Im lặng khi phản đối (沈黙で気持ちを読む)

健太けんたれんさん、さっきの会議かいぎでみんなきゅうしずかになりましたね。
Anh Ren ơi, trong cuộc họp lúc nãy tự dưng mọi người im bặt hết luôn nhỉ.
れん: うん。日本にほんでは、反対はんたいのときになにわないことがあるんだ。
Ừ. Ở Nhật, khi phản đối người ta thường chọn cách không nói gì đấy.
健太けんた: え?「わない」のが反対はんたい意味いみになるんですか。
Ủa? "Không nói" mà lại mang ý nghĩa là phản đối hả anh?
れん: そうそう。言葉ことばると、喧嘩けんかになるからね。
Đúng rồi. Vì nếu nói ra bằng lời thì dễ xảy ra cãi vã mà.
健太けんたおこっているわけじゃないとかって、安心あんしんしました。
Biết là họ không phải đang tức giận nên em yên tâm rồi.
れん相手あいて様子ようすをよくてからはなすほうが安全あんぜんだよ。
Nên nhìn kỹ sắc mặt đối phương rồi hãy nói thì tốt hơn đó.
健太けんた: はい。つぎからは、しずかな時間じかん大切たいせつにすることにします。
Vâng ạ. Từ lần tới em quyết định sẽ trân trọng cả những lúc im lặng.
れん: うん、れると生活せいかつらくになるよ。
Ừ, quen rồi thì cuộc sống sẽ thấy nhẹ nhàng thoải mái hơn em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

沈黙ちんもく: Sự im lặng
会議かいぎ: Cuộc họp
喧嘩けんか: Cãi vã
様子ようす: Sắc mặt, điệu bộ
安全あんぜん: An toàn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ことがある: Thỉnh thoảng có việc...
・V-る + のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-ると: Hễ... thì
・V-てから: Sau khi làm xong việc gì đó mới...
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.

Sợ làm phiền người khác (人に迷惑をかける恐怖)

拓也たくや翔太しょうたさん、みちでカバンをとしたのに、だれたすけてくれませんでした。
Anh Shota ơi, em làm rơi cặp ngoài đường thế mà chẳng thấy ai lại giúp hết.
翔太しょうた: みんな、拓也たくやさんの邪魔じゃまをしたらわるいとおもったんだよ。
Mọi người tại vì nghĩ là nếu xen vào làm phiền em thì không tốt đó.
拓也たくや: え?たすけるのが邪魔じゃまになるんですか。
Ủa? Giúp đỡ mà lại bị coi là làm phiền hả anh?
翔太しょうた他人たにんのプライベートにさわらないのがやさしさのルールなんだ。
Quy tắc tinh tế ở đây là không can thiệp vào chuyện riêng tư của người lạ.
拓也たくやつめたいわけじゃないとかって、安心あんしんしました。
Biết là họ không phải người lạnh lùng nên em cũng yên tâm rồi.
翔太しょうた: だから、こまったときは自分じぶんから「手伝てつだってください」とおう.
Cho nên khi gặp rắc rối, tự bản thân mình hãy chủ động nói "giúp em với".
拓也たくや: はい、これからははずかしがらないでこえをかけることにします。
Vâng, từ giờ em quyết định sẽ không ngại ngùng mà cất tiếng nhờ vả.
翔太しょうた: うん。えばみんなよろこんでうごいてくれるよ。
Ừ. Chỉ cần em nói là mọi người sẽ vui vẻ giúp đỡ liền hà.

