KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "DÙNG AI TÌM TRẺ LẠC TRONG CÔNG VIÊN"
えー: こうえん で こども が いなく なったら、 どう します か? ♬
A: Nếu đứa trẻ bị lạc trong công viên thì phải làm thế nào ạ?
びー: この 「えーあい」 かめら を つかえば、 すぐ に みつける こと が できます よ。 ♬
B: Nếu sử dụng Camera AI này thì có thể tìm thấy ngay lập tức đấy.
えー: かめら で こども を さがす の です か。 どうやって? ♬
A: Tìm trẻ con bằng camera sao? Bằng cách nào vậy?
びー: こども の ふく の いろ や しんちょう を おしえれば、 「えーあい」 が こうえんじゅう を さがして くれます。 ♬
B: Nếu cho biết màu áo và chiều cao của đứa trẻ, AI sẽ tìm kiếm khắp công viên giúp mình.
えー: ひろい こうえん です から、 ひと が さがす の は たいへん です ね。 ♬
A: Vì công viên rộng nên con người tự đi tìm thì vất vả lắm nhỉ.
びー: はい、 「えーあい」 は たくさん の かめら を いちどに みる ので、 とても はやい です よ。 ♬
B: Vâng, vì AI xem nhiều camera cùng một lúc nên rất nhanh đấy.
えー: まいご に なっても、 すぐ に みつかる から あんしん です ね。 ♬
A: Dù có bị lạc mà vẫn tìm thấy ngay thì an tâm thật nhỉ.
びー: ええ、 けいさつ の ひと と も いっしょに うごく ので、 とても な だ と いわれて います。 ♬
B: Vâng, vì nó hoạt động cùng với cả phía cảnh sát nên rất an toàn đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "VÒNG CỔ THÔNG MINH CHO CHÓ MÈO"
えー: あの いぬ の くびわ、 らいと が ひかって いて かっこいい です ね。 ♬
A: Cái vòng cổ của chú chó kia, đèn đang sáng trông ngầu quá nhỉ.
びー: あれ は 「すまーと くびわ」 と いって、 いぬ の けんこう を ちぇっく する きかい です よ。 ♬
B: Cái đó gọi là vòng cổ thông minh, là thiết bị để kiểm tra sức khỏe của chó đấy.
えー: くびわ で けんこう が わかる の です か。 なに を みて います か? ♬
A: Biết được sức khỏe qua vòng cổ sao? Nó đang xem cái gì vậy?
びー: いぬ が どれくらい はしった か、 しんぞう が げんき に うごいて いる か を みて います。 ♬
B: Nó đang xem chú chó đã chạy được bao nhiêu, và tim có đang hoạt động khỏe mạnh không.
えー: すまほ で でーた を みる こと が できる の です か? ♬
A: Có thể xem được dữ liệu trên điện thoại phải không?
びー: はい、 びょうき に なりそうな とき は、 すぐ に すまほ に れんらく が とどく ん です よ。 ♬
B: Vâng, khi có vẻ sắp bị bệnh, thông báo sẽ được gửi ngay đến điện thoại đấy.
えー: まいご に なった とき も、 ばしょ が わかります か? ♬
A: Khi bị lạc thì có biết được địa điểm không?
びー: ええ、 「じーぴーえす」 が はいって います から、 どこ に いても すぐ に みつけられます よ。 ♬
B: Vâng, vì có gắn GPS nên dù ở đâu cũng có thể tìm thấy ngay được đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "GƯƠNG THÔNG MINH THỬ QUẦN ÁO ẢO"
えー: あの かがみ の まえ に たつ と、 ふく の いろ が どんどん かわります ね。 ♬
A: Đứng trước cái gương kia thì màu áo cứ thay đổi liên tục nhỉ.
びー: これ は 「すまーとみらー」 と いって、 きなくても しちゃく できる かがみ です よ。 ♬
B: Cái này gọi là gương thông minh, là loại gương có thể mặc thử mà không cần mặc vào đấy.
えー: きないで しちゃく する? どうやって ふく を えらぶ の です か? ♬
A: Mặc thử mà không cần mặc vào sao? Làm thế nào để chọn đồ vậy?
びー: かがみ を 「たっち」 すれば、 いろいろな ふく が がめん の なか の じぶん に かさなります。 ♬
B: Nếu chạm vào gương, nhiều bộ quần áo khác nhau sẽ khớp lên hình ảnh của mình trong màn hình.
えー: 「さいず」 が あう か どうか も、 かがみ で わかります か? ♬
A: Kích cỡ có vừa hay không thì nhìn gương có biết được không?
