KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CÀNG ĐI BỘ CÀNG RẺ"
たなか: おい、 けん! この おちゃ、 なんで じゅうえん だ! やすすぎる ぞ。 ♬
Này Ken! Trà này sao có 10 yên thôi! Rẻ quá mức rồi.
けん: たなかさん、 たくさん あるいた から です よ。 これ は 「あるく と やすくなる」 きかい な です。 ♬
Bác Tanaka ơi, tại bác đi bộ nhiều đấy ạ. Đây là cái máy "càng đi bộ càng rẻ".
たなか: あるく? わし が あるく と、 やすくなる の か。 ♬
Đi bộ á? Ta đi bộ thì nó rẻ đi sao.
けん: はい。 たくさん あるく ひと は、 ぷれぜんと で やすくなる ん です。 ♬
Vâng. Ai đi bộ nhiều thì sẽ được quà là giá rẻ ạ.
たなか: ほう、 いちまんぽ で ただ か。 おもしろい な! ♬
Ồ, 1 vạn bước là miễn phí à. Thú vị thật!
けん: ええ。 いま は あるいて 「おとく」 に する の が あたりまえ です よ。 ♬
Vâng. Bây giờ vừa đi bộ vừa để "hời" hơn là chuyện đương nhiên rồi ạ.
たなか: いい な。 じゃあ、 あと にえきぶん あるく ぞ! ♬
hay đấy. Thế thì ta sẽ đi bộ thêm 2 ga nữa!
けん: いい です ね。 いっしょに いきましょう! ♬
Tuyệt quá ạ. Mình cùng đi thôi bác!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "ROBOT ĂN RÁC TẶNG QUÀ"
たなか: けん! この まるい ろぼっと は なん だ! みち に すわって いる ぞ! ♬
Ken! Con robot tròn xoe này là cái gì thế! Nó đang ngồi giữa đường kìa!
けん: たなかさん、 それ は 「ごみたべ ろぼっと」 です よ。 ♬
Bác Tanaka ơi, đó là "Robot ăn rác" đấy ạ.
たなか: ごみ を たべる? わし の ぺっとぼとる が ほしい の か。 ♬
Ăn rác á? Nó muốn cái chai nhựa của ta hay sao.
けん: はい。 ただしく すてる と、 おかし を くれる ん です。 ♬
Vâng. Nếu bác vứt rác đúng cách, nó sẽ cho bác kẹo đấy ạ.
たなか: おかし? きかい が わし に ごほうび を くれる の か。 ♬
Kẹo á? Cái máy này biết cho ta quà cơ à.
けん: そうです。 いま は 「まち を きれい に する」 と おとく な です よ。 ♬
Đúng vậy ạ. Bây giờ cứ "làm sạch đường phố" là có lợi lắm ạ.
たなか: おもしろい な! じゃあ、 この あきかん も やる ぞ。 ♬
Thú vị thật! Thế thì ta cho nó luôn cả cái lon không này nữa.
けん: あ、 それ は だめ です! しゅるい が ちがいます よ。 ♬
A, cái đó không được đâu ạ! Loại rác này khác rồi bác ơi.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CHIẾC GHẾ TẶNG ĐIỆN"
たなか: けん! この ひかる べんち は なん だ! おしり が あたたかい ぞ。
Ken! Cái ghế băng phát sáng này là cái quái gì thế! Mông ta thấy ấm ấm này.
けん: たなかさん、 それ は 「じゅうでん べんち」 です よ。
Bác Tanaka ơi, đó là "Ghế sạc pin" đấy ạ.
たなか: じゅうでん? すわる だけ で すまほ が うごく の か。
Sạc pin á? Chỉ cần ngồi thôi mà điện thoại cũng chạy được sao.
けん: はい。 ごふん すわる と、 でんき が もらえる しくみ な です。
Vâng. Cứ ngồi 5 phút là có cơ chế được nhận điện đấy ạ.
