KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "ĐÈN ĐƯỜNG THÔNG MINH TIẾT KIỆM ĐIỆN" 

あんAnこんにちはkonnichiwaきょうkyou wa ほしhoshi ga きれいkirei ni みえますmiemasu ne
An: Con chào bác ạ. Hôm nay mình nhìn thấy sao rõ và đẹp quá bác nhỉ.

さとうSatouこんにちはkonnichiwaくうきkuuki shopping ga すんでsunde いてiteきもちkimochi ga いいii ですdesu yo
Sato: Chào cô. Không khí trong lành nên cảm giác rất dễ chịu.

あんAnaあのano がいとうgaitouさとうSatouさんsan ga とおるtooru to あかるくakaruku なりnariました ne
An: Ồ, cái đèn đường kia, bác vừa đi qua là nó sáng bừng lên kìa.

さとうSatouこれkore waえーあいEe-ai がいとうgaitouto いってitteなかnaka ni うごくugoku ものmono o みるmiru せんさーsensa- ga あるaru n da yo
Sato: Đây là "Đèn đường AI", bên trong có cảm biến nhìn thấy vật chuyển động đấy.

あんAnひとhito ga くるkuru to あかるくakaruku なるnaru しくみshikumi na no ですdesu ka
An: Cơ chế là hễ có người đến thì nó sẽ sáng lên sao ạ?

さとうSatouそうsouひとhito ga いないinai ときtoki wa くらくkuraku してshiteでんきdenki o つかわないtsukawanai ようにyouni してshite いるiru n da yo
Sato: Đúng vậy. Khi không có người thì nó tối đi để cố gắng không làm lãng phí điện đấy.

あんAnよみちyomichi ga あかるいakarui shiでんきdenki mo まもれるmamoreru からkaraあんしんanshin shiますmasu ne
An: Vì đường đêm vừa sáng lại vừa giữ được điện nên yên tâm bác nhỉ.

さとうSatouええeeまちmachi ぜんたいzentai ga かしこくkashikoku なってnatteあんぜんanzen ni なってnatte いるiru n ですdesu yo
Sato: Ừ. Cả thành phố đang trở nên thông minh và an toàn hơn đấy.

あんAnすてきsuteki ですdesu neではdewaわたしwatashi wa すーぱーsu-pa- e いってitteきますkimasuおげんきogenki de
An: Thật là tuyệt vời ạ. Vậy con xin phép đi siêu thị đây ạ. Chúc bác luôn mạnh khỏe nhé.

さとうSatouありがとうarigatoukiつけてtsukete ne
Sato: Cảm ơn cô. Đi cẩn thận nhé!

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "HỘP THUỐC GIA ĐÌNH (FAMILY MEDICINE BOX)" 

あんAnこんにちはkonnichiwaきょうkyou wa いいii てんきtenki ですdesu ne
An: Con chào bác ạ. Hôm nay trời đẹp quá bác nhỉ.

さとうSatouこんにちはkonnichiwaおはなohana ga きれいkirei ni さきましたsakimashita yo
Sato: Chào cô. Hoa đã nở rất đẹp rồi đấy.

あんAnaあのano はこhako からkara おまごさんomagosan no こえkoe ga きこえましたkikoemashita yo
An: Ồ, con vừa nghe thấy tiếng cháu bác phát ra từ cái hộp kia kìa.

さとうSatouこれkore waかぞくkazoku no くすりばこkusuribakoto いってitteくすりkusuri no じかんjikan o おしえてoshiete くれるkureru n da yo
Sato: Đây là "Hộp thuốc gia đình", nó giúp báo giờ uống thuốc đấy.

あんAnおまごさんOmagosan no こえkoe de おしえてoshiete くれるkureru no ですdesu ka
An: Nó báo bằng giọng của cháu bác luôn sao ạ?

さとうSatouええeeえーあいEe-ai ga かぞくkazoku no こえkoe o ろくおんrokuon してshiteやさしくyasashiku はなしかけるhanashikakeru しくみshikumi nan da
Sato: Ừ. Cơ chế là AI ghi âm giọng người nhà, rồi dịu dàng trò chuyện với bác đấy.