📘 Từ vựng cần chú ý:

迷惑めいわく: Làm phiền
他人たにん: Người lạ
やさしさ: Sự tốt bụng, tinh tế
はずかしい: Ngại ngùng, xấu hổ
手伝てつだう: Giúp đỡ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のに: Thế mà, mặc dù...
・~たら: Nếu làm việc gì đó...
・V-る + のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-ないで: Mà không...
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Sự e ngại khi nhận quà đắt (高いお土産をもらう重荷)

大輔だいすけつばささん、友達ともだちからたか時計とけいをもらったのに、うれしくないんです。
Anh Tsubasa ơi, em được bạn tặng cái đồng hồ đắt tiền thế mà em chẳng thấy vui.
つばさ: ああ、おかえしのことをかんがえるともどかしいからね。
À, tại vì cứ nghĩ đến chuyện phải mua quà tặng lại là trong lòng thấy nặng nề liền.
大輔だいすけ: はい。おなじくらいの値段ねだんものさがさないといけませんから。
Vâng ạ. Vì em sẽ phải lo tìm món đồ có giá trị tương đương để đáp lễ mà.
つばさ日本にほんでは、もらいすぎはストレスになるんだよ。
Ở Nhật, việc nhận quà quá đắt tự nó biến thành áp lực đó em.
大輔だいすけらなかったら、ただよろこびおわるところでした。
Em mà không biết chuyện này, suýt nữa là chỉ ăn mừng vui vẻ là xong rồi.
つばさつぎからは、「お気持きもちだけで」とことわるほうがいいよ。
Từ lần sau tốt nhất nên từ chối khéo là "em xin nhận tấm lòng là được rồi" nha.
大輔だいすけ: はい。今回こんかいはお菓子かしっておかえしすることにします。
Vâng. Cơ mà lần này em quyết định sẽ đi mua bánh ngọt để tặng lại cho họ ạ.
つばさ: うん。シンプルしんぷるもののほうが、関係かんけいつづくよ。
Ừ. Mấy thứ đơn giản vậy mà đôi bên đều thoải mái, mối quan hệ mới bền lâu được.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・おかえし: Quà đáp lễ
値段ねだん: Giá cả
関係かんけい: Mối quan hệ
・お菓子かし: Bánh kẹo
時計とけい: Đồng hồ

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~の: Thay thế danh từ
・V-ないとお: Phải làm một việc gì đó.
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・~ほうがいい: Nên làm việc này thì tốt hơn.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Xếp hàng theo đám đông (みんなが並ぶ店に行く安心)

真司しんじ大輝だいきさん、あのラーメンひとがたくさんならんでいますね。
Anh Daiki ơi, cái tiệm mì ramen kia người ta đang xếp hàng đông nghịt kìa.
大輝だいき: うん。となりみせいているけれど、みんなあっちへくね。
Ừ. Quán bên cạnh thì vắng tanh thế mà ai cũng đâm đầu vào cái chỗ đó nhỉ.
真司しんじ行列ぎょうれつると、美味おいしくて安心あんしんだとおも心理しんりですか。
Cứ thấy xếp hàng dài là tâm lý tự cho rằng quán đó ngon và uy tín đúng không anh?
大輝だいき: みんなとおな行動こうどうをするのが一番安心いちばんあんしんなんだよ。
Chuẩn luôn. Việc hành động giống như mọi người mang lại cảm giác yên tâm nhất mà.
真司しんじ自分じぶんつのが苦手にがてだから、いているみせがいいです。
Em thì dở khoản chờ đợi lắm nên cứ quán nào vắng là em vào thôi.
大輝だいきらなかったらそんをするとおもひとおおいからね。
Tại nhiều người cứ sợ là nếu không biết quán đó thì bị thiệt thòi á mà.
真司しんじ: なるほど。じゃあ、今日きょう自分じぶんならんでみることにします。
Ra là thế. Vậy thì hôm nay em cũng quyết định sẽ xếp hàng thử xem sao.
大輝だいき: ははは、美味おいしいラーメンがべられるといいね。
Ha ha ha, mong là em sẽ được ăn tô mì ramen ngon miệng nhé.

📘 Từ vựng cần chú ý:

ならぶ: Xếp hàng
行動こうどう: Hành động
苦手にがて: Kém, dở
そん: Thiệt thòi, lỗ
美味おいしい: Ngon

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-る + のが: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・~たら: Nếu...
・V-してみる: Thử làm một việc gì đó xem sao.
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.
・~といいね: Hy vọng là, mong là...

