"AI VÀ CÔNG VIỆC"
A: さいきん、 AI の しごと が ふえて います ね。
A: Dạo này công việc của AI đang tăng lên nhỉ.
B: ええ、 べんり です が、 すこし しんぱい です。
B: Vâng, tiện thì có tiện, nhưng tôi hơi lo một chút.
A: どうして です か?
A: Tại sao vậy?
B: わたししたち の しごと が なくなる か もしれません から。
B: Vì có lẽ công việc của chúng ta sẽ mất đi.
A: そう です ね。 でも、 あたらしい しごと も ふえます よ。
A: Đúng thế nhỉ. Nhưng công việc mới cũng sẽ tăng lên mà.
B: はい、 AI と うまく がんばりましょう。
B: Vâng, chúng ta hãy cùng cố gắng thật tốt với AI nhé.
"MÓN BÁNH MÌ VIỆT NAM TẠI NHẬT"
A: えき の ちかく に、 ベトナム の ぱんや が あります ね。
A: Gần nhà ga có tiệm bánh mì Việt Nam nhỉ.
B: ええ、 「バインミー」 です ね。 いま とても にんき です よ。
B: Vâng, là "Bánh mì" nhỉ. Bây giờ đang rất hot đấy.
A: たべた こと が あります か?
A: Bạn đã từng ăn chưa?
B: はい、 やさい 가 たくさん はいって いて、 おいしい です よ。
B: Rồi, có rất nhiều rau bên trong nên ngon lắm đấy.
A: にほん の ぱん と あじ が ちがいます か?
A: Hương vị có khác với bánh mì của Nhật không?
B: ええ、 すこし ちがいます が、 にほんじん も みんな だいすき です よ。
B: Vâng, hơi khác một chút nhưng người Nhật ai cũng rất thích đấy.
"PHỎNG VẤN ONLINE"
A: あした、 オンライン で めんせつ が あります。
A: Ngày mai, tôi có buổi phỏng vấn trực tuyến.
B: そう です か。 しずかな ばしょ で はなして ください ね。
B: Vậy à. Bạn hãy nói chuyện ở nơi yên tĩnh nhé.
A: はい、 カメラ や マイク も かくにん しました。
A: Vâng, tôi cũng đã kiểm tra camera và micro rồi.
B: スーツ を きる と、 もっと いい いんしょう に なります よ。
B: Mặc vest vào thì sẽ tạo ấn tượng tốt hơn đấy.
A: わかりました。 えがお で がんばります。
A: Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ cố gắng mỉm cười thật tươi.
B: ええ、 リラックス して はなせば だいじょうぶ です よ。
B: Vâng, nếu bạn thong thả nói chuyện thì sẽ ổn thôi.
"SĂN ĐỒ GIẢM GIÁ TẠI SIÊU THỊ"
A: さいきん、 いろいろな もの の ねだん 가 あがりました ね。
A: Dạo này, giá cả của nhiều thứ đã tăng lên rồi nhỉ.
B: ええ、 だから わたし は よる の スーパー へ いきます よ。
B: Vâng, chính vì vậy mà tôi thường đi siêu thị vào buổi tối đấy.
A: よる に いく と、 なにか いい こと が あります か?
A: Hễ đi vào buổi tối thì có điều gì tốt không ạ?
B: おべんとう や ぱん が やすくなって、 とても おとく です よ。
B: Cơm hộp và bánh mì trở nên rẻ hơn, rất là hời đấy.
A: それ は いい です ね。 わたし も きょう から いって みます。
A: Thế thì tốt quá. Tôi cũng sẽ thử đi từ ngày hôm nay.
B: はい、 はんぶん くらい の ねだん で かえる こと も あります よ。
B: Vâng, cũng có lúc có thể mua được với giá chỉ còn khoảng một nửa thôi đấy.
"ANIME MỚI ĐANG RẤT HOT"
A: さいきん、 あの 「アニメ」 が すごい にんき です ね。
A: Dạo này, bộ phim hoạt hình kia đang cực kỳ hot nhỉ.
B: ええ、 きのう も 「ニュース」 で みました。 きろく を つくりました ね。
B: Vâng, hôm qua tôi cũng thấy trên tin tức. Nó vừa lập kỷ lục đấy.
A: もう みました か? わたし も きになります。
A: Bạn đã xem chưa? Tôi cũng đang rất quan tâm.
B: はい、 えいぞう 가 とても きれいで、 かんどう しました。
B: Rồi, hình ảnh rất đẹp và tôi đã rất cảm động.
A: そう です か。 こんど の やすみ に いこう と おもいます。
A: Vậy à. Tôi định là kỳ nghỉ tới sẽ đi xem.
B: おもしろい です から、 ぜひ みて ください。
B: Vì nó rất thú vị nên bạn nhất định hãy xem nhé.
"MÁY TÍNH BẢNG Ở TRƯỜNG HỌC"
A: いま の がっこう は、 タブレット を つかいます ね。
A: Trường học bây giờ dùng máy tính bảng nhỉ.
