Tắm bồn mỗi tối (毎晩お風呂に入る文化)

健太けんたれんさん、なつ death も毎日まいにち風呂ふろにおれますね。
Anh Ren ơi, người Nhật mùa hè cũng đổ nước ấm vào bồn tắm nhỉ.
れん: うん。からだれてあたためるのが習慣しゅうかんなんだよ。
Ừ. Việc ngâm mình vào bồn cho ấm là thói quen rồi em.
健太けんた: え?あつなのに、もっとあつくなりませんか。
Ủa? Ngày nóng nực thế mà ngâm vậy không bị nóng hơn sao anh?
れん: いいえ、お風呂ふろはいるとつかれがれてふかねむれるよ。
Không đâu, hễ ngâm bồn là hết mệt mỏi, giúp mình ngủ sâu hơn đó.
健太けんたつかれをるためなんですね。りませんでした.
Ra là một cách để giải tỏa mệt mỏi ạ. Em đã không biết.
れん: ジュースを飲むよりからだやさしい生き方い かただよ。
Lối sống này tốt cho sức khỏe hơn là uống nước ngọt lạnh nhiều đó.
健太けんた: わかりました。今日きょうから毎日まいにちかすことにします。
Em rõ rồi. Từ hôm nay em quyết định ngày nào cũng đun nước tắm bồn.
れん: うん。元気げんきごせるから、おすすめだよ。
Ừ. Làm vậy sinh hoạt khỏe khoắn, anh rất recommend nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

あたためる: Làm ấm
・お: Nước nóng
習慣しゅうかん: Thói quen
つかれ: Sự mệt mỏi
かす: Đun nước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-る + のgà: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・入ると: Hễ... thì...
・眠れる: Thể khả năng của động từ 眠る
・~より: So với...
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.

Chiếc khăn lau tay nhỏ (小さなハンカチを持つ優しさ)

拓也たくや翔太しょうたさん、トイレのあと場所ばしょがありません。
Việt: Anh Shota ơi, đi vệ sinh xong chẳng có chỗ nào để lau tay cả.
翔太しょうた拓也たくやさん、自分じぶんのハンカチをっていないの?
Việt: Takuya không mang theo khăn tay của riêng mình hả em?
拓也たくや: はい。いつもふくくか、自然しぜんかわかしていました。
Việt: Vâng. Trước giờ em toàn chùi vào quần áo hoặc để nó tự khô thôi.
翔太しょうた日本にほんでは、大人おとなおとこひとかならずポケットにれているよ。
Việt: Ở Nhật, đàn ông trưởng thành ai cũng luôn bỏ sẵn khăn trong túi quần đó.
拓也たくや: え?毎日準備まいにちじゅんびするのは大変たいへんじゃないですか。
Việt: Ủa? Ngày nào cũng phải chuẩn bị thế không vất vả sao anh?
翔太しょうたまわりのひとのものをらさないためのルールなんだよ。
Việt: Không đâu. Đó là quy tắc để không làm ướt đồ của người xung quanh á.
拓也たくやらなかったらはずかしいところでした。
Việt: Sự tinh tế chu đáo ghê. Em mà không biết, suýt nữa là ngượng rồi.
翔太しょうた: うん。今日きょうかえりに、駅前えきまえみせえらぼう。
Việt: Ừ. Lát đi về, tụi mình ra tiệm trước nhà ga lựa một cái nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

く: Lau, chùi
・ハンカチ: Khăn tay
かわかす: Làm khố
・ポケット: Túi quần
大人おとな: Người lớn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ていないの?: Không làm việc đó hay sao?
・V-ている: Trạng thái hành động đang duy trì.
・V-る + のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・~ための: Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...

 

Xếp giày hướng ra ngoài (玄関の靴の向き)

大輔だいすけつばささん、日本にほんいえではくつあたまそとけてきますね。
Việt: Anh Tsubasa ơi, vào nhà ở Nhật thấy ai cũng xoay đầu giày ra ngoài cửa nhỉ.
つばさ: うん。つぎかけるときに、すぐはけるから便利べんりだよ。
Việt: Ừa. Để lần tới lúc mình đi ra ngoài là có thể mang được ngay, tiện lắm.
大輔だいすけ: あ、いだままでいそはいるんはダメなんですか。
Việt: Ơ, thế cứ cởi ra rồi vội vàng bước vào trong luôn là không được hả anh?
つばさ玄関げんかんきたないと家族かぞくいや気持きもちになるからね。
Việt: Không cấm, cơ mà lối ra vào bừa bãi là người nhà thấy khó chịu lắm.
大輔だいすけらなかったら、そのままいてしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ thế vứt đại để nguyên đó rồi.
つばさいだあとできれいにならべるのがルールだよ。
Việt: Cởi ra xong rồi lo xếp hàng ngay ngắn mới là quy tắc đó em.
大輔だいすけ: わかりました。今日きょうから足元あしもと確認かくにんすることにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ chú ý kiểm tra lại dưới chân.
つばさ: うん。お互おたがいに毎日気持まいにちきもちよく生活せいかつできるからね。
Việt: Ừ. Làm vậy đôi bên đều thấy thoải mái sinh hoạt mỗi ngày, tốt hơn nhiều.

