| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thân Nội |
身内 |
Họ hàng |
| Nhục Thân |
肉親 |
Ruột thịt |
| Phối Ngẫu Giả |
配偶者 |
Vợ_chồng |
| Gia Hệ |
家系 |
Dòng họ |
| Đại |
お袋 |
Mẹ |
| Thân Phụ |
親父 |
Bố |
| Kí |
寄こす |
Gửi |
| Nữ Phòng |
女房 |
Vợ |
| Đình Chủ |
亭主 |
Chồng |
| Ôn |
温もり |
Sự ấm áp |
| Thụ |
授かる |
Được ban |
| Danh Phó |
名付ける |
Đặt tên |
|
すやすや |
Say sưa | |
|
しぐさ |
Điệu bộ | |
| Ái |
愛しい |
Đáng yêu |
| Hoài |
懐く |
Mến người |
|
ねだる |
Đòi hỏi | |
|
すねる |
Hờn dỗi | |
| Chỉ Sai |
指図 |
Ra lệnh |
| Hoành Thủ |
横取い |
Nẫng tay trên |
| Phản Phát |
反発 |
Chống đối |
| Gia Xuất |
家出 |
Bỏ nhà đi |
| Súc |
叔しゃく |
Lục đục |
| Ngôn Phản |
言い返す |
Cãi lại |
| Ngôn Trương |
言i張る |
Khăng khăng |
| Môn Hạn |
門限 |
Giờ giới nghiêm |
|
さんざん |
Tơi tả | |
| Tỉnh |
省みる |
Nhìn lại mình |
|
さも |
Cứ như thể | |
| Tằng |
層 |
Mãnh liệt |
| Tái Hôn |
再婚 |
Tái hôn |
| Kiện Tại |
健在 |
Còn sống khỏe |
|
いたわる |
Chăm sóc chu đáo | |
| Tha Giới |
他界 |
Qua đời |
| Thụ Kế |
受け継ぐ |
Kế thừa |
| Di Sản |
遺産 |
Di sản |
| Quải Thế |
掛け替えのない |
Vô giá |
| Khí Trí |
気が置けない |
Không khách sáo |
| Khí Tâm |
気心 |
Tâm tính |
| Đả Minh |
打ち明ける |
Bộc bạch |
| Sát |
察する |
Cảm nhận |
| Đồng Niên |
同い年 |
Bằng tuổi |
| Liên Trung |
連中 |
Đám bọn |
| Hô Sắp Giao |
呼び捨て |
Gọi trống không |
| Thân Thượng |
身の上 |
Số phận |
| Triệt |
徹する |
Đóng trọn vai |
| Đạp |
踏みにじる |
Chà đạp |
| Khí Chướng |
気に障る |
Khó chịu |
| Ác |
きまりが悪い |
Xấu hổ |
|
たかが |
Chỉ là | |
| Tí |
庇う |
Bênh che chở |
|
あえて |
Dám làm | |
| Tần Phồn |
頻繁 |
Thường xuyên |
|
タイミング |
Thời điểm | |
| 猜拳 |
猜拳 |
Oẳn tù tì |
| 相子 |
相子 |
Hòa nhau |
| 繋 |
繋がる |
Kết nối |
|
やたら |
Vô tội vạ | |
|
さぞ |
Chắc là | |
|
そもそも |
Vốn dĩ | |
|
よもや |
Hoàn toàn_không | |
| Duyên |
縁 |
Duyên nợ |
| Khủng Súc |
恐縮 |
Áy náy |
| Tư |
思いやり |
Chu đáo |
| Khí Phối |
気配り |
Quan tâm |
| Đả Giải |
打ち解ける |
Cởi mở |
| Hảo Ý |
好意 |
Thiện cảm |
| Sắc Khí |
色気 |
Sức hút quyến rũ |
| Kiến Vinh |
見栄 |
Sĩ diện |
| Kiến Vinh張 |
見栄張り |
Thích thể hiện |
| Nhân Viết Viết |
人違え |
Nhầm người |
| Khám Viết Viết |
勘違え |
Hiểu lầm |
| Cần Diệp |
根も葉もない |
Vô căn cứ |
| Sơ Nhĩ |
初耳 |
Nghe lần đầu |
| Hoặc |
惑わす |
Làm hoang mang |
| Tảo Tri Tri |
早まり |
Hấp tấp |
| Sanh |
生やす |
Nuôi râu |
| 弄 |
弄る |
Nghịch |
| Dao |
揺する |
Rung lắc |
| Tâm Đắc |
心得る |
Am hiểu |
| Khuyết |
欠く |
Thiếu |
|
おもむろに |
Chậm rãi |
MẪU NGỮ PHÁP: ~て済む(~てすむ)
「~て済む」 là một cấu trúc ngữ pháp cực kỳ thú vị và thực tế trong tiếng Nhật. Nó được kết hợp từ thể て của động từ/tính từ và động từ 「済む」 (Xong xuôi, giải quyết xong, kết thúc).
Khi cụm từ này xuất hiện, nó hoạt động giống như một chiếc "lá chắn may mắn": "Sự việc tưởng chừng như sẽ rắc rối, tốn kém hoặc nghiêm trọng lắm, nhưng thật may mắn, chỉ cần dùng cách đơn giản/nhẹ nhàng ở vế て là đã giải quyết ổn thỏa xong xuôi rồi!".
Ý nghĩa
Chỉ cần... là xong / Chỉ cần... là ổn / Giải quyết xong chỉ bằng việc...
May mà chỉ dừng lại ở mức... (Không bị hậu quả nặng nề hơn).
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Nhẹ gánh / Tránh được hậu quả lớn" (Thần thái chí mạng):
Người nói đưa ra một hành động, một giải pháp hoặc một thiệt hại nhỏ ở vế trước (~て).
Vế sau 済む khẳng định rằng mọi chuyện đã chấm dứt và được xử lý gọn gàng ngay tại đó, không bị phát sinh thêm rắc rối, không tốn thêm tiền, hoặc không bị biến thành một hậu quả nghiêm trọng hơn.
Sắc thái: Thể hiện tâm lý nhẹ nhõm, thở phào nhẹ nhõm của người nói vì đã tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc hoặc né được "vận hạn" lớn hơn.
Dạng phủ định đi kèm: Mẫu này có một người anh em sinh đôi rất hay thi là 「~ないで済む / ~ずに済む」 (Khỏi cần phải làm gì đó mà vẫn xong xuôi $\rightarrow$ Né được một việc phiền phức).
Cấu trúc chia thể
Động từ (Thể て): $V\text{–て} + \text{済む}$
Tính từ đuôi い: $\text{Tính từ (bỏ い)} \rightarrow \text{くて} + \text{済む}$
Tính từ đuôi な / Danh từ: $\text{Tính từ な / Danh từ} + \text{で} + \text{済む}$
Ví dụ minh họa
🔸 Trường hợp 1: Tiết kiệm được tiền bạc, công sức, thời gian
友達が車を貸してくれたので、レンタカー代を払わずに済んだ。
(Vì đứa bạn cho mượn xe nên tớ khỏi cần phải trả [né được] tiền thuê xe luôn, đỡ tốn kém.)
パソコンの不具合(ふぐあい)は、再起動(さいきどう)するだけで直って済んだ。
(Lỗi của máy tính chỉ cần khởi động lại là đã giải quyết xong xuôi rồi, may quá không phải mang đi sửa.)
スープを作ろうとしたが、インスタントのもので済ませた。
(Tớ đã định tự nấu súp nhưng thôi, chỉ cần dùng gói súp ăn liền là xong bữa rồi.)
(Lưu ý: 済ませる là dạng tha động từ, mang nghĩa "chủ động giải quyết bằng cách...").
🔸 Trường hợp 2: May mắn né được hậu quả nghiêm trọng (Hạn nặng hóa hạn nhẹ)
車とぶつかったが、軽い怪我(けが)で済んで本当によかった。
(Đâm sầm vào ô tô nhưng may mà chỉ dừng lại ở mức bị thương nhẹ là xong xuôi rồi, thật là may mắn.)
お詫(わ)びの手紙を書いた。言葉で謝るだけで済む問題ではない。
(Tôi đã viết một bức thư xin lỗi. Đây không phải là vấn đề chỉ cần mở miệng ra xin lỗi suông là xong chuyện được đâu.)
1. この 程度の 汚れなら、 水で 拭いて 済むだろう。
Nếu là vết bẩn cỡ này thì chỉ cần lau bằng nước là sạch thôi.
2. 幸い、 軽い 風邪だったので、 一日寝て 済んだ。
May mà chỉ là cảm cúm nhẹ nên chỉ cần ngủ một ngày là khỏi rồi.
3. 忘れ 物だったので、 電話で 連絡して 済んだ。
Vì chỉ là quên đồ nên chỉ cần gọi điện thông báo là xong chuyện.
4. 小さなミスだったので、 口頭で 注意して 済んだ。
Vì là lỗi nhỏ nên chỉ cần nhắc nhở bằng lời nói là xong.
5. 手続きは、この 書類にサインをして 済む。
Thủ tục thì chỉ cần ký vào văn bản này là xong xuôi.
6. 幸いなことに、 相手は 軽い 怪我で、 謝罪して 済んだ。
May mắn thay, đối phương chỉ bị thương nhẹ nên chỉ cần xin lỗi là êm chuyện.
7. 彼の 機嫌は、ケーキを 買っていって 済んだ。
Tâm trạng của anh ấy đã được giải quyết êm xuôi chỉ bằng việc mua tặng một chiếc bánh kem.
8. 今回の 件は、 担当者に 一筆書かせて 済ませた。
Vụ việc lần này tôi đã giải quyết xong chỉ bằng cách bắt người phụ trách viết một bản cam kết.
9. 簡単な 修理だったので、 自分で 直して 済んだ。
Vì là sửa chữa đơn giản nên chỉ cần tự mình sửa là xong rồi.
