Kịch bản: "Sự tử tế ở tiệm cắt tóc"

高木たかぎ: 佐藤さとうさん、見みてください!この新あたらしい透明とうめいなカバー、すごいですよ! ♬
(Takagi: Chú Sato ơi, nhìn này! Cái miếng che trong suốt mới này đỉnh lắm chú ạ!)
佐藤さとう: なんだそれは?また変へんな物ものを買かったのか。 ♬
(Sato: Cái gì thế? Lại mua mấy đồ vớ vẩn đấy à?)
高木たかぎ: いえいえ!これ、お客きゃくさんがスマホを見みる時ときに使つかう「おもてなし」ですよ. ♬
(Takagi: Không không! Cái này là sự "tinh tế" dành cho khách khi họ xem điện thoại đấy ạ.)
佐藤さとう: スマホ?床屋とこやでスマホなんて、危あぶないだろうが. ♬
(Sato: Điện thoại? Trong tiệm cắt tóc mà dùng điện thoại thì nguy hiểm quá còn gì.)
高木たかぎ: あー、もう!違ちがいますよ。髪かみを切きる時とき、目めに髪かみが入はいるのが嫌いやでしょう? ♬
(Takagi: Á, mồ! Không phải thế. Lúc cắt tóc, khách ghét nhất là tóc rơi vào mắt đúng không?)
佐藤さとう: まあ、それはそうだが。昔むかしはみんな目めを閉とじていたんだよ. ♬
(Sato: À thì, đúng là vậy. Nhưng ngày xưa ai cũng nhắm mắt lại mà.)
高木たかぎ: 今いまは違ちがいますよ。みんな忙いそがしいから, スマホを見みたいんです. ♬
(Takagi: Giờ khác rồi chú. Ai cũng bận rộn nên họ muốn lướt điện thoại cơ.)
佐藤さとう: ふん、勝手かってなもんだな。で、その透明とうめいなのは何なんなんだ? ♬
(Sato: Hừm, đúng là tùy tiện thật. Thế, cái miếng trong suốt đó là cái quái gì?)
高木たかぎ: これを顔かおに貼はるんです。ほら、全然痛ぜんぜんいたくないですよ。 ♬
(Takagi: Dán cái này lên mặt ạ. Nhìn này, không đau tí nào luôn.)
佐藤さとう: おおっ!たしかに、これなら画面がめんがはっきり見みえるな。 ♬
(Sato: Ồ! Quả nhiên là với cái này thì nhìn màn hình rõ mồn một nhỉ.)
高木たかぎ: でしょう?メガネを外はずしても、これがあれば髪かみが入はいりません。 ♬
(Takagi: Thấy chưa ạ? Dù có tháo kính ra, nếu có cái này thì tóc cũng không lọt vào được.)
佐藤さとう: へえー、気きが利きくな。お前まえ、たまにはいいことを言いうじゃないか. ♬
(Sato: Chà, cũng biết quan tâm đấy. Mày thỉnh thoảng cũng nói được câu ra hồn đấy nhỉ.)
高木たかぎ: えへへ、今日きょうから使つかいましょう。おもてなし、ですよ! ♬
(Takagi: Hi hi, từ hôm nay mình dùng cái này đi ạ. Đúng chất "tinh tế" luôn!)
佐藤さとう: よし。じゃあ、最初さいしょの客きゃくは高木たかぎ、お前まえだ。座すわれ! ♬
(Sato: Được. Vậy khách hàng đầu tiên là Takagi, chính là mày đấy. Ngồi xuống!)
高木たかぎ: ええっ!?僕ぼくですか?練習台れんしゅうだいじゃないですか! ♬
(Takagi: Hả!? Cháu á? Cháu thành vật thí nghiệm à!)
佐藤さとう: うるさい!おもてなしの気持きもちを自分じぶんで確たしかめるんだよ. ♬
(Sato: Im lặng! Phải tự mình kiểm chứng cái sự tinh tế đó đi chứ.)
高木たかぎ: あ、熱あつい!佐藤さとうさん、タオルの温度おんどが熱あつすぎますよ! ♬
(Takagi: Á, nóng! Chú Sato ơi, nhiệt độ khăn nóng quá chú ơi!)
佐藤さとう: 悪わるい悪わるい. これが本当ほんとうの「熱あつい」おもてなしだ. ♬
(Sato: Lỗi chú lỗi chú. Đây mới thực sự là sự tiếp đãi "nồng hậu" (nóng bỏng) này.)
高木たかぎ: もう、全然ぜんぜんおもてなしじゃないですよー!あはは。 ♬
(Takagi: Trời ơi, thế này thì chẳng tinh tế tí nào cả chú ơi! Ha ha.)
佐藤さとう: ははは。さあ、動うごくなよ。綺麗きれいに切きってやるからな. ♬
(Sato: Ha ha ha. Nào, đừng động đậy. Chú sẽ cắt thật đẹp cho mày.)
高木たかぎ: はい、お願ねがいします、師匠ししょう! ♬
(Takagi: Vâng, nhờ chú ạ, sư phụ!)

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・床屋とこや:Tiệm cắt tóc nam.
・変へんな物もの:Đồ vật lạ lùng/vớ vẩn.
・気きが利利く:Tinh tế/Biết quan tâm.
・練習台れんしゅうだい:Vật thí nghiệm/Người để thực hành.
・師匠ししょう:Sư phụ/Thầy.
・画面がめん:Màn hình.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~だろうが:Cách nói mạnh bạo của "deshou".
・~じゃないか:Chẳng phải là... sao.
・~んだよ:Cách nói nhấn mạnh giải thích.
・~勝手かってなもんだ:Thật là tùy tiện/ích kỷ.

 

 

 

Kịch bản: "Trên đỉnh núi, mùi hương của gió"

