AIを使って生活を便利にする話 (Chuyện dùng AI để cuộc sống tiện lợi hơn)

佐野さの: どーも!中島なかじまさん、最近さいきんよくスマホを見みてるね。 ♬
Chào cậu! Nakajima nầy, dạo nầy thấy cậu hay dùng điện thoại thế.
中島なかじま: ああ、これ?今日きょうから始はじまった「AI教室きょうしつ」の練習れんしゅうをしてるんだ。 ♬
À, cái nầy á? Tớ đang tập tành theo "Lớp học AI" vừa bắt đầu từ hôm nay đấy.
佐野さの: AI教室きょうしつ?ロボットと話はなす練習れんしゅうなの? ♬
Lớp học AI á? Là tập nói chuyện với rô-bốt hả?
中島なかじま: そう。今日きょうは「プロンプト」っていう、AIに教おしえる言葉ことばの作つくり方かたを習ならったんだよ。 ♬
Đúng rồi. Hôm nay tớ đã học về "Prompt", tức là cách đặt câu lệnh để chỉ bảo cho AI đấy.
佐野さの: へぇー。難むずかしそうだけど、私わたしみたいな初心者しょしんしゃでもできるかな? ♬
Hể. Nghe có vẻ khó nhưng người mới bắt đầu như tớ có làm được không nhỉ?
中島なかじま: わりと簡単かんたんだよ。普通ふつうに話はなすみたいに文字もじを打うつだけだから。 ♬
Tương đối đơn giản thôi. Vì mình chỉ cần gõ chữ như đang nói chuyện bình thường thôi mà.
佐野さの: そうなんだ。晩ばんご飯はんのメニューとかも、AIが考かんがえてくれるの? ♬
Thế à. Đến cả thực đơn bữa tối nầy nọ, AI cũng nghĩ hộ cho mình luôn hả?
中島なかじま: うん。冷蔵庫れいぞうこにある物ものを書かくだけで、ササッと料理りょうりを教おしえてくれるよ。 ♬
Ừ. Chỉ cần viết những đồ đang có trong tủ lạnh ra là nó chỉ cách nấu vèo cái luôn.
佐野さの: それはいいわね。私わたしも後あとで教室きょうしつのことをちゃんと調しらべてみるわ。 ♬
Thế thì tốt quá nhỉ. Để tí nữa tớ cũng định thử tìm hiểu về lớp học đó cẩn thận xem sao.
中島なかじま: おう。新あたらしいことを覚おぼえると、生活せいかつがけっこう楽らくになるよ。 ♬
Ừ. Cứ học thêm được điều mới là cuộc sống sẽ trở nên nhàn hơn kha khá đấy.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・プロンプト: Câu lệnh (Prompt).
・初心者ショシンシャ: Người mới bắt đầu (N3).
・文字モジを打うつ: Gõ chữ / Đánh máy (N3).
・冷蔵庫レイゾウコ: Tủ lạnh (N4).
・わりと: Tương đối / Khá là (N3).
・ササッと: Nhanh chóng / Vèo cái (Từ mô phỏng).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
・けっこう: Kha khá / Tương đối (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~っていう: Được gọi là... / Có tên là... (N4).
・~習ならったんだよ: Đã học được đấy (Giải thích tình hình - N4).
・V-るだけで: Chỉ bằng việc... / Chỉ cần... (N4).
・~みたいに: Giống như là... (N4).
・V-て くれる: Làm giúp cho mình (N4).
・V-て みるわ: Tớ sẽ thử làm V... (N4).
・V-ると: Hễ mà làm V thì... (Điều kiện - N4).

 

 

オフラインマップで逃げる道を覚える話 (Chuyện học bản đồ ngoại tuyến để lánh nạn)

