giản như lời nói.
全すべてが思おもい通どおりになるというわけではない。
Dịch: Không phải mọi thứ đều diễn ra như ý muốn.
昔むかしと全まったく変かわっていないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là hoàn toàn không thay đổi so với ngày xưa.
彼かれが特別とくべつだというわけではない。
Dịch: Không hẳn là anh ta đặc biệt.
彼かれのせいだというわけではないが、タイミングが悪わるかった。
Dịch: Không hẳn là lỗi của anh ta, nhưng thời điểm không tốt.
彼かれのことがどうでもいいというわけではない。
Dịch: Không phải là tôi không quan tâm đến anh ấy.
完全かんぜんに同意どういするというわけではない。
Dịch: Không hẳn là tôi hoàn toàn đồng ý.
毎回成功まいかいせいこうするというわけではない。
Dịch: Không phải là lần nào cũng thành công.
何なにも問題もんだいがないというわけではない。
Dịch: Không hẳn là không có vấn đề gì.
100. 田中たなかさんによると、明日あしたの会議かいぎは中止ちゅうしとのことだ。
Dịch: Theo anh Tanaka thì cuộc họp ngày mai bị hủy.

 

101. 母ははからの電話でんわでは、祖母そぼは元気げんきとのことです。
Dịch: Mẹ tôi gọi điện nói là bà vẫn khỏe.
102. 山田やまださんからは、少すこし遅おくれて到着とうちゃくするとのことです。
Dịch: Anh Yamada nói là anh ấy sẽ đến muộn một chút.
103. 先生せんせいのお話はなしでは、来週らいしゅうテストがあるとのことだ。
Dịch: Theo lời giáo viên, nghe nói tuần sau sẽ có bài kiểm tra.
104. 部長ぶちょうからの指示しじで、この書類しょるいを今日中きょうじゅうに作成さくせいするようにとのことです。
Dịch: Theo chỉ thị của trưởng phòng, ông ấy nói phải hoàn thành tài liệu này trong hôm nay.
105. 彼かれからの手紙てがみには、来月帰国らいげつきこくするとのことだ。
Dịch: Trong thư anh ấy viết, nghe nói tháng sau anh ấy sẽ về nước.
106. 医者いしゃのお話はなしでは、手術しゅじゅつは無事成功ぶじせいこうしたとのことです。
Dịch: Bác sĩ nói là ca phẫu thuật đã thành công tốt đẹp.
107. 友人ゆうじんによると、駅前えきまえに新あたらしいカフェができたとのことだ。
Dịch: Bạn tôi nói là có một quán cà phê mới mở ở trước ga.
108. お客きゃく様さまからは、この商品しょうひんに満足まんぞくしているとのことです。
Dịch: Khách hàng nói là họ hài lòng với sản phẩm này.
109. 彼女かのじょのお話はなしでは、もう彼かれとは別わかれたとのことだ。
Dịch: Theo lời cô ấy, nghe nói cô ấy đã chia tay anh ta rồi.
110. 先輩せんぱいによると、この仕事しごとはかなり難むずかしいとのことだ。
Dịch: Tiền bối của tôi nói là công việc này khá khó.
111. 弟おとうとからのメールでは、今週末こんしゅうまつは帰かえってこないとのことだ。
Dịch: Em trai tôi gửi mail nói là cuối tuần này nó không về.
112. 社長しゃちょうからは、この計画けいかくを進すすめてよいとのことです。
Dịch: Giám đốc nói là chúng ta có thể tiến hành kế hoạch này.
113. 警察けいさつからの連絡れんらくでは、犯人はんにんはまだ捕つかまっていないとのことだ。
Dịch: Cảnh sát liên lạc nói là vẫn chưa bắt được thủ phạm.
114. 隣となりの家いえの人ひとのお話はなしでは、昨夜さくや、大おおきな物音ものおとがしたとのことだ。
Dịch: Hàng xóm nói là tối qua đã nghe thấy tiếng động lớn.
115. 受付うけつけの方かたによると、担当者たんとうしゃはただいま席せきを外はずしているとのことです。
Dịch: Theo người ở quầy lễ tân, người phụ trách hiện đang vắng mặt.
116. 彼本人かれほんにんからは、退職たいしょくの意向いこうはないと聞きいているとのことだ。
Dịch: Nghe nói là tôi đã nghe từ chính anh ấy rằng anh ấy không có ý định nghỉ việc.
117. 妻つまのお話はなしでは、息子むすこが熱ねつを出だしているとのことだ。
Dịch: Vợ tôi nói là con trai bị sốt.
118. 佐藤教授さとうきょうじゅによると、この説せつは間違まちがっているとのことだ。
Dịch: Theo giáo sư Sato, học thuyết này là sai.
119. 担当たんとうの営業えいぎょうマンからは、新製品しんせいひんは来月発売らいげつはつばいされるとのことです。
Dịch: Người phụ trách kinh doanh nói là sản phẩm mới sẽ được bán vào tháng sau.
120. 天気予報てんきよほうによると、明日あしたは晴はれるとのことだ。
Dịch: Theo dự báo thời tiết, ngày mai trời sẽ nắng.

 

121. ニュースでは、首相しゅしょうが外国がいこくを訪問ほうもんするとのことだ。
Dịch: Tin tức nói là thủ tướng sẽ đi thăm nước ngoài.
会社かいしゃからの公式発表こうしきはっぴょうでは、来年度らいねんどの採用さいようは見送みおくるととのことです。
Dịch: Theo thông báo chính thức từ công ty, nghe nói việc tuyển dụng năm sau sẽ bị hoãn lại.
大学だいがくのホームページには、入学式にゅうがくしきは4月がつ1日たちに行おこなわれるとのことだ。
Dịch: Trang web của trường đại học nói là lễ nhập học sẽ được tổ chức vào ngày 1 tháng 4.
気象庁きしょうちょうによると、台風たいふうが近ちかづいているとのことです。
Dịch: Theo Cơ quan Khí tượng, nghe nói có một cơn bão đang đến gần.
新聞しんぶんによれば、両社りょうしゃは合併がっぺいするとのことだ。
Dịch: Theo báo chí, nghe nói hai công ty đó sẽ sáp nhập.
市役所しやくしょからの通知つうちでは、来週らいしゅう、道路工事どうろこうじがあるとのことです。
Dịch: Thông báo từ ủy ban thành phố nói là tuần sau sẽ có thi công đường.
テレビの報道ほうどうでは、その事故じこの原因げんいんはまだ不明ふめいとのことだ。
Dịch: Báo đài truyền hình nói là nguyên nhân của vụ tai nạn đó vẫn chưa rõ.
航空会社こうくうがいしゃの発表はっぴょうでは、欠航便けっこうびんの振ふり替かえは明日行あしたおこなうとのことです。
Dịch: Hãng hàng không thông báo là việc đổi vé cho các chuyến bay bị hủy sẽ được tiến hành vào ngày mai.
レストランのウェブサイトには、今月こんげつは予約よやくでいっぱいとのことだ。
Dịch: Trang web của nhà hàng nói là tháng này đã kín chỗ đặt trước.
警察けいさつの発表はっぴょうによると、行方不明者ゆくえふめいしゃは無事保護ぶじほごされたとのことです。
Dịch: Theo thông báo của cảnh sát, người mất tích đã được tìm thấy an toàn.
大使館たいしかんからの注意喚起ちゅういかんきでは、その地域ちいきには近ちかづかないようにとのことだ。
Dịch: Đại sứ quán cảnh báo là (họ yêu cầu) không được đến gần khu vực đó.
銀行ぎんこうからの連絡れんらくで、システムメンテナンスが実施じっしされるとのことです。
Dịch: Ngân hàng liên lạc nói là họ sẽ tiến hành bảo trì hệ thống.
雑誌ざっしの記事きじによると、新あたらしい駅えきができるとのことだ。
Dịch: Theo một bài báo trên tạp chí, nghe nói một nhà ga mới sẽ được xây dựng.
学校がっこうからのお知しらせでは、明日あしたは休校きゅうこうとのことです。
Dịch: Thông báo từ nhà trường nói là ngày mai sẽ được nghỉ học.
保健所ほけんじょによると、インフルエンザが流行りゅうこうしているとのことだ。
Dịch: Theo trung tâm y tế, bệnh cúm đang bùng phát.
電力会社でんりょくがいしゃからの通知つうちでは、計画停電けいかくていでんが予定よていされているとのことです。
Dịch: Thông báo từ công ty điện lực nói là họ dự định sẽ cắt điện luân phiên.
専門家せんもんかの分析ぶんせきでは、今後こんごも円安えんやすは続つづくだろうとのことだ。
Dịch: Theo phân tích của chuyên gia, nghe nói đồng Yên yếu sẽ còn tiếp diễn.
政府せいふの発表はっぴょうでは、新あたらしい経済対策けいざいたいさくが打うち出だされるとのことだ。
Dịch: Chính phủ thông báo là các biện pháp kinh tế mới sẽ được đưa ra.
主催者しゅさいしゃからの連絡れんらくでは、イベントは雨天決行うてんけっこうとのことです。
Dịch: Ban tổ chức liên lạc nói là sự kiện vẫn sẽ diễn ra dù trời mưa.
140. 先さきほどのメールに、添付てんぷファイルを確認かくにんするようにとのことです。
Dịch: Email vừa rồi nói là hãy kiểm tra file đính kèm.