あんAnだいすきDaisuki na かぞくkazoku no こえkoe ならnara わすれないwasurenai からkaraうれしいureshii ですdesu ne
An: Vì là giọng của người thân mình yêu quý nên sẽ không quên được, thật là vui bác nhỉ.

さとうSatouそうsouとおくtooku ni いてiteも、 いっしょissho ni いるiru みたいmitai de たすかるtasukaru yo
Sato: Đúng thế. Dù ở xa nhưng cảm giác như đang ở cùng nhau nên giúp ích cho bác lắm.

あんAnすてきsuteki ですdesu neではdewaわたしwatashi wa えきeki e いってitteきますkimasuおげんきogenki de
An: Thật tuyệt ạ. Vậy con xin phép đi ra nhà ga đây ạ. Bác giữ sức khỏe nhé.

さとうSatouありがとうarigatoukiつけてtsukete ne
Sato: Cảm ơn cô. Đi cẩn thận nhé!

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CỬA SỔ TÀU HỎA THÔNG MINH" 

あんAnこんにちはkonnichiwaまどmado no そとsotoもじmoji ga でてdete いてite きれいkirei ですdesu ne
An: Con chào bác ạ. Bên ngoài cửa sổ, chữ hiện lên trông đẹp quá bác nhỉ.

さとうSatouこんにちはkonnichiwaこれkore waすまーとsuma-to まどmadoto いってitteけしきkeshiki o おしえてoshiete くれるkureru n da yo
Sato: Chào cô. Đây là "Cửa sổ thông minh", nó sẽ chỉ cho mình biết về phong cảnh đấy.

あんAnまどMado ga けしきkeshiki o おしえてoshiete くれるkureru no ですdesu ka
An: Cửa sổ mà cũng chỉ cho mình biết về phong cảnh sao ạ?

さとうSatouええeeえーあいEe-ai ga ばしょbasho o しらべてshirabeteおてらotera ya やまyama no なまえnamae o うつすutsusu しくみshikumi nan da
Sato: Ừ. Cơ chế là AI sẽ kiểm tra địa điểm rồi hiển thị tên các ngôi đền hay ngọn núi lên đấy.

あんAnなまえNamae だけdake ではなくてde wa nakuteれきしrekishi mo わかるwakaru no ですdesu ka
An: Không chỉ tên thôi mà mình cũng biết được cả lịch sử nữa sao ạ?

さとうSatouそうsouかめらkamera が ga たてものtatemono o みてmiteふるいfurui しゃしんshashin ya ものがたりmonogatari mo みせてmisete くれるkureru n da yo
Sato: Đúng vậy. Camera sẽ nhìn các tòa nhà, rồi cho mình xem cả những bức ảnh cũ hay các câu chuyện nữa.

あんAnりょこうRyokou ga もっとmotto たのしくtanoshiku なるnaru からkaraいいii ですdesu ne
An: Vì chuyến du lịch sẽ trở nên vui vẻ hơn nên thật tốt bác nhỉ.

さとうSatouそうだSou da neすわってsuwatte いるiru だけでdakede べんきょうbenkyou ni なるnaru からkaraわたしwatashi mo だいすきdaisuki da yo
Sato: Đúng thế. Chỉ cần ngồi thôi mà cũng học hỏi được nên bác cũng thích lắm.

あんAnすてきsuteki ですdesu neではdewaわたしwatashi wa つぎtsugi no えきeki de おりますorimasuおげんきogenki de
An: Thật tuyệt ạ. Vậy con xin phép xuống ở ga tiếp theo đây ạ. Bác giữ sức khỏe nhé.

さとうSatouありがとうarigatouよいyoi たびtabi o
Sato: Cảm ơn cô. Chúc cô một chuyến đi tốt lành nhé!

 

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "MÔI TRƯỜNG: THÙNG RÁC BIẾN HÌNH SINH HỌC" 

かいとKaitoとしろうToshirouさんsanあのano ごみばこgomibakoけむりkemuri ga ないnai のにnoni あついatsui ですdesu ne
Kaito: Ông Toshiro ơi, cái thùng rác kia không có khói mà nóng thế ông nhỉ.

