Phân loại rác chai nhựa ở nhà ga (駅のボトルの分け方)

晴人ハルトたけしさん、えきのゴミばこくちせまいですね。
Việt: Anh Takeshi ơi, miệng thùng rác ở nhà ga chật hẹp nhỉ.
たけし: うん。ペットボトルだけをれるかたちなんだよ。
Việt: Ừ. Vì thiết kế này chỉ để bỏ chai nhựa vào thôi em.
晴人ハルト: え?キャップをつけたままててはいけませんか。
Việt: Ủa? Mình để nguyên nắp chai rồi vứt đi không được sao anh?
たけし: ダメだよ。キャップはべつばこけるのがルールだよ.
Việt: Không được đâu. Phân loại nắp chai sang thùng khác là quy tắc đó.
晴人ハルトらなかったら、全部一緒ぜんぶいっしょばこれるところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là đem vứt chung hết vào một thùng rồi.
たけし: ラベルもがすと、きれいなリサイクルになるよ。
Việt: Bóc cả nhãn chai ra nữa thì việc tái chế sẽ sạch đẹp hơn đó.
晴人ハルト: わかりました。今日きょうからはカバンにれるまえけます。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay trước khi bỏ vào cặp em sẽ phân loại.
たけし: うん。日本にほん生活せいかつ早く慣はやくなれようね。
Việt: Ừ. Hãy mau chóng thích nghi với cuộc sống ở Nhật Bản nha.

Từ vựng cần chú ý

せまい: Chật hẹp.
ける: Phân loại, chia ra.
・ラベル: Nhãn chai.
がす: Bóc ra, lột ra.
れる: Quen với, thích nghi.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-たまま (N4): Giữ nguyên một trạng thái (Để nguyên nắp).
・V-てはいけません (N4): Tuyệt đối không được làm gì.
・V-る + のが (N4): Danh từ hóa động từ làm chủ ngữ.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・~になる (N5): Trở nên, trở thành...

Thanh toán bằng máy tự động (お店の自動のレジ)

まことすすむさん、このおみせのレジには店員てんいんさんがいませんね。
Việt: Anh Susumu ơi, quầy tính tiền của cửa hàng này không có nhân viên nhỉ.
すすむ: うん。画面がめんのボタンをしておかね自分じぶんはらうんだ。
Việt: Ừ. Mình tự bấm nút trên màn hình rồi tự trả tiền đó em.
まこと: ええ!カードをれないでおさつますか。
Việt: Ôi! Không đút thẻ vào máy mà tiền giấy tự chạy ra hả anh?
すすむ画面がめんとおりにうごかすと簡単かんたんにできるよ。
Việt: Cứ làm theo đúng như màn hình là làm được dễ dàng hà.
まことらなかったら、店員てんいんさんのかおさがするところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là cứ đứng ngó tìm mặt nhân viên rồi.
すすむ: おりをわすれないで、出口でぐちすすもう。
Việt: Đừng quên lấy tiền thừa, rồi đi ra cửa nào.
まこと: はい。今日きょうからは画面がめん文字もじをよくることにします。
Việt: Vâng. Từ hôm nay em quyết định sẽ nhìn kỹ chữ trên màn hình.
すすむ: うん。機械きかい使つかかたおぼえるのは勉強べんきょうだね。
Việt: Ừ. Học cách sử dụng máy móc là một bài học tốt đó em.

