KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: HƠI ẤM TRÊN MẶT GHẾ GỖ" 

さとうSatouおはようohayou ございますgozaimasuけさkesa wa かぜkaze ga すこしsukoshi つめたいtsumetai ですdesu ne
Sato: Chào bà buổi sáng. Gió sáng nay vẫn còn hơi lạnh bà nhỉ.

はなHanaおはようohayou ございますgozaimasuあらaraこのkono べんちbenchiほんのりhonnori あたたかいatatakai ですdesu yo
Hana: Chào anh. Ồ, cái băng ghế này có hơi ấm nhẹ này anh.

さとうSatouそうSou ですdesu neたいようtaiyou no ちからchikara de あたたまるatatamaruぬくもりnukumori べんちbenchinan ですdesu yo
Sato: Dạ đúng rồi ạ. Đây là "Băng ghế ấm áp" tự sưởi ấm bằng năng lượng mặt trời đấy ạ.

はなHanaうれしいUreshii ですdesu neおかげokage de あしashi no いたみitami ga らくraku ni なりnariますmasu yo
Hana: Thật đáng quý quá. Nhờ vậy mà cái chân đau của bà cũng thấy dễ chịu hơn nhiều.

さとうSatouそれSore wa よかったyokatta ですdesuべんちbenchi ga おばあちゃんobaachan o みまもってmimamotte くれてkurete いるiru n ですdesu ne
Sato: Được thế thì tốt quá ạ. Chiếc ghế này đang thay mọi người trông nom cho bà đấy ạ.

はなHanaほんとうにHontouniぎじゅつgijutsu no おかげokage deまつmatsu じかんjikan mo たのしくtanoshiku なりnariましたmashita
Hana: Đúng vậy. Nhờ có công nghệ mà thời gian chờ đợi cũng trở nên vui vẻ hơn.

さとうSatouすてきSuteki na ことkoto ですdesu neではde waわたしwatashi wa あちらachira e しつれいshitsurei いたしitashiますmasuおげんきogenki de
Sato: Thật là một điều tuyệt vời ạ. Vậy con xin phép đi hướng đằng kia ạ. Chúc bà luôn mạnh khỏe nhé.

はなHanaありがとうarigatou ございますgozaimasuいってらっしゃいitterasshai
Hana: Cảm ơn anh. Anh đi bình an nhé.

 

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: CHÚ ROBOT BIẾT CÚI CHÀO" 

けんKenおはようohayou ございますgozaimasuはるharu no そらsora ga とてもtotemo きれいkirei ですdesu ne
Ken: Chào bà buổi sáng. Bầu trời mùa xuân đẹp quá bà nhỉ.

むねMuneおはようohayou ございますgozaimasuほんとうにhontouniおさんぽosanpo ni さいこうsaikou no てんきtenki ですdesu yo
Mune: Chào cháu. Đúng vậy, thời tiết này thật tuyệt để đi dạo.

けんKenaあのano はいそうhaisou ろぼっとrobottoおばあちゃんobaachan o みてmite とまりましたtomarimashita yo
Ken: Ồ, chú robot giao hàng kia nhìn thấy bà là dừng lại rồi kìa.

むねMuneええEeふかぶかとfukabukato おじぎojigi o してshite くれましたkuremashitaていねいteinei ですdesu ne
Mune: Ừ. Nó vừa cúi đầu chào bà thật sâu đấy. Lịch sự quá cháu nhỉ.

けんKenやさしいYasashii ろぼっとrobotto ですdesu neおばあちゃんobaachan o たいせつtaisetsu ni してshite いるiru no ga わかってwakatteわたしwatashi mo うれしいureshii ですdesu
Ken: Một chú robot thật tử tế ạ. Con rất vui khi thấy nó biết trân trọng và nhường nhịn bà như vậy.

むねMuneほんとうにHontouniぎじゅつgijutsu no おかげokage deみちmichi o あるくaruku no mo あんしんanshin ですdesu yo
Mune: Đúng thế. Nhờ có công nghệ mà bà đi trên đường cũng thấy an tâm hơn hẳn.

けんKenすてきSuteki na ことkoto ですdesu neではde waわたしwatashi wa がっこうgakkou e しつれいshitsurei いたしitashiますmasuおげんきogenki de
Ken: Thật là một điều tuyệt vời ạ. Vậy con xin phép đi học đây ạ. Chúc bà luôn mạnh khỏe nhé.

