Trao danh thiếp bằng hai tay (名刺を両手で渡す基本)

健太けんたれんさん、さっき仕事しごとひと名刺めいし片手かたてしました。
Việt: Anh Ren ơi, lúc nãy gặp đối tác em lỡ đưa danh thiếp bằng một tay rồi ạ.
れん健太けんたさん、それはダメだよ。必ず両手かなら りょうてわたすルールなんだ .
Việt: Kenta ơi, không được đâu. Danh thiếp bắt buộc phải đưa bằng hai tay đó.
健太けんた片手かたて death も気持きもちはおなじなのに、失礼しつれいになりますか。
Việt: Đưa một tay thì thành ý vẫn thế, vậy mà vẫn bị coi là thất lễ sao anh?
れん相手あいて大切たいせつにする気持きもちをかたちにするのが礼儀れいぎだよ.
Việt: Việc thể hiện lòng trân trọng đối phương thành hành động chính là lễ nghi đó.
健太けんたらなかったら、つぎのときも間違まちがえてしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là lần tới em cũng lại làm sai mất rồi.
れん: これからは名前なまえゆびかくさないようにわたそう。
Việt: Từ giờ trở đi, khi đưa chú ý đừng để ngón tay che mất tên nha.
健太けんた: はい。今日きょうからはすときも両手りょうてにするまりにします。
Việt: Vâng ạ. Từ hôm nay em quyết định lúc lấy ra cũng sẽ dùng hai tay.
れん: うん。いマナーがあると、仕事しごとがうまくいくよ。
Việt: Ừ. Có quy tắc ứng xử tốt thì công việc sẽ suôn sẻ hơn nhiều đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

名刺めいし: Danh thiếp
両手りょうて: Hai tay
礼儀れいぎ: Lễ nghi
かくす: Che khuất, giấu
ゆび: Ngón tay

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

必ずかなら + Khẳng định: Nhất định phải...
・~のに: Thế mà, mặc dù...
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・~ないように: Chú ý để không...
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.

Tiếng húp mì xùm xoạp (ラーメンを音を出して食べる)

拓也たくや翔太しょうたさん、あのラーメンひとたち、おおきなおとしてべています。
Việt: Anh Shota ơi, mấy người ở tiệm mì ramen kia đang ăn phát ra tiếng to kìa anh.
翔太しょうた: ああ、あれは「美味おいしい」とつたえるためのおとだよ。
Việt: À, cái đó là âm thanh tốt để báo "ngon quá" tới nhà hàng đó em.
拓也たくや: え?しずかにべるのが共通きょうつうのルールじゃないんですか。
Việt: Ủa? Ăn uống im lặng chẳng phải là quy tắc chung sao anh?
翔太しょうた日本にほん文化ぶんかでは、おとすほうが美味おいしくなるんだよ。
Việt: Trong văn hóa ăn mì của Nhật, húp phát ra tiếng sẽ làm mì ngon hơn đó.
拓也たくやらなかったら、わるいマナーだとおもっておこるところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là nghĩ họ lịch sự kém rồi đâm ra bực mình rồi.
翔太しょうた: ははは、拓也たくやさんも今度音こんどおとしてべてみたら?
Việt: Ha ha ha. Hay là lần tới Takuya cũng thử ăn phát ra tiếng xem sao?
拓也たくやすこはずかしいですが、つぎからはやってみることにします。
Việt: Hơi ngượng một chút cơ mà từ lần tới em quyết định sẽ làm thử ạ.
翔太しょうた: うん。ふる文化ぶんかたのしむのもかただね。
Việt: Ừ. Việc tận hưởng nét văn hóa lâu đời cũng là một cách sống hay đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・吸う / べる: Ăn
めん / ラーメン: Mì ramen
おと: Âm thanh
はずかしい: Xấu hổ, ngượng
文化ぶんか: Văn hóa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ための: Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・~ほうが美味おいしくなる: Làm cái này thì sẽ trở nên ngon hơn.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-てみたら?: Thử làm việc này xem sao?
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Khẽ cúi đầu chào khi vào phòng (入室するときの会釈)

