Kịch bản: "Rắc rối say xỉn tại Shibuya"

ユイ: 渋谷しぶやのハチ公前こうまえぱらいのよごれがひどくて大変たいへんらしいですよ。
Nghe nói (phán đoán) ở trước tượng Hachiko Shibuya, đống bẩn thỉu của người say xỉn rất kinh khủng đấy.
レン: うわあ、こまりましたね。 お正月しょうがつぎで、みちよごれるのは本当ほんとういやです。
Uầy, khốn khổ quá nhỉ. Việc đường xá bị bẩn do uống quá chén ngày Tết thì thật sự đáng ghét.
ユイ: はい。掃除そうじひとにひどい言葉ことばぱらいもいて、さわぎになっていました。
Vâng. Có cả những người say nói lời thô lỗ với nhân viên dọn dẹp, đang náo động cả lên.
レン: しんじられない行動こうどうですね。 さむなかそとているわかひともたくさんいるそうです。
Một hành động không thể tin nổi. Nghe nói (trích dẫn) còn có nhiều người trẻ đang nằm ngủ ngoài trời giữa thời tiết lạnh nữa.
ユイ: そうです。おみせひとあさからみず掃除そうじをして、とても苦労くろうしていました。
Đúng vậy ạ. Chủ cửa hàng phải dọn dẹp bằng nước từ sáng sớm, đã rất vất vả (khổ cực).
レン:さけ販売はんばいルールをきびしくしてほしい、というこえいています。
Đã có những ý kiến (nói rằng) muốn thắt chặt quy tắc bán đồ uống có cồn.
ユイ: 本当ほんとうですね。せっかくの東京とうきょう景色けしきが、おさけ台無だいなしになるのは残念ざんねんです。
Chính xác ạ. Thật đáng tiếc khi cảnh đẹp của Tokyo lại bị hỏng bét vì rượu chè.
レン: みんなが気持きもちよくまちあるけるように、注意ちゅういしてほしいです。
Mong mọi người hãy chú ý để ai cũng có thể đi dạo phố một cách thoải mái.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
ぱらい: Người say xỉn (N4).
よごれ: Vết bẩn / Sự bẩn thỉu (N4).
ぎ: Uống quá chén (N4).
販売はんばい Buôn bán / Kinh doanh (N4).
台無だいなし: Hỏng bét / Tan tành.
苦労くろうする: Vất vả / Khổ cực (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~らしい: Nghe nói / Có vẻ như... (Phán đoán dựa trên tin đồn - N4).
V-る(ない)のは Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
~そうです: Nghe nói là... (Trích dẫn - N4).
~というこえ Ý kiến cho rằng... / Tiếng nói rằng... (N4).
V-てほしい Nguyện vọng muốn người khác thực hiện (N4).
V-るように Để cho... (Mục đích trạng thái - N4).

 

 

Kịch bản: "Hút thuốc sai nơi quy định"

ユイ: ちょっと、しんじられない! 銀座ぎんざ禁煙きんえんエリア、タバコのがらだらけだよ。
Này, không thể tin nổi! Khu vực cấm hút thuốc ở Ginza mà đầy rẫy (toàn là) đầu lọc thuốc lá kìa.
レン: うわ、最悪さいあく。 おしゃれなまちなのに、マナーがわるすぎてくわ。
Uầy, tệ thật sự. Cái khu phố sang chảnh thế mà ý thức kém quá, cạn lời (sốc) luôn.
ユイ: そうなの。注意ちゅういしたガードマンに、きゃくぎゃくギレして喧嘩けんかになっていたんだ。
Đúng thế. Khách còn nổi khùng ngược lại (vô lý) cãi nhau với bảo vệ lúc bị nhắc nhở cơ.
レン: 自分勝手じぶんかってだね。子供こども妊婦にんぷさんもならんでいるのに、けむりながれてきてこまるよ。
Ích kỷ dã man. Trẻ con với bà bầu đang xếp hàng vậy mà khói cứ bay vào, khổ thân họ.
ユイ: うん。がついたままゴミばこてるひともいて、火事かじになりそうだった。
Ừ. Có người còn vứt vào thùng rác lúc thuốc vẫn đang cháy, suýt nữa thì hỏa hoạn đấy.
レン: あぶなすぎるわ。 せっかくの花壇かだんもタバコでげて、ボロボロらしいよ。
Nguy hiểm quá đi. Nghe nói (trích dẫn) mấy cái bồn hoa đẹp thế cũng bị tàn thuốc làm cháy xém, tan nát hết cả.
ユイ: 本当ほんとうだよ。区役所くやくしょ罰金ばっきんを2ばいにするって検討けんとうしているみたい。
Công nhận. Hình như (có vẻ) văn phòng quận đang xem xét tăng tiền phạt lên gấp đôi đấy.
レン: もっときびしくしてほしいね。綺麗きれいまちまもるために、みんなルールをまもらなきゃ。
Mong là họ làm gắt hơn. Để bảo vệ thành phố sạch đẹp, mọi người phải (bắt buộc) giữ đúng quy tắc thôi.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
禁煙きねん Cấm hút thuốc (N4).
がら Đầu lọc thuốc lá / Tàn thuốc.
ぎゃくギレ: Nổi khùng ngược lại (vô lý).
妊婦にんぷ Phụ nữ mang thai (N4).
花壇かだん Bồn hoa.
検討けんとう Xem xét / Cân nhắc (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~だらけ: Đầy rẫy / Toàn là... (Thường dùng cho nghĩa tiêu cực - N4).
V-ていて Đang trong trạng thái (đang cãi nhau - N4).
V-そうだった Suýt nữa thì... (N4).
~らしい: Nghe nói là... (Trích dẫn tin đồn - N4).
~みたい: Hình như / Có vẻ như... (Phán đoán - N4).
V-なきゃ Phải làm gì đó (Cách nói ngắn gọn của ~なければならない - N4).

Kịch bản: "Tiếng ồn xe độ tại Shibuya"

ユイ: 渋谷しぶやみちで、改造車かいぞうしゃおおきなおとしてさわぎになっているそうですよ。
Nghe nói trên đường phố Shibuya, mấy chiếc xe độ đang gây náo động vì tiếng ồn cực lớn đấy.
レン: うわあ、迷惑めいわくですね。夜中よなかおおきな音楽おんがくながしてはしるのは、本当ほんとうにやめてほしいです。
Uầy, phiền phức quá nhỉ. Tôi thực sự muốn họ dừng ngay (nguyện vọng) cái trò vừa chạy xe vừa mở nhạc to đùng giữa đêm đi.
ユイ: はい。エンジンのおともうるさくて、ちかくのマンションのひと警察けいさつ電話でんわしていました。
Vâng. Tiếng động cơ cũng ồn ào quá mức nên cư dân ở các chung cư gần đó đang gọi điện báo cảnh sát rồi.
レン: ひどい状況じょうきょうですね。タバコのけむりもひどくて、あるいているひと喧嘩けんかになったそうですよ。
Tình trạng tồi tệ thật. Nghe nói khói thuốc lá cũng mù mịt và đã xảy ra cãi vã với người đi bộ nữa.
ユイ: そうです。救急車きゅうきゅうしゃとおりたいのに、くるま邪魔じゃますすめなくて大変たいへんでした。
Đúng vậy ạ. Xe cứu thương muốn đi qua vậy mà bị mấy chiếc xe đó cản trở không tiến lên được, thật vất vả.
レン: それはあぶないですよ。結局けっきょく警察けいさつくるま何台なんだいめて、きびしく調しらべていたらしいです。
Như vậy là nguy hiểm đấy. Kết cục là nghe bảo (tin đồn) cảnh sát đã chặn giữ nhiều xe và đang kiểm tra rất gắt gao.
ユイ: 本当ほんとうですね。改造かいぞうしたスピーカーをけているくるまが、たくさん没収ぼっしゅうされたみたい。
Chính xác ạ. Hình như (có vẻ) có rất nhiều xe lắp loa độ đã bị tịch thu (bị động) rồi.
レン: しずかになるといいですが。お正月しょうがつくらい、みんないてごしたいですよね。
Hy vọng trời sẽ yên tĩnh lại. Ít nhất là dịp Tết, ai cũng muốn được trải qua một cách bình yên mà.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
改造車かいぞうしゃ Xe độ / Xe thay đổi kết cấu (N4).
迷惑めいわく Phiền hà / Làm phiền (N4).
邪魔じゃま Cản trở / Vướng víu (N4).
没収ぼっしゅうする: Tịch thu.
救急車きゅうきゅうしゃ Xe cứu thương (N4).
く: Bình tĩnh / Yên bình (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~そうです: Nghe nói là... (Truyền đạt thông tin - N4).
V-てほしい Muốn ai đó làm gì (Nguyện vọng - N4).
V-ていて Đang thực hiện hành động (N4).
~らしい: Nghe nói là... (Dựa trên bằng chứng/tin đồn - N4).
V-されたみたい Hình như bị (Bị động + Phán đoán - N4).
V-るといいですね Hy vọng / Mong là... (N4).