としろうToshirouこれkore waばいおbaio へんしんばこhenshinbakoto いってitteごみgomi o ひりょうhiryou ni かえてkaete いるiru n da yo
Toshiro: Đây là "Thùng biến hình sinh học", nó đang biến rác thành phân bón đấy.

かいとKaitoごみGomi ga ひりょうhiryou ni なるnaru no ですdesu ka
Kaito: Rác mà biến thành phân bón được luôn sao ông?

としろうToshirouなかnaka no ひーたーhi-ta- ga ごみgomi o かんそうkansou させてsaseteすぐにsuguni こなkona ni するsuru しくみshikumi nan da
Toshiro: Cơ chế là máy sưởi bên trong sấy khô rác, rồi ngay lập tức nghiền thành bột đấy.

かいとKaitoいやiya na においnioi mo しないshinai shiしょくぶつshokubutsu ga げんきgenki ni なるnaru からkaraすばらしいsubarashii ですdesu ne
Kaito: Không có mùi hôi mà cây cối lại khỏe mạnh nên thật tuyệt vời ông nhỉ.

としろうToshirouそうだSou da neこれkore de まちmachi ぜんたいzentai ga きれいkirei na にわniwa no ようにyouni なるnaru n da yo
Toshiro: Đúng vậy. Thế này thì toàn thành phố sẽ giống như một khu vườn sạch đẹp đấy.

かいとKaitoべんきょうBenkyou ni なりnariました。 ではdewaわたしwatashi wa ゆうびんきょくyuubinkyoku e いってitteきますkimasuおげんきogenki de
Kaito: Cháu đã học hỏi được rồi ạ. Vậy con xin phép đi bưu điện đây ạ. Ông giữ sức khỏe nhé.

としろうToshirouありがとうarigatouまたmata あしたashita ne
Toshiro: Cảm ơn cháu. Hẹn gặp lại vào ngày mai nhé.

 

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "GỐI THÔNG MINH CHĂM SÓC GIẤC NGỦ (AI SLEEP PILLOW)" 

みおMioえみこEmikoさんsanこんにちはkonnichiwaきょうkyou wa とてもtotemo げんきgenki そうsou ですdesu ne
Mio: Con chào bà Emiko ạ. Hôm nay trông bà có vẻ rất khỏe khoắn ạ.

えみこEmikoこんにちはkonnichiwaゆうべyuube wa ぐっすりgussuri ねむれましたnemuremashita yo
Emiko: Chào cháu. Tối qua bà đã ngủ rất ngon đấy.

みおMioaそのsono まくらmakuraかたちkatachi ga すこしsukoshi かわってkawatte iますmasu ne
Mio: Ồ, cái gối kia hình dáng hơi lạ bà nhỉ.

えみこEmikoこれkore waおやすみoyasumi まくらmakurato いってitteねてnete いるiru あいだaida ni たかさtakasa shopping o かえてkaete くれるkureru no yo
Emiko: Đây là "Gối ngủ ngon", nó sẽ thay đổi độ cao trong lúc mình đang ngủ đấy.

みおMioまくらMakura ga かってにkatteni うごくugoku no ですdesu ka
Mio: Gối mà tự động cử động được sao ạ?

えみこEmikoえーあいEe-ai ga こきゅうkokyuu o しらべてshirabeteいびきibiki o かかないkakanai ようにyouni あたまatama o ささえるsasaeru しくみshikumi na no
Emiko: Cơ chế là AI kiểm tra nhịp thở, rồi nâng đỡ đầu để mình không bị ngáy đấy.

みおMioふかくFukaku ねむれるnemureru からkaraうれしいureshii ですdesu ne
Mio: Vì có thể ngủ sâu nên thật là vui bà nhỉ.

えみこEmikoええeeあさasa おきたokita ときtokiからだkarada ga とてもtotemo かるいkarui からkara たすかるtasukaru wa
Emiko: Ừ. Lúc sáng sớm thức dậy, cơ thể rất nhẹ nhõm nên giúp ích cho bà lắm.

みおMioすてきsuteki ですdesu neではdewaわたしwatashi wa すーぱーsu-pa- e いってitteきますkimasuおげんきogenki de
Mio: Thật tuyệt ạ. Vậy con xin phép đi siêu thị đây ạ. Bà giữ sức khỏe nhé.