10. 会費の 問題は、 立て替えて 済ませておいたよ。
Vấn đề hội phí thì tôi đã giải quyết xong bằng cách trả tiền hộ trước rồi nhé.
11. 参加確認は、メールを 返して 済む。
Việc xác nhận tham gia chỉ cần trả lời email là xong.
12. 昔は 手書きだったが、 今はパソコンで 入力して 済む。
Ngày xưa thì phải viết bằng tay, nhưng bây giờ chỉ cần nhập liệu bằng máy tính là xong.
13. ちょっとしたお 礼だったので、お 菓子を 渡して 済ませた。
Vì chỉ là một món quà cảm ơn nhỏ nên tôi đã giải quyết xong bằng cách tặng chút bánh kẹo.
14. 複雑な 話かと思ったが、 電話一本かけて 済む 用事だった。
Cứ ngỡ là chuyện phức tạp, hóa ra lại là công chuyện chỉ cần gọi một cuộc điện thoại là giải quyết xong.
15. この 程度の 報告なら、 口頭で 伝えて 済む。
Nếu là báo cáo ở mức độ này thì chỉ cần truyền đạt bằng lời nói là đủ rồi.
16. 彼との 喧嘩は、いつも 私から 謝って 済む。
Mấy cuộc cãi vã với anh ấy lúc nào cũng được giải quyết xong chỉ bằng việc tôi chủ động xin lỗi.
17. 幸い、 事を 荒立てず、 内々で 話し 合って 済んだ。
May thay, không cần phải làm lớn chuyện lên mà chỉ cần thảo luận nội bộ với nhau là êm xuôi.
18. ソフトウェアのアップデートは、ボタンを 押して 済む。
Việc cập nhật phần mềm chỉ cần ấn một nút là xong.
19. 昔なら 一日かかった 作業が、 今では 数分クリックして 済む。
Công việc mà ngày xưa mất cả ngày trời thì nay chỉ cần click chuột vài phút là xong.
20. 疑問点は、ネットで 調べて 済んだ。
Những điểm thắc mắc thì chỉ cần tra cứu trên mạng là đã giải quyết xong rồi.
21. ほとんどの 買い 物は、カードで 支払って 済む。
Hầu hết việc mua sắm chỉ cần quẹt thẻ thanh toán là xong xuôi.
22. 昼食は、 時間がないのでパンを 食べて 済ませた。
Bữa trưa vì không có thời gian nên tôi đã giải quyết nhanh gọn bằng cách ăn bánh mì.
23. 彼の 誤解は、 少し 説明して 済んだ。
Sự hiểu lầm của anh ấy đã được tháo gỡ chỉ bằng vài lời giải thích ngắn gọn.
24. この 問題は、 私が 責任を 取って 済むなら、そうしたい。
Vấn đề này nếu chỉ cần tôi đứng ra nhận trách nhiệm mà giải quyết xong xuôi được thì tôi rất sẵn lòng.
25. 幸いにも、 大きな 問題にならず、 少し 話し 合って 済んだ。
Cũng may là không biến thành chuyện lớn, chỉ cần hai bên thảo luận một chút là đã giải quyết xong.
26. ちょっとしたお 祝いなので、メッセージを 送して 済ませようと 思う。
Vì chỉ là chút chúc mừng xã giao nên tôi định giải quyết nhanh bằng cách gửi một tin nhắn là được.
27. 予約は、ウェブサイトで 申し 込んで 済む。
Việc đặt chỗ thì chỉ cần đăng ký trực tuyến trên website là xong.
28. 彼への 伝言は、メモを 残して 済ませた。
Lời nhắn cho anh ấy thì tôi đã giải quyết gọn bằng cách để lại một tờ giấy ghi chú.
29. ちょっと 顔を 出せばそれで 済む 会合だ。
Đây là cuộc họp mà chỉ cần đến ló mặt điểm danh một chút là xong chuyện rồi.
30. これで 話は 済んだはずだ。
Đến đây thì mọi chuyện coi như đã được giải quyết dứt điểm rồi nhé.
31. 人の 心を 深く 傷つけたのだから、 謝って 済む 問題ではない。
Vì đã làm tổn thương sâu sắc đến lòng tự trọng của người khác, nên đây không phải là vấn đề cứ xin lỗi là xong chuyện được đâu.
32. これは、ただ「 知らなかった」と 言て 済まされない。
Chuyện này không thể chỉ buông một câu "tôi không biết" mà có thể bỏ qua được đâu.
33. 会社の 信用を 失墜させたのだ。 辞めて 済む 話ではないぞ。
Anh đã làm đánh mất uy tín của công ty rồi đấy. Đây không phải là chuyện cứ từ chức xin nghỉ việc là xong đâu nhé!
34. 一人の 人生を 台無しにしたのだから、お 金を 払って 済む 問題ではない。
Vì anh đã hủy hoại cả cuộc đời của một con người, nên đây không còn là chuyện cứ đền tiền là xong xuôi được nữa.
35. これは 国と 国の 問題だ。 担当者が 頭を 下げて 済むことではない。
Đây là vấn đề mang tầm quốc gia. Không phải là chuyện người đại diện phụ trách cứ cúi đầu nhận lỗi là có thể giải quyết được.
36. 子供のやったことだ、と 言って 済ませることはできない。
Không thể cứ tặc lưỡi bỏ qua bằng câu nói "nó chỉ là đứa trẻ con chấp làm gì" được đâu.
37. 一度失った 信頼は、ただ 謝模块 済むものではない。
Niềm tin một khi đã đánh mất thì không phải cứ mở mồm xin lỗi suông là có thể lấy lại được ngay đâu.
38. 今回の 不祥事は、 冗談だと 言って 済まされるレベルを 超えている。
Bê bối lần này đã vượt quá giới hạn của cái gọi là "chỉ nói đùa một chút là có thể bỏ qua" rồi.
39. 法律を 犯したのだから、「ごめんなさい」と 言って 済むはずがない。
Vì anh đã vi phạm pháp luật rồi nên làm gì có chuyện cứ nói một câu "tôi xin lỗi" là xong xuôi ổn thỏa được chứ.
40. これは、 担当部署の問題で 片付けて 済む 話ではない。
Đây không phải là câu chuyện có thể đổ hết trách nhiệm cho mỗi bộ phận phụ trách tự giải quyết gọn gàng là xong đâu.
41. 今回の 失敗は、ただ「 頑張ります」と 言って 済むようなものではない。
Thất bại lần này nghiêm trọng đến mức không phải cứ nói câu "tôi sẽ cố gắng" là có thể khỏa lấp, bỏ qua được đâu.
42. 彼のしたことは、ただお 金を 返して 済む 問題ではない。
Những việc mà gã đã gây ra không còn là vấn đề cứ trả lại tiền là có thể xóa sạch mọi chuyện được.
43. 故意にやったのだから、「うっかりしていた」と 言て 済まされない。
Vì rõ ràng là anh cố tình làm việc đó, nên không thể ngụy biện bằng câu "tôi lỡ đãng trí, sơ suất" mà mong được tha thứ đâu.
44. 環境破壊は、 後で 元に 戻して 済むというものではない。
Việc hủy hoại môi trường không phải là thứ cứ tàn phá đi rồi sau đó bảo đi khôi phục lại trạng thái cũ là xong chuyện đâu.
45. 今回の 件は、 笑って 済ませるような 軽い 話ではない。
Sự việc lần này tuyệt đối không phải là câu chuyện nhỏ nhặt để chúng ta có thể vừa cười cợt vừa cho qua chuyện được.
46. 彼女の 発言は、ただの 失言と 言って 済まされない。
Những phát ngôn của cô ta không thể chỉ được coi là "lỡ lời vạ miệng" rồi bao biện xoa dịu để qua chuyện được đâu.
47. これは、 一人の 人間の 命に 関わることだ。ただでは 済まない。
Chuyện này liên quan trực tiếp đến mạng sống của một con người đấy. Chắc chắn không thể kết thúc một cách yên ổn dễ dàng đâu.
48. 始末書を 書いて 済むなら、 誰も 苦労はしない。
Nếu chuyện gì trên đời cứ viết một bản kiểm điểm là xong xuôi ổn thỏa thì thiên hạ đã chẳng có ai phải vất vả khổ sở rồi.
49. 彼の 裏切りは、ただ「 忘れてくれ」と言われて 済むものではない。
Sự phản bội trắng trợn của gã không phải là chuyện gã cứ buông một câu "hãy quên nó đi" là người ta có thể cho qua được.
50. このままでは、 国際問題に 発展しかねない。ただ 謝罪して 済むことではない。
Cứ đà này thì hoàn toàn có nguy cơ biến tướng thành tranh chấp quốc tế đấy. Đây không còn là chuyện cứ đứng ra xin lỗi ngoại giao là xong đâu.
1. 彼は、 自分の 失敗を 部下のせいにして 済ませようとした。
Gã ta đã tìm cách lấp liếm qua chuyện bằng cách đổ vấy thất bại của bản thân lên đầu cấp dưới.
2. この 場は、 私が 悪者になって 済ませるしかない。
Tình huống lúc này, không còn cách nào khác ngoài việc tôi phải đứng ra đóng vai kẻ ác để giải quyết cho xong chuyện.
3. そんなごまかしで 済むなら、 誰も 苦労はしない。
Nếu mọi chuyện trên đời có thể giải quyết xong xuôi chỉ bằng trò lừa bịp đó thì chẳng có ai phải vất vả khổ sở rồi.
4. いつもみたいに、 笑って 済ませられると 思ったら 大間違いだ。
Nếu anh nghĩ lần này cũng có thể cười trừ một cái rồi cho qua chuyện như mọi khi thì nhầm to rồi.
