きゃく おい、タクシー!京都駅きょうとえきまでおねがい。
(Passenger: Ê này, taxi! Cho đến ga Kyoto)
運転手うんてんしゅきゃくさま大丈夫だいじょうぶですか?足元あしもとにご注意ちゅういください。
(Driver: Thưa quý khách, anh không sao chứ? Xin hãy chú ý dưới chân.)
きゃく ん…?おじさん、なにその手袋てぶくろしろすぎじゃん!まぶしいよ。
(Passenger: Hửm...? Chú ơi, găng tay gì thế kia. Trắng quá mức rồi đấy! Chói mắt ghê.)
運転手うんてんしゅ MKタクシーのほこりです。4時間じかんごとに交換こうかんしております。
(Driver: Đây là niềm tự hào của MK Taxi. Cứ mỗi 4 tiếng chúng tôi lại thay mới.)
きゃく へぇー、変態へんたいだね。あ、ドアけて。自分じぶんけるから   
(Passenger: Hề... đúng là kì quái nhỉ. À, mở cửa đi. Tôi tự mở cũng được.)
運転手うんてんしゅ いえ、おきゃくさま。ドアをけるのはわたし役目やくめです。どうぞ   
(Driver: Không, thưa quý khách. Mở cửa là nhiệm vụ của tôi. Xin mời.)
きゃく うわっ、くるまなか、めっちゃいいにおい!タバコくさくない。
(Passenger: Oa, trong xe mùi thơm quá xá! Không bị hôi mùi thuốc lá.)
運転手うんてんしゅ イオン空気清浄機くうきせいじょうきれております。深呼吸しんこきゅうしてください。
(Driver: Chúng tôi có lắp máy lọc không khí ion âm. Anh hãy hít thở sâu đi ạ.)
 
 
 
 
 
後輩こうはい 先輩せんぱいてください!この夜景やけい、めちゃくちゃ綺麗きれいですね!
(Junior: Tiền bối, nhìn kìa! Cảnh đêm này đẹp kinh khủng luôn ấy!)
先輩せんぱい 景色けしきより足元あしもとて。そのふくろ分別ぶんべつ完璧かんぺき
(Senior: Nhìn dưới chân cậu trước khi nhìn cảnh đi. Cái túi đó, phân loại hoàn hảo chưa?)
後輩こうはい ええっ、いまここでですか?えーと…多分大丈夫たぶんだいじょうぶです!
(Junior: Hả, ngay tại đây ạ? Để xem... chắc là ổn rồi ạ!)
先輩せんぱい多分たぶん」?うちの工場こうじょうは45種類しゅるいけるのよ。ってる?
(Senior: "Chắc là"? Nhà máy mình phân ra 45 loại đấy. Cậu biết không?)
後輩こうはい 45種類しゅるい!?おおすぎですよ!おぼえられませんよー。
(Junior: 45 loại á!? Nhiều quá mức luôn! Em không nhớ nổi đâu.)
先輩せんぱい あまいわね。リサイクルりつ98%はこの「こだわり」からるの。
(Senior: Ngây thơ quá. Tỷ lệ tái chế 98% là đến từ sự "tận tụy" này đấy.)
後輩こうはい 98%…。あ、このプラスチック、ちゃんとあらいました!
(Junior: 98%... À, cái nhựa này em đã rửa sạch rồi ạ!)
先輩せんぱい ラベルは?ちゃんとがしてつぶした?
(Senior: Còn nhãn mác thì sao? Đã bóc ra rồi ép phẳng chưa?)
 