B: ええ、 わたししたち の とき と は ぜんぜん ちがいます。
B: Vâng, hoàn toàn khác với thời của chúng ta.
A: ほん が なくても べんきょう できます か?
A: Không có sách cũng học được ạ?
B: はい、 ぜんぶ タブレット の なか に ある から べんり です よ。
B: Vâng, vì tất cả có trong máy tính bảng rồi nên tiện lắm.
A: こども が べんきょう を がんばる か、 すこし しんぱい です。
A: Tôi hơi lo không biết trẻ con có chịu cố gắng học không.
B: そう です ね。 いえ で の つかいかた も たいせつ です よ。
B: Đúng vậy. Cách dùng ở nhà cũng rất quan trọng đấy.
"CẢNH BÁO NẮNG NÓNG"
A: あした は とても あつく なります よ。
A: Ngày mai trời sẽ trở nên rất nóng đấy.
B: ええ、 にゅーす で 「ねっちゅうしょう」 に ちゅうい と いって いました。
B: Vâng, trên tin tức có nói là phải chú ý "sốc nhiệt".
A: みず を たくさん のむ こと 가 たいせつ です ね。
A: Việc uống nhiều nước là rất quan trọng nhỉ.
B: はい、 そと へ いく とき は ぼうし も わすれないで ください。
B: Vâng, khi đi ra ngoài thì cũng đừng quên mang mũ nhé.
A: べんりな すまほ の あぷり で てんき を ちぇっく しましょう。
A: Chúng ta hãy cùng kiểm tra thời tiết bằng ứng dụng điện thoại tiện lợi nhé.
B: そう です ね。 あした も きをつけましょう。
B: Đúng vậy. Ngày mai cũng hãy cẩn thận nhé.
"NGẮM HOA ANH ĐÀO"
A: とうきょう の さくら は、 いま が いちばん きれい です ね。
A: Hoa anh đào ở Tokyo bây giờ là đẹp nhất nhỉ.
B: ええ、 にゅーす で 「まんかい」 と いって いました。
B: Vâng, trên tin tức nói là đã nở rộ rồi đấy.
A: こんしゅうまつ、 いっしょに はなみ に いきません か?
A: Cuối tuần này, bạn có muốn cùng đi ngắm hoa không?
B: いい です ね。 おべんとう を もって いきましょう。
B: Hay quá nhỉ. Chúng ta hãy mang theo cả cơm hộp đi nhé.
A: こうえん は ひと が おおい です から、 きをつけましょう。
A: Vì công viên rất đông người nên chúng ta hãy cẩn thận nhé.
B: はい、 はる の けしき を たのしみましょう。
B: Vâng, chúng ta hãy cùng tận hưởng cảnh sắc mùa xuân nào.
"XE TỰ LÁI TRÊN PHỐ"
A: さいきん、 まち で じどううんてん の くるま を みました。
A: Dạo này, tôi đã thấy xe tự lái ở trên phố.
B: すごい です ね。 うんてんしゅ 가 いなくても うごく ん です か?
B: Giỏi thật đấy. Không có tài xế mà nó cũng chạy được ạ?
A: はい、 AI 가 みち や ひと を ちぇっく して はしります よ。
A: Vâng, AI kiểm tra đường xá và con người để chạy đấy.
B: しょうらい、 たくしー も ぜんぶ AI に なります か?
B: Tương lai, taxi cũng sẽ trở thành AI hết chứ nhỉ?
A: ええ、 じこ 가 へって、 もっと あんぜん に なる と おもいます。
A: Vâng, tôi nghĩ tai nạn sẽ giảm và trở nên an toàn hơn.
B: べんり で あたらしい みらい 가 たのしみ です ね。
B: Thật mong chờ một tương lai mới mẻ và tiện lợi nhỉ.
"ĐỒNG YÊN VÀ VIỆC GỬI TIỀN"
A: さいきん、 えん が やすく なりました ね。
A: Dạo này, đồng Yên đã trở nên rẻ hơn rồi nhỉ.
B: ええ、 くに の かぞく に おかね を おくる とき、 たいへん です よ。
B: Vâng, khi gửi tiền cho gia đình ở quê nhà thì vất vả lắm đấy.
A: もらう おかね が すくなく なります から ね。
A: Vì số tiền nhận được sẽ ít đi mà lại.
B: はい。 だから いま は とうし の べんきょう を して います。
B: Vâng. Chính vì vậy mà bây giờ tôi đang học về đầu tư.
A: とうし です か。 あたらしい 「NISA」 も にんき が あります ね。
A: Đầu tư ạ? NISA mới cũng đang được ưa chuộng nhỉ.
B: ええ、 しょうらい の ため に すこしずつ じゅんび しましょう。
B: Vâng, chúng ta hãy cùng chuẩn bị từng chút một cho tương lai nhé.
"HOẠT ĐỘNG BỮA ĂN TRẺ EM"