むねMuneはいhaiいってらっしゃいitterasshai
Mune: Ừ, cháu đi học nhé.

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA POCKET: LỜI CHÀO DƯỚI GỐC ANH ĐÀO" 

ゆきYukiこんにちはkonnichiwaみごとmigoto na さくらsakura ですdesu neおていれoteireありがとうarigatou ございますgozaimasu
Yuki: Con chào bác ạ. Hoa anh đào nở đẹp quá. Cảm ơn bác đã vất vả chăm sóc ạ.

しょくにんShokuninこんにちはkonnichiwaことしもkotoshimo きれいkirei ni さいてsaite くれてkureteほっとhotto してshite いますimasu yo
Thợ vườn: Chào cô. Thấy năm nay hoa lại nở đẹp thế này, tôi cũng thấy nhẹ cả người.

ゆきYukiaki no ねもとnemoto ni あるaru みどりmidori no まーくma-kuなにかnanika no さいんsain ですdesu ka
Yuki: Ồ, cái dấu màu xanh ở dưới gốc cây kia là ký hiệu gì vậy bác?

しょくにんShokuninoよくyoku きづきましたkidzukimashita neそれsore waki no けんこうkenkou じょうたいjoutaio みまもるmimamoru せんさーsensa- ですdesu yo
Thợ vườn: Ồ, cô quan sát tinh tế quá. Đó là cảm biến để theo dõi tình trạng sức khỏe của cây đấy.

ゆきYukiたいせつTaisetsu ni そだてられてsodaterarete いるiru n ですdesu neおかげokage deわたしたちwatashitachi mo はるharu o たのしめますtanoshimemasu
Yuki: Cây được chăm sóc nâng niu quá bác nhỉ. Nhờ vậy mà chúng con mới được tận hưởng mùa xuân.

しょくにんShokuninそうSou いってitte もらえるmoraeru toしごとshigoto ni せいsei ga でますdemasu yoありがとうarigatou
Thợ vườn: Nghe cô nói vậy tôi thấy có thêm động lực làm việc lắm. Cảm ơn cô nhé.

ゆきYukiすてきSuteki na はるharu ni なりますnarimasu ようにyouniではde waどうぞdouzo ごゆっくりgoyukkuri
Yuki: Chúc bác có một mùa xuân thật tuyệt vời. Vậy con xin phép để bác thong thả làm việc tiếp ạ.

しょくにんShokuninはいhaiよいyoi おはなみohanami o
Thợ vườn: Ừ, chúc cô ngắm hoa vui vẻ nhé!

 

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: CÁI CÚI CHÀO CỦA CỖ MÁY" 

はなHanaこんにちはkonnichiwaきょうkyou wa かぜkaze ga おだやかodayaka deいいii てんきtenki ですdesu ne
Hana: Con chào bác ạ. Hôm nay gió nhẹ, thời tiết đẹp quá bác nhỉ.

けんじKenjiこんにちはkonnichiwaほんとうにhontouniいいii きもちkimochi ですdesu yo
Kenji: Chào cô. Đúng vậy, cảm giác rất dễ chịu.

はなHanaaそのsono じどうはんばいきjidouhanbaikiけんじKenjiさんsan no すきsuki na のみものnomimono o よういyoui してshite iますmasu ne
Hana: Ồ, cái máy bán hàng tự động kia đang chuẩn bị sẵn thức uống yêu thích của bác kìa.

けんじKenjiおやoyaよくyoku わかりましたwakarimashita neこのkono きかいkikaiわたしwatashi no このみkonomi o おぼえてoboete いるiru n ですdesu yo
Kenji: Ồ, sao cô biết hay vậy. Cái máy này nó ghi nhớ sở thích của tôi đấy.

はなHanaけんじKenjiさんsan no えがおegao o みてmiteきかいkikai mo うれしそうにureshisouni ひかってhikatte iますmasu yo
Hana: Nhìn thấy nụ cười của bác, cái máy nó cũng đang phát sáng trông có vẻ vui mừng lắm ạ.

