Kịch bản: "Hầm chứa cũ và chiếc chìa khóa đam mê"

井上いのうえ: 山崎やまざきさん!その箱はこ、無理むりに開あけちゃダメですよ! ♬
Chú Yamazaki! Cái hòm đó chú không được cố mở bằng sức đâu!
山崎やまざき: なんだ、井上いのうえか。この鍵かぎが全然回ぜんぜんまわらんのだ。古ふるいから壊こわれたかな。 ♬
Gì đấy, Inoue à. Cái chìa này chả xoay được tí nào cả. Chắc cũ quá nên hỏng rồi.
井上いのうえ: 貸かしてください!うわあ...これ、江戸時代えどじだいの「からくり錠じょう」じゃないですか! ♬
Đưa con xem nào! Oa... đây chẳng phải là "khóa cơ quan" từ thời Edo sao!
山崎やまざき: カラクリ?ただの錆さびた鉄てつくずだろうが。 ♬
Cơ quan cái gì? Chỉ là đống sắt vụn rỉ sét thôi chứ gì.
井上いのうえ: 違ちがいます!見みてください、この曲線きょくせん。職人しょくにんの魂たましいが感かんじられますよ。ああ、最高さいこう。 ♬
Không phải đâu! Chú nhìn đường cong này đi. Cảm nhận được cả linh hồn của nghệ nhân luôn ấy. Ôi, tuyệt đỉnh.
山崎やまざき: お前まえ、また変へんなスイッチが入はいったな。掃除そうじはどうした。 ♬
Mày lại bắt đầu "bật công tắc" kỳ quặc rồi đấy. Việc dọn dẹp sao rồi.
井上いのうえ: 掃除そうじなんて後あとです!いいですか、この鍵かぎは右みぎに回まわす前まえに、ここを叩たたくんです。 ♬
Dọn dẹp tính sau đi ạ! Chú nghe con nói này, cái khóa này trước khi xoay sang phải thì phải gõ vào đây.
山崎やまざき: 叩たたく?そんなことで開あくわけないだろう。 ♬
Gõ á? Làm quái gì có chuyện mở được bằng cách đó.
井上いのうえ: コン、コン...。ほら、音おとが変かわった!次つぎは左ひだりに少すこしだけ戻もどして...。 ♬
Cộc, cộc... Nhìn này, âm thanh thay đổi rồi! Tiếp theo là trả ngược lại sang trái một chút...
山崎やまざき: おおっ?動うごいた。お前まえ、なんでそんなに詳くわしいんだ。 ♬
Ồ? Nó chuyển động rồi. Sao mày lại rành mấy thứ này thế.
井上いのうえ: オタクですから。私わたし、休やすみの日ひは全国ぜんこくの鍵かぎを見みに行いくんです。これぞ「オタ活かつ」! ♬
Vì con là Otaku mà. Ngày nghỉ con toàn đi khắp nước để ngắm khóa thôi. Đây chính là "hoạt động đam mê" của con!
山崎やまざき: 変かわった趣味しゅみだな。でも、この箱はこの中身なかみは大事だいじな古ふるい書類しょるいなんだ。 ♬
Sở thích lạ lùng thật. Nhưng mà bên trong hòm này là giấy tờ cũ quan trọng đấy.
井上いのうえ: 開あきますよ...。カチッ!やったあ!開あきました! ♬
Mở ra này... Cạch! Tuyệt quá! Mở được rồi!
山崎やまざき: おおーっ!すごいじゃないか。井上いのうえ、お前まえは天才てんさいか。 ♬
Ồ ô! Đỉnh đấy chứ. Inoue, mày là thiên tài à.
井上いのうえ: へへん。この鍵かぎの感触かんしょく、たまらないです。もう一度閉いちどしめてもいいですか? ♬
Hì hì. Cảm giác của cái khóa này, không thể chịu nổi (quá sướng). Con đóng lại lần nữa được không?
山崎やまざき: ダメに決きまってるだろう!仕事しごとしろ、仕事しごと! ♬
Đương nhiên là không được rồi! Làm việc đi, làm việc!
井上いのうえ: えー、ケチ!もっと触さわらせてくださいよー。 ♬
Ế, keo kiệt thế! Cho con chạm thêm tí nữa đi mà.
山崎やまざき: うるさい。でもまあ、助たすかったよ。ありがとうな。 ♬
Ồn ào quá. Nhưng mà thôi, cũng nhờ có mày. Cảm ơn nhé.
井上いのうえ: じゃあ、今度こんどの休やすみ、新あたらしい鍵かぎのイベントに行いってきてもいいですか? ♬
Vậy thì, ngày nghỉ tới, con đi sự kiện triển lãm khóa mới có được không ạ?
山崎やまざき: 好すきにしろ。その代かわり、お土産みやげは団子だんごがいいな。 ♬
Muốn làm gì thì làm. Thay vào đó, quà mang về phải là bánh dango đấy.
井上いのうえ: ははは、山崎やまざきさん、食たべ物もののことばかりですね! ♬
Ha ha ha, chú Yamazaki chỉ toàn nghĩ đến chuyện ăn uống thôi nhỉ!
山崎やまざき: お互たがい様さまだよ。さあ、その箱はこを運はこぶぞ。 ♬
Chúng ta như nhau cả thôi. Nào, bưng cái hòm đó đi.
井上いのうえ: はい!オタ活かつパワーで頑張がんばります! ♬
Vâng! Con sẽ cố gắng bằng sức mạnh của sự đam mê!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・蔵くら:Hầm chứa / Kho chứa đồ (kiểu cổ).
・からくり:Cơ quan / Máy móc / Cơ chế cổ.
・鉄てつくず:Sắt vụn.
・感触かんしょく:Cảm giác khi chạm vào.
・中身なかみ:Nội dung bên trong / Vật bên trong.
・オタ活かつ:Hoạt động theo đuổi đam mê (Otaku).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~ちゃダメ:Cấm làm gì đó (Dạng ngắn).
・~わけないだろう:Làm quái gì có chuyện... (Phủ định mạnh).
・~ぞ / ~ぜ:Trợ từ cuối câu khẳng định (Nam giới).
・~じゃないか:Chẳng phải là... sao (Khen ngợi/Ngạc nhiên).
・~に決きまっている:Chắc chắn là... / Đương nhiên là...

 

 

 

Kịch bản: "Ánh vàng kim và chiếc kính ma thuật"

