KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "GẬY ĐI BỘ THÔNG MINH (AI SMART STICK)"
れん: としろうさん、 こんにちは。 その つえ、 さき が ひかって います ね。 ♬
Ren: Con chào ông Toshiro ạ. Cái gậy kia của ông, phần đầu đang phát sáng kìa ông.
としろう: こんにちは。 これ は 「あんしん づえ」 と いって、 えーあい が はいって いる ん だ よ。 ♬
Toshiro: Chào cháu. Đây là "Gậy an tâm", bên trong có tích hợp AI đấy.
れん: つえ に えーあい です か? なに が できる の です か? ♬
Ren: Gậy mà cũng có AI sao ạ? Nó có thể làm được gì hả ông?
としろう: じーぴーえす で ばしょ を おしえたり、 わたし が ころんだ とき に かぞく に れんらく する しくみ な だ。 ♬
Toshiro: Cơ chế là nó sẽ chỉ đường bằng GPS, và nếu ông bị ngã thì nó sẽ tự động liên lạc cho gia đình đấy.
れん: かぞく も すぐに たすけ に こられる から、 すばらしい です ね。 ♬
Ren: Vì gia đình có thể đến giúp ngay lập tức nên thật tuyệt vời ông nhỉ.
としろう: そうだ ね。 みち も こえ で おしえて くれる から、 まよわなくて たすかる よ。 ♬
Toshiro: Đúng vậy. Nó còn chỉ đường bằng giọng nói nữa nên không bị lạc, giúp ích cho ông lắm.
れん: いい です ね。 では、 わたし は としょかん へ いってきます。 おげんき で。 ♬
Ren: Thật tốt ạ. Vậy con xin phép đi đến thư viện đây ạ. Ông giữ sức khỏe nhé.
としろう: ありがとう。 き を つけて ね。 ♬
Toshiro: Cảm ơn cháu. Đi cẩn thận nhé.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "TRẠM TÁI CHẾ CHAI NHỰA TÍCH ĐIỂM"
かいと: としろうさん、 こんにちは。 きょう は にもつ が おおい です ね。 ♬
Kaito: Con chào ông Toshiro ạ. Hôm nay ông mang nhiều đồ thế ạ.
としろう: こんにちは。 のみおわった ぺっとぼとる を すて に きた ん です よ。 ♬
Toshiro: Chào cháu. Ông đến để vứt mấy cái chai nhựa đã uống hết đây mà.
かいと: あ、 その きかい、 ぼとる を いれる と がめん が ひかります ね。 ♬
Kaito: Ồ, cái máy kia, hễ bỏ chai vào là màn hình lại phát sáng ông nhỉ.
としろう: これ は 「ぽいんと かいしゅうき」 と いって、 ごみ を おかね に かえて くれる ん だ よ。 ♬
Toshiro: Đây là "Máy thu gom tích điểm", nó giúp biến rác thành tiền cho mình đấy.
かいと: ごみ が おかね に なる の です か? どういう しくみ です か? ♬
Kaito: Rác mà biến thành tiền được sao ạ? Cơ chế của nó là gì hả ông?
としろう: えーあい が らべる を みて しゅるい を わけ、 なか で じどう で つぶして ぽいんと を くれる ん だ。 ♬
Toshiro: AI sẽ nhìn nhãn để phân loại, rồi tự động ép nát chai bên trong và tặng điểm thưởng cho mình.
かいと: おかいもの に つかえる ぽいんと が もらえる から、 べんり です ね。 ♬
Kaito: Vì mình nhận được điểm có thể dùng để đi mua sắm nên tiện lợi ông nhỉ.
としろう: そうだ ね。 まち も きれい に なる し、 しげん を たいせつ に できる から たすかる よ。 ♬
Toshiro: Đúng vậy. Thành phố vừa sạch đẹp mà lại trân trọng được tài nguyên nên giúp ích nhiều lắm.
かいと: すばらしい です ね。 では、 わたし は かいしゃ へ いってきます。 おげんき で。 ♬
Kaito: Thật tuyệt vời ạ. Vậy con xin phép đi đến công ty đây ạ. Ông giữ sức khỏe nhé.
としろう: ありがとう。 おしごと、 がんばって ね。 ♬
Toshiro: Cảm ơn cháu. Công việc cố gắng nhé.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "NGÀY MẶC ĐỒ TỰ DO TẠI NGÂN HÀNG"
れん: ひろしさん、 こんにちは。 ぎんこう の ひとたち が てぃーしゃつ を きて います よ。 ♬
Ren: Con chào bác Hiroshi ạ. Nhân viên ngân hàng hôm nay mặc áo phông đi làm kìa bác.
