KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "MẸO ĐẶT CƠM TRƯỚC QUA ỨNG DỤNG" 

えーAおひるごはんohirugohan no みせmiseとてもこんでkonde いますimasu neそとsoto までmade ひとhito ga ならんでnarande いますimasu
A: Cửa hàng cơm trưa đông quá nhỉ. Người ta xếp hàng ra tận bên ngoài luôn.

びーBこれkore waすまほちゅうもんsumaho chuumonto いってitteみせmise ni くるkuru まえmae ni よやくyoyaku するsuru n da yo
B: Đây gọi là đặt hàng qua điện thoại , mình sẽ đặt trước khi đến cửa hàng đấy.

えーAみせMise ni ついたらtsuitaraすぐsugu ni たべるtaberu ことkoto ga できdekiます ka
A: Đến cửa hàng là có thể ăn được ngay ạ?

びーBはいhaiあるきながらarukinagara ちゅうもんchuumon すればsurebaみせmise de おべんとうobentou ga まってmatte いてite くれるkureru n ですdesu
B: Vâng, nếu vừa đi bộ vừa đặt món thì cơm hộp (bento) sẽ đợi sẵn mình ở cửa hàng rồi.

えーAじぶんJibun de きかいkikai o そうさsousa しなくてshinakute mo いいii no ですdesu ka
A: Không cần tự mình thao tác máy (bán vé) ở quán nữa nhỉ.

びーBええeeならばなくてnarabanakute いいii からkaraおひるやすみohiruyasumi no じかんjikan ga ながくnagaku なりnariます yo
B: Vâng, vì không phải xếp hàng nên thời gian nghỉ trưa sẽ dài hơn đấy.

えーAもしMoshi おそくosoku ついたらtsuitaraどうdou なりnariます ka
A: Nếu đến muộn thì sẽ thế nào ạ?

びーBごはんGohan ga つめたくtsumetaku なるnaru のでnodeばんごうbangou o かくにんkakunin して はやくhayaku いきましょうikimashou
B: Cơm sẽ bị nguội nên hãy kiểm tra số thứ tự và đi sớm nhé.

 

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "MÁY BÁN BÁO TỰ ĐỘNG SIÊU TỐC" 

えーAえきeki no なかnaka niあたらしいatarashii きかいkikai ga ありariます neなにnani ですdesu ka
A: Trong nhà ga có cái máy mới nhỉ. Là gì vậy?

びーBこれkore waじどうjidou ぷりんとpurinto しんぶんshinbunto いってitteさいしんsaishin no にゅーすnyu-su o いんさつinsatsu するsuru きかいkikai na n da yo
B: Đây gọi là báo in tự động, là cái máy in ra những tin tức mới nhất đấy.

えーAいんさつInsatsu するsuruふつうfutsuu no しんぶんshinbun to ちがいchigaiます ka
A: In ra sao? Có khác với báo bình thường không?

びーBはいhaiいっぷんまえippun mae ni はいったhaitta ばかりbakari no にゅーすnyu-su moすぐsugu ni よむyomu ことkoto ga できdekiます。
B: Có chứ, cả những tin tức vừa mới vào một phút trước cũng có thể đọc được ngay.

えーAおかねOkane wa どうやってdouyatte はらいharaiます ka
A: Trả tiền bằng cách nào vậy ạ?

びーBすまほSumaho de はらえばharaebaそのばsonoba de すぐsugu ni かみkami ga でてdete くるkuru n ですdesu yo
B: Nếu trả bằng điện thoại, giấy sẽ được in ra ngay tại chỗ đấy.

えーAいつでもItsudemo あたらしいatarashii にゅーすnyu-su ga わかりwakariます ne
A: Lúc nào cũng biết được tin tức mới nhỉ.

びーBええeeいそがしいisogashii あさasa でもdemoいちばんichiban あたらしいatarashii じょうほうjouhou ga te ni はいりhairiます yo
B: Vâng, dù là buổi sáng bận rộn thì vẫn có được thông tin mới nhất đấy.

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "HỆ THỐNG HƯỚNG DẪN ĐẬU XE THÔNG MINH" 

えーAちゅうしゃじょうchuushajou no てんじょうtenjou niあかaka to みどりmidori no らいとraito ga ありariます ne
A: Trên trần nhà của bãi đậu xe có đèn màu đỏ và màu xanh lá cây nhỉ.

びーBこれkore waくうしゃひょうじらいとkuushahyoujiraitoto いってitteあいてaite いるiru ばしょbasho o おしえてoshiete くれるkureru n ですdesu yo
B: Đây gọi là đèn hiển thị xe trống, nó cho mình biết chỗ nào còn trống đấy.

えーAみどりmidori no らいとraito waくるまkuruma ga いないinai ばしょbasho ですdesu ka
A: Đèn xanh lá cây là chỗ không có xe phải không?