5. 今回のことは、 内緒にして 済ませることはできない。
Chuyện lần này tuyệt đối không thể cứ thế mà bưng bít giữ bí mật rồi tặc lưỡi cho qua được đâu.
6. 彼は、 議論が 白熱すると、いつも 黙って 済ませようとする。
Anh ta cứ hễ thấy cuộc tranh luận trở nên gay gắt là lại luôn tìm cách lấp liếm qua chuyện bằng việc giữ im lặng.
7. この 程度の 傷なら、 消毒して 済む。
Nếu là vết thương ở mức độ nhẹ như thế này thì chỉ cần sát trùng là xong chuyện rồi.
8. 彼は、どんな 時でも「なるほど」と 言って 済ませる。
Cậu ta lúc nào cũng vậy, dẫu gặp chuyện gì đi nữa cũng chỉ buông một câu "ra là vậy" để đối phó qua chuyện.
9. このまま 時が 過ぎて 済むのならいいのだが。
Nếu dẫu mọi chuyện có thể giải quyết êm xuôi chỉ bằng việc để mặc cho thời gian trôi đi thì tốt biết mấy, nhưng đời không như là mơ.
10. 彼は、 自分の 意見を 言わず、いつも 多数派に 合わせて 済ませる。
Anh ta chẳng bao giờ chịu nói ra quan điểm của bản thân mà luôn lấp liếm qua chuyện bằng cách ngả theo số đông.
11. 挨拶もそこそこに 済ませて、 彼は 本題に 入った。
Giải quyết nhanh gọn phần chào hỏi xã giao qua loa xong, anh ấy đã đi thẳng vào nội dung chủ đề chính ngay.
12. 今回のパーティは、 簡単な 料理で 済ませる 予定だ。
Bữa tiệc lần này, chúng tôi dự định sẽ chuẩn bị nhanh gọn, tinh giản chỉ bằng vài món ăn đơn giản.
13. 彼らは、その 問題をうやむやにして 済ませようとしている。
Bọn họ hiện đang cố tình tìm cách để mập mờ bưng bít vấn đề đó rồi tặc lưỡi cho qua chuyện luôn.
14. とりあえず、この 場は 謝して 済ませておこう。
Trước mắt thì tình huống lúc này, cứ chủ động nói lời xin lỗi cho xong xuôi câu chuyện cái đã.
15. 彼は、 何でも 力ずくで 解決して 済ませようとする。
Gã đó dẫu gặp phải việc gì cũng luôn tìm cách dùng vũ lực, sức mạnh để giải quyết cưỡng ép cho xong chuyện.
16. 今回は、 大目に 見て 済ませてあげよう。
Riêng lần này thì tôi sẽ mở lượng khoan hồng, nhắm mắt bỏ qua cho cậu xong chuyện đấy.
17. その 件は、すでに 話し 合って 済んだことだ。
Vụ việc đó đôi bên đã cùng ngồi lại thảo luận và giải quyết xong xuôi dứt điểm từ trước rồi.
18. 彼は、 人の 話を 聞かず、 自分の 解釈で 済ませてしまう。
Anh ta chẳng bao giờ chịu lắng nghe lời người khác nói mà toàn lấp liếm qua chuyện bằng cách tự diễn dịch theo ý mình.
19. 重要な 決定を、 多数決で 済ませていいのだろうか。
Một phán quyết mang tính chất hệ trọng như vậy, liệu chúng ta có thể giải quyết qua loa chỉ bằng biểu quyết theo số đông được không nhỉ?
20. このまま 黙って 済ませるつもりはない。
Tôi tuyệt đối không có ý định cứ giữ im lặng rồi để mọi chuyện trôi qua êm xuôi một cách dễ dàng như thế này đâu.
21. 彼は、 食事もろくに 取らず、 栄養ドリンクで 済ませているらしい。
Nghe đồn anh ta chẳng chịu ăn uống tử tế gì cả mà ngày nào cũng chỉ giải quyết qua loa bữa ăn bằng nước tăng lực bổ dưỡng.
22. 今回の 損失を、 保険で 済ませることは 可能ですか?
Khoản tổn thất hư hại lần này, liệu chúng tôi có thể giải quyết ổn thỏa chỉ bằng cách đem bảo hiểm ra chi trả không?
23. そんな 言い 方で、 相手が 納得して 済むはずがない。
Với cái thái độ giọng điệu nói chuyện đó thì làm gì có chuyện phía đối phương chịu cam lòng chấp nhận rồi cho qua chuyện chứ.
24. 彼は、 自分の 罪を 他人に 被せて 済ませようとした。
Gã ta đã mưu tính lấp liếm qua chuyện bằng cách đổ vấy, đổ hết mọi tội trạng lỗi lầm của mình lên đầu người khác.
25. いつもみたいに、 泣き 落として 済むと 思わないで。
Đừng có mà ngây thơ nghĩ rằng lần này cũng có thể dùng chiêu khóc lóc ăn vạ xin xỏ là giải quyết xong xuôi ổn thỏa như mọi khi nhé.
26. この 仕事は、 適当にやって 済ませるわけにはいかない。
Phần công việc này, chúng ta tuyệt đối không thể làm theo kiểu đối phó, qua loa đại khái cho xong chuyện được.
27. 彼は、 難しい 質問をはぐらかして 済ませた。
Anh ta đã lấp liếm qua chuyện bằng cách cố tình nói lảng sang chuyện khác trước những câu hỏi hóc búa.
28. 真似の 件は、 決して 忘れて 済ませることのできない 出来事だ。
Vụ việc sao chép đạo nhái lần này là một sự kiện mà chúng ta tuyệt đối không bao giờ được phép lãng quên rồi coi như xong chuyện.
29. ただ 書類を 提出して 済むのではなく、 面接も 必要です。
Không phải quy trình chỉ cần nộp bộ hồ sơ tài liệu là xong xuôi đâu, việc trải qua vòng phỏng vấn cũng là bắt buộc đấy.
30. 彼は、いつも「 検討します」と 言って 済ませる。
Cậu ta lúc nào cũng vậy, hễ gặp chuyện là lại luôn đối phó qua chuyện chỉ bằng một câu "tôi sẽ xem xét việc này".
31. この 程度の 仕事なら、 電話で 指示して 済む。
Nếu là phần việc ở mức độ đơn giản như thế này thì chỉ cần gọi điện chỉ đạo từ xa là giải quyết xong rồi.
32. 彼は、 自分の 過去を 無かったことにして 済ませようとしている。
Gã ta hiện đang cố tình tìm cách lấp liếm qua chuyện bằng việc coi như những quá khứ đen tối trước đây chưa từng tồn tại.
33. このまま 何事もなかったかのように 済ませるのは 許せない。
Tôi tuyệt đối không thể dung thứ cho việc cứ thế mà để mọi chuyện trôi qua êm xuôi như thể chưa từng xảy ra bất kỳ biến cố gì.
34. 今回のトラブルは、なんとか 穏便に 済ませることができた。
Trục trặc rắc rối lần này, bằng một cách nào đó chúng tôi đã dàn xếp một cách êm thấm, nhẹ nhàng ổn thỏa xong rồi.
35. 彼は、いつも「 人それぞれだ」と 言って 済ませる。
Cậu ta lúc nào cũng vậy, luôn tìm cách gạt phắt mọi tranh luận qua chuyện chỉ bằng một câu "mỗi người một quan điểm ý kiến mà".
36. この 問題から、もう 目をそらして 済ませることはできない。
Đối với vấn đề nan giải này, chúng ta giờ đây tuyệt đối không thể cứ chọn cách nhắm mắt làm ngơ rồi cho qua chuyện được nữa đâu.
37. 今回の 件、まさか 金で 済ませようなどと 考えてはいけないだろうな。
Sự việc lần này, anh mưu tính cứ vung tiền ra là có thể giải quyết xong xuôi ổn thỏa mọi chuyện, chắc anh không nghĩ đơn giản như thế chứ?
38. そんな 形式的なことで 済ませていいのですか。
Chỉ bằng những bước mang tính thủ tục hình thức sáo rỗng như vậy mà anh nghĩ có thể giải quyết xong xuôi ổn thỏa được rồi sao?
39. 彼は、 自分の 感情を 表に 出さず、いつも 笑顔で 済ませる。
Anh ta chẳng bao giờ bộc lộ cảm xúc thật ra bên ngoài mà lúc nào cũng lấp liếm qua chuyện bằng một nụ cười giả tạo xã giao.
40. このままでは、ただでは 済まないことに成るぞ。
Cứ tiếp tục đà này thì câu chuyện chắc chắn không thể kết thúc một cách yên ổn dễ dàng đâu đấy nhé.
41. 彼の 説明は、いつも 抽象的な 言葉で 済ませるのでよくわからない。
Những lời giải thích của anh ta lúc nào cũng đối phó qua chuyện chỉ bằng các thuật ngữ mang tính trừu tượng nên người nghe mù tịt chẳng hiểu gì.
42. 今回は、 私が 身を 引いて 済ませるしかないようだ。
Có vẻ như riêng lần này, không còn cách nào khác ngoài việc tôi phải chủ động rút lui chịu thiệt để giải quyết cho xong chuyện ổn thỏa.
43. そんなことで、 子供が 納得して 済むわけがない。
Chỉ bằng cách xử lý qua loa như thế thì làm gì có chuyện đứa trẻ chịu cam lòng chấp nhận rồi cho qua chuyện chứ.
44. 彼は、 自分の 利益のためなら、 他人を 犠牲にして 済ませる 男だ。
Gã đó là loại đàn ông ích kỷ, một khi là vì lợi ích cá nhân của mình thì gã sẵn sàng chà đạp, hy sinh người khác để xong chuyện.
45. この 手続きは、もっと 簡単に 済むようにならないものか。
Mấy cái bước thủ tục hành chính này, liệu người ta không thể cải tiến để nó được giải quyết một cách đơn giản hơn hay sao nhỉ?
