KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: HƠI THỞ MÙA XUÂN TRONG KÍNH ẢO VR-4D"
りく: こんにちは。 きょう は かぜ が おだやか で、 いい てんき です ね。
Riku: Con chào bà ạ. Hôm nay gió nhẹ, thời tiết đẹp quá bà nhỉ.
はな: こんにちは。 ほんとうに、 こころ が おちつく ようき です ね。
Hana: Chào cháu. Đúng vậy, một tiết trời khiến lòng người thật bình yên.
りく: あ、 その ごーぐる から はる の かおり が して います よ。 わかります か?
Riku: Ồ, từ chiếc kính đó đang tỏa ra hương thơm của mùa xuân đấy ạ. Bà có cảm thấy không?
はな: ええ。 かぜ も ふわっと ふいて きて、 ほんもの の さくら の した に いる みたい です よ。
Hana: Ừ. Gió cũng thổi qua nhè nhẹ, bà cứ như thể đang đứng dưới gốc cây anh đào thật vậy.
りく: さいしん の せんさー が きょうと の かぜ と かおり を とどけて くれて いる ん です よ。
Riku: Những cảm biến mới nhất đang mang gió và hương thơm từ tận Kyoto về đây cho bà đấy ạ.
はな: うれしい です ね。 おかげ で、 また はる を すき に なれました。
Hana: Đáng quý quá cháu nhỉ. Nhờ có nó mà bà lại thấy yêu mùa xuân thêm lần nữa.
りく: それ は よかった です。 では、 わたし は こちら で しつれい いたします。 また あした おあい しましょう。
Riku: Được thế thì tốt quá ạ. Vậy con xin phép đi hướng này ạ. Hẹn gặp lại bà vào ngày mai nhé.
はな: はい、 また あした ね。 き を つけて。
Hana: Ừ, hẹn gặp lại cháu ngày mai. Đi cẩn thận nhé.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: HƠI ẤM DƯỚI CƠN MƯA XUÂN"
あん: こんにちは。 あめ が ふる と、 すこし はだざむい です ね。
An: Chào anh ạ. Trời mưa nên cảm thấy hơi se lạnh anh nhỉ.
てんいん: こんにちは。 ほんとうに、 はる の あめ は つめたい です から ね。
Ten'in: Chào cô. Đúng vậy, mưa mùa xuân thường lạnh mà.
あん: あ、 あの すくーたー の やね、 あめ を しっかり ふさいで います ね。
An: Ồ, cái mái che của chiếc xe điện kia đang ngăn mưa rất tốt anh nhỉ.
てんいん: ええ。 さいしん の せんさー が かぜ と あめ から まもって くれる 「おたすけ かさ」 です よ。
Ten'in: Ừ. Đó là "Ô hỗ trợ", có cảm biến mới nhất giúp bảo vệ mình khỏi gió và mưa đấy.
あん: それ は あんしん です ね。 あめ の ひ の つうきん が らく に なる の は、 うれしい こと です。
An: Thế thì yên tâm quá ạ. Việc đi làm ngày mưa trở nên nhẹ nhàng hơn là một điều đáng mừng.
てんいん: そう です ね。 おかげ で、 みなさん の えがお が ふえました よ。
Ten'in: Đúng vậy. Nhờ nó mà nụ cười của mọi người cũng nhiều lên đấy.
あん: すてき な こと です ね。 では、 どうぞ おきを つけて。
An: Thật là một điều tuyệt vời ạ. Vậy anh hãy đi cẩn thận nhé.
てんいん: ありがとう ございます。 いってらっしゃい!
Ten'in: Cảm ơn cô. Cô đi bình an nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: TRẠM SẠC XE ĐẠP ĐIỆN"
なむ: たなかさん、 おつかれさま です。 その じてんしゃ、 かっこいい です ね。
Anh Tanaka, anh vất vả rồi. Chiếc xe đạp đó trông ngầu quá nhỉ.
たなか: あ、 なむさん。 ありがとう ございます。 さいきん かった でんき じてんしゃ です。
A, Nam-san. Cảm ơn cậu. Đây là chiếc xe đạp điện tôi mới mua dạo gần đây.
なむ: いい です ね! あ、 そこ に あたらしい 「じゅうでん すたんど」 が できました ね。
Hay quá ạ! Ơ, ở kia mới có "trạm sạc" mới dựng lên anh nhỉ.
たなか: ほんとう です ね。 べんり に なりました から、 うれしい です。
Đúng thế nhỉ. Vì nó đã trở nên tiện lợi nên tôi thấy rất vui.
