Quy tắc đi bên trái đường khi đi bộ (歩くときは左側)

健太けんたれんさん、this せまみち、みんな左側ひだりがわをきれいにあるいていますね。
Anh Ren ơi, con đường hẹp này thấy ai cũng đi bộ gọn gàng bên vế trái nhỉ.
れん: うん。日本にほんでは、あるくときも左側ひだりがわすすむルールなんだよ。
Ừ. Ở Nhật thì khi đi bộ cũng có quy tắc là tiến về phía bên trái đó em.
健太けんた: え?くるまだけじゃなくて、ひと左側ひだりがわなんですか。
Ủa? Không chỉ xe hơi thôi mà người cũng đi bên trái luôn hả anh?
れん: そうそう。右側みぎがわあるくと、向こうむこうからひととぶつかるからね.
Đúng rồi. Vì nếu đi bên phải thì sẽ đụng trúng người đi từ phía ngược lại á.
健太けんた看板かんばんがないのに、みんながおなうごきをするのはすごいです。
Chẳng thấy có biển báo nào thế mà ai cũng tự giác đi giống nhau, đỉnh thật.
れん: これが「安全あんぜん生活せいかつするためのマナー」なんだよ.
Cái này gọi là "quy tắc ứng xử để cuộc sống được an toàn" đó em.
健太けんたらなかったら、ならんであるいてしまうところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là dàn hàng ngang đi bộ rồi.
れん: うん。つぎからは、まえひと後ろうしろ一列いちれつになってあるこう。
Ừ. Từ lần tới, tụi mình cứ đi xếp thành một hàng dọc sau lưng người phía trước nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

左側ひだりがわ: Phía bên trái
すすむ: Tiến lên, đi thẳng
看板かんばん: Biển hiệu, biển báo
一列いちれつ: Một hàng, hàng dọc
せまい: Hẹp, chật hẹp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ると: Hễ... thì
・V-る + のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・~ために: Phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...

Chú ý tắt chuông điện thoại trên tàu (電車内でのマナーモード)

拓也たくや翔太しょうたさん、電車でんしゃせきったら、きゅう音楽おんがくってしまいました。
Anh Shota ơi, em vừa ngồi vào ghế trên tàu là tự dưng tiếng nhạc điện thoại rú oang oang lên mất rồi.
翔太しょうた拓浅たくあささん、はやおとして。みんながているよ.
Takuya ơi, tắt âm thanh nhanh lên em. Mọi người đang dòm kìa.
拓也たくや: すみません、カバンのボタンを間違まちがえてしました。
Em xin lỗi, em lỡ tay bấm nhầm cái nút ở trong cặp ạ.
翔太しょうた日本にほん乗り物のりものでは、おとすマナーモードにするまりなんだ。
Trên các phương tiện giao thông ở Nhật, quy định là phải để chế độ im lặng tắt âm á.
拓也たくや: はい。まわりのひと迷惑めいわくをかけるからですね.
Vâng ạ. Tại vì làm vậy sẽ gây phiền hà cho mọi người xung quanh anh nhỉ.
翔太しょうた: そうそう。電話でんわをかけるのも禁止きんしされているからね。
Chuẩn luôn. Cả việc gọi điện thoại tám chuyện cũng bị cấm luôn đó nha.
拓也たくや: これからは、えきはいまえかなら画面がめん確認かくにんすることにします。
Từ giờ trở đi, trước khi vào nhà ga em quyết định sẽ luôn kiểm tra màn hình trước.
翔太しょうた: うん。みんながしずかにごせるようにをつけよう。
Ừ. Tựu mình cùng lưu ý giữ gìn để mọi người đều được sinh hoạt yên tĩnh dễ chịu nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

る: Reo, kêu chuông
迷惑めいわく: Làm phiền, phiền hà
禁止きんし: Cấm, cấm đoán
かならず: Chắc chắn, luôn luôn
しずか: Yên tĩnh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-たら / 座ったら: Sau khi làm hành động gì đó...
・V-てしまった: Diễn tả hành động ngoài ý muốn
・~にする / マナーモードにする: Chọn/Cài đặt làm cho trở nên...
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.
・~過ごせるように(V-る + ように): Cấu trúc chỉ mục đích.

