KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: TỦ LẠNH CHIA SẺ CỘNG ĐỒNG" 

あんAnこんにちはkonnichiwaおかいものokaimono ですdesu kaきょうkyou wa ふくろfukuro ga いっぱいippai ですdesu ne
An: Con chào bác ạ. Bác đi mua sắm ạ? Hôm nay túi đồ của bác đầy quá nhỉ.

さとうSatouこんにちはkonnichiwaじつはjitsu waこのkonoみんなminna no れいぞうこreizoukoni やさいyasai o とどけtodoke ni きたkita n ですdesu yo
Sato: Chào cô. Thực ra là bác đến để mang rau tới chiếc "Tủ lạnh của mọi người" này đây.

あんAnaあのano かどkado ni あるaru おおきなookina れいぞうこreizouko ですdesu neだれdare でもdemo つかってtsukatte いいii no ですdesu ka
An: Ồ, chiếc tủ lạnh lớn ở góc kia phải không bác? Ai cũng được dùng ạ?

さとうSatouええeeいえie de あまったamatta たべものtabemono o いれてireteひつようhitsuyou na ひとhito ga じゆうにjiyuuni もっていくmotte iku しくみshikumi nan ですdesu
Sato: Ừ. Cơ chế của nó là mình cho vào những đồ ăn còn thừa ở nhà, rồi người cần sẽ tự do lấy đi đấy.

あんAnすごいsugoi ですdesu neえーあいEe-ai ga しょうみきげんshoumikigen o ちぇっくchekku してshite いるiru からkaraあんしんanshin ですdesu yo ne
An: Giỏi quá bác nhỉ. Vì có AI kiểm tra hạn sử dụng nên cũng yên tâm bác nhỉ.

さとうSatouそうsou nan ですdesuたべものtabemono o むだmuda ni しないshinaiおすそわけosusowakeno ぶんかbunka ga ひろまってhiromatte iますmasu yo
Sato: Đúng vậy đấy. Văn hóa "Chia sẻ" để không làm lãng phí đồ ăn đang được lan rộng đấy cô ạ.

あんAnしんせつshinsetsu ですdesu neたべものtabemono mo よろこんでyorokonde いるiru to おもいomoiますmasuではdewaわたしwatashi wa としょかんtoshokan e いってitteきますkimasuおげんきogenki de
An: Bác thật tử tế ạ. Con nghĩ là đồ ăn cũng đang rất vui mừng. Vậy con xin phép đi đến thư viện đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.

さとうSatouありがとうarigatouべんきょうbenkyouがんばってganbatte ne
Sato: Cảm ơn cô. Học tập cố gắng nhé!

 

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: ĐĨA ĂN ĐƯỢC TẠI LỄ HỘI" 

あんAnこんにちはkonnichiwaおまつりomatsuriひとhito ga おおくてookute とてもtotemo にぎやかnigiyaka ですdesu ne
An: Con chào bác ạ. Lễ hội đông người, nhộn nhịp quá bác nhỉ.

さとうSatouこんにちはkonnichiwaさくらsakura mo まんかいmankai deきもちkimochi ga いいii ですdesu yo
Sato: Chào cô. Hoa anh đào cũng đang nở rộ, cảm giác rất dễ chịu.

あんAnaそのsono おさらosaraもしかしてmoshikashite たべられるtaberareru no ですdesu kaいいii かおりkaori ga shiますmasu
An: Ồ, chiếc đĩa kia, lẽ nào là ăn được ạ? Con thấy có mùi thơm lắm.

さとうSatouおやoyaきづきましたkidzukimashita kaこれkore waたべられるtaberareru さらsarato いってitteえびせんべいebisenbei de できてdekite いるiru n ですdesu yo
Sato: ồ, cô nhận ra rồi à. Đây là "Đĩa ăn được", nó được làm bằng bánh phồng tôm đấy.

あんAnすごいsugoi ですdesu neおさらosara までmade たべられるtaberareru ならnaraごみgomi ga でなくてdenakute いいii ですdesu ne
An: Giỏi quá bác nhỉ! Nếu đến cả chiếc đĩa cũng ăn được thì không có rác thải ra, thật là tốt ạ.