 

Cách nói giảm nói tránh (やんわり断る優しさ)

海斗かいと航太こうたさん、先輩せんぱいさそわれたご飯、用事ようじがないのにことわりましたね。
Anh Kota ơi, bữa cơm được tiền bối mời, thế mà rõ ràng không bận gì anh vẫn từ chối là sao?
航太こうた: うん。「きたくない」と直接言ちょくせついうと、相手あいてきずつくからね。
Ừ. Tại nếu nói thẳng tuột là "em không muốn đi" thì đối phương họ sẽ bị tổn thương em ạ.
海斗かいと: え?うそをつくのはわるいことじゃないですか。
Ủa? Nói dối chẳng phải là việc không tốt sao anh?
航太こうた日本にほんでは、関係かんけいまもるために「やさしいうそ」を使つかうんだよ。
Ở Nhật, người ta thường xài "lời nói dối ngọt ngào" để giữ gìn mối quan hệ đó em.
海斗かいと:「ちょっと用事ようじがあって」とえば安全あんぜんですね。
Cứ bảo là "em có chút việc bận mất rồi" thì an toàn nhất anh nhỉ.
航太こうた: そうそう。相手あいてのきもちを大切たいせつにするマナーだよ。
Chuẩn luôn. Đó là quy tắc ứng xử để tôn trọng cảm xúc của đối phương á.
海斗かいと自分じぶんつぎからその言葉ことば使つかうことにします。
Em học hỏi được rồi. Từ lần tới em cũng quyết định sẽ xài câu nói đó.
航太こうた: うん、そのほうが おたがいにストレスがなくていいね.
Ừ, như vậy đôi bên đều không bị áp lực mệt mỏi, tốt hơn nhiều.

📘 Từ vựng cần chú ý:

直接ちょくせつ: Trực tiếp
うそ: Lời nói dối
・マナー: Quy tắc ứng xử
きずつく: Bị tổn thương
用事ようじ: Việc bận

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~ネット: Thế mà, mặc dù...
・V-る + のは: Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・~ために: Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.
・~ほうがいい: Thì tốt hơn.

 

Ngại làm nổi bật bản thân (目立つことを嫌う心理)

駿しゅん琉生るいさん、今日きょうのイベント、みんなくろふくていましたね。
Anh Rui ơi, sự kiện ngày hôm nay thấy ai ai cũng toàn mặc quần áo màu đen hết luôn nhỉ.
琉生るい: ええ。一人ひとりだけちがいろると、目立めだってしまうからね。
Ừa. Tại vì nếu một mình một màu nổi bật lên là nhìn lạ lẫm lắm em.
駿しゅん自分じぶんあかふくきですが、ないほうが安全あんぜんですか.
Em thì thích đồ màu đỏ cơ mà không nên mặc thì an toàn hơn hả anh?
琉生るい: うん。日本にほん社会しゃかいでは、まわりとおなじにするのが安心あんしんだよ。
Ừ. Trong xã hội Nhật, quy tắc để yên tâm là cứ làm cho giống với mọi người xung quanh.
駿しゅんはじめから、一人ひとりだけちがふくえらんでしまうところでした。
Em mà không biết chuyện này, suýt nữa là lỡ chọn bộ đồ khác người mặc rồi.
琉生るい駿しゅんさん、みんなにられるとはずかしいでしょう。
Shun này, tuy không ai mắng đâu cơ mà bị mọi người dòm ngó thì ngượng lắm đúng không.
駿しゅん: はい。これからは、かけるまえふく確認かくにんすることにします。
Vâng ạ. Từ giờ trở đi, trước khi ra ngoài em quyết định sẽ kiểm tra hỏi han trang phục trước.
琉生るい: うん、それがみんなと仲良なかよ生活せいかつする方法ほうほうだよ。
Ừ, đó là cách đơn giản để hòa nhập sinh hoạt vui vẻ với số đông đó em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

社会しゃかい: Xã hội
まわり: Xung quanh
はずかしい: Xấu hổ, ngượng
確認かくにん: Kiểm tra
方法ほうほう: Phương pháp, cách thức

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・V-てしまう: Diễn tả hành động ngoài ý muốn
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・~でしょう: Chắc là... nhỉ
・~前に: Trước khi làm việc gì đó
・V-することにする: Quyết định lựa chọn làm việc gì.

