KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: TỦ LẠNH CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG"
あん: こんにちは。 おかいもの です か? きょう は ふくろ が いっぱい です ね。
An: Con chào bác ạ. Bác đi mua sắm ạ? Hôm nay túi đồ của bác đầy quá nhỉ.
さとう: こんにちは。 じつは、 この 「みんな の れいぞうこ」 に やさい を とどけ に きた ん です よ。
Sato: Chào cô. Thực ra là bác đến để mang rau tới chiếc "Tủ lạnh của mọi người" này đây.
あん: あ、 あの かど に ある おおきな れいぞうこ です ね。 だれ でも つかって いい の です か?
An: Ồ, chiếc tủ lạnh lớn ở góc kia phải không bác? Ai cũng được dùng ạ?
さとう: ええ。 いえ で あまった たべもの を いれて、 ひつよう な ひと が じゆうに もっていく しくみ な です。
Sato: Ừ. Cơ chế của nó là mình cho vào những đồ ăn còn thừa ở nhà, rồi người cần sẽ tự do lấy đi đấy.
あん: すごい です ね。 えーあい が しょうみきげん を ちぇっく して いる から、 あんしん です よ ね。
An: Giỏi quá bác nhỉ. Vì có AI kiểm tra hạn sử dụng nên cũng yên tâm bác nhỉ.
さとう: そう な です。 たべもの を むだ に しない 「おすそわけ」 の ぶんか が ひろまって います よ。
Sato: Đúng vậy đấy. Văn hóa "Chia sẻ" để không làm lãng phí đồ ăn đang được lan rộng đấy cô ạ.
あん: しんせつ です ね。 たべもの も よろこんで いる と おもいます。 では、 わたし は としょかん へ いってきます。 おげんき で。
An: Bác thật tử tế ạ. Con nghĩ là đồ ăn cũng đang rất vui mừng. Vậy con xin phép đi đến thư viện đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.
さとう: ありがとう。 べんきょう、 がんばって ね!
Sato: Cảm ơn cô. Học tập cố gắng nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: ĐĨA ĂN ĐƯỢC TẠI LỄ HỘI"
あん: こんにちは。 おまつり、 ひと が おおくて とても にぎやか です ね。
An: Con chào bác ạ. Lễ hội đông người, nhộn nhịp quá bác nhỉ.
さとう: こんにちは。 さくら も まんかい で、 きもち が いい です よ。
Sato: Chào cô. Hoa anh đào cũng đang nở rộ, cảm giác rất dễ chịu.
あん: あ、 その おさら、 もしかして たべられる の です か? いい かおり が します。
An: Ồ, chiếc đĩa kia, lẽ nào là ăn được ạ? Con thấy có mùi thơm lắm.
さとう: おや、 きづきました か。 これ は 「たべられる さら」 と いって、 えびせんべい で できて いる ん です よ。
Sato: ồ, cô nhận ra rồi à. Đây là "Đĩa ăn được", nó được làm bằng bánh phồng tôm đấy.
あん: すごい です ね! おさら まで たべられる なら、 ごみ が でなくて いい です ね。
An: Giỏi quá bác nhỉ! Nếu đến cả chiếc đĩa cũng ăn được thì không có rác thải ra, thật là tốt ạ.
さとう: ええ。 さいしん の ぎじゅつ で、 あたたかい たべもの を のせても さんじゅっぷん は とけない しくみ な です。
Sato: Ừ. Với công nghệ mới nhất, cơ chế là dù có đặt đồ ăn nóng lên thì trong vòng 30 phút đĩa cũng không bị tan đâu.
あん: たべおわった あと も まち が きれい だ から、 あんしん します ね。
An: Vì sau khi ăn xong đường phố vẫn sạch đẹp nên yên tâm bác nhỉ.
さとう: そう です ね。 しぜん を よごさずに たのしめる の は、 すばらしい こと です。
Sato: Đúng vậy. Việc có thể tận hưởng lễ hội mà không làm bẩn thiên nhiên là một điều tuyệt vời.