 

141. 留守番電話るすばんでんわに、「後あとでかけ直なおす」とのことでした。
Dịch: Tin nhắn trong hộp thư thoại nói là "Tôi sẽ gọi lại sau".
手紙てがみには、彼かれは元気げんきに暮くらしているとのことだ。
Dịch: Trong thư viết là anh ấy vẫn sống khỏe mạnh.
お客きゃく様さまからの電話でんわで、折おり返かえし連絡れんらくが欲ほしいとのことです。
Dịch: Khách hàng gọi điện nói là họ muốn anh gọi lại.
本社ほんしゃからのファックスで、至急資料しきゅうしりょうを送おくるようにとのことです。
Dịch: Trụ sở chính gửi fax nói là hãy gửi tài liệu ngay lập tức.
山田やまださんからの伝言でんごんで、少すこし遅おくれるとのことです。
Dịch: Anh Yamada có nhắn lại là anh ấy sẽ đến muộn một chút.
メールには、会議かいぎの場所ばしょが変更へんこうになったとのことだ。
Dịch: Email nói là địa điểm cuộc họp đã bị thay đổi.
彼かれからのSMSでは、もうすぐ着つくとのことだ。
Dịch: Anh ấy nhắn tin (SMS) là anh ấy sắp đến nơi.
課長かちょうからの内線ないせんで、すぐに部屋へやに来くるようにとのことです。
Dịch: Trưởng nhóm gọi điện nội bộ bảo tôi đến phòng anh ấy ngay.
資料しりょうには、このデータは古ふるいとのことだ。
Dịch: Trong tài liệu nói là dữ liệu này đã cũ.
先方せんぽうからのメールでは、提案ていあんに満足まんぞくしているとのことです。
Dịch: Email từ phía khách hàng nói là họ hài lòng với bản đề xuất.
彼かれからの返事へんじでは、その日ひは都合つごうが悪わるいとのことだ。
Dịch: Anh ấy trả lời là ngày hôm đó anh ấy không tiện.
申込書もうしこみしょには、写真しゃしんは不要ふようとのことです。
Dịch: Đơn đăng ký nói là không cần ảnh.
お客きゃく様さまからの問とい合あわせで、在庫ざいこがあるか確認かくにんしたいとのことです。
Dịch: Khách hàng hỏi họ muốn xác nhận xem còn hàng tồn kho không.
経理けいりからの連絡れんらくでは、領収書りょうしゅうしょの提出ていしゅつが必要ひつようとのことです。
Dịch: Bộ phận kế toán liên lạc nói là cần phải nộp hóa đơn.
彼かれからのメッセージでは、今いま、駅えきに着ついたとのことだ。
Dịch: Anh ấy nhắn tin là anh ấy vừa đến ga.
招待状しょうたいじょうには、平服へいふくでお越こしくださいとのことです。
Dịch: Thiệp mời nói là xin hãy mặc thường phục đến.
人事部じんじぶからのメールで、健康診断けんこうしんだんの予約よやくをするようにとのことです。
Dịch: Email từ phòng nhân sự nói là chúng ta phải đặt lịch khám sức khỏe.
彼女かのじょからの手紙てがみには、近々結婚ちかぢかけっこんするとのことだ。
Dịch: Trong thư cô ấy viết, nghe nói cô ấy sắp kết hôn.
上司じょうしからのチャットで、この件けんは保留ほりゅうにするようにとのことです。
Dịch: Sếp chat nhắn tin bảo tạm hoãn vụ này lại.
160. 先方せんぽうの意向いこうとしては、価格かかくの見直みなおしをお願ねがいしたいとのことです。
Dịch: Ý của phía khách hàng là họ muốn xem xét lại giá.

 

161. 調査結果ちょうさけっかによると、このシステムは安全あんぜんだとのことだ。
Dịch: Theo kết quả điều tra, nghe nói hệ thống này an toàn.
報告書ほうこくしょには、赤字あかじが拡大かくだいしているとのことだ。
Dịch: Trong báo cáo nói là tình trạng thua lỗ đang ngày càng mở rộng.
取引先とりひきさきの部長ぶちょうからは、契約けいやくを更新こうしんしたいとのことです。
Dịch: Trưởng phòng của đối tác nói là họ muốn gia hạn hợp đồng.
管理職かんりしょくの会議かいぎでは、来期らいきの予算よさんが削減さくげんされるとのことだ。
Dịch: Trong cuộc họp ban quản lý, nghe nói ngân sách kỳ tới sẽ bị cắt giảm.
監査役かんさやくのコメントでは、管理体制かんりたいせいを強化きょうかするようにとのことです。
Dịch: Ý kiến của kiểm soát viên nói là phải tăng cường hệ thống quản lý.
現場げんばの報告ほうこくでは、復旧作業ふっきゅうさぎょうは順調じゅんちょうに進すすんでいるとのことだ。
Dịch: Báo cáo từ hiện trường cho biết công tác phục hồi đang tiến triển thuận lợi.
外部諮問委員会がいぶしもんいいんかいの見解けんかいでは、この案あんがベストだとのことだ。
Dịch: Theo quan điểm của Hội đồng tư vấn bên ngoài, nghe nói phương án này là tốt nhất.
総務部そうむぶから、オフィス内の節電せつでんを徹底てっていするようにとのことです。
Dịch: Phòng hành chính tổng hợp yêu cầu mọi người phải triệt để tiết kiệm điện trong văn phòng.
開発部かいはつぶからのリクエストで、新しいサーバーの導入どうにゅうを検討けんとうしてほしいとのことです。
Dịch: Phòng phát triển yêu cầu chúng ta xem xét việc đưa vào sử dụng máy chủ mới.
支店してんからの報告ほうこくによれば、売上うりあげは目標もくひょうを達成たっせいしたとのことだ。
Dịch: Theo báo cáo từ chi nhánh, nghe nói doanh thu đã đạt mục tiêu.
顧問弁護士こもんべんごしのアドバイスでは、その契約けいやくは法 的ほうてきに問題もんだいないとのことだ。
Dịch: Theo lời khuyên của luật sư cố vấn, nghe nói hợp đồng đó về mặt pháp lý không có vấn đề gì.
組合くみあい側の要求ようきゅうとしては、給与きゅうよのベースアップを求もとめるとのことです。
Dịch: Phía công đoàn yêu cầu là họ muốn được tăng lương cơ bản.
投資家とうしかへの説明会では、事業じぎょうの多角化たかくかを進すすめるとのことだ。
Dịch: Tại buổi giải trình với các nhà đầu tư, công ty nói là sẽ tiến hành đa dạng hóa kinh doanh.
広報こうほうからの指示しじで、マスコミへの回答かいとうは一元化いちげんかするようにとのことです。
Dịch: Theo chỉ thị từ bộ phận truyền thông, yêu cầu việc trả lời báo chí phải được thống nhất về một đầu mối.
品質管理部ひんしつかんりぶからの通達つうたつで、全製品の再点検さいてんけんを行おこなうとのことです。
Dịch: Thông báo từ bộ phận quản lý chất lượng nói là họ sẽ tiến hành kiểm tra lại toàn bộ sản phẩm.
176. 「彼かれはもう帰かえったとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là anh ấy đã về rồi à?"
177. 「明日あしたは雨あめだとのことですか?」
Dịch: "Có phải nghe nói là ngày mai trời mưa không?"
178. 「会議かいぎは中止ちゅうしになったとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là cuộc họp đã bị hủy rồi à?"
179. 「新製品しんせいひんの発売はつばいは延期えんきとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là việc bán sản phẩm mới sẽ bị hoãn lại phải không?"
180. 「彼かれがリーダーに選えらばれたとのことですか?」
Dịch: "Nghe nói là anh ấy đã được chọn làm trưởng nhóm à?"