凛りん: 富樫とがしさん、ちょっと手てをとめて!その位置いち、0.1ミリずれてるよ。 ♬
Bác Togashi, dừng tay lại một chút! Vị trí đó bị lệch 0.1 mili rồi kìa.
富樫とがし: 凛りんか。驚おどろかせるな。0.1ミリなんて、人間にんげんの目めで見みえるわけないだろう。 ♬
Rin à. Đừng có làm bác giật mình. 0.1 mili thì làm sao mà mắt người nhìn thấy được chứ.
凛りん: 私わたしの目めじゃなくて、このメガネが見みてるんだって。ほら、拡大かくだいして見みて。 ♬
Không phải mắt cháu, mà là chiếc kính này đang nhìn đấy. Này, bác nhìn thử bản phóng đại đi.
富樫とがし: なんだ、その変へんなメガネは。気持きもち悪わるい光ひかりが出でてるぞ。 ♬
Cái gì thế, chiếc kính kỳ quặc vậy. Có ánh sáng phát ra trông ghê thế.
凛りん: これ、スマートグラスだよ。暗くらい場所ばしょでも、金箔きんぱくの厚あつさが全部ぜんぶわかるの。 ♬
Đây là kính thông minh mà. Dù ở chỗ tối, nó cũng cho biết chính xác độ dày của vàng lá đấy.
富樫とがし: 厚あつさだと?そんなもの、指ゆびの感触かんしょくでわかる。機械きかいに何なにができる。 ♬
Độ dày á? Thứ đó chỉ cần cảm giác của ngón tay là biết. Máy móc thì làm được trò trống gì.
凛りん: でも最近さいきん、目めをこすってばかりじゃない。無理むりしちゃダメだよ。 ♬
But dạo này bác toàn dụi mắt suốt còn gì. Đừng có cố quá nhé.
富樫とがし: ...ふん。年としをくると、光ひかりがまぶしくてな。 ♬
...Hừm. Già rồi nên ánh sáng nó cứ bị lóa ấy mà.
凛りん: だから、これを使つかって。ほら、このレンズを通とおすと、黄金おうごんが優やさしく見みえるから。 ♬
Thế nên bác hãy dùng cái này đi. Này, khi nhìn qua thấu kính này, ánh vàng kim sẽ trở nên dịu mắt hơn đấy.
富樫とがし: どれどれ...。おおっ!なんだこれは。線せんがはっきり見みえる。 ♬
Đâu đâu xem nào... Ồ! Cái gì thế này. Các đường nét nhìn rõ mồn một.
凛りん: でしょう?最新さいしんのハイテクは、伝統でんとうを守まもるためにあるんだよ。 ♬
Thấy chưa ạ? Công nghệ cao mới nhất là để bảo vệ truyền thống đấy.
富樫とがし: 伝統でんとうを守まもる、か。お前まえにしては、いいことを言いうじゃないか。 ♬
Bảo vệ truyền thống, à. Cháu cũng nói được câu ra hồn đấy nhỉ.
凛りん: あはは!お礼れいに、後あとで最新さいしんのタブレットで、美味おいしいお寿司すし、注文ちゅうもんしていい? ♬
Ha ha ha! Để trả ơn, lát nữa cháu dùng máy tính bảng mới nhất đặt món sushi thật ngon nhé?
富樫とがし: 寿司すしか。いいが、わさび抜ぬきにするんじゃないぞ! ♬
Sushi à. Được thôi, nhưng mà đừng có đặt cái loại không có mù tạt đấy nhé!
凛りん: 了解りょうかい!わさび多おおめで注文ちゅうもんします! ♬
Rõ ạ! Cháu sẽ đặt thật nhiều mù tạt luôn!
富樫とがし: よし。じゃあ、続つづきをやるぞ。凛りん、そのメガネで見張みはってろ。 ♬
Tốt. Vậy thì làm tiếp thôi. Rin, dùng cái kính đó mà canh chừng cho bác.
凛りん: 任まかせて!0.01ミリのミスも見逃みにがさないよ! ♬
Cứ giao cho cháu! Một lỗi 0.01 mili cháu cũng không để sót đâu!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・金箔きんぱく:Vàng lá / Vàng dát mỏng.
・感触かんしょく:Cảm giác (qua xúc giác).
・まぶしい:Chói mắt / Lóa mắt.
・見張みはる:Canh chừng / Giám sát.
・見逃みにがす:Bỏ sót / Bỏ qua lỗi lầm.
・わさび抜ぬき:Không cho mù tạt.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~で見みえるわけない:Không đời nào nhìn thấy bằng... được.
・~だって:Dùng để nhấn mạnh lời giải thích (Đã bảo là... mà).
・~にしては:So với mức độ thông thường thì...
・~にするんじゃないぞ:Cấm được làm... đấy nhé (nhắc nhở).
・見逃みにがさない:Sẽ không để lọt / Không bỏ sót.

Kịch bản: "Rạp xiếc trước cơn bão"

小姫こひめ: 団崎だんざきさん!大変たいへんです!象ぞうのハナちゃんが暴あばれて、お弁当べんとうが全部ぜんぶめちゃくちゃですよ! ♬
Chú Danzaki! Nguy rồi! Con voi Hana quậy tưng bừng làm đồ ăn trưa nát bét hết rồi chú ơi!
団崎だんざき: 落おち着つけ、小姫こひめ。ハナも腹はらが減へっていたんだろう。 ♬
Bình tĩnh đi Kohime. Chắc là con Hana nó cũng đang đói thôi mà.
小姫こひめ: 落おち着ついてられませんよ!それに、さっきVIPのお客きゃくさんがもう来きちゃったんです! ♬
Làm sao mà bình tĩnh được ạ! Đã thế, lúc nãy khách VIP còn đến sớm mất rồi!
団崎だんざき: ほう、一時間いちじかんも早はやくか。せっかちな客きゃくだな。 ♬
Ồ, sớm tận một tiếng cơ à. Đúng là vị khách vội vàng nhỉ.
小姫こひめ: どうするんですか?準備じゅんびもできてないし、裏側うらがわはゴミだらけですよ! ♬
Giờ tính sao đây chú? Chuẩn bị thì chưa xong, hậu trường thì toàn là rác đây này!
団崎だんざき: いいか、こういう時ときこそ「対応術たいおうじゅつ」だ。まず、客きゃくを楽屋がくやに案内あんないしろ。 ♬
Nghe này, chính những lúc này mới cần đến "nghệ thuật xử lý" đấy. Trước tiên, hãy dẫn khách vào phòng chờ.
小姫こひめ: 楽屋がくや!?あんな汚きたない場所ばしょに見みせられませんよ! ♬
Phòng chờ ạ!? Chỗ bẩn thỉu thế kia sao mà cho họ thấy được ạ!
団崎だんざき: バカだな。汚きたないんじゃない、「練習れんしゅうの跡あと」を見みせるんだ。 ♬
Ngốc thế. Không phải là bẩn, mà là cho họ thấy "dấu vết của sự luyện tập".
小姫こひめ: ええっ、そんな嘘うそ...通つうじますか? ♬
Ế, lời nói dối đó... liệu có lọt tai không chú?
団崎だんざき: 嘘うそじゃない、見みせ方かただよ。紅茶こうちゃを出だして、練習風景れんしゅうふうけいを見みせてやれ。 ♬
Không phải dối trà, mà là cách trình bày thôi. Mang trà ra, rồi cho họ xem cảnh mọi người đang tập dượt ấy.
小姫こひめ: でも、みんなイライラして喧嘩けんかしてますよ。 ♬
Nhưng mà mọi người đang cáu bẳn cãi nhau chí choét kìa chú.
団崎だんざき: それを「情熱的じょうねつてきな議論ぎろん」だと言って説明せつめいするんだ。わかるか? ♬
Thì mình giải thích đó là "cuộc tranh luận đầy nhiệt huyết". Hiểu chưa?
小姫こひめ: ...すごい。団崎だんざきさん、口くちから先さきに生うまれたんじゃないですか? ♬
...Đỉnh thật. Chú Danzaki, chú sinh ra là để nói hay sao ấy nhỉ?
団崎だんざき: ははは!お前まえも早はやく手てを動うごかせ。掃除そうじは俺おれがやる。 ♬
Ha ha ha! Mày cũng mau động tay động chân đi. Việc dọn dẹp để bác lo.
小姫こひめ: あ、待まってください!ハナちゃんが団崎だんざきさんの帽子ぼうし、食たべちゃいました! ♬
A, chờ đã chú! Con Hana nó xơi luôn cái mũ của chú rồi kìa!
団崎だんざき: ...なにっ!?こら、ハナ!それは俺おれのお気きに入いりだぞ! ♬
...Cái gì!? Này, Hana! Cái đó là món đồ chú thích nhất đấy nhé!
小姫こひめ: ぎゃはは!団崎だんざきさんも落おち着ついてないじゃないですか! ♬
Ha ha ha! Chú Danzaki cũng có bình tĩnh được đâu nào!
団崎だんざき: うるさい!これもお客きゃくさんには「演出えんしゅつ」だと言っておけ! ♬
Im lặng! Cái này cũng cứ bảo với khách là "đang diễn" đi nhé!
小姫こひめ: もう、無茶苦茶むちゃくちゃですよ。でも、やってみます! ♬
Thật tình, loạn hết cả lên rồi. Nhưng mà cháu sẽ thử xem sao!
団崎だんざき: おう。ピンチをチャンスに変かえるんだ。それがプロだ。 ♬
Ừ. Phải biến nguy thành cơ. Đó mới là chuyên nghiệp.
小姫こひめ: わかりました。美味おいしいお茶ちゃ、淹いれてきますね! ♬
Cháu hiểu rồi. Cháu đi pha trà thật ngon đây!
団崎だんざき: 砂糖さとうは多おおめにな。客きゃくの機嫌きげんをよくするためだ。 ♬
Cho nhiều đường chút nhé. Để làm cho tâm trạng khách tốt lên đấy.
小姫こひめ: 了解りょうかいです、師匠ししょう! ♬
Rõ thưa sư phụ!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・めちゃくちゃ:Nát bét / Loạn xị ngầu.
・せっかち:Vội vàng / Nôn nóng.
・楽屋がくや:Phòng chờ của nghệ sĩ / Hậu trường.
・議論ぎろん:Tranh luận / Thảo luận.
・演出えんしゅつ:Dàn dựng / Biểu diễn.
・機嫌きげん:Tâm trạng / Sắc mặt.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~ていられない:Không thể cứ làm... mãi được.
・~という時ときこそ:Chính vào những lúc như thế này thì...
・~から先さきに生うまれた:Người rất khéo miệng / nói nhiều.
・~と言っておけ:Cứ nói là... đi (mệnh lệnh).
・~じゃないですか:Chẳng phải là... hay sao.