 

Quy tắc đổ rác theo lịch của thị trấn (ゴミを出す曜日のルール)

大輔だいすけつばささん、this アパートのゴミばこ今日きょうはプラスチックをてるですか。
Anh Tsubasa ơi, cái thùng rác của chung cư mình, hôm nay có phải ngày vứt đồ nhựa không anh?
つばさ: いいえ、プラスチックは水曜日すいようびだから、今日きょうせないよ.
Không phải đâu, đồ nhựa là ngày thứ Tư, nên hôm nay không mang ra đổ được đâu em.
大輔だいすけ: え?ゴミは毎日まいにちいつでもてていいんじゃないですか。
Ủa? Rác thì ngày nào lúc nào mình vứt chẳng được hay sao ạ?
つばさ: ダメだよ。曜日ようびによってけるのが、this まちきびしいルールなんだ。
Không được đâu nha. Phân loại chia theo từng thứ trong tuần là quy định nghiêm ngặt của thị trấn này đó.
大輔だいすけはじめから、ちが曜日ようびしておこられるところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là đem đổ sai ngày rồi bị mắng rồi.
つばさ: うん。カレンダーをよくてからばこれるほうが安全あんぜんだよ.
Ừ. Nên ngó kỹ tờ lịch trước khi bỏ vào thùng rác thì an toàn hơn em ạ.
大輔だいすけ: わかりました。今日きょうから部屋へやできれいにけることにします。
Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ phân loại rác thật sạch sẽ ngay tại phòng luôn.
つばさ: うん。まちうつくしくまもるために、大切たいせつ気遣きづかいだね。
Ừ. Để giữ gìn thị trấn sạch đẹp, sự tinh tế ý thức đó là quan trọng lắm nè.

📘 Từ vựng cần chú ý:

曜日ようび: Thứ, ngày trong tuần
ける: Phân loại, chia ra
きびしい: Nghiêm ngặt, khắt khe
・カレンダー: Tờ lịch
気遣きづかい: Sự tinh tế, quan tâm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~によって: Tùy vào, theo như...
・V-る + のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-るところだった: Suýt nữa thì xảy ra việc gì...
・V-てから: Sau khi làm xong việc này mới làm việc kia.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Không mở khui đồ ăn trước khi trả tiền (レジの前の買い物)

真司しんじ: おなかいたから、this お菓子かしいますぐべたいです。
Anh Daiki ơi, bụng em đói quá nên em muốn khui cái bánh này ăn ngay bây giờ quá anh.
大輝だいき真司しんじさん、ダメだよ。レジでおかねはらまえけてはいけないよ.
Shinji ơi, không được đâu nha. Trước khi trả tiền ở quầy tính tiền là tuyệt đối không được mở ra đâu đó.
真司しんじ: え?あとでかならずおかねはらうのに、ダメなんですか。
Ủa? Lát nữa em chắc chắn sẽ trả tiền mà, thế cũng không được luôn hả anh?
大輝だいき: うん。まえのおみせ商品しょうひんは、自分じぶんものじゃないからね.
Ừ. Vì sản phẩm của cửa hàng khi chưa mua thì chưa phải là đồ của mình mà em.
真司しんじ: そうなんですか。外国がいこくではべてからはらくにもあるときました。
Thế ạ? Em nghe người ta kể là ở nước ngoài cũng có quốc gia ăn xong rồi mới trả tiền á anh.
大輝だいき日本にほんのルールはちがうからね。カバンにれてしずかにならぼう.
Quy tắc của Nhật thì khác nha em. Bỏ vào cặp rồi im lặng xếp hàng đi nào.
真司しんじ: わかりました。これからはレジがわるまでつことにします。
Em hiểu rồi ạ. Từ giờ trở đi em quyết định sẽ đợi cho đến khi tính tiền xong xuôi.
大輝だいき: うん。それがおみせとみんなの安全あんぜんまも方法ほうほうだよ。
Ừ. Đó là cách để bảo vệ quyền lợi an toàn cho cửa hàng và mọi người đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

商品しょうひん: Sản phẩm, hàng hóa
外国がいこくくに: Quốc gia, đất nước
・おなかく: Đói bụng
ならぶ: Xếp hàng
方法ほうほう: Phương pháp, cách thức

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てはいけない: Tuyệt đối không được làm gì...
・~まえに: Trước khi làm việc gì đó
・~のに: Thế mà, mặc dù...
・~ときました: Nghe nói là... / Nghe kể rằng...
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.