大輔だいすけつばささん、部屋へやはいるとき、みんな一度ドアいちど まえあたまげますね。
Việt: Anh Tsubasa ơi, lúc bước vào phòng thấy ai cũng cúi đầu chào trước cửa một lượt nhỉ.
つばさ: ええ。「失礼しつれいします」という気持きもちをつたえる挨拶あいさつなんだよ。
Việt: Ừa. Đây là kiểu chào hỏi nhẹ nhàng để xin phép vào phòng đó em.
大輔だいすけ: あ、まらないで、すぐなかはいるのはダメなんですか。
Việt: Ơ, thế không cần dừng lại mà cứ thế đi thẳng vào trong luôn là không được hả anh?
つばさなかにいるひとおどろかせないための大切たいせつなマナーんだ。
Việt: Đó là quy tắc quan trọng nhằm mục đích không làm cho người ở trong bị giật mình.
大輔だいすけらなかったら、自分じぶんいそいでそのままはいってしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là vì vội nên em cứ thế lao thẳng vào trong rồi.
つばさ: うん。一秒いちびょうだけでわるから、つぎからはを付けてね。
Việt: Ừ. Chỉ tốn có một giây thôi hà, nên từ lần tới em lưu ý nhé.
大輔だいすけ: はい。今日きょうからはドアをけたら一度止いちどとまることにします。
Việt: Vâng ạ. Từ hôm nay em quyết định hễ mở cửa ra là sẽ dừng lại một nhịp.
つばさ: うん。そのほうがなかにいるひと安心あんしんできるからね。
Việt: Ừ. Làm vậy người ở bên trong họ cũng thấy yên tâm hơn đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

一度いちど: Một lần
挨拶あいさつ: Chào hỏi
おどろさせる: Làm cho giật mình
部屋へや: Căn phòng
安心あんしん: Yên tâm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・con đường という: Gọi là/Mang ý nghĩa là...
・~ための: Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Không để chạm miệng chai khi rót rượu (お酒を注ぐときの隙間)

真司しんじ大輝だいきさん、おさけそそぐとき、ボトルのくちをグラスにつけてしまいました。
Việt: Anh Daiki ơi, lúc rót rượu em lỡ tay để miệng chai chạm vào cái ly mất rồi ạ.
大輝だいき真司しんじさん、それはくないよ。すこあいだけてそそぐルールなんだ。
Việt: Shinji ơi, làm thế không tốt đâu. Quy tắc là phải giữ khoảng cách nhỏ rồi mới rót.
真司しんじ: え?くっつけるほうが、おさけちないで安全あんぜんなのに。
Việt: Ủa? Áp sát vào nhau thì rượu không bị rơi rớt ra ngoài, an toàn thế mà lị.
大輝だいきおとてないで綺麗きれいそそぐのが、大切たいせつ礼儀れいぎなんだよ。
Việt: Việc rót thật đẹp mắt mà không phát ra tiếng động mới là lễ nghi quan trọng đó em.
真司しんじらなかったら、つぎのおまつりのときもやってしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là đến buổi tiệc lần tới em cũng lại làm thế mất.
大輝だいき手元てもとをよくて、ゆっくりれると簡単かんたんにできるよ。
Việt: Cứ nhìn kỹ tay mình rồi thong thả rót vào là làm được dễ dàng hà.
真司しんじ: わかりました。今日きょうからはグラスからはなしてれることにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ để cách xa cái ly ra rồi mới rót.
大輝だいき: うん。みんなのために大切たいせつ気遣きづかいだね。
Việt: Ừ. Để giữ gìn không gian vui vẻ, sự tinh tế đó là quan trọng lắm nè.