ひろし: こんにちは。 これ は 「しふく きんむ でー」 と いって、 あたらしい こころみ な だ よ。 ♬
Hiroshi: Chào cháu. Đây là "Ngày làm việc với đồ tự do", một thử nghiệm mới đấy.
れん: ぎんこう なのに すーつ じゃ ない の です か? ♬
Ren: Là ngân hàng mà không mặc comple sao ạ?
ひろし: そう。 じゆう な ふく で はたらいて、 あたらしい あいであ を だしやすく する の が もくてき な だ。 ♬
Hiroshi: Đúng vậy. Mục tiêu là mặc đồ tự do để làm việc và giúp đưa ra những ý tưởng mới dễ dàng hơn.
れん: でも、 みじかすぎる ふく は だめ という るーる も ある の です ね。 ♬
Ren: Nhưng cũng có quy tắc là không được mặc đồ quá ngắn bác nhỉ.
ひろし: ええ。 ふるい おきゃくさま が おどろかない ように、 せいけつかん も たいせつ に する しくみ だ よ。 ♬
Hiroshi: Ừ. Cơ chế là vẫn phải coi trọng sự chỉn chu để những khách hàng lâu năm không bị bất ngờ hay thiếu tin tưởng.
れん: かたくるしい すーつ より、 きょり が ちかくなって いい です ね。 ♬
Ren: Thay vì những bộ comple cứng nhắc, con thấy gần gũi hơn nên thật tốt bác nhỉ.
ひろし: そうだ ね。 じだい に あわせて ぎんこう も いめーじ を かえている ん だ よ。 ♬
Hiroshi: Đúng thế. Ngân hàng cũng đang thay đổi hình ảnh để phù hợp với thời đại đấy.
れん: べんきょう に なりました。 では、 わたし は かいしゃ へ いってきます。 おげんき で。 ♬
Ren: Cháu đã học hỏi được rồi ạ. Vậy con xin phép đi đến công ty đây ạ. Bác giữ sức khỏe nhé.
ひろし: ありがとう。 いってらっしゃい! ♬
Hiroshi: Cảm ơn cháu. Cháu đi nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "QUY TẮC HỌP ĐỨNG 30 PHÚT"
れん: ひろしさん、 しぶや の かいしゃ で おおきな とけい が さんじゅっぷん を かぞえて います ね。 ♬
Ren: Bác Hiroshi ơi, ở công ty tại Shibuya có cái đồng hồ lớn đang đếm ngược 30 phút kìa bác.
ひろし: これ は 「さんじゅっぷん るーる」 と いって、 かいぎ を みじかく する しくみ な だ よ。 ♬
Hiroshi: Đây là "Quy tắc 30 phút", một cơ chế để rút ngắn các cuộc họp đấy.
れん: いす が なくて たって いる し、 ぜろ に なる と すぐに かいさん です ね。 ♬
Ren: Mọi người không dùng ghế mà đứng họp, và hễ về số 0 là giải tán ngay bác nhỉ.
ひろし: そう。 えーあい が ないよう を まとめて、 すぐに すまほ に おくる ん だ よ。 ♬
Hiroshi: Đúng vậy. AI sẽ tóm tắt nội dung rồi gửi ngay vào điện thoại đấy.
れん: みじかい じかん で はなす から、 じぜん の じゅんび が とても たいせつ に なります ね。 ♬
Ren: Vì phải nói trong thời gian ngắn nên việc chuẩn bị trước trở nên rất quan trọng bác nhỉ.
ひろし: ええ。 むだ な あいさつ を なくす から、 しごと が はやくなって たすかる よ。 ♬
Hiroshi: Ừ. Vì lược bỏ chào hỏi rườm rà nên công việc trôi chảy, giúp ích cho bác lắm.
れん: おたがい の じかん を たいせつ に できる から、 すばらしい です ね。 ♬
Ren: Vì có thể trân trọng thời gian của nhau nên thật tuyệt vời bác nhỉ.
ひろし: そのとおり。 ぷろ として じかん を まもって がんばって ね! ♬
Hiroshi: Đúng vậy. Hãy giữ vững tính chuyên nghiệp để bảo vệ thời gian và cố gắng nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "DỊCH VỤ GIẶT LÀ TẬN BÀN (DESK LAUNDRY SERVICE)"
みお: えみこさん、 ろっぽんぎ の かいしゃ で ろぼっと が ふく を はこんで います よ。 ♬
Bà Emiko ơi, ở công ty tại Roppongi có con Robot đang chở quần áo kìa bà.
えみこ: これ は 「ですく せんたく」 と いって、 しごとちゅう に ふく を あらって くれる ん だ よ。 ♬
Đây là "Giặt là tại bàn", nó sẽ giặt quần áo giúp mình ngay trong giờ làm việc đấy.