なむ: えき の ちかく に たくさん あります か。
Ở gần nhà ga có nhiều trạm sạc không ạ?
たなか: はい、 どんどん ふえて います よ。 すまほ で ばしょ が わかります。
Có chứ, đang tăng lên nhanh chóng đấy. Dùng điện thoại là biết được địa điểm ngay.
なむ: べんり です ね。 くるま より はやい です か。
Tiện thật đấy ạ. Nó có nhanh hơn ô tô không anh?
たなか: はい。 みち が こんで います から、 じてんしゃ の ほう が いい です よ。
Có chứ. Vì đường đang đông nên đi xe đạp thì tốt hơn đấy.
なむ: わたし も こんど つかって みたい です。 かぜ が きもちよさそう です。
Lần tới em cũng muốn dùng thử. Gió thổi chắc là dễ chịu lắm.
たなか: ええ、 いっしょに いきましょう。 まいにち を あかるく しましょう!
Ừ, cùng đi nhé. Hãy làm cho mỗi ngày trở nên rạng rỡ nào!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: KÍNH HỖ TRỢ TẦM NHÌN"
ゆき: こんにちは。 きょう は ひざし が あかるくて、 いい てんき です ね。
Yuki: Con chào bác ạ. Hôm nay nắng trong, thời tiết đẹp quá bác nhỉ.
けんじ: こんにちは。 おさんぽ が とても たのしい です よ。
Kenji: Chào cô. Đi dạo thấy vui vẻ lắm cô ạ.
ゆき: あ、 その めがね の らんぷ が あおく ひかりました ね。 なにか を みつけた の です か。
Yuki: Ồ, đèn trên chiếc kính kia vừa lóe sáng xanh kìa. Nó vừa tìm thấy gì đó phải không bác?
けんじ: ええ。 まえ に だんさ が ある よ、 と みみもと で おしえて くれた ん です。
Kenji: Ừ. Nó vừa nhắc bên tai bác là "Phía trước có chỗ gồ ghề đấy".
ゆき: すごい です ね。 こえ で おしえて くれる しくみ な の です か。
Yuki: Giỏi quá ạ. Cơ chế của nó là báo bằng giọng nói sao ạ?
けんじ: はい。 かめら が さんびゃくろくじゅうど を みて、 こつでんどう で ぼいすがいど を とどけて くれる ん です よ。
Kenji: Đúng vậy. Camera sẽ nhìn 360 độ, rồi gửi chỉ dẫn bằng giọng nói qua đường dẫn truyền xương cho bác đấy.
ゆき: みみ を ふさがずに あんぜん を かくにん できる の は、 ほんとうに こころづよい ぎじゅつ です ね。
Yuki: Có thể xác nhận an toàn mà không cần che tai lại đúng là một công nghệ rất vững tâm bác nhỉ.
けんじ: おかげ で、 まいにち の おさんぽ が ぼうけん みたい で たのしい です よ。
Kenji: Nhờ nó mà chuyến đi dạo mỗi ngày của bác giống như một cuộc phiêu lưu, vui lắm cô ạ.
ゆき: それ は よかった です。 では、 わたし は あちら の ゆうびんきょく へ しつれい いたします。 おげんき で。
Yuki: Được thế thì tốt quá ạ. Vậy con xin phép đi đến bưu điện ở đằng kia ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.
けんじ: ありがとう。 よい いちにち を!
Kenji: Cảm ơn cô. Chúc cô một ngày tốt lành nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: GẠO ÁNH SÁNG KOMOREBI"
あん: こんにちは。 きょう は やま の みどり が とても あざやか で、 いい てんき です ね。
An: Con chào bác ạ. Hôm nay màu xanh của núi rừng thật rực rỡ, thời tiết đẹp quá bác nhỉ.
たなか: こんにちは。 くうき が おいしい ので、 しごと が はかどります よ。
Tanaka: Chào cô. Vì không khí trong lành nên công việc cũng trôi chảy lắm.
あん: あ、 あの たんぼ の かがみ が きらきら ひかって、 まるで ほし が おちた みたい です ね。
An: Ồ, những tấm gương trên ruộng lúa kia lấp lánh quá, cứ như là những ngôi sao rơi xuống vậy bác ạ.
たなか: これ は ひかげ の いね に ひかり を とどける しくみ な です よ。
Tanaka: Đây là cơ chế để mang ánh sáng đến cho những cây lúa trong bóng râm đấy.
あん: かげ に いる いね にも 「たいよう」 を とどける なんて、 やさしい おすそわけ です ね。
An: Mang cả "mặt trời" đến cho những cây lúa trong bóng tối, thật là một sự chia sẻ đầy tử tế ạ.