 

 

Kịch bản: "Thách thức đi bộ 1 vạn bước "

ユイ: ちょっといた? 今日きょう東京とうきょう、アプリのイベントでみんなあるきまくっているよ。
Này nghe gì chưa? Tokyo hôm nay mọi người đang đi bộ điên cuồng (liên tục) vì cái sự kiện trên ứng dụng đấy.
レン: ああ、あの健康けんこうイベントね! 1万歩まんぽあるくと、ポイントでプレゼントがもらえるらしいよ。
À, cái sự kiện sức khỏe đó hả! Nghe bảo (tin đồn) nếu đi đủ 1 vạn bước là sẽ nhận được quà bằng điểm thưởng đấy.
ユイ: そうなの。タクシーを使つかわないで、えきまで階段かいだん使つかひときゅうえてびっくりだよ。
Đúng thế. Tớ sốc luôn vì tự nhiên lượng người dùng cầu thang bộ để đến ga thay vì đi taxi tăng vọt.
レン: いいこころがけだね。 友達ともだち一緒いっしょなら、ストレスもってたのしくあるけそう。
Ý tưởng (chuẩn bị tâm thế) hay đấy chứ. Nếu đi cùng bạn bè thì chắc là stress cũng giảm mà có vẻ (phán đoán) sẽ đi bộ vui vẻ nữa.
ユイ: うん。でも、スマホをながらあるひとおおくて、ぶつかりそうになるからあぶないわ。
Ừ. Nhưng mà nhiều người vừa đi vừa dán mắt vào điện thoại, suýt (có vẻ) thì đâm vào nhau nên nguy hiểm quá.
レン: それはをつけなきゃ。健康けんこうのためなのに、怪我けがをしたら意味いみがないよね。
Cái đó thì phải chú ý thôi. Dù là (nghịch lý) vì sức khỏe vậy mà nếu để bị thương thì chẳng còn ý nghĩa gì nữa.
ユイ: 本当ほんとうだよ。歩道ほどうひろくなってあるきやすくなったけど、マナーはまもってほしいわ。
Công nhận. Vỉa hè rộng ra nên dễ đi thật đấy, nhưng tớ vẫn muốn (nguyện vọng) họ giữ đúng phép lịch sự cơ.
レン: まったくだね。わたし明日あしたから、病気びょうきにならないように頑張がんばってあるくよ!
Chính xác luôn. Từ mai tớ cũng sẽ cố gắng đi bộ để (mục đích) không bị đổ bệnh mới được!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
あるきまくる: Đi bộ liên tục / đi điên cuồng (N4).
1万歩まんぽ 1 vạn bước (10,000 bước).
こころがけ: Ý thức / Sự chuẩn bị tâm thế (N4).
ぶつかる: Va chạm / Đâm vào (N4).
意味いみがない: Không có ý nghĩa / Vô ích (N4).
怪我けがをする: Bị thương (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ます形 + まくる: Làm việc gì đó liên tục / quá mức (N4).
~らしい: Nghe nói là... (Dựa trên thông tin nghe được - N4).
V-れそう / V-りそう Có vẻ là... / Có khả năng là... (Phán đoán - N4).
~のに: Dù... vậy mà (Diễn tả sự bất ngờ hoặc nghịch lý - N4).
V-なきゃ Phải làm gì đó (Cách nói tắt của ~なければならない - N4).
V-ないように Để không... (Mục đích trạng thái - N4).

 

 

Kịch bản: "Yoga Cười và những hiểu lầm"

ユイ: ちょっと、これいた? さいたまの公園こうえんで、みんなで大笑おおわらいするイベントがあったんだって。
Này, nghe gì chưa? Nghe bảo (khẩu ngữ) ở công viên Saitama vừa có cái sự kiện mà mọi người cùng nhau cười lớn đấy.
レン: ああ、わらいヨガでしょ! 無理むりわらうだけでも、からだにいい効果こうかがあるらしいよ。
À, Yoga Cười chứ gì! Nghe bảo (tin đồn) chỉ cần cố ép mình cười thôi cũng có hiệu quả tốt cho cơ thể đấy.
ユイ: そうなの。病気びょうきひと気持きもちがあかるくなって、ぐっすりねむれるようになるんだって。
Đúng thế. Nghe nói cả người bệnh tâm trạng cũng phấn chấn lên và trở nên có thể ngủ ngon giấc hơn nữa.
レン: すごい健康法けんこうほうだね。 ストレスがおお毎日まいにちだから、おおきなこえすのは大切たいせつだよ。
Phương pháp sức khỏe đỉnh nhỉ. Vì mỗi ngày đều nhiều stress nên việc phát ra tiếng lớn là rất quan trọng.
ユイ: うん。でも、よる公園こうえんきゅうにみんながわらすから、らないひとはびっくりしていたよ。
Ừ. Nhưng mà ở công viên ban đêm mà mọi người tự nhiên lăn ra cười, nên người không biết cứ gọi là sốc tận óc.
レン: たしかにあやしいわ。事件じけんかとおもって、警察けいさつるかもしれないね。
Chắc chắn là đáng nghi rồi. Có khi người ta tưởng có vụ án gì, có lẽ cảnh sát lại đến xem cho mà xem.
ユイ: 本当ほんとうだよ。でも、さいたまはこういう「こころのケア」を応援おうえんしているみたい。
Công nhận. Nhưng có vẻ như thành phố Saitama đang ủng hộ việc "chăm sóc tinh thần" kiểu này đấy.
レン: いいこころみだね。わたし今夜こんやまえ一人ひとりわらってみようかな!
Một thử nghiệm hay đấy chứ. Chắc đêm nay trước khi ngủ tớ cũng định thử tự cười một mình xem sao!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
無理むりに: Cố ép / Quá sức (N4).
効果こうか Hiệu quả (N4).
ぐっすり: (Ngủ) say nồng / Ngon giấc (N4).
あやしい: Đáng nghi / Ám muội (N4).
こころみ: Sự thử nghiệm / Nỗ lực (N4).
応援おうえんする: Ủng hộ / Cổ vũ (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~だって: Nghe nói là... (Cách nói thân mật của ~と言っていました - N4).
V-るだけでも Chỉ cần (làm V) thôi cũng... (N4).
V-れるようになる Trở nên có thể làm gì đó (Biến đổi khả năng - N4).
V-る(ない)のは Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
~かもしれない: Có lẽ / Có khi... (Phán đoán - N4).
V-てみようかな Tự hỏi mình có nên thử làm V không (Ý định - N4).