Từ vựng cần chú ý

・おさつ: Tiền giấy.
簡単かんたん: Đơn giản.
・おり: Tiền thừa.
出口でぐち: Lối ra.
文字もじ: Chữ cái.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không đút thẻ).
・V-ると (N4): Hễ... thì...
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
わすれないで (N4): Xin đừng quên (V-ないde).
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Lên xe buýt bằng cửa sau (バスの後ろから乗るルール)

しげるひろしさん、バスがましたが、後ろうしろのドアがきました。
Việt: Anh Hiro ơi, xe buýt tới rồi cơ mà cửa sau lại mở ra kìa.
ひろし: うん。後ろうしろからってまえはらうルールなんだ。
Việt: Ừ. Quy tắc là lên bằng cửa sau và trả tiền ở cửa trước đó.
しげる: ええ!東京とうきょうのバスと方法ほうほう全然違ぜんぜんちがいますね。
Việt: Ôi! Cách thức hoàn toàn khác so với xe buýt ở Tokyo anh nhỉ.
ひろし地方ちほうくと、こういうあたらしい発見はっけんがあるよ。
Việt: Đúng vậy đó. Cứ đi về địa phương là có những phát hiện mới thế này.
しげるらなかったら、まえのドアをけようとするところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là em ra lao mở cửa trước rồi.
ひろしるときに、ちいさなかみ整理券せいりけん)を必ず取かならずとってね。
Việt: Lúc lên xe em nhớ luôn phải lấy tờ vé nhỏ (vé thứ tự) nha.
しげる: わかりました。今日きょうからはカバンを片付かたづけてならびます。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em sẽ cất gọn cặp rồi mới xếp hàng.
ひろし: うん。しずかにすわって、景色けしきたのしもう。
Việt: Ừ. Hãy ngồi im lặng và tận hưởng phong cảnh ngoài kia nha.

Từ vựng cần chú ý

地方ちほう: Vùng quê, địa phương.
発見はっけん: Phát hiện.
整理券せいりけん: Vé thứ tự.
片付かたづける: Cất gọn.
景色けしき: Phong cảnh.

Ngữ pháp cần chú ý

・名詞 + で(まえで) (N5): Chỉ địa điểm xảy ra hành động (Trả ở trước).
・V-ると(くと) (N4): Hễ... thì...
・V-おうとするところだった (N4): Suýt nữa thì định làm việc gì...
・V-てね (N4): Hãy làm việc gì đó nha (Nhắc nhở nhẹ).
・V-することにする(ならびます) (N4): Quyết định lựa chọn hành động.

 

Không nói chuyện to trong quán ăn (食堂の静かな空間)

秋人あきとただしさん、この食堂しょくどうはみんなしずかにべていますね。
Việt: Anh Tadashi ơi, cái nhà ăn này thấy ai cũng ăn uống im lặng quá nhỉ.
ただし: うん。大声おおごえhasなさないで、料理りょうりたのしむのがマナーだよ。
Việt: Ừ. Không nói to tiếng mà tận hưởng món ăn mới là quy tắc ứng xử đó.
秋人あきと: え?友達ともだちにぎやかにしゃべるのはダメなんですか。
Việt: Ủa? Việc nói chuyện rôm rả với bạn bè không được hả anh?
ただしまわりのせきひといや気持きもちになるからね。
Việt: Không cấm, cơ mà người ở các ghế xung quanh họ sẽ thấy khó chịu đó em.
秋人あきとらなかったら、自分じぶんおおきなこえわらってしまうところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là em lỡ cười thật to mất rồi.
ただしはなしをしたいときは、そとてからはなそう。
Việt: Những lúc muốn nói chuyện thì tụi mình cứ đi ra ngoài rồi nói.
秋人あきと: わかりました。今日きょうからはちいさなこえしゃべることにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ nói nhỏ nhẹ thôi.
ただし: うん。快適かいてき空間くうかんまもるのは素晴すばらしいことだよ。
Việt: Ừ. Việc giữ gìn không gian thoải mái cho mọi người là điều tuyệt vời lắm.