さとうSatouええeeさいしんsaishin no ぎじゅつgijutsu deあたたかいatatakai たべものtabemono o のせてもnosetemo さんじゅっぷんsanjuppun wa とけないtokenai しくみshikumi nan ですdesu
Sato: Ừ. Với công nghệ mới nhất, cơ chế là dù có đặt đồ ăn nóng lên thì trong vòng 30 phút đĩa cũng không bị tan đâu.

あんAnたべおわったtabe owatta あとato mo まちmachi ga きれいkirei da からkaraあんしんanshin shiますmasu ne
An: Vì sau khi ăn xong đường phố vẫn sạch đẹp nên yên tâm bác nhỉ.

さとうSatouそうsou ですdesu neしぜんshizen o よごさずにyogosazuni たのしめるtanoshimeru no waすばらしいsubarashii ことkoto ですdesu
Sato: Đúng vậy. Việc có thể tận hưởng lễ hội mà không làm bẩn thiên nhiên là một điều tuyệt vời.

あんAnほんとうhontou ですdesu neではdewaわたしwatashi wa あちらachira no てみずやtemizuya e いってitteきますkimasuおげんきogenki de
An: Đúng là như vậy ạ. Vậy con xin phép đi đến khu vực bồn nước rửa tay đằng kia ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.

さとうSatouありがとうarigatouおまつりomatsuri o たのしんでtanoshinde ne
Sato: Cảm ơn cô. Chúc cô đi chơi lễ hội vui vẻ nhé!

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: HỆ THỐNG THANH TOÁN BẰNG KHUÔN MẶT" 

あんAnこんにちはkonnichiwaあめame ga やんでyandeかいものkaimono ga しやすくなりshiyasuku nariました ne
An: Con chào bác ạ. Mưa tạnh rồi nên việc đi mua sắm cũng trở nên dễ dàng hơn bác nhỉ.

けんじKenjiこんにちはkonnichiwaしんせんshinsen na さかなsakana ga あったatta のでnodeうれしいureshii ですdesu yo
Kenji: Chào cô. Có cá tươi nên bác thấy vui lắm.

あんAnaあのano がめんgamenけんじKenjiさんsan no かおkao o みてmite ぴかっとpikatto ひかりましたhikarimashita neもうmou おかいけいokaikei ga おわったowatta no ですdesu ka
An: Ồ, cái màn hình kia vừa nhìn mặt bác là lóe sáng lên kìa. Đã thanh toán xong rồi sao ạ?

けんじKenjiええeeこれkore waかおにんしょうkaoninshou けっさいkessaito いってitteさいふsaifu ga なくてもnakutemo かいものkaimono ga できるdekiru しくみshikumi nan ですdesu yo
Kenji: Ừ. Đây là "Thanh toán nhận diện khuôn mặt", một cơ chế giúp mình mua sắm mà không cần ví đấy.

あんAnかおkao だけでdakede おかねokane ga はらえるharaeru no ですdesu kaすごいsugoi ぎじゅつgijutsu ですdesu ne
An: Chỉ bằng khuôn mặt mà trả được tiền sao ạ? Công nghệ giỏi quá bác nhỉ.

けんじKenjiはいhaiかめらkamera ga かおkao no かたちkatachi o りったいてきrittaiteki ni しらべてshirabeteぎんこうginkou no こうざkouza to つなげているtsunagete iru n ですdesu
Kenji: Đúng vậy. Camera sẽ kiểm tra hình dáng khuôn mặt theo không gian ba chiều, rồi kết nối với tài khoản ngân hàng đấy.

あんAnてぶらtebura de おかいものokaimono ga できるdekiru からkaraわすれものwasuremono o してもshitemo あんしんanshin shiますmasu ne
An: Vì có thể đi mua sắm tay không nên dù có quên đồ cũng yên tâm bác nhỉ.

けんじKenjiそうsou ですdesu neあんしょうばんごうanshou bangou mo いらないiranai からkaraとてもtotemo らくraku ですdesu yo
Kenji: Đúng vậy. Đến cả mã số mật khẩu cũng không cần nên nhàn nhã lắm.

あんAnすてきsuteki na ことkoto ですdesu neではdewaわたしwatashi wa れじreji e いってitteきますkimasuおげんきogenki de
An: Thật là một điều tuyệt vời ạ. Vậy con xin phép đi ra quầy thu ngân đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.

けんじKenjiありがとうarigatouよいyoi いちにちichinichi o
Kenji: Cảm ơn cô. Chúc cô một ngày tốt lành nhé!