 

 

 

Kịch bản: "Sân thượng nửa đêm, bữa tiệc bí mật"

星野ほしの: ううっ...。最悪さいあくだ。もう会社かいしゃなんて辞やめてやる! ♬
Ư... tệ thật chứ. Cái công ty này, tôi nghỉ việc cho xem!
黒田くろだ: おい、そこのお嬢じょうさん。叫さけぶなら向むこうへ行いってくれ。飯めしがまずくなる。 ♬
Này, cô gái kia ơi. Có hét thì đi chỗ khác giùm đi. Làm đồ ăn mất ngon hết.
星野ほしの: ぎゃっ!びっくりした...。え、誰だれですか?こんな時間じかんに何なにしてるんですか。 ♬
Á! Hết cả hồn... Ơ, ai đấy ạ? Tầm này rồi bác còn làm gì ở đây?
黒田くろだ: 見みればわかるだろう。晩飯ばんめしだ。今日きょうは特別とくべつな「牛丼ぎゅうどん」なんだよ。 ♬
Nhìn là biết rồi còn gì. Ăn tối chứ gì. Hôm nay là món "Gyudon" đặc biệt đấy.
星野ほしの: 牛丼ぎゅうどん?コンビニのじゃないんですか。なんだか、すごい匂におい...。 ♬
Gyudon ạ? Không phải mua ở cửa hàng tiện lợi sao ạ? Mà sao mùi thơm kinh khủng vậy...
黒田くろだ: ふん、一緒いっしょにするな。下したの店みせで買かった肉にくに、俺おれが作つくった秘密ひみつのタレをかけたんだ。 ♬
Hừm, đừng có gộp chung như thế. Thịt mua ở quán dưới nhà, rồi tôi rưới cái nước sốt bí mật tự tay tôi làm lên đấy.
星野ほしの: 秘密ひみつのタレ...。くんくん。あ、お腹はらが鳴なっちゃった。 ♬
Nước sốt bí mật... Hít hít. A, bụng cháu kêu mất rồi.
黒田くろだ: ははは!さっきまで泣ないてたのに、おかしな奴やつだな。ほら、座すわれよ。 ♬
Ha ha ha! Vừa mới khóc xong mà giờ đã thế rồi, đúng là đồ kỳ quặc. Này, ngồi xuống đi.
星野ほしの: え、いいんですか?私わたし、星野ほしのって言いいます。 ♬
Ế, được ạ? Cháu tên là Hoshino.
黒田くろだ: 黒田くろだだ。一口ひとくちだけだぞ。ほら、食たべてみろ。 ♬
Tôi là Kuroda. Một miếng thôi đấy nhé. Này, ăn thử đi.
星野ほしの: いただきます!...ぱくっ。う、うわああ!何なにこれ!とろける! ♬
Cháu xin phép ạ! ...Chẹp. O, oa aa! Cái gì thế này! Nó tan chảy luôn!
黒田くろだ: だろう?一人ひとりで食たべる飯めしは、誰だれにも邪魔じゃまされない最高さいこうの贅沢ぜいたくなんだ。 ♬
Chứ lị? Ăn một mình chính là sự xa xỉ tột bậc mà không bị ai làm phiền đấy.
星野ほしの: 贅沢ぜいたく...。私わたし、いつも誰だれかの顔色かおいろばかり気きにして食たべてました。 ♬
Xa xỉ... Cháu thì lúc nào cũng vừa ăn vừa phải để ý sắc mặt của người khác.
黒田くろだ: そんなの飯めしじゃない。ただの作業さぎょうだ。食べ物たべものへの失礼しつれいだぞ。 ♬
Thế thì không phải là ăn. Chỉ là làm việc thôi. Như thế là thất lễ với đồ ăn đấy biết không.
星野ほしの: ...本当ほんとうですね。こんなに美味おいしいの、初はじめめてかも。あはは、涙なみだが出でてきた。 ♬
...Đúng thật chú ạ. Ngon thế này, chắc là lần đầu cháu được ăn luôn. Ha ha, tự nhiên nước mắt lại rơi này.
黒田くろだ: 笑わらいながら泣なくなよ。気持きもち悪わるい。でもまあ、肉にくは嘘うそをつかないからな。 ♬
Đừng có vừa cười vừa khóc thế chứ. Ghê quá. Mà thôi, thịt thì không biết nói dối đâu.
星野ほしの: ありがとうございます、黒田くろださん。明日あした、もう一日いちにちだけ頑張がんばってみます。 ♬
Cháu cảm ơn chú, chú Kuroda. Ngày mai cháu sẽ thử cố gắng thêm một ngày nữa xem sao.
黒田くろだ: おう。明日あしたもここで飯めしを食くうからな。邪魔じゃまするなよ. ♬
Ừ. Mai tôi cũng lại ăn ở đây đấy. Đừng có mà lên phá rối đấy nhé.
星野ほしの: えー!また食たべたいです!タレの作つくり方かた、教おしえてくださいよ! ♬
Ế! Cháu lại muốn ăn nữa! Chú dạy cháu cách làm nước sốt đi mà!
黒田くろだ: ダメだ。これは俺おれの「孤独こどく」の味あじだからな。 ♬
Không được. Vì đây là hương vị "cô độc" của tôi mà.
星野ほしの: ケチ!じゃあ、明日あしたは私わたしがデザート持もってきます! ♬
Keo kiệt! Vậy thì mai cháu sẽ mang đồ tráng miệng lên!
黒田くろだ: デザートか。プリンなら考かんがえてやるよ。 ♬
Tráng miệng à. Nếu là bánh pudding thì tôi sẽ cân nhắc.
星野ほしの: やった!約束やくそくですよ! ♬
Tuyệt! Hứa rồi đấy nhé!
黒田くろだ: ははは。さあ、早はやく帰かえって寝ねろ。夜風よかぜが冷つめたいぞ。 ♬
Ha ha ha. Thôi, mau về ngủ đi. Gió đêm lạnh lắm đấy.

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・晩飯ばんめし:Bữa tối (Cách nói của nam giới).
・秘密ひみつのタレ:Nước sốt bí mật.
・贅沢ぜいたく:Xa xỉ / Sang chảnh.
・失礼しつれい:Thất lễ / Vô phép.
・とろける:Tan chảy (đồ ăn ngon).
・作業さぎょう:Công việc / Thao tác vô cảm.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~なんて辞やめてやる:Ba cái đồ... tôi sẽ nghỉ quách cho xong (khinh thường).
・~顔色かおいろを気きにする:Để ý sắc mặt người khác.
・~に失礼しつれいだぞ:Thất lễ đối với... (Trợ từ Ni).
・~てみる:Thử làm gì đó.
・~なら考かんがえてやる:Nếu là... thì tôi sẽ cân nhắc.