Từ vựng cần chú ý

大声おおごえ: To tiếng.
にぎやか: Nhộn nhịp, rôm rả.
いや: Khó chịu, ghét.
わらう: Cười.
快適かいてき: Thoải mái.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không nói to).
・V-てしまう (N4): Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-てから (N4): Sau khi làm xong việc này mới làm việc kia.
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Làm quen với chiếc giường nhỏ kiểu Nhật (狭いベッドに慣れる)

冬馬とうま太陽たいようさん、アパートのベッドがせまくて、よくねむれませんでした。
Việt: Anh Taiyo ơi, cái giường ở căn hộ chật hẹp nên em không ngủ ngon được.
太陽たいよう最初さいしょはみんなそうだ。日本にほん部屋へやはシンプルだからね。
Việt: Hồi đầu ai cũng bị vậy hết. Phòng ốc ở Nhật vốn tối giản mà em.
冬馬とうま: え?おおきな布団ふとん無理むりいてはいけませんか。
Việt: Ủa? Thế mình cứ gượng ép trải cái đệm to đùng ra không được sao anh?
太陽たいよう部屋へやかたちわないと、カバンを片付かたづける場所ばしょがなくなるよ。
Việt: Nếu không vừa with phòng là không còn chỗ cất gọn cặp xách đâu.
冬馬とうまらなかったら、もっとひろ布団ふとんってしまうところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là em đi sắm cái đệm rộng hơn mất rồi.
太陽たいようまくら位置いちすこえるだけで、簡単かんたんらくになるよ。
Việt: Chỉ cần đổi vị trí cái gối một chút là dễ dàng thoải mái liền hà.
冬馬とうま: わかりました。今日きょうからは足元あしもとることにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ chú ý tư thế dưới chân để ngủ.
太陽たいよう: うん。ちいさな空間くうかん使つかうのは、日本にほん知恵ちえだね。
Việt: Ừ. Biết vận dụng không gian nhỏ hẹp chính là sự khôn ngoan của Nhật đó.

Từ vựng cần chú ý

布団ふとん: Cái đệm, cái chăn.
かたち: Hình dáng.
まくら: Cái gối.
位置いち: Vị trí.
知恵ちえ: Sự khôn ngoan.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-てはいけませんか (N4): Không được làm gì có phải không?
・V-ないと (N4): Nếu không... thì...
・V-てしまう (N4): Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Tự mang túi khi đi siêu thị (マイバッグを持つ生活)

夏樹なつき: 森さん、スーパーでものをしたら、ふくろがもらえませんでした。
Việt: Anh Mori ơi, em vừa mua sắm ở siêu thị xong mà không được người ta cho túi.
もり: うん。いまはゴミをらすために、自分じぶんふくろつルールだよ。
Việt: Ừ. Bây giờ để giảm rác thải nên quy định là tự mình phải mang theo túi đó em.
夏樹なつき: ええ!おかねはらわないでふくろをくれないんですか。
Việt: Ôi! Không trả tiền là người ta không cho túi miễn phí luôn hả anh?
もり: そうだよ。1まい5えんかかるから、カバンにれておくと安心あんしんだよ。
Việt: Đúng vậy đó. Tốn 5 yên một cái lận, nên cứ bỏ sẵn trong cặp là yên tâm nhất.
夏樹なつきらなかったら、荷物にもつ全部手ぜんぶてってかえるところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là ôm toàn bộ đồ đạc bằng tay mang về rồi.
もりちいさくたためるふくろが、駅前えきまえのおみせっているよ。
Việt: Có loại túi xếp nhỏ lại được đang bán ở cửa hàng trước nhà ga đó.
夏樹なつき便利べんりですね。今日きょうかえりにそれを一つうことにします。
Việt: Tiện lợi quá ta. Lát đi về em quyết định sẽ ghé sắm một cái mới được.
もり: うん。環境かんきょうまもるための大切たいせつ工夫くふうだね。
Việt: Ừ. Đó là sự cải tiến quan trọng để bảo vệ môi trường đó em.

Từ vựng cần chú ý

たためる: Có thể xếp gọn.
駅前えきまえ: Trước nhà ga.
もの: Mua sắm.
環境かんきょう: Môi trường.
工夫くふう: Sự sáng tạo, cải tiến.