Mua đồ giảm giá tối muộn (夜の割引を待つ心理)

悠太ゆうた蒼空そらさん、スーパーのお弁当べんとうよる8になるとやすくなりますね。
Anh Sora ơi, mấy phần cơm hộp ở siêu thị cứ đến 8 giờ tối là được giảm giá anh nhỉ.
蒼空そら: うん。店員てんいんさんが黄色きいろいシールをるのを、みんなっているんだよ。
Ừ. Mọi người ai cũng đứng me đợi anh nhân viên dán cái nhãn màu vàng lên hết á.
悠太ゆうた: おかねがあるひとでも、やすいたいとおもうのは面白おもしろいです。
Kể cả người có tiền đi nữa mà vẫn muốn mua được đồ rẻ nhìn tâm lý thú vị ghê.
蒼空そら: これは「そんを there たくない」というつよ気持きもちなんだよ。
Cái này là do tâm lý mạnh mẽ "không muốn bị chịu thiệt" đó em.
悠太ゆうた: なるほど。定価ていかうとけた気持きもちになるんですね。
Ra là thế. Mua bằng giá gốc là cảm giác tự dưng thấy mình như người thua cuộc anh nhỉ.
蒼空そら: だから、いそぐがないときはよるまでつのがルールになっているんだ。
Nên những lúc không vội là thành quy tắc ngầm luôn là cứ đợi tới tối rồi mua.
悠太ゆうた自分じぶん今日きょうから、8までってからうことにします。
Phần em từ hôm nay em quyết định cũng sẽ đợi đến 8 giờ rồi mới mua ạ.
蒼空そら: うん、お財布さいふやさしいし、生活せいかつ方法ほうほうだね。
Ừ, vừa tiết kiệm cho ví tiền mà lại là phong cách sống thông minh nữa chứ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

定価ていか: Giá gốc, giá cố định
・シール: Nhãn dán, sticker
ける: Thua
財布さいふ: Ví tiền
・お弁当べんとう: Cơm hộp

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~になると: Hễ trở thành/Cứ đến thời điểm... thì.
・V-る + のを: Danh từ hóa hành động
・という: Gọi là/Mang ý nghĩa là...
・V-てから: Sau khi làm xong việc này mới làm việc kia.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Tự dọn khay ăn ở quán ăn nhanh (自分で片付ける美学)

駿しゅん琉生るいさん、あのハンバーガーのみせ、みんな自分じぶんでゴミをてています。
Anh Rui ơi, cái quán bánh mì kẹp burger kia, thấy ai ăn xong cũng tự giác mang rác đi vứt kìa.
琉生るい: ええ。おみせひと片付かたづけるまえに、きれいにもどすのがマナーだからね。
Ừa. Tại vì quy tắc ứng xử là phải dọn dẹp sạch sẽ trả lại chỗ cũ trước khi nhân viên dọn mà.
駿しゅん: おかねはらったのに、自分じぶん片付かたづけるのは大変たいへんじゃないですか。
Mình bỏ tiền ra mua đồ ăn rồi thế mà vẫn phải tự dọn dẹp không thấy vất vả sao anh?
琉生るい:「つぎひと使うときのために綺麗きれいにする」気持きもちが大切たいせつなんだよ。
Cái tâm lý "dọn sạch sẽ để dành cho người tiếp theo vào sử dụng" mới là điều trân quý.
駿しゅんらなかったら、テーブルのうえにそのままいてかえるところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là cứ để nguyên trên bàn rồi đi về mất tiêu rồi.
琉生るい: テーブルがきたないままだと、つぎひとこまるからね。
Bàn ghế mà cứ để bẩn thỉu nguyên trạng thế là người vào sau họ bế tắc gặp rắc rối liền.
駿しゅん: わかりました。自分じぶんもトレイをもと場所ばしょもどすことにします。
Em hiểu rồi ạ. Em quyết định cũng sẽ mang khay đồ ăn trả lại đúng vị trí ban đầu.
琉生るい: うん、そういうちいさなやさしさがあると、みんながきもちよくごせるよ。
Ừ. Có những sự tinh tế nhỏ nhặt như vậy giúp mọi người sinh hoạt vui vẻ thoải mái lắm.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・テーブル: Cái bàn
片付かたづける: Dọn dẹp
・トレイ: Cái khay
もと場所ばしょ: Vị trí ban đầu
・ハンバーガー: Bánh mì kẹp thịt