 

181. 海外支社かいがいししゃからは、業績ぎょうせきは好調こうちょうとのことです。
Dịch: Chi nhánh nước ngoài báo là tình hình kinh doanh đang tốt.
プロジェクトリーダーのお話はなでは、スケジュールに遅おくれはないとのことだ。
Dịch: Trưởng dự án nói là tiến độ không có gì chậm trễ.
マーケティング部ぶの調査ちょうさでは、顧客満足度こきゃくまんぞくどは上昇じょうしょうしているとのことです。
Dịch: Khảo sát của bộ phận tiếp thị cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng đang tăng lên.
品質管理部ひんしつかんりぶによると、製品せいひんに問題もんだいはなかったとのことだ。
Dịch: Theo bộ phận quản lý chất lượng, sản phẩm không có vấn đề gì.
広報部こうほうぶからの発表はっぴょうで、新製品しんせいひんの発表会はっぴょうかいが行おこなわれるとのことです。
Dịch: Bộ phận PR thông báo là sẽ tổ chức buổi họp báo ra mắt sản phẩm mới.
総務部そうむぶからの通達つうたつで、社内規定しゃないきていが一部変更いちぶへんこうされるとのことです。
Dịch: Thông báo từ phòng Tổng vụ nói là một số nội quy công ty sẽ bị thay đổi.
先方せんぽうの担当者たんとうしゃからは、見積みつ)もりに同意どういいただけたとのことです。
Dịch: Người phụ trách bên kia nói là họ đã đồng ý với bảng báo giá.
専門家せんもんかの見解けんかいでは、この技術ぎじゅつは将来性しょうらいせいがあるとのことだ。
Dịch: Theo quan điểm của chuyên gia, công nghệ này có nhiều triển vọng.
議事録ぎじろくによると、その件けんは次回じかいに持もち越こしとなったとのことだ。
Dịch: Theo biên bản cuộc họp, vấn đề đó đã được dời sang lần sau.
社長しゃちょうの秘書ひしょの方かたから、社長しゃちょうは明日あしたご不在ふざいとのことです。
Dịch: Thư ký của giám đốc nói là ngày mai giám đốc sẽ vắng mặt.
関連会社かんれんがいしゃからは、協力きょうりょくを得えられるとのことです。
Dịch: (Họ nói là) chúng ta có thể nhận được sự hợp tác từ công ty liên kết.
最終報告書さいしゅうほうこくしょによると、プロジェクトは成功せいこうと結論けつろんづけられたとのことだ。
Dịch: Theo báo cáo cuối cùng, dự án được kết luận là đã thành công.
取引銀行とりひきぎんこうからは、追加融資ついかゆうしは難むずかしいとのことです。
Dịch: Ngân hàng đối tác nói là việc cho vay thêm sẽ rất khó.
競合他社きょうごうたしゃの動向どうこうとして、同様どうようのサービスを開始かいしするとのことだ。
Dịch: Về động thái của đối thủ cạnh tranh, nghe nói họ sẽ bắt đầu một dịch vụ tương tự.
IT部門ぶもんからは、サーバーの増強ぞうきょうが必要ひつようとのことです。
Dịch: Bộ phận IT nói là cần phải tăng cường máy chủ.
CEOの声明せいめいでは、会社かいしゃは今後こんごも成長せいちょうを続つづけるとのことだ。
Dịch: Trong tuyên bố của CEO, ông ấy nói là công ty sẽ tiếp tục phát triển trong tương lai.
株主かぶぬしへの報告ほうこくとして、配当金はいとうきんは増額ぞうがくされるとのことです。
Dịch: Trong báo cáo gửi cổ đông, nghe nói cổ tức sẽ được tăng lên.
社内調査しゃないちょうさの結果けっか、情報漏洩じょうほうろうえいはなかったとのことだ。
Dịch: Kết quả điều tra nội bộ cho thấy không có rò rỉ thông tin.
外部機関がいぶきかんの評価ひょうかでは、我わが社しゃの信用度しんようどは高たかいとのことです。
Dịch: Theo đánh giá của tổ chức bên ngoài, độ tin cậy của công ty chúng ta rất cao.
取締役会とりしまりやくかいの決定けっていで、彼かれは解任かいにんされるとのことです。
Dịch: Theo quyết định của hội đồng quản trị, ông ta sẽ bị sa thải.

 

1. もう春はるだというのに、まだコートが手放てばなせない。
Tiếng Việt: Đã là mùa xuân rồi, vậy mà tôi vẫn không thể cất áo khoác đi được.
2. 4月がつだというのに、山やまにはまだ雪ゆきが積つもっている。
Tiếng Việt: Đã là tháng 4 rồi, thế mà tuyết vẫn còn phủ đầy trên núi.
3. もう朝あさだというのに、外そとはまだ薄暗うすぐらい。
Tiếng Việt: Đã là buổi sáng rồi, vậy mà bên ngoài trời vẫn còn mờ tối.
4. 今日きょうは祝日しゅくじつだというのに、一日中仕事いちにちじゅうしごとをしなければならない。
Tiếng Việt: Hôm nay là ngày lễ, thế mà tôi vẫn phải làm việc cả ngày.
5. まだ午前中ごぜんちゅうだというのに、彼かれはもう眠ねむそうだ。
Tiếng Việt: Mới là buổi sáng, vậy mà anh ta trông đã buồn ngủ rồi.
6. もう夜よるの10時じだというのに、子供こどもたちはまだ起おきている。
Tiếng Việt: Đã 10 giờ đêm rồi, thế mà bọn trẻ con vẫn còn thức.
7. 夏休なつやすみだというのに、毎日塾まいにちじゅくに通かよっている。
Tiếng Việt: Đang là nghỉ hè, vậy mà ngày nào tôi cũng phải đến lớp học thêm.
8. 真夏まなつだというのに、今年ことしは涼すずしい日ひが続つづく。
Tiếng Việt: Đang là giữa mùa hè, thế mà năm nay trời cứ mát mẻ kéo dài.
9. 秋あきだというのに、セミがまだ鳴ないている。
Tiếng Việt: Đã là mùa thu rồi, vậy mà ve vẫn còn kêu.
10. 11月がつも半なかばだというのに、半袖はんそでで過すごせるほど暖あたたかい。
Tiếng Việt: Đã là giữa tháng 11 rồi, thế mà trời vẫn ấm đến mức có thể mặc áo cộc tay.
11. 冬ふゆだというのに、全まったく雪ゆきが降ふらない。
Tiếng Việt: Đã là mùa đông rồi, vậy mà tuyết không rơi chút nào.
12. クリスマスだというのに、彼かれは一人ひとりで仕事しごとをしている。
Tiếng Việt: Hôm nay là Giáng sinh, thế mà anh ấy phải làm việc một mình.
13. 大晦日おおみそかだというのに、全まったく年末ねんまつという感かんじがしない。
Tiếng Việt: Đã là đêm giao thừa rồi, vậy mà tôi chẳng có cảm giác gì là cuối năm cả.
14. 週末しゅうまつだというのに、彼かれは家いえでゴロゴロしているだけだ。
Tiếng Việt: Đang là cuối tuần, thế mà anh ta chỉ ở nhà nằm ườn ra.
15. 晴天せいてんだというのに、どこへも出でかけないのはもったいない。
Tiếng Việt: Trời đẹp thế này, vậy mà không đi đâu cả thì thật lãng phí.
16. 梅雨つゆの時期じきだというのに、雨あめがほとんど降ふらなかった。
Tiếng Việt: Đang là mùa mưa, thế mà trời hầu như chẳng mưa gì cả.
17. まだ夕方ゆうがた5時じだというのに、空そらはもう真っ暗まっくらだ。
Tiếng Việt: Mới 5 giờ chiều, vậy mà trời đã tối mịt rồi.
18. 試験前日しけんぜんじつだというのに、彼かれはのんきにテレビを見みている。
Tiếng Việt: Mai là thi rồi, thế mà anh ta vẫn ung dung ngồi xem TV.
19. 締しめ切きりが明日あしただというのに、まだ何なにも手てをつけていない。
Tiếng Việt: Hạn chót là ngày mai, thế mà tôi vẫn chưa bắt tay vào làm gì cả.
20. もうすぐ誕生日たんじょうびだというのに、彼かれは少すこしも嬉うれしそうではない。
Tiếng Việt: Sắp đến sinh nhật rồi, vậy mà anh ta trông chẳng vui vẻ chút nào.