Ngữ pháp cần chú ý

・~ために (N4): Để phục vụ cho mục đích làm gì.
・V-ないde (N4): Mà không... (Không trả tiền).
・V-ておく (N4): Làm sẵn việc gì đó trước.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Đi bộ bên trái hành lang công ty (廊下の左側を進む)

太陽たいよう秋人あきとさん、会社かいしゃ廊下ろうかではみんな左側ひだりがわあるいていますね。
Việt: Anh Akito ơi, ở hành lang công ty thấy ai cũng đi bộ bên vế trái nhỉ.
秋人あきと: うん。こうからひととぶつからないためのルールだよ .
Việt: Ừ. Đó là quy tắc để không đâm sầm vào người đi từ phía ngược lại đó em.
太陽たいよう: ええ!ひろ場所ばしょなのに、なかすすんではいけませんか。
Việt: Ôi! Chỗ rộng thế này mà mình không được đi ở chính giữa sao anh?
秋人あきといそいでいるひとおおきな荷物にもつはこひとこまるからね。
Việt: Tại vì mấy người đang vội hoặc người xách đồ cồng kềnh họ sẽ bị phiền đó.
太陽たいようらなかったら、自分じぶんはそのまままなかあるくところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là em cứ thế đi bộ ở ngay chính giữa rồi.
秋人あきと足元あしもと矢印やじるしのマークがあるから、確認かくにんしてね。
Việt: Dưới chân có vẽ dấu mũi tên đó, em nhớ kiểm tra nha.
太陽たいよう: わかりました。今日きょうからはせんをよくすすむことにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ nhìn kỹ vạch kẻ rồi mới đi.
秋人あきと: うん。おたがいの安全あんぜんのために大切たいせつ行動こうどうだね。
Việt: Ừ. Vì sự an toàn của đôi bên, đó là hành động rất quan trọng em ạ.

Từ vựng cần chú ý

廊下ろうか: Hành lang.
はこぶ: Mang vác.
矢印やじるし: Dấu mũi tên.
行動こうどう: Hành động.
安全あんぜん: An toàn.

Ngữ pháp cần chú ý

・~ための (N4): Nhằm mục đích làm gì.
・V-てはいけませんか (N4): Không được làm gì có phải không?
・V-てしまう (N4): Lỡ làm việc gì đó mất rồi.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Nhận lại tiền thừa, không để lại tiền tip (お釣りを受け取る文化)

まことあらしさん、さっきの喫茶店きっさてんでおかね多く置おおくおいたら、おこられました。
Việt: Anh Arashi ơi, cái quán cà phê lúc nãy em để lại nhiều tiền hơn chút thế mà bị mắng đó.
あらし日本にほんではチップをわたさないで、おりを全部ぜんぶもらうルールだよ。
Việt: À, tại ở Nhật quy tắc là nhận lại toàn bộ tiền thừa chứ không có đưa tiền tip đâu em.
まこと: え?おれい気持きもちなのに、失礼しつれいになりますか。
Việt: Ủa? Đó là tấm lòng cảm ơn thế mà vẫn bị coi là bất lịch sự hả anh?
あらし: レジの数字すうじわないと、おみせひと計算けいさんこまるんだよ。
Việt: Đúng vậy đó. Nếu không khớp với con số ở quầy tính tiền là người của tiệm sẽ gặp khó khăn khi tính toán.
まことらなかったら、つぎのときもいてしまうところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là đến lần tới em cũng lại để tiền lại rồi.
あらし手元てもとのおかねをきれいに片付かたづけて、おれいだけをおう。
Việt: Hãy cất gọn tiền nong trên tay đàng hoàng, rồi chỉ nói lời cảm ơn thôi nha.
まこと: わかりました。今日きょうからは必ずお釣かならずおつりを全部ぜんぶもらうことにします。
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định nhất định sẽ nhận lại toàn bộ tiền thừa.
あらし: うん。そのほうが、みんながいや気持きもちにならないでごせるよ。
Việt: Ừ. Làm vậy thì mọi người đều sinh hoạt thoải mái mà không bị cảm thấy khó chịu.