佐藤さとう: どーも!鈴木すずきさん、スマホで何なにを見みてるの? ♬
Chào cậu! Suzuki nầy, cậu đang xem gì trên điện thoại thế?
鈴木すずき: 今日きょうから始はじまった「防災ぼうさいスキル」の練習れんしゅうだよ。ネットなしで地図ちずを見みるんだ。 ♬
Tớ đang tập "Kỹ năng phòng tai" vừa bắt đầu từ hôm nay đấy. Đó là cách xem bản đồ mà không cần mạng.
佐藤さとう:オフラインってこと?地震じしんの時ときとかに使つかうの? ♬
Nghĩa là ngoại tuyến à? Dùng trong những lúc như khi có động đất hả?
鈴木すずき: そう。ネットが止とまっても逃にげる道みちがわかるから、ちょっと安心あんしんだよ。 ♬
Đúng rồi. Vì dù mạng có sập thì mình vẫn biết đường lánh nạn nên cũng thấy yên tâm hơi chút.
佐藤さとう: 凄すごいね。でも、設定せっていとかは難むずかしくない? ♬
Siêu nhỉ. Nhưng mà mấy cái cài đặt nầy nọ liệu có khó không?
鈴木すずき: 大丈夫だいじょうぶ。地図ちずを保存ほぞんしておくだけだから、わりと簡単かんたんだよ。 ♬
Không sao đâu. Vì chỉ cần lưu sẵn bản đồ thôi nên tương đối đơn giản.
佐藤さとう: そうなんだ。私わたしもそういうスキル、ちゃんと習ならいたいわ。 ♬
Thế à. Tớ cũng muốn học cẩn thận những kỹ năng như thế quá.
鈴木すずき: 今いま、市役所しやくしょで無料むりょうの教室きょうしつをやってるから、行いってみたら? ♬
Bây giờ ở ủy ban quận đang có lớp học miễn phí đấy, cậu thử đi xem sao?
佐藤さとう: 助たすかるわ。後あとで場所ばしょを調しらべて、行いってみるわ。 ♬
May quá. Để tí nữa tớ tra địa điểm rồi tớ sẽ thử đi xem sao.
鈴木すずき: うん。やり方かたを覚おぼえると、毎日まいにちがけっこう安心あんしんになるよ。 ♬
Ừ. Cứ học được cách làm là mỗi ngày trôi qua sẽ thấy yên tâm kha khá đấy.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・防災ボウサイ: Phòng chống thiên tai (N3).
・地震ジシン: Động đất (N4).
・保存ホゾンする: Lưu trữ / Lưu lại (N3).
・市役所シヤクショ: Ủy ban thành phố / Quận (N4).
・無料ムリョウ: Miễn phí (N4).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・わりと: Tương đối / Khá là (N3).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
・けっこう: Kha khá / Tương đối (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~なしで: Mà không có... (N3).
・V-て おく: Làm sẵn điều gì đó (N4).
・V-るだけ: Chỉ cần làm V... (N4).
・V-て みたら?: Hay là thử làm V xem? (Lời khuyên - N4).
・~わ: Đuôi câu nhẹ nhàng của nữ giới (Văn nói).
・V-ると: Hễ mà làm V thì... (Điều kiện - N4).

 

 

家族の「合言葉」で詐欺を防ぐ話 (Chuyện dùng "Mật mã gia đình" để phòng lừa đảo)

阿部あべ: どーも!鈴木すずきさん、最近さいきんAIの声こえを使つかった詐欺さぎのニュース、見みた? ♬
Chào cậu! Suzuki nầy, cậu có xem tin tức về lừa đảo bằng giọng nói AI dạo gần đây không?
鈴木すずき: ああ、今日見きょうみたよ。ディープフェイクを見分みわけるスキルの話はなしだね。 ♬
À, tớ mới xem hôm nay xong. Chuyện về kỹ năng nhận biết Deepfake (giả mạo) đấy nhỉ.
阿部あべ: 怖こわいね。本物ほんものかどうか、全然分ぜんぜんわからないわ。 ♬
Đáng sợ thật. Chẳng biết đâu là thật, đâu là giả nữa.
鈴木すずき: だから、うちは「秘密ひみつの合言葉あいことば」を決きめたんだよ。 ♬
Thế nên là nhà tớ đã quyết định dùng một "Mật mã bí mật" rồi.
阿部あべ: 合言葉あいことば?家族かぞくだけが知しっている言葉ことばのこと? ♬
Mật mã á? Là những từ mà chỉ người trong nhà mới biết với nhau thôi hả?
鈴木すずき: そう。電話でんわでその言葉ことばが言いえなかったら、嘘うそだとわかるんだ。 ♬
Đúng rồi. Nếu gọi điện mà không nói được từ đó thì mình biết ngay là giả dối.
阿部あべ: なるほど。それはけっこう簡単かんたんで安心あんしんだね。 ♬
Ra là vậy. Cách đó kha khá đơn giản mà lại yên tâm nhỉ.
鈴木すずき: うん。最初さいしょはちょっと大変たいへんだけど、家族かぞくで話はなし合あうのが大切たいせつだよ。 ♬
Ừ. Lúc đầu thì hơi tốn công một chút nhưng việc cả nhà bàn bạc với nhau là rất quan trọng.
阿部あべ: 確たしかに。私わたしも家いえでちゃんと相談そうだんしてみるわ。 ♬
Chắc chắn rồi. Tớ cũng định về nhà bàn bạc cẩn thận với gia đình xem sao.
鈴木すずき: うん。このスキルを覚おぼえると、毎日まいにちがもっと楽らくになるよ。 ♬
Ừ. Học được kỹ năng nầy thì mỗi ngày trôi qua sẽ thấy nhẹ nhõm hơn nhiều.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・詐欺サギ: Lừa đảo (N1/N2).
・見分みわける: Nhận biết / Phân biệt (N2).
・ディープフェイク: Deepfake (Giả mạo AI).
・秘密ヒミツ: Bí mật (N3).
・合言葉アイコトバ: Mật mã / Khẩu hiệu riêng (N2).
・嘘ウソ: Lời nói dối (N4).
・けっこう: Kha khá / Tương đối (N4).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~かどうか: Có... hay không (N4).
・~言いえなかったら: Nếu không thể nói được... (Khả năng phủ định + Điều kiện - N4).
・~わかるんだ: Biết được đấy (Giải thích - N4).
・V-masu + 合あう: Làm gì đó cùng nhau / lẫn nhau (N4).
・V-て みるわ: Tớ sẽ thử làm V... (N4).
・V-ると: Hễ mà làm V thì... (Điều kiện - N4).

