KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "TRÁI TIM HAY DẤU TÍCH?"
さとう: はるかさん! まったく、 さっき の すらっく の 「はーと」 は なん だ!
Sato: Haruka! Chậc, cái "trái tim" trong tin nhắn Slack lúc nãy là cái quái gì thế hả!
はるか: ええっ? さとうさん、 おこらない で ください。 あれ は 「よみました」 の いみ です よ。
Haruka: Ế? Chú Sato ơi, đừng giận mà. Cái đó có nghĩa là cháu đã đọc rồi đấy ạ.
さとう: でも、 しごと で はーと は だめ です! 「すき」 だ と よみまちがえます よ。
Sato: Nhưng trong công việc thì không được dùng trái tim! Người ta sẽ đọc nhầm thành tôi yêu bạn đấy.
はるか: いま の しぶや の あいてぃー がいしゃ で は、 これ が いちばん はやい です よ。 べんり じゃ ない です か。
Haruka: Ở mấy công ty IT tại Shibuya bây giờ thì cách này là nhanh nhất đấy ạ. Chẳng phải rất tiện sao.
さとう: いいえ、 あたらしい まなー で は 「ちぇっく まーく」 を つかう るーる です よ。
Sato: Không đâu, quy tắc Business Manner mới là phải dùng dấu tích cơ.
はるか: ああ、 あの みどり の ちぇっく です ね。 それ なら しつれい じゃ ありません か?
Haruka: À, cái dấu tích màu xanh lá cây đó hả? Dùng cái đó thì không bị coi là thất lễ ạ?
さとう: そうです。 ちぇっく は 「かくにん しました」 です から、 あんしん です よ。
Sato: Đúng vậy. Dấu tích nghĩa là đã xác nhận, nên sẽ yên tâm hơn nhiều.
はるか: わかりました。 あした から はーと は やめて、 ちぇっく を つかいます ね。
Haruka: Cháu hiểu rồi ạ. Từ mai cháu sẽ bỏ thả tim, chuyển sang dùng dấu tích nhé.
さとう: よし。 しごと の れいぎ 가 いちばん です よ!
Sato: Tốt. Lễ nghi trong công việc là quan trọng nhất đấy. !
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "BƯỚC CHÂN RA TIỀN"
ごろう: この えき の ゆか は なん だ! あるく たび に ぴかぴか ひかって、 おちつかない ぞ!
Gorou: cái sàn nhà ga này bị làm sao thế không biết! Cứ mỗi bước đi là nó lại sáng nhấp nháy, chẳng yên tâm chút nào!
えみ: ごろうさん、 おこらない で! それ は でんき を つくる 「はつでんゆか」 です よ。
Emi: Chú Gorou ơi, đừng giận mà! Đó là "Sàn phát điện" để tạo ra điện đấy ạ.
ごろう: はつでん? わし の あし で でんき が つくれる の か。 ばか な!
Gorou: Phát điện á? Chân của ta mà cũng làm ra điện được sao. Thật ngớ ngẩn!
えみ: ほんとう です よ。 あるいた ぶん だけ、 でんしゃ の きっぷ が やすくなる るーる な です。
Emi: Thật mà chú. Quy định là chú càng đi bộ nhiều thì tiền vé tàu sẽ càng được giảm bớt đấy ạ.
ごろう: うそ を つけ! こんなに あるいて、 たった いちえん だろ?
Gorou: Đừng có xạo! Đi bộ mỏi cả chân thế này chắc chỉ được có 1 Yên chứ gì?
えみ: いいえ、 いま は きゃんぺーん ちゅう で ごじゅうえん です よ。 おとく でしょ?
Emi: Không đâu, bây giờ đang có khuyến mãi nên được tới 50 Yên đấy ạ. quá hời đúng không nào?
ごろう: ごじゅうえん! それ は おおきい な。 よし、 もっと はしる ぞ!
Gorou: 50 Yên! Thế thì nhiều đấy. Được rồi, ta sẽ chạy nhiều hơn nữa!
えみ: はしったら だめ です よ。 あぶない じゃ ない です か。
Emi: chú không được chạy đâu. Nguy hiểm lắm đấy ạ.
ごろう: わかった。 じゃあ、 いっしょうけんめい あるこう。 けんこう が いちばん だ!
Gorou: Hiểu rồi. Vậy thì ta sẽ đi bộ thật chăm chỉ. Sức khỏe là trên hết mà!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CHIẾC THÙNG RÁC BIẾT GIẬN DỮ"
ごろう: まったく、 この ごみばこ は なん だ! きゅうに おおきい こえ で しゃべる な!