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "HỘP GIAO HÀNG GIỮ LẠNH THÔNG MINH" 

あんAnこんにちはkonnichiwaきょうkyou wa ひざしhizashi ga つよくてtsuyokuteすこしsukoshi あついatsui ですdesu ne
An: Con chào bác ạ. Hôm nay nắng gắt, trời hơi nóng bác nhỉ.

さとうSatouこんにちはkonnichiwaつめたいtsumetai のみものnomimono ga おいしいoishii きせつkisetsu ですdesu yo
Sato: Chào cô. Đây là mùa mà đồ uống lạnh rất ngon đấy.

あんAnaそのsono たくはいtakuhai ぼっくすbokkusuあおいaoi ひかりhikari ga でてdete いてite すずしそうsuzushisou ですdesu ne
An: Ồ, cái hộp nhận hàng kia phát ra ánh sáng xanh, trông có vẻ mát mẻ bác nhỉ.

さとうSatouこれkore waひえるhieru たくはいばこtakuhaibakoto いってitteなかnaka ni えーあいEe-ai no れいぞうこreizouko ga あるaru n da yo
Sato: Đây là "Hộp giao hàng giữ lạnh", bên trong có một chiếc tủ lạnh AI đấy.

あんAnはこhako no なかnaka ni れいぞうこreizouko ga あるaru no ですdesu kaどうやってdouyatte おんどondo o きめるkimeru no ですdesu ka
An: Trong hộp có tủ lạnh sao ạ? Nó quyết định nhiệt độ bằng cách nào ạ?

さとうSatouかめらkamera ga にもつnimotsu no らべるraberu o みてmiteおにくoniku ya さかなsakana ni あわせてawasetu おんどondo o かえるkaeru しくみshikumi da yo
Sato: Cơ chế là camera nhìn nhãn hàng hóa rồi tự thay đổi nhiệt độ cho phù hợp với thịt hay cá đấy.

あんAnすごいsugoiあついatsui hi でもdemo たべものtabemono ga わるくならないwaruku naranai からkaraあんしんanshin shiますmasu ne
An: Giỏi thật! Vì dù ngày nóng đồ ăn cũng không bị hỏng nên yên tâm bác nhỉ.

さとうSatouええeeいそいでisoide かえらなくてもkaera nakutemo だいじょうぶdaijoubu da からkaraかいものkaimono mo ゆっくりyukkuri できdekiますmasu yo
Sato: Ừ. Vì không cần vội vàng về nhà ngay cũng không sao nên mình có thể thong thả mua sắm được.

あんAnすてきsuteki na ぎじゅつgijutsu ですdesu neではdewaわたしwatashi wa えきeki no ほうhou e いってitteきますkimasuおげんきogenki de
An: Một công nghệ tuyệt vời bác nhỉ. Vậy con xin phép đi về phía nhà ga đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.

さとうSatouありがとうarigatoukiつけてtsukete ne
Sato: Cảm ơn cô. Đi cẩn thận nhé!

 

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "XE ĐẨY ĐI BỘ HỖ TRỢ AI" 

あんAnこんにちはkonnichiwaさんぽsanpo ni ぴったりpittari na てんきtenki ですdesu ne
An: Con chào bác ạ. Thời tiết thật là vừa vặn để đi dạo bác nhỉ.

たなかTanakaこんにちはkonnichiwaきょうkyou wa このkono かーとka-to to かいものkaimono ni いくiku ところtokoro ですdesu yo
Chào cô. Hôm nay bác đang cùng chiếc xe đẩy này đi mua sắm đây.

あんAnaそのsono しるばーかーshiruba-ka-さかみちsakamichi でもdemo ちからchikara ga いらないiranai みたいmitai ですdesu ne
An: Ồ, chiếc xe đẩy kia, có vẻ như đi đường dốc mà cũng không cần tốn sức bác nhỉ.

たなかTanakaこれkore waじどうjidou あしすとashisuto つきtsukito いってitteえーあいEe-ai ga しゃりんsharin o まわしてmawashite くれるkureru n da yo
Tanaka: Đây là loại "Có trợ lực tự động", AI sẽ giúp xoay bánh xe cho bác đấy.

あんAnかってにkatteni うごくugoku no ですdesu kaみちmichi ga わかるwakaru no ですdesu ka
An: Nó tự động chuyển động sao ạ? Nó có biết đường không bác?