 

 

冷凍テクで時間を増やす話 (Chuyện tăng thêm thời gian nhờ kỹ năng cấp đông)

佐野さの: どーも!中島なかじまさん、最近帰さいきんかえるのが早はやいね。 ♬
Chào cậu! Nakajima nầy, dạo nầy thấy cậu về sớm thế nhỉ.
中島なかじま: うん。今日きょうから始はじまった「冷凍れいとうテク」のスキルを練習れんしゅうしてるんだ。 ♬
Ừ. Tớ đang tập tành cái kỹ năng "Cấp đông thần thánh" vừa rộ lên từ hôm nay đấy.
佐野さの: 冷凍れいとうテク?食べ物たべものを凍こおらせるだけじゃないの? ♬
Cấp đông á? Chẳng phải là chỉ việc bỏ đồ ăn vào ngăn đá thôi sao?
中島なかじま: 違ちがうよ。野菜やさいを全部切ぜんぶきってから冷凍れいとうして、平日へいじつは五分ごふんで料理りょうりを作つくるスキルだよ。 ♬
Không phải đâu. Đó là kỹ năng cắt sẵn hết rau củ rồi mới cấp đông, để ngày thường chỉ mất 5 phút là nấu xong bữa đấy.
佐野さの: へぇー。忙いそがしい人ひとにはちょっと嬉うれしいスキルだね。 ♬
Hể. Với những người bận rộn thì đây là một kỹ năng hơi bị hay ho đấy nhỉ.
中島なかじま: そうそう。これを覚おぼえると、夜よるの時間じかんがけっこう増ふえるよ。 ♬
Đúng thế. Cứ học được cái nầy là thời gian buổi tối sẽ tăng lên kha khá luôn.
佐野さの: 凄すごそう。でも、準備じゅんびはわりと大変たいへんじゃない? ♬
Nghe siêu thật. Nhưng mà việc chuẩn bị chẳng phải là tương đối vất vả sao?
中島なかじま: ううん。週末しゅうまつにササッとやるだけだから、簡単かんたんだよ。 ♬
Không đâu. Vì mình chỉ cần làm vèo cái vào cuối tuần thôi nên đơn giản lắm.
佐野さの: そうなんだ。私わたしも後あとで動画どうがをちゃんと見みて、やってみるわ。 ♬
Thế à. Để tí nữa tớ định thử xem video hướng dẫn cẩn thận rồi làm xem sao.
中島なかじま: おう。やり方かたを知しると、毎日まいにちがもっと楽らくになるよ。 ♬
Ừ. Cứ biết cách làm là mỗi ngày trôi qua sẽ nhàn tênh luôn.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・冷凍レイトウテク: Kỹ năng / Mẹo cấp đông.
・凍こおらせる: Làm cho đóng băng / Cấp đông (N3).
・平日ヘイジツ: Ngày thường (N4).
・動画ドウガ: Video (N3).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・けっこう: Kha khá / Tương đối (N4).
・わりと: Tương đối / Khá là (N3).
・ササッと: Nhanh chóng / Vèo cái (Từ mô phỏng).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~てるんだ: Đang... đấy (Rút gọn ~te iru + n da - N4).
・~じゃないの?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・V-てから: Sau khi làm V... (N4).
・V-るのが早い: Làm V nhanh (Danh từ hóa - N4).
・V-ると: Hễ làm V thì... (Điều kiện tất yếu - N4).
・V-て みるわ: Tớ sẽ thử làm V... (N4).
・~に なる: Trở nên... (N4).