 
 
A:まえ今日仙台きょうせんだいってただろ?つかれてないのかよ?
(A: Cậu, hôm nay vừa đi Sendai về đúng không? Không thấy mệt à?)
B: 全然ぜんぜん新幹線しんかんせんの「オフィス車両しゃりょう」がすごすぎて、ぎゃく元気げんきだわ。
(B: Chẳng mệt tí nào! Cái "toa văn phòng" trên Shinkansen đỉnh quá, làm tôi lại thấy sung sức đây.)
A: はあ?電車でんしゃなか仕事しごとなんて、地獄じごくじゃん。
(A: Hả? Làm việc trên tàu á, đúng là địa ngục mà.)
B: いや、Wi-Fi 7だぞ!動画会議どうがかいぎもサクサクでヤバいんだって。
(B: Không đâu, Wi-Fi 7 đấy! Họp video mượt vãi chưởng, đỉnh cực.)
A: でも、電車でんしゃしゃべったらまわりに迷惑めいわくだろ?
(A: Nhưng mà, nói chuyện trên tàu thì phiền người xung quanh đúng không?)
B: パーテーションがあるんだよ。防音ぼうおんだから、普通ふつうこえでOK!
(B: Có vách ngăn hết rồi. Vì cách âm nên nói giọng bình thường cũng OK luôn!)
A: えー、マジで?秘密ひみつはなしはどうすんのさ。
(A: Ê, thật á? Thế còn mấy chuyện bí mật thì tính sao?)
B: 「フォンブース」があるんだ。あそこなら絶対ぜったいバレない。
(B: Có cả "Phone Booth" nữa. Vào đó thì tuyệt đối không bị lộ đâu.)
 
 
 
 
さくら: ちょっと、健太けんた!なんでわたしのメールに返信へんしんしないの!?
(Sakura: Này, Kenta! Sao anh không trả lời email của em hả!?)
健太けんた さくら、今何時いまなんじだとおもってるんだよ。もう8だぞ。
(Kenta: Sakura, em nghĩ bây giờ là mấy giờ rồi. 8 giờ tối rồi đấy.)
さくら: 8なによ!いそぎの案件あんけんなの!送信そうしんボタン、したわよ。
(Sakura: 8 giờ thì sao chứ! Đây là dự án gấp mà! Em đã nhấn nút gửi rồi đấy!)
健太けんた 無駄むだだよ。大阪おおさかあたらしいルール、らないのか?
(Kenta: Vô ích thôi. Quy định mới của Osaka, em không biết à?)
さくら: ルール?なにそれ、べていいの?
(Sakura: Quy định? Cái gì đó, có ăn được không?)
健太けんた 19時以降じいこう会社かいしゃのメールは全部ぜんぶサーバーでまるんだ。
(Kenta: Sau 7 giờ tối, tất cả email công ty đều bị giữ lại trên máy chủ hết rồi.)
さくら: ええっ!うそでしょ!?わたし情熱じょうねつはどうなるのよ!
(Sakura: Hả! Đùa à!? Thế còn nhiệt huyết của em thì sao!)
健太けんた 情熱じょうねつ明日あしたまでて。メールとどくのは明日あしたあさ7だ。
(Kenta: Nhiệt huyết thì đợi đến mai đi. Email sẽ được gửi vào lúc 7 giờ sáng mai.)
 
 
 
妹:にいちゃん!ちょっといてよ!
(Anh! Nghe em nói chút đi!)
兄: うるさいな。いま大事だいじなネジをまわしてるんだ。しずかにしろ!
(Ồn ào quá. Anh đang vặn cái ốc vít quan trọng. Im lặng đi!)
妹: 仕事しごとなんて後回あとまわし!おじいちゃんのこと、どうするの?
(Công việc gì thì để sau đi! Chuyện của ông nội, anh tính sao đây?)
兄: どうするって…おれみせがある。おまえやすみをればいいだろ。
(Tính sao là sao... Anh còn cái tiệm này. Em xin nghỉ phép là được chứ gì.)
妹: わたしだっていそがしいわよ!でもね、今日きょうから「祖父母介護休暇そふぼかいごきゅうか」が使つかえるの。
(Em cũng bận chứ bộ! Nhưng mà nhé, từ hôm nay em có thể dùng "Chế độ nghỉ chăm sóc ông bà" rồi!)
兄: なんだよ、そのなが名前なまえ。またあたらしい会社かいしゃのルールか?
(Gì vậy, cái tên dài ngoằng đó. Lại là quy định mới của công ty em à?)
妹: そう!10にちやすめるのよ。しかも、ちゃんとお給料きゅうりょうるんだから。
(Đúng thế! Được nghỉ tận 10 ngày đấy. Mà lại còn được trả lương đàng hoàng nhé!)
兄: 10にち有給ゆうきゅうとはべつに?
(10 ngày? Ngoài nghỉ phép có lương ra á?)