びー: はい、 「こんぴゅーたー」 が からだ を はかって、 ぴったりの サイズ を おしえて くれます。 ♬
B: Vâng, máy tính sẽ đo cơ thể rồi cho bạn biết kích cỡ vừa vặn nhất.
えー: なんかい も きがえなくて いい から、 じかん が かかりません ね。 ♬
A: Vì không cần phải thay ra thay vào nhiều lần nên không tốn thời gian nhỉ.
びー: ええ、 じぶん に 「にあう」 いろ が すぐ に みつかる ので、 とても です よ。 ♬
B: Vâng, vì có thể tìm thấy ngay màu sắc hợp với mình nên rất tiện lợi đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "SỬ DỤNG ROBOT ĐỂ DỌN DẸP BÃI BIỂN"
えー: すなはま を はしって いる、 あの しかくい きかい は なに です か? ♬
A: Cái máy hình vuông đang chạy trên bãi cát kia là gì vậy?
びー: あれ は 「びーち そうじ ろぼっと」 と いって、 ごみ を ひろう きかい です よ。 ♬
B: Cái đó gọi là robot dọn dẹp bãi biển, là chiếc máy dùng để nhặt rác đấy.
えー: ろぼっと が ごみ を ひろう の です か。 すな は すいこみません か? ♬
A: Robot nhặt rác sao? Nó không hút cả cát vào à?
びー: だいじょうぶ です。 あみ を つかって、 「ぷらすちっく」 の ごみ だけ を あつめる ん です。 ♬
B: Không sao đâu. Nó dùng lưới để chỉ thu gom những loại rác bằng nhựa thôi.
えー: ちいさな ごみ も みつける こと shopping できます か? ♬
A: Nó có thể tìm thấy cả những mẩu rác nhỏ không?
びー: はい、 にんげん が みつけにくい ちいさな 「はへん」 も、 きれいに とって くれます よ。 ♬
B: Vâng, cả những mảnh vụn (mảnh vỡ) nhỏ mà con người khó tìm thấy, nó cũng nhặt sạch giúp mình đấy.
えー: うみ が きれい に なれば、 さかな や かめ も よろこびます ね。 ♬
A: Biển mà sạch lên thì cá và rùa cũng sẽ vui lắm nhỉ.
びー: ええ、 みんな が あんしん して およげる ように、 まいにち はたらいて いる ん です よ。 ♬
B: Vâng, nó làm việc mỗi ngày để mọi người có thể yên tâm bơi lội đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CĂN HỘ TỰ ĐIỀU CHỈNH ÁNH SÁNG"
えー: この へや、 さっき より すこし くらく なりました ね。
A: Căn phòng này, so với lúc nãy đã tối đi một chút rồi nhỉ.
びー: これ は 「すまーと しょうめい」 と いって、 じかん が たつ と ひかり が かわる ん です よ。
B: Cái này gọi là "chiếu sáng thông minh", khi thời gian trôi qua thì ánh sáng sẽ thay đổi đấy.
えー: どうして ひかり を かえる の です か?
A: Tại sao lại thay đổi ánh sáng vậy?
びー: よる は あたたかい いろ に して、 からだ を ゆっくり やすませる ため です よ。
B: Là để chuyển sang màu ấm vào buổi tối, giúp cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn đấy.
えー: あさ は どう なります か?
A: Buổi sáng thì sẽ như thế nào ạ?
びー: あさ は たいよう の ような しろい ひかり に なって、 げんき に おきる こと が できます。
B: Buổi sáng nó sẽ thành ánh sáng trắng như mặt trời, giúp bạn có thể thức dậy khỏe khoắn.
えー: 「すまほ」 で いろ を かえる こと も できます か?
A: Cũng có thể thay đổi màu bằng điện thoại được chứ?
びー: はい、 えいが を みる とき や べんきょう する とき、 すきな いろ に すぐ かえられます よ。
B: Vâng, khi xem phim hay khi học bài, bạn có thể đổi ngay sang màu sắc mình thích đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "GIÀY THÔNG MINH ĐO QUÃNG ĐƯỜNG"
えー: その くつ、 あるく とき に すこし ひかって います ね。
A: Đôi giày đó, khi bước đi hơi phát sáng nhỉ.
びー: これ は 「すまーと しゅーず」 と いって、 あるきかた を しらべる くつ です よ。
B: Cái này gọi là "giày thông minh", là loại giày để kiểm tra cách đi bộ đấy.
えー: くつ が あるきかた を しらべる の です か。 なん の ため に?
A: Giày kiểm tra cách đi bộ sao? Để làm gì vậy?