 

 

 

Kịch bản: "Một Nhật Bản thật sự bị vùi trong tuyết"

リアムりあむ: うわああ!すごい!織田おださん、見みてくださいよ、この雪ゆき! ♬
Oa aa! Đỉnh quá! Chú Oda nhìn kìa, đống tuyết này này!
織田おだ: うるさいぞ、リアムりあむ。ただの雪ただのゆきだ。それより、風邪かぜをひくなよ。 ♬
Ồn ào quá đấy Liam. Chỉ là tuyết thôi mà. Thay vào đó thì đừng có để bị cảm đấy.
リアムりあむ: ただの雪ただのゆきじゃないですよ。イギリスにはこんな景色けしきありません。最高さいこうです! ♬
Không chỉ là tuyết đâu ạ. Ở Anh không có cảnh tượng này đâu. Tuyệt vời nhất luôn!
織田おだ: ははっ!お前まえみたいな外国人がいこくじんは、みんな金閣寺きんかくじとかへ行いくと思ってたよ。 ♬
Ha ha! Chú cứ tưởng mấy đứa nước ngoài như cháu là ai cũng đi chùa Vàng này nọ chứ.
リアムりあむ: 金閣寺きんかくじもいいですけど、僕ぼくはこういう「道みち」が見みたかったんです。 ♬
Chùa Vàng cũng tốt nhưng cháu muốn thấy những "con đường" như thế này cơ.
織田おだ: 道みち?こんな何なにもない田舎いなかの道みちが、何なんでいいんだよ。 ♬
Con đường á? Cái con đường làng chẳng có gì này thì có gì mà hay hả.
リアムりあむ: ここには「生活せいかつ」があります。この古ふるい自販機じはんきとか、最高さいこうにかっこいいです! ♬
Ở đây có "hơi thở cuộc sống". Như cái máy bán hàng tự động cũ kỹ kia kìa, trông ngầu kinh khủng!
織田おだ: かっこいい...?お前まえ、本当ほんとうに変かわった奴やつだな。あはは! ♬
Ngầu á...? Cháu đúng là một đứa kỳ quặc thật sự đấy. Ha ha ha!
リアムりあむ: 日本人にほんじんは気きづかないんですよ。この「普通ふつう」が、僕ぼくらには宝物たからものなんです。 ♬
Người Nhật các chú không nhận ra đâu. Những điều "bình thường" này với tụi cháu là kho báu đấy.
織田おだ: 宝物たからものか。俺おれは毎日まいにちここを走はしってるけど、一度いちどもそう思おもったことはないな。 ♬
Kho báu à. Chú lái xe qua đây mỗi ngày mà chưa một lần nghĩ như thế đấy.
リアムりあむ: もったいないですよ!ほら、あの雪ゆきに埋うまった看板かんばん。エモいじゃないですか。 ♬
Thế thì phí quá ạ! Nhìn kìa, cái biển hiệu bị vùi trong tuyết đó. Trông "emo" (cảm xúc) quá còn gì.
織田おだ: エモい...。最近さいきんの言葉ことばはわからんが、たしかに、静しずかでいいな。 ♬
Emo à... Chú chẳng hiểu mấy từ dạo này nhưng công nhận là nó tĩnh lặng, cũng hay.
リアムりあむ: でしょう?ガイドブックに載のっていない場所ばしょの方ほうが、日本にほんを感かんじます。 ♬
Thấy chưa ạ? Những nơi không có trong sách hướng dẫn mới là lúc cháu cảm nhận được Nhật Bản nhất.
織田おだ: ...まあ、お前まえの話はなしを聞きいてると、いつもの道みちが少すこし違ちがって見みえるぜ。 ♬
...Mà, nghe cháu nói chuyện, chú lại thấy con đường mọi khi trông có vẻ hơi khác một chút rồi đấy.
リアムりあむ: やった!じゃあ、お礼れいに僕ぼくのカメラで織田おださんを撮とらせてください! ♬
Tuyệt! Vậy để trả ơn, chú cho cháu chụp hình chú bằng máy ảnh của cháu nhé!
織田おだ: げっ!俺おれを撮とるのか?恥はずかしいだろうが! ♬
Chết! Chụp chú á? Xấu hổ chết đi được!
リアムりあむ: いいえ、そのトラックと雪ゆき、最強さいきょうの組くみ合あわせですよ! ♬
Không đâu, cái xe tải đó với tuyết nữa, là sự kết hợp mạnh nhất luôn! 
織田おだ: まったく、強引ごういんな奴やつだ。一枚いちまいだけだぞ。 ♬
Thật là, cái thằng cứng đầu này. Một tấm thôi đấy nhé.
リアムりあむ: はい、チーズ!...あ、すごい。めちゃくちゃ渋めちゃくちゃしぶいです! ♬
Rồi, Say cheese! ...A, đỉnh quá. Nhìn chú cực kỳ "ngầu lòi" luôn!
織田おだ: 渋しぶいって、おじさんだと言いたいのか?あはは! ♬
"Shibui" à, ý cháu muốn bảo chú là lão già chứ gì? Ha ha ha!
リアムりあむ: 違ちがいますよ!「本物ほんもの」って意味いみです。 ♬
Không phải đâu! Ý cháu là "hàng thật giá thật" đấy.
織田おだ: よし、気分きぶんがいい。温あたたかいコーヒーでも奢おごってやるよ。 ♬
Được, chú đang vui. Để chú khao cháu cốc cà phê nóng vậy.
リアムりあむ: ありがとうございます!日本にほんの缶かんコーヒー、大好だいすきです! ♬
Cháu cảm ơn chú! Cà phê lon của Nhật là nhất ạ!
織田おだ: おう。雪ゆきが止やんだら、また長ながい道みちのりだ。しっかり飲しっかりのんどけよ。 ♬
Ừ. Tuyết mà tạnh là lại một hành trình dài đấy. Uống cho tử tế vào nhé.
リアムりあむ: はい!最高さいこうの旅たびになりそうです! ♬
Vâng! Có vẻ đây sẽ là một chuyến đi tuyệt vời nhất rồi!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・自販機じはんき:Máy bán hàng tự động.
・埋うまる:Bị vùi lấp / Bị lấp đầy.
・エモい:Cảm xúc / Hoài niệm.
・渋しぶい:Già dặn / Ngầu (phong trần).
・強引ごういん:Cưỡng ép / Cứng đầu.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~ないじゃないですか:Chẳng phải là... hay sao.
・~て見みえる:Trông có vẻ...
・~を撮とらせて:Cho phép tôi chụp... (thể sai khiến).
・~と言いいたいのか:Ý anh muốn nói là... phải không?
・~飲のんどけ:Uống sẵn đi / Uống đi (V-te oke).
・~そう:Có vẻ như...