 

21. 桜さくらが満開まんかいだというのに、雨あめばかりでお花見はなみができない。
Tiếng Việt: Hoa anh đào đã nở rộ, thế mà trời cứ mưa suốt nên chẳng đi ngắm hoa được.
22. 夏本番なつほんばんだというのに、海うみは閑散かんさんとしていた。
Tiếng Việt: Đã là chính hè rồi, vậy mà bãi biển vẫn vắng hoe.
23. もうすぐ春はるだというのに、厳きびしい寒さむさが続つづいている。
Tiếng Việt: Sắp đến mùa xuân rồi, thế mà trời vẫn cứ rét đậm kéo dài.
24. 開店時間かいてんじかんだというのに、店みせはまだ閉しまっている。
Tiếng Việt: Đã đến giờ mở cửa rồi, vậy mà cửa hàng vẫn đóng.
25. もう出発時間しゅっぱつじかんだというのに、彼かれはまだ現あらわれない。
Tiếng Việt: Đã đến giờ khởi hành rồi, thế mà anh ta vẫn chưa xuất hiện.
26. ゴールデンウィークだというのに、どこへも行いかずに終おわってしまった。
Tiếng Việt: Đang là Tuần lễ Vàng, vậy mà (kỳ nghỉ) đã kết thúc mà tôi chẳng đi đâu cả.
27. もう10月がつだというのに、真夏まなつのような暑あつさだ。
Tiếng Việt: Đã là tháng 10 rồi, thế mà trời vẫn nóng như giữa hè.
28. まだ5月がつだというのに、台風たいふうが接近せっきんしている。
Tiếng Việt: Mới là tháng 5, vậy mà đã có bão đang đến gần.
29. もう授業じゅぎょうが始はじまっているというのに、教室きょうしつはガラガラだ。
Tiếng Việt: Giờ học đã bắt đầu rồi, thế mà lớp học vẫn vắng tanh.
30. 冬休みふゆやすみに入はいったというのに、毎日部活まいにちぶかつの練習れんしゅうがある。
Tiếng Việt: Đã vào kỳ nghỉ đông rồi, vậy mà ngày nào cũng phải luyện tập ở câu lạc bộ.
31. 健康けんこうだというのに、なぜか食欲しょくよくがない。
Tiếng Việt: Rõ ràng là khoẻ mạnh, vậy mà không hiểu sao tôi chẳng muốn ăn.
32. 昨日きのうはたくさん寝ねたというのに、まだ眠ねむい。
Tiếng Việt: Hôm qua đã ngủ rất nhiều, thế mà hôm nay vẫn buồn ngủ.
33. さっき昼ひるごはんを食たべたというのに、もうお腹なかが空すいてきた。
Tiếng Việt: Vừa mới ăn trưa xong, vậy mà đã lại thấy đói rồi.
34. 彼かれはお金持ちかねもちだというのに、とても質素しっそな生活せいかつをしている。
Tiếng Việt: Anh ta giàu có là thế, vậy mà lại sống một cuộc đời rất giản dị.
35. 自分じぶんは悪わるくないというのに、謝あやまらなければならなかった。
Tiếng Việt: Rõ ràng là mình không sai, thế mà tôi vẫn phải xin lỗi.
36. 自分じぶんから誘さそったというのに、彼かれが一番遅いちばんおくれてきた。
Tiếng Việt: Chính anh ta là người rủ, thế mà anh ta lại là người đến muộn nhất.
37. お腹なかがいっぱいだというのに、デザートは食たべてしまう。
Tiếng Việt: Bụng đã no căng, vậy mà tôi vẫn ăn đồ tráng miệng.
38. 疲つかれているというのに、彼かれは夜遅よおそくまで働はたらいている。
Tiếng Việt: Đã mệt rồi, thế mà anh ấy vẫn làm việc đến tận khuya.
39. 彼かれは病気びょうきだというのに、少すこしも休やすもうとしない。
Tiếng Việt: Anh ấy đang bị bệnh, vậy mà không chịu nghỉ ngơi chút nào.
40. 自分じぶんは関係かんけいないというのに、なぜか私わたしが怒おこられた。
Tiếng Việt: Rõ ràng là mình không liên quan, thế mà không hiểu sao tôi lại bị mắng.

 

41. もう大丈夫だいじょうぶだと言いったというのに、彼女かのじょはまだ心配しんぱいしている。
Tiếng Việt: Tôi đã nói là ổn rồi, vậy mà cô ấy vẫn cứ lo lắng.
42. 悲かなしいはずだというのに、なぜか涙なみだが出でなかった。
Tiếng Việt: Lẽ ra phải buồn, thế mà không hiểu sao nước mắt lại không rơi.
43. 忙いそがしいというのに、彼かれはわざわざ会あいに来きてくれた。
Tiếng Việt: Mặc dù bận rộn là thế, vậy mà anh ấy vẫn cất công đến gặp tôi.
44. お金かねがないというのに、彼かれは高価こうかなプレゼントをくれた。
Tiếng Việt: Anh ấy không có tiền, thế mà lại tặng tôi một món quà đắt tiền.
45. もう忘わすれたと言いったというのに、時々思ときどきおもい出だしてしまう。
Tiếng Việt: Đã nói là quên rồi, thế mà thỉnh thoảng tôi vẫn nhớ lại.
46. 興味きょうみがないというのに、彼かれはしつこく勧すすめてくる。
Tiếng Việt: Tôi đã nói là không hứng thú, vậy mà anh ta cứ lèo nhèo rủ rê mãi.
47. 自分じぶんは幸しあわせだというのに、なぜか心こころが満みたされない。
Tiếng Việt: Rõ ràng là mình đang hạnh phúc, thế mà không hiểu sao lòng tôi vẫn thấy trống rỗng.
48. もう大人おとなだというのに、注射ちゅうしゃが怖こわい。
Tiếng Việt: Đã là người lớn rồi, thế mà tôi vẫn sợ tiêm.
49. 私わたしは何なにもしていないというのに、彼かれに疑うたがわれている。
Tiếng Việt: Tôi chẳng làm gì cả, vậy mà lại bị anh ta nghi ngờ.
50. 彼かれは何なにも知しらないというのに、知しったかぶりをする。
Tiếng Việt: Anh ta chẳng biết gì cả, thế mà cứ làm như mình biết tuốt.
51. 大人おとなだというのに、基本 的きほんてきなマナーも知しらない。
Tiếng Việt: Đã là người lớn rồi, thế mà đến phép lịch sự cơ bản cũng không biết.
52. 日本人にほんじんだというのに、箸はしの持もち方かたが下手へただ。
Tiếng Việt: Là người Nhật, vậy mà lại cầm đũa sai cách.
53. 彼かれは医者いしゃだというのに、自分じぶんの健康けんこうには無頓着むとんじゃくだ。
Tiếng Việt: Anh ta là bác sĩ, vậy mà lại chẳng quan tâm gì đến sức khoẻ của bản thân.
54. 先生せんせいだというのに、黒板こくばんの漢字かんじを間違まちがえている。
Tiếng Việt: Là giáo viên, thế mà lại viết sai chữ Hán trên bảng.
55. プロだというのに、彼かれは信しんじられないようなミスをした。
Tiếng Việt: Là dân chuyên nghiệp, vậy mà anh ta lại mắc một lỗi không thể tin nổi.
56. 専門家せんもんかだというのに、彼かれの説明せつめいは全まったく要領ようりょうを得えない。
Tiếng Việt: Là chuyên gia, thế mà lời giải thích của ông ta chẳng đi vào trọng tâm gì cả.
57. 兄あにだというのに、弟おとうとの面倒めんどうを全まったく見みない。
Tiếng Việt: Là anh trai, vậy mà chẳng trông em trai mình chút nào.
58. リーダーだというのに、彼かれはチームをまとめようとしない。
Tiếng Việt: Là trưởng nhóm, thế mà anh ta chẳng hề cố gắng gắn kết cả đội.
59. ベテランだというのに、新人しんじんと同おなじような失敗しっぱいをする。
Tiếng Việt: Là người kỳ cựu rồi, vậy mà vẫn mắc lỗi như người mới.
60. お金持ちかねもちだというのに、彼かれはとてもケチだ。
Tiếng Việt: Giàu có là thế, vậy mà anh ta lại rất keo kiệt.