びー: あし の うごかしかた を みて、 びょうき に ならない ように 「あどばいす」 を くれる ん です。
B: Nó xem cách cử động của chân rồi đưa ra lời khuyên (advice) để mình không bị bệnh đấy.
えー: はしった きょり も わかります か?
A: Nó có biết được quãng đường đã chạy không?
びー: はい、 「すまほ」 と つながって いて、 なんぽ あるいた か すぐ に わかります よ。
B: Có chứ, nó kết nối với điện thoại nên biết ngay bạn đã đi được bao nhiêu bước.
えー: おとしより に も いい です ね。
A: Đối với người già thì cũng tốt nhỉ.
びー: ええ、 もし ころんだ とき は、 かぞく の 「すまほ」 に れんらく が とどく ように なって います。
B: Vâng, nếu chẳng may bị ngã, nó được thiết lập để gửi thông báo đến điện thoại của gia đình đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "SỬ DỤNG AI ĐỂ DỊCH TIẾNG ĐỘNG VẬT"
えー: いぬ が ずっと ないて います ね。 なに を いって いる の でしょう か。
A: Chú chó cứ sủa suốt nhỉ. Không biết nó đang nói gì vậy ta?
びー: この 「えーあい ほんやくき」 を つかえば、 いぬ の きもち が ことば で わかります よ。
B: Nếu dùng máy dịch AI này, bạn sẽ hiểu được cảm xúc của chó bằng lời nói đấy.
えー: ほんやくき? いぬ の ことば が わかる の です か?
A: Máy dịch sao? Hiểu được tiếng chó nói à?
びー: はい、 こえ の たかさ や かお の うごき を みて、 「おなかがすいた」 と おしえて くれます。
B: Vâng, nó xem độ cao của tiếng sủa và cử động khuôn mặt rồi cho mình biết là "tôi đang đói".
えー: ねこ の ことば も わかります か?
A: Tiếng mèo cũng hiểu được chứ?
びー: ええ、 おこって いる とき や あまえたい とき も、 すぐ に 「すまほ」 に とどきます よ。
B: Vâng, khi nó đang giận hay khi muốn làm nũng, thông báo cũng sẽ gửi ngay đến điện thoại (smartphone).
えー: もっと なかよく なれそう です ね。
A: Có vẻ như sẽ trở nên thân thiết với nhau hơn nhỉ.
びー: はい、 どうぶつ の こころ が わかれば、 まいにち が もっと たのしく なります ね。
B: Vâng, nếu hiểu được trái tim của động vật, mỗi ngày sẽ trở nên vui vẻ hơn nhiều.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "QUÁN CÀ PHÊ NGỦ TRƯA TẠI GA TOKYO"
えー: とうきょうえき の ちかく に、 ひるね が できる あたらしい かふぇ が あります よ。
A: Gần ga Tokyo có một quán cà phê mới có thể ngủ trưa được đấy.
びー: かふぇ で ねる の です か。 ここ は 「ぱわーなっぷ」 と いって、 みじかい じかん だけ やすむ ばしょ な だ よ。
B: Ngủ ở quán cà phê sao? Đây gọi là nghỉ trưa phục hồi (Power nap), là nơi để nghỉ ngơi chỉ trong thời gian ngắn đấy.
えー: みじかい じかん? どのくらい ねます か?
A: Thời gian ngắn sao? Ngủ khoảng bao lâu vậy?
びー: 「にじゅっぷん」 だけ です。 「かみんぽっど」 という ちいさな へや で、 しずかに やすみます。
B: Chỉ 20 phút thôi. Mình sẽ nghỉ ngơi yên tĩnh trong một căn phòng nhỏ gọi là kén ngủ (Nap pod).
えー: せまく ない です か。 どうやって おきます か?
A: Có hẹp không? Làm thế nào để thức dậy vậy?
びー: だいじょうぶ です。 さいご は たいよう の ような あかるい ひかり と、 「おれんじ」 の かおり で おきる ん です よ。
B: Không sao đâu. Cuối cùng bạn sẽ thức dậy bằng ánh sáng sáng như mặt trời và hương thơm của cam đấy.
えー: おきた あと は、 あたま が 「すっきり」 します か?
A: Sau khi dậy thì đầu óc có tỉnh táo không?
びー: はい、 こい こーひー を のむ ので、 ごご から もっと げんき に しごと が できます よ。
B: Có chứ, vì mình sẽ uống cà phê đậm đặc nên từ chiều có thể làm việc khỏe khoắn hơn đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "NGÀY HỘI GIA ĐÌNH TẠI VĂN PHÒNG"
えー: きょう は かいしゃ の なか に こども 가 たくさん います ね。 ふうせん も きれい です。
A: Hôm nay trong công ty có nhiều trẻ con thế nhỉ. Bong bóng cũng đẹp nữa.