Thật tình, cái thùng rác này bị làm sao thế! Đừng có tự nhiên hét toáng lên như thế chứ!
なな: ごろうさん、 きゃっぷ を はずさない と だめ です よ。
Chú Goro ơi, chú không tháo nắp chai ra là không được đâu ạ.
ごろう: きゃっぷ? この きかい、 わし を しかった の か。 しつれい な!
Nắp chai á? Cái máy này nó vừa mắng ta đấy à. Thật là thất lễ quá đi!
なな: これ は 「えーあい ごみばこ」 です よ。 ただしく すてない と、 くーぽん が もらえません。
Đây là "Thùng rác AI" đấy ạ. Nếu không vứt đúng cách thì sẽ không nhận được phiếu giảm giá đâu.
ごろう: くーぽん? おかね か。 あ、 がめん に 「ありがとう」 と でた ぞ。
Phiếu giảm giá á? Tiền đấy à. Ơ, trên màn hình hiện chữ "Cảm ơn" rồi này.
なな: おめでとう ございます。 ぽいんと が たまりました ね。
Chúc mừng chú nhé. Chú tích được điểm rồi đấy ạ.
ごろう: すごい な! いま の ごみばこ は ほんとうに かしこい。
giỏi thật đấy! Thùng rác thời nay đúng là thông minh thật.
なな: そう です よ。 まち を きれい に する あたらしい まなー です。
Đúng vậy ạ. Đó là quy tắc ứng xử mới để giữ cho phố phường sạch đẹp đấy.
ごろう: よし、 べつ の ごみ も さがそう。 けんこう の ため に あるく ぞ!
Được rồi, đi tìm thêm rác khác thôi. Ta sẽ đi bộ vì sức khỏe luôn!
なな: げんきん です ね。 いきましょう!
chú đúng là thực tế quá cơ. Đi thôi nào!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "Kén cách âm di động"
こずえ: たけし! まったく、 なん だ この とうめい な はこ は! なか に はいって むし する な!
Takeshi! Thật tình, cái hộp trong suốt này là cái quái gì thế! Đừng có chui vào trong đó rồi lờ bà đi chứ!
たけし: おばあちゃん、 しずかに! これ は 「しずか かぷせる」 です よ。
Bà ơi, khẽ chứ ạ! Đây là "Kén yên tĩnh" đấy ạ.
こずえ: かぷせる? わし の こえ が きこえない の か。 しつれい な はこ だ ね!
Kén á? Không nghe thấy tiếng của bà hay sao. Đúng là cái hộp thất lễ mà!
たけし: ちがいます よ。 しごと の あたらしい まなー です。 そと の おと を ぜんぶ けす ん です。
Không phải đâu ạ. Đây là quy tắc ứng xử mới trong công việc. Nó sẽ xóa sạch mọi âm thanh bên ngoài ạ.
こずえ: ぜんぶ? わし の げんき な こえ も きえる の か。 すごい ね!
Hết sạch luôn á? đến cả cái giọng khỏe khoắn của bà cũng biến mất luôn sao. Tài thật đấy!
たけし: はい。 でも、 なか から そと の ひと と しゃべる と ぽいんと が へる るーる です よ。
Vâng ạ. Thế nhưng quy định là nếu đứng từ trong mà nói chuyện với người bên ngoài thì sẽ bị trừ điểm đấy ạ.
こずえ: ええっ、 きびしい ね。 じゃあ、 おちゃ も いっしょに のめない のかい?
Hả, khắt khe nhỉ. Thế thì đến cả trà cũng không được uống cùng nhau sao?
たけし: のみもの は だいじょうぶ です。 でも、 おばあちゃん と はなす とき は かぷせる を でます よ。
Đồ uống thì không sao ạ. Nhưng khi nói chuyện với bà thì cháu sẽ ra khỏi kén ạ.
こずえ: よし。 やっぱり にんげん は 「かお」 を みて はなす の が いちばん だ よ。
Tốt. Quả nhiên con người ta cứ phải nhìn mặt nhau mà nói chuyện mới là nhất.
たけし: そう です ね。 じゃあ、 いま は かぷせる を かたづけます。
Đúng là như vậy ạ. Vậy thì bây giờ cháu sẽ dẹp cái kén này đi ạ.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "Robot dắt thú cưng"
はな: ひろさん! あの ぎんいろ の はこ は なん だ! いぬ を つれて はしって いる ぞ!
anh Hiro! Cái hộp màu bạc kia là cái quái gì thế! Nó đang dắt con chó chạy kìa!