たなか: ええ。 ぜんぶ の いね が おなじ ように そだつ ように、 むら の みなで かがみ を おいて いる ん です。
Tanaka: Ừ. Để tất cả các cây lúa đều lớn lên như nhau, mọi người trong làng đã cùng nhau đặt gương đấy.
あん: むら の みなさん の あいじょう を かんじます。 では、 わたし は みちのえき へ いってきます。 おげんき で。
An: Con cảm nhận được tình yêu thương của mọi người trong làng ạ. Vậy con xin phép đi đến trạm dừng nghỉ ven đường đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.
たなか: ありがとう。 よい どらいぶ を!
Tanaka: Cảm ơn cô. Chúc cô có một chuyến lái xe vui vẻ nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CÂY PHÁT SÁNG SINH HỌC"
はな: かいと、 みて! あの き、 ひかってる よ。 でんきゅう が ある の?
Hana: Kaito, nhìn kìa! Cái cây đó đang sáng kìa. Có bóng đèn giấu ở đâu à?
かいと: おばあちゃん、 それ は 「ひかる き」 だ よ。 でんき は つかわない ん だ。
Kaito: Bà Hana ơi, đó là "Cây phát sáng" đấy ạ. Nó không dùng điện đâu.
はな: でんき じゃ ない? じゃあ、 どうして あかるい の。
Hana: Không phải điện á? Thế sao nó lại sáng trưng được như thế?
かいと: いのち の ちから で ひかる あたらしい しゅるい の しょくぶつ な だ よ。
Kaito: Nó là loại thực vật mới, tự phát sáng bằng năng lượng sống (sinh học) đấy ạ.
はな: ほう、 でんち も いらない の かい。
Hana: Ồ, vậy là cũng chẳng cần lắp pin luôn sao?
かいと: うん。 みず と たいよう だけで よる に ひかる しくみ な だ。
Kaito: Vâng. Chỉ cần nước và ánh nắng là nó tự phát sáng vào ban đêm, đó là cơ chế mới ạ.
はな: きれい だ ね! にわ にも いっぽん ほしい よ。
Hana: Đẹp quá nhỉ! Bà cũng muốn có một cây trong vườn nhà mình quá.
かいと: いい ね。 こんど いっしょに さがし に いこう!
Kaito: Hay quá ạ. Lần tới mình cùng đi tìm mua một cây nhé bà!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CON ĐƯỜNG SẠC ĐIỆN KHÔNG DÂY"
むね: れん、 この くるま、 じゅうでん しなくて いい の? ずっと はしってる よ。
Mune: Ren, cái xe này không cần sạc điện sao? Bà thấy nó chạy suốt nãy giờ rồi.
れん: おばあちゃん、 みち が でんき を 「おくって」 る ん だ よ。
Ren: Bà Mune ơi, con đường này đang "gửi" điện cho xe mình đấy ạ.
むね: みち が? じめん に でんき が ながれてる の かい。
Mune: Đường á? Điện đang chảy dưới mặt đất hay sao?
れん: うん。 はしりながら ちゃーじ できる あたらしい どうろ な だ。
Ren: Vâng. Đây là loại đường mới, có thể sạc pin ngay lúc đang chạy ạ.
むね: ほう、 とまらなくて いい の か。 べんり だ ね。
Mune: Ồ, vậy là không cần phải dừng lại (để sạc) sao. Tiện nhỉ.
れん: そう。 でんちぎれ の しんぱい が ない 「まほう の みち」 だ よ。
Ren: Đúng thế ạ. Đây là "Con đường ma thuật", mình không lo bị hết pin đâu bà.
むね: すごい ね! じゃあ、 もっと とおく へ いこう。
Mune: Giỏi thật đấy! Thế thì mình đi chơi xa hơn nữa đi.
れん: うみ まで どらいぶ しよう!
Ren: Mình cùng lái xe ra biển luôn nhé bà!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "ĐÔI GIÀY NỞ HOA"
きよ: れん、 この ふるい くつ、 すてよう かな。
Kiyo: Ren, đôi giày cũ này của bà, chắc mang vứt đi thôi nhỉ.
れん: おばあちゃん、 すてないで! これ は 「はな に なる くつ」 だ よ。
Ren: Bà Kiyo ơi, đừng vứt! Đây là "Giày nở hoa" đấy ạ.
きよ: はな に なる? くつ から め が でる の かい。
Kiyo: Nở hoa á? Từ đôi giày mà cũng mọc mầm được sao?