 

 

 

Kịch bản: "Khu vườn trong chiếc hộp ba mét vuông"

美希みき: げっ!おじさん、また通路つうろで寝ねてるの?邪魔じゃまだよ。 ♬
Chết tiệt! Chú lại nằm ngủ ngoài lối đi đấy à? Vướng víu quá đi.
斉藤さいとう: ...うるさいな。部屋へやの中なかが暑あつすぎるんだよ。 ♬
...Ồn ào quá. Bên trong phòng nóng kinh khủng.
美希みき: あはは!エアコン壊えあこんこわてるもんね、ここ。地獄じごくじゃん。 ♬
Ha ha ha! Máy lạnh ở đây hỏng rồi còn gì. Đúng là địa ngục nhỉ.
斉藤さいとう: 地獄じごくに住すんでる奴やつが何なにを笑わらってる。お前まえ、今日きょうは仕事しごとに行いかないのか。 ♬
Kẻ đang sống ở địa ngục thì cười cái gì chứ. Mày hôm nay không đi làm à.
美希みき: 仕事しごと?あー、あのバイト、昨日きのうクビになっちゃった! ♬
Việc làm á? À, cái việc làm thêm đó, hôm qua tôi bị đuổi việc mất rồi!
斉藤さいとう: クビか。お前まえみたいなガキ、世よの中なかにはいくらでも代かわりがいるからな。 ♬
Bị đuổi à. Cái hạng nhóc con như mày thì ngoài kia thiếu gì đứa thay thế.
美希みき: なにそれ、ひどい!私わたしだって一生懸命いっしょうけんめいやってたんだよ。 ♬
Cái gì thế, quá đáng thật! Tôi cũng đã làm việc hết sức mình rồi đấy nhé.
斉藤さいとう: 一生懸命いっしょうけんめいだけじゃ飯めしは食くえない。それがこの街まちのルールだ。 ♬
Chỉ có "hết sức" thôi thì không có cơm mà ăn đâu. Đó là quy luật của cái khu này.
美希みき: ふん、おじさんに言いわれたくないよ。おじさんこそ、毎日何まいにちなにしてるの? ♬
Hừm, tôi chẳng muốn bị chú nói thế đâu. Chính chú thì mới là người đang làm cái gì mỗi ngày thế?
斉藤さいとう: 俺おれか?俺おれはただ、明日あしたが来こないのを待まってるだけだ。 ♬
Tôi á? Tôi chỉ đơn giản là đang chờ đợi cái ngày mai đừng có đến nữa thôi.
美希みき: 暗くらいなあ!見みてよ、私わたしのスマホ。フォロワーがまた減へっちゃった。 ♬
Tối tăm quá đi! Nhìn điện thoại tôi này. Người theo dõi lại giảm nữa rồi.
斉藤さいとう: スマホの中なかにしか自分じぶんの居場所いばしょがないのか。惨みじめだな。 ♬
Chỉ có trong cái điện thoại mới có nơi cho mày thuộc về thôi sao. Thảm hại thật.
美希みき: 惨みじめでも何なんでもいいよ!ここを出でるお金かね、どこにもないもん。 ♬
Thảm hại hay cái gì cũng được hết! Tôi chẳng có tiền ở đâu để mà rời khỏi đây cả.
斉藤さいとう: ...ほら、これ食くえ。さっきコンビニの裏うらでもらってきたパンだ。 ♬
...Này, ăn cái này đi. Cái bánh mỳ tôi vừa xin được sau lưng cửa hàng tiện lợi lúc nãy đấy.
美希みき: え、いいの?うわ、ちょっと硬かたいけど...でも美味おいしい。 ♬
Ơ, được ạ? Oa, hơi cứng một chút nhưng mà... ngon thật.
斉藤さいとう: 腹はらが減へってると、何なんでもご馳走ちそうに見みえるもんだ。 ♬
Hễ mà đói bụng thì cái gì cũng trở thành cao lương mỹ vị cả thôi.
美希みき: 斉藤さいとうおじさん、意外いがいと優やさしいところあるじゃん。あはは! ♬
Chú Saito, hóa ra cũng có lúc hiền lành bất ngờ nhỉ. Ha ha ha!
斉藤さいとう: 勘違いかんちがするな。捨すてようと思おもっただけだ。 ♬
Đừng có hiểu lầm. Tôi chỉ là định vứt nó đi thôi.
美希みき: 嘘うそばっかり!ねえ、明日あした、一緒いっしょに駅前えきまえの公園こうえんに行いかない? ♬
Toàn nói dối! Này, mai chú có muốn cùng ra công viên trước ga không?
斉藤さいとう: 公園こうえん?何なにしに行いくんだよ。 ♬
Công viên? Ra đó làm cái quái gì.
美希みき: 桜さくらが咲さき始はじめたんだって。たまには太陽たまにはたいようの下したに行いこうよ。 ♬
Nghe nói hoa anh đào bắt đầu nở rồi đấy. Thi thoảng cũng phải ra dưới ánh mặt trời đi chứ.
斉藤さいとう: ...桜さくらか。もうそんな季節きせつか。 ♬
...Anh đào à. Đã đến mùa đó rồi sao.
美希みき: そうだよ!暗くらい部屋へやにいたら、心こころがカビちゃうよ。 ♬
Đúng thế đấy! Cứ ở trong cái phòng tối tăm này thì tâm hồn mọc nấm mốc mất thôi.
斉藤さいとう: ...考かんがえておく。気きが向むいたらな。 ♬
...Tôi sẽ cân nhắc. Nếu thấy hứng thú.
美希みき: よっしゃ!約束やくそくだよ、おじいさん! ♬
Ngon luôn! Hứa nhé, ông già!
斉藤さいとう: おじいさんって言いうな!まだ五十前ごじゅうまえだぞ! ♬
Đừng có gọi là ông già! Tôi còn chưa tới năm mươi đâu nhé!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・通路つうろ:Lối đi / Hành lang.
・代かわりがいる:Có người thay thế.
・惨みじめ:Thảm hại / Đáng thương.
・居場所いばしょ:Nơi thuộc về / Chỗ của mình.
・ご馳走ちそう:Bữa ăn ngon / Cao lương mỹ vị.
・カビちゃう:Bị mốc / Mọc nấm mốc (Nghĩa bóng: trì trệ).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~じゃん:Khẳng định hoặc bắt bẻ một cách suồng sã.
・~に言いわれたくない:Không muốn bị (ai đó) nói như vậy.
・~を待まってるだけだ:Chỉ đang chờ đợi... mà thôi.
・~たばかり:Vừa mới...
・気きが向むいたら:Nếu có hứng thú / Nếu thấy thích.
・~もん / ~もの:Đưa ra lý do mang tính cá nhân.

 

 

 

Kịch bản: "Nhịp đập của thép, sự tĩnh lặng của tuyết"