 

Không vừa đi bộ vừa bấm điện thoại (歩きスマホの禁止)

海斗かいと航太こうたさん、こんにちは。スマホの画面がめんながらあるいていますね。
Em chào anh Kota. Anh vừa ngó màn hình điện thoại vừa đi bộ kìa anh nha.
航太こうた: ああ、地図ちずをチェックしていたんだ。あぶないよね.
À, anh đang xem qua bản đồ chút ý mà. Nguy hiểm thật em nhỉ.
海斗かいと: はい。ひととぶつかって怪我けがをしたら大変たいへんですよ。
Vâng ạ. Nhỡ đâm trúng người khác rồi bị thương thì mệt mỏi vất vả lắm luôn á.
航太こうた: うん。えきみちでは「あるきスマホをしない」のが日本にほん大切たいせつなルールだね.
Ừ. Ở nhà ga hay ngoài đường thì quy tắc quan trọng của Nhật là "không vừa đi vừa bấm điện thoại" mà lị.
海斗かいとたしかに。まわりのひとこまるから、自分じぶんもやらないようにしています。
Công nhận anh ạ. Làm vậy khiến mọi người xung quanh bị phiền hà nên em cũng luôn cố gắng không làm.
航太こうた海斗かいとさん、えらいね。急ぎいそぎのときは一度止いちどとまってるほうが安全あんぜんだよ。
Kaito ngoan ghê cơ. Những lúc đang vội tốt nhất mình nên dừng chân lại một chỗ rồi xem thì an toàn hơn em ạ.
海斗かいと: はい。今日きょうからはカバンに片付かたづけてからあるくことにします。
Vâng ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ cất điện thoại vào cặp rồi mới bước đi tiếp.
航太こうた: うん。お互いおたがい安全あんぜんのために、きをつけてごそう。
Ừ. Vì sự an toàn của đôi bên, tụi mình cùng chú ý lưu ý sinh hoạt nha.

📘 Từ vựng cần chú ý:

怪我けが: Vết thương, bị thương
一度いちど: Một lần, một chút
片付かたづける: Cất gọn, dọn dẹp
急ぎいそぎ: Khẩn cấp, vội
まわり: Xung quanh

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-ながら: Vừa làm hành động 1 vừa làm hành động 2
・V-る + のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・~ようにしています: Cố gắng duy trì một thói quen hành động.
・V-てから: Sau khi làm xong việc này mới làm việc kia.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Quy tắc nhường lối đi cho người xuống xe trước (降りる人が先)

駿しゅん琉生るいさん、電車でんしゃましたよ。早く内はや なかはいりましょう。
Anh Rui ơi, tàu đến rồi kìa. Tui mình nhanh chân bước vào trong đi anh.
琉生るい駿しゅんさん、って。なかからひとりるまでうごかないでね.
Shun ơi, khoan đã. Chờ cho đến khi người bên trong bước xuống hết đã rồi hẵng di chuyển nha em.
駿しゅん: え?ドアがいたらすぐるんじゃないですか。
Ủa? Cửa mở ra một cái là mình leo lên tàu liền luôn chứ không phải vậy sao anh?
琉生るい: いいえ。「りるひとさきで、ひとあと」なのが電車でんしゃ絶対ぜったいのルールなんだ.
Không đâu nha. Quy tắc bất di bất dịch của tàu điện là "người xuống trước, người lên sau" đó em.
駿しゅんはじめから、まえひとしてはいってしまうところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là xô đẩy người phía trước để lao vào trong rồi.
琉生るい: ドアのよこにきれいにならんでつと、みんながこまらないからね.
Mình cứ đứng xếp hàng ngay ngắn ở hai bên hông cửa chờ thì mọi người sẽ không bị vướng rắc rối phiền hà.
駿しゅん: わかりました。今日きょうからはしずかによこつことにします。
Em hiểu rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ im lặng đứng đợi ở bên hông cửa.
琉生るい: うん。みんながいマナーをまもると、りがらくくなるよ。
Ừ. Mọi người cùng tuân thủ đúng quy tắc ứng xử tốt là việc lên xuống xe tàu sẽ nhẹ nhàng khỏe khoắn hẳn ra.