たなかTanakaなかnaka no せんさーsensa- ga だんさdansa o みつけてmitsuketeあんぜんanzen na みちmichi o こえkoe de おしえてoshiete くれるkureru しくみshikumi da yo
Tanaka: Cơ chế là cảm biến bên trong sẽ phát hiện các chỗ gồ ghề, rồi chỉ cho bác con đường an toàn bằng giọng nói đấy.

あんAnおとしよりotoshiyori no からだkarada o ささえてsasaete まもってmamotte くれるkureru からkaraあんしんanshin shiますmasu ne
An: Vì nó nâng đỡ và bảo vệ cơ thể cho người già nên yên tâm bác nhỉ.

たなかTanakaええeeもしmoshi わたしwatashi ga ころびそうにkorobisouni なったらnattaraすぐにsuguni ぶれーきbure-ki ga かかるkakaru n da yo
Tanaka: Ừ. Nếu chẳng may bác sắp bị ngã, nó sẽ lập tức đạp phanh ngay đấy.

あんAnすてきsuteki na ぎじゅつgijutsu ですdesu neではdewaわたしwatashi wa ぎんこうginkou e いってitteきますkimasuおげんきogenki de
An: Một công nghệ tuyệt vời bác nhỉ. Vậy con xin phép đi đến ngân hàng đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.

たなかTanakaありがとうarigatoukiつけてtsukete ne
Tanaka: Cảm ơn cô. Đi cẩn thận nhé.

 

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "XE BUÝT ĐIỆN TỰ LÁI" 

えーAすみませんsumimasenあのano あおいaoi ばすbasu wa なにnani ですdesu ka
A: Xin lỗi, chiếc xe buýt màu xanh kia là gì vậy.

びーBあれare wa さいしんsaishin no じどううんてんjidou unten no ばすbasu ですdesu yo
B: Đó là xe buýt tự lái đời mới nhất đấy.

えーAじどううんてんJidou unten ですdesu kaうんてんしゅuntenshuさんsan wa のってnotte いないinai n ですdesu ka
A: Tự lái sao. Không có bác tài xế ngồi trên xe à.

びーBはいhaiこんぴゅーたーkonpyu-ta- ga うんてんunten o かんりkanri してshite いるiru のでnodeひとhito wa ひつようhitsuyou ありariませんmasen
B: Vâng. Vì máy tính đang quản lý việc lái xe nên không cần con người.

えーAすごいsugoi ですdesu neでもdemoあぶなくないabunakunai ka しんぱいshinpai ですdesu
A: Giỏi thật đấy. Nhưng tôi lo không biết có nguy hiểm không.

びーBだいじょうぶdaijoubu ですdesu yoたくさんtakusan noえーあいEe-ai かめらkameraga まわりmawari o かくにんkakunin しながらshinagara はしってhashitte いますimasu
B: Không sao đâu. Rất nhiều Camera AI vừa xác nhận xung quanh vừa chạy mà.

えーAそうsou ですdesu kaあのano ばすbasu wa がそりんgasorin o つかわないtsukawanai n ですdesu ka
A: Ra là vậy. Chiếc xe buýt đó không dùng xăng sao.

びーBはいhaiでんきdenki ばすbasu na のでnodeくうきkuuki o よごさないyogosanai shi しずかshizuka ですdesu yo
B: Vâng. Vì là xe buýt điện nên không làm bẩn không khí và lại còn yên tĩnh nữa.

えーAいいii ですdesu neわたしwatashi mo あのano ばすbasu ni のってnotte みたいmitai ですdesu
A: Hay quá nhỉ. Tôi cũng muốn thử lên chiếc xe buýt đó.

びーBよやくyoyaku wa いりませんirimasen からkaraあそこasoko ni ならんでnarande まってmatte いてite くださいkudasai
B: Không cần đặt chỗ trước đâu nên hãy xếp hàng chờ ở kia nhé.

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "THANH TOÁN BẰNG NHẬN DIỆN KHUÔN MẶT" 

えーAすみませんsumimasenこのkono みせmise de おかねokane wa どこdoko de はらいharaiますmasu ka
A: Xin lỗi, ở cửa hàng này thì trả tiền ở đâu vậy.