46. 今回のことは、 笑前 済ませるには、あまりにも 悲しい。
Biến cố sự việc lần này, để có thể vừa cười trừ vừa tặc lưỡi cho qua chuyện thì quả thực là một câu chuyện quá đỗi đau lòng.
47. 彼は、 自分の 信念を 曲げてまで、その 場を 済ませようとはしなかった。
Anh ấy quyết không bao giờ chấp nhận hạ mình phản bội lại đức tin của bản thân chỉ để đổi lấy việc dàn xếp cho xong chuyện trước mắt.
48. そんな 薄っぺらい 言葉で、 人の 心が 動いて 済むはずがない。
Chỉ bằng những lời lẽ nông cạn sáo rỗng như vậy thì làm sao có thể lay động được tâm can người khác mà mong xong chuyện ổn thỏa được chứ.
49. このままでは、 警察沙汰では 済まなくなる。
Cứ tiếp tục đà này thì câu chuyện sẽ không còn dừng lại ở mức là vụ việc tranh chấp nội bộ dính líu đến cảnh sát nữa đâu.
50. 全てが 夢だったということで 済ませるには、あまりにも 現実的すぎた。
Để có thể tự dối lòng lấp liếm qua chuyện bằng câu nói "tất cả chỉ là một giấc mơ" thì chuỗi sự việc vừa qua lại chân thực đến mức quá phũ phàng.
セール 品だったので、ずいぶん 安くて 済んだ。
Vì là hàng giảm giá nên tính ra rẻ hơn rất nhiều, tiết kiệm được kha khá tiền.
2. 中古で 買ったので、 新品よりかなり 安くて 済んだ。
Do mua lại đồ cũ nên chi phí bỏ ra rẻ hơn rất nhiều so với việc mua đồ mới tinh.
3. 今日の 昼食は、 学食なので 安くて 済む。
Bữa trưa hôm nay ăn ở căng-tin trường nên tốn chẳng bao nhiêu tiền.
4. この 店は、 何を 食べても 安くて 済むからありがたい。
Quán này ăn món gì cũng rẻ nên đỡ được bao nhiêu chi phí, thật là tốt quá.
5. 材料費が 少なくて 済むので、この 料理は 経済的だ。
Món ăn này tốn rất ít chi phí mua nguyên liệu nên tính ra vô cùng tiết kiệm.
6. 手作りにすれば、プレゼント 代が 安くて 済む。
Nếu tự tay làm thì tiền mua quà cáp sẽ rẻ và tiết kiệm hơn rất nhiều.
7. この 旅行は、LCCを 使ったので 航空券が 安くて 済んだ。
Chuyến du lịch này do đặt hãng hàng không giá rẻ nên tiền vé máy bay không tốn bao nhiêu.
8. 家賃が 安くて 済む 郊外に 引っ 越した。
Tôi đã chuyển nhà ra vùng ngoại ô, nơi có giá thuê phòng rẻ để đỡ gánh nặng chi phí.
9. 参加費が 少なくて 済むので、 気軽に 参加できる。
Lệ phí tham gia rất ít nên mọi người có thể thoải mái đăng ký mà không phải đắn đo.
10. この 修理は、 部品交換だけで 安くて 済んだ。
Đợt sửa chữa này chỉ cần thay thế linh kiện là xong, chi phí tính ra khá rẻ.
11. 会社の 寮に 住めば、 生活費が 安くて 済む。
Nếu được ở trong ký túc xá của công ty thì chi phí sinh hoạt hàng tháng sẽ rất rẻ.
12. 多くの 食材を 家庭菜園で 賄っているので、 食費が 安くて 済む。
Nhờ tự trồng rau quả ở vườn nhà giải quyết được phần lớn nguyên liệu nên tiền ăn uống rẻ đi rất nhiều.
13. 今日の 夕食は、 冷蔵庫の 残り物で 作したので 安くて 済んだ。
Bữa tối hôm nay tận dụng đồ ăn thừa trong tủ lạnh để nấu nên chẳng tốn kém đồng nào.
14. この 携帯プランは、 月々の 支払いが 安くて 済む。
Gói cước điện thoại này giúp số tiền phải chi trả hàng tháng rẻ và tiết kiệm hơn.
15. 罰金が 思ったより 少なくて 済んで、ほっとした。
Tiền phạt ít hơn so với tôi lo sợ nên bản thân cũng nhẹ nhõm phần nào.
16. 図書館で 借りれば、 本代がなくて 済む。
Nếu mượn sách ở thư viện thì hoàn toàn không phải tốn đồng nào để mua sách nữa.
17. 知り合いの 店なので、いつも 安くて 済む。
Vì đây là cửa hàng của người quen nên lúc nào tôi cũng được tính giá rất rẻ.
18. このドレスは、レンタルなので 買うより 安くて 済んだ。
Chiếc váy đầm này là đồ thuê nên chi phí rẻ hơn hẳn so với việc phải bỏ tiền ra mua đứt.
19. 交通費が 安くて 済するように、 自転車通勤を 始めた。
Để chi phí đi lại rẻ và tiết kiệm nhất, tôi đã bắt đầu đạp xe đi làm hàng ngày.
20. 被害額が 予想より 少なくて 済んで、 本当に 良かった。
Số tiền thiệt hại ít hơn nhiều so với dự tính ban đầu, thật là may mắn quá.
21. 無料のアプリなので、お 金がなくて 済む。
Vì đây là một ứng dụng miễn phí nên hoàn toàn không cần phải tốn tiền mua.
22. 必要なものが 少なくて 済むシンプルな 暮らしを 心がけている。
Tôi luôn hướng tới lối sống tối giản để lượng đồ đạc nhu yếu phẩm cần dùng ít và tiết kiệm nhất.
23. もっと 費用がかかると思ったが、 意外と 安くて 済んだ。
Cứ ngỡ là sẽ tốn nhiều kinh phí lắm, hóa ra số tiền thực tế phải bỏ ra lại khá rẻ.
24. この 暖房器具は、 電気代が 安くて 済むのが 魅力だ。
Thiết bị sưởi này có điểm cộng rất lớn là tiền điện tiêu thụ cực kỳ rẻ và tiết kiệm.
25. 消耗品は、いつもまとめ 買して 安く 済ませている。
Mấy món đồ tiêu hao hàng ngày tôi luôn chọn cách mua sỉ số lượng lớn để giải quyết bài toán chi phí cho rẻ.
26. この 保険は、 掛け金が 安くて 済。
Gói bảo hiểm này có mức đóng phí định kỳ khá rẻ và vừa túi tiền.
27. 謝罪の 品は、 高価なものではなく、 気持ちが 伝われば 安くて 済むこともある。
Quà tạ lỗi không cần phải quá đắt đỏ, chỉ cần truyền tải được sự chân thành thì đôi khi quà rẻ tiền vẫn giải quyết xong xuôi ổn thỏa.
28. 趣味にお 金をかけたくないので、お 金のかからないもので 済ませたい。
Tôi không muốn tốn nhiều tiền cho sở thích nên muốn giải quyết bằng những thú vui ít tốn kém nhất.
29. もっと 安くて 済む 方法はないだろうか。
Liệu có phương án nào khác giúp giải quyết vấn đề với mức chi phí rẻ và tiết kiệm hơn không nhỉ?
30. ランチは、 手作りのお 弁当なので 安くて 済む。
Bữa trưa do tự mang cơm hộp tự làm đi ăn nên chi phí tính ra vô cùng rẻ.
31. このパソコンは、 型落ちなので 安くて 済んだ。
Chiếc máy tính này là dòng mẫu cũ lỗi thời nên số tiền bỏ ra mua khá rẻ.
32. 治療費は、 保険適用で 安くて 済んだ。
Chi phí điều trị y tế do có bảo hiểm chi trả gánh vác bớt nên số tiền thực tế khá rẻ.
33. 授業料が 安くて 済む 公立の 学校を 選んだ。
Tôi đã chọn thi vào một ngôi trường công lập để tiền học phí hàng năm được rẻ và tiết kiệm.
34. この 地域は、 物価が 安くて 済むので 暮らしやすい。
Khu vực địa bàn này có mức chi phí giá cả sinh hoạt rất rẻ nên cuộc sống khá dễ chịu, thoải mái.
35. 必要なものが 少なくて 済むのは、ミニマリストの 利点だ。
Lượng đồ đạc nhu yếu phẩm cần dùng ít và tiết kiệm chính là điểm cộng lớn nhất của lối sống tối giản.
36. ネットで 直接買えば、 手数料がなくて 済む。
Nếu chọn cách đặt mua trực tuyến trên mạng thì hoàn toàn không phải mất thêm tiền phí trung gian.
37. もっと 修理費がかかるかと思ったが、 安くて 済んでよかった。
Cứ ngỡ là tiền sửa sang sẽ đắt đỏ lắm, may mà hóa đơn thực tế lại khá rẻ, tốt quá rồi.
38. 交際費は、 家でデートすることが 多いので 安くて 済む。
Khoản tình phí tình trường do hai đứa thường xuyên chọn cách hẹn hò tại nhà nên không tốn kém bao nhiêu.
39. 従業員割引のおかげで、いつも 安くて 済む。
Nhờ có chính sách chiết khấu giảm giá dành riêng cho nhân viên nên lúc nào tôi cũng được mua với giá rẻ.
40. 印刷は、 白黒なので 安くて 済む。
Việc in ấn tài liệu do chọn chế độ in hai màu trắng đen nên chi phí tính ra rất rẻ.
41. 駅が 家から 近くて 済むので、 通勤が 楽だ。
Nhà ga nằm rất gần ngay sát cạnh nhà nên hành trình đi làm hàng ngày vô cùng thảnh thơi, dễ dàng.