えみこEmikoありがとうarigatouまたmata あしたashita ne
Emiko: Cảm ơn cháu. Hẹn gặp lại vào ngày mai nhé.

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "VẠCH KẺ ĐƯỜNG CẢNH BÁO XE ĐIỆN" 

りくRikuけんじKenjiさんsanおうだんほどうoudanhodou ga あかくakaku ひかってhikatte いますimasu yo
Riku: Bác Kenji ơi, vạch kẻ đường đang sáng đỏ kìa bác.

けんじKenjiこれkore waちゅういchuui らいとraitoto いってitteくるまkuruma ga くるkuru to ひかるhikaru n da yo
Kenji: Đây là "Đèn chú ý", hễ có xe đến là nó sẽ sáng lên đấy.

りくRikuでもdemoくるまkuruma no おとoto ga ぜんぜんzenzen きこえませんkikoemasen ne
Riku: Nhưng mà con hoàn toàn không nghe thấy tiếng xe ạ.

けんじKenjiさいきんSaikin no でんきじどうしゃdenkijidousha wa とてもtotemo しずかshizuka da からkara、 「えーあいEe-aiga ひかりhikari de おしえるoshieru しくみshikumi da yo
Kenji: Vì xe điện dạo này rất êm, nên cơ chế là AI sẽ dùng ánh sáng để báo hiệu đấy.

りくRikuみみmimi de きこえなくてもkikoenakutemome de わかるwakaru からkara あんしんanshin shiますmasu ne
Riku: Dù tai không nghe thấy nhưng mắt vẫn nhìn được nên yên tâm bác nhỉ.

けんじKenjiそうだSou da neこれkore de みんなminna あんぜんanzen ni みちmichi o わたれるwatareru n da yo
Kenji: Đúng vậy. Thế này thì mọi người có thể sang đường an toàn.

りくRikuすごいsugoi ぎじゅつgijutsu ですdesu neべんきょうbenkyou ni なりnariました!
Riku: Công nghệ giỏi thật bác nhỉ. Cháu đã học hỏi được rồi ạ!

けんじKenjiいいえiieこれからもkorekara mo あんぜんanzen ni kiつけてtsukete あるこうarukou ne
Kenji: Không có gì. Từ giờ mình cũng hãy chú ý an toàn khi đi bộ nhé.

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "VÒI PHUN NƯỚC NHẮM ĐÍCH (AI TARGETED WATERING)" 

りくRikuけんじKenjiさんsanあのano いちぶichibu no ばしょbasho だけdake みずmizu ga でてdete いますimasu yo
Riku: Bác Kenji ơi, đằng kia chỉ có một vài chỗ là đang phun nước thôi ạ.

けんじKenjiこれkore waねらいうちneraiuchi さんすいsansuito いってitteやさいyasai ni あわせてawasete みずmizu o あげるageru n da
Kenji: Đây là "Phun nước nhắm đích", nó tưới nước phù hợp theo từng cây rau đấy.

りくRikuやさいYasai gaのどnodo ga かわいたkawaitato わかるwakaru no ですdesu ka
Riku: Nó biết được là rau đang "khát nước" sao bác?

けんじKenji: 「えーあいEe-aiかめらkamera ga はっぱhappa no いろiro o みてmiteみずmizu ga たりないtarinai ばしょbasho o みつけるmitsukeru しくみshikumi nan da yo
Kenji: Cơ chế là Camera AI nhìn màu lá để tìm ra những chỗ đang bị thiếu nước đấy.

りくRikuひつようなHitsuyouna ぶんbun だけdake つかうtsukau からkaraみずmizu o たいせつtaisetsu ni できてdekite いいii ですdesu ne
Riku: Vì chỉ dùng đúng lượng cần thiết nên có thể trân trọng nguồn nước, thật tốt bác nhỉ.

けんじKenjiそうsouむだmuda ga ないnai からkaraやさいyasai mo げんきgenki ni そだつsodatsu n da yo
Kenji: Đúng vậy. Vì không lãng phí nên rau củ cũng lớn lên rất khỏe mạnh.