びー: きょう は 「ふぁみりーでー」 と いって、 かぞく を しょくば に しょうたい する ひ です よ。
B: Hôm nay gọi là Ngày hội gia đình (Family Day), là ngày mời gia đình đến nơi làm việc đấy.
えー: しょくば に おきゃくさん が くる の です か。 なに を します か?
A: Khách đến nơi làm việc sao? Họ sẽ làm gì vậy?
びー: こどもたち が しごと の 「ろぼっと」 を みたり、 いっしょに おかし を たべたり します。
B: Các bạn nhỏ sẽ xem robot làm việc, hoặc cùng nhau ăn bánh kẹo.
えー: おとうさん や おかあさん の しごと が わかります ね。
A: Như vậy bọn trẻ sẽ hiểu được công việc của bố mẹ mình nhỉ.
びー: はい、 かいぎしつ で 「ぷろぐらみんぐ」 の べんきょう も できる ので、 こどもたち は とても よろこびます よ。
B: Vâng, vì ở phòng họp còn có thể học lập trình (programming) nữa nên bọn trẻ vui lắm.
えー: おみやげ も あります か?
A: Có quà mang về không ạ?
びー: はい、 つくえ で とった かぞくしゃしん を すぐ に いんさつ して、 ぷれぜんと して くれる ん です よ。
B: Có chứ, ảnh gia đình chụp tại bàn làm việc sẽ được in ngay lập tức để làm quà tặng (present) đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "BÀN LÀM VIỆC NÂNG HẠ THÔNG MINH"
えー: その つくえ、 きゅうに たかく なりました ね。 こしょう です か?
A: Cái bàn đó đột nhiên cao lên nhỉ. Bị hỏng à?
びー: いいえ。 これ は 「じどう しょうこう ですく」 と いって、 たって しごと が できる つくえ です よ。
B: Không đâu, đây gọi là "bàn nâng hạ tự động" (desk), là loại bàn có thể đứng để làm việc đấy.
えー: たって しごと を する の です か? あし が つかれません か?
A: Đứng để làm việc sao? Chân không mỏi à?
びー: ずっと すわって いる と からだ に わるい ので、 「ごじゅっぷん」 すわったら、 「じゅっぷん」 たつ ように して いる ん です。
B: Vì ngồi suốt thì không tốt cho cơ thể nên cứ ngồi 50 phút là tôi lại đứng 10 phút đấy.
えー: つくえ が じかん を おしえて くれる の です か?
A: Cái bàn sẽ báo thời gian cho mình sao?
びー: はい、 「せんさー」 が じかん を はかって、 じどう で つくえ を たかく して くれる ん です よ。
B: Vâng, cảm biến (sensor) sẽ đo thời gian rồi tự động nâng cao bàn lên giúp mình.
えー: うんどう に なります か?
A: Có giống như đang vận động không?
びー: ええ、 あたま が 「すっきり」 して、 びょうき に なりにくい からだ に なります よ。
B: Có chứ, đầu óc sẽ tỉnh táo (sảng khoái) và cơ thể cũng khó bị mắc bệnh hơn đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "PHÒNG TẬP GYM SIÊU TỐC TẠI VĂN PHÒNG"
えー: かいしゃ の となり に、 ちいさな 「すぽーつじむ」 が できました ね。
A: Cạnh công ty mình vừa có một phòng tập gym nhỏ mới mở nhỉ.
びー: あれ は 「おふぃすじむ」 と いって、 「じゅうごふん」 だけ で うんどう が できる ばしょ です よ。
B: Cái đó gọi là gym văn phòng (office gym), là nơi có thể vận động chỉ trong 15 phút thôi đấy.
えー: 「じゅうごふん」? みじかすぎませんか。 ふく を きがえなくて も いい です か?
A: 15 phút thôi sao? Có ngắn quá không? Không cần thay quần áo cũng được ạ?
びー: はい、 とくべつな きかい が 「でんき」 で 「きんにく」 を うごかす ので、 みじかい じかん で いい ん です よ。
B: Vâng, vì có máy đặc biệt dùng điện để tác động vào cơ bắp (muscle) nên thời gian ngắn là đủ rồi.
えー: しごと の あいだ に 「れんしゅう」 する の です か? つかれそう です ね。
A: Tập luyện ngay giữa giờ làm việc sao? Chắc là mệt lắm nhỉ.
びー: いいえ、 「えーあい」 の せんせい が おしえて くれる ので、 からだ が かるく なって きもち が いい です よ。
B: Không đâu, vì có thầy giáo AI hướng dẫn nên cơ thể sẽ nhẹ nhõm và cảm thấy rất dễ chịu đấy.