たなか: わし の すまほ、 でんち が ない ん だ。 つかえる の か。
Điện thoại của ta đang hết pin đây. Có dùng được không nhỉ?
けん: もちろん です。 いま は こうえん で 「でんき を わける」 の が まなー です よ。
Dĩ nhiên rồi ạ. Bây giờ ở công viên thì "chia sẻ điện" là phép lịch sự đấy ạ.
たなか: ただ か! じゃあ、 わし は ずっと ここ に すわる ぞ。
Miễn phí á! Thế thì ta sẽ ngồi đây suốt luôn.
けん: あはは、 いい です ね。 いっしょに やすみましょう!
Ha ha ha, tốt quá ạ. Mình cùng nghỉ ngơi thôi bác!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "Hộp cơm sức khỏe thông minh"
ごろう: まったく、 この べんとうばこ は なん だ! かってに ぴぴって なる ぞ!
Chậc, cái hộp cơm này là cái quái gì thế! Tự nhiên nó cứ kêu tít tít là sao!
ゆい: おとうさん、 おこらない で。 それ は 「けんこう ちぇっく べんとう」 です よ。
Cha ơi, đừng có giận mà. Đó là "Hộp cơm kiểm tra sức khỏe" đấy ạ.
ごろう: けんこう? わし の からあげ を たべさせて くれん の か。
Sức khỏe á? Nó không định cho ta ăn gà rán hay sao.
ゆい: ちがいます よ。 あぶら が おおい と、 はこ が あかく ひかって おしえて くれる ん です。
Không phải đâu ạ. Hễ nhiều dầu mỡ là cái hộp sẽ sáng đèn đỏ để báo cho cha biết đấy.
ごろう: げっ、 あかく なった! べんとうばこ に しかられる なんて、 へん な じだい だ ね。
Ối, nó đỏ lừ lên rồi kìa! Bị cái hộp cơm mắng mỏ thì đúng là cái thời đại lạ lùng thật.
ゆい: いま は みんな これ です よ。 やさい を たべる と、 おさけ の くーぽん が もらえます。
Bây giờ mọi người toàn dùng loại này thôi ạ. Nếu cha ăn rau thì sẽ nhận được phiếu giảm giá mua rượu đấy.
ごろう: くーぽん! それ は いい な。 じゃあ、 さらだ も たべよう。
Phiếu giảm giá á! thế thì được đấy. Vậy thì ta sẽ ăn cả salad nữa.
ゆい: あはは、 げんきん です ね。 けんこう が いちばん です よ!
Ha ha ha, bố đúng là thực tế quá cơ. Sức khỏe vẫn là nhất bố nhỉ!
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "Chiếu Tatami tự làm sạch"
げんじろう: おい、 ようた! ったく、 この みどり の ゆか は なん だ! れもん の におい が する ぞ!
Này Yota! Thật tình, cái sàn màu xanh này là cái quái gì thế! Nó bốc ra mùi chanh kìa!
ようた: さとう、 おこらない で。 これ は よごれ を たべる 「まほう の たたみ」 です よ。
Sato, đừng giận mà. Đây là "Chiếu Tatami ma thuật" biết ăn vết bẩn đấy ạ.
げんじろう: たべる? わし の そうじ が きらい な の か。
Ăn á? Bạn ghét việc dọn dẹp của ta đến thế cơ à.
ようた: ちがいます よ。 おちゃ を こぼして も、 すぐ きえる べんり な ぎじゅつ な です。
Không phải đâu ạ. Đây là công nghệ tiện lợi, dù có lỡ làm đổ trà thì nó cũng biến mất ngay lập tức ạ.
げんじろう: うそ を つけ! たたみ は ただ の くさ だろ。 きえる わけ ない!
Đừng có xạo! Chiếu thì cũng chỉ là cỏ thôi chứ. Làm sao mà biến mất được!
ようた: みて ください。 みず を かける と… ほら、 きえた! すごいでしょ?
Nhìn này. Con đổ nước lên nhé... thấy chưa, biến mất rồi! giỏi chưa ạ?