📘 Từ vựng cần chú ý:

ぐ: Cởi giày
玄関げんかん: Lối ra vào nhà
ならべる: Sắp xếp
生活せいかつ: Cuộc sống
便利べんり: Tiện lợi

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-たまま: Giữ nguyên một trạng thái.
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-る + のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Không để thừa cơm (ご飯を一口も残さない)

真司しんじ: おなかがいっぱいだから、ご飯をすこのこします。
Việt: Anh Daiki ơi, bụng em no rồi nên em để thừa lại chút cơm nha anh.
大輝だいき真司しんじさん、ダメだよ。おこめ全部ぜんぶきれいにべるまりなんだ。
Việt: Shinji ơi, không được đâu. Ở Nhật quy định là phải ăn sạch hết cơm đó.
真司しんじ: え?一口ひとくちくらいのこしてもわるいことですか。
Việt: Ủa? Chỉ thừa lại có một miếng thôi thế mà cũng là việc không tốt sao anh?
大輝だいき: うん。おこめつく農家のうかひとが、一生懸命いっしょうけんめいはたらいたからね。
Việt: Đúng vậy. Vì những người nông dân trồng lúa họ đã làm việc vất vả mà em.
真司しんじ: おこめなか神様かみさまがたくさんいるときました。
Việt: Ra là thế ạ. Em nghe người ta kể là bên trong hạt gạo có thần linh ngụ trị nữa anh nhỉ.
大輝だいき: そうそう。だから、感謝かんしゃ気持きもちをわすれないでべよう。
Việt: Chuẩn luôn. Nên là đừng quên tấm lòng biết ơn mà hãy ăn hết nha em.
真司しんじ: わかりました。今日きょうからおなかかせてからべます。
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ giờ trở đi em quyết định sẽ để bụng đói rồi mới ăn.
大輝だいき: うん。素晴すばらしい文化ぶんかまもっていこう。
Việt: Ừ. Tụi mình cùng giữ gìn nét văn hóa tuyệt vời này nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

一口ひとくchi: Một miếng
農家ねうか: Nông dân
一生懸命いっしょうけんめい: Hết sức mình
感謝かんしゃ: Biết ơn
文化ぶんか: Văn hóa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-にしている / 決まりなんだ: Thành quy định/thói quen...
・~しても: Cho dù... đi nữa.
・~と聞きました: Nghe nói là...
・V-ないde: Mà không làm gì...
・V-てから: Sau khi làm việc gì đó mới làm việc khác.

 

Tự dọn dẹp khu vực của mình (自分の周りを綺麗にする)

海斗かいと航太こうたさん、道路どうろをおじいさんがきれいに掃除そうじをしています。
Việt: Anh Kota ơi, con đường phía ngoài có ông cụ đang đứng quét dọn sạch sẽ kìa.
航太こうた近くちかんでいるひとが、自分じぶんまえ綺麗きれいにしているんだよ .
Việt: À, cái đó là người sống gần đây họ tự dọn dẹp phần đường trước cửa nhà mình đó.
海斗かいと: え?まち仕事しごとひとがやるんじゃないですか。
Việt: Ủa? Việc đó không phải là do nhân viên vệ sinh của thị trấn làm hả anh?
航太こうた日本にほんでは、自分じぶんいえまわりは自分じぶんまもるマナーがあるんだ。
Việt: Ở Nhật, người ta có quy tắc là xung quanh nhà mình thì tự bản thân phải giữ gìn.
海斗かいとらなかったら、そのまま通り過ぎるとお す ところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ thế đi qua mất tiêu rồi.
航太こうた: みんながそうするから、this まちにはゴミがないんだよ。
Việt: Kaito ơi, nhờ ai cũng làm vậy nên cái thị trấn này mới không có rác đó em.
海斗かいと: いいですね。自分じぶん会社かいしゃ玄関げんかん片付かたづけてきます。
Việt: Cách tư duy tuyệt quá anh. Để em ra dọn dẹp cái lối ra vào của công ty mình nha.
航太こうた: ありがとう。綺麗きれい場所ばしょ気持きもちがいね。
Việt: Cảm ơn em. Làm việc ở một nơi sạch sẽ thì tinh thần thấy thoải mái hẳn ha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

