Tắm bồn mỗi tối (毎晩お風呂に入る文化)

健太けんた: 蓮れんさん、夏なつ death も毎日まいにちお風呂ふろにお湯ゆを入いれますね。 ♬
Anh Ren ơi, người Nhật mùa hè cũng đổ nước ấm vào bồn tắm nhỉ.
蓮れん: うん。体からだを入いれて温あたためるのが習慣しゅうかんなんだよ。 ♬
Ừ. Việc ngâm mình vào bồn cho ấm là thói quen rồi em.
健太けんた: え?暑あつい日ひなのに、もっと暑あつくなりませんか。 ♬
Ủa? Ngày nóng nực thế mà ngâm vậy không bị nóng hơn sao anh?
蓮れん: いいえ、お風呂ふろに入はいると疲つかれが取とれて深ふかく眠ねむれるよ。 ♬
Không đâu, hễ ngâm bồn là hết mệt mỏi, giúp mình ngủ sâu hơn đó.
健太けんた: 疲つかれを取とるためなんですね。知しりませんでした. ♬
Ra là một cách để giải tỏa mệt mỏi ạ. Em đã không biết.
蓮れん: ジュースを飲むのより体からだに優やさしい生き方い かただよ。 ♬
Lối sống này tốt cho sức khỏe hơn là uống nước ngọt lạnh nhiều đó.
健太けんた: わかりました。今日きょうから毎日まいにちお湯ゆを沸わかすことにします。 ♬
Em rõ rồi. Từ hôm nay em quyết định ngày nào cũng đun nước tắm bồn.
蓮れん: うん。元気げんきに過すごせるから、おすすめだよ。 ♬
Ừ. Làm vậy sinh hoạt khỏe khoắn, anh rất recommend nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・温あたためる: Làm ấm
・お湯ゆ: Nước nóng
・習慣しゅうかん: Thói quen
・疲つかれ: Sự mệt mỏi
・沸わかす: Đun nước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-る + のgà: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・入ると: Hễ... thì...
・眠れる: Thể khả năng của động từ 眠る
・~より: So với...
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.

Chiếc khăn lau tay nhỏ (小さなハンカチを持つ優しさ)

拓也たくや: 翔太しょうたさん、トイレの後あとで手てを拭ふく場所ばしょがありません。 ♬
Việt: Anh Shota ơi, đi vệ sinh xong chẳng có chỗ nào để lau tay cả.
翔太しょうた: 拓也たくやさん、自分じぶんのハンカチを持もっていないの? ♬
Việt: Takuya không mang theo khăn tay của riêng mình hả em?
拓也たくや: はい。いつも服ふくで拭ふくか、自然しぜんに乾かわかしていました。 ♬
Việt: Vâng. Trước giờ em toàn chùi vào quần áo hoặc để nó tự khô thôi.
翔太しょうた: 日本にほんでは、大人おとなの男おとこの人ひとも必かならずポケットに入いれているよ。 ♬
Việt: Ở Nhật, đàn ông trưởng thành ai cũng luôn bỏ sẵn khăn trong túi quần đó.
拓也たくや: え?毎日準備まいにちじゅんびするのは大変たいへんじゃないですか。 ♬
Việt: Ủa? Ngày nào cũng phải chuẩn bị thế không vất vả sao anh?
翔太しょうた: 周まわりの人ひとのものを濡ぬらさないためのルールなんだよ。 ♬
Việt: Không đâu. Đó là quy tắc để không làm ướt đồ của người xung quanh á.
拓也たくや: 知しらなかったら恥はずかしいところでした。 ♬
Việt: Sự tinh tế chu đáo ghê. Em mà không biết, suýt nữa là ngượng rồi.
翔太しょうた: うん。今日きょうの帰かえりに、駅前えきまえの店みせで選えらぼう。 ♬
Việt: Ừ. Lát đi về, tụi mình ra tiệm trước nhà ga lựa một cái nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・拭ふく: Lau, chùi
・ハンカチ: Khăn tay
・乾かわかす: Làm khố
・ポケット: Túi quần
・大人おとな: Người lớn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ていないの?: Không làm việc đó hay sao?
・V-ている: Trạng thái hành động đang duy trì.
・V-る + のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・~ための: Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...