 

 

Kịch bản: "Thử thách leo 1000 bậc cầu thang"

ユイ: さいたまの高層こうそうビルで、階段かいだんを1000だんのぼるイベントがあったそうですよ。
Nghe nói (truyền đạt) ở các tòa nhà cao tầng tại Saitama, vừa có sự kiện leo 1000 bậc cầu thang bộ đấy.
レン: すごいですね。エレベーターを使つかわずに自分じぶんあしのぼるのは、いい運動うんどうになります。
Đỉnh thật đấy. Việc không dùng thang máy mà leo bằng chính đôi chân mình sẽ là một bài tập tốt.
ユイ: はい。あしこしつよくするために、よる練習れんしゅうするひとがたくさんあつまっていました。
Vâng. Để (mục đích) làm cho chân và hông chắc khỏe, rất nhiều người đã đang tập trung luyện tập vào buổi tối.
レン: 健康けんこうにいいですね。階段かいだん消費しょうひしたカロリーがいてあるから、やるるらしいよ。
Tốt cho sức khỏe nhỉ. Nghe bảo (tin đồn) vì trên bậc thang có ghi lượng calo tiêu thụ nên mọi người có động lực lắm.
ユイ: そうです。せま場所ばしょでも効率こうりつよく脂肪しぼうやせるので、人気にんきがあるみたい。
Đúng vậy ạ. Vì dù ở nơi chật hẹp vẫn có thể đốt cháy mỡ thừa hiệu quả nên hình như (phán đoán) nó đang rất được ưa chuộng.
レン: いい習慣しゅうかんですね。若いわかいときからあしきたえておけば、としをとっても安心あんしんですよ。
Một thói quen tốt đấy. Nếu rèn luyện sẵn đôi chân từ khi còn trẻ thì dù có già đi cũng sẽ yên tâm thôi.
ユイ: 本当ほんとうですね。結局けっきょく</ruby、みんなあせをかきながら、たのしそうに運動うんどうしていました。
Chính xác ạ. Kết cục là ai nấy đều vừa đổ mồ hôi vừa vận động trông có vẻ rất vui.
レン: わたしためしたいです。今夜こんやはエレベーターを使つかわずに、階段かいだんかえってみようかな。
Tôi cũng muốn thử quá. Hay là tối nay tôi định thử đi bộ lên cầu thang thay vì dùng thang máy để về nhà xem sao.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
高層こうそうビル: Tòa nhà cao tầng (N4).
こし Hông / Thắt lưng (N4).
消費 shouhi Tiêu dùng / Tiêu thụ (N4).
効率 kouritsu Hiệu suất / Hiệu quả (N4).
脂肪 shibou Mỡ thừa.
きたえる: Rèn luyện / Tôi luyện (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~そうです: Nghe nói là... (Truyền đạt lại thông tin - N4).
V-るために Để làm gì đó (Chỉ mục đích - N4).
~らしい: Nghe nói là... (Dựa trên thông tin nghe được - N4).
V-ておけば Nếu làm sẵn việc gì đó (Chuẩn bị sẵn - N4).
V-ます形 + ながら: Vừa làm... vừa làm... (N4).
V-てみようかな Tự hỏi mình có nên thử làm không (Ý định - N4).

 

 

Kịch bản: "Bóng đá đi bộ"

ユイ: 東京とうきょうで、はしるのが禁止きんしの「あるくサッカー」が流行はやっているらしいですよ。
Nghe bảo (tin đồn) ở Tokyo đang thịnh hành môn "Bóng đá đi bộ" cấm việc chạy đấy.
レン: 面白おもしろそう。早歩はやあるきだけでゴールをねらうのは、ひざにもやさしそうですね。
Có vẻ (phán đoán) thú vị. Việc chỉ đi bộ nhanh để ghi bàn nghe chừng cũng có vẻ tốt cho đầu gối nhỉ.
ユイ: はい。関節かんせついためにくいので、お年寄としよりやリハビリちゅうひと人気にんきだそうです。
Vâng. Nghe nói (trích dẫn) vì khó làm đau khớp nên môn này rất được người già và người đang phục hồi chức năng ưa chuộng.
レン: 健康けんこうにいいですね。そとうごけばビタミンDもれますし、心臓しんぞうつよくなります。
Tốt cho sức khỏe nhỉ. Nếu (điều kiện) vận động ngoài trời thì vừa hấp thụ được Vitamin D mà tim mạch cũng khỏe lên.
ユイ: そうです。一人暮ひとりぐらしのひとも、チームでうごくことで元気げんきになれるみたい。
Đúng vậy. Những người sống một mình hình như (phán đoán) cũng có thể trở nên khỏe khoắn hơn nhờ việc vận động theo đội.
レン: 交流こうりゅうもできますし。試合しあいほかひとえるのは、いい刺激しげきでしょう。
Lại còn có thể giao lưu được nữa. Việc có thể gặp gỡ người ở quận khác trong trận đấu chắc là một sự kích thích tốt.
ユイ: 本当ほんとうですね。結局けっきょく、みんな笑顔えがおでボールをって、パワーをもらっていました。
Chính xác. Kết cục là ai nấy đều đuổi theo bóng với khuôn mặt rạng rỡ, trông tràn đầy năng lượng.
レン: わたしためしたい。今週末こんしゅうまつちかくの公園こうえんでやっているか調しらべてみます。
Tôi cũng muốn thử. Để cuối tuần này tôi sẽ thử tìm xem ở công viên gần đây có đang chơi không.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
流行はやる: Thịnh hành (N4).
早歩はやあるき: Đi bộ nhanh (N4).
関節かんせつ Khớp (N4).
リハビリ: Phục hồi chức năng.
刺激しげき Sự kích thích / Động lực (N4).
パワー: Năng lượng / Sức mạnh.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-るのが Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ/tân ngữ (N4).
V-にくい Khó thực hiện việc gì đó (N4).
V- Thể điều kiện (Nếu... thì... - N4).
V-れる / V-られる Thể khả năng (Có thể... - N4).
V-ること Danh từ hóa vế câu (Việc... - N4).
~みたい: Hình như / Có vẻ như... (Phán đoán - N4).

 

 

Kịch bản: "Natto không mùi cháy hàng"

ユイ: においがない「納豆なっとう」、都内とない続出ぞくしゅつらしいよ。
Nghe bảo (tin đồn) loại "Natto" không mùi đang cháy hàng liên tục khắp thành phố kìa.
レン: マジで? あのにおいが苦手にがてひとには、最高さいこうだね。
Thật á? Với những người sợ (không thích) cái mùi đó thì đúng là tuyệt nhất rồi.
ユイ: うん。においはしたけど、栄養えいようはそのままのこっているんだって。
Ừ. Mùi thì khử rồi nhưng nghe nói (khẩu ngữ) dinh dưỡng vẫn đang được giữ nguyên đấy.
レン: からだにいいね。綺麗きれいにするし、脳卒中のうそっちゅう予防よぼうにもなるから。
Tốt cho cơ thể nhỉ. Vì nó làm sạch máu và còn trở thành sự phòng ngừa cho cả đột quỵ nữa.
ユイ: そうだね。ほねつよくするために、子供こどもべさせるおやえているよ。
Đúng thế. Để (mục đích) làm xương chắc khỏe, số cha mẹ cho (sai khiến) con cái ăn cũng đang tăng lên.
レン: べやすそう。あさごはんの定番ていばんになりそうだね。
Có vẻ (phán đoán) dễ ăn. Chắc là sẽ trở nên thành món quen thuộc cho bữa sáng đây.
ユイ: 本当ほんとうだよ。でも、スーパーで「1にん3まで」って制限せいげんされていたよ。
Công nhận. Nhưng ở siêu thị họ đã bị (bị động) giới hạn là "mỗi người chỉ được 3 hộp" thôi.
レン: いそがなきゃ! かえりにおみせのこっているかてくるわ。
Phải nhanh lên mới được! Tớ sẽ ghé xem cửa hàng còn món đó không trên đường về.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
れ: Cháy hàng / Bán hết sạch (N4).
苦手にがて Sợ / Kém / Không thích (N4).
脳卒中のうそっちゅう Đột quỵ.
予防よぼう Phòng ngừa (N4).
定番ていばん Món quen thuộc / Kinh điển.
制限せいげん Giới hạn / Hạn chế (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~らしい: Nghe nói là... (Phán đoán dựa trên thông tin nghe được - N4).
~だって: Nghe nói là... (Cách nói thân mật của ~そうです - N4).
V-るために Để làm gì đó (Chỉ mục đích - N4).
V-させる(使役形): Cho phép / Bắt làm gì đó (Thể sai khiến - N4).
Adj + そう Có vẻ như... (Phán đoán trạng thái - N4).
V-なきゃ Phải làm gì đó (Cách nói ngắn gọn của ~なければならない - N4).