 

 

ポモドーロで仕事の時間を決める話 (Chuyện quản lý thời gian bằng Pomodoro)

斉藤さいとう: どーも!前田まえださん、最近仕事さいきんしごとが早はやくなったね。 ♬
Chào cậu! Maeda nầy, dạo nầy thấy cậu làm việc nhanh hơn hẳn nhỉ.
前田まえだ: うん。今日きょうから始はじまった「ポモドーロ」のスキルを練習れんしゅうしてるんだ。 ♬
Ừ. Tớ đang tập tành kỹ năng "Pomodoro" vừa bắt đầu áp dụng ở công ty từ hôm nay đấy.
斉藤さいとう: ポモドーロ?何なにそれ。食べ物たべものの名前なまえみたいだね。 ♬
Pomodoro á? Cái gì thế. Nghe như tên món ăn ấy nhỉ.
前田まえだ: 違ちがうよ。二十五分集中にじゅうごふんしゅうちゅうして、五分休ごふんやすむっていう時間じかんの管理かんりだよ。 ♬
Không phải đâu. Đó là cách quản lý thời gian: tập trung 25 phút rồi lại nghỉ 5 phút.
斉藤さいとう: へぇー。そんなに休やすんで、仕事しごとはちゃんと終おわるの? ♬
Hể. Nghỉ nhiều thế mà công việc vẫn xong xuôi đàng hoàng hả?
前田まえだ: うん。けっこう集中しゅうちゅうできるから、仕事しごとがすぐ終おわるんだよ。 ♬
Ừ. Vì có thể tập trung kha khá nên công việc xong nhanh lắm.
斉藤さいとう: そうなんだ。私わたし、ずっと座すわってるから、いつもちょっと疲つかれるわ。 ♬
Ra là vậy. Tớ thì cứ ngồi suốt nên lúc nào cũng thấy hơi mệt.
前田まえだ: 休やすみ方かたは大切たいせつだよ。斉藤さいとうさんも後あとでアプリをちゃんと入いれてみて。 ♬
Cách nghỉ ngơi quan trọng lắm đấy. Saito cũng thử cài ứng dụng cẩn thận xem sao.
斉藤さいとう: そうね。私わたしも後あとでやってみるわ。 ♬
Đúng nhỉ. Tớ cũng định tí nữa thử làm xem sao.
前田まえだ: おう。新あたらしいスキルを覚おぼえると、毎日まいにちが楽らくになるよ。 ♬
Ừ. Cứ học được kỹ năng mới là mỗi ngày trôi qua sẽ nhàn hơn đấy.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・ポモドーロ: Phương pháp quản lý thời gian Pomodoro.
・集中シュウチュウする: Tập trung (N3).
・管理カンリ: Quản lý (N3).
・休やすみ方かた: Cách nghỉ ngơi (N4).
・アプリを入いれる: Cài ứng dụng (N4).
・けっこう: Kha khá / Tương đối (N4).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~早はやくなったね: Đã trở nên nhanh hơn nhỉ (Thay đổi trạng thái - N4).
・~っていう: Được gọi là... / Có tên là... (N4).
・V-(ら)れる: Có thể làm V (Thể khả năng - N4).
・~んだよ: Đuôi câu giải thích tình hình (N4).
・V-て みて: Hãy thử làm V xem (N4).
・V-ると: Hễ mà làm V thì... (Điều kiện tất yếu - N4).

 

 

空気を読んで上手に話す話 (Chuyện đọc vị tình huống để giao tiếp tốt hơn)