 

Xếp giày hướng ra ngoài (玄関の靴の向き)

大輔だいすけ: 翼つばささん、日本にほんの家いえでは靴くつの頭あたまを外そとに向むけて置おきますね。 ♬
Việt: Anh Tsubasa ơi, vào nhà ở Nhật thấy ai cũng xoay đầu giày ra ngoài cửa nhỉ.
翼つばさ: うん。次つぎに出でかけるときに、すぐはけるから便利べんりだよ。 ♬
Việt: Ừa. Để lần tới lúc mình đi ra ngoài là có thể mang được ngay, tiện lắm.
大輔だいすけ: あ、脱ぬいだままで急いそに入はいるんはダメなんですか。 ♬
Việt: Ơ, thế cứ cởi ra rồi vội vàng bước vào trong luôn là không được hả anh?
翼つばさ: 玄関げんかんが汚きたないと家族かぞくが嫌いやな気持きもちになるからね。 ♬
Việt: Không cấm, cơ mà lối ra vào bừa bãi là người nhà thấy khó chịu lắm.
大輔だいすけ: 知しらなかったら、そのまま置おいてしまうところでした。 ♬
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ thế vứt đại để nguyên đó rồi.
翼つばさ: 脱ぬいだ後あとできれいに並ならべるのがルールだよ。 ♬
Việt: Cởi ra xong rồi lo xếp hàng ngay ngắn mới là quy tắc đó em.
大輔だいすけ: わかりました。今日きょうから足元あしもとを確認かくにんすることにします。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ chú ý kiểm tra lại dưới chân.
翼つばさ: うん。お互おたがいに毎日気持まいにちきもちよく生活せいかつできるからね。 ♬
Việt: Ừ. Làm vậy đôi bên đều thấy thoải mái sinh hoạt mỗi ngày, tốt hơn nhiều.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・脱ぬぐ: Cởi giày
・玄関げんかん: Lối ra vào nhà
・並ならべる: Sắp xếp
・生活せいかつ: Cuộc sống
・便利べんり: Tiện lợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-たまま: Giữ nguyên một trạng thái.
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-る + のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Không để thừa cơm (ご飯を一口も残さない)

真司しんじ: お腹なかがいっぱいだから、ご飯を少すこし残のこします。 ♬
Việt: Anh Daiki ơi, bụng em no rồi nên em để thừa lại chút cơm nha anh.
大輝だいき: 真司しんじさん、ダメだよ。お米こめを全部ぜんぶきれいに食たべる決きまりなんだ。 ♬
Việt: Shinji ơi, không được đâu. Ở Nhật quy định là phải ăn sạch hết cơm đó.
真司しんじ: え?一口ひとくちくらい残のこしても悪わるいことですか。 ♬
Việt: Ủa? Chỉ thừa lại có một miếng thôi thế mà cũng là việc không tốt sao anh?
大輝だいき: うん。お米こめを作つくる農家のうかの人ひとが、一生懸命いっしょうけんめいに働はたらいたからね。 ♬
Việt: Đúng vậy. Vì những người nông dân trồng lúa họ đã làm việc vất vả mà em.
真司しんじ: お米こめの内なかに神様かみさまがたくさんいると聞ききました。 ♬
Việt: Ra là thế ạ. Em nghe người ta kể là bên trong hạt gạo có thần linh ngụ trị nữa anh nhỉ.
大輝だいき: そうそう。だから、感謝かんしゃの気持きもちを忘わすれないで食たべよう。 ♬
Việt: Chuẩn luôn. Nên là đừng quên tấm lòng biết ơn mà hãy ăn hết nha em.
真司しんじ: わかりました。今日きょうからお腹なかを空すかせてから食たべます。 ♬
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ giờ trở đi em quyết định sẽ để bụng đói rồi mới ăn.
大輝だいき: うん。素晴すばらしい文化ぶんかを守まもっていこう。 ♬
Việt: Ừ. Tụi mình cùng giữ gìn nét văn hóa tuyệt vời này nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・一口ひとくchi: Một miếng
・農家ねうか: Nông dân
・一生懸命いっしょうけんめい: Hết sức mình
・感謝かんしゃ: Biết ơn
・文化ぶんか: Văn hóa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-にしている / 決まりなんだ: Thành quy định/thói quen...
・~しても: Cho dù... đi nữa.
・~と聞きました: Nghe nói là...
・V-ないde: Mà không làm gì...
・V-てから: Sau khi làm việc gì đó mới làm việc khác.