 

 

Kịch bản: "Gậy tự sướng gây cản trở"

ユイ: 千葉ちば歩道橋ほどうきょうで、自撮じどぼう邪魔じゃま大騒おおさわぎになっていたよ。
Trên cầu vượt ở Chiba, gậy tự sướng đang gây cản trở và náo động cả lên đấy.
レン: うわっ、迷惑めいわくだね。せま場所ばしょながぼう使つかうなんて、本当ほんとうくわ。
Uầy, phiền phức quá. Dùng cái gậy dài ngoằng ở nơi chật hẹp thì đúng là cạn lời (sốc) luôn.
ユイ: そうなの。動画どうがるためにきゅうまるから、ぶつかりそうになってあぶないんだ。
Đúng thế. Vì họ cứ đột ngột dừng lại để quay video nên suýt (có vẻ) thì đâm vào nhau, nguy hiểm lắm (đấy).
レン: 自分勝手じぶんかってすぎるわ。まわりひと安全あんぜんより、自分じぶんのSNSのほう大切たいせつなのかな?
Ích kỷ quá mức. Chẳng lẽ cái SNS của họ còn quan trọng hơn sự an toàn của người xung quanh à?
ユイ: うん。注意ちゅういされても無視むししてつづけていたから、みんなおこっていたよ。
Ừ. Dù bị nhắc nhở vậy mà (nghịch lý) vẫn lờ đi rồi làm tiếp nên ai cũng tức giận cả.
レン: ありえないね。公共こうきょう場所ばしょ自分じぶんのスタジオだとおもっているんじゃない?
Không thể chấp nhận được. Chẳng phải là họ đang tưởng nơi công cộng là studio riêng của mình đấy sao?
ユイ: 本当ほんとうだよ。結局けっきょくあるくのが大変たいへんで、警察けいさつ連絡れんらくしたひともいたらしい。
Công nhận. Kết cục là vì đi lại khó khăn quá nên nghe bảo (tin đồn) có người đã báo cảnh sát rồi.
レン: そこまでいく?ずかしいね。まちのルールをもっとかんがえてほしいわ。
Đến mức đó cơ à? Xấu hổ nhỉ. Chỉ mong họ suy nghĩ thêm về quy tắc của thành phố thôi.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
自撮じどぼう Gậy tự sướng (Selfie stick).
歩道橋ほどうきょう Cầu vượt cho người đi bộ (N4).
邪魔じゃま Cản trở / Làm phiền (N4).
自分勝手じぶんかって Ích kỷ (N4).
無視むし Lờ đi / Phớt lờ (N4).
スタジオ: Studio / Trường quay.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ます形 + すぎる: Làm gì đó quá mức (N4).
V-plain + んだ: Giải thích lý do / Nhấn mạnh tình hình (N4).
V-る(ない)のに Dù... vậy mà (Diễn tả sự bất ngờ / phiền lòng - N4).
V-plain + んじゃない?: Chẳng phải là... sao? (Mỉa mai hoặc phán đoán - N4).
~らしい: Nghe nói là... (Trích dẫn tin đồn - N4).
V-てほしい Nguyện vọng muốn người khác thực hiện (N4).

 

 

Kịch bản: "Chiếm chỗ ở quán cà phê"

ユイ: ちょっとて、あの学生がくせいたち。コーヒー1ぱい何時間座なんじかんすわっているのかしら。
Cậu nhìn mấy sinh viên kia kìa. Không biết (tự hỏi) họ ngồi đó bao nhiêu tiếng với chỉ một ly cà phê nữa.
レン: もう4時間じかんですよ。つくえ教科書きょうかしょひろげすぎて、ほかのおきゃくさんがすわれませんね。
4 tiếng rồi đấy ạ. Họ bày biện (mở rộng) sách giáo khoa quá mức thế kia thì khách khác không thể ngồi được (khả năng) nhỉ.
ユイ: 本当ほんとう。おひるいそがしい時間じかんなのに、全然席ぜんぜんせきゆず様子ようすがないわ。
Thật luôn. Dù là (nghịch lý) đang giờ trưa bận rộn vậy mà chẳng thấy có dáng vẻ gì là muốn nhường chỗ cả.
レン:みせげもりますね。マスターこまったかおをしていますが、注意ちゅういしにくいんでしょう。
Doanh thu của quán cũng giảm theo mất. Chủ quán trông vẻ mặt khó xử nhưng chắc là khó nhắc nhở (đúng không).
ユイ: さっきのおきゃくさん、せきがなくておこってかえっちゃったわよ。
Mấy vị khách vừa nãy không có chỗ ngồi nên đã giận dữ bỏ về mất (hối tiếc/văn nói) rồi kìa.
レン: ネットにわる評価ひょうかかれそうですね。ここは勉強部屋べんきょうべやじゃないのに。
Có vẻ (phán đoán) sắp bị viết (bị động) đánh giá xấu lên mạng rồi. Dù đây đâu phải phòng học đâu cơ chứ.
ユイ: みんなで使つか場所ばしょだから、利用時間りようじかんかんがえてほしいわね。
Vì là nơi mọi người cùng dùng nên mong là (nguyện vọng) họ biết suy nghĩ về thời gian sử dụng chút.
レン: マナーの問題もんだいですよ。つぎひとのことも、すこしはかんがえてうごくべきです。
Đó là vấn đề ý thức đấy. Đáng lẽ nên hành động có suy nghĩ (vì người đến sau) một chút mới phải.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
教科書きょうかしょ Sách giáo khoa (N4).
げ: Doanh thu (N4).
様子ようす Dáng vẻ / Tình trạng (N4).
こまったかお Vẻ mặt khó xử (N4).
評価ひょうか Đánh giá (N4).
利用りよう Sử dụng / Tận dụng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~かしら: Tự hỏi... (Dùng trong văn nói nữ tính - N4).
V-ます形 + すぎる: Làm gì đó quá mức (N4).
~のに: Dù là... vậy mà (Diễn tả sự bất ngờ / phiền lòng - N4).
V-ちゃう Làm mất rồi (Dạng ngắn của ~てしまう - N4).
V-られる + そう: Có vẻ sẽ bị (Bị động + Phán đoán - N4).
V-るべきです Nên / Đáng lẽ phải làm gì (N4).

 

 

Kịch bản: "Chụp ảnh đồ ăn quá đà"

ユイ: ちょっと、あのひとたちて!せっかくの料理りょうりめちゃうよ。
Này, nhìn mấy người kia kìa! Món ăn mất công dọn ra thế kia mà sắp nguội ngắt (tiếc nuối/văn nói) rồi đấy.
レン: 15ふん写真しゃしんっていますね。べるより「いいね」のほう大事だいじなのかな。
Họ chụp ảnh tận 15 phút rồi nhỉ. Chẳng lẽ so với việc ăn thì "like" (câu like) lại quan trọng hơn chăng.
ユイ: そうなの。ライトがまぶしくて、となりせきひといやかおをしていたわ。
Đúng thế. Đèn flash chói mắt quá, người ngồi bàn bên cạnh cũng đang lộ rõ vẻ khó chịu (vẻ mặt ghét) rồi.
レン: 迷惑めいわくですね。結局けっきょくめた料理りょうり文句もんくって、店員てんいんさんをこまらせていたそうですよ。
Phiền phức thật đấy. Kết cục là nghe bảo họ còn kêu ca món bị nguội rồi làm khó dễ (sai khiến) nhân viên nữa cơ.
ユイ: しんじられない!シェフが一生懸命作いっしょうけんめいつくったのに、失礼しつれいすぎるわ。
Không thể tin nổi! Dù là đầu bếp đã dồn hết tâm huyết để làm vậy mà họ quá mức thất lễ.
レン: 本当ほんとうですね。写真しゃしんもいいけど、料理りょうり一番美味いちばんおいしいときべるべきですよ。
Công nhận. Chụp ảnh cũng được thôi nhưng đáng lẽ nên ăn vào lúc món ăn ngon nhất mới phải.
ユイ: SNSのために、マナーをわすれるのはずかしいことね。
Vì mạng xã hội mà quên luôn cả phép lịch sự thì thật là chuyện xấu hổ.
レン: まったくだわ。わたしたちはあたたかいうちに、美味おいしくいただきましょう!
Chính xác luôn. Chúng mình thì cứ tranh thủ lúc còn nóng mà cùng thưởng thức thật ngon thôi!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
める: Nguội đi (N4).
まぶしい: Chói mắt (N4).
文句もんく Cằn nhằn / Kêu ca (N4).
一生懸命いっしょうけんめい Dồn hết tâm huyết / Hết sức (N4).
失礼しつれい Thất lễ / Vô phép (N4).
あたたかい: Ấm / Nóng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ちゃう Làm mất rồi (Dạng ngắn của ~てしまう - N4).
AよりBのほうが...: B so với A thì... hơn (So sánh - N4).
V-させている(使役形): Làm cho ai đó cảm thấy... (Sai khiến - N4).
~のに: Dù... vậy mà (Diễn tả sự phiền lòng / nghịch lý - N4).
V-るべきです Nên / Đáng lẽ phải làm gì (N4).
V-ましょう Hãy cùng... (Lời rủ rê - N5).