Từ vựng cần chú ý

喫茶店きっさてん: Quán cà phê.
計算けいさん: Tính toán.
手元てもと: Trên tay, vị trí tay.
必ずかならず: Nhất định.
ごせる: Có thể sinh hoạt.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないで (N4): Mà không... (Không đưa tiền tip).
・V-ないと (N4): Nếu không... thì...
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.
・V-ないde (N4): Mà không bị...

 

Xếp hàng đợi mua vé xe lửa tự động (切符の線の並び方)

和馬かずま颯太そうたさん、えき切符きっぷ機械きかいまえゆかあしのマークのせんがあります。
Việt: Anh Sota ơi, ở trước cái máy bán vé của nhà ga, dưới sàn có cái vạch hình dấu bàn chân kìa.
颯太そうた: うん。まえひと後ろうしろならばないで、あのせんうえつルールだよ。
Việt: Ừ. Quy tắc là không đứng ngay sát sau lưng người phía trước, mà phải đợi trên cái vạch đó em.
和馬かずま: ええ!近くちかつほうが、早く買はやかえてらくじゃないですか。
Việt: Ôi! Đứng sát gần không phải là mua được sớm và khỏe hơn sao anh?
商太しょうた財布さいふやおかねえると失礼しつれいになるから、はなれてつんだよ。
Việt: Không đâu. Để lộ ví tiền hay tiền nong của người ta nhìn thấy là bất lịch sự, nên phải đứng xa ra đợi đó.
和馬かずまらなかったら、いそいでまえひと近くちかくところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là vì vội nên em lao ra đứng ngay cạnh người vế trước rồi.
商太しょうた: おたがいのプライベートをまもるための、日本にほん大切たいせつ文化ぶんかだよ。
Việt: Ha ha ha. Đó là nét văn hóa quan trọng của Nhật nhằm mục đích bảo vệ sự riêng tư của đôi bên á.
和馬かずま: わかりました。自分じぶん今日きょうからはせんうえできれいにつことにします。
Việt: Em rõ rồi ạ. Phần em từ hôm nay em quyết định cũng sẽ đứng đợi ngay ngắn trên vạch kẻ.
商太しょうた: うん。みんなが気持きもちでものをするためのやさしさだね。
Việt: Ừ. Đó là sự tinh tế để mọi người đều được mua sắm với tâm trạng thoải mái dễ chịu nè.

Từ vựng cần chú ý

切符きっぷ: Vé tàu, vé xe.
財布さいふ: Ví tiền.
はなれて: Cách xa, tránh xa.
もの: Mua sắm.
やさしさ: Sự tinh tế, dịu dàng.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không xếp ngay sát sau lưng).
・~えて (N4): Có thể mua.
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・~ための (N4): Nhằm mục đích làm gì.
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Tự úp bát đĩa sau khi ăn xong (使ったお皿を自分で戻す)

大樹たいじゅれんさん、このレストランはべたあとでおさらたな片付かたづけていますね.
Việt: Anh Ren ơi, cái nhà hàng này ăn xong thấy mọi người tự mang bát đĩa đi cất gọn lên kệ kìa.
れん: ええ。店員てんいんさんがはこばないで、自分じぶん綺麗きれいもどすルールなんだよ.
Việt: Ừa. Quy định là tự mình mang trả lại sạch sẽ chứ không có nhân viên bưng bê đâu em.
大樹たいじゅ: ええ!おかねはら場所ばしょなのに、自分じぶんはたらくのは大変たいへんじゃないですか。
Việt: Ôi trời! Mặc dù là nơi mình bỏ tiền ra ăn thế mà vẫn phải tự làm, không thấy vất vả sao anh?
れん: いいえ。つぎひと使つかうときのために、テーブルを綺麗きれいにするマナーだよ。
Việt: Không đâu. Đó là quy tắc lau sạch bàn ăn nhằm mục đích phục vụ cho lúc người tiếp theo vào sử dụng đó.
大樹たいじゅらなかったら、つくえうえよごしたままでかえるところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là em cứ để bẩn nguyên trạng trên bàn rồi đi về mất rồi.
れん台拭だいふきですこくだけで、簡単かんたんに1びょうわるかららくだよ。
Việt: Chỉ cần lấy cái khăn lau bàn lau qua một chút là xong dễ dàng trong đúng 1 giây hà, khỏe re.
大樹たいじゅ: わかりました。今日きょうからはまわりをよく片付かたづけることにします。
Việt: Em hiểu rồi ạ. Từ hôm nay em quyết định sẽ ngó kỹ xung quanh bàn ghế rồi mới thu dọn cất đi.
れん: うん。失敗しっぱいから学ぶまなのが本当に素晴らしいかただよ。
Việt: Ừ. Biết học hỏi rút kinh nghiệm từ lỗi sai mới chuẩn là phong cách sống tuyệt vời đó em.