ひろ: はなさん! あれ は 「さんぽ ろぼっと」 です よ。
bà Hana ơi! Đó là "Robot đi dạo" đấy ạ.
はな: ろぼっと? いぬ が かわいそう だ。 じぶん で あるかない のかい。
Robot á? Con chó tội nghiệp quá. Anh không tự mình dắt nó đi bộ sao?
ひろ: ちがいます よ。 いそがしい ひと の かわり に、 ろぼっと が うんどう させる るーる です。
Không phải đâu ạ. Quy định là robot sẽ cho chó vận động thay cho những người bận rộn đấy ạ.
はな: へえー。 でも、 あの いぬ も ぴかぴか ひかって へん な おと だ ね。
Hể. Nhưng mà con chó đó cũng sáng nhấp nháy rồi phát ra âm thanh lạ nhỉ.
ひろ: あれ は 「えーあい ぺっと」 です よ。 びょうき に ならない し、 えさ も いりません。
Đó là "Thú cưng AI" đấy ạ. Nó không bị bệnh, mà cũng chẳng cần ăn uống gì đâu.
はな: ほんとう か! いま の ぺっと は べんり すぎる ね。
thật á! Thú cưng thời nay tiện lợi quá mức rồi nhỉ.
ひろ: そう です ね。 でも、 やっぱり ほんもの が いちばん です よ。
Đúng là như vậy ạ. Nhưng quả nhiên đồ thật vẫn là nhất bà nhỉ.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CHIẾC NHẪN MA THUẬT VÀ BÀ CỤ BÁN RAU"
おとめ: ちょっと、 かいと! その ひかる ゆびわ は なん だい! けっこん でも する のかい。
Này Kaito! Cái nhẫn sáng lấp lánh kia là cái quái gì thế! Định kết hôn hay sao hả.
かいと: おとめさん! ちがいます よ。 これ は 「けっさい りんぐ」 です よ。
bà O-tome ơi! Không phải đâu ạ. Đây là "Nhẫn thanh toán" đấy ạ.
おとめ: けっさい? ゆびわ で かいもの か。 さいきん の わかいもん は わからん ね。
Thanh toán á? Mua đồ bằng nhẫn sao. Giới trẻ dạo này đúng là khó hiểu thật đấy.
かいと: この りんぐ で はこ に さわる だけ で、 おみせ の ざいこ が かってに へる ん です よ。
Chỉ cần chạm cái nhẫn này vào thùng hàng là lượng hàng trong kho của cửa hàng sẽ tự động giảm đi đấy ạ.
おとめ: かってに? きかい が りんご を かぞえる のかい。 きもちわるい ね!
Tự động á? Cái máy nó tự đếm táo luôn sao. Ghê thật đấy nhỉ!
かいと: いま は しぶや の みせ でも みんな これ です よ。 さいふ を だす より はやい でしょ?
Bây giờ ở mấy cửa hàng trên Shibuya mọi người toàn dùng cái này thôi ạ. Chẳng phải nhanh hơn lấy ví ra sao?
おとめ: べんり すぎる の も こまりもん だ。 やっぱり てわたし が いちばん だ よ。
Tiện lợi quá mức cũng rắc rối thật. Quả nhiên cứ đưa tận tay vẫn là nhất.
かいと: ほんとう です ね! でも、 これ なら おとめさん も けいさん が らく に なります よ。
Ha ha ha, đúng là vậy ạ! Nhưng nếu dùng cái này thì việc tính toán của bà cũng nhàn hơn nhiều đấy ạ.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "Vòng cổ thông dịch tâm trạng"
かつら: いちろうさん! この いぬ の あたらしい くびわ は なに? ぽち が しゃべって いる じゃ ない!
Ichiro! Cái vòng cổ mới này của con chó là cái gì thế! Pochi đang nói chuyện kìa!
いちろう: かつらさん! それ は 「ぺっと ほんやくき」 です よ。
bà Katsura ơi! Đó là "Máy thông dịch thú cưng" đấy ạ.
かつら: ほんやく? この きかい が いぬ の きもち を ことば に する の?
Thông dịch á? Cái máy này biến cảm xúc của con chó thành lời nói được sao?
いちろう: はい。 くび の せんさー が こえ と ふるえ を ちぇっく して、 にほんご に かえる ん です。
Vâng. Cảm biến ở cổ sẽ kiểm tra giọng nói và độ rung rồi chuyển nó sang tiếng Nhật đấy ạ.
かつら: ほんとう だ! 「おなか が すいた」 って がめん に でた ぞ!