 

 

Kịch bản: "Trộm vặt tại cửa hàng tiện lợi"

ユイ: さいたまのコンビニ、最近泥棒さいきんどろぼうおおくてこまっちゃうわ。
Mấy cái siêu thị tiện lợi ở Saitama dạo này nhiều trộm quá, khốn khổ (hối tiếc/văn nói) thật đấy.
レン: またですか? わかひとんでいる時間じかんねらって、こっそりぬすむらしいですよ。
Lại nữa à? Nghe bảo (tin đồn) mấy người trẻ cứ nhắm lúc đông đúc là lén lút lấy trộm đồ đấy.
ユイ: そうなの。防犯ぼうはんカメラに犯人はんにんうつっていて、警察けいさつもパトロールをやしたみたい。
Đúng thế. Camera an ninh đã ghi lại được tên tội phạm, hình như (phán đoán) cảnh sát cũng đã tăng cường tuần tra rồi.
レン: 安心あんしんできないですね。ちいさなおみせ商品しょうひん被害ひがいおおきくて、本当ほんとう大変たいへんですよ。
Chẳng thể yên tâm (khả năng) chút nào. Mấy cửa hàng nhỏ bị thiệt hại hàng hóa nhiều nên thực sự vất vả lắm.
ユイ: 本当ほんとう。おかねをかけてあたらしいアラームをけたみせもたくさんあるわ。
Công nhận. Có nhiều tiệm còn tốn tiền lắp thêm hệ thống cảnh báo mới nữa kìa.
レン: ひどいはなしです。 みんなをしんじたいけど、防犯ぼうはんのルールをきびしくしなきゃ。
Thật là chuyện tồi tệ. Muốn tin tưởng mọi người lắm nhưng chắc phải (bắt buộc) thắt chặt quy tắc an ninh thôi.
ユイ: そうね。マナーの問題もんだいだけじゃなくて、法律ほうりつでしっかりばっしてほしいわ。
Đúng vậy. Không chỉ là vấn đề ý thức đâu, tớ muốn (nguyện vọng) họ phải bị phạt thật nặng bằng pháp luật cơ.
レン: まったくだわ。 安心あんしんしてものできるまちに、はやもどってほしいね。
Chính xác luôn. Chỉ mong (nguyện vọng) thành phố sớm trở lại lúc có thể yên tâm mua sắm như trước thôi.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
泥棒どろぼう Kẻ trộm / Vụ trộm (N4).
ねらう: Nhắm vào / Mục tiêu (N4).
防犯ぼうはん Phòng chống tội phạm / An ninh.
パトロール: Tuần tra (Patrol).
被害ひがい Thiệt hại (N4).
ばっする: Phạt / Xử phạt (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ちゃう Làm mất rồi (Dạng ngắn của ~てしまう, diễn tả sự phiền lòng - N4).
~らしい: Nghe nói là... (Dựa trên thông tin nghe được - N4).
~みたい: Hình như / Có vẻ như... (Phán đoán - N4).
V-なきゃ Phải làm gì đó (Cách nói ngắn gọn của ~なければならない - N4).
V-てほしい Nguyện vọng muốn người khác/sự việc thực hiện (N4).
V-れる / V-られる Thể khả năng (Có thể... - N4).

Kịch bản: "Kỹ thuật từ chối tinh tế"

ユイ: 新宿しんじゅく勧誘かんゆう、あの「ハンドストップ」でことわひと、かっこよかったわ!
Người từ chối mấy vụ mời chào ở Shinjuku bằng kiểu "Hand-stop" đó, trông ngầu đét luôn!
レン: あ、あのわざね! わせずに笑顔えがおとおぎるのが、一番効果的いちばんこうかてきらしいよ。
À, cái chiêu (kỹ năng) đó hả! Nghe bảo (tin đồn) việc vừa cười vừa đi qua mà không chạm mắt là hiệu quả nhất đấy.
ユイ: そうなの。「結構けっこうです」って一言ひとことだけで、まらないのがコツなんだって。
Đúng thế. Nghe nói (khẩu ngữ) bí quyết là chỉ nói đúng một câu "Tôi ổn" rồi không đứng lại luôn.
レン: かしこいやりかただね。 相手あいて仕事しごとだから、失礼しつれいにならないようにことわるのは大切たいせつだよ。
Cách làm thông minh nhỉ. Vì đối phương cũng đang làm việc nên việc từ chối sao cho (mục đích) không trở nên thất lễ là rất quan trọng.
ユイ: うん。しつこいときは「いそいでいます」ってえば、すぐあきらめてくれるしね。
Ừ. Lúc họ dai dẳng thì hễ (điều kiện) bảo "Tôi đang vội" là họ sẽ từ bỏ ngay cho mình thôi mà.
レン: たしかに。 へんまると、時間じかんがもったいないから、すぐことわらなきゃ。
Chính xác. Cứ đứng lại vớ vẩn thì phí thời gian lắm, nên phải (bắt buộc) từ chối ngay lập tức.
ユイ: 本当ほんとうだよ。都会とかい自分じぶん時間じかんまもるためには、あの技術ぎじゅつ必要ひつようだわ。
Công nhận. Để (mục đích) bảo vệ thời gian của bản thân ở đô thị thì cần phải có kỹ thuật đó.
レン: わたし練習れんしゅうしようかな。つぎこえをかけられたら、笑顔えがおでストップしてみるわ!
Hay là tớ cũng định thử luyện tập nhỉ. Lần tới mà bị gọi lại (bị động), tớ sẽ thử cười rồi "Stop" xem sao!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
勧誘かんゆう Mời chào / Rủ rê (N4).
ことわる: Từ chối (N4).
わざ Kỹ năng / Chiêu thức (N4).
コツ: Bí quyết / Mẹo.
しつこい: Dai dẳng / Phiền hà (N4).
あきらめる: Từ bỏ / Bỏ cuộc (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-るのが Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ (N4).
~らしい: Nghe nói là... (Dựa trên thông tin chung - N4).
~だって: Nghe nói là... (Dạng văn nói của ~そうです - N4).
V-ないように Để không... (Mục đích trạng thái - N4).
V-なきゃ Phải làm gì đó (Dạng ngắn của ~なければならない - N4).
V-てみる Thử làm gì đó (N4).

 

 

Kịch bản: "Từ chối khéo lời mời của sếp"

ユイ: 上司じょうしさそいをうまくことわって、ぎゃくめられたひとがいるんだって。
Nghe bảo (khẩu ngữ) có người từ chối lời mời của sếp khéo đến mức còn được khen ngược lại đấy.
レン: へえ、すごいね。普通ふつうことわるとまずくなるのに、どうやったの?
Hê, đỉnh nhỉ. Dù là (nghịch lý) thường thì từ chối xong là khó xử vậy mà, người đó làm kiểu gì vậy?
ユイ: まず「さそってくれて感謝かんしゃします」って、よろこんでみせるのがコツらしいよ。
Vâng. Nghe bảo (tin đồn) bí quyết là trước tiên phải (danh từ hóa) tỏ ra vui mừng kiểu "Em rất cảm ơn vì sếp đã mời em".
レン: なるほどね。そのあとに「家族かぞく用事ようじ」とか具体的ぐたいてき理由りゆうえば、納得なっとくしてもらえるわ。
Ra là thế. Sau đó hễ (điều kiện) đưa ra lý do cụ thể như "việc gia đình" thì sẽ được sếp thấu hiểu thôi.
ユイ: そう。あとで「来週らいしゅうわたしからさそわせてください」って自分じぶんから提案ていあんしたみたい。
Đúng vậy. Hình như (phán đoán) người đó còn tự chủ động đề xuất "Tuần tới xin hãy để (sai khiến) em mời sếp".
レン: それは丁寧ていねいだわ。ことわるんじゃなくて、予定よてい調整ちょうせいするかたちにするのがかしこいね。
Thế thì lịch sự quá. Thay vì cự tuyệt, việc (danh từ hóa) biến nó thành hình thức điều chỉnh lịch trình thật là thông minh.
ユイ: 本当ほんとう上司じょうしも「礼儀正れいぎただしくて、仕事しごと熱心ねっしんだ」って感心かんしんしていたそうだよ。
Công nhận. Nghe nói (trích dẫn) sếp cũng đã rất ấn tượng vì người đó "vừa lễ phép lại vừa nhiệt huyết".
レン: わたし真似まねしなきゃ。かどてずに自分じぶん時間じかんまもるために、おぼえておくわ。
Tớ cũng phải (bắt buộc) học theo mới được. Để (mục đích) bảo vệ thời gian cá nhân mà không gây xích mích, tớ sẽ ghi nhớ chiêu này.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
まずい: Ngại ngùng / Khó xử (N4).
納得なっとく Thấu hiểu / Bị thuyết phục (N4).
礼儀正れいぎただしい: Lễ phép / Đúng mực (N4).
感心かんしんする: Khâm phục / Ấn tượng (N4).
かどをたてる: Gây xích mích / Làm căng thẳng.
真似まねする: Bắt chước / Làm theo (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~だって: Nghe nói là... (Dạng khẩu ngữ của ~そうです - N4).
V-るのに Dù... vậy mà (Diễn tả sự bất ngờ / phiền lòng - N4).
V-させる + てください: Xin hãy cho phép tôi làm... (Thể sai khiến - N4).
V-なきゃ Phải làm gì đó (Dạng ngắn của ~なければならない - N4).
~ように: Để... (Chỉ mục đích trạng thái - N4).
V-ておく Làm sẵn việc gì đó (N4).