あん: ほんとう です ね。 では、 わたし は あちら の てみずや へ いってきます。 おげんき で。
An: Đúng là như vậy ạ. Vậy con xin phép đi đến khu vực bồn nước rửa tay đằng kia ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.
さとう: ありがとう。 おまつり を たのしんで ね!
Sato: Cảm ơn cô. Chúc cô đi chơi lễ hội vui vẻ nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: HỆ THỐNG THANH TOÁN BẰNG KHUÔN MẶT"
あん: こんにちは。 あめ が やんで、 かいもの が しやすくなりました ね。
An: Con chào bác ạ. Mưa tạnh rồi nên việc đi mua sắm cũng trở nên dễ dàng hơn bác nhỉ.
けんじ: こんにちは。 しんせん な さかな が あった ので、 うれしい です よ。
Kenji: Chào cô. Có cá tươi nên bác thấy vui lắm.
あん: あ、 あの がめん、 けんじさん の かお を みて ぴかっと ひかりました ね。 もう おかいけい が おわった の です か?
An: Ồ, cái màn hình kia vừa nhìn mặt bác là lóe sáng lên kìa. Đã thanh toán xong rồi sao ạ?
けんじ: ええ。 これ は 「かおにんしょう けっさい」 と いって、 さいふ が なくても かいもの が できる しくみ な です よ。
Kenji: Ừ. Đây là "Thanh toán nhận diện khuôn mặt", một cơ chế giúp mình mua sắm mà không cần ví đấy.
あん: かお だけで おかね が はらえる の です か? すごい ぎじゅつ です ね。
An: Chỉ bằng khuôn mặt mà trả được tiền sao ạ? Công nghệ giỏi quá bác nhỉ.
けんじ: はい。 かめら が かお の かたち を りったいてき に しらべて、 ぎんこう の こうざ と つなげている ん です。
Kenji: Đúng vậy. Camera sẽ kiểm tra hình dáng khuôn mặt theo không gian ba chiều, rồi kết nối với tài khoản ngân hàng đấy.
あん: てぶら で おかいもの が できる から、 わすれもの を しても あんしん します ね。
An: Vì có thể đi mua sắm tay không nên dù có quên đồ cũng yên tâm bác nhỉ.
けんじ: そう です ね。 あんしょうばんごう も いらない から、 とても らく です よ。
Kenji: Đúng vậy. Đến cả mã số mật khẩu cũng không cần nên nhàn nhã lắm.
あん: すてき な こと です ね。 では、 わたし は れじ へ いってきます。 おげんき で。
An: Thật là một điều tuyệt vời ạ. Vậy con xin phép đi ra quầy thu ngân đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.
けんじ: ありがとう。 よい いちにち を!
Kenji: Cảm ơn cô. Chúc cô một ngày tốt lành nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "HỘP GIAO HÀNG GIỮ LẠNH THÔNG MINH"
あん: こんにちは。 きょう は ひざし が つよくて、 すこし あつい です ね。
An: Con chào bác ạ. Hôm nay nắng gắt, trời hơi nóng bác nhỉ.
さとう: こんにちは。 つめたい のみもの が おいしい きせつ です よ。
Sato: Chào cô. Đây là mùa mà đồ uống lạnh rất ngon đấy.
あん: あ、 その たくはい ぼっくす、 あおい ひかり が でて いて すずしそう です ね。
An: Ồ, cái hộp nhận hàng kia phát ra ánh sáng xanh, trông có vẻ mát mẻ bác nhỉ.
さとう: これ は 「ひえる たくはいばこ」 と いって、 なか に えーあい の れいぞうこ が ある ん だ よ。
Sato: Đây là "Hộp giao hàng giữ lạnh", bên trong có một chiếc tủ lạnh AI đấy.
あん: はこ の なか に れいぞうこ が ある の です か? どうやって おんど を きめる の です か?
An: Trong hộp có tủ lạnh sao ạ? Nó quyết định nhiệt độ bằng cách nào ạ?