Thật kìa! Trên màn hình hiện chữ "Tôi đói bụng rồi" này!
いちろう: いま は ぎんざ の さろん でも みんな これ です よ。
Bây giờ ở các salon tại Ginza mọi người toàn dùng cái này thôi.
かつら: すごい ね! これ なら ぽち の わがまま も ぜんぶ わかる わ。
giỏi thật đấy! Thế này thì bà sẽ hiểu hết mọi sự ích kỷ của Pochi rồi.
いちろう: そう です ね。 でも、 おこった とき は すこし うるさい です よ!
Đúng là như vậy ạ. Nhưng khi nó giận thì hơi bị ồn ào một chút đấy ạ!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "Camera truyền mùi hương"
げんさん: まったく、 ゆうた! その へん な きかい を まんじゅう に ちかづける な!
Thật tình, Yuta! Đừng có đưa cái máy kỳ quặc đó lại gần bánh Manju của ta!
ゆうた: げんさん、 おこらない で。 これ は におい を おくる かめら です よ。
Ông Gen ơi, đừng giận mà. Đây là camera gửi mùi hương đấy ạ.
げんさん: におい? すまほ で まんじゅう の いい におい が とどく の か。 うそ を つけ!
Mùi hương á? Qua điện thoại mà gửi được mùi thơm của bánh Manju sao. Đừng có xạo!
ゆうた: ほんとう です よ。 ぼたん ひとつ で、 とおく の ひと も この あまい におい が わかる ん です。
Thật mà ông. Chỉ cần một nút bấm là người ở xa cũng cảm nhận được mùi thơm ngọt này ạ.
げんさん: げっ、 ほんとう だ! わし の しょくにん の におい が かってに そと に でて いる ぞ!
Ối, thật kìa! Mùi vị của người thợ thủ công như ta đang tự tiện bay ra ngoài rồi!
ゆうた: いま の しょうばい は、 こうやって におい で おきゃくさん を よぶ の が いちばん です よ。
Kinh doanh thời nay là phải dùng mùi hương để mời khách thế này mới là nhất đấy ạ.
げんさん: すごい な! じゃあ、 つぎ は いちばん たかい ようかん の におい も おくれ!
giỏi thật đấy! Vậy thì tiếp theo hãy gửi cả mùi của loại kẹo Yokan đắt nhất đi!
ゆうた: そう です ね。 おなか が すく まほう の におい を いっぱい おくりましょう!
Đúng là như vậy ạ. Mình cùng gửi thật nhiều mùi hương ma thuật khiến mọi người thèm ăn nào!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CHIẾC GIỎ HÀNG BÁM ĐUÔI"
おうめ: たくや! この かご は なん だい! かってに うごいて にげる ぞ!
Takuya! Cái giỏ này là cái quái gì thế! Nó tự ý di chuyển rồi chạy mất kìa!
たくや: おうめさん! それ は 「おたすけ かーと」 です よ。 おこらない で。
bà O-ume ơi! Đó là "Xe đẩy trợ giúp" đấy ạ. Bà đừng giận mà.
おうめ: おたすけ? わし を ばか に して いる の か。 じぶん で もてる わ!
Trợ giúp á? Anh đang coi thường tôi đấy à. Tôi tự xách được nhé!
たくや: ちがいます よ。 あし の うごき を ちぇっく して、 じどう で ついて くる べんり な ろぼっと な です。
Không phải đâu ạ. Nó là một con robot tiện lợi, biết theo dõi chuyển động chân rồi tự động đi theo mình đấy ạ.
おうめ: ついて くる? わし の うしろ を ずっと あるいて、 でし みたい で かわいい じゃ ない。
Đi theo á? Nó cứ đi bộ đằng sau tôi suốt, trông dễ thương như một đứa đàn em ấy nhỉ.
たくや: いま の すーぱー は みんな これ です よ。 おもい かぼちゃ も れじ まで はこんで くれます。
Siêu thị bây giờ chỗ nào cũng dùng cái này cả. Nó sẽ chở giúp bà cả những quả bí ngô nặng đến tận quầy thu ngân đấy.
おうめ: ほんとう だ! じゃあ、 きょう は たくさん かいもの が できる ね。
thật kìa! Thế thì hôm nay mình có thể mua sắm thật nhiều rồi nhỉ.
たくや: おさいふ と そうだん して ください ね。 いきましょう!
bà nhớ hỏi ý kiến cái ví tiền nữa nhé. Mình đi thôi ạ!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "Tờ giấy gói ăn được"