 

 

Kịch bản: "Từ chối khéo lời mời nhậu"

ユイ: 課長かちょう、おさそいありがとうございます!わたしこえをかけてくださってうれしいです。
Thưa Trưởng phòng, cảm ơn sếp đã mời em ạ! Em rất vui vì sếp đã ưu tiên nghĩ đến (gọi) em đầu tiên.
レン: おっ、いい返事へんじだね。今夜こんや駅前えきまえみせ一杯いっぱいどうかな?
Ồ, phản ứng (trả lời) tốt đấy. Tối nay làm một ly ở quán trước ga nhé?
ユイ: すみません、今夜こんや実家じっか両親りょうしんむかえに予定よていがあるんです。
Xin lỗi sếp, tối nay em có lịch trình (dự định) đi đón bố mẹ dưới quê (nhà đẻ) lên rồi ạ.
レン: そうか、それは残念ざんねんだ。家族かぞく一番いちばんだから仕方しかたないね。
Thế à, tiếc nhỉ. Gia đình là nhất mà, đành chịu (không còn cách nào khác) thôi.
ユイ: もうわけありません。来週らいしゅうわたしからぜひおさそいさせてください!
Em rất xin lỗi. Tuần tới, nhất định xin hãy để (cho phép) em được mời sếp một bữa ạ!
レン: 本当ほんとうかい?たのしみにしているよ。きみ本当ほんとう礼儀正れいぎただしいね。
Thật không? Sếp đang mong chờ đấy. Cậu đúng là người rất lễ phép.
ユイ: ありがとうございます。ちなみに、今夜こんやのおはなし内容ないよううかがってもいいですか?
Em cảm ơn sếp. Nhân tiện, em có thể hỏi (kính ngữ) qua về nội dung câu chuyện sếp định trao đổi tối nay không ạ?
レン: ああ、来月らいげつのプロジェクトについてだよ。明日あした、オフィスではなそう。
À, về dự án tháng tới thôi (nhấn mạnh lý do). Mai chúng ta nói chuyện ở văn phòng nhé.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
実家じっか Nhà bố mẹ đẻ / Quê nhà (N4).
むかえにく: Đi đón (N4).
仕方しかたない: Đành chịu / Không còn cách nào khác (N4).
礼儀正れいぎただしい: Lễ phép / Đúng mực (N4).
内容ないよう Nội dung (N4).
うかがう: Hỏi / Nghe (Kính ngữ của 聞く - N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-させてください Xin hãy cho phép tôi làm... (N4).
V-る予定がある Có kế hoạch / dự định làm gì (N4).
V-ます形 + に行く: Đi để làm mục đích gì đó (N4).
V-ている Đang trong trạng thái (đang mong chờ - N4).
V-plain + んだ: Nhấn mạnh lý do / Hoàn cảnh (N4).

 

 

Kịch bản: "Sếp điều phối tranh luận"

上司じょうし 二人ふたりとも、一旦手いったんてめて。別室べっしつすこはなそうか。
Cả hai tạm dừng tay đã. Vào phòng riêng nói chuyện với tôi một chút nào (lời đề nghị).
部下ぶかA: すみません。仕事しごと分担ぶんたんについて、意見いけんわなくて。
Xin lỗi sếp. Về (vấn đề) việc phân chia công việc, ý kiến của chúng em không thống nhất ạ.
上司じょうし かった。まずは一人ひとり2ふんずつ、相手あいてさえぎらずに言い分いいぶんかせて。
Tôi hiểu rồi. Trước tiên mỗi người 2 phút, hãy cho tôi nghe quan điểm mà không (ngữ pháp ずに) ngắt lời đối phương.
部下ぶかB: かれのやりかただと、わたし負担ふたんおおすぎます。
Nếu làm theo cách của anh ấy thì gánh nặng của tôi quá mức (ngữ pháp すぎる) lớn.
上司じょうし なるほど。でも、二人ふたりとも「納期内のうきない高品質こうひんしつで」という目標もくひょうおなじだよね。
Ra là vậy. Nhưng mục tiêu "đúng hạn và chất lượng cao" của cả hai là giống nhau đúng không.
部下ぶかA: はい、それはもちろん。プロジェクトを成功せいこうさせたいです。
Vâng, điều đó thì tất nhiên rồi ạ. Em muốn (nguyện vọng) làm dự án thành công.
上司じょうし よし。じゃあ、おたがいが納得なっとくできる解決策かいけつさく二人ふたり提案ていあんしてみて。
Tốt. Vậy hai người hãy thử (ngữ pháp てみて) đề xuất một giải pháp mà cả hai đều thấy thỏa đáng (khả năng) xem.
部下ぶかB: かりました。もう一度話いちどはなって、協力きょうりょくしてすすめます。
Chúng em hiểu rồi ạ. Chúng em sẽ thảo luận lại một lần nữa và cùng hợp tác tiến hành (khả năng).

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
分担ぶんたん Phân chia (công việc, trách nhiệm) - N4.
さえぎる: Ngắt lời / Cản trở.
言い分いいぶん Quan điểm / Lý lẽ / Phân trần.
負担ふたん Gánh nặng / Trách nhiệm (N4).
納期のうき Thời hạn giao hàng / Thời hạn hoàn thành.
解決策かいけつさく Giải pháp.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-plain + か: Đưa ra lời đề nghị nhẹ nhàng hoặc tự hỏi (N4).
~について: Về (vấn đề gì đó) - N4.
~ずつ: Mỗi / Từng (số lượng/lần) - N4.
V-ずに Mà không làm V (Dạng trang trọng của ~ないで - N4).
V-させる Thể sai khiến (Làm cho/Bắt làm - N4).
V-てみる Thử làm việc gì đó (N4).