 

Tự dọn dẹp khu vực của mình (自分の周りを綺麗にする)

海斗かいと: 航太こうたさん、道路どうろをおじいさんがきれいに掃除そうじをしています。 ♬
Việt: Anh Kota ơi, con đường phía ngoài có ông cụ đang đứng quét dọn sạch sẽ kìa.
航太こうた: 近くちかに住すんでいる人ひとが、自分じぶんの前まえを綺麗きれいにしているんだよ . ♬
Việt: À, cái đó là người sống gần đây họ tự dọn dẹp phần đường trước cửa nhà mình đó.
海斗かいと: え?町まちの仕事しごとの人ひとがやるんじゃないですか。 ♬
Việt: Ủa? Việc đó không phải là do nhân viên vệ sinh của thị trấn làm hả anh?
航太こうた: 日本にほんでは、自分じぶんの家いえの周まわりは自分じぶんで守まもるマナーがあるんだ。 ♬
Việt: Ở Nhật, người ta có quy tắc là xung quanh nhà mình thì tự bản thân phải giữ gìn.
海斗かいと: 知しらなかったら、そのまま通り過ぎるとお す ところでした。 ♬
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ thế đi qua mất tiêu rồi.
航太こうた: みんながそうするから、this 町まちにはゴミがないんだよ。 ♬
Việt: Kaito ơi, nhờ ai cũng làm vậy nên cái thị trấn này mới không có rác đó em.
海斗かいと: いいですね。自分じぶんも会社かいしゃの玄関げんかんを片付かたづけてきます。 ♬
Việt: Cách tư duy tuyệt quá anh. Để em ra dọn dẹp cái lối ra vào của công ty mình nha.
航太こうた: ありがとう。綺麗きれいな場所ばしょは気持きもちが良よいね。 ♬
Việt: Cảm ơn em. Làm việc ở một nơi sạch sẽ thì tinh thần thấy thoải mái hẳn ha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・道路どうろ: Con đường
・掃除そうじ: Dọn dẹp, quét dọn
・通り過ぎるとお す : Đi qua mất
・片付かたづける: Cất gọn, thu dọn
・場所ばしょ: Nơi chốn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~んじゃないですか: Chẳng phải là... hay sao.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・~から: Vì...
・V-てきます: Đi làm việc gì rồi quay lại.
・V-ると: Hễ... thì...

 

Vải bọc quà Furoshiki (風呂敷で包む美学)

駿しゅん: そのボトル、綺麗きれいな布ぬので包つつまれていますね。 ♬
Việt: Anh Rui ơi, cái chai đó được bọc bằng tấm vải màu sắc đẹp đẽ gọn gàng quá anh.
琉生るい: これね、「風呂敷ふろしき」と言いって、箱はこを使つかわないで運はこべるんだ。 ♬
Việt: Cái này hả, gọi là vải "Furoshiki", không cần xài tới hộp giấy mà vẫn xách đi được đó.
駿しゅん: ええ!丸まるい物もの death も、きれいに形かたちが作つくれるんですか。 ♬
Việt: Ôi chu choa! Mấy đồ hình tròn thế mà vẫn tạo dáng bọc đẹp được luôn hả anh?
琉生るい: うん。結むすび方かたを変かえるだけで、どんな物ものでも包つつめるんだよ。 ♬
Việt: Ừ. Chỉ cần thay đổi cách thắt nút thôi là bất kể đồ vật gì mình cũng bọc lại được hết á.
駿しゅん: 知しらなかったら、ゴミになる箱はこを買かってしまうところでした。 ♬
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em đi mua cái hộp rồi sau lại biến thành rác mất.
琉生るい: 風呂敷ふろしきは小ちいさく畳たためるから、カバンに入いれると楽らくだよ。 ♬
Việt: Vải Furoshiki xài xong mình xếp nhỏ lại được nên cứ bỏ sẵn trong cặp là khỏe re hà.
駿しゅん: 便利べんりですね。自分じぶんも今日きょうから練習れんしゅうすることにします。 ♬
Việt: Tiện ghê ta. Phần em từ hôm nay em quyết định sẽ tập tành cách thắt nút này mới được.
琉生るい: うん。古ふるい知恵ちえを上手じょうずに使つかっていこう。 ♬
Việt: Ừ. Tụi mình cùng vận dụng thật khéo léo sự khôn ngoan lâu đời này nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・風呂敷ふろしき: Vải gói đồ
・結むすぶ: Thắt nút, buộc
・畳たたむ: Gấp, xếp
・知恵ちえ: Sự khôn ngoan
・形かたち: Hình dáng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ないde: Mà không làm hành động v1.
・~だけで: Chỉ bằng việc...
・~包める: Thể khả năng của động từ 包む
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Giữ yên lặng nơi công cộng (公共の場所の小さな音)