 

 

 

 

父親ちちおや おい、佐藤さとう!おまえ仕事しごと、やっとかったぞ。
(Cha: Này, Sato! Công việc của con, cuối cùng cha cũng hiểu rồi.)
佐藤さとう ええっ!?本当ほんとうに?あんなにむずかしいAIのはなしかったの?
(Sato: Hả!? Thật ạ? Chuyện AI khó như thế mà cha cũng hiểu sao?)
父親ちちおや たりまえだ!おおきなくもなかにデータを片付かたづけるんだろ?
(Cha: Dĩ nhiên! Là sắp xếp dữ liệu vào trong một cái đám mây lớn chứ gì?)
佐藤さとう まあ…大体だいたいそんなかんじかな。
(Sato: Thì... đại khái là kiểu như vậy ạ.)
父親ちちおや 300にんおやるなんて、日立ひたちへん会社かいしゃだな。
(Cha: Tận 300 phụ huynh đến, Hitachi đúng là một công ty lạ lùng nhỉ.)
佐藤さとうおやのお仕事訪問日しごとほうもんび」だよ。とうさん、今日きょうはずっとおどろしてたね。
(Sato: Là ngày "Cha mẹ thăm nơi làm việc" mà. Hôm nay cha cứ ngạc nhiên suốt thôi.)
父親ちちおや おどろくさ!あんなにきれいなオフィスで仕事しごとしてるなんて…。
(Cha: Phải ngạc nhiên chứ! Không ngờ anh lại làm việc trong một văn phòng đẹp như thế.)
佐藤さとう いつもかえりがおそいから、心配しんぱいかけてたよね。
(Sato: Vì con hay về muộn nên chắc đã làm cha lo lắng nhiều nhỉ.)
 
 
 
A: うわっ!最悪さいあくだ!このどろ全然落ぜんぜんおちないんだけど!
(A: Oa! Tệ thật đấy! Đống bùn này, chẳng trôi đi tí nào cả!)
B: 文句もんくばっかりわないでよ。パソナの「週末農場しゅうまつのうじょうツアー」にたんでしょ?
(B: Đừng có càm ràm mãi thế. Không phải anh đã tham gia "Tour nông trại cuối tuần" của Pasona sao?)
A: まさか、こんなにガチで農業のうぎょうをやるなんておもわなかったんだよ。
(A: Tôi có ngờ đâu là lại phải làm nông kiểu thực tế gắt như thế này đâu.)
B: ほら、はやたねをまいて!手動しゅどうだよ、手動しゅどう
(B: Này, mau gieo hạt đi! Làm bằng tay đấy, bằng tay!)
A: パソコンキーボードほうが100倍楽ばいらくだな…。
(A: Gõ bàn phím máy tính vẫn sướng hơn gấp 100 lần...)
B: だからストレスがたまるのよ。つちさわるとこころあらわれるってうでしょ?
(B: Thế nên anh mới bị stress đấy. Người ta chẳng bảo chạm vào đất thì tâm hồn sẽ được thanh lọc sao?)
A: あらわれるまえに、ぼく高級こうきゅうくつんでるよ。てよこれ。
(A: Trước khi được thanh lọc thì đôi giày đắt tiền của tôi đi đời rồi. Nhìn này.)
B: 仕事しごと数字すうじわすれて、自然しぜんつながるチャンスよ!
(B: Đây là cơ hội để quên đi những con số công việc và kết nối với tự nhiên đấy!)
 