佐野さの: どーも!中島なかじまさん、イヤホンをして何なにを見みてるの? ♬
Chào cậu! Nakajima nầy, cậu đeo tai nghe đang xem gì thế?
中島なかじま: これ?今日きょうから始はじまった「空気くうきを読よむ」アプリで練習れんしゅうしてるんだ。 ♬
Cái nầy á? Tớ đang luyện tập bằng ứng dụng "Đọc vị tình huống" vừa bắt đầu từ hôm nay đấy.
佐野さの: 空気くうきを読よむ?相手あいてが何なにを考かんがえているか当あてるの? ♬
Đọc vị tình huống á? Là đoán xem đối phương đang nghĩ gì hả?
中島なかじま: そう。言葉ことばにしない気持きもちを理解りかいするスキルを習ならってるんだよ。 ♬
Đúng rồi. Tớ đang học kỹ năng thấu hiểu những cảm xúc không nói ra bằng lời đấy.
佐野さの: へぇー。それはなかなか大切たいせつだけど、難むずかしくない? ♬
Hể. Cái đó cực kỳ quan trọng đấy, nhưng liệu có khó không?
中島なかじま: ビデオを見みるだけだから、けっこうおもしろいよ。 ♬
Vì chỉ là xem video thôi nên cũng khá là thú vị.
佐野さの: いいわね。私わたし、時々変ときどきへんなことを言いわないかちょっと心配しんぱいなの。 ♬
Hay nhỉ. Tớ thì thỉnh thoảng cứ hơi lo là không biết mình có nói gì kỳ cục không.
中島なかじま: じゃあ、佐野さのさんも後あとでちゃんとやってみて。 ♬
Thế thì Sano cũng thử làm cẩn thận xem sao.
佐野さの: そうね。私わたしもアプリを探さがして、やってみるわ。 ♬
Đúng nhỉ. Tớ cũng sẽ tìm ứng dụng rồi thử làm xem sao.
中島なかじま: うん。上手じょうずに話はなせると、仕事しごとがもっと楽たのしくなるよ。 ♬
Ừ. Giao tiếp giỏi hơn thì đi làm sẽ vui hơn nhiều đấy.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・空気クウキを読よむ: Đọc vị tình huống / Nắm bắt ẩn ý.
・相手アイテ: Đối phương / Người đối diện (N4).
・当あてる: Đoán / Dự đoán (N3).
・理解リカイする: Thấu hiểu / Hiểu rõ (N3).
・なかなか: Cực kỳ / Rất (N4).
・けっこう: Kha khá / Tương đối (N4).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~始はじまったんだ: Đã bắt đầu rồi đấy (Giải thích tin mới - N4).
・~か(どうか)当あてる: Đoán xem có... hay không (N4).
・V-るだけで: Chỉ bằng việc... (N4).
・V-ないか心配しんぱい: Lo lắng không biết có (làm gì đó) không (N4).
・V-て みて: Hãy thử làm V xem (N4).
・V-て みるわ: Tớ sẽ thử làm V... (N4).
・V-(ら)れると: Hễ mà có thể làm V thì... (N4).

 

 

怪しいメールを見分けるスキルの話 (Chuyện kỹ năng nhận biết tin nhắn lạ)

山田やまだ: どーも!佐藤さとうさん、この銀行ぎんこうからのメール、本物ほんものかな? ♬
Chào cậu! Sato nầy, cái email từ ngân hàng nầy có phải thật không nhỉ?
佐藤さとう: 待まって!触さわらないで。今日習きょうならった「偽にせメール」の見分みわけ方かただよ。 ♬
Đợi đã! Đừng chạm vào. Đó là cách nhận biết "email giả" mà tớ vừa học hôm nay đấy.
山田やまだ: 怖こわいね。どうやって偽物にせものだとわかるの? ♬
Đáng sợ nhỉ. Làm sao mà biết được nó là đồ giả?
佐藤さとう: 今日きょうから始はじまった「三秒さんびょうチェック」っていうスキルを使つかってるんだよ。 ♬
Tớ đang dùng kỹ năng có tên là "Kiểm tra 3 giây" vừa bắt đầu từ hôm nay đấy.
山田やまだ: 三秒さんびょう?リンクを見みるだけでいいの? ♬
3 giây á? Chỉ cần nhìn đường link thôi là được hả?
佐藤さとう: そう。名前なまえがちょっと変へんだから、これは嘘うそのメールだわ。 ♬
Đúng thế. Vì cái tên nó hơi lạ nên đây là email giả rồi.
山田やまだ: なるほど。私わたし、いつもすぐに押おいちゃうから危あぶないね。 ♬
Ra là vậy. Tớ thì lúc nào cũng bấm ngay lập tức nên nguy hiểm thật.
佐藤さとう: 危あぶないわよ。スマホを使つかうスキルをちゃんと覚おぼえないとね。 ♬
Nguy hiểm lắm đấy. Phải học cẩn thận kỹ năng dùng điện thoại thôi.
山田やまだ: 確たしかに。私わたしも後あとでやり方かたを調しらべてみるわ。 ♬
Chắc chắn rồi. Tớ cũng định tí nữa thử tra cách làm xem sao.
佐藤さとう: うん。自分じぶんの身みを守まもるスキルを知しると、毎日まいにちが安心あんしんだよ。 ♬
Ừ. Cứ biết kỹ năng bảo vệ bản thân là mỗi ngày trôi qua sẽ yên tâm thôi.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・本物ホンモノ: Đồ thật / Hàng thật (N4).
・偽物ニセモノ: Đồ giả / Hàng giả (N3).
・見分みわけ方かた: Cách phân biệt / Cách nhận biết (N2).
・怪あやしい: Đáng ngờ / Lạ (N3).
・押おす: Bấm / Nhấn (N5/N4).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・すぐに: Ngay lập tức (N4).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・V-ないで: Đừng (làm gì đó) / Mà không làm... (N4).
・~習ったんだよ: Đã học được đấy (Giải thích tình hình - N4).
・~っていうスキル: Kỹ năng có tên là... (N4).
・V-るだけで: Chỉ bằng việc... (N4).
・V-ちゃう: Lỡ... mất rồi (Từ ~te shimau - N4).
・V-ないといけない: Phải làm V (Dạng rút gọn ~nai to - N4).
・V-ると: Hễ mà làm V thì... (N4).