弦げん: うわあ、暑あつい...。もう歩もうあるけませんよ。 ♬
(Gen: Oa, nóng quá... Con không đi nổi nữa rồi.)
梅うめ: ほら、そこに座すわりな。酷ひどい顔かおだね。 ♬
(Ume: Này, ngồi xuống đó đi. Cái mặt nhìn thảm hại quá đấy.)
弦げん: すみません、お水みずください。氷こおり、ありますか? ♬
(Gen: Xin lỗi, cho con xin cốc nước. Có đá không bà?)
梅うめ: 水みずの前まえにこれ。ほら、使つかいな。 ♬
(Ume: Trước khi uống nước thì cầm lấy cái này. Này, dùng đi.)
弦げん: え?これ、タオルですか?うわっ、冷つめたい! ♬
(Gen: Hả? Cái này là khăn ạ? Oa, lạnh ngắt luôn!)
梅うめ: ただのタオルじゃないよ。鼻はなの近ちかくに持もっていってごらん。 ♬
(Ume: Không phải khăn thường đâu. Thử đưa lại gần mũi xem nào.)
弦げん: ...くんくん。あ!すごい、これ、ハッカの匂においですね。 ♬
(Gen: ...Hít hít. A! Đỉnh quá, cái này là mùi bạc hà nhỉ.)
梅うめ: 山やまの風かぜと同おなじ匂においだろ?気持きもちがいいだろう。 ♬
(Ume: Mùi giống hệt gió trên núi đúng không? Dễ chịu lắm phải không.)
弦げん: 生いき返かえった...。顔かおを拭ふくと、疲つかれが飛とんでいきます。 ♬
(Gen: Như được sống lại vậy... Lau mặt xong cái là mệt mỏi bay biến luôn.)
梅うめ: あんた、都会とかいで毎日まいにちパソコンばかり見みてるからだよ。 ♬
(Ume: Tại anh cứ ở thành phố suốt ngày dán mắt vào máy tính đấy.)
弦げん: どうしてわかったんですか? ♬
(Gen: Sao bà biết hay vậy?)
梅うめ: 手てを見みればわかるよ。さあ、冷つめたい水みずだよ。  ♬
(Ume: Nhìn bàn tay là biết ngay. Nào, nước lạnh đây.)
弦げん: ありがとうございます。あ、このタオル、本当ほんとうにかっこいいですね。 ♬
(Gen: Con cảm ơn ạ. A, cái khăn này, thực sự "ngầu" quá bà ạ.)
梅うめ: かっこいい?古ふるいタオルだよ。 ♬
(Ume: Ngầu? Khăn cũ thôi mà.)
弦げん: いえ、準備じゅんびしてくれたことが嬉うれしいんです。 ♬
(Gen: Không, con thấy vui vì bà đã chuẩn bị sẵn cho khách như thế này.)
梅うめ: そんなの、当あたり前まえだ。山やまを歩あるく人ひとはみんな暑あついんだから。 ♬
(Ume: Chuyện đó là đương nhiên rồi. Vì ai leo núi mà chẳng nóng chứ.)
弦げん: 当あたり前まえ、か。都会とかいにはあまりないですよ、こういうの。 ♬
(Gen: Đương nhiên, à... Ở thành phố không có mấy thứ như thế này đâu bà.)
梅うめ: 都会とかいの人ひとは忙いそがしすぎるんだよ。もっとゆっくりしな。 ♬
(Ume: Người thành phố bận rộn quá đấy. Cứ thong thả đi anh bạn.)
弦げん: はい。この匂いこのにおい、忘わすれません。 ♬
(Gen: Vâng. Con sẽ không quên mùi hương này đâu.)
梅うめ: ははは。お代だいはいらないよ。またおいで。 ♬
(Ume: Ha ha ha. Không cần trả tiền đâu. Lần tới lại ghé nhé.)
弦げん: ええっ!本当ほんとうですか?やった! ♬
(Gen: Hả! Thật ạ? Tuyệt quá!)
梅うめ: その代かわり、次つぎは面白おもしろい話はなしを持もってくるんだよ。 ♬
(Ume: Thay vào đó, lần tới phải mang chuyện gì thú vị đến kể đấy nhé.)

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・生いき返かえった:Sống lại rồi/ Tỉnh cả người.
・ハッカ:Bạc hà.
・酷ひどい顔かお:Khuôn mặt tồi tệ/ Thảm hại.
・当あたり前まえ:Đương nhiên/ Dĩ nhiên.
・身みの回まわり:Xung quanh mình.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~てごらん:Hãy thử làm gì đó.
・~からだよ:Là do... đấy.
・~だろう:Đúng chứ/ Phải không.
・~ていく:(疲つかれが飛とんでいく)Mệt mỏi bay đi mất.

Kịch bản: "Sinh mệnh của con rối, lòng tự trọng của người thợ"

海斗かいと: うわあ、もう全然終ぜんぜんおわりませんよ!山田やまださん、ちょっと休やすみませんか? ♬
Oa, vẫn chưa xong tí nào cả! Chú Yamada ơi, nghỉ một lát không chú?
山田やまだ: バカもん!あと一時間いちじかんで本番ほんばんだぞ。手てを動うごかせ、海斗かいと! ♬
Thằng ngốc này! Còn một tiếng nữa là diễn rồi đấy. Động tay động chân lên, Kaito!
海斗かいと: だって、このお人形にんぎょうの目め、さっきから全然動ぜんぜんうごかないんですもん。 ♬
Nhưng mà, cái mắt con rối này từ nãy tới giờ cứ đứng im không cử động được ấy.
山田やまだ: 貸かしてみろ。ふん、削けずり方かたが甘あまいんだよ。お前まえの仕事しごとはいつも雑ざつだ。 ♬
Đưa đây xem nào. Hừm, gọt giũa vẫn còn non lắm. Việc của mày lúc nào cũng cẩu thả.
海斗かいと: ええっ、一生懸命いっしょうけんめいやりましたよ!もう指ゆびが痛いたくて痛いたくて...。 ♬
Hả, cháu đã làm hết sức rồi mà! Ngón tay đau quá chừng luôn rồi này...
山田やまだ: 痛いたいのは生いきてる証拠しょうこだ。客きゃくさんは高たかいお金かねを払はらって見みに来くるんだぞ。 ♬
Đau là bằng chứng của việc mày đang sống đấy. Khách hàng trả số tiền lớn để đến xem đấy biết không.
海斗かいと: わかってますけど...。あ!見みてください、山田やまださんの顔かお、真まっ黒くろですよ。あはは! ♬
Cháu biết mà nhưng... A! Nhìn kìa, mặt chú Yamada đen thui hết rồi. Ha ha ha!
山田やまだ: 笑わらうな!これは職人しょくにんの勲章くんしょうだ。お前まえこそ、鼻はなの横よこに木屑きくずがついてるぞ。 ♬
Đừng có cười! Đây là huân chương của người thợ đấy. Còn mày kìa, vụn gỗ dính ngay bên mũi kìa.
海斗かいと: げっ、本当ほんとうだ!あー、もう、お風呂ふろに入はいりたいなあ。 ♬
Chết, thật này! Á, mồ, muốn đi tắm quá đi mất thôi.
山田やまだ: 風呂ふろの前まえにこのネジを締しめろ。ほら、早はやくしろ。 ♬
Trước khi tắm thì vặn chặt cái ốc này vào đã. Này, nhanh lên.
海斗かいと: はいはい。あ、動うごいた!動うごきましたよ、山田やまださん! ♬
Dạ dạ. A, nó cử động rồi! Cử động rồi này chú Yamada ơi!
山田やまだ: ...ほう、やっと形かたちになったな。少すこしは職人しょくにんらしくなってきたじゃないか。 ♬
...Ồ, cuối cùng cũng ra hình ra dáng rồi đấy. Chẳng phải là đã ra dáng thợ hơn một chút rồi sao.
海斗かいと: やった!嬉うれしいなあ。よし、もっと頑張がんばりますよ! ♬
Tuyệt quá! Vui ghê. Được rồi, cháu sẽ cố gắng hơn nữa!
山田やまだ: 調子ちょうしに乗のるな。まだ着物きものの準備じゅんびも残のこってるんだぞ。 ♬
Đừng có mà đắc ý. Vẫn còn cả phần chuẩn bị Kimono nữa đấy.
海斗かいと: ええーっ!まだあるんですか?もうお腹はらがペコペコですよー! ♬
Ếếế! Vẫn còn nữa ạ? Bụng cháu đói cồn cào lắm rồi đây này!
山田やまだ: 終おわったらラーメンを奢おごってやる. だから、泣なき言ごとを言いうな. ♬
Xong việc chú sẽ khao mì Ramen. Thế nên, đừng có mà than vãn nữa.
海斗かいと: 本当ほんとうですか!?やった!チャーシュー多おおめでご願ねがいします! ♬
Thật ạ!? Tuyệt quá! Cho cháu thật nhiều thịt xá xíu nhé!
山田やまだ: よく食くうやつだな。ほら、次つぎは糸いとを通とおすぞ。 ♬
Đúng là cái đồ ham ăn. Nào, tiếp theo là xỏ chỉ đấy.
海斗かいと: はい、師匠ししょう!今いますぐやります! ♬
Vâng, thưa sư phụ! Cháu làm ngay đây ạ!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・職人しょくにん:Nghệ nhân/ Người thợ thủ công.
・本番ほんばん:Buổi diễn thật/ Lúc thực hiện thật.
・雑ざつ:Cẩu thả/ Sơ sài.
・木屑きくず:Vụn gỗ/ Mạt cưa.
・意気いき:Tinh thần/ Chí khí.
・泣なき言ごと:Lời than vãn.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~だぞ / ~だ:Cách nói khẳng định mạnh mẽ, suồng sã của nam giới.
・~もん:Dùng ở cuối câu để đưa ra lý do, mang sắc thái bào chữa.
・~じゃないか:Chẳng phải là... hay sao.
・~てやる:Thực hiện hành động cho người dưới.
・調子ちょうしに乗のる:Đắc ý/ Quá trớn/ Tự mãn.