 

61. 日本語にほんごを勉強べんきょうして3年ねんだというのに、まだカタコトだ。
Tiếng Việt: Đã học tiếng Nhật 3 năm rồi, thế mà tôi vẫn nói bập bõm.
62. 彼かれは社長しゃちょうだというのに、誰だれよりも腰こしが低ひくい。
Tiếng Việt: Dù là giám đốc, vậy mà anh ấy lại khiêm tốn hơn bất kỳ ai.
63. 警察官けいさつかんだというのに、市民しみんを守まもるどころか脅おどしている。
Tiếng Việt: Là cảnh sát, thế mà không bảo vệ người dân thì chớ, lại còn đi đe dọa họ.
64. もう高校生こうこうせいだというのに、彼かれはまだ親おやに反抗はんこうしている。
Tiếng Việt: Đã là học sinh cấp 3 rồi, vậy mà cậu ta vẫn còn chống đối bố mẹ.
65. 大学だいがくまで出でたというのに、簡単かんたんな計算けいさんもできない。
Tiếng Việt: Đã học xong cả đại học, thế mà đến phép tính đơn giản cũng không làm được.
66. 彼かれは料理人りょうりにんだというのに、家いえでは全まったく料理りょうりをしないそうだ。
Tiếng Việt: Anh ta là đầu bếp, vậy mà nghe nói ở nhà chẳng bao giờ nấu ăn.
67. スポーツ選手せんしゅだというのに、タバコばかり吸すっている。
Tiếng Việt: Là vận động viên thể thao, thế mà anh ta cứ hút thuốc suốt.
68. 彼かれは店長てんちょうだというのに、アルバイトより仕事しごとができない。
Tiếng Việt: Anh ta là cửa hàng trưởng, vậy mà làm việc còn kém hơn cả nhân viên bán thời gian.
69. 親おやだというのに、子供こどもの気持きもちを全まったく理解りかいしようとしない。
Tiếng Việt: Là cha mẹ, thế mà họ chẳng buồn cố gắng thấu hiểu cảm xúc của con mình.
70. 日本人にほんじんだというのに、自国じこくの歴史れきしを知しらないのは恥はずかしい。
Tiếng Việt: Là người Nhật, vậy mà không biết lịch sử nước mình thì thật đáng xấu hổ.
71. 彼かれは弁護士べんごしだというのに、平気へいきで嘘うそをつく。
Tiếng Việt: Anh ta là luật sư, thế mà lại thản nhiên nói dối.
72. 教師きょうしという立場たちばでありながら、生徒せいとを差別さべつする。
Tiếng Việt: Dù đang ở cương vị là một giáo viên, vậy mà ông ta lại phân biệt đối xử với học sinh.
73. 彼かれはチャンピオンだというのに、少すこしも威張いばったところがない。
Tiếng Việt: Anh ấy là nhà vô địch, thế mà chẳng kiêu ngạo chút nào.
74. 彼かれは学者がくしゃだというのに、非科学的ひかがくてきなことを信しんじている。
Tiếng Việt: Ông ta là một học giả, vậy mà lại tin vào những điều phi khoa học.
75. 私わたしは長男ちょうなんだというのに、家いえを継つぐ気きはない。
Tiếng Việt: Dù là con trưởng, thế mà tôi lại không có ý định nối nghiệp gia đình.
76. 彼かれは天才てんさいだというのに、その才能さいのうを無駄むだにしている。
Tiếng Việt: Anh ta là một thiên tài, vậy mà lại đang lãng phí tài năng của mình.
77. 彼女かのじょは歌手かしゅだというのに、ひどい音痴おんちだ。
Tiếng Việt: Cô ta là ca sĩ, thế mà lại hát lệch tông kinh khủng.
78. 彼かれは政治家せいじかだというのに、国民こくみんの生活せいかつを知しらない。
Tiếng Việt: Ông ta là một chính trị gia, vậy mà lại không biết gì về đời sống của người dân.
79. 彼かれは金持ちかねもちの息子むすこだというのに、全まったく贅沢ぜいたくをしない。
Tiếng Việt: Là con nhà giàu, thế mà anh ta chẳng hề sống xa hoa.
80. 私わたしは彼かれの親友しんゆうだというのに、何なにも相談そうだんしてくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi là bạn thân của cậu ấy, thế mà cậu ấy chẳng tâm sự với tôi điều gì.

 

61. 日本語にほんごを勉強べんきょうして3年ねんだというのに、まだカタコトだ。
Tiếng Việt: Đã học tiếng Nhật 3 năm rồi, thế mà tôi vẫn nói bập bõm.
62. 彼かれは社長しゃちょうだというのに、誰だれよりも腰こしが低ひくい。
Tiếng Việt: Dù là giám đốc, vậy mà anh ấy lại khiêm tốn hơn bất kỳ ai.
63. 警察官けいさつかんだというのに、市民しみんを守まもるどころか脅おどしている。
Tiếng Việt: Là cảnh sát, thế mà không bảo vệ người dân thì chớ, lại còn đi đe dọa họ.
64. もう高校生こうこうせいだというのに、彼かれはまだ親おやに反抗はんこうしている。
Tiếng Việt: Đã là học sinh cấp 3 rồi, vậy mà cậu ta vẫn còn chống đối bố mẹ.
65. 大学だいがくまで出でたというのに、簡単かんたんな計算けいさんもできない。
Tiếng Việt: Đã học xong cả đại học, thế mà đến phép tính đơn giản cũng không làm được.
66. 彼かれは料理人りょうりにんだというのに、家いえでは全まったく料理りょうりをしないそうだ。
Tiếng Việt: Anh ta là đầu bếp, vậy mà nghe nói ở nhà chẳng bao giờ nấu ăn.
67. スポーツ選手せんしゅだというのに、タバコばかり吸すっている。
Tiếng Việt: Là vận động viên thể thao, thế mà anh ta cứ hút thuốc suốt.
68. 彼かれは店長てんちょうだというのに、アルバイトより仕事しごとができない。
Tiếng Việt: Anh ta là cửa hàng trưởng, vậy mà làm việc còn kém hơn cả nhân viên bán thời gian.
69. 親おやだというのに、子供こどもの気持きもちを全まったく理解りかいしようとしない。
Tiếng Việt: Là cha mẹ, thế mà họ chẳng buồn cố gắng thấu hiểu cảm xúc của con mình.
70. 日本人にほんじんだというのに、自国じこくの歴史れきしを知しらないのは恥はずかしい。
Tiếng Việt: Là người Nhật, vậy mà không biết lịch sử nước mình thì thật đáng xấu hổ.
71. 彼かれは弁護士べんごしだというのに、平気へいきで嘘うそをつく。
Tiếng Việt: Anh ta là luật sư, thế mà lại thản nhiên nói dối.
72. 教師きょうしという立場たちばでありながら、生徒せいとを差別さべつする。
Tiếng Việt: Dù đang ở cương vị là một giáo viên, vậy mà ông ta lại phân biệt đối xử với học sinh.
73. 彼かれはチャンピオンだというのに、少すこしも威張いばったところがない。
Tiếng Việt: Anh ấy là nhà vô địch, thế mà chẳng kiêu ngạo chút nào.
74. 彼かれは学者がくしゃだというのに、非科学的ひかがくてきなことを信しんじている。
Tiếng Việt: Ông ta là một học giả, vậy mà lại tin vào những điều phi khoa học.
75. 私わたしは長男ちょうなんだというのに、家いえを継つぐ気きはない。
Tiếng Việt: Dù là con trưởng, thế mà tôi lại không có ý định nối nghiệp gia đình.
76. 彼かれは天才てんさいだというのに、その才能さいのうを無駄むだにしている。
Tiếng Việt: Anh ta là một thiên tài, vậy mà lại đang lãng phí tài năng của mình.
77. 彼女かのじょは歌手かしゅだというのに、ひどい音痴おんちだ。
Tiếng Việt: Cô ta là ca sĩ, thế mà lại hát lệch tông kinh khủng.
78. 彼かれは政治家せいじかだというのに、国民こくみんの生活せいかつを知しらない。
Tiếng Việt: Ông ta là một chính trị gia, vậy mà lại không biết gì về đời sống của người dân.
79. 彼かれは金持ちかねもちの息子むすこだというのに、全まったく贅沢ぜいたくをしない。
Tiếng Việt: Là con nhà giàu, thế mà anh ta chẳng hề sống xa hoa.
80. 私わたしは彼かれの親友しんゆうだというのに、何なにも相談そうだんしてくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi là bạn thân của cậu ấy, thế mà cậu ấy chẳng tâm sự với tôi điều gì.