📘 Từ vựng cần chú ý:

さきあと: Trước / Sau
絶対ぜったい: Tuyệt đối, bất di bất dịch
しずか: Yên tĩnh, im lặng
らく: Nhẹ nhàng, thoải mái
よこ: Bên cạnh, hông cửa

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~まで / 降りるまで(動詞 + まで): Cho đến tận khi...
・V-ないでね: Xin đừng... nha
・V-てしまう: Diễn tả hành động ngoài ý muốn
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Chú ý không cắm ô chúc đầu nhọn ra phía sau khi đi bộ (傘の持ち方の危険)

悠太ゆうた蒼空そらさん、まえひとかさ後ろうしろながっていて、少し怖すこ こわいです。
Anh Sora ơi, cái người đi phía trước cứ cầm cây dù chĩa ngang dài ra phía sau, nhìn hơi bị rén sợ quá anh.
蒼空そら: ああ、あの持ち方もちかた後ろうしろある子供こども当たるあぶないからね。
À, kiểu cầm đó nhỡ đâm trúng vào mắt mấy đứa nhỏ đi bộ phía sau là nguy hiểm lắm đó em.
悠太ゆうたたしかに。まっすぐした下ろすして持つのが正しいただ ルールですか。
Công nhận anh ạ. Quy tắc đúng chuẩn là phải chúc đầu dù thẳng xuống dưới đất rồi cầm đúng không anh?
蒼空そら: そうそう。カバンのよこにかけるか、しずかにした持つんだよ。
Chuẩn luôn. Một là treo vào bên hông cặp, hai là lấy tay xách nhẹ nhàng chúc xuống dưới nha.
悠太ゆうた自分じぶんらないで、よこってあるいてしまうところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là lỡ vừa đi vừa vung vẩy cây dù sang hai bên rồi.
蒼空そら: 悠太さん、周りまわひと安全あんぜん使つかうのは大切たいせつなことだよ。
Yuta này, việc biết để tâm bận tâm đến sự an toàn của mọi người xung quanh là điều quan trọng lắm nè.
悠太ゆうた: はい。これからは必ずかなら まっすぐした持つことにします。
Vâng ạ. Từ giờ trở đi em quyết định sẽ luôn luôn cầm chúc thẳng xuống dưới.
蒼空そら: うん。みんながケガをしないで楽しく生活たの せいかつできるのが一番いちばんだね。
Ừ. Mọi người đều không bị thương tích gì mà sinh hoạt vui vẻ là tuyệt vời nhất rồi em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

危険きけん危ないあぶ : Nguy hiểm
: Mắt, đôi mắt
正しいただ : Đúng, chính xác
・まっすぐ: Thẳng, thẳng thắn
下ろす下げる: Hạ xuống, chúc xuống

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi
・V-るところだった: Suýt nữa thì xảy ra việc gì...
・V-る + のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-しない: Mà không bị...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Không đứng nói chuyện cản trở lối đi ở hành lang (廊下で立ち話はダメ)

駿しゅん琉生るいさん、あの部屋へやまえ会社かいしゃひとなが立ち話たちばなしをしていますよ。
Anh Rui ơi, ở trước cửa cái phòng kia mấy người trong công ty đang đứng tám chuyện rõ lâu kìa anh.
琉生るい: ああ、あれはほかひと通るとおるときに邪魔じゃまになるから、よくないね。
Á à, cái đó làm vướng chân cản trở lúc người khác đi qua đi lại, không tốt đâu em.
駿しゅん: え?ひろ廊下ろうかなのに、すこ話すはなすだけでもダメなんですか。
Ủa? Hành lang rộng thênh thang thế mà chỉ đứng nói chuyện chút xíu thôi cũng không được luôn hả anh?
琉生るい: うん。急いでいる人いそ ひとおおきな荷物にもつ運ぶ人はこ ひと困るこまからね。
Ừ. Tại vì mấy người đang vội đi gấp hoặc người xách hành lý đồ đạc cồng kềnh họ sẽ bị bế tắc gặp rắc rối á.
駿しゅんらなかったら、自分じぶんもそこで友達ともだち待つところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là em cũng đứng lì ở đó để đợi bạn rồi.
琉生るいはなしをするときは、なか会議室かいぎしつ食堂しょくどうくルールなんだよ。
Quy tắc ngầm là khi muốn nói chuyện thì mình phải vào trong phòng họp hoặc xuống nhà ăn cơ.
駿しゅん: わかりました。今日きょうからは部屋へやなか入って話すはい はなことにします。
Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ bước vào trong phòng rồi mới nói chuyện.
琉生るい: うん。みんなの仕事の時間を大切にするマナーだね。 しごと じかん たいせつ
Ừ. Đó là quy tắc ứng xử để tôn trọng trân trọng thời gian làm việc của mọi người đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