けんじKenjiはははHahahaそうsou kaしれませんshiremasen neおかげokage de まいにちmainichi ga たのしいtanoshii ですdesu yo
Kenji: Ha ha, có lẽ là vậy đấy. Nhờ thế mà ngày nào tôi cũng thấy vui vẻ.

はなHanaすてきSuteki ですdesu neではde waおちゃocha o ゆっくりyukkuri たのしんでtanoshinde くださいkudasaiおじゃまojama いたしましたitashimashita
Hana: Thật tuyệt vời ạ. Vậy bác hãy thong thả thưởng thức trà nhé. Con xin phép đã làm phiền bác ạ.

けんじKenjiありがとうarigatouまたねmatane
Kenji: Cảm ơn cô. Hẹn gặp lại nhé.

 

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "KAIWA-POCKET: LỜI NHẮN TỪ CÁNH HOA" 

さきSakiおはようohayou ございますgozaimasuきょうkyou wa ひざしhizashi ga あかるくてakarukuteきもちkimochi ga いいii ですdesu ne
Saki: Con chào bác ạ. Nắng hôm nay sáng trong, cảm giác dễ chịu bác nhỉ.

たなかTanakaおはようohayou ございますgozaimasuほんとうにhontouniはるharu ga きたkita というtoiu かんじkanji ですdesu ne
Tanaka: Chào cô. Đúng vậy, cảm giác như mùa xuân đã thực sự đến rồi.

さきSakiaあのano うえきばちuekibachi no ちゅーりっぷchu-rippuかわいらしくkawairashiku おしゃべりoshaberi してshite iますmasu yo
Saki: Ồ, những bông hoa tulip trong chậu kia đang trò chuyện trông dễ thương quá bác ạ.

たなかTanakaええEe。 「のどnodo ga かわきませんkawakimasen kato やさしくyasashiku こえkoe o かけてkakete くれましたkuremashita
Tanaka: Ừ. Nó vừa cất tiếng hỏi bà rất dịu dàng là "Bác có thấy khát nước không" đấy.

さきSakiさいしんSaishin no せんさーsensa- deわたしたちwatashitachi no けんこうkenkou o きづかってkidzukatte くれてkurete いるiru n ですdesu ne
Saki: Chắc là nhờ cảm biến mới nhất nên nó đang lo lắng cho sức khỏe của chúng ta đấy ạ.

たなかTanakaうれしいUreshii ですdesu neはなhana ni しんぱいshinpai してshite もらうmorau toこころkokoro ga あたたかくatatakaku なりnariますmasu
Tanaka: Đáng quý quá cô nhỉ. Được một bông hoa lo lắng cho mình, thấy lòng cũng ấm áp hẳn lên.

さきSakiすてきSuteki na ことkoto ですdesu neおみずomizu mo こまめにkomameni のんでnondeおさんぽosanpo o たのしんでtanoshinde くださいkudasai
Saki: Thật là một điều tuyệt vời ạ. Bác nhớ uống nước điều độ và tận hưởng chuyến đi dạo nhé.

たなかTanakaありがとうarigatou ございますgozaimasuやさしいyasashii ですdesu ne
Tanaka: Cảm ơn cô. Cô thật là tử tế.

さきSakiいいえiieではde waよいyoi いちにちichinichi o おすごしosugoshi くださいkudasai
Saki: Dạ không có gì ạ. Vậy chúc bác có một ngày thật tốt lành nhé.

たなかTanakaはいhaiおきをokiwo つけてtsuketeいってらっしゃいitterasshai
Tanaka: Ừ, cô đi bình an nhé.

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "BÊ TÔNG SỐNG" 

ことKotoれんRenみてmiteこのkono かべkabeいきiki o してshite いるiru みたいmitai da yoみどりいろmidori iro de へんhen da ne
Koto: Ren, nhìn kìa! Cái bức tường này trông như đang thở ấy. Nó màu xanh lá lạ quá nhỉ.

れんRenことKotoさんsanこれkore waいきiki te いるiru こんくりーとkonkuri-tonan da yo
Ren: Bà Koto ơi, đây là "Bê tông sống" đấy ạ.

ことKotoいきIki te いるiruかべkabe ga ごはんgohan o たべるtaberu no かいkai
Koto: Sống á? Thế bức tường này nó cũng biết ăn cơm à.