 
 
住民じゅうみん おい、にいちゃん。さっき学校がっこうほうってたな?
(Resident: Này cậu trai. Nãy cậu vừa lên phía trường học đúng không?)
青年せいねん はい。四国しこくやま学校がっこう写真しゃしんのこそうとおもって。
(Youth: Vâng. Cháu muốn chụp lại những tấm hình về ngôi trường vùng núi Shikoku này.)
住民じゅうみん また閉校へいこうだ。2026ねんまでに、あと5つもくなるんだとさ。
(Resident: Hừm. Lại đóng cửa trường. Nghe nói đến cuối năm 2026, sẽ có thêm 5 trường nữa biến mất đấy.)
青年せいねん ニュースでました。生徒せいとが2にんしかいない学校がっこうもあるんですね。
(Youth: Cháu đã xem tin tức rồi. Có những trường mà chỉ còn đúng 2 học sinh thôi ạ.)
住民じゅうみん 2にんだと?運動会うんどうかいもサッカーもできやしない。かわいそうになぁ。
(Resident: 2 đứa á? Thế thì đại hội thể thao hay đá bóng cũng chịu chết. Tội nghiệp thật.)
青年せいねん 今日きょう徳島とくしま学校がっこうったら、先生せんせい生徒せいとが1にんずつで「おわかかい」をしていました。
(Youth: Hôm nay cháu đến một trường ở Tokushima, thấy một thầy một trò đang tổ chức "lễ chia tay".)
住民じゅうみん 1人対にんたい1にんか…。SNSで話題わだいになってたやつだな。
(Resident: Một chọi một à... Chắc là cái vụ đang xôn xao trên mạng xã hội đó hả.)
青年せいねん はい。ていてなみだまりませんでした。
(Youth: Vâng. Cháu nhìn mà không cầm được nước mắt.)
 
 
 
老婆ろうば ちょっと、あんた!パソコンばかりてないで、足元あしもとなさいよ。
(Bà lão: Này cậu kia! Đừng có dán mắt vào máy tính mãi thế, nhìn xuống dưới chân mình đi chứ.)
青年せいねん うわっ!あ…すみません。いそぎの仕事しごとなもんで。
(Thanh niên: Oái! A... con xin lỗi. Tại con đang có việc gấp ạ.)
老婆ろうば いそぎ、いそぎって…。さっきの新宿駅しんじゅくえきニュースたのかい?
(Bà lão: Lúc nào cũng gấp với chả gáp... Thế cậu có xem tin tức ở ga Shinjuku lúc nãy không?)
青年せいねん 新宿駅しんじゅくえき?いえ、ずっと作業さぎょうしてたので…。
(Thanh niên: Ga Shinjuku ạ? Dạ không, con mải làm việc suốt nên là...)
老婆ろうば 3さい子供こども電車でんしゃりにされたんだよ。おやスマホ夢中むちゅうでさ。
(Bà lão: Một đứa trẻ 3 tuổi bị bỏ lại trên tàu đấy. Do bố mẹ nó mải mê dùng điện thoại đấy mà.)
青年せいねん ええっ!?り?しんじられない。ひどい親ひどいおやですね。
(Thanh niên: Hả!? Bị bỏ lại á? Không thể tin được. Đúng là cha mẹ tệ bạc thật.)
老婆ろうば あんたもおなじだよ!さっきから子供こども靴下くつしたちてるのにづかないだろ。
(Bà lão: Cậu thì cũng thế thôi! Từ nãy đến giờ cái tất của con cậu rơi mà cậu có biết đâu.)
青年せいねん あ、本当ほんとうだ…。最近さいきん寝不足ねぶそくでぼーっとしてて。
(Thanh niên: A, thật ạ... Dạo này con thiếu ngủ nên đầu óc cứ lơ mơ.)
 