びーBここkoko wa あたらしいatarashii かおにんしょうkaoninshou no おみせomise ですdesu yo
B: Đây là cửa hàng nhận diện khuôn mặt mới đấy.

えーAかおにんしょうKaoninshou ですdesu kaそれsore wa なにnani ですdesu ka
A: Nhận diện khuôn mặt sao. Cái đó là cái gì vậy.

びーBはいhaiかめらkamera ga かおkao o みてmiteおかねokane o はらうharau しすてむshisutemu ですdesu
B: Vâng. Đó là hệ thống mà camera nhìn mặt rồi trả tiền.

えーAええっEe-さいふsaifu wa いりませんirimasen ka
A: Hả, không cần ví sao.

びーBはいhaiさいふsaifu mo すまほsumaho mo いりませんirimasenとてもtotemo べんりbenri ですdesu yo
B: Vâng. Cả ví và điện thoại đều không cần. Rất là tiện lợi đấy.

えーAすごいsugoi ですdesu neでもdemoますくmasuku o してshite いますimasu yoだいじょうぶdaijoubu ですdesu ka
A: Giỏi thật đấy. Nhưng mà tôi đang đeo khẩu trang đấy. Có ổn không ạ.

びーBはいhaiますくmasuku ga あってもattemo、 「えーあいEe-aiga かおkao o みてmite かくにんkakunin shiますmasu からkaraあんぜんanzen ですdesu
B: Vâng. Cho dù có khẩu trang thì AI vẫn nhìn mặt để xác nhận nên an toàn lắm.

えーAそうsou ですdesu kate ga つかえないtsukaenai ときtoki mo いいii ですdesu ne
A: Ra là vậy. Khi không dùng tay được cũng tốt nhỉ.

びーBええeeあそこのasoko no きかいkikai de とうろくtouroku できdekiます からkaraやってyatte みてmite くださいkudasai
B: Vâng. Vì có thể đăng ký bằng cái máy ở đằng kia nên hãy thử làm nhé.

 

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "ROBOT GIAO HÀNG TẬN NHÀ TẠI NHẬT BẢN" 

えーAあそこasoko ni ちいさなchiisana くるまkuruma ga ありariますmasu neひとhito wa のってnotte いませんimasen ka
A: Ở kia có chiếc xe nhỏ nhỉ. Không có người ngồi trên đó sao?

びーBはいhaiあれare wa にもつnimotsu o はこぶhakobuじどうはいそうjidou haisou ろぼっとrobottoですdesu yo
B: Vâng. Đó là Robot giao hàng tự động dùng để vận chuyển hàng hóa đấy.

えーAじどうはいそうJidou haisou ろぼっとrobotto ですdesu kaどこdoko e いきikiますmasu ka
A: Robot giao hàng tự động sao. Nó đi đâu vậy?

びーBあそこのasoko no まんしょんmanshon までmade にもつnimotsu o とどけtodokeますmasu
B: Nó mang hàng đến tòa chung cư đằng kia.

えーAみちMichi ga わかりwakariますmasu kaしゃどうshadou wa あぶないabunai ですdesu ne
A: Nó có biết đường không? Đường xe chạy thì nguy hiểm nhỉ.

びーBだいじょうぶdaijoubu ですdesuかめらkamera ga しんごうshingou o みてmiteほどうhodou o ゆっくりyukkuri はしりhashiriますmasu
B: Không sao đâu. Camera nhìn tín hiệu đèn giao thông rồi chạy chậm trên vỉa hè.

えーAすごいsugoi ですdesu neよるyoru mo はたらきhatarakiますmasu ka
A: Giỏi thật đấy. Ban đêm nó cũng làm việc à?

びーBはいhaiろぼっとrobotto ですdesu からkaraやすみyasumiませんmasenいつでもitsudemo にもつnimotsu o はこびhakobiますmasu
B: Vâng. Vì là Robot nên không nghỉ ngơi. Lúc nào cũng vận chuyển hàng hóa được.

えーAいいii ですdesu neわたしwatashi mo つかいたいtsukaitai ですdesu
A: Hay quá nhỉ. Tôi cũng muốn dùng thử.

びーBええeeすまほsumaho de よぶyobu ことkoto ga できdekiます からkaraべんりbenri ですdesu yo
B: Vâng. Vì có thể gọi bằng điện thoại nên tiện lắm đấy.