📘 Từ vựng cần chú ý:

そそぐ: Rót nước, rót rượu
・グラス: Cái ly
手元てもと: Tay mình, vị trí tay
はなす: Để xa ra, tách ra
気遣きづかい: Sự tinh tế, quan tâm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てしまいました: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・~のに: Thế mà, mặc dù...
・V-る + のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Đặt tiền lên khay khi thanh toán (お金をトレイで受け取る)

海斗かいと: このおみせ, おかね直接手ちょくせつてさわらないでトレイにきますね.
Việt: Anh Kota ơi, cái tiệm này người ta không nhận tiền trực tiếp bằng tay, mà đặt lên khay nhỉ.
航太こうた: ええ。おかね確認かくにんして、間違まちがえないためのルールなんだよ.
Việt: Ừa. Đó là quy tắc giúp kiểm tra tiền nong chuẩn và không bị nhầm lẫn đó em.
海斗かいと: え?からわたすほうが、はやくてらくじゃないですか.
Việt: Ủa? Trao tận tay nhau không phải là nhanh gọn và khỏe hơn sao anh?
航太こうた: いいえ。としたりよごしたりしないための仕組みしくみなんだ.
Việt: Không đâu. Đây là hệ thống tinh tế để không làm rơi rớt hay lấm bẩn tiền của khách.
海斗かいとらなかったら、自分じぶん店員てんいんさんのわたしてしまうところでした.
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ dúi tiền thẳng vào tay nhân viên rồi.
航太こうた: これからはトレイのうえしずかにくのがいマナーだよ.
Việt: Từ giờ trở đi, việc nhẹ nhàng đặt lên khay mới là ứng xử đúng chuẩn đó em.
海斗かいと: わかりました。今日きょうからはおみせのルールをすことにします.
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ ngó kỹ quy định của tiệm rồi mới đưa.
航太こうた: うん。お互おたがいの安心あんしんのために大切たいせつ礼儀れいぎだね.
Việt: Ừ. Vì sự yên tâm của đôi bên, đó là lễ nghi quan trọng trong công việc mà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

直接ちょくせつ: Trực tiếp
・トレイ: Cái khay nhỏ
確認かくにん: Kiểm tra
仕組みしくみ: Hệ thống, cơ chế
・礼儀 / マナー: Quy tắc ứng xử

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ないde: Mà không...
・~ための: Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-る + の加: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Câu nói xin phép khi vào nhà (玄関での「お邪魔します」)

駿しゅん友達ともだちいえはいるとき、みんなおおきなこえなにっています。
Việt: Anh Rui ơi, lúc bước vào nhà bạn chơi, thấy ai cũng cất tiếng nói câu gì đó to lắm.
琉生るい: ああ、あれは「お邪魔じゃまします」とって、いえひとへの礼儀れいぎなんだよ.
Việt: À, cái đó là họ nói câu "Ojamashimasu", một nét lễ nghi dành cho chủ nhà đó em.
駿しゅん: え?なにmoわないで、笑顔えがおなかはいるのはダメなんですか.
Việt: Ủa? Không cần nói gì mà cứ mỉm cười bước vào trong luôn là không được hả anh?
琉生るいさきに「部屋へやはいります」とつたえるやasしさなんだよ.
Việt: Không cấm, cơ mà đó là sự tinh tế để báo trước là xin phép bước vào phòng á.
駿しゅんらなかったら、自分じぶんしずかにとおってわってしまうところでした.
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ lặng lẽ đi vào rồi thôi mất rồi.
琉生るい: ドアをけたら、必ず顔かなら かおてからうルールなんだよ.
Việt: Quy tắc là hễ mở cửa ra, nhất định phải nhìn mặt chủ nhà rồi mới nói cơ.
駿しゅん: わかりました。今日きょうからはおおきなこえうことにします.
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ cất lời nói thật to rõ ràng.
琉生るい: うん。言葉ことばがあると、お互おたがいにたのしい時間じかんはじまるよ.
Việt: Ừ. Có lời nói hay đẹp thì đôi bên sẽ bắt đầu khoảng thời gian rất vui vẻ đó.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・お邪魔じゃまします: Xin phép làm phiền
笑顔えがお: Nụ cười
玄関げんかん: Lối ra vào nhà
言葉ことば: Lời nói
大声おおごえこえ: Giọng nói, tiếng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・と言って: Được gọi là/Nói là...
・V-てしまう: Kết quả ngoài ý muốn.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-てから: Sau khi làm xong việc này mới làm việc kia.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Không truyền thức ăn từ đũa sang đũa (箸から箸へ渡さない)