 

81. 必かならず来くると約束やくそくしたというのに、彼かれは来こなかった。
Tiếng Việt: Đã hứa là chắc chắn sẽ đến, thế mà anh ta lại không đến.
82. ここは禁煙きんえんだというのに、タバコを吸すっている人ひとがいる。
Tiếng Việt: Đây là khu vực cấm hút thuốc, vậy mà vẫn có người đang hút thuốc.
83. 旅行りょこうの計画けいかくを立たてたというのに、彼かれはパスポートを忘わすれた。
Tiếng Việt: Đã lên kế hoạch du lịch rồi, thế mà anh ta lại quên hộ chiếu.
84. 明日あしたまでに提出ていしゅつすると言いったというのに、彼かれはまだ始はじめてもいない。
Tiếng Việt: Đã nói là sẽ nộp trước ngày mai, vậy mà anh ta còn chưa bắt đầu làm.
85. ダイエット中ちゅうだというのに、彼女かのじょはケーキを食たべている。
Tiếng Việt: Đang ăn kiêng, thế mà cô ấy vẫn ăn bánh ngọt.
86. 会議中かいぎちゅうだというのに、彼かれは携帯電話けいたいでんわで話はなしている。
Tiếng Việt: Đang trong cuộc họp, vậy mà anh ta lại nói chuyện điện thoại.
87. 立たち入いり禁止きんしだというのに、多おおくの人ひとがその場所ばしょに入はいっていく。
Tiếng Việt: Đã cấm vào, thế mà rất nhiều người vẫn đi vào nơi đó.
88. 絶対ぜったいに秘密ひみつにすると約束やくそくしたというのに、彼かれは皆みなに話はなしてしまった。
Tiếng Việt: Đã hứa là sẽ giữ bí mật tuyệt đối, vậy mà anh ta lại đi kể cho tất cả mọi người.
89. 節約せつやくすると決きめたというのに、また無駄遣むだづかいをしてしまった。
Tiếng Việt: Đã quyết định là sẽ tiết kiệm, thế mà tôi lại lỡ tiêu xài hoang phí nữa rồi.
90. 図書館としょかんだというのに、大声おおごえで話はなすのはやめてほしい。
Tiếng Việt: Đang ở thư viện, vậy mà (họ) cứ nói chuyện ầm ĩ, mong là họ dừng lại.
91. ルールで決きまっているというのに、彼かれはそれを守まもろうとしない。
Tiếng Việt: Đã là luật quy định, thế mà anh ta lại không chịu tuân thủ.
92. 彼かれが手伝てつだうと言いったというのに、結局私けっきょくわたしが全部ぜんぶやることになった。
Tiếng Việt: Anh ta đã nói là sẽ giúp, vậy mà cuối cùng tôi lại phải làm tất cả.
93. 試験中しけんちゅうだというのに、彼かれは堂々どうどうとカンニングをしている。
Tiếng Việt: Đang trong giờ thi, thế mà cậu ta lại ngang nhiên quay cóp.
94. もう二度にどとしないと誓ちかったというのに、彼かれはまた同おなじ過あやまちを繰くり返かえした。
Tiếng Việt: Đã thề là sẽ không bao giờ tái phạm nữa, thế mà anh ta lại lặp lại sai lầm y hệt.
95. 撮影禁止さつえいきんしだというのに、フラッシュをたいている人ひとがいる。
Tiếng Việt: Đã cấm chụp ảnh, vậy mà vẫn có người bật đèn flash.
96. ちゃんと勉強べんきょうすると約束やくそくしたというのに、息子むすこはゲームばかりしている。
Tiếng Việt: Con trai tôi đã hứa là sẽ học hành tử tế, thế mà nó cứ chơi game suốt.
97. 今日きょうは私わたしが奢おごると言いったというのに、彼かれは無理むりやりお金かねを払はらった。
Tiếng Việt: Tôi đã nói hôm nay tôi mời, vậy mà anh ấy cứ nằng nặc đòi trả tiền.
98. ゴミは持もち帰かえるのがマナーだというのに、たくさんのゴミが捨すててある。
Tiếng Việt: Lẽ ra mang rác về là phép lịch sự, thế mà rác lại bị vứt bừa bãi rất nhiều.
99. 今日きょうは大事だいじな日ひだと伝つたえたというのに、彼かれはすっかり忘わすれていた。
Tiếng Việt: Tôi đã dặn hôm nay là ngày quan trọng, vậy mà anh ấy lại quên sạch.
100. 静しずかにするように言いったというのに、子供こどもたちは騒さわいでいる。
Tiếng Việt: Đã bảo là phải giữ trật tự, thế mà bọn trẻ con vẫn cứ làm ầm lên.

 

101. せっかくの記念日きねんびだというのに、私わたしたちは喧嘩けんかしてしまった。
Tiếng Việt: Đang là ngày kỷ niệm đặc biệt, thế mà chúng tôi lại cãi nhau.
102. 店みせは開あいているというのに、客きゃくが一人ひとりもいない。
Tiếng Việt: Cửa hàng đang mở cửa, vậy mà không có một mống khách nào.
103. 答えこたえは目めの前まえにあるというのに、どうしても思おもい出だせない。
Tiếng Việt: Câu trả lời ở ngay trước mắt, thế mà tôi không tài nào nhớ ra được.
104. 絶好ぜっこうのチャンスだというのに、彼かれはためらって動うごかなかった。
Tiếng Việt: Đó là một cơ hội ngàn vàng, vậy mà anh ta lại chần chừ không hành động.
105. すぐ近ちかくに住すんでいるというのに、もう何年なんねんも会あっていない。
Tiếng Việt: Sống ngay gần nhau, thế mà đã mấy năm rồi chúng tôi không gặp.
106. こんなに天気てんきがいいというのに、部屋へやに閉とじこもっているのはもったいない。
Tiếng Việt: Trời đẹp thế này, vậy mà cứ ru rú trong phòng thì thật lãng phí.
107. セールで安やすくなっているというのに、誰だれも買かおうとしない。
Tiếng Việt: Đang giảm giá rẻ như vậy, thế mà chẳng ai thèm mua.
108. 助たすけを求もとめているというのに、誰だれも手てを差さし伸のべてくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi đã cầu cứu, vậy mà không một ai chìa tay ra giúp.
109. バスがもうすぐ来くるというのに、彼かれはのんびり歩あるいている。
Tiếng Việt: Xe buýt sắp đến rồi, thế mà anh ta vẫn cứ đi bộ thong thả.
110. せっかくの旅行りょこうだというのに、彼かれはホテルで寝ねてばかりだ。
Tiếng Việt: Đã cất công đi du lịch, vậy mà anh ta cứ toàn ngủ ở khách sạn.
111. こんなに美味おいしい料理りょうりがあるというのに、彼かれは食欲しょくよくがないと言いう。
Tiếng Việt: Có bao nhiêu món ngon thế này, thế mà anh ta lại bảo không muốn ăn.
112. 時間じかんはたっぷりあるというのに、なぜそんなに急いそぐのですか。
Tiếng Việt: Thời gian còn đầy, vậy mà tại sao anh lại vội vàng thế?
113. もうすぐ頂上ちょうじょうだというのに、彼かれは諦あきらめてしまった。
Tiếng Việt: Sắp lên đến đỉnh rồi, thế mà anh ta lại bỏ cuộc.
114. ヒントはたくさんあるというのに、誰だれもその謎なぞを解とけない。
Tiếng Việt: Gợi ý có rất nhiều, vậy mà không ai giải được bí ẩn đó.
115. 彼かれはすぐそこにいるというのに、声こえがかけられない。
Tiếng Việt: Anh ấy ở ngay kia, thế mà tôi lại không thể cất tiếng gọi.
116. せっかく招待しょうたいされたというのに、彼かれはパーティーを楽たのしまなかった。
Tiếng Việt: Đã được mời, vậy mà anh ta lại không vui vẻ gì ở bữa tiệc.
117. こんなに素晴すばらしい才能さいのうがあるというのに、彼かれはそれを活いかそうとしない。
Tiếng Việt: Có tài năng tuyệt vời như vậy, thế mà anh ta lại không chịu tận dụng nó.
118. 解決策かいけつさくは分わかっているというのに、誰だれも実行じっこうしようとしない。
Tiếng Việt: Đã biết giải pháp rồi, vậy mà không ai chịu thực hiện.
119. 危険きけんが迫せまっているというのに、彼かれは全まったく気きづいていない。
Tiếng Việt: Nguy hiểm đang cận kề, thế mà anh ta chẳng hề hay biết.
120. せっかくの機会きかいだというのに、彼かれは興味きょうみを示しめさなかった。
Tiếng Việt: Đó là một cơ hội tốt, vậy mà anh ta lại tỏ ra không hứng thú.