りくRikuかしこいKashikoi のうぎょうnougyou ですdesu neべんきょうbenkyou ni なりnariました!
Riku: Đúng là nông nghiệp thông minh bác nhỉ. Cháu đã học hỏi được rồi ạ!

けんじKenjiいいえiieつぎtsugi wa しゅうかくshuukaku no ときtoki ni またmata おいでoide
Kenji: Không có gì. Lần tới lúc thu hoạch cháu lại ghé chơi nhé.

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "HỘ CHIẾU SỐ TRÊN ĐIỆN THOẠI TẠI SÂN BAY" 

えーAすみませんsumimasenぱすぽーとpasupo-to o わすれてwasurete しまいましたshimaimashitaどうしましょうdoushimashou
A: Xin lỗi, tôi lỡ quên mất hộ chiếu rồi. Tôi phải làm sao đây.

びーBだいじょうぶdaijoubu ですdesu yoすまほsumaho niでじたるdejitaru ぱすぽーtopasupo-too いれてirete いますimasu ka
B: Không sao đâu. Anh có cài hộ chiếu số vào điện thoại không.

えーAでじたるDejitaru ぱすぽーとpasupo-to ですdesu kaそれsore wa なにnani ですdesu ka
A: Hộ chiếu số sao. Cái đó là cái gì vậy.

びーBはいhaiあぷりapuri no なかnaka ni ぱすぽーとpasupo-to no じょうほうjouhou ga はいってhaitte いるiru あたらしいatarashii しすてむshisutemu ですdesu
B: Vâng. Đó là hệ thống mới mà thông tin hộ chiếu nằm trong ứng dụng đấy.

えーAべんりbenri ですdesu neでもdemoこれkore だけでdakede ひこうきhikouki ni のれるnoreru n ですdesu ka
A: Tiện lợi nhỉ. Nhưng mà chỉ cần cái này thôi là có thể lên máy bay được à.

びーBええeeがめんgamen o みせるmiseru だけでdakedeてつづきtetsuzuki ga かんたんkantan ni おわるowaru n ですdesu yo
B: Vâng. Chỉ cần cho xem màn hình là thủ tục sẽ kết thúc một cách dễ dàng đấy.

えーAすごいsugoi ですdesu neほんものhonmono no ぱすぽーとpasupo-to o ださなくてもdasanakutemo いいii n ですdesu ne
A: Giỏi thật đấy. Không cần lấy hộ chiếu thật ra cũng được nhỉ.

びーBはいhai。 「かおにんしょうkaoninshoumo いっしょにisshoni つかうtsukau のでnodeとてもtotemo あんぜんanzen da to いわれてiwarete iますmasu
B: Vâng. Vì dùng chung với nhận diện khuôn mặt nên người ta nói là rất an toàn.

えーAそうsou ですdesu kaこれkore ならnaraなくすnakusu しんぱいshinpai ga なくてnakute あんしんanshin ですdesu
A: Ra là vậy. Thế này thì không lo bị mất nên yên tâm rồi.

びーBええeeせかいじゅうsekaijuu de つかえるtsukaeru ようにyouni なるnaru のでnodeぜひzehi つかってtsukatte みてmite くださいkudasai
B: Vâng. Vì sẽ có thể dùng được trên toàn thế giới nên anh nhất định hãy dùng thử nhé.

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "THÙNG RÁC THÔNG MINH TỰ NÉN TẠI CÔNG VIÊN" 

えーAすみませんsumimasenこのkono ごみばこgomibako wa かたちkatachi ga すこしsukoshi へんhen ですdesu ne
A: Xin lỗi, cái thùng rác này hình dáng hơi lạ nhỉ.

びーBあれare wa あたらしいatarashiiすまーとsuma-to ごみばこgomibakoですdesu yo
B: Đó là thùng rác thông minh đời mới đấy.

えーAすまーとSuma-to ごみばこgomibako ですdesu kaふつうfutsuu no ごみばこgomibako to なにnani ga ちがいchigaiます ka
A: Thùng rác thông minh sao. Nó khác gì với thùng rác thông thường vậy.

びーBはいhaiごみgomi ga いっぱいippai ni なるnaru toきかいkikai ga じどうjidou de ちいさくchiisaku あっしゅくasshuku するsuru n ですdesu
B: Vâng. Khi rác đầy, máy sẽ tự động nén nhỏ lại đấy.