えー: おかね は いくら かかります か?
A: Tốn khoảng bao nhiêu tiền vậy ạ?
びー: かいしゃ が ぜんぶ はらって くれる ので、 わたしたちは 「むりょう」 で つかう こと が できる ん です よ。
B: Công ty trả toàn bộ tiền cho mình rồi, nên chúng ta có thể sử dụng miễn phí đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CỬA HÀNG SỬA ĐỒ BẰNG ROBOT"
えー: この おみせ、 ろぼっと が はり と いと を もって います ね。
A: Cửa hàng này, robot đang cầm kim và chỉ kìa.
びー: これ は 「ろぼっと したてや」 と いって、 ふく を なおして くれる ばしょ です よ。
B: Cái này gọi là tiệm may robot (Robot tailor), là nơi sửa quần áo giúp mình đấy.
えー: ろぼっと が ふく を なおす の です か。 きれいに できます か?
A: Robot sửa quần áo sao? Có làm đẹp được không vậy?
びー: はい、 「れーざー」 で ながさ を はかって、 とても きれいに ぬう こと が できます。
B: Có chứ, nó đo chiều dài bằng tia laser và có thể khâu rất nhanh và đẹp.
えー: 「ずぼん」 の すそ を みじかく する の に、 どのくらい かかります か?
A: Để lên gấu quần thì tốn khoảng bao lâu vậy?
びー: 「ごふん」 も かかりません。 こーひー を のんで いる あいだ に おわります よ。
B: Không tốn đến 5 phút đâu. Trong lúc bạn đang uống cà phê là xong rồi đấy.
えー: むずかしい 「かたち」 でも だいじょうぶ です か?
A: Hình dáng khó một chút cũng không sao chứ?
びー: ええ、 「えーあい」 が かたち を しらべて、 ぴったり の 「さいず」 に なおして くれる ん です よ。
B: Vâng, AI sẽ kiểm tra hình dáng rồi sửa lại theo kích cỡ (size) vừa vặn nhất cho mình đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "BỮA CƠM CỦA BÀ - KẾT NỐI THẾ HỆ"
えー: さいきん、 しゅうまつ に むら へ いく わかい ひと が ふえて います ね。
A: Gần đây, số người trẻ đi về làng vào cuối tuần đang tăng lên nhỉ.
びー: これ は 「おばあさん の ごはん」 と いって、 ひとりぐらし の わかもの が おとしより の いえ で しょくじ を する かつどう です よ。
B: Cái này gọi là "Bữa cơm của bà", là hoạt động mà những người trẻ sống một mình sẽ đến ăn cơm tại nhà người già đấy.
えー: おみせ ではない の です か。 おかね を はらいます か?
A: Không phải là cửa hàng sao? Có phải trả tiền không ạ?
びー: いいえ。 おかね の 「かわり」 に、 にわ の そうじ を したり、 「でんきせいひん」 を なおしたり して てつだいます。
B: Không đâu, thay vì trả tiền, họ sẽ giúp đỡ bằng cách dọn dẹp vườn hoặc sửa chữa đồ điện đấy.
えー: おばあさん の りょうり は、 どんな 「あじ」 です か?
A: Món ăn của các bà thì có vị như thế nào ạ?
びー: あたたかい 「みそしる」 や てづくり の やさいりょうり など、 かぞく の やさしい 「あじ」 が します よ。
B: Có vị hiền hậu của gia đình, như là súp Miso ấm nóng hay các món rau tự làm đấy.
えー: さびしい わかもの に は、 とても いい です ね。
A: Đối với những người trẻ đang cô đơn thì điều này tốt thật nhỉ.
びー: ええ。 「ほんとう の かぞく」 の ように なかよく なって、 みんな の 「こころ」 が げんき に なれる ん です よ。
B: Vâng, họ trở nên thân thiết như gia đình thật sự, và trái tim của mọi người đều có thể trở nên khỏe mạnh hơn đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "SÁCH NÓI TỪ TRÁI TIM - MÓN QUÀ ÂM THANH"
えー: その たぶれっと、 おかあさん の こえ で ほん を よんで います ね。
A: Cái máy tính bảng đó, nó đang đọc sách bằng giọng của mẹ bạn nhỉ.
びー: これ は 「こえ の おくりもの」 と いって、 なくなった おとうさん や おかあさん の こえ shopping のこす 「ぷろじぇくと」 です よ。
B: Cái này gọi là "Món quà âm thanh", là dự án (project) để lưu lại giọng nói của những người cha, người mẹ đã khuất đấy.
えー: ほん を よむ だけ です か。 なんさつ も よめる の です か?