さとう: かめら が にもつ の らべる を みて、 おにく や さかな に あわせて おんど を かえる しくみ だ よ。
Sato: Cơ chế là camera nhìn nhãn hàng hóa rồi tự thay đổi nhiệt độ cho phù hợp với thịt hay cá đấy.
あん: すごい! あつい ひ でも たべもの が わるくならない から、 あんしん します ね。
An: Giỏi thật! Vì dù ngày nóng đồ ăn cũng không bị hỏng nên yên tâm bác nhỉ.
さとう: ええ。 いそいで かえらなくても だいじょうぶ だ から、 かいもの も ゆっくり できます よ。
Sato: Ừ. Vì không cần vội vàng về nhà ngay cũng không sao nên mình có thể thong thả mua sắm được.
あん: すてき な ぎじゅつ です ね。 では、 わたし は えき の ほう へ いってきます。 おげんき で。
An: Một công nghệ tuyệt vời bác nhỉ. Vậy con xin phép đi về phía nhà ga đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.
さとう: ありがとう。 き を つけて ね!
Sato: Cảm ơn cô. Đi cẩn thận nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "XE ĐẨY ĐI BỘ HỖ TRỢ AI"
あん: こんにちは。 さんぽ に ぴったり な てんき です ね。
An: Con chào bác ạ. Thời tiết thật là vừa vặn để đi dạo bác nhỉ.
たなか: こんにちは。 きょう は この かーと と かいもの に いく ところ です よ。
Chào cô. Hôm nay bác đang cùng chiếc xe đẩy này đi mua sắm đây.
あん: あ、 その しるばーかー、 さかみち でも ちから が いらない みたい です ね。
An: Ồ, chiếc xe đẩy kia, có vẻ như đi đường dốc mà cũng không cần tốn sức bác nhỉ.
たなか: これ は 「じどう あしすと つき」 と いって、 えーあい が しゃりん を まわして くれる ん だ よ。
Tanaka: Đây là loại "Có trợ lực tự động", AI sẽ giúp xoay bánh xe cho bác đấy.
あん: かってに うごく の です か? みち が わかる の です か?
An: Nó tự động chuyển động sao ạ? Nó có biết đường không bác?
たなか: なか の せんさー が だんさ を みつけて、 あんぜん な みち を こえ で おしえて くれる しくみ だ よ。
Tanaka: Cơ chế là cảm biến bên trong sẽ phát hiện các chỗ gồ ghề, rồi chỉ cho bác con đường an toàn bằng giọng nói đấy.
あん: おとしより の からだ を ささえて まもって くれる から、 あんしん します ね。
An: Vì nó nâng đỡ và bảo vệ cơ thể cho người già nên yên tâm bác nhỉ.
たなか: ええ。 もし わたし が ころびそうに なったら、 すぐに ぶれーき が かかる ん だ よ。
Tanaka: Ừ. Nếu chẳng may bác sắp bị ngã, nó sẽ lập tức đạp phanh ngay đấy.
あん: すてき な ぎじゅつ です ね。 では、 わたし は ぎんこう へ いってきます。 おげんき で。
An: Một công nghệ tuyệt vời bác nhỉ. Vậy con xin phép đi đến ngân hàng đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.
たなか: ありがとう。 き を つけて ね。
Tanaka: Cảm ơn cô. Đi cẩn thận nhé.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "XE BUÝT ĐIỆN TỰ LÁI"
えー: すみません、 あの あおい ばす は なに です か。
A: Xin lỗi, chiếc xe buýt màu xanh kia là gì vậy.
びー: あれ は さいしん の じどううんてん の ばす です よ。
B: Đó là xe buýt tự lái đời mới nhất đấy.
えー: じどううんてん です か。 うんてんしゅさん は のって いない ん です か?
A: Tự lái sao. Không có bác tài xế ngồi trên xe à.
びー: はい。 こんぴゅーたー が うんてん を かんり して いる ので、 ひと は ひつよう ありません。
B: Vâng. Vì máy tính đang quản lý việc lái xe nên không cần con người.