げんじろう: ほんとう だ! じゃあ、 わし が さけ を こぼして も だいじょうぶ だ な。
Thật kìa! Thế thì ta có lỡ làm đổ rượu cũng không sao nhỉ.
ようた: それ は だめ です よ。 でも、 これ で そうじ が らく に なります ね。
Cái đó thì không được đâu ạ. Nhưng nhờ thế này mà việc dọn dẹp sẽ nhàn hơn đấy ạ.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CHIẾC MÁY BÁN HÀNG CHẢNH CỐ"
おきく: まったく、 しょう! この きかい は なん だい! わたし の きもの に けち を つけた ぞ!
Thật tình, Sho! Cái máy này là cái quái gì thế! Nó dám chê bai bộ Kimono của ta đấy!
しょう: おきくさん、 おこらない で。 それ は 「おしゃべり じはんき」 です よ。
Bà O-kiku ơi, đừng giận mà. Đó là "Máy bán hàng tự động biết nói" đấy ạ.
おきく: おしゃべり? わたし の ふく が じみ だ と いった ん だ。 なまいき な はこ だ ね!
Biết nói á? Nó bảo quần áo của ta lỗi thời. Đúng là cái hộp xấc xược mà!
しょう: ちがいます よ。 きもの の いろ に あう おちゃ を すすめて くれる ん です。
Không phải đâu ạ. Nó đang gợi ý loại trà phù hợp với màu áo Kimono của bà đấy ạ.
おきく: ほう。 この しぶい おちゃ が、 この おび に あう のかい。
Ồ. Vậy là cái thứ trà đắng này lại hợp với cái đai lưng này của ta sao.
しょう: はい。 いま の じはんき は、 きゃく の かお を みて のみもの を きめる ん です よ。
Vâng. Máy bán hàng bây giờ là nhìn mặt khách rồi mới quyết định đồ uống đấy ạ.
おきく: おもしろい! じゃあ、 あんた に は 「にがい こーひー」 だ ね。
Thú vị đấy! Thế với anh chắc là món cà phê đắng ngắt rồi nhỉ.
しょう: ええっ! ばれました か? きょう は しごと で だいしっぱい した ん です。
Ế! Bị lộ rồi sao ạ? Hôm nay cháu vừa thất bại thảm hại trong công việc xong ạ.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "Kính thực tế ảo lịch sử"
かめさん: さき! その へん な めがね は なん だ! あきち shopping みて わらう な!
Saki! Cái kính kỳ quặc kia là cái quái gì thế! Đừng có nhìn vào bãi đất trống mà cười một mình thế chứ!
さき: かめさん、 まって! これ は 「れきし めがね」 です よ。 おてら が みえる ん です。
Bác Kame ơi, đợi đã! Đây là "Kính lịch sử" đấy ạ. Con nhìn thấy cả một ngôi chùa luôn cơ.
かめさん: おてら? ここ は ひゃくねんまえ に もえた だろ。 わし を だます な!
Chùa á? Chỗ này cháy rụi từ 100 năm trước rồi còn đâu. Đừng có lừa lão già này!
さき: ほんとう です よ。 せんさー が むかし の げんけい を つくる ん です。 たいむとらべる です よ。
Thật mà bác. Cảm biến sẽ dựng lại phong cảnh ngày xưa đấy ạ. Giống như du hành thời gian vậy.
かめさん: たいむとらべる? (めがね を かりる) げっ、 ひかってる!
Du hành thời gian á? (Mượn kính đeo thử) Ối, lấp lánh quá!
さき: でしょう? かんばん が ない から、 ふるい まち の まま たのしめる ん です。
Đúng không ạ? Vì không có mấy biển quảng cáo nên mình có thể tận hưởng nguyên vẹn phố cổ ạ.
かめさん: すごい な! じゃあ、 わし の たくしー も うま に みえる の か?
Hay thật đấy! Thế thì cái xe taxi của lão trông cũng giống con ngựa luôn à?