 

 

 

 

Kịch bản: "Lời cảnh báo lúc hoàng hôn"

竜二りゅうじ: おい健司けんじ!さっきから何なんだよ、その暗くらい顔かおは。 ♬
Này Kenji! Từ nãy giờ làm cái gì mà mặt mày tối sầm lại thế hả.
健司けんじ: ああ...竜二りゅうじ、ちょっとこれ見みてくれよ。警察けいさつからメールが来きたんだ。 ♬
Á... Ryuji, xem hộ tao cái này chút đi. Có tin nhắn từ cảnh sát gửi đến này.
竜二りゅうじ: 警察けいさつ!?げっ、お前まえまた何なにかやったのかよ! ♬
Cảnh sát á!? Chết tiệt, mày lại gây ra chuyện gì nữa rồi à!
健司けんじ: 何なにもしてないよ!でも「信号無視しんごうむしの罰金ばっきん」って書かいてあるんだ。 ♬
Tao có làm gì đâu! Nhưng nó ghi là "tiền phạt vượt đèn đỏ" này.
竜二りゅうじ: 罰金ばっきんだあ?いくらだよ。見みせろ。 ♬
Tiền phạt á? Bao nhiêu. Đưa đây xem nào.
健司けんじ: ほら、このリンクを押おして銀行ぎんこうの番号ばんごうを入いれろって...。 ♬
Đây này, nó bảo ấn vào cái đường link này rồi nhập số tài khoản ngân hàng vào...
竜二りゅうじ: ちょっと待まて!ははっ、お前まえだまされてるぞ! ♬
Khoan đã! Ha ha, mày bị lừa rồi con ạ!
健司けんじ: ええっ?嘘うそだろ?本物ほんものの警察けいさつみたいだぞ。 ♬
Hả? Điêu à? Nhìn giống cảnh sát thật lắm mà.
竜二りゅうじ: バカか!警察けいさつがメールで銀行ぎんこうの番号ばんごうを聞きくわけないだろうが! ♬
Đồ ngu! Cảnh sát làm quái gì có chuyện đi hỏi số ngân hàng qua tin nhắn hả!
健司けんじ: でも...もし払はらわなかったら、捕つかまるかもしれないし。 ♬
Nhưng mà... nếu không trả, có khi bị bắt thì sao.
竜二りゅうじ: 落おち着つけよ。これは偽物にせものだ。ネットで見みたぜ、最近多さいきんおおいんだってよ。 ♬
Bình tĩnh đi. Cái này là đồ giả đấy. Tao thấy trên mạng rồi, dạo này nhiều lắm.
健司けんじ: 本当ほんとうに?ああ、よかった...。心臓しんぞうが止とまるかと思ったよ。 ♬
Thật á? Ôi, may quá... Tao cứ tưởng tim ngừng đập luôn rồi chứ.
竜二りゅうじ: まったく、お前まえは昔むかしからお人好ひとよしだからなあ。 ♬
Thật là, mày từ xưa đã quá hiền lành rồi mà.
健司けんじ: うるさいよ!竜二りゅうじだって、この前偽まえにせのサイトで靴買くつかっただろ! ♬
Im đi! Chẳng phải Ryuji hôm nọ cũng mua giày trên trang web giả còn gì!
竜二りゅうじ: うわっ、それを言いうなよ!恥はずかしいだろ! ♬
Oa, đừng có nói chuyện đó ra chứ! Xấu hổ chết đi được!
健司けんじ: ははは、お互たがい様さまだな。とにかく、このリンクは消けすよ。 ♬
Ha ha ha, chúng ta cũng như nhau cả thôi. Dù sao thì, tao sẽ xóa cái link này.
竜二りゅうじ: ああ、絶対ぜったいに押おすなよ。怪あやしいメールは無視むしだ、無視むし! ♬
Ừ, tuyệt đối đừng có ấn vào đấy. Tin nhắn đáng nghi là cứ lờ đi, lờ đi!
健司けんじ: おう。竜二りゅうじ、今日きょうは奢おごってやるよ。助たすかったからな。 ♬
Ừ. Ryuji, hôm nay tao sẽ khao mày. Vì mày đã giúp tao mà.
竜二りゅうじ: 本当ほんとうかよ!やった!じゃあ、一番高いちばんたかいラーメン食くいに行いくぞ! ♬
Thật không đấy! Tuyệt! Vậy thì đi ăn bát Ramen đắt nhất thôi!
健司けんじ: おいおい、ほどほどにしろよな。 ♬
Này này, cũng vừa vừa phải phải thôi ông ạ.