美緒みお: うわっ!今いまの雷かみなり、近ちかすぎませんか?日野ひのさん、帰かえりたいですよー。 ♬
Oa! Tiếng sấm vừa nãy gần quá đúng không chú? Chú Hino ơi, cháu muốn về quá đi!
日野ひの: 騒さわぐな。雷かみなりより、このレールの音おとを聞きけ。 ♬
Đừng có làm ầm lên. Thay vì sấm, hãy nghe tiếng của đường ray này đây này.
美緒みお: レールの音おと?あ、タブレットの数値すうちは正常せいじょうですよ。 ♬
Tiếng đường ray ạ? À, các con số trên máy tính bảng vẫn bình thường mà chú.
日野ひの: 数値すうちじゃねえ。耳みみを使つかうんだよ。ほら、微かすかに震ふるえてるだろ。 ♬
Không phải con số. Phải dùng tai mà nghe cơ. Này, nó đang rung nhẹ đấy thấy không.
美緒みお: ええっ、全然ぜんぜんわかりません。幽霊ゆうれいでも出でるんじゃないですか? ♬
Ế, cháu chẳng thấy gì cả. Không lẽ có ma hiện ra hả chú?
日野ひの: バカ。新幹線しんかんせんが来くる合図あいずだ。遠とおくの振動しんどうを伝つたえてるんだよ。 ♬
Ngốc. Đó là tín hiệu tàu Shinkansen đang đến. Nó đang truyền đi những rung động từ xa đấy.
美緒みお: あ、本当ほんとうだ!だんだん音おとが大おおきくなってきました! ♬
A, đúng thật này! Tiếng động đang to dần lên rồi!
日野ひの: この揺ゆれ方かたは「のぞみ」だな。少すこし右みぎのレールの音おとが硬かたい。 ♬
Cái kiểu rung này là tàu "Nozomi" rồi. Tiếng đường ray bên phải hơi bị đanh quá.
美緒みお: え、音おとだけでわかるんですか!?変態的へんたいてきですよ、それ!あはは! ♬
Ế, chỉ bằng âm thanh mà chú cũng biết á!? Cái đó đúng là kiểu "biến thái kỹ thuật" luôn rồi! Ha ha ha!
日野ひの: 変態へんたいとは何なにだ!これがプロの耳みみってやつだよ。 ♬
Biến thái là cái quái gì hả! Đây người ta gọi là đôi tai của dân chuyên nghiệp đấy.
美緒みお: すみません。でも、地震じしんが来きたらこの塔とう、崩くずれませんか? ♬
Cháu xin lỗi. Nhưng mà nếu động đất tới thì cái tháp này không bị sập đấy chứ?
日野ひの: 崩くずれねえよ。日本にほんのシステムを信しんじろ。世界一せかいいちの警報けいほうがあるんだ。 ♬
Không sập đâu. Hãy tin vào hệ thống của Nhật Bản. Chúng ta có hệ thống cảnh báo số một thế giới đấy.
美緒みお: ユレダスですね!でも、私わたしは自分じぶんの目めで見みないと信しんじられなくて。 ♬
Là UrEDAS đúng không ạ! Nhưng mà cháu là kiểu không thấy bằng mắt mình thì không tin được.
日野ひの: お前まえは理屈りくつばかりだな。ほら、来きたぞ。目めを閉とじろ。 ♬
Mày đúng là chỉ toàn lý thuyết suông. Này, nó đến rồi kìa. Nhắm mắt lại đi.
美緒みお: ひっ!すごい風かぜ!山やまが揺ゆてるみたい! ♬
Hự! Gió mạnh quá! Cảm giác như cả ngọn núi đang rung chuyển vậy!
日野ひの: ははは!これが時速三百じそくさんびゃくキロの風かぜだ。かっこいいだろう。 ♬
Ha ha ha! Đây chính là luồng gió của tốc độ 300km/h đấy. Ngầu chưa.
美緒みお: ...すごいです。機械きかいの音おとなのに、なんだか生いきてるみたい。 ♬
...Đỉnh thật sự. Dù là tiếng máy móc nhưng cảm giác như nó đang sống vậy.
日野ひの: そうだ。この鉄てつの脈動みゃくどうを守まもるのが、俺おれたちの仕事しごとだ。 ♬
Đúng thế. Bảo vệ những nhịp mạch của sắt thép này chính là công việc của chúng ta.
美緒みお: ...日野ひのさん、さっきの「右みぎの音おとが硬かたい」ってやつ、詳しく教くわしくおしえてください! ♬
...Chú Hino ơi, cái vụ "tiếng bên phải bị đanh" lúc nãy ấy, chú dạy kỹ cho cháu với!
日野ひの: ほう、やる気きになったか。お礼れいに、夜食やしょくのカップラーメン奢おごれよ。 ♬
Ồ, có hứng học rồi à. Để trả ơn thì khao chú bát mì tôm ăn đêm đi nhé.
美緒みお: えー!奢おごりですか?あ、でもお湯ゆがないですよ! ♬
Ế! Khao á? À, nhưng mà không có nước sôi đâu chú ơi!
日野ひの: 外そとに雪ゆきがあるだろうが。溶とかせばいいんだよ! ♬
Ngoài kia đầy tuyết còn gì nữa. Đun chảy ra là được chứ gì!
美緒みお: そんな無茶苦茶むちゃくちゃな!あはは、やってみます! ♬
Chú cứ làm quá lên! Ha ha ha, để cháu thử xem sao!
日野ひの: おう。熱あついやつを頼たのむぞ、新米しんまい。 ♬
Ừ. Nhờ cả vào mày đấy, lính mới.

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・周回しゅうかい:Tuần tra / Tuần đường.
・脈動みゃくどう:Mạch đập / Nhịp đập.
・理屈りくつ:Lý thuyết suông / Lý sự.
・合図あいず:Tín hiệu / Ám hiệu.
・変態的へんたいてき:Đỉnh cao một cách dị thường (nghĩa tích cực trong kỹ thuật).
・新米しんまい:Lính mới / Người mới vào nghề.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~じゃねえ:Cách nói suồng sã của "Janai".
・~だろ / ~だろうが:Chẳng phải là... hay sao.
・~ってやつだ:Người ta gọi đó là... / Chính là cái thứ...
・~というものだ:Quả thực là... (nhận định chắc chắn).
・~奢おごれよ:Hãy khao đi (mệnh lệnh suồng sã).

 

 

 

Kịch bản: "Mùa xuân dưới biển sâu, tín hiệu xanh"

古賀こが: うわっ!浅野あさのさん、見みてください!タンクの中なかに何なにか光ひかるものがいます! ♬
Oa! Chú Asano nhìn kìa! Trong bể có cái gì đó đang phát sáng kìa chú!
浅野あさの: 騒さわぐな。水みずが揺ゆれるだろう。...ほう、これは。 ♬
Đừng có làm ầm lên. Nước nó xao động bây giờ. ...Ồ, cái này là.
古賀こが: クラゲですか?でも、こんな色いろ、見みたことありません。 ♬
Là sứa ạ? Nhưng màu như thế này thì cháu chưa thấy bao giờ.
浅野あさの: ハルガスミクラゲだ。この辺あたりにはめったに来こない。 ♬
Là sứa Harugasumi. Hiếm khi nào chúng trôi dạt đến vùng này lắm.
古賀こが: ハルガスミ...。春はるの霞かすみ、ですか?名前なまえまでおしゃれですね! ♬
Harugasumi... Sương mù mùa xuân ạ? Đến cái tên cũng sang chảnh quá nhỉ!
浅野あさの: 名前なまえだけじゃない。こいつが来きたってことは、海うみの春はるが始はじまった証拠しょうこだ。 ♬
Không chỉ cái tên đâu. Nhóc này xuất hiện là bằng chứng cho thấy mùa xuân dưới biển đã bắt đầu rồi đấy.
古賀こが: ええっ!まだ外そとは雪ゆきが残のこっているのに。海うみの中なかはもう春はるなんですか? ♬
Ế! Ngoài trời tuyết vẫn còn sót lại mà. Trong lòng biển đã là mùa xuân rồi ạ?
浅野あさの: 海うみは嘘うそをつかないからな。ほら、この透すき通とおった青あおを見みろ。 ♬
Vì biển không biết nói dối đâu. Này, nhìn cái sắc xanh trong vắt này đi.
古賀こが: ...本当ほんとうだ。なんだか、見みてるだけで胸むねが温あたたかくなりますね。あはは! ♬
...Đúng thật ạ. Cảm giác như chỉ nhìn thôi mà lòng cũng thấy ấm áp hơn chú nhỉ. Ha ha ha!
浅野あさの: 笑わらってる場合ばあいか。こいつは繊細せんさいなんだ。温度管理おんどかんりをきつくしろよ。 ♬
Cười cái giờ này à. Nhóc này nhạy cảm lắm đấy. Phải kiểm soát nhiệt độ thật gắt gao vào.
古賀こが: はいっ!すぐやります。あ、でも、どうして浅野あさのさんはわかったんですか? ♬
Vâng ạ! Cháu làm ngay đây. À mà, sao chú Asano lại biết hay thế ạ?
浅野あさの: 昨日きのうの夜よる、風かぜの匂においが変かわったろう。 ♬
Đêm qua, mùi của gió đã thay đổi rồi còn gì.
古賀こが: 匂におい?全然ぜんぜんわかりませんでした。私わたし、鼻詰はなづまってたのかな。 ♬
Mùi ạ? Cháu chẳng thấy gì cả. Hay là tại cháu bị nghẹt mũi nhỉ.
浅野あさの: お前まえは鈍のろすぎるんだよ。もっと五感ごかんを使つかえ、古賀こが。 ♬
Mày đúng là quá chậm chạp đấy. Phải dùng cả ngũ quan đi chứ Koga.
古賀こが: すみません...。でも、このニュース、みんなに教おしえたら喜よろこびますよ! ♬
Cháu xin lỗi ạ... Nhưng mà tin này nếu báo cho mọi người thì họ sẽ vui lắm đây!
浅野あさの: まだ早はやい。内緒ないしょだ。自分じぶんたちだけの「春はる」だぞ。 ♬
Còn sớm quá. Giữ bí mật đi. Đây là "mùa xuân" của riêng chúng ta thôi.
古賀こが: えー!ケチですねえ。自慢じまんしたいのに! ♬
Ế! Chú keo kiệt quá đi. Cháu đang muốn khoe mà!
浅野あさの: 自慢じまんする暇ひまがあるなら、餌えさの準備じゅんびをしてこい。 ♬
Nếu có thời gian rảnh để khoe khoang thì đi chuẩn bị thức ăn cho chúng đi.
古賀こが: はいはい、わかりましたよ。あ、また光ひかった!きれいだなあ。 ♬
Dạ dạ, cháu biết rồi mà. A, nó lại phát sáng kìa! Đẹp quá đi mất.
浅野あさの: ...ああ。春はるが来くるのは、いつも静しずかなだな。 ♬
...Ừ. Mùa xuân đến lúc nào cũng thật tĩnh lặng nhỉ.
古賀こが: 古賀こがさん、あ、間違まちがえた。浅野あさのさん、コーヒー飲のみますか? ♬
Chú Koga ơi, à nhầm. Chú Asano ơi, chú uống cà phê không?
浅野あさの: 呼よび間違まちがえるな!...まあ、熱あついやつを頼たのむよ。 ♬
Đừng có gọi nhầm tên thế chứ! ...Mà thôi, cho chú một ly nóng nhé.
古賀こが: 了解りょうかいです!春はるのお祝いわいに、高たかい豆まめを使つかっちゃいますね! ♬
Rõ ạ! Để ăn mừng mùa xuân, cháu sẽ dùng loại hạt đắt tiền luôn nhé!
浅野あさの: 奢おごりじゃないぞ。お前まえの給料きゅうりょうから引ひいておくからな。 ♬
Không phải chú khao đâu đấy. Chú sẽ trừ vào lương của mày đấy nhé.