れん: うん。 くつ の そこ に たね と えいよう が はいってる しくみ な だ よ。
Ren: Vâng. Cơ chế là trong đế giày có chứa sẵn hạt giống và chất dinh dưỡng đấy ạ.
きよ: ほう、 つち に うめれば いい の かい。
Kiyo: Ồ, vậy là chỉ cần chôn xuống đất thôi sao?
れん: そう。 かってに とけて はな が さく、 あたらしい そざい だ よ。
Ren: Đúng thế ạ. Nó là vật liệu mới, sẽ tự tan ra để hoa nở ạ.
きよ: おもしろい! にわ に うえて みよう。
Kiyo: Thú vị thật! Thế để bà trồng nó trong vườn xem sao.
れん: いっしょに つち を ほろう。
Ren: Mình cùng nhau đào đất nhé bà!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "MIẾNG SUSHI IN TỪ MÁY"
みつ: かいと、 この おすし、 へん だ よ。 きかい が つくった の?
Mitsu: Kaito, miếng sushi này lạ quá. Có phải máy làm ra không?
かいと: おばあちゃん、 それ は 「すりーでぃーぷりんたー ずし」 だ よ。 ほんもの の さかな じゃ ない ん だ。
Kaito: Bà Mitsu ơi, đó là "Sushi in 3D" đấy ạ. Nó không phải cá thật đâu.
みつ: さかな じゃ ない? じゃあ なに で できて る ん だい。
Mitsu: Không phải cá á? Thế thì nó được làm từ cái gì?
かいと: まめ と かいそう だ よ。 うみ shopping まもる ため の さいしん ぎじゅつ な だ よ。
Kaito: Làm từ đậu và rong biển đấy ạ. Đây là công nghệ mới nhất để bảo vệ đại dương ạ.
みつ: ほう、 みため は ほんもの の まぐろ に そっくり だ ね。
Mitsu: Ồ, vẻ ngoài thì giống hệt cá ngừ thật nhỉ.
かいと: あじ も おなじ だ よ。 えいよう も たっぷり はいって る ん だ。
Kaito: Vị cũng y hệt luôn ạ. Nó còn chứa rất nhiều chất dinh dưỡng nữa.
みつ: すごい ね! さっそく たべよう。
Mitsu: Giỏi thật đấy! Thế thì ăn thử ngay thôi nào.
かいと: りょうかい! ゆっくり あじわって ね!
Kaito: Rõ ạ! Bà cứ thong thả thưởng thức nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "MÁY THU GOM DẦU ĂN TỰ ĐỘNG"
りく: けんじさん、 あの おおきな きかい に あぶら を いれて います ね。
Riku: Bác Kenji ơi, bác đang đổ dầu vào cái máy lớn kia kìa.
けんじ: これ は 「あぶら りさいくるき」 と いって、 つかいおわった あぶら を あつめて いる ん だ よ。
Kenji: Đây là "Máy tái chế dầu", nó đang thu gom dầu đã qua sử dụng đấy cháu.
りく: あつめた あぶら は どう なる の です か?
Riku: Dầu thu gom được thì sẽ thế nào hả bác?
けんじ: なか で えーあい が あぶら の よごれ を しらべて、 ひこうき の ねんりょう に かえる しくみ だ よ。
Kenji: Cơ chế là AI bên trong sẽ kiểm tra độ bẩn của dầu, rồi biến chúng thành nhiên liệu máy bay đấy.
りく: すごい! おうち の ごみ が ひこうき を うごかす の です か?
Riku: Giỏi thật! Vậy là rác ở nhà mình có thể làm máy bay chạy được bác nhỉ.
けんじ: そう。 ただしく すてる と、 ごほうび に ぽいんと も もらえる ん だ よ。
Kenji: Đúng vậy. Nếu mình vứt đúng cách, mình còn được tặng điểm thưởng làm quà nữa cơ.
りく: うみ や かわ を よごさないで さいりよう できる から、 あんしん します ね。
Riku: Vì mình có thể tái sử dụng mà không làm bẩn biển hay sông ngòi nên yên tâm bác nhỉ.
けんじ: そうだ ね。 これからは ごみ を たからもの に かえる じだい な だ よ。
Kenji: Đúng thế. Từ nay trở đi là thời đại biến rác thải thành kho báu đấy.
りく: べんきょう に なりました。 ありがとう ございます!
Riku: Cháu đã học hỏi được rồi ạ. Cháu cảm ơn bác!
けんじ: いいえ。 また いっしょに かんきょう の こと を かんがえよう ね。
Kenji: Không có chi. Lần tới mình lại cùng suy nghĩ về môi trường nhé.