 

 

スマホを置くスキルで集中する話 (Chuyện tập trung nhờ kỹ năng rời xa điện thoại)

佐野さの: どーも!中島なかじまさん、机つくえにスマホを置おいてないね。珍めずらしい! ♬
Chào cậu! Nakajima nầy, không để điện thoại trên bàn à. Lạ nha!
中島なかじま: うん。今日きょうから始はじまった「デジタルデトックス」を練習れんしゅうしてるんだ。 ♬
Ừ. Tớ đang tập tành cái gọi là "Cai nghiện số" vừa bắt đầu ở công ty từ hôm nay đấy.
佐野さの: デトックス?ダイエットみたいだね。 ♬
Cai nghiện á? Nghe như kiểu ăn kiêng giảm cân ấy nhỉ.
中島なかじま: 違ちがうよ。一時間いちじかんだけスマホを見みないで、仕事しごとに集中しゅうちゅうするスキルだよ。 ♬
Không phải đâu. Đó là kỹ năng không nhìn điện thoại chỉ trong 1 tiếng để tập trung vào việc đấy.
佐野さの: へぇー。でも、連絡れんらくが来きたらちょっと困こまらない? ♬
Hể. Nhưng mà nếu có liên lạc đến thì chẳng phải là hơi kẹt sao?
中島なかじま: 大丈夫だいじょうぶ。急いそぎの用事ようじは電話でんわが来くるから、通知つうちを切きっても問題もんだいないよ。 ♬
Không sao đâu. Việc gấp thì người ta sẽ gọi điện, nên tắt thông báo cũng không vấn đề gì.
佐野さの: そうなんだ。私わたし、いつも通知つうちを気きにするからちょっと疲つかれるわ。 ♬
Ra là vậy. Tớ thì lúc nào cũng để ý thông báo nên hơi mệt.
中島なかじま: 自分じぶんの時間じかんを守まもるのも大切たいせつだよ。佐野さのさんも一度いちどやってみて。 ♬
Bảo vệ thời gian của chính mình cũng quan trọng lắm. Sano cũng thử làm một lần đi.
佐野さの: そうね。私わたしも後あとでスマホをちゃんと置おいて、仕事しごとしてみるわ。 ♬
Đúng nhỉ. Tớ cũng định tí nữa thử để điện thoại xuống cẩn thận rồi làm việc xem sao.
中島なかじま: うん。新あたらしいスキルを覚おぼえるのは、けっこう楽たのしいことだよね。 ♬
Ừ. Việc học thêm được kỹ năng mới cũng là một điều khá là thú vị mà nhỉ.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・デジタルデトックス: Cai nghiện kỹ thuật số (Digital Detox).
・通知ツウチを切きる: Tắt thông báo (N3).
・集中シュウチュウする: Tập trung (N3).
・急いそぎの用事ヨウジ: Việc gấp (N4).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
・けっこう: Kha khá / Tương đối (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~みたいだね: Giống như là... nhỉ (So sánh - N4).
・V-ないで: Mà không làm V / Đừng làm V (N4).
・V-ても: Dẫu cho / Ngay cả khi... (N4).
・V-るのは: Việc làm V thì... (Danh từ hóa - N4).
・V-て みて: Hãy thử làm V xem (N4).
・V-て みるわ: Tớ sẽ thử làm V... (N4).

 

 

短い英語で外国人のスタッフと話す話 (Chuyện dùng tiếng Anh ngắn để nói chuyện với nhân viên nước ngoài)