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・信号無視しんごうむし:Vượt đèn đỏ.
・罰金ばっきん:Tiền phạt.
・偽物にせもの:Đồ giả / Kẻ giả mạo.
・だまされる:Bị lừa.
・お人好ひとよし:Người quá hiền lành / Dễ tin người.
・お互たがい様さま:Như nhau cả thôi.
・無視むし:Phớt lờ / Lờ đi.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~わけないだろうが:Làm quái gì có chuyện... (Cách nói mạnh bạo).
・~かよ / ~だあ:Cách nói suồng sã thay cho nghi vấn hoặc thể hiện sự ngạc nhiên.
・~ってよ:Nghe nói là... đấy (Trích dẫn lời đồn).
・~奢おごってやる:Tao sẽ khao (Dùng cho bạn bè thân thiết).

 

 

 

Kịch bản: "Chuyến Shinkansen đêm muộn, tiếng tuyết rơi"

花はな: はあ...。窓まどの外そと、全然見ぜんぜんみえませんね。真まっ暗くら。 ♬
Hà... Ngoài cửa sổ chẳng nhìn thấy gì cả chú nhỉ. Tối đen như mực.
佐藤さとう: そうだね。でも、雪ゆきが降ふっている音おとは聞きこえるよ。 ♬
Đúng thế thật. Nhưng mà vẫn nghe thấy tiếng tuyết đang rơi đấy.
花はな: え?新幹線しんかんせんの中なかで雪ゆきの音おとがわかるんですか? ♬
Ế? Ở trong tàu Shinkansen mà cũng nghe được tiếng tuyết ạ?
佐藤さとう: 心こころを静しずかにすればね。ほら、耳みみを澄すませてごらん。 ♬
Nếu tâm mình tĩnh lặng thì sẽ nghe thấy thôi. Này, thử lắng tai nghe xem sao.
花はな: ...本当ほんとうだ。少すこしだけ、優やさしい音おとがします。 ♬
...Đúng thật. Có một chút âm thanh thật dịu dàng.
佐藤さとう: お嬢じょうさん、何なにかあったのかい?そんなに悲かなしい顔かおをして。 ♬
Này cô gái, có chuyện gì sao? Nhìn cái mặt buồn thiu thế kia.
花はな: ...仕事しごと、辞やめたんです。東京とうきょうは、私わたしには早はやすぎました。 ♬
...Cháu vừa bỏ việc ạ. Tokyo đối với cháu vận hành quá nhanh.
佐藤さとう: そうか。疲つかれたんだね。頑張がんばりすぎたんだよ、あんた。 ♬
Vậy sao. Mệt mỏi rồi nhỉ. Cháu đã cố gắng quá sức rồi đấy.
花はな: はい。毎日まいにち、自分じぶんが誰だれかわからなくなって。怖こわかった。 ♬
Vâng. Mỗi ngày trôi qua cháu chẳng biết mình là ai nữa. Cháu đã rất sợ hãi.
佐藤さとう: ははは。おじいさんも昔むかし、同おなじだったよ。木きを削けずるのも嫌いやになった。 ♬
Ha ha ha. Lão già này ngày xưa cũng thế đấy. Ngay cả việc gọt gỗ cũng thấy ghét.
花はな: 佐藤さとうさんもですか?今いまは、あんなに強つよそうな手てをしているのに。 ♬
Chú Sato cũng vậy sao ạ? Dù bây giờ đôi bàn tay chú trông mạnh mẽ thế kia.
佐藤さとう: この手ては、たくさん失敗しっぱいして作つくった手てだよ。 ♬
Đôi bàn tay này được tạo nên từ rất nhiều lần thất bại đấy.
花はな: 失敗しっぱい...。私わたしは、失敗しっぱいが怖こわくて逃にげただけかもしれません。 ♬
Thất bại... Cháu, có lẽ chỉ là vì sợ thất bại nên mới bỏ chạy thôi.
佐藤さとう: 逃にげるのは悪わるくない。自分じぶんの場所ばしょを探さがしているだけだからね。 ♬
Bỏ chạy cũng chẳng sao cả. Chỉ là vì cháu đang tìm kiếm nơi mình thuộc về thôi mà.
花はな: 私わたしの場所ばしょ...。見みつかるでしょうか。 ♬
Nơi thuộc về cháu... Liệu cháu có tìm thấy không ạ?
佐藤さとう: きっと。雪ゆきの下したで花はなが春はるを待まっているように、ね。 ♬
Chắc chắn rồi. Giống như loài hoa dưới tuyết đang chờ đợi mùa xuân vậy.
花はな: ...花はな。私わたしの名前なまえ、ハナって言いうんです。 ♬
...Hoa. Tên của cháu cũng là Hana đấy ạ.
佐藤さとう: ほう!いい名前なまえだ。春はるになったら、綺麗きれいに咲さくぞ、あんたは。 ♬
Ồ! Tên đẹp đấy. Khi mùa xuân đến, nhất định cháu sẽ nở rộ thật đẹp cho xem.
花はな: ふふっ。ありがとうございます。少すこし、お腹はらが空すきました。 ♬
Hì hì. Cháu cảm ơn chú. Tự nhiên cháu thấy hơi đói bụng rồi ạ.
佐藤さとう: よし、駅弁えきべんを半分はんぶんこしよう。おじいさんのは、鮭弁当さけべんとうだ。 ♬
Được rồi, chia đôi hộp cơm đường tàu này nhé. Của lão là cơm hộp cá hồi.
花はな: わあ、やった!鮭さけ、大好だいすきです!あはは。 ♬
Oa, tuyệt quá! Cháu cực kỳ thích cá hồi luôn! Ha ha ha.

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・真まっ暗くら:Tối đen như mực.
・耳みみを澄すます:Lắng tai nghe.
・頑張がんばりすぎた:Đã cố gắng quá mức.
・失敗しっぱい:Thất bại.
・駅弁えきべん:Cơm hộp đường tàu.
・半分はんぶんこ:Chia đôi (thân mật).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~てごらん:Hãy thử làm gì đó.
・~じゃないか:Chẳng phải là... hay sao.
・~ように:Giống như là...
・~んだよ:Cách kết thúc câu nhấn mạnh tâm tình.
・~ばね:Nếu... thì sẽ (rút gọn).