れんRenちがうChigau yoもりmori みたいmitai ni くうきkuuki o きれいにkirei ni するsuru そざいsozai nan da
Ren: Không phải đâu ạ. Nó là loại vật liệu biết làm sạch không khí y như một khu rừng ấy.

ことKotoほうHouとかいtokai no びるbiru ga やまyama ni なるnaru no ka
Koto: Ồ, vậy là nhà cao tầng ở thành phố cũng biến thành núi được sao.

れんRenうんunねつnetsu o すいこむsuikomu からkaraまわりmawari mo すずしくsuzushiku なるnaru n da yo
Ren: Vâng. Vì nó hút nhiệt nên xung quanh cũng trở nên mát mẻ hơn đấy ạ.

ことKotoいいIi wa neむかしmukasi no えんがわengawa みたいmitai da
Koto: Ha ha, hay quá nhỉ! Giống như cái hiên nhà ngày xưa vậy.

れんRenそうだSou da neここkoko de すこしsukoshi すずもうsuzumou yo
Ren: Đúng thế ạ. Mình cùng ngồi đây hóng mát một chút đi bà.

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "BAO BÌ NƯỚC ĂN ĐƯỢC" 

としToshiゆいYuiこのkonoぷよぷよpuyopuyo したshita たまtamawa なにnaniのみものnomimono na no
Toshi: Yui, cái "viên tròn sền sệt" này là gì thế? Là đồ uống à?

ゆいYuiおばあちゃんObaachanそれsore waたべられるtaberareru みずmizuda yoぷらすちっくpurasuchikku じゃja ないnai n da
Yui: Bà Toshi ơi, đó là "Nước ăn được" đấy ạ. Nó không phải là nhựa đâu.

としToshiたべられるTaberareruごみgomi ni ならないnaranai no かいkai
Toshi: Ăn được á? Thế là không thành rác sao?

ゆいYuiうんunかいそうkaisou de つくられてtsukurarete いてiteそのままsonomama のみこめるnomikomeru しくみshikumi da yo
Yui: Vâng. Nó được làm từ rong biển, cơ chế là mình có thể nuốt luôn cả vỏ ạ.

としToshiほうHouのどnodo ni つまらないtsumaranai no かねkane
Toshi: Ồ, thế có bị nghẹn ở cổ họng không nhỉ?

ゆいYuiぜりーZeri- みたいmitai ni やわらかいyawarakai shiつめたくてtsumetakute おいしいoishii n da yo
Yui: Nó mềm như thạch ấy, lại còn mát lạnh và ngon lắm bà ạ.

としToshiおもしろいOmoshiroiちきゅうchikyuu niからだkarada niやさしいyasashii ne
Toshi: Ha ha ha, thú vị thật! Vừa tốt cho Trái Đất lại vừa tốt cho cơ thể nhỉ.

ゆいYuiそうだSou da neいっこikko かってkatte みようmiyou
Yui: Đúng thế ạ. Mình mua thử một viên đi bà!

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "CÀ CHUA VỊ DÂU TÂY" 

みつMitsuかいとKaitoこのkono とまとtomatoなんでnande いちごichigo no においnioi ga するsuru no
Mitsu: Kaito, quả cà chua này sao lại có mùi dâu tây thế?

かいとKaitoおばあちゃんObaachanそれsore waべりーberii とまとtomato」。 くだものkudamono no あじaji ga するsuru やさいyasai da yo
Kaito: Bà Mitsu ơi, đó là "Cà chua Berry". Một loại rau có vị trái cây đấy ạ.

みつMitsuとまとTomato なのにnanoniすごくsugoku あまいamai かおりkaori da ne
Mitsu: Cà chua mà sao hương thơm ngọt thế nhỉ.

かいとKaitoとくべつTokubetsu na つちtsuchi de そだててsodateteいちごichigo no あじaji ni したshita さいしんsaishin no ぎじゅつgijutsu da yo
Kaito: Đây là công nghệ mới, trồng bằng đất đặc biệt để tạo ra vị dâu tây ạ.

みつMitsuほうHouおやつoyatsu みたいmitai ni たべられるtaberareru no かいkai
Mitsu: Ồ, vậy là có thể ăn như món quà vặt được sao?

かいとKaitoそうsouやさいyasai o たのしくtanoshiku たべるtaberu ためtame no あたらしいatarashii くふうkufuu nan da
Kaito: Vâng. Đây là cách làm mới để việc ăn rau trở nên thú vị hơn ạ.