悠太ゆうた蒼空そらさん、このおにく美味おいしいからはし直接ちょくせつあげるよ。
Việt: Miếng thịt này ngon lắm nên để em gắp đũa đưa thẳng cho anh nha.
蒼空そら悠太ゆうたさん、って!はしからはしものわたしてはいけないよ。
Việt: Yuta, khoan đã! Tuyệt đối không được truyền thức ăn từ đũa này sang đũa khác đâu đó.
悠太ゆうた: え?とさないで上手じょうずわたせるのに、あぶないですか。
Việt: Ủa? Em khéo léo đưa không làm rơi mà, nguy hiểm lắm sao anh?
蒼空そらふるいお葬式そうしきうごきとおなじだから、やってはいけないんだ。
Việt: Không phải nguy hiểm, mà vì nó trùng với hành động trong đám tang ngày xưa nên cấm đó.
悠太ゆうたらなかったら、おいわいのときもやってしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là đến lúc tiệc vui em cũng lỡ làm thế mất rồi.
蒼空そら一度いちどさらうえいてから、相手あいてるのがただしいマナーだよ。
Việt: Từ giờ trở đi, quy tắc đúng chuẩn là phải đặt lên đĩa trước rồi đối phương mới gắp lấy nha.
悠太ゆうた: はい。今日きょうからは必ず自分かなら じぶんのおさら使つかうことにします。
Việt: Vâng ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ luôn đặt vào đĩa của mình trước.
蒼空そら: うん。日本にほんのルールがかると、安心あんしんえられるよ。
Việt: Ừ. Hiểu dần mấy quy tắc của Nhật là em có thể yên tâm ăn uống cùng mọi người rồi.
Từ vựng cần chú ý
はし: Đôi đũa.
葬式そうしき: Đám tang.
ただしい: Đúng đắn, chính xác.
さら: Cái đĩa.
直接ちょくせつ: Trực tiếp.
Ngữ pháp cần chú ý
V-てはいけない: Tuyệt đối không được làm gì...
~のに: Mặc dù, thế mà...
V-るところだった: Suýt nữa thì...
V-てから: Sau khi làm xong việc này mới làm việc kia.
V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Không cắm đũa thẳng đứng vào bát cơm (ご飯に箸を立てない)

駿しゅん: このご飯の真ん中まんなかはしをまっすぐてたら綺麗きれいですね。
Việt: Anh Rui ơi, bát cơm này mình cắm đôi đũa thẳng đứng vào chính giữa nhìn đẹp mắt ghê.
琉生るい駿しゅんさん、早く直はや なおして!それは絶対ぜったいにやってはいけないよ。
Việt: Shun ơi, mau lo sửa lại đi em! Cái đó là tuyệt đối không được làm đâu đó nha.
駿しゅん: え?ただいておくだけなのに、わるいルールですか。
Việt: Ủa? Chỉ là cắm để sẵn đó thôi thế mà cũng là quy định tồi sao anh?
琉生るい: お葬式そうしきのときのご飯とおなじだから、みんないや気持きもちになるんだ。
Việt: Vì nó giống bát cơm cúng trong đám tang, nên ai nhìn vào cũng thấy rất khó chịu á.
駿しゅんらなかったら、毎日家まいにちいえでもやってしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là ngày nào ở nhà em cũng lỡ làm thế mất rồi.
琉生るいはし必ず横かなら よこ箸置きはしおきくのがただしい文化ぶんかだよ。
Việt: Đũa là bắt buộc phải đặt lên cái gác đũa nằm ở bên hông, đó mới là chuẩn văn hóa.
駿しゅん: わかりました。今日きょうからは箸置きはしおきをよくくことにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ ngó kỹ cái gác đũa để đặt lên đàng hoàng.
琉生るい: うん。綺麗きれいなマナーをまもると、ご飯がもっと美味おいしくなるよ。
Việt: Ừ. Tuân thủ đúng quy tắc ứng xử đẹp thì bữa cơm sẽ thấy ngon miệng hơn nhiều đó.
Từ vựng cần chú ý
真ん中まんなか: Chính giữa.
箸置きはしおき: Cái gác đũa.
いや: Khó chịu, ghét.
毎日まいにち: Mỗi ngày.
文化ぶんか: Văn hóa.
Ngữ pháp cần chú ý
V-たら: Sau khi/Nếu...
V-てはいけない: Tuyệt đối không được làm gì...
~のに: Thế mà, mặc dù...
V-るところだった: Suýt nữa thì...
V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