42. スーパーが 近くて 済む 場所に 住みたい。
Tôi muốn tìm thuê nhà ở một vị trí tiện lợi, nơi có sẵn siêu thị ngay gần đó để đỡ phải đi xa.
43. 職場が 近くて 済むので、 朝はゆっくりできる。
Do cơ quan văn phòng nằm ngay gần nhà nên buổi sáng tôi có thể thoải mái thong thả nghỉ ngơi thêm.
44. 幸い、 目的地はここから 近くて 済んだ。
Cũng may là vị trí địa điểm đích đến lại nằm rất gần ngay sát vị trí hiện tại của chúng ta.
45. 会議が 短くて 済んで、 助かった。
Cuộc họp diễn ra ngắn gọn dứt điểm xong sớm nên đỡ tốn thời gian, thật là may quá.
46. 待ち時間が 短くて 済んだので、 次の 予定に 間に 合った。
Quỹ thời gian chờ đợi ngắn xếp hàng nhanh nên tôi vẫn chủ động kịp thời gian cho lịch trình tiếp theo.
47. 手続きが 早くて 済んだので、 驚いた。
Các bước thủ tục được xử lý nhanh gọn lẹ một cách thần tốc khiến tôi không khỏi ngỡ ngàng.
48. 帰省も、 実家が 近くて 済む 人がうらやましい。
Mỗi mùa ăn Tết về quê, tôi lại thấy vô cùng ngưỡng mộ những ai có nhà đẻ ở ngay gần, đỡ phải đi xa vất vả.
49. 彼の 家は 近くて 済むから、 歩いて 行ける。
Ngôi nhà của anh ta nằm ở vị trí rất gần ngay đây nên tôi hoàn toàn có thể tự đi bộ qua được.
50. 検査結果が 早くて 済むなら、それに 越したことはない。
Kết quả chẩn đoán kiểm tra nếu có thể được trả về nhanh chóng gọn lẹ thì còn gì tuyệt vời bằng.
CẤU TRÚC ĐỒNG NGHĨA: ずに済む / ないで済む / なくて済む
Cả ba cấu trúc này đều là những nhánh con vô cùng quan trọng được phát triển từ mẫu gốc ~て済む (Giải quyết xong xuôi bằng...).
Khi biến sang dạng phủ định, chúng hoạt động giống như một chiếc "thẻ bài miễn trừ rắc rối": "Một sự việc phiền phức, tốn kém hoặc một hậu quả tồi tệ tưởng chừng như bắt buộc phải xảy ra, nhưng thật may mắn làm sao, chúng ta KHÔNG CẦN PHẢI LÀM ĐIỀU ĐÓ/KHÔNG BỊ RƠI VÀO TÌNH HUỐNG ĐÓ mà mọi chuyện vẫn kết thúc ổn thỏa!".
Ý nghĩa chung
Tránh được việc phải... / Khỏi phải... / May mà không cần... mà vẫn xong.
Sắc thái cốt lõi (Cách dùng)
Bản chất "Né được gánh nặng" (Thần thái chí mạng): Người nói cảm thấy vô cùng nhẹ nhõm, may mắn hoặc biết ơn vì đã tiết kiệm được thời gian, tiền bạc, công sức, hoặc né được một tình huống khó xử.
Sự khác biệt nhỏ về văn phong:
ずに済む: Mang sắc thái văn viết, trang trọng và cứng cáp nhất trong bộ ba.
ないで済む: Mang tính chất văn nói trung tính, dùng cực kỳ phổ biến trong đời sống hàng ngày lẫn công sở.
なくて済む: Thường dùng khi người nói muốn nhấn mạnh vào mối quan hệ nguyên nhân - kết quả (Vì có A nên kết quả là không cần phải làm B nữa).
Cấu trúc chia thể (Cực kỳ quan trọng)
ずに済む:
Động từ thể $Nai$ (bỏ ない) $+ \mathbf{ずに済む}$
Lưu ý đặc biệt: Động từ する (Làm) $\rightarrow$ せずに済む (Không được chia là しずに済む).
ないで済む:
Động từ thể $Nai$ $+ \mathbf{で済む}$
なくて済む:
Động từ thể $Nai$ (bỏ い) $\rightarrow \mathbf{くて済む}$
Ví dụ minh họa để thấy rõ bản chất
🔸 Tiết kiệm tiền bạc / Khỏi tốn một khoản chi phí
友達が自転車をくれたので、新しいのを買わずに済んだ。 (Văn viết cứng)
友達が自転車をくれたので、新しいのを買わないで済んだ。 (Văn nói thông dụng)
友達が自転車をくれたので、新しいのを買わなくて済んだ。 (Nhấn mạnh nguyên nhân)
(Vì đứa bạn cho cái xe đạp nên tớ khỏi phải tốn tiền mua cái mới, may quá đỡ tốn một khoản!)
🔸 Né được một việc phiền phức, tốn công sức
ルンバ(お掃除ロボット)を買ったおかげで、毎日自分で掃除せずに済む。
(Nhờ mua rô-bốt hút bụi nên mỗi ngày tớ khỏi cần phải tự mình quét dọn nữa, đỡ mệt đầu.)
先輩が代わりに謝ってくれたので, 私は社長に叱(しか)られないで済んだ。
(Vì tiền bối đã đứng ra xin lỗi thay nên tớ né được việc [khỏi] bị giám đốc mắng, hú hồn.)
オンラインで手続きができたので、わざわざ窓口まで行かなくて済んだ。
(Vì có thể làm thủ tục online nên tớ khỏi phải cất công chạy đến tận quầy giao dịch.)
もっと 家が 近ければ 済むのに。
Giá mà nhà nằm ở vị trí gần hơn thì mọi chuyện đã được giải quyết xong xuôi rồi.
2. もっと 値段が 安ければ 済むのだが。
Mọi chuyện sẽ êm xuôi nếu như mức giá cả có thể rẻ hơn một chút nữa.
3. 彼の 性格がもっと 良ければ 済む 話だ。
Đây là câu chuyện mà chỉ cần tính cách của anh ta tốt hơn một chút là giải quyết xong xuôi rồi.
4. もっと 時間が 短ければ 済むのに、いつも 会議が 長引く。
Giá mà thời gian ngắn hơn một chút là xong rồi, vậy mà cuộc họp lúc nào cũng kéo dài lê thê.
5. 彼の 病気が 軽ければ 済むと 祈っていた。
Tôi đã thầm cầu nguyện rằng ước gì bệnh tình của anh ấy ở mức độ nhẹ là tốt rồi.
6. もっと 話が 易しければ 済むのに、 専門用語が 多すぎる。
Giá mà câu chuyện đơn giản hơn một chút là dễ hiểu rồi, đằng này lại lạm dụng quá nhiều thuật ngữ chuyên ngành.
7. もっと 荷物が 軽ければ 済むのだが、これも 必要だ。
Hành lý nếu nhẹ hơn được chút nữa thì đỡ biết mấy, thế nhưng món đồ này cũng bắt buộc phải mang theo.
8. 道が 広ければ 済むという 問題ではない。
Đây không phải là vấn đề cứ mở rộng đường sá ra là có thể giải quyết xong xuôi ổn thỏa đâu.
9. ただ 安ければ 済むという 考えで 商品を 選ぶのは 危険だ。
Việc lựa chọn sản phẩm mà chỉ mang tư duy duy nhất là cứ rẻ tiền là xong chuyện thì thật là mạo hiểm.
10. 味が 良ければ 済むというものでもなく、 店の 雰囲気も 大切だ。
Không phải cứ hương vị món ăn ngon là đủ, mà bầu không khí không gian của quán cũng rất quan trọng.
11. いつも 若くて 済むわけではない。
Không phải lúc nào con người ta cũng có thể mãi giữ được sự trẻ trung như mong muốn.
12. 彼の 機嫌が 悪くなくて 済んでよかった。
May mà tâm trạng sắc mặt của anh ấy không bị tồi tệ, thật là nhẹ cả người.
13. 天気が 悪くなくて 済するように、てるてる 坊主を 吊るした。
Tôi đã treo búp bê cầu nắng với hy vọng thời tiết sẽ được thuận lợi, không bị chuyển biến xấu.
14. 体調が 悪くなくて 済むのが 一番だ。
Thể trạng sức khỏe không bị ốm đau bệnh tật gì là điều tuyệt vời nhất rồi.
15. 今日のテストは、それほど 難しくなくて 済んだ。
Bài kiểm tra ngày hôm nay may mắn là không đến mức quá khó nhằn.
16. 会場の 雰囲気が 堅苦しくなくて 済んだので、リラックスできた。
Bầu không khí hội trường không bị quá trang nghiêm, cứng nhắc nên tôi đã có thể thả lỏng tâm lý.
17. 彼の 説明は、 回りくどくなくて 済むので 分かりやすい。
Lời giải thích của anh ấy không bị vòng vo tam quốc nên vô cùng trực quan và dễ hiểu.
18. 幸い、 渋滞がそれほどひどくなくて 済んだ。
May thay, tình trạng ùn tắc giao thông đã không rơi vào cảnh tồi tệ quá mức.
19. この 冬は、あまり 寒くなくて 済んだ。
Mùa đông năm nay diễn ra khá ấm áp, không bị quá lạnh giá.
20. 今年の 夏は、それほど 暑くなくて 済むといいな。
Ước gì mùa hè năm nay thời tiết dịu mát, không bị nắng nóng oi bức quá mức nhỉ.
21. 彼のジョークは、 面白くもなくて 済まない。
Lời nói đùa của gã vừa nhạt nhẽo vô tri, lại vừa là loại hành vi không thể chấp nhận hay tha thứ nổi.
22. 幸い、 検査の 結果は 悪くなくて 済んだ。
May mắn thay, kết quả chẩn đoán kiểm tra sức khỏe trả về cho thấy không có dấu hiệu gì xấu.