さき: それ は むり です よ! さあ、 つぎ の ばしょ へ いきましょう。
Cái đó thì không được đâu ạ! Nào, mình cùng đến địa điểm tiếp theo thôi.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KHOANG TÀU VÀ BÓNG KHÍ RÒ RỈ"
さとう: おい、 きみ! まったく、 この しんどう は なん だ! いす が がたがた うごいて いる ぞ!
Này cậu kia! Thật tình, cái độ rung này là cái gì thế! Ghế cứ rung bần bật lên đây này!
かいと: えっ? すみません。 この 「おと の あわ」 の いやほん が こしょう した みたい です。
Ế? Tôi xin lỗi ạ. Có vẻ như cái tai nghe "Bóng khí âm thanh" này của tôi bị hỏng rồi.
さとう: しずか な せき で おと を そと に だすな! まわり の めいわく だろ。
Đừng có để âm thanh lọt ra ngoài ở khoang tàu yên tĩnh này chứ! Làm phiền mọi người xung quanh đấy biết chưa.
かいと: はい。 いま は となり に ひと が いる とき、 しんどう を 「ぜろ」 に する の が まなー です ね。
Vâng ạ. Phép lịch sự bây giờ là khi có người ngồi cạnh thì phải để độ rung về mức "không" chú nhỉ.
さとう: そうだ。 ゆれる と、 となり の ひと は ねむれない から な。
Đúng thế. Vì hễ ghế bị rung là người ngồi cạnh không tài nào ngủ được đâu.
かいと: あ、 なおりました! これ で しずか に なりました よね?
A, tôi sửa được rồi ạ! Thế này thì đã yên tĩnh rồi đúng không ạ?
さとう: おお、 しずか だ。 やっと いい せき に なった ぞ。
Ồ, yên tĩnh rồi đấy. cuối cùng thì đây mới đúng là một chỗ ngồi tốt chứ.
かいと: よかった! これ から は 「おと の まなー」 を たいせつ に します。
May quá! Từ giờ tôi sẽ coi trọng "phép lịch sự âm thanh" hơn ạ.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "Ô không khí"
しげる: おい、 けんた! まったく、 その 「とうめい な ぼう」 は なん だ! みず が とんで くる ぞ!
Này Kenta! Thật tình, cái "gậy trong suốt" kia là cái quái gì thế! Nước đang bắn hết vào ta đây này!
けんた: あ、 しげるさん! これ 「えあ かさ」 です よ。 さいしん の どうぐ です。
A, bác Shigeru! Đây là "Ô không khí" đấy ạ. Món đồ mới nhất luôn.
しげる: かさ? わし に あめ を ぶつけるな! しつれい だろ。
Ô á? Đừng có bắn nước mưa vào ta chứ! Thất lễ quá đấy biết chưa.
けんた: すみません。 いま は ひと の ちかく で 「くうき」 を だす の は まなー いはん です ね。
Cháu xin lỗi ạ. Bây giờ mà để "luồng khí" phát ra khi ở gần người khác là vi phạm phép tắc rồi chú nhỉ.
しげる: だすな? じゃあ、 おまえ が ぬれる じゃ ない か。
Không được phát ra á? Thế thì chẳng phải anh sẽ bị ướt hay sao.
けんた: はい。 でも、 まわり を ぬらさない の が 「しんじょうしき」 です よ。
Vâng ạ. Nhưng không làm ướt người quanh mới là "chuẩn mực mới" ạ.
しげる: がはは、 えらい な! じゃあ、 わし の ふるい かさ に いれ!
Ha ha ha, giỏi đấy! Vậy thì chui vào cái ô cũ này của ta mà che này!
けんた: あはは、 ありがとう ございます。 せってい を きります ね。
Ha ha ha, cháu cảm ơn bác ạ. Cháu sẽ tắt cài đặt đây ạ.
KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CÚI CHÀO KIỂU GẬT ĐẦU"