廊下ろうか: Hành lang
立ち話たちばなし: Đứng nói chuyện, tám chuyện đứng
邪魔じゃま: Cản trở, vướng chân
食堂しょくどう: Nhà ăn, căn bếp tập thể
運ぶはこcustom: Vận chuyển, mang vác

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のに: Thế mà, mặc dù...
・~だけでも: Chỉ cần... thôi cũng
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-る + ときは: Khi/Lúc làm việc gì đó...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Quy tắc xếp hàng tính tiền tại vạch kẻ ở siêu thị (レジの線の並び方)

和馬かずま颯太そうたさん、コンビニのレジのまえゆかあしのマークのせん引いてあります
Anh Sota ơi, ở trước quầy tính tiền cửa hàng tiện lợi, dưới sàn có kẻ mấy cái vạch hình dấu bàn chân kìa anh.
颯太そうた: うん。みんなあのせんうえにきれいに並んで順番を待つなら じゅんばん まんだよ。
Ừ. Mọi người ai cũng đứng xếp hàng ngay ngắn tuân thủ đúng trên cái vạch đó để đợi đến lượt mình á em.
和馬かずま: え?まえひとのすぐ後ろに並んだらうしろ なら ダメなんですか。
Ủa? Mình cứ ra đứng xếp ngay sát sạt sau lưng người phía trước không được hay sao anh?
颯太そうた: うん。近くちか立つると、お財布さいふやおかね見えて失礼み しつれいになるからね。
Ừ. Vì nếu đứng quá gần là lỡ ngó thấy ví tiền với tiền nong của người ta, như vậy thất lễ lắm em ạ.
和馬かずまらなかったら、急いで前の人の近くに行くいそ まえ ひと ちか いところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là vì vội nên lao ra đứng ngay cạnh người vế trước rồi.
颯太そうた離れて待つはな まつと、お互いたがのプライベートが守られて安心まも あんしんだよ。
Mình cứ đứng cách xa ra để đợi là không gian riêng tư của đôi bên đều được bảo vệ, yên tâm hơn nhiều.
和馬かずま: わかりました。自分じぶん今日きょうからせんうえ待つことにします。
Em rõ rồi ạ. Phần em từ hôm nay em quyết định cũng sẽ đứng đợi đúng trên vạch kẻ.
颯太そうた: うん、みんながきもちよく買い物か ものをするためのやさしさだね。
Ừ, đó là sự tinh tế để phục vụ cho việc mọi người đều được đi mua sắm một cách thoải mái dễ chịu đó.

📘 Từ vựng cần chú ý:

順番じゅんばん: Thứ tự, lượt
失礼しつれい: Thất lễ, bất lịch sự
財布さいふ: Ví tiền
離れるはな 離れてはな : Cách xa, tránh xa
ゆか: Sàn nhà

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てあります: Trạng thái có mục đích được chuẩn bị sẵn
・V-たら / 並んだら: Sau khi/Nếu xếp hàng...
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・~ための: Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Chú ý không được giẫm chân lên vạch kẻ chiếu tatami (畳の縁を踏んではいけない)