23. 今日の 会議は、 出席者が 多くなくて 済んだ。
Cuộc họp ngày hôm nay may mắn là số lượng thành viên tham dự khá ít, không bị quá đông.
24. 彼女の 要求は、それほど 厳しくなくて 済んだ。
Các điều kiện yêu cầu của cô ấy may mắn là khá nhẹ nhàng, không quá khắt khe ép uổng.
25. この 道は、 人通りが 少なくなくて 済むので、 夜 death 安心だ。
Tuyến đường này có đặc điểm là lượng người qua lại khá đông đúc nên dẫu đi bộ vào ban đêm vẫn thấy an tâm.
26. 幸い、 彼の 怒りはそれほど 激しくなくて 済んだ。
May thay, cơn thịnh nộ nổi giận của anh ta đã không bùng phát quá mức dữ dội.
27. この 仕事は、 締め切りが 厳しくなくて 済む。
Phần công việc này có ưu điểm là thời hạn hoàn thành deadline tương đối thoải mái, không quá ngặt nghèo.
28. このレストランは、それほど 高くなくて 済む。
Nhà hàng quán ăn này có mức giá khá bình dân phải lăng, không quá đắt đỏ.
29. 彼の 話は、つまらなくなくて 済むどころか、 非常に興味深い。
Câu chuyện lời kể của anh ta không những không hề tẻ nhạt, chán ngắt một chút nào mà ngược lại còn vô cùng lôi cuốn, thú vị.
30. 幸い、 家賃はそれほど 高くなくて 済んだ。
May mắn thay, mức giá thuê nhà của căn hộ này tương đối vừa túi tiền, không quá đắt đỏ.
31. 彼の 態度は、 冷たくなくて 済むどころか、とても 親切だった。
Thái độ cư xử của anh ấy không hề lạnh lùng thờ ơ chút nào, mà ngược lại còn vô cùng niềm nở, tử tế.
32. この 仕事は、 肉体的に 辛くなくて 済む。
Ngành nghề công việc này gánh vác khá nhẹ nhàng, không bị quá vất vả hay bào mòn về mặt thể xác.
33. 彼の 部屋は、 思ったほど 汚くなくて 済んだ。
Căn phòng riêng của gã may mắn là không đến bừa bãi, bẩn thỉu quá mức như tôi đã hình dung trước đó.
34. この 料理は、 手間が 少なくなくて 済む。
Món ăn này công đoạn nấu nướng chuẩn bị vô cùng tinh giản, giúp tiết kiệm rất nhiều công sức.
35. 彼のメールは、いつも 長くなくて 済む。
Nội dung thư điện tử email của anh ấy gửi lúc nào cũng tóm gọn súc tích, không bị dài dòng văn tự.
36. 幸い、 待ち時間はそれほど 長くなくて 済んだ。
May mắn thay, khoảng thời gian chôn chân xếp hàng chờ đợi đã không bị kéo dài quá lâu.
37. このパソコンは、それほど 重くなくて 済む。
Chiếc máy tính xách tay này có thiết kế mỏng nhẹ tiện lợi, trọng lượng không quá nặng nề.
38. 彼の 口は、 幸い 堅くて 済むので、 秘密を 漏らすことはないだろう。
Anh ấy may mắn thay lại là một người vô cùng kín tiếng giữ mồm giữ miệng, chắc chắn sẽ không bao giờ buông lời làm lộ bí mật đâu.
39. 幸い、 彼の 態度は 悪くなくて 済んだ。
May mắn thay, thái độ phản ứng đối xử của gã đã không rơi vào cảnh lồi lõm hay tệ hại quá mức.
40. 彼の 料理は、 不味くなくて 済むどころか、プロ 並だ。
Món ăn do đích thân anh ta vào bếp không những không hề dở tệ một chút nào, mà ngược lại tay nghề còn xịn sò ngang ngửa đầu bếp chuyên nghiệp.
41. 彼の 返事は、 遅くなくて 済んでよかった。
Tin nhắn phản hồi phản hồi của anh ấy được gửi đến rất nhanh chóng, không bị chậm trễ, thật là tốt quá.
42. このバスは、あまり 混んでいなくて 済む。
Chuyến xe buýt này không gian khá thông thoáng thoải mái, không bị rơi vào cảnh chen chúc quá đông đúc.
43. 彼の 質問は、 鋭くなくて 済んだので、 答えやすかった。
Câu hỏi chất vấn của gã may mắn là không quá hóc búa hay sắc sảo nên tôi đã có thể dễ dàng đưa ra câu trả lời.
44. 幸い、 上司の 機嫌は 悪くなくて 済んだ。
May mắn thay, sắc mặt sắc khí tâm trạng của sếp lớn ngày hôm nay đã không bị quá tồi tệ bực dọc.
45. この 道は、 夜でも 暗くなくて 済むので 安心だ。
Tuyến đường này có hệ thống đèn cao áp chiếu sáng tốt ban đêm không bị tối tăm nên đi lại rất an tâm.
46. この 部屋は、 狭くなくて 済むので、 快適だ。
Không gian phòng ốc của căn hộ này khá rộng rãi thoáng đãng, không bị chật hẹp nên sinh hoạt rất thoải mái.
47. 彼の 話は、 難しくなくて 済むので、 子供でも 理解できる。
Bài giảng lời kể của anh ấy nội dung vô cùng đơn giản dễ hiểu, dẫu là trẻ con nghe qua cũng có thể nắm bắt được ngay.
48. 幸い、 風はそれほど 強くなくて 済んだ。
May thay, trận cuồng phong sức gió giông bão đã không thổi mạnh quá mức dữ dội gây hư hại.
49. この 冬は、 雪が 少なくなくて 済んだ。
Mùa đông năm nay lượng tuyết rơi giữ được ở mức khá ít, không gây ảnh hưởng lớn đến việc đi lại.
50. ただ 好しければ 済むというものではない。
Cuộc sống không phải cứ việc gì bản thân cảm thấy vui vẻ thoải mái thích thú là xong chuyện được đâu.
彼が 手伝ってくれたので、 面倒な 作業をせずに 済んだ。
Nhờ có anh ấy giúp một tay nên tôi đã giải quyết xong xuôi công việc mà không cần phải động vào các công đoạn phiền hà.
2. ネットで 予約したので、 窓口に 並ばずに 済む。
Vì đã đặt chỗ trước trên mạng nên tôi có thể giải quyết xong xuôi mọi thủ tục mà không cần xếp hàng chờ đợi ở quầy.
3. 食洗機のおかげで、 皿洗いをしないで 済む。
Nhờ có chiếc máy rửa bát nên tôi không cần phải tốn công rửa chén đĩa bằng tay nữa.
4. コピー&ペーストで、 何回も 同じ 文章を 打ち込まずに 済んだ。
Nhờ thao tác sao chép và dán, tôi đã giải quyết xong văn bản mà không phải gõ đi gõ lại một đoạn nội dung giống nhau.
5. テンプレートがあったので、 一から 書類を 作らずに 済んだ。
Do có sẵn biểu mẫu nên tôi đã hoàn thành xong văn bản tài liệu mà không cần mất công xây dựng lại từ đầu.
6. 自動バックアップ 機能のおかげで、データを 失っても 復旧作業をせずに 済む。
Nhờ tính năng tự động sao lưu, dẫu có vô tình mất dữ liệu tôi vẫn có thể khôi phục lại ngay mà không cần tốn công xử lý rườm rà.
7. 彼が 要点をまとめてくれたので、 長い 報告書を 全部読まないで 済んだ。
Nhờ anh ấy tóm tắt lại các ý chính nên tôi không cần phải tốn thời gian đọc hết toàn bộ bản báo cáo dài lê thê.
8. 宅配サービスを 利用すれば、 重い 荷物を 運ばずに 済む。
Nếu sử dụng dịch vụ giao hàng tận nhà, chúng ta có thể nhận đồ mà không cần tốn sức khuôn vác hành lý nặng nề.
9. オンライン 会議なので、 会議室の 準備をせずに 済む。
Vì là cuộc họp trực tuyến nên người phụ trách có thể triển khai ngay mà không cần mất công sửa soạn phòng họp hội nghị.
10. 夏休みの 宿題を 先に 終わらせたので、 最後に 慌てずに 済んだ。
Do đã chủ động hoàn thành xong đống bài tập hè từ sớm nên đến những ngày cuối tôi không phải rơi vào cảnh cuống cuồng làm bài nữa.
11. 便利なアプリのおかげで、 複雑な 計算をしないで 済む。
Nhờ có ứng dụng tiện ích này, tôi có thể thu về kết quả mà không cần tốn công thực hiện các phép tính toán phức tạp.
12. 買い 物をメモしておいたので、 買い 忘れで 店に 戻らずに 済んだ。
Nhờ liệt kê trước danh sách đồ cần mua nên tôi không bị quên đồ và không phải mất công quay lại cửa hàng một lần nữa.
13. 彼が 事前に 根回ししてくれたので、 面倒な 交渉をせずに 済んだ。
Nhờ anh ấy đã chủ động đi thuyết phục, dàn xếp ngầm từ trước nên tôi tránh được một cuộc thương lượng đầy rắc rối phiền hà.
14. スマートキーなので、カバンから 鍵を 探さずに 済む。
Vì sử dụng chìa khóa thông minh nên tôi có thể mở cửa ngay mà không cần mất công lục lọi tìm chìa khóa trong túi xách.
15. カット 野菜を 使えば、 野菜を 切る 手間を 省けて 料理が 済む。
Nếu sử dụng các loại rau củ thái sẵn, người nấu có thể tiết kiệm được công đoạn sơ chế rau mà vẫn nấu nướng xong xuôi.