みつMitsuいいIi wa neこれkore ならnara まいにちmainichi たべられるtaberareru
Mitsu: Ha ha, hay quá nhỉ! Thế này thì ngày nào bà cũng ăn được.

かいとKaitoいいIi neさっそくsassoku かってkatte みようmiyou
Kaito: Hay quá ạ. Mình mua thử ngay thôi bà!

 

 

KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "NẮP CHAI MẦM XANH" 

まつMatsuねえnee けんKenこのkono きゃっぷkyappuへんhen na みどりいろmidori iro da ne
Matsu: Này Ken, cái nắp chai này màu xanh lạ quá nhỉ.

けんKenおばあちゃんObaachanそれsore waたねいりtane iri no ふたfutada yoぷらすちっくpurasuchikku じゃja ないnai n da
Ken: Bà Matsu ơi, đó là "Nắp chứa hạt giống" đấy ạ. Nó không phải nhựa đâu.

まつMatsuぷらすちっくPurasuchikku じゃja ないnaiじゃあjaa なにnani だいdai
Matsu: Không phải nhựa á? Thế thì nó là cái gì?

けんKenとうもろこしToumorokoshi de できてdekite いてiteなかnaka ni はなhana no たねtane shopping ga はいってるhaitteru n da yo
Ken: Nó làm từ ngô, bên trong có chứa sẵn hạt giống hoa đấy ạ.

まつMatsuほうHouふたfuta ga はなhana ni なるnaru no かいkai
Matsu: Ồ, cái nắp chai mà cũng biến thành hoa được sao?

けんKenうんunつちtsuchi ni うめるumeru toそのままsonomama えいようeiyou ni なるnaru しくみshikumi nan da
Ken: Vâng. Hễ chôn xuống đất là nó tự tan ra thành chất dinh dưỡng luôn, đó là hệ thống mới ạ.

まつMatsuおもしろいOmoshiroi neここkoko ni うえてuete みようmiyou
Matsu: Thú vị nhỉ! Thế để bà trồng thử nó ở đây xem sao.

けんKenさんせいSanseiなにnani ga さくsaku ka たのしみtanoshimi da ne
Ken: Tán thành ạ! Mong chờ xem hoa gì sẽ nở quá bà nhỉ.

 

 

 KỊCH BẢN HỘI THOẠI: "ÁO KHOÁC LỌC KHÔNG KHÍ" 

みつMitsuりゅうRyuuこのkono しゃつshatsu へんhen da yoすごくsugoku つめたいtsumetai
Mitsu: Ryu, cái áo này lạ quá. Lạnh ngắt hà!

りゅうRyuuおばあちゃんObaachanそれsore waくうきkuuki no ふくfukuda yoしーおーつーshi-o-tsu- o すいこむsuikomu n da
Ryuu: Bà Mitsu ơi, đó là "Áo không khí" đấy ạ. Nó hút khí CO2 vào đấy.

みつMitsuくうきKuuki oどうしてdoushite つめたくtsumetaku なるnaru n だいdai
Mitsu: Hút không khí á? Sao mà nó lại lạnh đi được nhỉ?

りゅうRyuuわるいWarui くうきkuuki oつめたさtsumetasani かえるkaeruあたらしいatarashii そざいsozai no しくみshikumi da yo
Ryuu: Đó là cơ chế của chất liệu mới, biến không khí xấu thành "cái lạnh" đấy ạ.

みつMitsuほうHouせんぷうきsenpuuki ga いらないiranai no かいkai
Mitsu: Ồ, vậy là không cần dùng quạt máy nữa sao?

りゅうRyuuうんunふくfuku shopping ga かってにkatteni ひやしてhiyashite くれるkureru からkaraずっとzutto すずしいsuzushii yo
Ryuu: Vâng. Vì cái áo nó tự làm mát cho mình nên lúc nào bà cũng thấy thoáng ạ.

みつMitsuいいIi wa neそとsoto e さんぽsanpo ni いこうikou
Mitsu: Hay quá! Thế mình ra ngoài đi dạo đi.

りゅうRyuuさんせいSanseiいっしょにisshoni いこうikou
Ryuu: Tán thành ạ. Mình cùng đi thôi bà!