 

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "TRẠM SẠC XE ĐIỆN NHANH TẠI CỬA HÀNG TIỆN LỢI" 

えーAすみませんsumimasenちゅうしゃじょうchuushajou no あのano おおきなookina きかいkikai wa なにnani ですdesu ka
A: Xin lỗi, cái máy lớn ở chỗ bãi đậu xe kia là gì vậy.

びーBあれare wa あたらしくてatarashikute はやいhayai じゅうでんきjuudenki ですdesu yo
B: Đó là máy sạc nhanh đời mới đấy.

えーAはやいHayai じゅうでんきjuudenki ですdesu kaでんきじどうしゃdenki jidousha no じゅうでんjuuden ですdesu ka
A: Máy sạc nhanh sao. Là để sạc cho xe điện à?

びーBはいhaiみじかいmijikai じかんjikan de たくさんtakusan じゅうでんjuuden できdekiます。
B: Vâng. Có thể sạc được rất nhiều trong một thời gian ngắn.

えーAいいii ですdesu neどのくらいdonokurai じかんjikan ga かかりkakariます ka
A: Hay quá nhỉ. Mất khoảng bao lâu vậy?

びーBじゅっぷんjuppun だけでdakedeたくさんtakusan はしるhashiru ことkoto ga できdekiます。
B: Chỉ cần 10 phút là có thể chạy được rất nhiều.

えーAじゅっぷんJuppun だけdake ですdesu kaとてもtotemo はやいhayai ですdesu ne
A: Chỉ 10 phút thôi sao. Nhanh thật đấy nhỉ.

びーBええeeかいものkaimono o してshite いるiru あいだaida ni おわりowariます yo
B: Vâng. Trong lúc đang mua sắm là sẽ xong thôi.

えーAべんりbenri ですdesu neわたしwatashi mo でんきじどうしゃdenki jidousha ga ほしくhoshiku なりnariました。
A: Tiện lợi quá. Tôi cũng muốn có một chiếc xe điện rồi.

びーBはいhaiあそこasoko ni つかいかたtsukaikata no せつめいsetsumei ga ありariます からkaraみてmite くださいkudasai
B: Vâng. Vì ở kia có hướng dẫn cách sử dụng nên hãy xem thử nhé.

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "NHÂN VIÊN ẢO HỖ TRỢ DU KHÁCH TẠI KHÁCH SẠN" 

えーAすみませんsumimasenうけつけuketsuke ni だれdare mo いませimasen ne
A: Xin lỗi, ở quầy lễ tân không có ai nhỉ.

びーBはいhaiあそこのasoko no がめんgamen o みてmite くださいkudasai
B: Vâng. Anh hãy nhìn vào cái màn hình ở đằng kia.

えーAきれいなkireina おんなのひとonnanohito ga うつってutsutte iますmasu ne
A: Có hình một người phụ nữ đẹp đang hiện lên nhỉ.

びーBあれare wa さいしんsaishin noばーちゃるba-charu てんいんten-inですdesu yo
B: Đó là nhân viên ảo đời mới nhất đấy.

えーAばーちゃるBa-charu てんいんten-in ですdesu kaなにnani ga できdekiます ka
A: Nhân viên ảo sao. Người đó có thể làm gì vậy.

びーBいろいろなiroirona くにkuni no ことばkotoba deほてるhoteru no あんないannai ga できdekiます。
B: Người đó có thể hướng dẫn về khách sạn bằng ngôn ngữ của nhiều quốc gia.

えーAすごいsugoi ですdesu neよるyoru mo だいじょうぶdaijoubu ですdesu ka
A: Giỏi thật đấy. Ban đêm cũng ổn chứ ạ.

びーBはいhaiろぼっとrobotto ですdesu からkaraにじゅうよじかんnijuuyojikan はたらかいてhataraite iますmasu
B: Vâng. Vì là robot nên đang làm việc suốt 24 giờ.

えーAべんりbenri ですdesu neわたしwatashi mo つかってtsukatte みたいmitai ですdesu
A: Tiện lợi quá. Tôi cũng muốn dùng thử.

びーBええeeがめんgamen ni ふれるfureru だけでdakede はじまりhajimariます からkaraやってyatte みてmite くださいkudasai
B: Vâng. Chỉ cần chạm vào màn hình là sẽ bắt đầu nên anh hãy thử làm nhé.