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・霞かすみ:Sương mù (thường dùng cho mùa xuân).
・証拠しょうこ:Bằng chứng.
・透すき通とおる:Trong vắt / Nhìn thấu qua được.
・繊細せんさい:Nhạy cảm / Tinh tế.
・五感ごかん:Ngũ quan (5 giác quan).
・内緒ないしょ:Bí mật.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~たってことは:Việc mà... (Dùng để đưa ra kết luận từ sự kiện).
・~場合ばあいか:Có phải lúc để... không (Trách móc nhẹ nhàng).
・~きつくしろ:Hãy làm... một cách nghiêm ngặt (Mệnh lệnh).
・~たのかな:Không biết có phải là... không nhỉ.
・~引ひいておく:Sẽ trừ sẵn (V-te oku).

 

 

 

Kịch bản: "Hình xăm trong trà thất, mặt sau của trái tim"

斉藤さいとう: 藤原先生ふじわらせんせい、今日きょうはお時間じかんをいただき、本当ほんとうに感謝かんしゃしております。 ♬
Thưa thầy Fujiwara, con thực sự cảm kích vì thầy đã dành thời gian cho con hôm nay.
藤原ふじわら: いえいえ、斉藤さいとうさんのようなお忙いそがしい方かたがわざわざ。お茶ちゃ、お口くちに合あいますか? ♬
Không có gì đâu, một người bận rộn như anh Saito đây mà lại cất công ghé thăm. Trà có hợp khẩu vị anh không?
斉藤さいとう: はい、素晴すばらしい香かおりです。実じつは先生せんせい、来週らいしゅうの展示会てんじかいの件けんですが...。 ♬
Vâng, hương thơm thật tuyệt vời. Thưa thầy, thực ra là về việc buổi triển lãm tuần tới...
藤原ふじわら: おお、あの熱心ねっしんなお誘さそいですね。お気持きもちは痛いたいほどわかります。 ♬
Ồ, là lời mời nhiệt tình đó nhỉ. Tôi hiểu thấu tấm chân tình của anh mà.
斉藤さいとう: ありがとうございます!では、あの茶碗ちゃわんをお借かりできるということで... ♬
Con cảm ơn thầy! Vậy là thầy sẽ cho con mượn bộ chén trà đó...
藤原ふじわら: ですが、あの子こ(茶碗ちゃわん)も最近少さいきんすこし疲つかれているようでしてね。 ♬
Thế nhưng, có vẻ là "đứa trẻ đó" (chén trà) dạo này cũng đang hơi mệt mỏi.
斉藤さいとう: 疲つかれ?茶碗ちゃわんがですか?...あ、もしかして、貸かしたくないということですか? ♬
Mệt ạ? Cái chén trà mà mệt á? ...A, không lẽ ý thầy là thầy không muốn cho mượn?
藤原ふじわら: ははは、斉藤さいとうさんは相変あいかわらず正直しょうじきだ。困こまった人ひとだ。 ♬
Ha ha ha, anh Saito vẫn thẳng tính như mọi khi nhỉ. Thật là một người khó xử.
斉藤さいとう: 先生せんせい、建前たてまえはもういいです。僕ぼくは本気ほんきなんです。 ♬
Thầy ơi, ba cái lời khách sáo (Tatemae) thế là đủ rồi. Con đang rất nghiêm túc.
藤原ふじわら: 本気ほんき、ねえ。その本気ほんきが、伝統でんとうを傷きずつけることもあるんですよ。 ♬
Nghiêm túc, hửm. Sự nghiêm túc đó đôi khi cũng làm tổn thương truyền thống đấy.
斉藤さいとう: 傷きずつける?僕ぼくがそんなことするわけないじゃないですか! ♬
Tổn thương ạ? Không đời nào con lại làm chuyện như thế!
藤原ふじわら: 昨日きのうのSNS、見みましたよ。あの茶碗ちゃわんでコーラを飲のもうなんて...。 ♬
Tôi thấy bài đăng trên mạng xã hội hôm qua rồi. Anh định dùng cái chén đó để uống Coca-Cola sao...
斉藤さいとう: げっ!見みられてた...。あれは冗談じょうだんですよ、冗談じょうだん! ♬
Chết! Thầy thấy rồi ạ... Cái đó chỉ là đùa thôi mà thầy, đùa thôi!
藤原ふじわら: 茶室ちゃしつでは冗談じょうだんは通つうじません。帰かえってください。 ♬
Ở trong phòng trà này không có chỗ cho sự đùa cợt. Mời anh về cho.
斉藤さいとう: 待まってください!先生せんせいだって、本当ほんとうは僕ぼくのこと嫌きらいでしょう? ♬
Chờ đã thầy! Thầy cũng vậy, thực ra thầy cũng ghét con đúng không?
藤原ふじわら: 嫌きらい?そんなことはありませんよ。ただ、価値観かちかんが「少すこし」違ちがうだけです。 ♬
Ghét ư? Làm gì có chuyện đó. Chỉ là hệ giá trị của chúng ta "hơi" khác nhau một chút thôi.
斉藤さいとう: その「少すこし」が、壁かべなんですね。はあ、難むずかしいなあ。 ♬
Cái "một chút" đó chính là bức tường nhỉ. Hà, khó thật đấy.
藤原ふじわら: お茶ちゃが冷さめますよ。早はやくお飲のみなさい。 ♬
Trà nguội hết bây giờ. Anh uống mau đi.
斉藤さいとう: ...美味おいしい。でも、苦にがいです。 ♬
...Ngon thật. Nhưng mà đắng quá.
藤原ふじわら: それが本物ほんものの味あじです。建前たてまえを脱ぬいだ後あとのね。 ♬
Đó chính là hương vị thật sự đấy. Sau khi đã trút bỏ lớp vỏ khách sáo bên ngoài.
斉藤さいとう: 負まけました。また出直またでなおしてきます。もっと礼儀もっとれいぎを勉強べんきょうして。 ♬
Con thua rồi. Con sẽ quay lại sau. Sau khi đã học hành lễ nghi tử tế hơn.
藤原ふじわら: ほう。その言葉そのことば、信しんじてもいいんですか? ♬
Ồ. Câu nói đó, tôi tin được chứ?
斉藤さいとう: 本音ほんねです!嘘うそじゃありません! ♬
Đó là lời nói thật lòng (Honne)! Không phải dối trá đâu ạ!
藤原ふじわら: ふふっ。じゃあ、来月らいげつのお茶会ちゃかい、手伝てつだいに来こなさい。 ♬
Hừm. Vậy thì tháng sau, hãy đến giúp tôi chuẩn bị buổi tiệc trà.
斉藤さいとう: 本当ほんとうですか!?やった!あ、でも、コーラは持もってきませんから! ♬
Thật ạ!? Tuyệt quá! A, nhưng mà con sẽ không mang Coca-Cola theo đâu!
藤原ふじわら: 当あたり前まえです!早はやく行いきなさい! ♬
Dĩ nhiên rồi! Mau đi đi!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・わざわざ:Cất công (thể hiện lòng biết ơn hoặc mỉa mai).
・建前たてまえ:Lời nói/hành động khách sáo theo quy chuẩn xã hội.
・本音ほんね:Suy nghĩ thật lòng, sâu kín trong tim.
・展示会てんじかい:Buổi triển lãm.
・価値観かちかん:Hệ giá trị / Quan điểm sống.
・出直でなおす:Quay lại vào lúc khác (sau khi đã chuẩn bị tốt hơn).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~痛いたいほどわかる:Hiểu thấu / Hiểu đến mức đau đớn.
・~わけないじゃないですか:Không đời nào có chuyện... (Phủ định mạnh).
・~相変あいかわらず:Vẫn như mọi khi.
・~だなんて:Ba cái thứ như là... (Sự ngạc nhiên/coi thường).
・~お飲のみなさい:Hãy uống đi (Ra lệnh lịch sự).