16. 彼の 的確な 指示のおかげで、 無駄な 作業をせずに 済んだ。
Nhờ có chỉ thị chuẩn xác của anh ấy, chúng tôi đã hoàn thành mục tiêu mà không cần phải thực hiện những công đoạn thừa thãi, vô ích.
17. 事前に 資料を 共有しておけば、 会議で 一から 説明しないで 済む。
Nếu chia sẻ trước tài liệu cho mọi người, khi bước vào cuộc họp chúng ta không cần mất thời gian đứng ra giải thích lại từ vạch xuất phát.
18. 優秀な 部下がいるので、 細かいことまで 指示しなくても 済む。
Vì có người cấp dưới vô cùng xuất sắc năng nổ nên tôi không cần phải tốn công chỉ đạo sát sao từng chi tiết nhỏ nhặt.
19. この 洗剤は、つけ 置きするだけで 汚れが 落ちるので、こすらずに 済む。
Loại nước tẩy rửa này chỉ cần ngâm một chút là vết bẩn tự động biến mất, người giặt không cần tốn sức chà sát nhiều.
20. マニュアルがしっかりしていたので、 担当者にいちいち 質問しないで 済んだ。
Do cuốn sách hướng dẫn được biên soạn rất chi tiết nên tôi có thể tự làm mà không cần liên tục hỏi người phụ trách.
21. 予定がキャンセルになったので、 面動な 準備をせずに 済んだ。
Vì lịch trình đột ngột bị hủy bỏ giữa chừng nên tôi đỡ được một công đoạn chuẩn bị vô cùng phiền hà.
22. フリマアプリを 使えば、 不用品を 店まで 持っていかずに 済む。
Nếu sử dụng ứng dụng chợ đồ cũ trực tuyến, người bán có thể thanh lý đồ cũ mà không cần mất công mang đồ ra tận cửa hàng.
23. 彼が 議事録を 取ってくれたので、 私はメモを 取らずに 済んだ。
Nhờ anh ấy đã đảm nhận việc ghi chép lại biên bản cuộc họp nên tôi không cần phải tốn công hí hoáy ghi chú nữa.
24. 電子書籍なら、 本棚の 整理をしないで 済む。
Nếu lựa chọn đọc sách điện tử e-book, độc giả có thể thoải mái đọc mà không cần tốn sức sắp xếp lại giá sách.
25. ワープロソフトの 校正機能で、 誤字脱字を 探さずに 済んだ。
Nhờ tính năng tự động sửa lỗi chính tả của phần mềm văn bản, tôi không cần phải căng mắt tìm kiếm từng lỗi sai chữ sót nữa.
26. 友人が 先に 席を 取っていてくれたので、 場所を 探さずに 済んだ。
Nhờ có đứa bạn thân giữ chỗ cho từ trước nên khi đến nơi tôi có thể vào ngồi ngay mà không cần mất công tìm kiếm vị trí.
27. 前回のデータが 流用できたので、 資料作成が 楽に 済んだ。
Do tận dụng và tái sử dụng được nguồn số liệu dữ liệu từ lần trước nên công đoạn xây dựng tài liệu diễn ra vô cùng nhanh chóng, nhàn nhã.
28. 彼のフォローのおかげで、 私が 直接クレーム 対応をせずに 済んだ。
Nhờ có sự đứng ra hỗ trợ kịp thời của anh ấy, tôi tránh được việc phải trực tiếp đứng ra đối thoại giải quyết khiếu nại của khách hàng.
29. ルンバのおかげで、 毎日掃除機をかけずに 済む。
Nhờ có chú robot hút mãy bụi thông minh này nên hàng ngày tôi không cần phải tốn công tự mình đi hút bụi dọn nhà nữa.
30. 翻訳サイトを 使えば、 辞書を 引かないで 済む。
Nếu ứng dụng các trang web dịch thuật trực tuyến, người dùng có thể hiểu nội dung mà không cần tốn công giở từng trang từ điển tra cứu.
31. このシステムを 導入すれば、 手書きの 伝票処理がなくて 済む。
Nếu quyết định đưa hệ thống này vào vận hành, chúng ta có thể tối ưu hóa quy trình mà không cần tốn công xử lý các hóa đơn chứng từ viết tay.
32. 彼の 作ったサンプルのおかげで、デザインを 考えずに 済んだ。
Nhờ có bản hàng mẫu thử mà anh ấy thiết kế, tôi đã hoàn thiện xong sản phẩm mà không cần vắt óc suy nghĩ ý tưởng thiết kế.
33. ネットプリントを 使えば、USBメモリを 持っていかずに 済む。
Nếu biết cách ứng dụng dịch vụ in ấn trực tuyến tiện ích này, bạn có thể đi in tài liệu mà không cần phải mang theo chiếc USB cồng kềnh.
34. 幸い、 誰もそのミスに 気づかずに 済んだ。
May mắn thay, từ đầu đến cuối không có một ai phát hiện ra sơ sót lỗi lầm đó nên mọi chuyện đã êm xuôi ổn thỏa.
35. 事前の目的を決めておけば、 会議で 脱線しないで 済む。
Nếu chủ động vạch rõ lịch trình, chủ đề thảo luận từ trước, khi bước vào cuộc họp chúng ta sẽ tránh được việc nói chuyện lan man, lạc đề.
36. 彼が代わりに 電話に 出てくれたので、 苦手な 相手と 話さずに 済んだ。
Nhờ anh ấy đã tốt bụng đứng ra nhấc máy trả lời điện thoại hộ nên tôi tránh được việc phải trực tiếp đối thoại với người mình không mấy ưa.
37. クラウドを 使えば、ファイルの 受け 渡しでメールをせずに 済む。
Nếu biết cách ứng dụng nền tảng lưu trữ đám mây, việc bàn giao chia sẻ tài liệu dữ liệu sẽ diễn ra ngay mà không cần gửi email rườm rà.
38. いつも 利用するサイトなので、 住所を 毎回入力しないで 済む。
Vì đây là trang web mua sắm trực tuyến mà tôi ghé thăm thường xuyên nên không cần mất công gõ đi gõ lại thông tin địa chỉ nhà riêng.
39. 彼の 説明が 分かりやすかったので、 質問しなくても 済んだ。
Do phần giảng giải diễn đạt của anh ấy vô cùng trực quan và dễ hiểu nên tôi nắm bắt được ngay mà không cần đặt thêm câu hỏi chất vấn.
40. 幸い、 追加の 作業は 発生しないで 済んだ。
May mắn thay, trong suốt quá trình triển khai đã không phát sinh thêm bất kỳ phần việc nặng nề nào ngoài dự kiến.
41. 友人の 家に 泊めてもらったので、ホテル 代を 払わずに 済んだ。
Do may mắn được đứa bạn thân cho tá túc nhờ tại nhà riêng nên tôi đã tiết kiệm được một khoản tiền thuê phòng khách sạn.
42. 最終電車に 間に 合ったので、タクシー 代がなくて 済んだ。
Vì may mắn chạy kịp chuyến tàu điện cuối cùng trong ngày nên tôi không phải tốn một khoản tiền đắt đỏ để bắt xe taxi về nhà.
43. 会社の 経費で 落ちたので、 自腹を 切らずに 済んだ。
Vì khoản hóa đơn này đã được tính gộp vào danh mục chi phí công tác của công ty nên tôi không cần phải tự bỏ tiền túi ra chi trả.
44. 保証期間内だったので、 修理代を 払わないで 済んだ。
Do thiết bị máy móc vẫn hiện đang nằm trong thời hạn bảo hành chính thức nên tôi được sửa chữa hoàn toàn miễn phí.
45. 奨学金のおかげで、 親に 学費の 心配をさせずに 済んだ。
Nhờ giành được suất học bổng tài trợ nên tôi đã giúp cha mẹ trút bỏ được gánh nặng lo âu về khoản tiền học phí đắt đỏ.
46. 知り合いに 車を 借りられたので、レンタカー 代がなくて 済んだ。
Do may mắn mượn được xe ô tô của người quen nên tôi không cần phải tốn tiền đi thuê xe tự lái dịch vụ ngoài.
47. ポイントが 貯まっていたので、お 金を 払わずに 済んだ。
Vì tích lũy được một số điểm thưởng kha khá nên tôi đã dùng điểm để đổi đồ mà không cần bỏ tiền mặt ra mua.
48. 図書館で 借りれば、 本を 買わずに 済む。
Nếu chọn cách lên thư viện tìm mượn sách tài liệu, độc giả có thể thoải mái đọc nghiên cứu mà không phải bỏ tiền ra mua sách mới.
49. 無料のWi-Fiがあったので、 通信料を 気にしないで 済んだ。
Vì ở địa điểm đó có sẵn sóng Wi-Fi miễn phí nên tôi có thể thoải mái truy cập internet mạng mà không lo tốn tiền cước data di động.
50. ご 馳走になったので、 今日の 昼食代はなくて 済んだ。
Do may mắn được cấp trên mở lời bao ăn thiết đãi nên bữa trưa ngày hôm nay của tôi tính ra hoàn toàn không mất đồng nào.
1. 彼がうまく 話をまとめてくれたので、 議論がこじれずに 済んだ。
Nhờ anh ấy khéo léo dàn xếp câu chuyện nên cuộc tranh luận đã kết thúc êm đẹp mà không bị phức tạp hay căng thẳng thêm.
2. 予備があったので、 途中で 困らずに 済んだ。
Do có sẵn đồ dự phòng nên giữa chừng tôi đã tránh được việc rơi vào tình cảnh lúng túng, gặp khó khăn.
3. 彼の 優しい 一言で、 気不味い 思いをしないで 済んだ。
Chỉ nhờ một lời hỏi thăm dịu dàng của anh ấy, tôi đã tránh được cảm giác ngượng ngùng, khó xử tại đó.
4. 幸い、 留年しないで 済んだ。
May mắn thay, cuối cùng tôi đã không cần phải ở lại lớp, bị lưu ban một năm.