道路どうろ: Con đường
掃除そうじ: Dọn dẹp, quét dọn
通り過ぎるとお す : Đi qua mất
片付かたづける: Cất gọn, thu dọn
場所ばしょ: Nơi chốn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~んじゃないですか: Chẳng phải là... hay sao.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・~から: Vì...
・V-てきます: Đi làm việc gì rồi quay lại.
・V-ると: Hễ... thì...

 

Vải bọc quà Furoshiki (風呂敷で包む美学)

駿しゅん: そのボトル、綺麗きれいぬのつつまれていますね。
Việt: Anh Rui ơi, cái chai đó được bọc bằng tấm vải màu sắc đẹp đẽ gọn gàng quá anh.
琉生るい: これね、「風呂敷ふろしき」とって、はこ使つかわないではこべるんだ。
Việt: Cái này hả, gọi là vải "Furoshiki", không cần xài tới hộp giấy mà vẫn xách đi được đó.
駿しゅん: ええ!まるもの death も、きれいにかたちつくれるんですか。
Việt: Ôi chu choa! Mấy đồ hình tròn thế mà vẫn tạo dáng bọc đẹp được luôn hả anh?
琉生るい: うん。むすかたえるだけで、どんなものでもつつめるんだよ。
Việt: Ừ. Chỉ cần thay đổi cách thắt nút thôi là bất kể đồ vật gì mình cũng bọc lại được hết á.
駿しゅんらなかったら、ゴミになるはこってしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em đi mua cái hộp rồi sau lại biến thành rác mất.
琉生るい風呂敷ふろしきちいさくたためるから、カバンにれるとらくだよ。
Việt: Vải Furoshiki xài xong mình xếp nhỏ lại được nên cứ bỏ sẵn trong cặp là khỏe re hà.
駿しゅん便利べんりですね。自分じぶん今日きょうから練習れんしゅうすることにします。
Việt: Tiện ghê ta. Phần em từ hôm nay em quyết định sẽ tập tành cách thắt nút này mới được.
琉生るい: うん。ふる知恵ちえ上手じょうず使つかっていこう。
Việt: Ừ. Tụi mình cùng vận dụng thật khéo léo sự khôn ngoan lâu đời này nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

風呂敷ふろしき: Vải gói đồ
むすぶ: Thắt nút, buộc
たたむ: Gấp, xếp
知恵ちえ: Sự khôn ngoan
かたち: Hình dáng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ないde: Mà không làm hành động v1.
・~だけで: Chỉ bằng việc...
・~包める: Thể khả năng của động từ 包む
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Giữ yên lặng nơi công cộng (公共の場所の小さな音)

悠太ゆうた蒼空そらさん、このまち図書館としょかん本当ほんとうしずかですね。
Việt: Anh Sora ơi, cái thư viện ở thị trấn này yên tĩnh thực sự luôn á anh.
蒼空そら: うん。みんなおおきなこえさないでごすマナーがあるからね。
Việt: Ừa. Tại vì ai vào đây cũng có ý thức quy tắc là giữ yên lặng, không nói to tiếng mà em.
悠太ゆうた: ドアをめるときもすごくしずかです。
Việt: Tiếng bước chân cũng không nghe thấy, mà lúc đóng cửa cũng nhẹ nhàng êm ru hà.
蒼空そらおとててまわりのひと邪魔じゃまをするのをきらがるんだよ。
Việt: Nét văn hóa ở đây là người ta ghét việc gây ra tiếng động làm phiền đến người xung quanh á.
悠太ゆうたらなかったら、友達ともだちおおきなこえはなしてしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là lỡ nói chuyện to tiếng oang oang với bạn mất rồi.
蒼空そら: スマホのおとかならずマナーモードにしておいてね。
Việt: Yuta này, chuên điện thoại em cũng nhớ luôn phải cài sẵn chế độ im lặng trước nha.
悠太ゆうた: はい。今日きょうからはカバンに片付かたづけて、しずかにあるきます。
Việt: Vâng ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ cất điện thoại vào cặp rồi bước đi thật khẽ khàng.
蒼空そら: うん。しずかな空間くうかんまもるのは素敵すてきなことだね。
Việt: Ừ. Việc cùng giữ gìn không gian yên tĩnh vì lợi ích của đôi bên là điều tuyệt vời lắm em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