 

 

 

 

Kịch bản: "Tiệm giặt tự động lúc hai giờ sáng"

佐藤さとう: ああ、もう最悪さいあくだ...。明日着あしたきるシャツがまだ濡ぬれてる。 ♬
Ôi, tệ thật chứ... Cái áo sơ mi mặc ngày mai vẫn còn ướt sũng.
鈴木すずき: お兄にいさん、そんなに溜息ためいきをついちゃダメだよ。幸しあわせが逃にげるよ。♬
Này cậu thanh niên, đừng có thở dài thườn thượt thế chứ. Hạnh phúc nó chạy mất đấy.
佐藤さとう: うわっ!びっくりした...。すみません、急いそいでるんです。 ♬
Oa! Hết cả hồn... Xin lỗi bác, cháu đang vội quá.
鈴木すずき: 乾燥機かんそうき、そのまま回まわすのかい?それじゃ時間じかんがかかるよ。 ♬
Cậu định cứ thế mà quay máy sấy à? Thế thì tốn thời gian lắm đấy.
佐藤さとう: え?普通ふつうはそうですよね。あと一時間いちじかんはかかりそうです。 ♬
Ế? Bình thường thì phải vậy chứ ạ. Chắc phải mất một tiếng nữa mới xong.
鈴木すずき: はっはっは!これを知しらないのか。ほら、この乾かわいたタオルを入いれな。 ♬
Ha ha ha! Cậu không biết cái này à. Này, cho cái khăn khô này vào đi.
佐藤さとう: ええっ!?なんでタオルなんですか?もっと濡ぬれませんか? ♬
Hả!? Sao lại là khăn ạ? Thế không phải nó càng ướt thêm sao?
鈴木すずき: 違ちがう違ちがう。乾かわいたタオルが水分すいぶんを吸すってくれるんだよ。ほら。 ♬
Nhầm rồi nhầm rồi. Khăn khô nó sẽ hút bớt hơi ẩm đấy. Đây này.
佐藤さとう: ...本当ほんとうですか?あ、本当ほんとうだ!乾かわくのが早はやくなってます! ♬
...Thật không ạ? A, thật này! Nó đang khô nhanh hơn rồi!
鈴木すずき: そうだろう。おまけにシワも少すくなくなる。魔法まほうみたいだろう? ♬
Chẳng phải sao. Thêm nữa là nếp nhăn cũng ít đi. Giống như phép thuật nhỉ?
佐藤さとう: すごい!鈴木すずきさん、天才てんさいですね。助たすかりました。♬
Đỉnh thật! Bác Suzuki đúng là thiên tài. May mà có bác giúp.
鈴木すずき: 天才てんさいじゃないよ。ただの生活せいかつの知恵ちえさ。ふふん。 ♬
Thiên tài gì đâu. Chỉ là chút trí tuệ cuộc sống thôi mà. Hừm.
佐藤さとう: 知恵ちえ、か。僕ぼくは毎日仕事まいにちしごとばかりで、そんなこと全然知ぜんぜんしりませんでした。 ♬
Trí tuệ, sao... Cháu ngày nào cũng chỉ biết công việc, chẳng biết mấy thứ này gì cả.
鈴木すずき: 若わかいんだから、もっと遊あそびなよ。仕事しごとは機械きかいに任まかせてさ。 ♬
Còn trẻ mà, chơi bời nhiều vào. Công việc thì cứ để máy móc nó lo.
佐藤さとう: あはは、そうですね。あ、お腹はらが空すいてきました。 ♬
Ha ha ha, đúng vậy bác nhỉ. A, tự nhiên cháu thấy đói bụng quá.
鈴木すずき: 隣となりのコンビニの肉にくまん、美味うまいぞ。一緒いっしょに食くうか? ♬
Bánh bao ở cửa hàng tiện lợi bên cạnh ngon lắm đấy. Ăn cùng không?
佐藤さとう: え、いいんですか?やった!奢おごりますよ、お礼れいに。 ♬
Ế, được ạ? Tuyệt quá! Cháu khao bác nhé, để trả ơn ạ.
鈴木すずき: おっ、太っ腹ふとっぱらだねえ。じゃあ、一番高いちばんたかいやつな! ♬
Ồ, rộng rãi quá nhỉ. Vậy thì lấy cái đắt nhất nhé!
佐藤さとう: それは勘弁かんべんしてくださいよー!あはは。 ♬
Cái đó thì tha cho cháu đi mà! Ha ha ha.
鈴木すずき: 冗談じょうだんだよ。さあ、シャツが乾かわくまで宴会えんかいだ! ♬
Đùa thôi. Nào, trong lúc chờ áo khô thì mở tiệc thôi!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・最悪さいあく:Tệ nhất / Tồi tệ nhất.
・溜息ためいき:Tiếng thở dài.
・乾燥機かんそうき:Máy sấy.
・水分すいぶん:Thành phần nước / Hơi ẩm.
・知恵ちえ:Trí tuệ / Sự thông thái.
・太っ腹ふとっぱら:Hào phóng / Rộng rãi.
・勘弁かんべん:Tha thứ / Khoan dung.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~ちゃう:Cách nói ngắn gọn của "teshimau" (lỡ làm/trạng thái không tốt).
・~な / ~なよ:Cách ra lệnh nhẹ nhàng hoặc khuyên bảo.
・~だろう:Chẳng phải là... hay sao.
・任まかせて:Hãy giao phó cho...
・お礼れいに:Để đáp lễ / Để cảm ơn.

 

 

 

 

Kịch bản: "Trí tuệ trên mái nhà"