悠太ゆうた: 蒼空そらさん、この町まちの図書館としょかんは本当ほんとうに静しずかですね。 ♬
Việt: Anh Sora ơi, cái thư viện ở thị trấn này yên tĩnh thực sự luôn á anh.
蒼空そら: うん。みんな大おおきな声こえを出ださないで過すごすマナーがあるからね。 ♬
Việt: Ừa. Tại vì ai vào đây cũng có ý thức quy tắc là giữ yên lặng, không nói to tiếng mà em.
悠太ゆうた: ドアを閉しめるときもすごく静しずかです。 ♬
Việt: Tiếng bước chân cũng không nghe thấy, mà lúc đóng cửa cũng nhẹ nhàng êm ru hà.
蒼空そら: 音おとを立たてて周まわりの人ひとの邪魔じゃまをするのを嫌きらがるんだよ。 ♬
Việt: Nét văn hóa ở đây là người ta ghét việc gây ra tiếng động làm phiền đến người xung quanh á.
悠太ゆうた: 知しらなかったら、友達ともだちと大おおきな声こえで話はなしてしまうところでした。 ♬
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là lỡ nói chuyện to tiếng oang oang với bạn mất rồi.
蒼空そら: スマホの音おとも必かならずマナーモードにしておいてね。 ♬
Việt: Yuta này, chuên điện thoại em cũng nhớ luôn phải cài sẵn chế độ im lặng trước nha.
悠太ゆうた: はい。今日きょうからはカバンに片付かたづけて、静しずかに歩あるきます。 ♬
Việt: Vâng ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ cất điện thoại vào cặp rồi bước đi thật khẽ khàng.
蒼空そら: うん。静しずかな空間くうかんを守まもるのは素敵すてきなことだね。 ♬
Việt: Ừ. Việc cùng giữ gìn không gian yên tĩnh vì lợi ích của đôi bên là điều tuyệt vời lắm em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・図書館としょかん: Thư viện
・音おと: Âm thanh
・邪魔じゃま: Cản trở
・片付かたづける: Cất gọn
・空間くうかん: Không gian

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ないde: Mà không...
・V-る + のを: Danh từ hóa động từ làm tân ngữ.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-ておく: Làm sẵn việc gì đó trước.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Ý nghĩa câu nói trước bữa ăn (「いただきます」の命への感謝)