えーAえっe-ごみgomi o ちいさくchiisaku するsuru n ですdesu kaすごいsugoi ですdesu ne
A: Hả, làm nhỏ rác lại sao. Giỏi thật đấy nhỉ.

びーBええeeふつうfutsuu no ごみばこgomibako よりyoriごばいgobai ぐらいgurai いれるireru ことkoto ga できdekiます yo
B: Vâng. Có thể bỏ vào lượng rác gấp khoảng 5 lần so với thùng rác thông thường đấy.

えーAいいii ですdesu neごみgomi ga そとsoto ni でないdenai のでnodeとてもtotemo きれいkirei ですdesu
A: Hay quá nhỉ. Vì rác không bị tràn ra ngoài nên rất sạch sẽ.

びーBはいhai。 「たいようtaiyou no ひかりhikaride うごいてugoite いるiru のでnodeでんきだいdenkidai mo かかりkakariません。
B: Vâng. Vì hoạt động bằng ánh sáng mặt trời nên cũng không tốn tiền điện.

えーAそうsou ですdesu kaこれkore ならnaraごみgomi ga いっぱいippai ni なってもnattemo あんしんanshin ですdesu ne
A: Ra là vậy. Thế này thì dù rác có đầy cũng yên tâm rồi nhỉ.

びーBはいhaiまちmachi ga きれいkirei ni なるnaru のでnodeみんなminna ni よろこばれてyorokobarete iますmasu
B: Vâng. Vì thành phố trở nên sạch đẹp nên đang được mọi người yêu thích lắm.

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "XE ĐẨY SIÊU THỊ TỰ ĐỘNG BÁM ĐUÔI" 

えーAすみませんsumimasenあのano かいものkaimono かーとka-to wa かってにkatteni うごいてugoite iますmasu ne
A: Xin lỗi, cái xe đẩy mua sắm kia đang tự động di chuyển nhỉ.

びーBはいhaiあれare wa あたらしいatarashiiついじゅうtsuijuu かーとka-toですdesu yo
B: Vâng. Đó là xe đẩy bám đuôi đời mới nhất đấy.

えーAついじゅうTsuijuu かーとka-to ですdesu kaだれdare ga うごかしてugokashite いるiru n ですdesu ka
A: Xe đẩy bám đuôi sao. Ai đang điều khiển nó vậy.

びーBだれDare mo いませimasenおきゃくさまokyakusama no うしろushiro o じどうjidou de ついていくtsuiteiku しすてむshisutemu ですdesu
B: Không có ai cả. Đó là hệ thống tự động đi theo sau lưng khách hàng.

えーAすごいsugoi ですdesu neおもいomoi にもつnimotsu ga あってもattemo だいじょうぶだいじょうぶ ですdesu ka
A: Giỏi thật đấy. Cho dù có hành lý nặng thì có sao không.

びーBはいhaiおもくてもomokutemoせんさーsensa- ga ひとhito o かんじkanji して、 あんぜんanzen ni はこびhakobiますmasu
B: Vâng. Dù nặng thì cảm biến vẫn nhận biết con người và vận chuyển an toàn.

えーAべんりbenri ですdesu nete o つかわなくてもtsukawanakutemo いいii n ですdesu ka
A: Tiện lợi nhỉ. Không cần dùng tay cũng được phải không.

びーBええeete ga じゆうjiyuu ni なるnaru のでnodeゆっくりyukkuri かいものkaimono ga できるdekiru n ですdesu yo
B: Vâng. Vì đôi tay được tự do nên có thể thong thả mua sắm đấy.

えーAいいii ですdesu neおとしよりotoshiyori mo つかいやすいtsukaiyasui to おもいomoiますmasu
A: Hay quá nhỉ. Tôi nghĩ người cao tuổi cũng dễ dàng sử dụng.

びーBはいhaiれじreji までmade じどうjidou de いくiku のでnodeぜひzehi つかってtsukatte みてmite くださいkudasai
B: Vâng. Vì nó tự đi đến tận quầy thu ngân nên anh nhất định hãy dùng thử nhé.