海斗かいと: うわあ、高たかいなあ!佐藤さとうさん、見みてください。景色けしきが最高さいこうですよ! ♬
Oa, cao quá đi mất! Chú Sato ơi nhìn kìa. Cảnh sắc tuyệt vời luôn!
五郎ごろう: こら、海斗かいと!仕事中しごとちゅうにキョロキョロするな。危あぶないぞ。 ♬
Này, Kaito! Đang làm việc thì đừng có nhìn dáo dác thế. Nguy hiểm đấy.
海斗かいと: す、すみません。でも、ここの近所きんじょの人ひと、みんな親切しんせつですね。 ♬
Cháu... cháu xin lỗi. Nhưng mà người dân quanh đây ai cũng thân thiện chú nhỉ.
五郎ごろう: 当あたり前まえだ。朝あさ、ちゃんと挨拶あいさつしたか? ♬
Dĩ nhiên rồi. Sáng nay mày đã chào hỏi tử tế chưa?
海斗かいto: はい、しましたけど...。さっき隣となりのお婆ばあさんに怒おこられちゃいました。 ♬
Dạ rồi, nhưng mà... hồi nãy cháu vừa bị bà cụ nhà bên mắng cho một trận.
五郎ごろう: なんだと?お前まえ、また何なにか余計よけいなことを言いったのか? ♬
Cái gì cơ? Mày lại nói cái gì thừa thãi rồi phải không?
海斗かいと: 違ちがいますよ!工事こうじの音おとがうるさいって言いわれて。えーん、悲かなしい。 ♬
Không phải mà! Bà bảo là tiếng ồn thi công làm phiền quá. Huhu, buồn quá đi.
五郎ごろう: ははは!お前まえなあ、それが「共生術きょうせいじゅつ」が足たりない証拠しょうこだ。 ♬
Ha ha ha! Mày đúng là... đó là bằng chứng của việc thiếu "nghệ thuật cộng sinh" đấy.
海斗かいと: きょうせいじゅつ?難むずかしい言葉ことばですね。何なにですか、それ。 ♬
Nghệ thuật cộng sinh ạ? Từ gì mà khó thế. Nó là cái gì vậy chú?
五郎ごろう: ほら、このお菓子かしを持もって、後あとでもう一度挨拶いちどあいさつに行いけ。 ♬
Này, cầm lấy gói bánh này, lát nữa đi chào hỏi lại một lần nữa đi.
海斗かいと: ええっ、お菓子かしですか?もう怒おこられたのに、行いくんですか? ♬
Hả, bánh ạ? Đã bị mắng rồi mà còn đi nữa ạ?
五郎ごろう: バカだな。「うるさくてすみません。3時じまでには終おわります」って言いうんだ。 ♬
Thằng ngốc này. Phải nói là "Chúng cháu xin lỗi vì tiếng ồn. Đến 3 giờ là sẽ xong ạ".
海斗かいと: ああ!時間じかんを教おしえるんですね。 ♬
À! Nghĩa là mình cho họ biết thời gian kết thúc nhỉ.
五郎ごろう: そうだ。終おわりがわかれば、人間にんげんは安心あんしんするもんだよ。 ♬
Đúng vậy. Con người ta hễ biết khi nào kết thúc thì sẽ thấy an tâm thôi.
海斗かいと: なるほど!それも知恵ちえですね。佐藤さとうさんはすごいなあ。 ♬
Ra là vậy! Đó cũng là một cái mẹo chú nhỉ. Chú Sato giỏi thật đấy.
五郎ごろう: ふん、当あたり前まえだ。この道三十年みちさんじゅうねんだぞ。 ♬
Hừm, dĩ nhiên rồi. Ta làm nghề này 30 năm rồi đấy.
海斗かいと: よし、3時じまで一生懸命頑張いっしょうけんめいがんばりますよ!お腹空はらすいたけど! ♬
Được rồi, cháu sẽ cố gắng hết sức đến 3 giờ! Dù bụng đói cồn cào rồi đây!
五郎ごろう: あはは、元気げんきだけはいいな。終おわったら美味うまいもん食くいに行いくぞ。 ♬
Ha ha ha, được cái tinh thần là tốt đấy. Xong việc chú dẫn đi ăn món gì ngon nhé.
海斗かいと: やった!佐藤さとうさん、大好だいすきです! ♬
Tuyệt quá! Cháu yêu chú Sato nhất!
五郎ごろう: うるさい、早はやく瓦かわらを運はこべ! ♬
Im lặng đi, mau vận chuyển ngói đi kìa!
海斗かいと: はい、親方おやかた! ♬
Tuân lệnh, thợ cả!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・景色けしき:Cảnh sắc / Phong cảnh.
・余計よけいなこと:Việc thừa thãi / Lời nói không cần thiết.
・証拠 shouko:Bằng chứng.
・共生術きょうせいじゅつ:Nghệ thuật cùng chung sống.
・瓦かわら:Ngói.
・親方おやかた:Thợ cả / Đại ca (Cách gọi trong nghề).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~ちゃう:Kết quả không mong muốn.
・~って:Dùng để trích dẫn nội dung.
・~もんだ:Là điều đương nhiên / Chân lý.
・~までに:Trước thời điểm...

 

 

 

 

Kịch bản: "Vị thần bảo hộ của khu chung cư"

新あらた: ああ...。この段だんボール、どうすればいいんだ。大おおきすぎて入はいらないよ。 ♬
Ôi trời... Đống bìa các-tông này phải làm sao đây. Nó to quá, không nhét vào nổi.
小畑おばた: ちょっと、あんた!新あたらしく入はいった三〇二号室さんまるにごうしつの新あらたさんだね。 ♬
Này cậu kia! Cậu là Arata ở phòng 302 mới chuyển đến đúng không.
新あらた: げっ!あ、はい。そうです。小畑おばたさん...ですよね? ♬
Chết! A, vâng. Đúng rồi ạ. Bác là... bác Obata phải không ạ?
小畑おばた: そうだよ。そんな出だし方かたじゃ、カラスにバラバラにされちゃうよ。 ♬
Đúng rồi. Cậu vứt kiểu đó thì lũ quạ nó xé xác ra tan nát hết đấy.
新あらた: すみません。でも、箱はこを小ちいさくするのが面倒めんどうくさくて。 ♬
Cháu xin lỗi. Nhưng mà việc xé nhỏ mấy cái hộp này phiền phức quá ạ.
小畑おばた: めんどくさい、じゃないよ!みんなで住すんでるんだから。ほら、これ貸かして。 ♬
Không phải là phiền phức đâu nhé! Vì mọi người đang sống cùng nhau mà. Này, đưa đây bác mượn.
新あらた: え、カッターですか?僕ぼくがやりますよ。 ♬
Ế, dao rọc giấy ạ? Để cháu làm cho ạ.
小畑おばた: いいから見みてな。こうやって紐ひもで結むすんで、名前なまえを書かいておくんだよ。 ♬
Được rồi cứ nhìn đây. Phải buộc dây lại như thế này, rồi viết tên mình lên đây này.
新あらた: 名前なまえですか?恥はずかしいですよ、ゴミに名前なまえなんて。 ♬
Viết tên ạ? Xấu hổ lắm ạ, rác mà cũng phải ghi tên sao.
小畑おばた: 違ちがうよ!「ちゃんとやってます」って周まわりに見みせるのが大事だいじなんだよ。 ♬
Không phải thế! Quan trọng là cho những người xung quanh thấy "tôi đang làm đúng quy tắc" đấy.
新あらた: へえー。周まわりの安心あんしんのため、ですか。 ♬
Chà... Để cho những người xung quanh thấy an tâm, phải vậy không ạ?
小畑おばた: その通とおり。お互たがい様さまなんだから。嫌いやな顔かおをされない工夫くふうだよ。 ♬
Chính xác. Vì chúng ta cùng chung sống mà. Đó là cái mẹo để không bị người khác ghét đấy.
新あらた: ...なるほど。小畑おばたさん、意外いがいと優やさしいんですね。あはは。 ♬
...Ra là vậy. Bác Obata hóa ra cũng hiền lành bất ngờ nhỉ. Ha ha ha.
小畑おばた: 意外いがいとは何なにだよ!うるさいね。ほら、次つぎはペットボトルのキャップだ。 ♬
Bất ngờ là cái quái gì hả! Ồn ào quá. Này, tiếp theo là nắp chai nhựa đấy.
新あらた: うわあ、細こまかいなあ!でも、頑張がんばります。 ♬
Oa, chi tiết quá nhỉ! Nhưng cháu sẽ cố gắng ạ.
小畑おばた: よし。終おわったら、うちの庭にわで採とれたみかんをあげるよ。 ♬
Tốt. Xong việc bác sẽ cho mấy quả quýt hái ở vườn nhà bác.
新あらた: 本当ほんとうですか!?やったー!みかん大好だいすきです! ♬
Thật ạ!? Tuyệt quá! Cháu cực kỳ thích quýt luôn!
小畑おばた: ははは。あんた、単純たんじゅんだね。さあ、早はやく手てを動うごかして! ♬
Ha ha ha. Cậu đúng là đơn giản thật đấy. Nào, mau động tay động chân lên!
新あらた: はい!小畑先生おばたせんせい、よろしくお願ねがいします! ♬
Vâng! Sư phụ Obata, nhờ bác chỉ bảo ạ!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・段だんボール:Bìa các-tông.
・バラバラ:Tan nát / Rời rạc.
・面倒めんどうくさい:Phiền phức / Rắc rối.
・紐ひもで結むすぶ:Buộc bằng dây.
・工夫くふう:Cái mẹo / Sự bỏ công sức tìm tòi.
・単純たんじゅん:Đơn giản / Ngây ngô.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~ちゃう:Kết quả đáng tiếc (lũ quạ xé rác).
・~だね / ~だよ:Cách nói khẳng định, thân mật.
・~じゃないよ:Không phải là... đâu (bác bỏ ý kiến).
・~ておく:Làm gì đó sẵn / chuẩn bị trước.