大樹だいきれんさん、和室わしつ部屋に入るへや はいとき、ゆかせん部分をふまないで歩ぶぶん あるいていますね。
Anh Ren ơi, lúc bước vào phòng thuần Nhật washitsu, em thấy anh toàn đi né tránh không giẫm lên mấy cái vạch kẻ trên sàn nhà kìa anh.
れん: ああ、これは「たたみへり」と言って、ふんではいけないルールなんだよ。
À, cái này gọi "Tatami no heri" (viền chiếu tatami), quy tắc ngầm là tuyệt đối không được giẫm chân lên đâu đó em.
大樹だいき: え?ただの綺麗きれいにするぬのせんなのに、ダメなんですか。
Ủa? Chỉ là cái đường viền vải để làm đẹp thôi thế mà cũng không được giẫm lên luôn hả anh?
れん: うん。古い歴史ふる れきしがあって、いえ相手を大切にする気持あいて たいせつ きもちの表れあらわなんだ。
Ừ. Cái này có lịch sử lâu đời rồi, là biểu hiện của tấm lòng biết trân trọng ngôi nhà và đối phương đó em.
大樹だいきらなかったら、たくさん踏んで歩いてしまうふ あるところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là cứ thế giẫm bôm bốp lên mà đi bộ rồi.
れんたたみ壊れやすくなるこわ から、ぬの真ん中まんなか歩くほうある 安全あんぜんだよ.
Với lại giẫm vào viền thì chiếu dễ bị sập hỏng hơn, nên cứ đi bộ vào chính giữa phần chiếu thì tốt hơn em ạ.
大樹だいき: わかりました。これからは足元あしもとをよく見て歩くみ あることにします。
Em rõ rồi ạ. Từ giờ trở đi em quyết định sẽ chú ý ngó kỹ dưới chân để đi đứng.
れん: うん、日本にほん文化を大切にするのは素晴ぶんか たいせつ すばらしいことだね。
Ừ, biết trân trọng trân quý nét văn hóa của Nhật Bản là điều tuyệt vời lắm đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

和室わしつ: Phòng kiểu Nhật, phòng trải chiếu tatami
ぬの: Vải, vải bạt viền
歴史れきし: Lịch sử
表れあらわ: Biểu hiện, thể hiện
真ん中まんなか: Chính giữa, trung tâm

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てはいけない: Tuyệt đối không được làm gì...
・~のに: Thế mà, mặc dù...
・V-てしまう / 歩いてしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-ます + やすくなる: Trở nên dễ bị làm sao đó
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Chú ý không nói chuyện to tiếng tại khu vực sảnh chung cư (ロビーでの会話マナー)

りく陽太ようたさん、マンションのロビーに入ったら、みんなすごく静はい しずかにしています。
Anh Yota ơi, vừa bước vào sảnh chung cư là em thấy ai ai cũng giữ yên lặng cực kỳ luôn á anh.
陽太ようた: ええ。大きな声で話すと、周りの部屋の人の迷惑おお こえ はな まわ へや ひと めいわくになるからね。
Ừa. Tại vì nếu nói chuyện to tiếng oang oang là sẽ gây phiền hà cho mấy người ở các phòng xung quanh á em.
りく広い場所なのに、友達と楽しく喋るひろ ばしょ ともだち たの しゃべのもダメなんですか。
Chỗ rộng thênh thang thế này mà việc đứng nói chuyện vui vẻ với bạn bè cũng không được luôn hả anh?
陽太ようた: うん。ここはみんなが通る共有の場所とお きょうゆう ばしょだから、静かにするマナーなんだよ。しず
Ừ. Vì nơi đây là không gian chung có mọi người đi qua đi lại, nên quy tắc ngầm là phải giữ yên lặng đó em.
りく知らなかったら、大声で挨拶して笑ってしまうし おおごえ あいさつ わら ところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là cất tiếng chào thật to rồi cười hô hố lên mất rồi.
陽太ようたりくさん、話したいときは外に出るはな そと でか、早く自分の部屋へ戻るはや じぶん へや もどほうが安全あんぜんだよ。
Riku này, những lúc muốn tám chuyện tốt nhất mình nên đi ra ngoài hoặc là lo đi nhanh về phòng mình thì tốt hơn nha.
りく: はい、これからはロビーでは一言も話さないひとこと はな ことにします。
Vâng ạ, từ giờ trở đi em quyết định ở sảnh chung cư sẽ không hé môi nói một lời nào luôn.
陽太ようた: ははは、そこまでしなくていいけれど、小さな声で優しく話そう。ちい こえ やさ はな
Ha ha ha, cũng không cần phải khắt khe đến mức quy định thế đâu, mình cứ hạ giọng nói nhỏ nhẹ nhẹ nhàng là được rồi em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・ロビー: Sảnh chờ, sảnh lớn
共有きょうゆう: Chung, sở hữu chung, công cộng
会話かいわ大声おおごえ: Giọng lớn, to tiếng
一言ひとこと: Một lời, một câu ngắn
笑うわらう: Cười

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-たら / 入ったら: Sau khi làm hành động gì đó...
・V-ると: Hễ... thì
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-しなくていい: Không cần phải làm việc gì đó cũng được
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.