 

 

Kịch bản: "Phép lịch sự khi gặp sếp ngày nghỉ"

ユイ: あ、課長かちょうだ!ご家族かぞくものられているみたい。
A, sếp kìa! Hình như (phán đoán) sếp đang đi mua sắm (kính ngữ) cùng gia đình.
レン: 本当ほんとうですね。でも、おさんといそがしそうだから、とおくから会釈えしゃくだけにしましょう。
Đúng thế thật. Nhưng trông sếp có vẻ (phán đoán) đang bận với con nhỏ, chúng mình hãy chỉ (lời rủ rê) cúi chào nhẹ từ xa thôi.
ユイ: そうですね。ったら挨拶あいさつして、長話ながばなしはしないのがマナーですから。
Đúng vậy. Vì (danh từ hóa) việc chào hỏi khi chạm mắt và không nói chuyện dài dòng vốn là quy tắc mà.
レン: あ、づかれましたよ。「おやすみにお邪魔じゃましてすみません」と一言伝ひとことつたえましょう。
A, sếp nhận ra (bị động) mình rồi kìa. Hãy cùng nói một câu "Xin lỗi sếp vì đã làm phiền vào ngày nghỉ" nhé.
ユイ:つかさまです!ご家族かぞくたのしそうですね。お気遣きづかいなく失礼しつれいします。
Chào sếp ạ! Cả nhà mình trông có vẻ vui quá. Sếp cứ tự nhiên (đừng bận tâm), em xin phép đi trước ạ.
レン: 仕事しごとはなし一切いっさいしませんでしたね。さすが、オンとオフの区別くべつ完璧かんぺきです。
Cậu hoàn toàn không nhắc gì đến việc công nhỉ. Quả là sự phân biệt "On" (công) và "Off" (tư) hoàn hảo.
ユイ: ええ。休日きゅうじつのプライベートな時間じかんに、仕事しごとはなしすのは野暮やぼですから。
Vâng. Vì việc đưa chuyện công việc vào thời gian riêng tư ngày nghỉ thì thật là thiếu tinh tế (kém duyên).
レン: そのとおりですね。さっさとはなれて、課長かちょうにゆっくりごしてもらいましょう!
Chính xác luôn. Mình mau rời đi thôi, để (nhận hành động) sếp được nghỉ ngơi thư thả nào!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
会釈えしゃく Cúi chào nhẹ (đầu hơi cúi khoảng 15 độ) - N4.
邪魔じゃまする: Làm phiền (Khiêm nhường ngữ của 邪魔する - N4).
区別くべつ Phân biệt (N4).
完璧かんぺき Hoàn hảo (N4).
野暮やぼ Thiếu tinh tế / Kém duyên / Không hiểu phong tình.
ゆっくりごす: Nghỉ ngơi thư thả / Trải qua thời gian thoải mái (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-られている Kính ngữ dạng bị động (Dùng cho hành động của sếp - N4).
~そう: Trông có vẻ... (Phán đoán dựa trên vẻ bề ngoài - N4).
V-ましょう Chúng ta hãy cùng làm... (Lời rủ rê - N5).
V-られる Thể bị động (Bị nhận ra - N4).
V-るのは...: Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
V-てもらう Nhận được hành động từ ai đó / Để ai đó làm gì cho mình (N4).

 

 

Kịch bản: "Khi vô tình gặp sếp ở siêu thị"

ユイ: やばい、あそこに課長かちょうがいる!おくさんとおさんも一緒いっしょだ。
Thôi xong (Yabai), sếp kìa! Cả vợ và con sếp cũng đi cùng nữa.
レン: うわ、本当ほんとうだ。こっちていないから、いまのうちに反対側はんたいがわこうよ。
Uầy, thật luôn. Sếp chưa nhìn về phía này đâu, tranh thủ lúc này mình lẩn sang hướng ngược lại (lời rủ rê) đi.
ユイ: そうだね。わざわざちかづいて挨拶あいさつするのも、おたがまずいもんね。
Chuẩn. Tự dưng lại gần chào hỏi thì cả hai bên đều thấy gượng gạo (lý do mông) bỏ xừ.
レン: あ、っちゃった! げられないから、かる会釈えしゃくだけしてこう。
A, chạm mắt (hối tiếc/văn nói) mất rồi! Không thể chạy được (khả năng) nữa, thôi cứ cúi chào nhẹ một cái rồi đi thôi.
ユイ:つかさまです!おものですか?お気遣きづかいなく、失礼しつれいします!
Chào sếp ạ! Sếp đi mua sắm ạ? Sếp cứ tự nhiên (đừng bận tâm), em xin phép ạ!
レン: よし、深追ふかおいは禁止きんし家族かぞく時間じかん邪魔じゃましちゃわるいし、わたしたちもあそびたいしね。
Ngon, cấm bám đuôi. Làm phiền thời gian gia đình người ta là không tốt, mà mình cũng còn muốn đi chơi nữa chứ.
ユイ: 本当ほんとう仕事しごとはなしなんて絶対ぜったいさないのが、一番いちばんやさしさだわ。
Công nhận. (Danh từ hóa) Việc tuyệt đối không hé răng chuyện công việc, đó mới là sự tử tế nhất đấy.
レン: さあ、こう! やすみのまで仕事しごとかおるのは、もう十分じゅうぶんだよ。
Thôi, đi thôi! (Danh từ hóa) Đến ngày nghỉ mà còn phải nhìn cái bản mặt công việc thì quá đủ rồi.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
やばい: Thôi xong / Chết dở / Nguy rồi (N4).
反対側はんたいがわ Phía ngược lại / Phía đối diện (N4).
まずい: Gượng gạo / Khó xử (N4).
深追ふかおい: Bám đuổi quá đà / Truy đuổi sâu.
邪魔じゃまする: Làm phiền / Cản trở (N4).
十分じゅうぶん Đủ rồi (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~もん: Vì... mà (Giải thích lý do mang tính cá nhân/than phiền - N4).
V-ちゃう Làm mất rồi (Dạng văn nói của ~てしまう - N4).
V-られない Thể khả năng dạng phủ định (N4).
V-る(ない)のは Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).
V-る(ない)のが Danh từ hóa vế câu làm vị ngữ/nhấn mạnh (N4).

 

 

Kịch bản: "Nghệ thuật mời cơm của tiền bối"

ユイ: 先輩せんぱい、ごちそうさまでした!本当ほんとうにおいしかったです。
Anh ơi, cảm ơn anh vì bữa ăn ạ! Thực sự rất ngon luôn.
先輩せんぱい いいえ。でも、となりみせのコーヒー、きみおごってもらってもいいかな?
Không có gì. Nhưng mà, cà phê ở quán bên cạnh, anh nhận được sự khao (ngữ pháp もらう) từ chú có được không nhỉ?
ユイ: えっ、いいんですか?そんなにやすくて。
Ơ, thế có được không ạ? Rẻ thế thì (ngại quá).
先輩せんぱい もちろん。きみなにしたほうが、つぎさそいやすいだろう?
Tất nhiên. Chú cũng nên góp một chút thì lần sau anh mới dễ rủ (ngữ pháp やすい) đi tiếp chứ, đúng không (xác nhận)?
ユイ: ありがとうございます!じゃあ、つぎ一番いちばんいいまめえらびますね。
Em cảm ơn anh! Vậy tí nữa em sẽ chọn loại hạt xịn nhất (để mời anh) nhé.
先輩せんぱい はは、期待きたいしているよ。じつは、さっきお手洗てあらいのとき会計かいけいませておいたんだ。
Haha, anh đang kỳ vọng đấy. Thực ra lúc nãy khi (ngữ pháp 時に) chú đi vệ sinh, anh đã thanh toán xong sẵn (ngữ pháp ておく) rồi.
ユイ: えっ、いつのに!スマートすぎてびっくりです。
Ơ, từ lúc nào thế ạ! Anh tinh tế (quá mức - すぎる) làm em sốc luôn.
先輩せんぱい つぎのプロジェクトの「投資とうし」だよ。成功せいこうしたら、また美味おいしいみせこう!
Đây là khoản "đầu tư" cho dự án tới đấy. Nếu (điều kiện) thành công thì mình lại đi ăn quán ngon nhé!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
おごる: Khao / Mời (thanh toán giúp) - N4.
す: Chi tiền / Góp tiền (nghĩa trong ngữ cảnh) - N4.
期待きたいする: Kỳ vọng / Mong đợi (N4).
会計かいけい Thanh toán / Tính tiền (N4).
ませる: Làm cho xong / Kết thúc (N4).
投資とうし Đầu tư.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てもらってもいいですか Tôi nhận được hành động... có được không? (Xin phép - N4).
V-plain + だろう: Chắc là... / Đúng không? (Xác nhận nhẹ nhàng - N4).
V-ます形 + やすい: Dễ thực hiện việc gì đó (N4).
V-ておく Làm sẵn việc gì đó trước (N4).
V-plain + 時にとき Khi / Lúc làm gì đó (N4).
V-たら Nếu... (Thể điều kiện - N4).