図書館としょかん: Thư viện
おと: Âm thanh
邪魔じゃま: Cản trở
片付かたづける: Cất gọn
空間くうかん: Không gian

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ないde: Mà không...
・V-る + のを: Danh từ hóa động từ làm tân ngữ.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-ておく: Làm sẵn việc gì đó trước.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Ý nghĩa câu nói trước bữa ăn (「いただきます」の命への感謝)

駿しゅん琉生るいさん、ご飯のまえにみんな「いただきます」といますね。
Việt: Anh Rui ơi, trước khi ăn cơm, thấy ai cũng nói câu "Itadakimasu" nhỉ.
琉生るい: これは「さかなにくいのちをもらいます」という感謝かんしゃ言葉ことばなんだ。
Việt: Ừa. Đây là câu nói bày tỏ lòng biết ơn mang ý nghĩa "em xin nhận lấy sinh mạng của con cá, miếng thịt" đó em.
駿しゅん: え?つくってくれたひとだけじゃなくて、動物どうぶつにもおれいうんですか。
Việt: Ủa? Không chỉ gửi lời cảm ơn tới người nấu thôi mà mình cũng phải cảm ơn cả động vật luôn hả anh?
琉生るい: そうそう。すべてのいのちのおかげで自分じぶんからだがあるからね。
Việt: Chuẩn luôn. Bởi vì nhờ có tất cả những sinh mạng đó thì mới nuôi sống được cơ thể của mình mà em.
駿しゅんらなかったら、ただの合図あいずだとおもってしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là lỡ cứ nghĩ đây chỉ là cái ám hiệu để bắt đầu ăn rồi.
琉生るいこころめてうと、ひるご飯がもっと美味おいしくなるよ。
Việt: Shun ơi, nếu cất tiếng nói bằng cả tấm lòng thì bữa cơm trưa sẽ thấy ngon miệng hơn nhiều đó.
駿しゅん: わかりました。今日きょうからはいのち大切たいせつかんがえてうことにします。
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ luôn suy nghĩ trân trọng về sinh mạng rồi mới nói.
琉生るい: うん。ふる文化ぶんかをずっとまもっていこう。
Việt: Ừ. Tụi mình cùng dặn lòng luôn giữ gìn nét văn hóa lâu đời này nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

さかな: Con cá
動物どうぶつ: Động vật
・おれい: Sự cảm ơn
合図あいず: Ám hiệu, dấu hiệu
ひるご飯: Cơm trưa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・{cho biết} という: Gọi là/Mang ý nghĩa là...
・~のおかげで: Nhờ có...
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-ると: Hễ... thì...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Quy tắc đi bên trái khi lên cầu thang (階段の左側を歩くルール)

和馬かずま颯太そうたさん、えき階段かいだん、みんな左側ひだりがわ一列いちれつになってのぼっています。
Việt: Anh Sota ơi, cái cầu thang ở nhà ga, em thấy ai cũng xếp thành một hàng dọc đi lên ở phía bên vế trái kìa.
商太しょうた: うん。右側みぎがわいそいでいるひとのためにけておくルールなんだよ。
Việt: Ừ. Phía bên phải là người ta để trống dành cho mấy người đang vội đi gấp á em.
和馬かずま: え?よこひろがってあるいたらダメなんですか。
Việt: Ủa? Mình cứ dàn hàng ngang ra đi bộ không được hay sao anh?
商太しょうたりてくるひととぶつかるとあぶないからね。
Việt: Không được đâu nha. Nhỡ đâm trúng người đi xuống là nguy hiểm dễ bị thương lắm đó.
和馬かずまらなかったら、自分じぶん真ん中まんなかをのんびりあるってしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ thong thong thả thả đi bộ ở ngay chính giữa cầu thang rồi.
商太しょうた後ろうしろひとたせないためのマナーなんだ。
Việt: Kazuma này, đó là quy tắc ứng xử để không bắt người đi phía sau phải đứng đợi đó em.
和馬かずま: わかりました。今日きょうからはまえひと後ろうしろならんですすむことにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ cứ xếp hàng đi tiến lên sau lưng người phía trước.
商太しょうた: うん。時間じかん大切たいせつにするやさしいルールだね。
Việt: Ừ. Quy định tinh tế biết trân trọng thời gian của mọi người ghê cơ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