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~まえに: Trước khi làm hành động gì đó.
・~ために: Dành cho mục đích/lợi ích của...
・V-るところだった: Suýt nữa thì xảy ra việc gì...
・V-たまま: Giữ nguyên trạng thái
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.

 

Không thích tiền thừa bị rách (綺麗な紙幣を好む心理)

和馬かずま颯太そうたさん、さっきおりでもらったおさつ少し破すこ やぶれていていやでした。
Anh Sota ơi, cái tờ tiền giấy lúc nãy em nhận từ tiền thối lại bị rách một chút, em thấy khó chịu ghê.
颯太そうた: ああ、日本にほんではふるいおかねきたないおかねきらがるひとおおいからね。
À, tại ở Nhật có nhiều người rất ghét mấy tờ tiền cũ hoặc bị bẩn đó em.
和馬かずま使つかうときはおな価値かちなのに、綺麗きれいさにこだわるのは不思議ふしぎです。
Lúc tiêu thì giá trị nó vẫn y chang nhau thế mà cứ phải khắt khe chuyện sạch đẹp, kỳ lạ thật anh nhỉ.
颯太そうた和馬かずまさん、「おかね大切たいせつあつかう」のが安心あんしん気持きもちなんだよ。
Kazuma này, việc "đối xử trân trọng with tiền bạc" là tâm lý giúp người ta thấy yên tâm á.
和馬かずまはじめから、やぶれたままで他人たにんわたしてしまうところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là cứ để rách nguyên trạng thế rồi đưa cho người khác tiêu mất rồi.
颯太そうた相手あいていや気持きもちになるから、銀行ぎんこうあたらしいものえてもらうほうがいいよ。
Đối phương họ nhận sẽ bị khó chịu đó, nên tốt nhất em mang ra ngân hàng nhờ đổi tờ mới đi.
和馬かずま: はい。今日きょう仕事しごとかえりに、銀行ぎんこうくことにします。
Vâng ạ. Đi làm về hôm nay em quyết định sẽ ghé qua ngân hàng luôn.
颯太そうた: うん。きれいなおかね使つかうのはいことだね。
Ừ. Dùng đồng tiền sạch sẽ là điều tốt mà em.

📘 Từ vựng cần chú ý:

・おさつ: Tiền giấy, tờ tiền
やぶれる: Bị rách
価値かち: Giá trị
不思議ふしぎ: Kỳ lạ
銀行ぎんこう: Ngân hàng

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~さ: Danh từ hóa tính từ đuôi i/na
・V-たまま: Giữ nguyên trạng thái
・V-てしまう: Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-てもらう: Nhờ ai đó làm gì cho mình.
・V-することにする: Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Không trả lời ngay tin nhắn ban đêm (夜の連絡を避ける心理)