A: Chỉ là đọc sách thôi sao? Có thể đọc được nhiều cuốn không?
びー: はい、 「えーあい」 が こえ を おぼえて、 あたらしい ほん も おなじ こえ で よんで くれる ん です よ。
B: Vâng, AI sẽ ghi nhớ giọng nói, và nó sẽ đọc cả những cuốn sách mới bằng chính giọng nói đó giúp mình.
えー: おとうさん や おかあさん が そば に いる みたい です ね。
A: Cảm giác giống như là bố mẹ đang ở bên cạnh mình vậy nhỉ.
びー: ええ、 こどもたち が さびしい とき、 やさしい こえ で 「おうえん」 して くれる ん です。
B: Vâng, những lúc các bạn nhỏ thấy cô đơn, giọng nói hiền hậu ấy sẽ cổ vũ (ủng hộ) các bạn ấy đấy.
えー: 「ゆうき」 が でそう です ね。
A: Chắc là sẽ có thêm dũng khí nhỉ.
びー: はい、 こえ は いちばん たいせつな 「ぷれぜんと」 です から、 みんな の こころ が あたたかく なります ね。
B: Vâng, vì giọng nói là món quà quan trọng nhất, nên trái tim của mọi người sẽ trở nên ấm áp đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CHIẾC TỦ LẠNH ƯỚC MƠ"
えー: この れいぞうこ の なか に、 たべもの と かみ が はいって います ね。
A: Trong cái tủ lạnh này có đồ ăn và giấy nhỉ.
びー: これ は 「ゆめ の れいぞうこ」 と いって、 がくせい の ねがい を かなえる ばしょ です よ。
B: Đây gọi là "Tủ lạnh ước mơ", là nơi thực hiện nguyện vọng của sinh viên đấy.
えー: この れいぞうこ に、 どうして 「かみ」 を いれる の です か?
A: Tại sao lại bỏ "giấy" vào cái tủ lạnh này vậy?
びー: かみ に 「ほしい ほん」 など を かくと、 それ を みた ひと が 「ぷれぜんと」 して くれる ん です よ。
B: Nếu viết "cuốn sách mình muốn" vào giấy, người nào xem được tờ giấy đó sẽ tặng quà (present) cho mình đấy.
えー: だれか が ねがい を みて くれる の です ね。 おかね が ない がくせい を たすける ため です か?
A: Sẽ có ai đó xem nguyện vọng của mình nhỉ. Là để giúp sinh viên không có tiền sao?
びー: はい、 たべもの だけ ではなく、 べんきょう も たすけて くれる 「ばしょ」 な だ よ。
B: Vâng, đây là nơi không chỉ giúp đồ ăn mà còn giúp cả việc học nữa.
えー: 「ゆめ」 が ほんとう に なりそう です ね。
A: Có vẻ như ước mơ sẽ thành sự thật nhỉ.
びー: ええ、 みんな で 「たすけあえば」、 きっと かないます よ。
B: Vâng, nếu mọi người cùng giúp nhau thì nhất định ước mơ sẽ thực hiện được thôi.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "BÚP BÊ HINA ĐƯỢC HỒI SINH - KẾT NỐI KỶ NIỆM"
えー: この ふるい 「にんぎょう」、 きれいに なおして います ね。
A: Những con búp bê cũ này đang được sửa lại đẹp nhỉ.
びー: これ は 「ひなにんぎょう」 と いって、 おばあさん の にんぎょう を あたらしく する 「かつどう」 です よ。
B: Đây gọi là búp bê Hina, là hoạt động (activity) làm mới những con búp bê của bà đấy.
えー: どうやって あたらしく する の です か?
A: Làm thế nào để làm mới chúng vậy?
びー: こどもたち が あたらしい 「ふく」 を ぬったり、 「かざり」 を つけたり して なおす ん です。
B: Các bạn nhỏ sẽ khâu áo mới hoặc gắn thêm đồ trang trí để sửa lại chúng.
えー: じぶん で なおす の は たのしそう です ね。
A: Tự mình sửa lại chắc là vui lắm nhỉ.
びー: はい、 むかし の はなし を ききながら なおす ので、 「かぞく の おもいで」 も たいせつ に できます よ。
B: Vâng, vì vừa sửa vừa nghe kể chuyện ngày xưa nên có thể trân trọng cả kỷ niệm gia đình.
えー: おばあさん も よろこびます か?
A: Bà cụ cũng sẽ vui chứ ạ?