 

 

Không giẫm chân lên bậc cửa gỗ (敷居を踏まないマナー)

和馬かずま颯太そうたさん、和室わしつはいるとき、ゆかせんまないであるいていますね。
Việt: Anh Sota ơi, lúc bước vào phòng tatami, em thấy anh toàn đi né tránh không giẫm lên vạch gỗ trên sàn.
颯太そうた: ああ、これは「敷居しきい」とって、んではいけないルールなんだよ。
Việt: À, cái đó gọi là "Shikii" (bậc cửa), quy tắc là tuyệt đối không được giẫm lên đâu đó em.
和馬かずま: え?ただのドアのしたなのに、ダメなんですか。
Việt: Ủa? Chỉ là cái thanh gỗ ở phía dưới cửa thôi thế mà cũng không được luôn hả anh?
颯太そうた: うん。いえ大切たいせつにする気持きもちのあられで、こわれやすくなるからね。
Việt: Ừ. Đó là biểu hiện của lòng trân trọng ngôi nhà, với lại giẫm vào thì nó cũng dễ bị hỏng nữa.
和馬かずまらなかったら、自分じぶん真ん中まんなかをたくさんんでしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em cứ đi vào chính giữa rồi giẫm lên mất rồi.
颯太そうた足元あしもとをよくて、すこひろくまたいですすmほうが安全あんぜんだよ。
Việt: Hãy nhìn kỹ dưới chân, sải bước rộng ra một chút rồi tiến lên thì tốt hơn em ạ.
和馬かずま: わかりました。今日きょうからはせん確認かくにんしてあるくことにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ nhìn vạch kẻ thật kỹ rồi mới bước đi.
颯太そうた: うん。ふるいルールを大切たいせつにするのは素晴すばらしい生き方い かただね。
Việt: Ừ. Biết trân trọng mấy quy tắc lâu đời là một phong cách sống tuyệt vời lắm đó em.
Từ vựng cần chú ý
敷居しきい: Bậc cửa, rãnh trượt cửa.
/ ゆか: Sàn nhà.
あられ: Biểu hiện, thể hiện.
確認かくにん: Kiểm tra, xác nhận.
あるく: Đi bộ.
Ngữ pháp cần chú ý
V-ないde: Mà không...
V-てはいけない: Tuyệt đối không được làm gì...
V-ます + やすくなる: Trở nên dễ bị làm sao đó.
V-るところだった: Suýt nữa thì...
V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

 

Tư thế ngồi quỳ Seiza (正座の座り方の基本)