山口やまぐち: どーも!森もりさん、最近さいきんスマホで何なにしてるの? ♬
Chào cậu! Mori nầy, dạo nầy cậu đang làm gì trên điện thoại thế?
森もり: これ?今日きょうから始はじまった「三さんパ英語えいご」のスキルを練習れんしゅうしてるんだ。 ♬
Cái nầy á? Tớ đang luyện tập kỹ năng "Tiếng Anh 3 phút" vừa bắt đầu từ hôm nay đấy.
山口やまぐち: 英語えいご?試験しけんの勉強べんきょうなの? ♬
Tiếng Anh á? Cậu đang học để đi thi hả?
森もり: 違ちがうよ。新あたらしく来きた外国人がいこくじんのスタッフと話はなすための、簡単かんたんな挨拶あいさつだよ。 ♬
Không phải đâu. Là những câu chào hỏi đơn giản để nói chuyện với mấy bạn nhân viên nước ngoài mới đến ấy.
山口やまぐち: へぇー。私わたし、英語えいごで話はなしかけられるとちょっと緊張きんちょうするわ。 ♬
Hể. Tớ thì cứ hễ bị bắt chuyện bằng tiếng Anh là lại thấy hơi run.
森もり: 大丈夫だいじょうぶ。短みじかい言葉ことばを覚おぼえるだけだから、けっこう楽たのしいよ。 ♬
Không sao đâu. Vì chỉ là nhớ mấy từ ngắn gọn thôi nên cũng kha khá thú vị đấy.
山口やまぐち: そうなんだ。私わたしでもちゃんと覚おぼえられるかな? ♬
Thế à. Liệu người như tớ có thể nhớ đàng hoàng được không nhỉ?
森もり: うん。スマホでササッとできるから、一度いちどやってみて。 ♬
Ừ. Làm trên điện thoại vèo cái là xong nên cậu thử một lần đi xem nào.
山口やまぐち: そうね。私わたしも後あとでアプリをちゃんと入いれてみるわ。 ♬
Đúng nhỉ. Tớ cũng định tí nữa thử cài ứng dụng cẩn thận xem sao.
森もり: おう。明日あしたから一緒いっしょに、英語えいごで「ハロー」って言いってみよう! ♬
Ừ. Từ ngày mai hai đứa mình cùng thử nói "Hello" bằng tiếng Anh xem sao nhé!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・挨拶アイサツ: Chào hỏi (N4).
・外国人ガイコクジン: Người nước ngoài (N4).
・スタッフ: Nhân viên (Staff).
・緊張キンチョウする: Căng thẳng / Run (N3).
・覚おぼえる: Nhớ / Học thuộc (N5/N4).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・けっこう: Kha khá / Tương đối (N4).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
・ササッと: Nhanh chóng / Vèo cái (Từ mô phỏng).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~始はじまったんだ: Đã bắt đầu rồi đấy (Giải thích tin mới - N4).
・~ための: Để phục vụ cho... (Chỉ mục đích - N4).
・~話はなしかけられる: Bị bắt chuyện (Thể bị động - N4).
・V-(ら)れる: Có thể làm V (Thể khả năng - N4).
・V-て みて: Hãy thử làm V xem (N4).
・V-て みるわ: Tớ sẽ thử làm V... (N4).
・V-mashou + う: Cùng làm... nào! (Thể ý định - N4).

 

 

AIで長い文章を短くする話 (Chuyện dùng AI để tóm tắt văn bản dài)

佐野さの: どーも!中島なかじまさん、仕事しごとが片付かたづくの早はやいね。 ♬
Chào cậu! Nakajima nầy, cậu giải quyết công việc xong nhanh thế.
中島なかじま: うん。今日きょうから始はじめた「要約ようやくAI」のスキルを使つかってるんだ。 ♬
Ừ. Tớ đang dùng kỹ năng "AI tóm tắt" vừa bắt đầu học từ hôm nay đấy.
佐野さの: 要約ようやく?長ながい文章ぶんしょうを短みじかくしてくれるの? ♬
Tóm tắt á? Nó làm cho văn bản dài ngắn lại được hả?
中島なかじま: そう。大事だいじなところだけを三みっつにまとめてくれるスキルだよ。 ♬
Đúng rồi. Đó là kỹ năng giúp gom những chỗ quan trọng lại thành đúng 3 ý thôi.
佐野さの: 凄すごいね。でも、操作そうさはちょっと難むずかしくない? ♬
Siêu nhỉ. Nhưng mà thao tác chẳng phải là hơi khó sao?
中島なかじま: 全然ぜんぜん。文章ぶんしょうを貼はるだけだから、けっこう簡単かんたんだよ。 ♬
Không hề. Chỉ cần dán văn bản vào thôi nên kha khá đơn giản.
佐野さの: そうなんだ。私わたし、長ながいメールを読よむのがちょっと苦手にがてなの。 ♬
Ra là vậy. Tớ thì hơi kém trong khoản đọc mấy cái email dài loằng ngoằng.
中島なかじま: じゃあ、今度こんどちゃんと試ためしてみて。時間じかんが作つくれるよ。 ♬
Thế thì lần tới cậu hãy thử làm cẩn thận xem sao. Sẽ tạo ra được thêm thời gian đấy.
佐野さの: そうね。私わたしも後あとでやり方かたを調しらべて、やってみるわ。 ♬
Đúng nhỉ. Để tí nữa tớ định tra thử cách làm rồi làm xem sao.
中島なかじま: おう。早はやく終おわらせて、一緒いっしょにコーヒーでも飲のみに行いこう! ♬
Ừ. Xong sớm rồi hai đứa mình cùng đi uống cà phê hay gì đó đi!