みお: わざわざ つくえ まで とり に きて くれる の です か? ♬
Nó cất công đi đến tận bàn làm việc để lấy đồ luôn sao ạ?
えみこ: そう。 あさ あずける と、 ゆうがた に は きれい に たたんで もどってくる しくみ だ よ。 ♬
Đúng vậy. Cơ chế là sáng mình gửi đồ, đến chiều tối là đồ đã được gấp gọn gàng mang trả lại chỗ cũ đấy.
みお: かえって から の かじ が へる から、 ほんとうに たすかります ね。 ♬
Vì việc nhà sau khi đi làm về sẽ giảm bớt nên đỡ quá bà nhỉ.
えみこ: ええ。 かいしゃ が ぜんぶ はらって くれる から、 こそだてちゅう の おかあさん も うれしい ん だ よ。 ♬
Ừ. Vì công ty chi trả toàn bộ nên những người mẹ đang nuôi con nhỏ cũng rất vui.
みお: すばらしい さぽーと です ね。 では、 わたし は えき へ いってきます。 おげんき で。 ♬
Một sự hỗ trợ tuyệt vời bà nhỉ. Vậy con xin phép đi ra nhà ga đây ạ. Bà giữ sức khỏe nhé.
えみこ: ありがとう。 き を つけて ね! ♬
Cảm ơn cháu. Đi cẩn thận nhé!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "NGHI THỨC CHÀO HỎI BẰNG MẮT TẠI GINZA"
えー: すみません、 ぎんざ の おふぃす で は みんな ますく を して います ね。 ♬
A: Xin lỗi, ở các văn phòng tại Ginza mọi người đều đang đeo khẩu trang nhỉ.
びー: はい。 かぜ の とき は、 いま も ますく を つけて いる ひと が おおい です よ。 ♬
B: Vâng. Khi bị cảm thì bây giờ vẫn có nhiều người đang đeo khẩu trang đấy.
えー: ますく を した まま だ と、 えがお が みえなくて こまります。 ♬
A: Nếu cứ để nguyên khẩu trang như vậy thì không thấy được nụ cười nên tôi thấy hơi khó khăn.
びー: だから、 いま は 「あいこんたくと」 の れんしゅう が たいせつ な だ。 ♬
B: Vì vậy nên bây giờ việc luyện tập "chào hỏi bằng mắt" là rất quan trọng đấy.
えー: あいこんたくと です か。 め だけで あいさつ を する ん です か? ♬
A: Chào hỏi bằng mắt sao. Chỉ dùng mắt để chào hỏi thôi ạ.
びー: ええ。 あたたかい め で みながら、 しずかに あたま を さげて ください。 ♬
B: Vâng. Vừa nhìn với ánh mắt ấm áp vừa hãy nhẹ nhàng cúi đầu nhé.
えー: なるほど。 め を みると、 あいて の きもち が よく わかります ね。 ♬
A: Ra là vậy. Khi nhìn vào mắt thì sẽ hiểu rõ được cảm xúc của đối phương nhỉ.
びー: はい。 め も くち と おなじ くらい たいせつ です から、 がんばって やって みましょう。 ♬
B: Vâng. Vì đôi mắt cũng quan trọng giống như cái miệng vậy nên chúng ta hãy cùng cố gắng thực hiện nhé.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "LÀM VIỆC KẾT HỢP NGHỈ DƯỠNG TẠI MIỀN QUÊ"
えー: さとうさん、 らいしゅう は かいしゃ に こない ん です か。 ♬
A: Anh Sato ơi, tuần sau anh không đến công ty à?
びー: はい。 らいしゅう は いなか の ふるい いえ で 「わーけーしょん」 を します。 ♬
B: Vâng. Tuần sau tôi sẽ làm việc kết hợp nghỉ dưỡng (Workation) tại một ngôi nhà cổ ở quê.
えー: わーけーしょん です か。 おしごと は おやすみ です か? ♬
A: Làm việc kết hợp nghỉ dưỡng sao? Anh được nghỉ làm à?
びー: いいえ。 ごぜん は ぱそこん で しごと を して、 ごご は やま を あるきます。 ♬
B: Không đâu. Buổi sáng tôi làm việc bằng máy tính, còn buổi chiều thì đi bộ leo núi.
えー: いい です ね。 しぜん の なか で しごと を する と、 きもち が いい でしょう ね。 ♬
A: Hay quá nhỉ. Làm việc giữa thiên nhiên thì chắc là tâm trạng sẽ thoải mái lắm.
