Câu 1:
今晩、さいたまのバスにたくさんの人が乗っています。皆マナーを守っています。バスの中で電話をしないでください。音楽を聞くときは、イヤホンを使ってください。もし電話をするときは、小さい声で話します。そして、すぐに電話を終わります。バスにゴミを捨てないでください。バスを綺麗に使うのは大事なマナーです。運転手さんや周りの人に親切にします。
今晩、さいたまのバスにたくさんの人が乗っています。皆マナーを守っています。バスの中で電話をしないでください。音楽を聞くときは、イヤホンを使ってください。もし電話をするときは、小さい声で話します。そして、すぐに電話を終わります。バスにゴミを捨てないでください。バスを綺麗に使うのは大事なマナーです。運転手さんや周りの人に親切にします。
問題:バスの中で何をしてはいけませんか。
Số câu đúng : 0/1
Tổng điểm : 0
Lời giải & đáp án
📝 読解 N5:さいたまのバスのマナー
Bài đọc N5: Phép lịch sự trên xe buýt ở Saitama
今晩、さいたまのバスにたくさんの人が乗っています。皆マナーを守っています。バスの中で電話をしないでください。音楽を聞くときは、イヤホンを使ってください。もし電話をするときは、小さい声で話します。そして、すぐに電話を終わります。バスにゴミを捨てないでください。バスを綺麗に使うのは大事なマナーです。運転手さんや周りの人に親切にします。マナーが良い人を見るのはとても良い気持ちです。
🇻🇳 Bản dịch tiếng Việt
Tối nay, có nhiều người đang đi xe buýt ở Saitama. Mọi người đều đang tuân thủ phép lịch sự. Vui lòng không gọi điện thoại ở trên xe buýt. Khi nghe nhạc, hãy sử dụng tai nghe. Nếu phải gọi điện thoại, hãy nói bằng giọng nhỏ. Và, hãy kết thúc cuộc điện thoại ngay lập tức. Vui lòng không vứt rác trên xe buýt. Việc sử dụng xe buýt sạch sẽ là một phép lịch sự quan trọng. Hãy tử tế với bác tài xế và những người xung quanh. Nhìn thấy những người có phép lịch sự tốt là một cảm giác rất tuyệt vời.
❓ 質問
問題:バスの中で何をしてはいけませんか?
(Câu hỏi: Bạn không được làm việc gì ở trên xe buýt?)
A. イヤホンで音楽を聞く。
(Nghe nhạc bằng tai nghe.)
➔ SAI: Trong bài có viết 「イヤホンを使ってください」 (Hãy dùng tai nghe), nghĩa là hành động này được phép và khuyến khích.
(Nghe nhạc bằng tai nghe.)
➔ SAI: Trong bài có viết 「イヤホンを使ってください」 (Hãy dùng tai nghe), nghĩa là hành động này được phép và khuyến khích.
B. 小さい声で話す。
(Nói chuyện bằng giọng nhỏ.)
➔ SAI: Bài viết cho phép gọi điện thoại nếu nói giọng nhỏ 「小さい声で話します」, nên đây không phải là việc bị cấm.
(Nói chuyện bằng giọng nhỏ.)
➔ SAI: Bài viết cho phép gọi điện thoại nếu nói giọng nhỏ 「小さい声で話します」, nên đây không phải là việc bị cấm.
C. ゴミを捨てる。
(Vứt rác.)
➔ ĐÚNG: Bài đọc nêu rõ lệnh cấm 「ゴミを捨てないでください」 (Vui lòng không vứt rác).
(Vứt rác.)
➔ ĐÚNG: Bài đọc nêu rõ lệnh cấm 「ゴミを捨てないでください」 (Vui lòng không vứt rác).
D. 運転手さんに親切にする。
(Tử tế với bác tài xế.)
➔ SAI: Đây là hành động tốt 「親切にします」 mà bài đọc khuyên mọi người nên làm.
(Tử tế với bác tài xế.)
➔ SAI: Đây là hành động tốt 「親切にします」 mà bài đọc khuyên mọi người nên làm.
Đáp án đúng: C
💡 Từ vựng thực tế cần lưu ý
• マナー : Phép lịch sự / Quy tắc ứng xử
• 守る : Tuân thủ / Bảo vệ
• イヤホン : Tai nghe
• 周り : Xung quanh
• 親切 : Tử tế / Thân thiện
• 捨てる : Vứt (rác,...)
• 守る : Tuân thủ / Bảo vệ
• イヤホン : Tai nghe
• 周り : Xung quanh
• 親切 : Tử tế / Thân thiện
• 捨てる : Vứt (rác,...)