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・要約ヨウヤク: Tóm tắt (N2).
・片付かたづく: Được giải quyết xong / Xong xuôi (N3).
・まとめる: Gom lại / Tóm gọn lại (N3).
・操作ソウサ: Thao tác / Điều khiển (N3).
・貼はる: Dán / Paste (N3).
・苦手ニガテ: Kém / Không giỏi (N4).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・けっけう: Kha khá / Tương đối (N4).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・~短くしてくれる: Làm cho ngắn lại giúp mình (V-te kureru - N4).
・~難しくない?: Chẳng phải là khó sao? (Hỏi xác nhận - N4).
・V-るだけ: Chỉ cần làm V (N4).
・V-るのは: Việc làm V thì... (Danh từ hóa - N4).
・V-て みて: Hãy thử làm V xem (N4).
・V-(ら)れる: Có thể làm V (Thể khả năng - N4).
・V-mashou + う: Cùng làm... nào! (Thể ý định - N4).

 

 

写真を捨ててスマホを軽くする話 (Chuyện xóa ảnh để làm nhẹ điện thoại)

阿部あべ: どーも!鈴木すずきさん、さっきからスマホで何消なにけしてるの? ♬
Chào cậu! Suzuki nầy, nãy giờ cậu đang xóa gì trên điện thoại thế?
鈴木すずき: これ?今日きょうから始はじめた「五分ごふんだけ写真整理しゃしんせいり」だよ。 ♬
Cái nầy á? Tớ đang tập "5 phút dọn ảnh" vừa bắt đầu từ hôm nay đấy.
阿部あべ: 写真しゃしん?わざわざ消けさなくてもいいじゃない。 ♬
Ảnh á? Cứ kệ đó chứ cần gì phải mất công xóa.
鈴木すずき: 違ちがうよ。いらない写真しゃしんを捨すてて、スマホを軽かるくするスキルを習ならったんだ。 ♬
Không phải đâu. Tớ mới học kỹ năng vứt bỏ những ảnh không cần thiết để làm nhẹ điện thoại đấy.
阿部あべ: へぇー。でも、一枚いちまいずつ選えらぶのはちょっと面倒めんどうじゃない? ♬
Hể. Nhưng mà cứ chọn từng tấm một chẳng phải là hơi phiền sao?
鈴木すずき: ううん。ボケた写真しゃしんを自動じどうで見みつけるアプリがあるから、簡単かんたんだよ。 ♬
Không đâu. Có ứng dụng tự động tìm những tấm ảnh bị mờ nên đơn giản lắm.
阿部あべ: そうなんだ。私わたし、スマホがパンパンで、いつもちょっと困こまってるわ。 ♬
Thế à. Điện thoại của tớ thì đầy ắp rồi, lúc nào cũng thấy hơi rắc rối đây.
鈴木すずき: 整理せいりすると、お金かねもかからないし、けっこう気分きぶんがいいよ。 ♬
Dọn dẹp xong thì không tốn tiền mua thêm bộ nhớ, mà tâm trạng cũng kha khá thoải mái.
阿部あべ: いいわね。私わたしも後あとで寝ねる前まえにちゃんとやってみるわ。 ♬
Hay nhỉ. Tớ cũng định tí nữa trước khi ngủ sẽ thử làm cẩn thận xem sao.
鈴木すずき: おう。一度いちどやると、明日あしたから探さがし物ものがなくなって楽らくだよ。 ♬
Ừ. Làm một lần đi, từ mai không còn phải mất công tìm ảnh nữa nên nhàn lắm.

🌸 語彙ごい và 文法ぶんぽう của ポイント

語彙ごい (Từ vựng):
・写真整理シャシンセイリ: Sắp xếp / Dọn dẹp hình ảnh (N3).
・わざわざ: Mất công (làm việc không nhất thiết) (N3).
・軽かるい: Nhẹ (N5/N4).
・ボケた: Bị mờ / Nhòe hình (Văn nói).
・パンパン: Đầy ắp / Căng cứng (Từ tượng hình).
・ちょっと: Một chút / Hơi hơi (N5/N4).
・けっこう: Kha khá / Tương đối (N4).
・ちゃんと: Cẩn thận / Đàng hoàng (N4).
文法ぶんぽう (Ngữ pháp):
・V-なくもいい: Không cần làm V cũng được (N4).
・~習ったんだ: Đã học được đấy (Giải thích tình hình - N4).
・~じゃない?: Chẳng phải là... sao? (N4).
・V-るのは: Việc làm V thì... (Danh từ hóa - N4).
・V-て みるわ: Tớ sẽ thử làm V... (N4).
・V-すると: Hễ làm V thì... (Điều kiện - N4).