びー: ええ。 かいしゃ が ほてる の おかね も はらって くれる ので、 とても たすかります。 ♬
B: Vâng. Vì công ty cũng trả cả tiền khách sạn cho nên tôi được hỗ trợ rất nhiều.
えー: すごい です ね。 ずっと かいしゃ に いる より、 あたらしい あいであ が でそう です。 ♬
A: Giỏi thật đấy. So với việc cứ ở suốt công ty thì có vẻ sẽ đưa ra được nhiều ý tưởng mới hơn.
びー: はい。 じゆう です が、 じぶん の しごと は しっかり さいご まで やります。 ♬
B: Vâng. Tuy tự do nhưng tôi vẫn sẽ làm tốt công việc của mình cho đến cuối cùng.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "MẸO DÙNG NƯỚC MUỐI RÃ ĐÔNG KÍNH XE TẠI NAGANO"
えー: すみません、 ながの の あさ は さむい です ね。 くるま の まど が こおって います。 ♬
A: Xin lỗi, buổi sáng ở Nagano lạnh nhỉ. Cửa sổ xe hơi đang bị đóng băng rồi.
びー: だいじょうぶ です よ。 この しおみず の すぷれー を つかって みて ください。 ♬
B: Không sao đâu. Anh hãy thử dùng bình xịt nước muối này xem sao.
えー: しおみず です か。 どうして みず じゃなくて、 しお を つかう ん です か? ♬
A: Nước muối sao. Tại sao không phải là nước thường mà lại dùng muối vậy ạ?
びー: はい。 しお を いれる と、 こおり が はやく とける ん です よ。 ♬
B: Vâng. Khi cho muối vào thì đá sẽ tan ra nhanh đấy.
えー: すごい です ね。 すうふん だけで、 まど が きれいに みえる ように なりました。 ♬
A: Giỏi thật đấy. Chỉ trong vài phút mà cửa sổ đã trở nên nhìn rõ được rồi.
びー: ええ。 でも、 あとで かならず ぬれた はんかち で ふいて おいて ください。 ♬
B: Vâng. Nhưng sau đó anh nhất định hãy lau sẵn bằng một chiếc khăn tay ướt nhé.
えー: わかりました。 しお が のこる と、 くるま shopping こわれやすく なります から ね。 ♬
A: Tôi đã hiểu. Vì nếu muối còn sót lại thì xe sẽ dễ bị hỏng mà nhỉ.
びー: そうです。 じゅんび して おけば、 ゆき の ひ も あんぜん に はしれます よ。 ♬
B: Đúng vậy. Nếu chuẩn bị sẵn thì ngày tuyết rơi anh cũng có thể lái xe an toàn đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "VĂN HÓA RỬA TAY 30 GIÂY TẠI TRƯỜNG MẦM NON NHẬT BẢN"
えー: すみません、 こどもたち が みんな で うた を うたいながら て を あらって います ね。 ♬
A: Xin lỗi, các cháu nhỏ đang vừa hát vừa rửa tay cùng nhau nhỉ.
びー: はい。 これ は 「てあらい の うた」 と いって、 さんじゅうびょう かけて あらう やくそく な だ よ。 ♬
B: Vâng. Đây gọi là "Bài hát rửa tay", một quy ước về việc rửa tay trong vòng 30 giây đấy.
えー: さんじゅうびょう も です か。 どうして そんなに ながく あらう ん です か? ♬
A: Tận 30 giây sao. Tại sao lại rửa lâu như thế ạ?
びー: じぶん の ため だけ じゃなくて、 ともだち を びょうき から まもる ため です よ。 ♬
B: Không chỉ vì bản thân mình, mà còn là để bảo vệ bạn bè khỏi bệnh tật nữa đấy.
えー: なるほど。 あらった あと に つかう 「うわばき」 も みんな きれい です ね。 ♬
A: Ra là vậy. Những đôi "giày đi trong nhà" dùng sau khi rửa tay xong của mọi người cũng đều sạch sẽ nhỉ.
びー: ええ。 がっこう の なか を きれいに つかう の も、 たいせつな るーる です から。 ♬
B: Vâng. Vì việc giữ gìn trường học sạch sẽ cũng là một quy tắc quan trọng mà.
えー: すごい です ね。 ちいさい とき から、 まわり の ひと の こと を かんがえて います。 ♬
A: Giỏi thật đấy. Từ khi còn nhỏ các cháu đã biết suy nghĩ cho những người xung quanh rồi.
びー: はい。 こういう しゅうかん が、 しょうらい の やさしい ひと を つくる ん だ よ。 ♬
B: Vâng. Những thói quen như thế này sẽ tạo nên những con người nhân hậu trong tương lai đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "QUY TẮC GIỮ KHOẢNG CÁCH TẠI CÔNG VIÊN YOYOGI"