 

 

 

 

Kịch bản: "Hương vị lúc bốn giờ sáng"

美咲みさき: はあ...。今日きょうのラーメン、いつもより苦にがい気きがします。 ♬
Hà... Tô mì hôm nay con cảm giác đắng hơn bình thường thì phải.
田辺たなべ: それは美咲みさきちゃんの心こころが苦にがいからだよ。はい、お茶ちゃ。 ♬
Đó là vì lòng của Misaki đang đắng đấy thôi. Này, nước trà đây.
美咲みさき: ...バレました?もう、田辺たなべさんは魔法使いまほうつかいみたいで嫌いやだな。 ♬
...Bị lộ rồi ạ? Thật tình, bác Tanabe cứ như phù thủy ấy, ghét thật.
田辺たなべ: ははは!魔法まほうじゃないよ。三十年さんじゅうねんもここで人ひとの顔かおを見みてるんだ。 ♬
Ha ha ha! Phù thủy gì đâu. Ba mươi năm nay bác nhìn mặt người ta ở cái xe này rồi.
美咲みさき: 先生せんせいも親おやも「次つぎも勝かて」って言いいます。それが、すごく重おもくて。 ♬
Thầy giáo rồi cả bố mẹ con ai cũng bảo "Trận tới cũng phải thắng nhé". Điều đó nặng nề kinh khủng.
田辺たなべ: 近ちかい人ひとは期待きたいするからね。でも、知しらない人ひとには話はなせるだろう? ♬
Người thân thiết thì thường hay kỳ vọng mà. Nhưng với người lạ thì lại dễ nói ra hơn đúng không?
美咲みさき: ...そうですね。田辺たなべさんには、全部話ぜんぶはなしちゃいます。変へんですよね。 ♬
...Đúng vậy ạ. Với bác Tanabe, con lại nói ra sạch bách. Lạ thật đấy.
田辺たなべ: 変へんじゃないよ。遠とおい場所ばしょから見みる方ほうが、本当ほんとうの形かたちが見みえることもある。 ♬
Không lạ đâu. Đôi khi đứng từ một nơi xa để nhìn thì mới thấy rõ hình dáng thật sự.
美咲みさき: 本当ほんとうの形かたち...。私わたしは、ただ好たのしくボクシングがしたかっただけなのに。 ♬
Hình dáng thật sự... Con vốn dĩ chỉ muốn chơi quyền Anh một cách vui vẻ thôi mà.
田辺たなべ: だったら、一度全部捨いちどぜんぶすててごらん。勝かつのも負まけるのもさ。 ♬
Nếu vậy thì thử một lần vứt bỏ hết đi xem sao. Cả thắng lẫn thua ấy.
美咲みさき: 捨すてる?そんなこと、怖こわくてできませんよ!あはは、無理無理むりむり! ♬
Vứt bỏ ạ? Chuyện đó con sợ chẳng làm được đâu! Ha ha, không thể nào, không thể nào!
田辺たなべ: 無理むりじゃないよ。このラーメンのスープも、毎日捨まいにちすてて新あたらしく作つくるんだ。 ♬
Không phải không thể đâu. Nước dùng mì này cũng vậy, ngày nào bác cũng đổ đi để nấu mới mà.
美咲みさき: ...スープと一緒いっしょにしないでくださいよ。でも、ちょっと楽らくになりました。 ♬
...Bác đừng so sánh con với nước dùng chứ. Nhưng mà, con thấy nhẹ lòng hơn một chút rồi.
田辺たなべ: ほう。顔かおが少すこし明あかるくなったな。美咲みさきちゃんは笑わらった方ほうが強つよいぞ。 ♬
Ồ. Cái mặt trông sáng sủa hơn rồi đấy. Misaki lúc cười nhìn sẽ mạnh mẽ hơn đấy nhé.
美咲みさき: もう!おじいさん、口くちが上手うまいんだから。 ♬
Mồ! Ông già này khéo miệng quá đi mất.
田辺たなべ: さあ、店みせを閉しめるよ。手伝てつだってくれるかい? ♬
Nào, bác dọn hàng đây. Giúp bác một tay chứ?
美咲みさき: ええっ、私わたしがですか?お客きゃくさんですよ、私わたし! ♬
Ế, con á? Con là khách hàng đấy nhé!
田辺たなべ: 筋肉きんにくがあるんだから、重おもいものを持もってくれよ。ほら。 ♬
Có cơ bắp để làm gì, bưng hộ bác mấy thứ nặng này đi. Này.
美咲みさき: あー、もう!わかりましたよ。その代かわり、次つぎは卵たまごサービスしてくださいね。 ♬
Á, mồ! Con biết rồi. Thay vào đó, lần tới nhớ khuyến mãi cho con quả trứng nhé.
田辺たなべ: ははは、欲張よくばりだな。よし、約束やくそくだ。 ♬
Ha ha ha, đúng là đồ tham lam. Được rồi, hứa đấy.
美咲みさき: よっしゃ!明日あしたからまた練習れんしゅう、頑張がんばります! ♬
Quyết thế nhé! Từ ngày mai con sẽ lại cố gắng luyện tập!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・苦にがい:Đắng (Nghĩa đen và nghĩa bóng).
・魔法使いまほうつかい:Phù thủy / Người có phép thuật.
・期待きたい:Kỳ vọng / Mong đợi.
・形かたち:Hình dáng / Hình thái.
・欲張よくばり:Tham lam / Hám lợi.
・重おもい:Nặng (Nghĩa đen) / Nặng nề (Tâm trạng).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~からだよ:Giải thích nguyên nhân ở cuối câu (Vì... đấy).
・~だろう:Chẳng phải... sao (Dùng để xác nhận sự đồng cảm).
・~てごらん:Hãy thử làm gì đó xem sao (Cách nói nhẹ nhàng của người lớn).
・~と一緒いっしょにしないで:Đừng có gộp chung với... / Đừng so sánh với...
・~てくれるかい:Có thể làm giúp tôi không? (Thân mật).