 

 

Kịch bản: "Mẹo nhỏ khi nuôi con cùng mẹ chồng"

ユイ: ちょっとて、お義母かあさんがあかちゃんにまたお菓子かしをあげようとしているわ。
Cậu nhìn kìa, mẹ chồng tớ lại đang định (ngữ pháp ている) cho em bé ăn bánh kẹo nữa rồi.
レン: うわ、こまるね。でも、直接言ちょくせついうとかどつからむずかしいよ。
Uầy, gay nhỉ. Nhưng mà nếu nói trực tiếp thì dễ gây xích mích nên khó xử thật.
ユイ: そうなの。だから明日あした、お義母かあさんも一緒いっしょ病院びょういんれてくことにしたわ。
Đúng thế. Nên tớ đã quyết định (ngữ pháp ことにした) ngày mai sẽ đưa cả mẹ chồng cùng đi đến bệnh viện luôn.
レン: 病院びょういん?どうして?
Bệnh viện á? Để làm gì cơ?
ユイ: 先生せんせいに「砂糖さとう影響えいきょう」について、お義母かあさんのまえくわしくはなしてもらうのよ。
Tớ sẽ nhờ (ngữ pháp てもらう) bác sĩ giải thích kỹ về "tác hại của đường" ngay trước mặt bà ấy luôn.
レン: かしこいね!プロの言葉ことばなら、お義母かあさんも納得なっとくしてくれるはずだよ。
Thông minh đấy! Nếu là lời của chuyên gia thì chắc chắn (ngữ pháp はず) mẹ chồng cậu cũng sẽ thấy thuyết phục (làm giúp mình) thôi.
ユイ: うん。お風呂ふろかたとかは「さすが経験者けいけんしゃですね」って、いつもめているわ。
Ừ. Còn mấy việc như cách tắm cho bé thì tớ vẫn luôn khen kiểu "đúng là người có kinh nghiệm có khác".
レン: 完璧かんぺきだね。おたがいや気持きもちにならずに、あかちゃんをまもれるのが一番いちばんだよ!
Hoàn hảo luôn. Việc không ai phải thấy khó chịu (ngữ pháp ならずに) mà vẫn bảo vệ được em bé là điều tốt nhất (ngữ pháp 一番)!

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
義母かあさん: Mẹ chồng / Mẹ vợ (N4).
かどてる: Gây xích mích / Làm căng thẳng.
れてく: Dẫn đi / Đưa đi (N4).
納得なっとく Thấu hiểu / Thuyết phục (N4).
経験者けいけんしゃ Người có kinh nghiệm.
める: Khen ngợi (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-ることにする Quyết định làm gì đó (N4).
V-てもらう Nhận được hành động từ ai đó / Nhờ vả (N4).
V-plain + はずです Chắc chắn là... (Dựa trên lý do xác thực - N4).
V-(ない)ずに Mà không làm... (Dạng viết của ないで - N4).
V-るのが一番いちばん Việc làm V là tốt nhất (N4).

 

 

Kịch bản: "Nghệ thuật ứng phó hàng xóm tò mò"

ユイ: となり結衣ゆいさん、近所きんじょのおばさんの質問しつもんをうまくかわしているらしいわ。
Nghe nói (tin đồn) Yui nhà bên né mấy câu hỏi của bà hàng xóm khéo lắm.
レン: あのおばさん、しつこいのに。どうやってるのかしら。
Dù bà ấy dai dẳng vậy mà. Không biết (tự hỏi) làm kiểu gì nhỉ.
ユイ:野菜やさいたかい」とか、関係かんけいないはなしはぐらかすそうよ。
Nghe bảo (kể lại) cứ lảng sang chuyện không liên quan như "giá rau đắt" để đánh trống lảng thôi.
レン: なるほど。肝心かんじんなことはおしえないわけね。
Ra thế. Hóa ra là (xác nhận) những việc quan trọng thì nhất quyết không khai ra (dạy/cho biết).
ユイ: そう。ねこげいはなしをして、おばさんをよろこばせてるんですって。
Ừ. Nghe đâu (tám chuyện) còn kể chuyện con mèo làm xiếc để làm bà ấy vui lòng đấy.
レン: あたまいいわね。最後さいごはおばさんの昔話むかしばなしいてあげてるらしいわ。
Thông minh thật. Nghe nói cuối cùng còn ngồi nghe (làm giúp) bà ấy kể chuyện ngày xưa nữa.
ユイ: いやかおをせずに、プライベートをまもってるのね。
Mà không (ngữ pháp せずに) lộ vẻ khó chịu mà vẫn bảo vệ được đời tư, hay thật.
レン: わたしたちも真似まねしましょう。そのくらいの余裕よゆう必要ひつようね。
Chúng mình cũng cùng (lời rủ rê) học theo thôi. Cứ phải có sự thong dong đến nhường ấy mới được.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
かわす: Né tránh / Luồn lách (N4).
しつこい: Dai dẳng / Phiền hà (N4).
はぐらかす: Đánh trống lảng / Lảng chuyện.
肝心かんじん Quan trọng / Cốt yếu (N4).
よろこばせる: Làm cho vui (Thể sai khiến của 喜ぶ - N4).
余裕よゆう Sự thong dong / Dư dật (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
~らしい: Nghe nói là... (Dựa trên tin đồn - N4).
~かしら: Không biết... nhỉ (Tự hỏi - N4).
~そう(伝聞): Nghe nói là... (Kể lại thông tin - N4).
~わけね: Hóa ra là... / Thì ra là vậy (Xác nhận - N4).
~んですって: Nghe nói là... đấy (Dùng trong văn nói tám chuyện - N4).
V-てあげる Làm gì đó cho ai / giúp ai (N4).
V-(ない)せずに Mà không làm V (N4).

 

 

Kịch bản: "Cách hành xử khi hàng xóm làm vỡ đồ"

となりひと すみません!うちのがボールをぶつけて、鉢植はちうえをってしまって。
Xin lỗi anh! Con nhà tôi đá bóng trúng làm lỡ (ngữ pháp しまう) vỡ mất chậu cây của anh rồi.
家主やぬし 大丈夫だいじょうぶですよ。それより、おさんに怪我けがはありませんでしたか?
Không sao đâu ạ. So với việc đó (ngữ pháp より) thì quan trọng hơn là cháu bé có bị thương ở đâu không?
となりひと えっ?あ、はい。怪我けがはなさそうですが、本当ほんとうもうわけありません。
Ơ? Dạ vâng. Cháu có vẻ (phán đoán) không bị sao, nhưng thực sự xin lỗi anh quá.
家主やぬし れた破片はへん怪我けがをするとあぶないですから。つぎをつけてね。
Vì hễ (ngữ pháp と) bị thương bởi các mảnh vỡ thì sẽ rất nguy hiểm. Lần tới cháu cẩn thận nhé.
となりひと そんなにやさしくしていただいて…。すぐにあたらしいもの用意よういさせてください。
Được anh đối xử tốt (ngữ pháp いただく) như thế này... Xin hãy để (sai khiến) tôi được chuẩn bị một chậu mới đền cho anh ngay.
家主やぬし気遣きづかいなく。もしよかったら、あそこのあそぶのはどうかな?
Anh đừng bận tâm. Nếu được thì (danh từ hóa) việc chơi ở khu đất trống đằng kia thì thế nào nhỉ?
となりひと そうですね。あそこなら安心あんしんです。本当ほんとうにありがとうございました!
Đúng thế ạ. Ở đó thì yên tâm rồi. Thực sự cảm ơn anh rất nhiều!
家主やぬし いいんですよ。怪我けががなくて本当ほんとうかったです。
Không có gì đâu ạ. Cháu không bị thương là điều thật sự may mắn rồi.

🌸 語彙ごい文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
鉢植はちうえ: Chậu cây / Chậu hoa (N4).
る: Làm vỡ (N4).
破片はへん Mảnh vỡ / Mảnh sành.
用意よういする: Chuẩn bị / Sắp xếp (N4).
Khu đất trống.
気遣きづかいなく: Đừng bận tâm / Đừng khách sáo.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
V-てしまう Diễn tả hành động lỡ xảy ra hoặc sự hối tiếc (N4).
AよりB: So với A thì B (nhấn mạnh sự ưu tiên - N4).
V-plain + Hễ... / Nếu... (Điều kiện tất nhiên hoặc hệ quả - N4).
V-ていただく Nhận được hành động từ ai đó (Dạng khiêm nhường của てもらう - N4).
V-させてください Xin hãy cho phép tôi làm... (Thể sai khiến + ください - N4).
V-るのは...: Danh từ hóa vế câu làm chủ ngữ (N4).