 
 
 
住民じゅうみん おい、ないかおだな。どっからたんだ?
(Resident: Này, mặt lạ nhỉ. Từ đâu đến thế?)
青年せいねん あ、東京とうきょうからです。昨日きのう、このちかくのマンションにしてきました。
(Youth: A, cháu từ Tokyo ạ. Hôm qua cháu mới chuyển đến căn chung cư gần đây.)
住民じゅうみん ほう!あの「タダでもらえるマンション」か?しんじられんわ!
(Resident: Ồ! Cái "Chung cư cho không" đó hả? Thật không thể tin nổi!)
青年せいねん はい。35歳以下さいいか子供こどもつく約束やくそくをしたら、本当ほんとうにもらえました。
(Youth: Vâng. Cam kết dưới 35 tuổi và sẽ sinh con là thực sự được tặng luôn ạ.)
住民じゅうみん 長野県ながのけんおもったことをするなぁ。いえをタダにするなんて!
(Resident: Tỉnh Nagano cũng chơi lớn thật đấy. Cho không cả căn nhà cơ mà!)
青年せいねん つまよろこんでます。東京とうきょう家賃やちんたかすぎてにそうでしたから。
(Youth: Vợ cháu cũng vui lắm. Giá thuê nhà ở Tokyo đắt đến mức muốn xỉu luôn ạ.)
住民じゅうみん まあ、えてこまってたからな。あんたらみたいなわかいのは大歓迎だいかんげいだ。
(Resident: Mà, vì nhà hoang cứ tăng lên nên cũng khổ. Đám trẻ như các cậu là được chào đón nồng nhiệt đấy.)
青年せいねん 内装ないそうリフォームされてて、めちゃくちゃ綺麗きれいですよ。
(Youth: Nội thất cũng được sửa sang lại rồi, cực kỳ đẹp luôn ạ.)

 

 

 

 

老人ろうじん おい、おねえさん。そのデカいはこ邪魔じゃまだよ。なにはいってるんだ?
(Bác già: Này cô gái. Cái hộp to đùng đó vướng víu quá đấy. Đựng cái gì bên trong vậy?)
女性じょせい あ、すみません。これ…ウェディングドレスなんです。
(Cô gái: A, cháu xin lỗi. Cái này... là váy cưới ạ.)
老人ろうじん 結婚式けっこんしきか?こんな夜中よなか一人ひとりで?旦那だんなはどうした。
(Bác già: Đám cưới à? Giữa đêm hôm thế này mà có một mình thôi sao? Thế còn chú rể đâu.)
女性じょせい 旦那だんなはいませんよ。「ソロウェディング」ですから。
(Cô gái: Không có chú rể đâu ạ. Vì đây là "Solo Wedding" mà.)
老人ろうじん ソロ…?一人ひとり結婚式けっこんしきをするのか?いまわかいもんはわからんなぁ。
(Bác già: Solo...? Đám cưới một mình á? Đám trẻ bây giờ thật khó hiểu quá đi.)
女性じょせい 15まんえんもしたんですよ。5つほしホテルでのディナーきで。
(Cô gái: Tốn tận 15 vạn Yên đấy ạ. Bao gồm cả bữa tối tại khách sạn 5 sao nữa.)
老人ろうじん 15まん!?馬鹿ばかげてる!おとこもいないのに、そんなかね使つかうのか   
(Bác già: 15 vạn á!? Thật ngớ ngẩn! Không có đàn ông mà lại tốn chừng đó tiền sao.)
女性じょせい自分じぶんへのご褒美ほうび」ですよ。独身どくしんだって、ドレスはたいんです!
(Cô gái: Đó là "phần thưởng cho bản thân" mà bác. Dù độc thân thì cháu vẫn muốn mặc váy cưới chứ!)