大樹だいきれんさん、昨日きのうよる11にメールをおくったのに、返事へんじませんでした。
Anh Ren ơi, tối hôm qua lúc 11 giờ đêm em gửi email đi thế mà chẳng thấy phản hồi lại gì hết trơn.
れん: ああ、夜遅よるおそくは相手あいて時間じかんだから、かえさないのがマナーだよ。
À, đêm muộn là thời gian riêng tư của người ta rồi, quy tắc ứng xử là không nhắn tin trả lời đó em.
大樹だいき: え?スマホをているなら、すぐかえしたほうがらくじゃないですか。
Ủa? Nếu đang lướt điện thoại thì trả lời luôn không phải nhanh gọn thoải mái hơn sao anh?
れんよる仕事しごとはなをすると、のうきてねむれなくなるんだよ。
Không đâu. Ban đêm mà cứ nói chuyện công việc là não bộ bị kích thích thức giấc, không ngủ được đâu em.
大樹だいき: そうなんですか。いそいでいるときはこまってしまいますね。
Thế ạ? Những lúc đang vội mà thế này thì bực mình thật sự.
れん本当ほんとう急ぎいそぎのとき以外いがいは、つぎあさまでつことにしよう。
Daiki này, ngoại trừ những lúc thực sự khẩn cấp ra, tụi mình cùng quyết định đợi đến sáng ngày hôm sau đi.
大樹だいき: わかりました。じゃあ、自分じぶんよるはスマホをないでます。
Em rõ rồi ạ. Vậy thì ban đêm phần em em cũng sẽ không bấm điện thoại nữa mà đi ngủ luôn.
れん: うん。おたがいの健康けんこうまめるために、大切たいせつなことだね。
Ừ. Để bảo vệ sức khỏe của nhau, sự tinh tế quan tâm đó là quan trọng lắm nè.

📘 Từ vựng cần chú ý:

返事へんじ: Phản hồi, trả lời
のう: Não bộ
以外いがい: Ngoại trừ
急ぎいそぎ: Khẩn cấp, vội
健康けんこう: Sức khỏe

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~のに: Thế mà, mặc dù...
・~なら: Nếu là... thì.
・~眠れなくなる: Trở nên không thể ngủ được.
・V-することにしよう: Cùng quyết định làm gì nào
・V-ないde: Mà không...

 

Giữ khoảng cách khi xếp hàng ở ATM (後ろに立つ距離のマナー)

りく陽太ようたさん、あの機械きかいでおかねろすとき、後ろうしろひととおくにっています。
Anh Yota ơi, lúc rút tiền ở cái máy kia, em thấy người đứng sau cứ đứng ở khoảng cách rõ xa luôn á.
陽太ようた近くちかると、画面がめん暗証番号あんしょうばんごうえてしまうからね。
Ừa. Tại vì nếu đứng lại gần là lỡ nhìn thấy cái mã số bí mật trên màn hình mất tiêu mà em.
りく看板かんばんせんがないのに、みんながしずかにつのはすごいです。
Chẳng có cái vạch kẻ quy định nào thế mà ai cũng im lặng đứng đợi từ xa, đỉnh thật sự.
陽太ようた: これを「ないやさしさ」とって、相手あいて安心あんしんしてもらう気持きもちなんだ。
Cái này gọi là "sự tinh tế không thèm nhìn", tâm lý giúp đối phương cảm thấy yên tâm á.
りくはじめから、自分じぶんまえひとのすぐ後ろうしろならんでしまうところでした。
Em mà không biết, suýt nữa là lỡ đứng ngay sát sạt sau lưng người phía trước xếp hàng rồi.
陽太ようた: それは「泥棒どろぼうか」とおもわれるからあぶないよ。
Làm vậy là dễ bị người ta nghi ngờ tưởng "thằng ăn trộm hay sao" nguy hiểm lắm đó nha.
りく: はい、これからは2メートルくらいはなれてつことにします。
Vâng ạ, từ giờ trở đi em quyết định sẽ đứng cách xa tầm 2 mét để đợi.
陽太ようた: うん。おたがいの安全あんぜんのために、大切たいせつ距離きょりのルールだね。
Ừ. Để đảm bảo an toàn cho đôi bên, quy tắc khoảng cách đó quan trọng lắm em ạ.

📘 Từ vựng cần chú ý:

距離きょり: Khoảng cách
暗証番号あんしょうばんごう: Mã mật khẩu, mã pin
泥棒どろぼう: Kẻ trộm
はなれる: Cách xa, tránh xa
安全あんぜん: An toàn

📘 Ngữ pháp cần chú ý:

・~下ろすとき: Khi/Lúc làm hành động gì.
・V-てしまう: Diễn tả hành động ngoài ý muốn.
・~と言って: Được gọi là...
・V-るところだった: Suýt nữa thì...
・V-することにする: Tự bản thân quyết định lựa chọn làm việc gì.