びー: ええ、 ふるい にんぎょう が また 「げんき」 に うごく みたい で、 とても な だ よ。
B: Vâng, búp bê cũ trông như sống lại khỏe mạnh nên bà thấy rất hạnh phúc đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "TRỒNG CÂY KÝ ỨC - KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG"
えー: こうえん に あたらしい き が たくさん あります ね。 なまえ も かいて あります。
A: Trong công viên có nhiều cây mới nhỉ. Có cả tên viết trên đó nữa.
びー: これ は 「おもいで の き」 と いって、 あたらしく ひっこして きた かぞく が うえる ん です よ。
B: Đây gọi là "Cây ký ức", là những gia đình mới chuyển đến sẽ trồng đấy.
えー: どうして かぞく の なまえ を かく の です か?
A: Tại sao lại viết tên gia đình lên đó vậy?
びー: じぶん の き を たいせつ に そだてながら、 この まち の ひと と なかよく なる 「ため」 です よ。
B: Là để vừa chăm sóc cây của mình, vừa trở nên thân thiết với mọi người trong thị trấn này đấy.
えー: こどもたち も いっしょに き を そだてます か?
A: Các bạn nhỏ cũng sẽ cùng nhau chăm sóc cây chứ?
びー: はい、 こどもたち が 「みずやり」 を しながら、 あたらしい 「ともだち」 を つくる こと が できます。
B: Vâng, các bạn nhỏ có thể vừa tưới nước (mizuyari) vừa kết thêm những người bạn mới.
えー: き が おおきく なると、 もっと たのしく なります ね。
A: Khi cây lớn lên thì chắc là sẽ vui hơn nữa nhỉ.
びー: ええ、 みんな で き を 「そだてれば」、 ここ が ほんとう の 「いえ」 に なります よ。
B: Vâng, nếu mọi người cùng nhau trồng (chăm sóc) cây thì nơi đây sẽ trở thành "nhà" thật sự đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KÝ TÚC XÁ NUÔI THÚ CƯNG - KẾT NỐI BẠN BÈ"
えー: この りょう に は、 いぬ や ねこ が たくさん います ね。
A: Trong ký túc xá (dormitory) này có nhiều chó và mèo nhỉ.
びー: これ は 「ぺっと りょう」 と いって、 じぶん の へや で どうぶつ と 「いっしょに」 すめる ばしょ です よ。
B: Đây gọi là ký túc xá thú cưng (pet), là nơi có thể sống cùng động vật trong phòng riêng đấy.
えー: りょう で どうぶつ を 「かって」 も いい の です か?
A: Được nuôi động vật trong ký túc xá sao ạ?
びー: はい、 「いっかい」 に は ぺっと の 「おふろ」 や、 いっしょに あそべる ひろい 「にわ」 も あります。
B: Vâng, ở tầng một (1st floor) có cả chỗ tắm (ofuro) cho thú cưng và sân vườn rộng để cùng chơi đùa.
えー: 「そうじ」 は どう します か? みんな で します か?
A: Việc dọn dẹp thì sao ạ? Mọi người cùng làm à?
びー: ええ、 みんな で 「じゅんばん」 に そうじ を して、 いつも きれいに つかって いる ん です よ。
B: Vâng, mọi người thay phiên nhau (theo thứ tự) dọn dẹp để luôn sử dụng một cách sạch sẽ.
えー: 「ひとりぐらし」 でも さびしくない です ね。
A: Sống một mình nhưng không thấy cô đơn nhỉ.
びー: はい、 ぺっと の 「おかげ」 で、 「となり」 の ひと と も すぐ に 「ともだち」 に なれます よ。
B: Vâng, nhờ có thú cưng mà mình có thể kết bạn ngay với cả người hàng xóm (người bên cạnh) đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KÝ TÚC XÁ CHO BỐ MẸ ĐƠN THÂN"
えー: この あぱーと に は、 こども が いっぱい います ね。
A: Trong căn hộ này có nhiều trẻ con quá nhỉ.
びー: これ は 「きょうどうせいかつ あぱーと」 と いって、 おとうさん や おかあさん が ひとりで こども を そだてる 「ばしょ」 です よ。
B: Đây gọi là "Căn hộ sống chung", là nơi (địa điểm) những ông bố hoặc bà mẹ nuôi con một mình đấy.
えー: みんな で 「いっしょに」 すむ の です か?
A: Mọi người sống cùng nhau ạ?
びー: はい、 みんな で 「こうたい」 に りょうり を つくったり、 こども を 「がっこう」 へ つれていったり します。
B: Vâng, mọi người thay phiên nhau (luân phiên) nấu ăn và đưa đón trẻ đi học (trường học).
えー: ひとりで 「がんばらなくても」 いい から、 「あんしん」 です ね。
A: Không cần phải cố gắng một mình nên yên tâm nhỉ.