Từ vựng cần chú ý

たな: Cái kệ, cái giá.
・テーブル: Cái bàn ăn.
よごしたまま: Để bẩn nguyên trạng.
台拭だいふき: Khăn lau bàn.
失敗しっぱい: Lỗi sai, thất bại.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không cần nhân viên bưng).
・~ときのために (N4): Phục vụ sẵn cho những lúc...
・V-たまま (N4): Giữ nguyên một trạng thái (Để dơ nguyên trạng).
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.

 

Tháo sỏ giày nhanh khi qua cửa (紐がない靴を選ぶ)

りく陽太ようたさん、あの会社かいしゃはいるとき、みんな使つかわないでくつぎました。
Việt: Lúc bước vào công ty kia, em thấy ai cũng cởi giày ra mà không cần dùng tay luôn á.
陽太ようた: うん。日本にほん生活せいかつでは、くつ機会きかいがとてもおおいからね。
Việt: Tại vì trong cuộc sống ở Nhật, dịp mình phải cởi giày ra là nhiều lắm đó em.
りく: ええ!ボタンをさないで、簡単かんたんはずれるくつがあるんですか。
Việt: Ôi chu choa! Không cần bấm nút gì hết mà có loại giày tự tháo ra dễ dàng thế luôn hả anh?
陽太ようた: そうそう。ひもがないかたちえらぶのが、いまあたらしい流行りゅうこうだよ。
Việt: Chuẩn luôn. Lựa chọn cái kiểu dáng không có dây thắt đang là trào lưu dạo này đó em.
りくらなかったら、自分じぶんおもくつのままで時間じかんおくらせるところでした。
Việt: Em không biết, suýt nữa là em cứ thế đi bộ ở ngay chính giữa rồi.
陽太ようた: かかとをまないで、一秒いちびょう簡単かんたんにはけるかららくだよ
Việt: Mà không cần giẫm gót chân, sỏ chân vào phát là xong ngay trong đúng một giây, khỏe re hà.
りく便利べんりだなあ。自分じぶんもおねえさんのプレゼントのために一つうことにします。
Việt: Tiện lợi ghê ta. Phần em em quyết định cũng sẽ ghé sắm một đôi để làm quà tặng dành cho chị gái của em.
陽太ようた: うん。こういうちいさな工夫くふうで、毎日まいにち安全あんぜんすごそう。
Việt: Ừ. Chỉ bằng một bước cải tiến nhỏ bé thôi là tụi mình có thể sinh hoạt sống an toàn mỗi ngày rồi.

Từ vựng cần chú ý

ぐ: Cởi.
機会きかい: Cơ hội, dịp.
流行りゅうこう: Trào lưu.
おくらせる: Làm muộn, làm trễ.
・プレゼント: Quà tặng.

Ngữ pháp cần chú ý

・V-ないde (N4): Mà không... (Không dùng tay).
・~さないで (N4): Mà không... (Không bấm nút).
・V-るところだった (N4): Suýt nữa thì...
・~はける (N4): Có thể mang giày, sỏ giày.
・V-することにする (N4): Quyết định chọn lựa làm việc gì.