 

 

 

 

Kịch bản: "Một bước chân nhỏ trên bầu trời"

蓮れん: うわあ、高たかすぎる...。工藤くどうさん、ちょっと揺ゆれてませんか? ♬
Oa, cao quá mức rồi... Chú Kudo ơi, nó đang rung lắc đúng không ạ?
工藤くどう: ははは!揺ゆれてないよ。お前まえ、顔かおが真まっ白しろだぞ。 ♬
Ha ha ha! Không có rung gì đâu. Mặt mày trắng bệch ra rồi kìa.
蓮れん: だって、外そとに出でるの二年にねんも休やすみましたから。空気くうきが怖こわいです。 ♬
Tại vì, con đã nghỉ việc đi ra ngoài suốt hai năm rồi mà. Không khí làm con thấy sợ.
工藤くどう: 空気くうきは怖こわくない。お前まえが勝手かってに壁かべを作つくってるだけだ。 ♬
Không khí không có gì đáng sợ cả. Chỉ là tự mày đang dựng lên những bức tường thôi.
蓮れん: 壁かべ...。でも、みんな僕ぼくのことを変へんな目めで見みている気きがして。 ♬
Bức tường ạ... Nhưng mà con cứ cảm giác mọi người đang nhìn con bằng ánh mắt kỳ quặc.
工藤くどう: 誰だれも見みてないよ。みんな自分じぶんのことで精一杯せいいっぱいなんだから。 ♬
Chẳng ai nhìn mày đâu. Vì ai cũng đang bận túi bụi với việc của chính mình rồi.
蓮れん: そうでしょうか。東京とうきょうは人ひとが多おおすぎて、息いきができません。 ♬
Vậy sao ạ. Tokyo đông người quá, làm con không thở nổi.
工藤くどう: だったら、ここで大おおきく吸すってみろ。ほら。 ♬
Nếu thế thì, ở đây thử hít một hơi thật sâu xem nào. Này.
蓮れん: ...すう。はあ。あ、少すこしだけ、胸むねが軽かるくなりました。 ♬
...Hít. Phà. A, có một chút, lồng ngực con thấy nhẹ nhõm hơn rồi.
工藤くどう: ほう、いい顔かおになったな。蓮れん、今日きょうはお前まえがここに来ただけで大勝利だいしょうりだ。 ♬
Ồ, gương mặt khá hơn rồi đấy. Ren này, hôm nay chỉ cần mày đến được đây thôi đã là một chiến thắng lớn rồi.
蓮れん: 大勝利だいしょうり、ですか?ただ観覧車かんらんしゃに乗のっただけなのに。 ♬
Chiến thắng lớn ạ? Con chỉ mới ngồi lên vòng quay thôi mà.
工藤くどう: その「だけ」ができない奴やつがたくさんいるんだよ。 ♬
Có rất nhiều kẻ không làm nổi cái việc "chỉ là" đó đâu.
蓮れん: ...工藤くどうさん。どうして僕ぼくを助たすけてくれるんですか? ♬
...Chú Kudo. Tại sao chú lại giúp đỡ con vậy ạ?
工藤くどう: 助たすけてるんじゃない。俺おれが暇ひまなだけだ。 ♬
Không phải giúp đỡ gì đâu. Chỉ là tại chú rảnh quá thôi.
蓮れん: あはは!嘘うそだ。あんなに熱心あんなにねっしんにメールしてくれたのに。 ♬
Ha ha ha! Điêu nào. Chú đã nhắn tin nhiệt tình cho con như thế mà.
工藤くどう: バレたか。まあ、お前まえみたいな若わかいのが外そとで笑わらわないのは、もったいないからな。 ♬
Bị lộ rồi à. Mà, một đứa trẻ tuổi như mày mà không cười đùa ở ngoài kia thì đúng là phí phạm mà.
蓮れん: もったいない、か。僕ぼく、明日あしたも外そとに出でてみようかな。 ♬
Phí phạm, sao ạ... Mai con có nên thử ra ngoài lần nữa không nhỉ.
工藤くどう: ああ。無理むりはするなよ。少すこしずつでいい。 ♬
Ừ. Đừng có ép bản thân quá nhé. Cứ từng chút một là được rồi.
蓮れん: はい。あ、アイスクリームが食たべたくなってきました。 ♬
Vâng ạ. A, tự nhiên con thấy muốn ăn kem quá.
工藤くどう: よし、降おりたら奢おごってやる。一番いちばんデカいやつな! ♬
Được, xuống dưới chú sẽ khao. Lấy cái to nhất nhé!
蓮れん: やった!工藤くどうさん、大好だいすきです! ♬
Tuyệt quá! Con yêu chú Kudo nhất!
工藤くどう: うるさい。動うごくな、揺ゆれるだろうが! ♬
Im lặng đi. Đừng có động đậy, nó rung lắc bây giờ!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・精一杯せいいっぱい:Hết sức / Toàn tâm toàn ý.
・大勝利だいしょうり:Đại chiến thắng / Thắng lợi lớn.
・観覧車かんらんしゃ:Vòng quay khổng lồ.
・暇ひま:Rảnh rỗi.
・熱心ねっしん:Nhiệt tình / Tâm huyết.
・もったいない:Lãng phí / Phí phạm.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~からだよ:Giải thích lý do cuối câu (Vì... đấy).
・~てみろ:Hãy thử làm gì đó (Cách nói mệnh lệnh nhẹ nhàng).
・~ただけで:Chỉ với việc... / Chỉ cần...
・~だろうが:Chẳng phải là... hay sao (Cách nói khẳng định mạnh).
・~たくなる:Trở nên muốn làm gì đó.