駿しゅん: 琉生るいさん、ご飯の前まえにみんな「いただきます」と言いいますね。 ♬
Việt: Anh Rui ơi, trước khi ăn cơm, thấy ai cũng nói câu "Itadakimasu" nhỉ.
琉生るい: これは「魚さかなや肉にくの命いのちをもらいます」という感謝かんしゃの言葉ことばなんだ。 ♬
Việt: Ừa. Đây là câu nói bày tỏ lòng biết ơn mang ý nghĩa "em xin nhận lấy sinh mạng của con cá, miếng thịt" đó em.
駿しゅん: え?作つくってくれた人ひとだけじゃなくて、動物どうぶつにもお礼れいを言いうんですか。 ♬
Việt: Ủa? Không chỉ gửi lời cảm ơn tới người nấu thôi mà mình cũng phải cảm ơn cả động vật luôn hả anh?
琉生るい: そうそう。すべての命いのちのおかげで自分じぶんの体からだがあるからね。 ♬
Việt: Chuẩn luôn. Bởi vì nhờ có tất cả những sinh mạng đó thì mới nuôi sống được cơ thể của mình mà em.
駿しゅん: 知しらなかったら、ただの合図あいずだと思おもってしまうところでした。 ♬
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là lỡ cứ nghĩ đây chỉ là cái ám hiệu để bắt đầu ăn rồi.
琉生るい: 心こころを込こめて言いうと、昼ひるご飯がもっと美味おいしくなるよ。 ♬
Việt: Shun ơi, nếu cất tiếng nói bằng cả tấm lòng thì bữa cơm trưa sẽ thấy ngon miệng hơn nhiều đó.
駿しゅん: わかりました。今日きょうからは命いのちを大切たいせつに考かんがえて言いうことにします。 ♬
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ luôn suy nghĩ trân trọng về sinh mạng rồi mới nói.
琉生るい: うん。古ふるい文化ぶんかをずっと守まもっていこう。 ♬
Việt: Ừ. Tụi mình cùng dặn lòng luôn giữ gìn nét văn hóa lâu đời này nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・魚さかな: Con cá
・動物どうぶつ: Động vật
・お礼れい: Sự cảm ơn
・合図あいず: Ám hiệu, dấu hiệu
・昼ひるご飯: Cơm trưa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・{cho biết} という: Gọi là/Mang ý nghĩa là...
・~のおかげで: Nhờ có...
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-ると: Hễ... thì...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Quy tắc đi bên trái khi lên cầu thang (階段の左側を歩くルール)

和馬かずま: 颯太そうたさん、駅えきの階段かいだん、みんな左側ひだりがわを一列いちれつになって登のぼっています。 ♬
Việt: Anh Sota ơi, cái cầu thang ở nhà ga, em thấy ai cũng xếp thành một hàng dọc đi lên ở phía bên vế trái kìa.
商太しょうた: うん。右側みぎがわは急いそいでいる人ひとのために開あけておくルールなんだよ。 ♬
Việt: Ừ. Phía bên phải là người ta để trống dành cho mấy người đang vội đi gấp á em.
和馬かずま: え?横よこに広ひろがって歩あるいたらダメなんですか。 ♬
Việt: Ủa? Mình cứ dàn hàng ngang ra đi bộ không được hay sao anh?
商太しょうた: 下おりてくる人ひととぶつかると危あぶないからね。 ♬
Việt: Không được đâu nha. Nhỡ đâm trúng người đi xuống là nguy hiểm dễ bị thương lắm đó.
和馬かずま: 知しらなかったら、自分じぶんは真ん中まんなかをのんびり歩あるってしまうところでした。 ♬
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ thong thong thả thả đi bộ ở ngay chính giữa cầu thang rồi.
商太しょうた: 後ろうしろの人ひとを待またせないためのマナーなんだ。 ♬
Việt: Kazuma này, đó là quy tắc ứng xử để không bắt người đi phía sau phải đứng đợi đó em.
和馬かずま: わかりました。今日きょうからは前まえの人ひとの後ろうしろに並ならんで進すすむことにします。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ cứ xếp hàng đi tiến lên sau lưng người phía trước.
商太しょうた: うん。時間じかんを大切たいせつにする優やさしいルールだね。 ♬
Việt: Ừ. Quy định tinh tế biết trân trọng thời gian của mọi người ghê cơ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・階段かいだん: Cầu thang
・登のぼる: Leo lên
・下おriginal: Đi xuống
・真ん中まんなか: Chính giữa
・進すすm: Tiến lên

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ておく: Làm sẵn việc gì đó từ trước.
・V-たら: Nếu/Sau khi làm hành động gì...
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・~ための: Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

X xếp hàng đợi xe buýt (バスを待つ列の並び方)