びー: ええ、 よる は 「おとな」 たちが あつまって、 「こそだて」 の はなし を しながら やすみます。
B: Vâng, buổi tối người lớn tập trung lại, vừa nói chuyện nuôi dạy con (kiến thức nuôi con) vừa nghỉ ngơi.
えー: こどもたち も 「ともだち」 가 たくさん いて、 たのしそう です。
A: Bọn trẻ cũng có nhiều bạn bè, trông có vẻ vui nhỉ.
びー: はい、 みんな で 「たすけあえば」、 しごと も 「いくじ」 も がんばれます よ。
B: Vâng, nếu mọi người cùng giúp đỡ nhau thì có thể cố gắng cả công việc lẫn nuôi dạy con (ikuji) đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "LỄ HỘI NÉM ĐẬU TRUYỀN THỐNG SETSUBUN"
えー: そと で 「おにわそと」 という おおきな こえ が きこえます ね。
A: Bên ngoài nghe thấy tiếng hô lớn "Quỷ cút ra ngoài" nhỉ.
びー: これ は 「せつぶん」 と いって、 「まめ」 を なげて わるいもの を おいだす 「ぎょうじ」 です よ。
B: Đây gọi là Setsubun (Tiết phân), là sự kiện (nghi lễ) ném đậu (mame) để đuổi những điều xấu đi đấy.
えー: どうして そと に 「まめ」 を なげる の です か?
A: Tại sao lại ném đậu ra bên ngoài vậy ạ?
びー: そと に なげる と、 まち の なか から わるいもの が ぜんぶ いなく なる と 「しんじて」 いる から です。
B: Vì người ta tin rằng (tin tưởng) khi ném ra ngoài, mọi điều xấu trong thị trấn sẽ biến mất hết.
えー: 「まんしょん」 でも まめ を なげても いい です か?
A: Ở chung cư (mansion) cũng được ném đậu chứ ạ?
びー: いいえ。 「あぶない」 です から、 ひろい 「ばしょ」 や 「こうえん」 で みんな と いっしょに なげます よ。
B: Không đâu. Vì nguy hiểm nên mọi người sẽ cùng nhau ném ở những địa điểm (nơi) rộng rãi hoặc công viên.
えー: 「そうじ」 は たいへん ではない です か?
A: Việc dọn dẹp không vất vả sao ạ?
びー: だいじょうぶ です。 あとで 「ぼらんてぃあ」 の ひと が きれいに 「かたづけて」 くれる ん です よ。
B: Không sao đâu. Sau đó các tình nguyện viên (volunteer) sẽ dọn dẹp (sắp xếp lại) sạch sẽ giúp mình đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "TIẾNG ỒN TỪ LỄ HỘI ĐÊM"
えー: きんじょ の 「じんじゃ」 から、 「たいこ」 の おと が ずっと きこえます ね。
A: Từ ngôi đền (shrine) gần đây, cứ nghe thấy tiếng trống (taiko) suốt nhỉ.
びー: これ は 「おまつり の おと」 と いって、 よるおそく まで おおきな こえ で 「まめ」 を なげる ん です よ。
B: Đây gọi là âm thanh lễ hội (matsuri), người ta hô lớn và ném đậu (mame) đến tận khuya đấy.
えー: 「うるさくて」、 あまり 「ねむる」 こと が できません。
A: Ồn ào quá nên tôi chẳng thể ngủ được mấy.
びー: そう です ね。 さいきん は 「おと が おおきすぎる」 と 「こまって」 いる ひと が たくさん います。
B: Đúng vậy. Gần đây có nhiều người đang gặp rắc rối (khó khăn) vì "tiếng ồn quá lớn".
えー: 「けいさつ」 に いっても いい です か?
A: Tôi báo cảnh sát (police) có được không?
びー: いいえ。 「くじ」 を すぎたら、 おと を ちいさく する ように 「じんじゃ」 に 「おねがい」 して います よ。
B: Không đâu. Sau 9 giờ tối, mọi người đang yêu cầu (nhờ vả) nhà đền giảm bớt âm lượng rồi.
えー: ちかく の 「ほてる」 では、 「みみせん」 を 「くばって」 います か?
A: Ở các khách sạn (hotel) gần đây có phát (phân phát) nút bịt tai (mimisen) không?
びー: はい、 「おまつり の おと」 が 「きにならない」 ように、 「むりょう」 で くばって くれる ん です よ。
B: Có chứ, họ phát miễn phí (free) để mình không bị làm phiền (không bận tâm) bởi tiếng ồn lễ hội đấy.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "MẸO RỬA TAY SAU KHI LÀM VƯỜN"