階段かいだん: Cầu thang
のぼる: Leo lên
riginal: Đi xuống
真ん中まんなか: Chính giữa
すすm: Tiến lên

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ておく: Làm sẵn việc gì đó từ trước.
・V-たら: Nếu/Sau khi làm hành động gì...
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・~ための: Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

X xếp hàng đợi xe buýt (バスを待つ列の並び方)

大樹だいき: 蓮さん、あのバスてい、みんな綺麗きれいならんでいますね。
Việt: Anh Ren ơi, cái trạm dừng xe buýt đằng kia, thấy ai cũng đứng xếp hàng ngay ngắn kìa anh.
れんいそいでいても、さきひとから順番じゅんばんるルールだからね。
Việt: Ừa. Tại vì cho dù có đang vội đi nữa thì quy tắc là cứ ai đến trước là lên xe trước mà em.
大樹だいき: え?よこからはいって早く座はや すわるのはダメなんですか。
Việt: Ủa? Chen ngang từ bên hông để vào lao lên ghế ngồi sớm không được hay sao anh?
れん: ダメだよ。みんながこまるし、喧嘩けんかになってしまうからね。
Việt: Không được đâu nha. Làm vậy mọi người bị phiền hà, rồi lỡ xảy ra cãi vã mất đó em.
大樹だいきらなかったら、自分じぶんいそいでまえならんでしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là vì vội nên em lao ra chen lên đứng vế trước xếp hàng rồi.
れんしずかに後ろうしろならぶのが、お互いたがい安心あんしんのためのマナーだよ。
Việt: Im lặng đứng xếp hàng ở phía sau mới là quy tắc ứng xử để đôi bên cùng thấy yên tâm á.
大樹だいき: わかりました。今日きょうからは最後さいごひと後ろうしろならぶことにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ cứ ra đứng xếp hàng sau lưng người cuối cùng.
れん: うん。大切たいせつ気遣きづかいの一歩いっぽだね。
Việt: Ừ. Để bảo vệ an toàn cho thị trấn, đó là bước đi quan trọng của ý thức đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・バスてい: Trạm dừng xe buýt
順番じゅんばん: Thứ tự
喧嘩けんか: Cãi vã
最後さいご: Cuối cùng
一歩いっぽ: Một bước

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ていても: Cho dù có đang... đi chăng nữa.
・V-てしまう: Diễn tả hành động ngoài ý muốn.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-る + のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Tự mang rác về nhà (自分のゴミは持ち帰る)

りく陽太ようたさん、この公園こうえんにはゴミばこ全然ぜんぜんありませんね。
Việt: Anh Yota ơi, cái công viên này hoàn toàn chẳng thấy đặt cái thùng rác nào hết trơn nhỉ.
陽太ようた: うん。自分じぶんしたゴミは、自分じぶんいえ持ち帰もちかえるルールだからだよ。
Việt: Ừa. Tại vì quy tắc là rác do bản thân mình xả ra thì tự mình phải mang về nhà dọn dẹp đó em.
りく: ええ!外でったボトルも、いえまではこぶんですか。
Việt: Ôi chu choa! Cái chai mua ở ngoài đường mà cũng phải mang về tận nhà luôn hả anh?
陽太ようた: うん。公園こうえんてると、とりきたなくなってしまうからね。
Việt: Ừ. Nếu vứt ở công viên là lũ chim nó mò đến bới tung lên làm bẩn thỉu hết mất tiêu em ạ.
りくらなかったら、ベンチのしたにそのままいてしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ để nguyên vứt đại ở dưới cái băng ghế rồi đi về mất rồi.
陽太ようた: カバンのなかちいさなふくろれておくと便利べんりだよ。
Việt: Riku này, cứ bỏ sẵn cái túi nhỏ ở trong cặp là tiện lợi lắm á.
りく: わかりました。今日きょうからはゴミふくろってあるくことにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ luôn mang theo túi đựng rác khi đi bộ ngoài đường.
陽太ようた: うん。綺麗きれい公園こうえんまもるために、大切たいせつなことだね。
Việt: Ừ. Để giữ gìn công viên sạch đẹp cho mọi người, đó là việc làm trân quý lắm em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

公園こうえん: Công viên
とり: Con chim
・ベンチ: Băng ghế dài
ふくろ: Cái túi
はこぶ: Mang vác, vận chuyển

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てしまう: Kết quả ngoài ý muốn.
・V-るところだった: Suýt nữa thì xảy ra việc gì...
・V-ておくと: Hễ làm sẵn việc gì đó trước... thì.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.
・~ために: Để phục vụ cho mục đích làm gì.