大樹だいき: 蓮さん、あのバス停てい、みんな綺麗きれいに並ならんでいますね。 ♬
Việt: Anh Ren ơi, cái trạm dừng xe buýt đằng kia, thấy ai cũng đứng xếp hàng ngay ngắn kìa anh.
蓮れん:急いそいでいても、先さきに来きた人ひとから順番じゅんばんに乗のるルールだからね。 ♬
Việt: Ừa. Tại vì cho dù có đang vội đi nữa thì quy tắc là cứ ai đến trước là lên xe trước mà em.
大樹だいき: え?横よこから入はいって早く座はや すわるのはダメなんですか。 ♬
Việt: Ủa? Chen ngang từ bên hông để vào lao lên ghế ngồi sớm không được hay sao anh?
蓮れん: ダメだよ。みんなが困こまるし、喧嘩けんかになってしまうからね。 ♬
Việt: Không được đâu nha. Làm vậy mọi người bị phiền hà, rồi lỡ xảy ra cãi vã mất đó em.
大樹だいき: 知しらなかったら、自分じぶんは急いそいで前まえに並ならんでしまうところでした。 ♬
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là vì vội nên em lao ra chen lên đứng vế trước xếp hàng rồi.
蓮れん: 静しずかに後ろうしろに並ならぶのが、お互いたがいの安心あんしんのためのマナーだよ。 ♬
Việt: Im lặng đứng xếp hàng ở phía sau mới là quy tắc ứng xử để đôi bên cùng thấy yên tâm á.
大樹だいき: わかりました。今日きょうからは最後さいごの人ひとの後ろうしろに並ならぶことにします。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ cứ ra đứng xếp hàng sau lưng người cuối cùng.
蓮れん: うん。大切たいせつな気遣きづかいの一歩いっぽだね。 ♬
Việt: Ừ. Để bảo vệ an toàn cho thị trấn, đó là bước đi quan trọng của ý thức đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・バス停てい: Trạm dừng xe buýt
・順番じゅんばん: Thứ tự
・喧嘩けんか: Cãi vã
・最後さいご: Cuối cùng
・一歩いっぽ: Một bước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ていても: Cho dù có đang... đi chăng nữa.
・V-てしまう: Diễn tả hành động ngoài ý muốn.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-る + のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Tự mang rác về nhà (自分のゴミは持ち帰る)

陸りく: 陽太ようたさん、この公園こうえんにはゴミ箱ばこが全然ぜんぜんありませんね。 ♬
Việt: Anh Yota ơi, cái công viên này hoàn toàn chẳng thấy đặt cái thùng rác nào hết trơn nhỉ.
陽太ようた: うん。自分じぶんで出だしたゴミは、自分じぶんの家いえに持ち帰もちかえるルールだからだよ。 ♬
Việt: Ừa. Tại vì quy tắc là rác do bản thân mình xả ra thì tự mình phải mang về nhà dọn dẹp đó em.
陸りく: ええ!外で買かったボトルも、家いえまで運はこぶんですか。 ♬
Việt: Ôi chu choa! Cái chai mua ở ngoài đường mà cũng phải mang về tận nhà luôn hả anh?
陽太ようた: うん。公園こうえんに捨すてると、鳥とりが来きて汚きたなくなってしまうからね。 ♬
Việt: Ừ. Nếu vứt ở công viên là lũ chim nó mò đến bới tung lên làm bẩn thỉu hết mất tiêu em ạ.
陸りく: 知しらなかったら、ベンチの下したにそのまま置おいてしまうところでした。 ♬
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ để nguyên vứt đại ở dưới cái băng ghế rồi đi về mất rồi.
陽太ようた: カバンの内なかに小ちいさな袋ふくろを入いれておくと便利べんりだよ。 ♬
Việt: Riku này, cứ bỏ sẵn cái túi nhỏ ở trong cặp là tiện lợi lắm á.
陸りく: わかりました。今日きょうからはゴミ袋ふくろを持もって歩あるくことにします。 ♬
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ luôn mang theo túi đựng rác khi đi bộ ngoài đường.
陽太ようた: うん。綺麗きれいな公園こうえんを守まもるために、大切たいせつなことだね。 ♬
Việt: Ừ. Để giữ gìn công viên sạch đẹp cho mọi người, đó là việc làm trân quý lắm em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・公園こうえん: Công viên
・鳥とり: Con chim
・ベンチ: Băng ghế dài
・袋ふくろ: Cái túi
・運はこぶ: Mang vác, vận chuyển

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てしまう: Kết quả ngoài ý muốn.
・V-るところだった: Suýt nữa thì xảy ra việc gì...
・V-ておくと: Hễ làm sẵn việc gì đó trước... thì.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.
・~ために: Để phục vụ cho mục đích làm gì.