 

121. これだけ証拠しょうこが揃そろっているというのに、彼かれはまだ無実むじつを主張しゅちょうしている。
Tiếng Việt: Bằng chứng đã đầy đủ thế này, vậy mà anh ta vẫn khăng khăng kêu oan.
122. もう時間じかんがないというのに、彼かれはまだ準備じゅんびをしている。
Tiếng Việt: Không còn thời gian nữa, thế mà anh ta vẫn còn đang chuẩn bị.
123. せっかくの最前列さいぜんれつだというのに、彼かれはステージではなくスマホばかり見みていた。
Tiếng Việt: Đã được ngồi hàng ghế đầu, vậy mà anh ta chẳng xem sân khấu mà cứ dán mắt vào điện thoại.
124. すぐ隣となりに専門家せんもんかがいるというのに、彼かれはインターネットで調しらべている。
Tiếng Việt: Chuyên gia ở ngay bên cạnh, thế mà anh ta lại đi tra trên mạng.
125. こんなに情報じょうほうがあるというのに、彼かれは何なにも知しらない。
Tiếng Việt: Có bao nhiêu thông tin như vậy, thế mà anh ta lại chẳng biết gì.
126. せっかくプレゼントを用意よういしたというのに、彼かれは喜よろこんでくれなかった。
Tiếng Việt: Tôi đã cất công chuẩn bị quà, vậy mà anh ấy lại chẳng vui.
127. もう逃にげられないというのに、彼かれはまだ抵抗ていこうしている。
Tiếng Việt: Đã không thể trốn thoát được nữa, thế mà hắn vẫn còn chống cự.
128. せっかくのデートだというのに、彼かれは仕事しごとの話はなしばかりする。
Tiếng Việt: Đã cất công đi hẹn hò, thế mà anh ấy toàn nói chuyện công việc.
129. こんなに簡単かんたんな問題もんだいだというのに、なぜ誰だれも解とけないのだろう。
Tiếng Việt: Vấn đề dễ như vậy, thế mà không hiểu sao chẳng ai giải được.
130. もうすぐ映画えいがが始はじまるというのに、彼かれはまだポップコーンの列れつに並ならんでいる。
Tiếng Việt: Phim sắp chiếu rồi, thế mà anh ấy vẫn còn đang xếp hàng mua bắp rang bơ.
131. 私わたしは善意ぜんいで言いったというのに、彼かれは怒おこってしまった。
Tiếng Việt: Tôi nói vậy là hoàn toàn có ý tốt, thế mà anh ta lại nổi giận.
132. あれほど練習れんしゅうしたというのに、本番ほんばんで失敗しっぱいしてしまった。
Tiếng Việt: Đã luyện tập nhiều đến thế, vậy mà đến lúc thi thật lại thất bại.
133. 彼かれは一生懸命働いっしょうけんめいはたらいているというのに、給料きゅうりょうは全まったく上あがらない。
Tiếng Việt: Anh ấy làm việc chăm chỉ là thế, vậy mà lương chẳng tăng chút nào.
134. 自分じぶんは悪わるくないというのに、なぜ私わたしが謝あやまらなければならないのか。
Tiếng Việt: Rõ ràng mình không sai, thế mà tại sao tôi lại phải xin lỗi?
135. もう手遅ておくれだというのに、彼かれはまだ希望きぼうを捨すてていない。
Tiếng Việt: Đã quá muộn rồi, vậy mà anh ấy vẫn chưa từ bỏ hy vọng.
136. 彼かれは私わたしのために来きてくれたというのに、私わたしは冷つめたい態度たいどをとってしまった。
Tiếng Việt: Anh ấy đã vì tôi mà đến, thế mà tôi lại tỏ thái độ lạnh lùng.
137. 体からだは大人おとなだというのに、彼かれの行動こうどうは子供こどもそのものだ。
Tiếng Việt: Thân thể thì là người lớn, vậy mà hành động của anh ta y như trẻ con.
138. もう諦あきらめたと言いったというのに、心こころのどこかで期待きたいしている自分じぶんがいる。
Tiếng Việt: Đã nói là từ bỏ rồi, thế mà đâu đó trong tim tôi vẫn còn đang mong đợi.
139. 彼かれは何なにも悪わるいことをしていないというのに、周まわりから非難ひなんされている。
Tiếng Việt: Anh ấy chẳng làm gì sai cả, vậy mà lại bị mọi người xung quanh chỉ trích.
140. 私わたしはただ事実じじつを述のべたというのに、彼かれは嘘うそつきだと私わたしを罵ののしった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ nói ra sự thật, thế mà anh ta lại chửi tôi là đồ dối trá.

 

141. もうすぐ駅えきだというのに、電車でんしゃは止とまったままだ。
Tiếng Việt: Sắp đến ga rồi, vậy mà tàu vẫn dừng lại.
142. 彼かれは金持ちかねもちの息子むすこだというのに、全まったく偉えらそうな態度たいどをとらない。
Tiếng Việt: Là con nhà giàu, thế mà anh ta chẳng hề có thái độ trịch thượng.
143. 私わたしはただの客きゃくだというのに、なぜか店員てんいんに間違まちがえられた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là khách hàng, thế mà không hiểu sao lại bị nhầm là nhân viên.
144. もう子供こどもではないというのに、親おやはいつまでも心配しんばいする。
Tiếng Việt: Đã không còn là trẻ con nữa, vậy mà bố mẹ cứ lo lắng mãi.
145. 彼かれはもういないというのに、まるでまだここにいるような気きがする。
Tiếng Việt: Anh ấy đã không còn nữa, thế mà tôi cứ có cảm giác như anh ấy vẫn ở đây.
146. 私わたしはただの冗談じょうだんのつもりだったというのに、彼かれは本気ほんきにしてしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ định nói đùa, thế mà anh ta lại tin là thật.
147. もう答えこたえは出でているというのに、彼かれはまだ悩なやんでいる。
Tiếng Việt: Câu trả lời đã có rồi, vậy mà anh ta vẫn còn đang trăn trở.
148. 彼かれは私わたしのライバルだというのに、私わたしが困こまっている時ときに助たすけてくれた。
Tiếng Việt: Anh ta là đối thủ của tôi, thế mà lại giúp tôi lúc tôi gặp khó khăn.
149. 私わたしはただ彼かれを助たすけたいというのに、彼かれは私わたしの手てを振ふり払はらった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn giúp anh ấy, vậy mà anh ấy lại gạt tay tôi ra.
150. もう許ゆるしたと言いったというのに、彼かれの顔かおを見みるとまだ腹はらが立たつ。
Tiếng Việt: Đã nói là tha thứ rồi, thế mà cứ nhìn thấy mặt anh ta là tôi lại tức.
151. 彼かれは病やみ上あがりだというのに、もう仕事しごとに復帰ふっきしている。
Tiếng Việt: Anh ấy vừa mới ốm dậy, vậy mà đã quay lại làm việc rồi.
152. 私わたしはただの一般人いっぱんじんだというのに、なぜか有名人ゆうめいじんと間違まちがえられた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là một người bình thường, thế mà không hiểu sao lại bị nhầm với người nổi tiếng.
153. もう関係かんけいないと言いったというのに、彼かれのことが気きになってしまう。
Tiếng Việt: Đã nói là không còn liên quan nữa, vậy mà tôi vẫn cứ để tâm đến anh ấy.
154. 彼かれはいつも笑顔えがおだというのに、本当ほんとうは多おおくの悩みなやみを抱かかえている。
Tiếng Việt: Anh ấy lúc nào cũng tươi cười, thế mà thực ra lại đang có rất nhiều phiền não.
155. 私わたしはただ話はなを聞きいてほしかったというのに、彼かれは説教せっきょうを始はじめた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn anh ấy lắng nghe, thế mà anh ấy lại bắt đầu thuyết giáo.
156. もう十分反省じゅうぶんはんせいしたというのに、誰だれも許ゆるしてくれない。
Tiếng Việt: Tôi đã hối hận lắm rồi, vậy mà không một ai tha thứ cho tôi.
157. 彼かれはいつも私わたしの味方みかただというのに、今回こんかいばかりは違ちがった。
Tiếng Việt: Anh ấy vốn luôn đứng về phía tôi, thế mà riêng lần này thì lại khác.
158. 私わたしはただ正直しょうじきな感想かんそうを言いったというのに、彼かれは気分きぶんを害がいしたようだ。
Tiếng Việt: Tôi chỉ nói cảm nhận thật lòng, thế mà anh ta có vẻ đã tự ái.
159. もうすぐ春はるだというのに、心こころはまだ冬ふゆのままだ。
Tiếng Việt: Sắp đến mùa xuân rồi, vậy mà lòng tôi vẫn còn là mùa đông.
160. 彼かれはいつも冷静沈着れいせいちんちゃくだというのに、今日きょうはひどく動揺どうようしている。
Tiếng Việt: Anh ta vốn luôn điềm tĩnh, thế mà hôm nay lại dao động dữ dội.