 

 

 

Kịch bản: "Biển băng và kẻ lạc đường qua điện thoại"

空そら: ほら、言いったじゃないですか!こっちのルートは危あぶないって! ♬
Đấy, cháu đã bảo rồi còn gì! Đi con đường này là nguy hiểm lắm mà!
源田げんだ: うるさい!俺おれの勘かんが「右みぎだ」と言いったんだ!機械きかいより俺おれを信しんじろ! ♬
Im lặng! Trực giác của ta bảo là "phải rẽ phải"! Hãy tin ta hơn là tin máy móc!
空そら: 勘かんなんて古ふるいですよ!今いまは令和れいわですよ、令和れいわ!あーあ、完全かんぜんに挟はさまっちゃった。 ♬
Trực giác xưa rồi chú ơi! Bây giờ là thời Reiwa đấy, Reiwa! Ái chà chà, kẹt cứng ngắc luôn rồi.
源田げんだ: ...ったく。エンジンを最大さいだいにしろ!氷こおりをぶち破やぶるんだ! ♬
...Thật là. Cho động cơ chạy tối đa đi! Phải phá nát đống băng này!
空そら: 無理むりですよ。オーバーヒートしちゃいます。おまけに、さっきから電波でんぱがゼロです。 ♬
Không được đâu ạ. Sẽ bị quá nhiệt mất. Thêm nữa là từ nãy giờ sóng điện thoại bằng không luôn rồi.
源田げんだ: 電波でんぱだと?そんなもの、カモメの鳴なき声ごえでも聞きいてればわかるだろうが! ♬
Sóng á? Ba cái thứ đó, cứ nghe tiếng hải âu kêu là biết ngay hướng thôi chứ gì!
空そら: カモメなんて一羽いちわもいませんよ!寒さむすぎて逃にげたんじゃないですか?あはは! ♬
Chẳng có con hải âu nào ở đây cả! Chắc lạnh quá nên chúng nó chạy sạch rồi đúng không? Ha ha ha!
源田げんだ: 笑わらい事ごとか!お前まえ、その手てに持もってる四角しかくい板いたで何なんとかならんのか。 ♬
Cười cái gì! Mày, dùng cái miếng ván hình chữ nhật trên tay mày làm cái gì đó đi chứ.
空そら: これ、スマホですよ。地図ちずが読よみ込こめないから、ただの重おもりです。 ♬
Đây là điện thoại mà chú. Bản đồ không tải được thì nó cũng chỉ là cục sắt vụn thôi.
源田げんだ: ...おい。まさか、俺おれたちは迷子まいごになったのか? ♬
...Này. Không lẽ là, chúng ta lạc đường rồi sao?
空そら: 正解せいかい!おじさん船長せんちょうのせいで、ペンギンと一緒いっしょに寝ねる羽目はめになりますね。 ♬
Chính xác! Tại chú thuyền trưởng mà chúng ta sắp phải ngủ chung với chim cánh cụt rồi đây.
源田げんだ: ペンギンはここにはいねえよ!北極ほっきょくと南極なんきょくを間違まちがえるな! ♬
Chim cánh cụt không có ở đây đâu! Đừng có nhầm Bắc Cực với Nam Cực chứ!
空そら: あ、そうでした。じゃあ、シロクマですか?食たべられちゃいますね。 ♬
À, cháu quên. Vậy thì là gấu Bắc Cực ạ? Sắp bị nó xơi tái rồi nhỉ.
源田げんだ: 縁起えんぎでもないことを言いうな!ほら、お湯ゆを沸わかせ。カップ麺かっぷめんを食くうぞ。 ♬
Đừng có nói mấy câu gở mồm thế! Này, đun nước đi. Ăn mì tôm thôi.
空そら: えー!こんな時ときにのんびり麺めんですか? ♬
Ế! Tầm này rồi mà chú còn thong thả ăn mì á?
源田げんだ: 腹はらが減へっては戦いくさはできぬ。落おち着つけば、氷こおりの割われ目めが見みえてくるもんだ。 ♬
Có thực mới vực được đạo. Cứ bình tĩnh thì vết nứt của băng sẽ hiện ra thôi.
空そら: ...本当ほんとうですか?なんだか、かっこいいこと言いいますね。 ♬
...Thật không ạ? Tự nhiên chú nói câu nghe ngầu thế.
源田げんだ: 当あたり前まえだ。俺おれを誰だれだと思おもってる。さあ、三分待さんぷんまつぞ! ♬
Dĩ nhiên rồi. Mày nghĩ ta là ai hả. Nào, chờ ba phút thôi!
空そら: あはは!やっぱりおじさんはおもしろいなあ。了解りょうかい、隊長たいちょう! ♬
Ha ha ha! Chú đúng là thú vị thật đấy. Rõ, thưa đội trưởng!
源田げんだ: 隊長たいちょうじゃない、船長せんちょうだ! ♬
Không phải đội trưởng, là thuyền trưởng!

🌸 語彙ごいと文法ぶんぽうのポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・勘かん:Trực giác / Linh tính.
・挟はさまる:Bị kẹt vào giữa / Bị kẹp.
・ぶち破やぶる:Phá nát / Đập tan.
・重おもり:Vật nặng / Cục chặn (nghĩa bóng: thứ vô dụng).
・羽目はめになる:Rơi vào tình cảnh (xấu).
・のんびり:Thong thả / Ung dung.
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~じゃないですか:Chẳng phải là... hay sao (bắt bẻ/khẳng định).
・~だか~だか:Chẳng biết là... hay là...
・~羽目はめになる:Rơi vào tình huống khó khăn (kết quả không mong muốn).
・~ては~できない:Nếu mà... thì không thể (Cấu trúc cổ/trang trọng).
・~もんだ:Là điều đương nhiên (đưa ra chân lý).