えー: すごい です ね。 でも、 あぶなくない か しんぱい です。
A: Giỏi thật đấy. Nhưng tôi lo không biết có nguy hiểm không.
びー: だいじょうぶ です よ。 たくさん の 「えーあい かめら」 が まわり を かくにん しながら はしって います。
B: Không sao đâu. Rất nhiều Camera AI vừa xác nhận xung quanh vừa chạy mà.
えー: そう です か。 あの ばす は がそりん を つかわない ん です か?
A: Ra là vậy. Chiếc xe buýt đó không dùng xăng sao.
びー: はい。 でんき ばす な ので、 くうき を よごさない し しずか です よ。
B: Vâng. Vì là xe buýt điện nên không làm bẩn không khí và lại còn yên tĩnh nữa.
えー: いい です ね。 わたし も あの ばす に のって みたい です。
A: Hay quá nhỉ. Tôi cũng muốn thử lên chiếc xe buýt đó.
びー: よやく は いりません から、 あそこ に ならんで まって いて ください。
B: Không cần đặt chỗ trước đâu nên hãy xếp hàng chờ ở kia nhé.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "THANH TOÁN BẰNG NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT"
えー: すみません、 この みせ で おかね は どこ で はらいます か。
A: Xin lỗi, ở cửa hàng này thì trả tiền ở đâu vậy.
びー: ここ は あたらしい かおにんしょう の おみせ です よ。
B: Đây là cửa hàng nhận diện khuôn mặt mới đấy.
えー: かおにんしょう です か。 それ は なに です か?
A: Nhận diện khuôn mặt sao. Cái đó là cái gì vậy.
びー: はい。 かめら が かお を みて、 おかね を はらう しすてむ です。
B: Vâng. Đó là hệ thống mà camera nhìn mặt rồi trả tiền.
えー: ええっ、 さいふ は いりません か?
A: Hả, không cần ví sao.
びー: はい。 さいふ も すまほ も いりません。 とても べんり です よ。
B: Vâng. Cả ví và điện thoại đều không cần. Rất là tiện lợi đấy.
えー: すごい です ね。 でも、 ますく を して います よ。 だいじょうぶ です か?
A: Giỏi thật đấy. Nhưng mà tôi đang đeo khẩu trang đấy. Có ổn không ạ.
びー: はい。 ますく が あっても、 「えーあい」 が かお を みて かくにん します から、 あんぜん です。
B: Vâng. Cho dù có khẩu trang thì AI vẫn nhìn mặt để xác nhận nên an toàn lắm.
えー: そう です か。 て が つかえない とき も いい です ね。
A: Ra là vậy. Khi không dùng tay được cũng tốt nhỉ.
びー: ええ。 あそこの きかい で とうろく できます から、 やって みて ください。
B: Vâng. Vì có thể đăng ký bằng cái máy ở đằng kia nên hãy thử làm nhé.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "ROBOT GIAO HÀNG TẬN NHÀ TẠI NHẬT BẢN"
えー: あそこ に ちいさな くるま が あります ね。 ひと は のって いません か?
A: Ở kia có chiếc xe nhỏ nhỉ. Không có người ngồi trên đó sao?
びー: はい。 あれ は にもつ を はこぶ 「じどうはいそう ろぼっと」 です よ。
B: Vâng. Đó là Robot giao hàng tự động dùng để vận chuyển hàng hóa đấy.
えー: じどうはいそう ろぼっと です か。 どこ へ いきます か?
A: Robot giao hàng tự động sao. Nó đi đâu vậy?
びー: あそこの まんしょん まで にもつ を とどけます。
B: Nó mang hàng đến tòa chung cư đằng kia.
えー: みち が わかります か? しゃどう は あぶない です ね。
A: Nó có biết đường không? Đường xe chạy thì nguy hiểm nhỉ.
びー: だいじょうぶ です。 かめら が しんごう を みて、 ほどう を ゆっくり はしります。
B: Không sao đâu. Camera nhìn tín hiệu đèn giao thông rồi chạy chậm trên vỉa hè.
えー: すごい です ね。 よる も はたらきます か?