大樹だいき: 畳のうえあし後ろうしろげてるの、大変たいへんじゃないですか。
Việt: Anh Ren ơi, việc gập chân ra phía sau rồi ngồi quỳ trên chiếu thế này không thấy vất vả sao anh?
れん: これね、「正座せいざ」とって、おいわいのただしいかたなんだ。
Việt: Cái này hả, gọi là tư thế ngồi quỳ "Seiza", cách ngồi đúng chuẩn trong các buổi lễ nghi đó em.
大樹だいき: ええ!10ふんだけであしいたくなってうごけなくなります。
Việt: Ôi chu choa! Ngồi có 10 phút thôi là chân em đau rần rần rồi không di chuyển nổi luôn á.
れん: ははは、最初さいしょsân はみんなそうだ。少し親指すこ おやゆびかさねるとらくになるよ。
Việt: Ha ha ha, hồi đầu ai cũng bị vậy hết á. Em thử xếp hai ngón chân cái chồng lên nhau chút là đỡ liền.
大樹だいきらなかったら、自分じぶんはすぐあしくずしてしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em lỡ buông xuôi xoay chân sang một bên ngồi đại rồi.
れん無理むりをしないで、時々体ときどきからだうごかすほうが安全あんぜんだよ。
Việt: Đừng gượng ép quá, thi thoảng khẽ nhúc nhích cơ thể một chút thì tốt hơn em ạ.
大樹だいき: わかりました。今日きょうからは親指おやゆびかさねてることにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ chú ý tư thế ngón chân rồi mới ngồi.
れん: うん。綺麗きれい姿勢しせいまもるのは、からだにもくて素敵すてきなことだね。
Việt: Ừ. Giữ gìn được tư thế ngay ngắn vừa tốt cho cơ thể mà lại là điều tuyệt vời lắm đó em.
Từ vựng cần chú ý
正座せいざ: Tư thế ngồi quỳ kiểu Nhật.
親指おやゆび: Ngón chân cái.
かさねる: Chồng lên, xếp lên nhau.
姿勢しせい: Tư thế.
最初さいしょ: Hồi đầu, đầu tiên.
Ngữ pháp cần chú ý
Với ý nghĩa là と言って: Được gọi là/Nói là...
~痛くなって: Trở nên đau đớn.
~動けなくなる: Trở nên không thể di chuyển.
V-るところだった: Suýt nữa thì...
V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Gõ cửa 3 tiếng trước khi vào nhà vệ sinh (トイレのドアの叩き方)

りく陽太ようたさん、会社かいしゃのトイレを使つかうとき、みんなドアを3回叩かいたたきます。
Việt: Anh Yota ơi, lúc đi vệ sinh ở công ty, em thấy ai cũng gõ cửa đúng 3 lần luôn á anh.
陽太ようた: ええ。なかひとがいるかどうか確認かくにんする礼儀れいぎなんだよ。
Việt: Ừa. Đó là lễ nghi lịch sự để kiểm tra xem bên trong có người hay là không đó em.
りく: え?2かいじゃダメなんですか。はやいほうがらくなのに。
Việt: Ủa? Gõ 2 lần không được hả anh? Làm nhanh gọn không phải khỏe hơn thế mà lị.
陽太ようた: 2かい部屋へやのチェックで、3かいひと確認かくにんsân のルールなんだよ。
Việt: Ở Nhật, gõ 2 lần là để kiểm tra phòng ốc, còn gõ 3 lần mới là quy tắc để kiểm tra có người á.
りくらなかったら、自分じぶんは1かいだけつよたたいてしまうところでした。
Việt: Em mà không biết, suýt nữa là em lỡ tay đấm mạnh vào cửa đúng một phát rồi.
陽太ようた: ははは、それだとなかにいるひとおどろいてこまるからね。
Việt: Ha ha ha, làm vậy người ở bên trong họ bị giật mình rồi bế tắc khó chịu lắm đó nha.
りく: わかりました。今日きょうからは必ずかなら3回叩かいたたくことにします。
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ luôn luôn gõ nhẹ nhàng đúng 3 tiếng.
陽太ようた: うん。ちいさなおと気遣きづかいで、毎日まいにち気持きもちよくごそう。
Việt: Ừ. Chỉ bằng sự tinh tế qua tiếng động nhỏ nhặt thôi là tụi mình có thể sinh hoạt thoải mái mỗi ngày rồi.
Từ vựng cần chú ý
たたく: Gõ, đập.
かい / 3さんかい: 3 lần.
確認かくにん: Kiểm tra.
部屋へや: Căn phòng.
おどろく: Giật mình.
Ngữ pháp cần chú ý
~かどうか: Liệu có hay là không...
~のに: Thế mà, mặc dù...
V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
V-るところだった: Suýt nữa thì...
V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.