びーBはいhaiとおくtooku からkara みてmite moどこdoko ni とめればtomereba いいii ka すぐsugu ni わかりwakariます。
B: Vâng, dù nhìn từ xa cũng biết ngay là nên đỗ vào đâu thì được.

えーAあかいakai らいとraito waくるまkuruma ga とまってtomatte いるiru no ですdesu ne
A: Đèn đỏ là xe đang đỗ rồi nhỉ.

びーBええeeあいてaite いるiru ばしょbasho o さがさなくてもsagasanakutemo いいii からkaraとてもtotemo べんりbenri ですdesu yo
B: Vâng, vì không cần phải đi tìm chỗ trống nữa nên rất tiện lợi đấy.

えーAじかんjikan ga かからないkakaranai からkara あんしんanshin ですdesu ne
A: Vì không tốn thời gian nên yên tâm nhỉ.

びーBはいhaiこんでkonde いるiru hi でもdemoすむーずsumu-zu ni くるまkuruma o とめるtomeru ことkoto ga できdekiます yo
B: Vâng, ngay cả những ngày đông đúc, bạn vẫn có thể đỗ xe một cách trôi chảy.

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "ROBOT TỰ ĐỘNG DỌN DẸP CÔNG VIÊN" 

えーAこうえんkouen no しばふshibafu no うえue oちいさなchiisana ろぼっとrobotto ga はしってhashitte います ne
A: Trên bãi cỏ của công viên, có một con robot nhỏ đang chạy nhỉ.

びーBこれkore waそうじろぼっとsoujirobottoto いってitteごみgomi o じどうjidou de ひろうhirou きかいkikai ですdesu yo
B: Đây gọi là robot dọn dẹp, là cái máy tự động nhặt rác đấy.

えーAごみgomi o ひろうhirouどうやってdouyatte ごみgomi o みつけるmitsukeru no ですdesu ka
A: Nhặt rác sao? Làm thế nào để nó tìm thấy rác vậy?

びーBかめらkamera ga ごみgomi o みつけるmitsukeru toすいこみながらsuikominagara きれいにkireini そうじsouji shiます。
B: Hễ camera thấy rác là nó vừa hút rác vừa dọn dẹp sạch sẽ.

えーAよるyoru mo うごいてugoite います ka
A: Ban đêm nó cũng hoạt động chứ ạ?

びーBはいhaiひとhito ga ねてnete いる あいだaida niこうえんkouen o いつもitsumo きれいにkireini たもってtamotte くれる n ですdesu yo
B: Vâng, trong lúc mọi người đang ngủ, nó luôn giữ cho công viên được sạch đẹp giúp mình đấy.

えーAあぶなくabunaku ない ですdesu ka
A: Có nguy hiểm không ạ?

びーBええeeちかくchikaku ni ひとhito ga くるkuru toすぐsugu ni とまるtomaru ようにyouni なって います。
B: Không đâu, vì hễ có người đến gần là nó được thiết lập để dừng lại ngay.

 

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "THIỀN MỘT PHÚT TẠI NHÀ GA" 

えーAえきのほーむekinoho-mu deme o つぶってtsubutte たってtatte いるiru ひとhito ga いますimasu ne
A: Ở thềm ga, có người đang đứng nhắm mắt nhỉ.

びーBこれkore waいっぷんかんめでぃてーしょんippunkanmedite-shonto いってitteこころkokoro o やすめるyasumeru れんしゅうrenshuu ですdesu yo
B: Đây gọi là thiền một phút, là bài tập để cho tâm trí nghỉ ngơi đấy.

えーAはなhana からkara いきiki o すったりsuttari はいたりhaitari して、 こきゅうkokyuu ni しゅうちゅうshuuchuu するsuru n ですdesu ka
A: Hít vào thở ra bằng mũi và tập trung vào hơi thở phải không ạ?

びーBはいhaiいっぷんippun だけdake de あたまのなかatamanonaka o りせっとrisetto して、 きもちkimochi o おちつかせるochitsukaseru ことkoto ga できdekiます。
B: Vâng, chỉ một phút thôi là có thể khởi động lại đầu óc và làm tâm trạng bình tĩnh lại được.

えーAまわりmawari no ひとhito ga ki ni なったらnattaraどうdou すればsureba いいii ですdesu ka
A: Nếu bận tâm về những người xung quanh thì nên làm thế nào ạ?

びーBme o あけてakete したshita no てんten o みればmirebaはずかしくないhazukashikunai ですdesu yo
B: Nếu mở mắt và nhìn vào một điểm dưới sàn thì sẽ không thấy ngại đâu.

えーAいそがしいisogashii あさasa でもdemoすぐsugu ni できてdekite いいii ですdesu ne
A: Dù là buổi sáng bận rộn nhưng có thể làm được ngay thì tốt quá nhỉ.

びーBええeeみちmichi o じゃまjama しないshinai ばしょbasho o えらんでerandeまいにちmainichi つづけましょうtsuzukemashou
B: Vâng, hãy chọn vị trí không gây cản trở lối đi và cùng duy trì mỗi ngày nhé.