A: Giỏi thật đấy. Ban đêm nó cũng làm việc à?
びー: はい。 ろぼっと です から、 やすみません。 いつでも にもつ を はこびます。
B: Vâng. Vì là Robot nên không nghỉ ngơi. Lúc nào cũng vận chuyển hàng hóa được.
えー: いい です ね。 わたし も つかいたい です。
A: Hay quá nhỉ. Tôi cũng muốn dùng thử.
びー: ええ。 すまほ で よぶ こと が できます から、 べんり です よ。
B: Vâng. Vì có thể gọi bằng điện thoại nên tiện lắm đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "TRẠM SẠC XE ĐIỆN NHANH TẠI CỬA HÀNG TIỆN LỢI"
えー: すみません、 ちゅうしゃじょう の あの おおきな きかい は なに です か。
A: Xin lỗi, cái máy lớn ở chỗ bãi đậu xe kia là gì vậy.
びー: あれ は あたらしくて はやい じゅうでんき です よ。
B: Đó là máy sạc nhanh đời mới đấy.
えー: はやい じゅうでんき です か。 でんきじどうしゃ の じゅうでん です か?
A: Máy sạc nhanh sao. Là để sạc cho xe điện à?
びー: はい。 みじかい じかん で たくさん じゅうでん できます。
B: Vâng. Có thể sạc được rất nhiều trong một thời gian ngắn.
えー: いい です ね。 どのくらい じかん が かかります か?
A: Hay quá nhỉ. Mất khoảng bao lâu vậy?
びー: じゅっぷん だけで、 たくさん はしる こと が できます。
B: Chỉ cần 10 phút là có thể chạy được rất nhiều.
えー: じゅっぷん だけ です か。 とても はやい です ね。
A: Chỉ 10 phút thôi sao. Nhanh thật đấy nhỉ.
びー: ええ。 かいもの を して いる あいだ に おわります よ。
B: Vâng. Trong lúc đang mua sắm là sẽ xong thôi.
えー: べんり です ね。 わたし も でんきじどうしゃ が ほしく なりました。
A: Tiện lợi quá. Tôi cũng muốn có một chiếc xe điện rồi.
びー: はい。 あそこ に つかいかた の せつめい が あります から、 みて ください。
B: Vâng. Vì ở kia có hướng dẫn cách sử dụng nên hãy xem thử nhé.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "NHÂN VIÊN ẢO HỖ TRỢ DU KHÁCH TẠI KHÁCH SẠN"
えー: すみません、 うけつけ に だれ も いません ね。
A: Xin lỗi, ở quầy lễ tân không có ai nhỉ.
びー: はい。 あそこの がめん を みて ください。
B: Vâng. Anh hãy nhìn vào cái màn hình ở đằng kia.
えー: きれいな おんなのひと が うつって います ね。
A: Có hình một người phụ nữ đẹp đang hiện lên nhỉ.
びー: あれ は さいしん の 「ばーちゃる てんいん」 です よ。
B: Đó là nhân viên ảo đời mới nhất đấy.
えー: ばーちゃる てんいん です か。 なに が できます か?
A: Nhân viên ảo sao. Người đó có thể làm gì vậy.
びー: いろいろな くに の ことば で、 ほてる の あんない が できます。
B: Người đó có thể hướng dẫn về khách sạn bằng ngôn ngữ của nhiều quốc gia.
えー: すごい です ね。 よる も だいじょうぶ です か?
A: Giỏi thật đấy. Ban đêm cũng ổn chứ ạ.
びー: はい。 ろぼっと です から、 にじゅうよじかん はたらかいて います。
B: Vâng. Vì là robot nên đang làm việc suốt 24 giờ.
えー: べんり です ね。 わたし も つかって みたい です。
A: Tiện lợi quá. Tôi cũng muốn dùng thử.
びー: ええ。 がめん に ふれる だけで はじまります から、 やって みて ください。
B: Vâng. Chỉ cần chạm vào màn hình là sẽ bắt đầu nên anh hãy thử làm nhé.