 

161. 私わたしはただの通過点つうかてんだというのに、彼かれは私わたしに執着しゅうちゃくする。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là một trạm dừng chân, thế mà anh ta lại quyến luyến tôi.
162. もう二度にどと会あわないと決きめたというのに、偶然街ぐうぜんまちで会あってしまった。
Tiếng Việt: Đã quyết định là sẽ không bao giờ gặp lại, thế mà lại tình cờ gặp nhau trên phố.
163. 彼かれはいつもは優やさしいというのに、今日きょうは人ひとが変かわったように冷つめたい。
Tiếng Việt: Anh ấy bình thường vốn rất hiền, thế mà hôm nay lại lạnh lùng như một người khác.
164. 私わたしはただのファンの一人ひとりだというのに、彼かれは私わたしの名前なまえを覚おぼえていてくれた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là một trong số fan hâm mộ, vậy mà anh ấy vẫn nhớ tên tôi.
165. もう終おわった恋こいだというのに、まだ彼かれのことを忘わすれられない。
Tiếng Việt: Đã là một cuộc tình kết thúc rồi, vậy mà tôi vẫn không thể quên được anh ấy.
166. 彼かれはいつもはケチだというのに、今日きょうは気前きまえよく奢おごってくれた。
Tiếng Việt: Anh ta bình thường vốn keo kiệt, thế mà hôm nay lại hào phóng khao tôi.
167. 私わたしはただの善意ぜんいでやったというのに、お節介せっかいだと思われた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ làm vì có ý tốt, thế mà lại bị coi là bao đồng.
168. もう十分じゅうぶんに持もっているというのに、彼かれはさらに多おおくを欲ほしがる。
Tiếng Việt: Đã có đủ rồi, vậy mà anh ta vẫn còn muốn nhiều hơn nữa.
169. 彼かれはいつもは強気つよきだというのに、今日きょうは弱音よわねを吐はいている。
Tiếng Việt: Anh ta vốn luôn mạnh mẽ, thế mà hôm nay lại than vãn yếu đuối.
170. 私わたしはただ事実じじつを確認かくにんしたかったというのに、彼かれは私わたしを疑うたがっている。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn xác nhận sự thật, thế mà anh ta lại nghi ngờ tôi.
171. もう夜中よなかだというのに、隣となりの部屋へやはまだ騒さわがしい。
Tiếng Việt: Đã nửa đêm rồi, vậy mà phòng bên cạnh vẫn còn ầm ĩ.
172. 彼かれはいつもは無口むくちだというのに、お酒さけを飲のむと饒舌じょうぜつになる。
Tiếng Việt: Anh ta bình thường vốn ít nói, thế mà hễ uống rượu vào là lại nói nhiều.
173. 私わたしはただ挨拶あいさつしただけというのに、彼かれは私わたしを無視むしした。
Tiếng Việt: Tôi chỉ chào hỏi thôi, vậy mà anh ta lại lờ tôi đi.
174. もう時間じかんは戻もどらないというのに、私わたしは過去かこばかり振ふり返かえってしまう。
Tiếng Việt: Dù biết thời gian không thể quay lại, thế mà tôi cứ ngoảnh đầu nhìn về quá khứ.
175. 彼かれはいつもは時間じかんに正確せいかくだというのに、今日きょうは珍めずらしく遅刻ちこくした。
Tiếng Việt: Anh ấy vốn luôn đúng giờ, thế mà hôm nay lại hiếm hoi đến muộn.
176. 私わたしはただの同僚どうりょうだというのに、彼かれは私わたしにプライベートな相談そうだんをしてくる。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là đồng nghiệp, thế mà anh ấy lại tâm sự chuyện riêng tư với tôi.
177. もう大人おとなになったというのに、私わたしはまだ親おやに頼たよってばかりいる。
Tiếng Việt: Đã trưởng thành rồi, vậy mà tôi vẫn cứ dựa dẫm vào bố mẹ.
178. 彼かれはいつもは冷静れいせいだというのに、彼女かのじょのことになると感情的かんじょうてきになる。
Tiếng Việt: Anh ta vốn luôn bình tĩnh, thế mà cứ dính đến cô ấy là lại mất kiểm soát.
179. 私わたしはただの偶然ぐうぜんだと思おもったというのに、それは必然ひつぜんの出会であいだった。
Tiếng Việt: Tôi đã nghĩ đó chỉ là tình cờ, thế mà hóa ra lại là cuộc gặp gỡ định mệnh.
180. もう試合しあいは終おわったというのに、彼かれはまだグラウンドに立たっている。
Tiếng Việt: Trận đấu đã kết thúc rồi, vậy mà anh ấy vẫn còn đứng trên sân.

 

181. 彼かれはいつもは賢かしこいというのに、時々信ときどきしんじられないような馬鹿ばかなことをする。
Tiếng Việt: Anh ta vốn thông minh, thế mà thỉnh thoảng lại làm những điều ngớ ngẩn không thể tin nổi.
182. 私わたしはただ彼かれの幸しあわせを願ねがっているというのに、彼かれはそれを理解りかいしてくれない。
Tiếng Việt: Tôi chỉ mong anh ấy được hạnh phúc, thế mà anh ấy lại không hiểu cho.
183. もう議論ぎろんは尽つくしたというのに、結論けつろんは出でなかった。
Tiếng Việt: Đã thảo luận cạn kẽ rồi, vậy mà vẫn không đi đến kết luận.
184. 彼かれはいつもは正直しょうじきだというのに、今日きょうに限かぎって嘘うそをついているように見みえる。
Tiếng Việt: Anh ta vốn thật thà, thế mà riêng hôm nay lại trông như đang nói dối.
185. 私わたしはただの友達ともだちだというのに、彼かれは私わたしに恋人こいびとのような態度たいどをとる。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là bạn, thế mà anh ta lại đối xử với tôi như người yêu.
186. もう真実しんじつは明あきらかだというのに、彼かれはまだ嘘うそを重かさねる。
Tiếng Việt: Sự thật đã rõ ràng, vậy mà anh ta vẫn cứ nói dối hết lần này đến lần khác.
187. 彼かれはいつもは健康けんこうだというのに、最近さいきんは体調たいちょうを崩くずしがちだ。
Tiếng Việt: Anh ấy vốn khoẻ mạnh, thế mà dạo này lại hay ốm vặt.
188. 私わたしはただ彼かれを励はげましたかったというのに、かえって彼かれを追おい詰つめてしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ muốn động viên anh ấy, thế mà rốt cuộc lại dồn anh ấy vào đường cùng.
189. もう全すべてを失うしなったというのに、彼かれはまだ笑わらっている。
Tiếng Việt: Đã mất tất cả rồi, vậy mà anh ta vẫn cười.
190. 彼かれはいつもは合理 的ごうりてきだというのに、恋愛れんあいに関かんしては非合理的ひごうりてきだ。
Tiếng Việt: Anh ta vốn là người lý trí, thế mà cứ dính vào tình yêu là lại phi lý trí.
191. 私わたしはただの傍観者ぼうかんしゃだというのに、事件じけんに巻まき込こまれてしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là người ngoài cuộc, thế mà lại bị lôi vào vụ việc.
192. もう手遅ておくれだと分わかっているというのに、私わたしはまだ彼かれを待まっている。
Tiếng Việt: Dù biết là đã quá muộn, thế mà tôi vẫn chờ đợi anh ấy.
193. 彼かれはいつもは自信家じしんかだというのに、今日きょうはやけに謙虚けんきょだ。
Tiếng Việt: Anh ta vốn tự cao, thế mà hôm nay lại khiêm tốn một cách lạ thường.
194. 私わたしはただの旅行者りょこうしゃだというのに、地元じもとの人ひとと間違まちがえられた。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là khách du lịch, thế mà lại bị nhầm là người dân địa phương.
195. もう彼かれとは関係かんけいないというのに、彼かれの不幸ふこうを喜よろこべない自分じぶんがいる。
Tiếng Việt: Dù không còn liên quan gì đến anh ta nữa, thế mà tôi lại không thể vui mừng trước nỗi bất hạnh của anh ta.
196. 彼かれはいつもは無関心むかんしんだというのに、この件けんには異常いじょうな関心かんしんを示しめしている。
Tiếng Việt: Anh ta vốn dĩ thờ ơ, thế mà lại tỏ ra quan tâm lạ thường đến vụ này.
197. 私わたしはただの部外者ぶがいしゃだというのに、彼らかれらの家族かぞくの問題もんだいに口くちを挟はさんでしまった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ là người ngoài, thế mà lại lỡ xen vào chuyện gia đình của họ.
198. もう夢ゆめから覚さめる時間じかんだというのに、私わたしはまだ夢ゆめの中なかにいたい。
Tiếng Việt: Đã đến lúc phải tỉnh mộng rồi, thế mà tôi vẫn muốn ở lại trong giấc mơ.
199. 彼かれはいつもはケチだというのに、私わたしの誕生日たんじょうびには高価こうかなプレゼントをくれた。
Tiếng Việt: Anh ta vốn keo kiệt, thế mà vào sinh nhật tôi lại tặng một món quà đắt tiền.
200. 私わたしはただあなたに会あいたかっただけというのに、それは叶かなわぬ合あわぬ願ねがいだった。
Tiếng Việt: Tôi chỉ đơn giản là muốn gặp anh, thế mà đó lại là một điều ước không thể thành hiện thực.