5. 彼の 協力のおかげで、 契約を 打ち 切られずに 済んだ。
Nhờ có sự hợp tác hỗ trợ của anh ấy, chúng tôi đã tránh được việc bị đơn phương chấm dứt, hủy bỏ hợp đồng.
6. 早めに 謝ったので、 彼の 機嫌を 損ねずに 済んだ。
Do chủ động lên tiếng xin lỗi từ sớm nên tôi đã tránh được việc làm phật lòng, khiến anh ấy nổi giận.
7. 今回の 件は、 両親に 知られずに 済んだ。
Vụ việc lùm xùm lần này may mắn là đã giấu kín ổn thỏa mà không để cho bố mẹ phát hiện ra.
8. 彼の 機転で、 場の 空気が 悪くならないで 済んだ。
Nhờ sự nhanh trí ứng biến của anh ấy, bầu không khí tại đó đã tránh được trạng thái căng thẳng, tồi tệ.
9. 幸い、 詐欺に 引っかからずに済んだ。
May mắn thay, cuối cùng tôi đã tỉnh táo né được và không vướng vào bẫy lừa đảo.
10. 彼のサポートがあったので、 途中で 挫折しないで 済んだ。
Nhờ nhận được sự đồng hành nâng đỡ của anh ấy, tôi đã hoàn thành mục tiêu mà không bị bỏ cuộc giữa chừng.
11. 今回のプロジェクトは、 大きな 問題もなく 済んだ。
Chiến dịch hạng mục dự án lần này đã kết thúc dứt điểm một cách suôn sẻ mà không vướng phải rắc rối lớn nào.
12. 彼の 的確なアドバイスで、 判断を 誤らずに 済んだ。
Nhờ lời khuyên tư vấn chuẩn xác của anh ấy, tôi đã đưa ra phán quyết đúng đắn mà không bị sai lệch phương hướng.
13. 幸い、 相手に 気づかれずに 済んだ。
May thay, hành động từ đầu đến cuối diễn ra êm xuôi mà không bị phía đối phương phát hiện, mảy may nghi ngờ.
14. 彼の 粘り強い 交渉のおかげで、 不利な 条件を 飲まずに 済んだ。
Nhờ có sự kiên trì bền bỉ trên bàn đàm phán của anh ấy, chúng tôi đã tránh được việc phải chấp nhận thỏa hiệp trước các điều khoản bất lợi.
15. 今回は、 私が 責任を 問われずに 済んだ。
Lần xảy ra sai sót này may mắn thay là cá nhân tôi không bị cơ quan cấp trên đứng ra truy cứu trách nhiệm.
16. 天気が 回復したので、イベントを 中止しないで 済んだ。
Do thời tiết may mắn đã chuyển biến tốt trở lại nên ban tổ chức không cần phải hủy bỏ lịch trình sự kiện.
17. 彼の 正直さのおかげで、 誰も 嘘をつかずに 済んだ。
Nhờ có sự thẳng thắn, thành thật của anh ấy, mọi người trong nhóm tránh được việc phải buông lời dối trá lấp liếm lẫn nhau.
18. 幸い、 最悪の 事態は 免れて、 解雇されずに 済んだ。
May mắn thay, tôi đã thoát khỏi kịch bản tồi tệ nhất và tránh được việc bị công ty sa thải đuổi việc.
19. 彼の 冷静な 対応のおかげで、パニックにならずに 済んだ。
Nhờ có cách xử lý vô cùng điềm tĩnh của anh ấy, tập thể chúng tôi tránh được việc rơi vào trạng thái hỗn loạn, hoảng loạn.
20. 今回は、 見逃してもらえたので、 謝罪文を 書かずに 済んだ。
Lần phạm lỗi này do may mắn được cấp trên mắt nhắm mắt mở bỏ qua nên tôi không cần tốn công viết bản kiểm điểm tạ tội.
21. 在宅勤務なので、 満員電車に 乗らずに 済む。
Vì được áp dụng chế độ làm việc từ xa tại nhà nên hàng ngày tôi không cần chịu cảnh chen chúc trên các chuyến tàu điện chật kín người.
22. 今日の 会議はリモートなので、 本社まで 行かずに 済む。
Cuộc họp ngày hôm nay diễn ra theo hình thức trực tuyến nên nhân viên không cần mất công di chuyển lên tận trụ sở chính công ty.
23. 彼が 家まで 来てくれるので、 私が 出かけないで 済む。
Vì anh ấy đã chủ động đến tận nhà riêng tìm gặp nên bản thân tôi không cần phải tốn công sửa soạn đi ra ngoài.
24. ネットスーパーを 使えば、 雨の 中、 買い 物に 行かずに 済む。
Nếu biết cách ứng dụng dịch vụ đi chợ trực tuyến, bạn có thể mua nhu yếu phẩm mà không cần đội mưa đi ra ngoài siêu thị.
25. 忘れ物を 届けに 来てくれたので、 家に 戻らずに 済んだ。
Nhờ có người đã tốt bụng mang món đồ để quên đến tận nơi đưa hộ nên tôi tránh được việc phải tốn công lóc cóc chạy quay về nhà lấy.
26. 出張が 中止になったので、 飛行機に 乗らずに 済んだ。
Do lịch trình chuyến công tác đột ngột bị hủy bỏ giữa chừng nên tôi không cần phải tốn thời gian ra sân bay bắt máy bay di chuyển nữa.
27. 会議室は 休講なので、 大学に 行かなくても 済む。
Tiết học buổi học ngày hôm nay được thông báo nghỉ dạy nên sinh viên chúng tôi hoàn toàn không cần phải lên giảng đường đại học.
28. 職場が 家から 近いので、バスに 乗らずに 済む。
Do vị trí cơ quan nằm ngay gần sát cạnh nhà riêng nên hàng ngày tôi đi làm bộ hành mà không cần tốn tiền bắt xe buýt di chuyển.
29. 彼が代わりに 書類を 提出しに 行ってくれたので、 私は 役所へ 行かずに 済んだ。
Nhờ anh ấy đã nhiệt tình đứng ra đi nộp hộ tập hồ sơ tài liệu nên bản thân tôi không cần mất công chạy lên cơ quan hành chính.
30. 郵送で 手続きができたので、わざわざ 出向かないで 済んだ。
Do quy trình thủ tục hoàn toàn có thể thực hiện thông qua đường bưu điện nên tôi tránh được việc phải đích thân cất công lặn lội đến tận nơi.
31. 今日の 打ち 合わせは 電話で 済んだので、 先方へ 伺わずに 済んだ。
Cuộc trao đổi thảo luận ngày hôm nay đã giải quyết xong xuôi chỉ bằng một cuộc điện thoại, nhờ đó tôi không cần lặn lội sang văn phòng đối tác.
32. 全てオンラインで 完結するので、 一度も 外出せずに 済んだ。
Vì mọi khâu mọi công đoạn đều được xử lý đóng gói dứt điểm trực tuyến nên từ đầu đến cuối tôi hoàn toàn không cần bước chân ra khỏi nhà.
33. 友人が 車で 迎えに 来てくれたので、 駅まで 歩かずに 済んだ。
Nhờ có đứa bạn thân lái xe ô tô qua tận nơi đón hộ nên tôi đã giải quyết xong hành trình mà không cần tốn sức đi bộ ra nhà ga.
34. 電子申請のおかげで、 市役所の 窓口へ 行かずに 済む。
Nhờ hình thức nộp hồ sơ đăng ký điện tử trực tuyến, người dân có thể hoàn thành thủ tục mà không cần xếp hàng tại quầy ủy ban thành phố.
35. 配達員が 再配達してくれたので、 郵便局まで 取に行かずに 済んだ。
Nhờ anh nhân viên bưu tá chịu khó qua giao lại bưu kiện một lần nữa nên tôi tránh được việc phải tự mình lặn lội lên bưu điện nhận đồ.
36. 彼がこちらに 来てくれることになったので、 私が 行かなくて 済む。
Vì anh ấy đã thống nhất sẽ chủ động di chuyển qua bên vị trí này tìm gặp nên bản thân tôi không cần mất công đi lại nữa.
37. 幸い、 道に 迷わずに 済んだ。
May mắn thay, hành trình di chuyển từ đầu đến cuối diễn ra vô cùng suôn sẻ, không bị rơi vào cảnh lạc đường.
38. 渋滞を 避けて 裏道を 通ったので、 遅刻しないで 済んだ。
Do chủ động luồn lách né được đoạn đường ùn tắc để đi vào ngõ tắt nên tôi đã đến đúng giờ mà không bị muộn giờ hẹn.
39. 乗り 換えなしで 行けるので、 電車を 乗り 違える 心配がなくて 済む。
Vì chuyến tàu điện này có lộ trình chạy thẳng một mạch tới nơi nên hành khách hoàn toàn không cần nơm nớp lo sợ bước nhầm lên chuyến tàu khác.
40. 早く 家を 出たので、 渋滞に 巻き込まれずに済んだ。
Do chủ động xách xe rời nhà từ sáng sớm nên tôi đã hoàn toàn tránh được việc bị mắc kẹt vướng vào khung giờ cao điểm ùn tắc.
41. 彼が 迎えに 来てくれるなら、 私が 行かずに 済むのだが。
Nếu giá như anh ta chịu chạy xe qua đây đón hộ thì bản thân tôi đã không cần mất công tự mình lặn lội đi lại rồi.
42. 明日は 在宅勤務なので、 早起きしなくても 済む。
Ngày mai do được áp dụng lịch làm việc từ xa tại nhà nên buổi sáng tôi không cần bắt buộc phải thức dậy từ sớm làm gì.
43. 近所の 店で 済んだので、 都心まで 出ずに 済んだ。
Mọi nhu cầu mua sắm đã giải quyết gọn gàng ngay tại cửa hàng gần nhà nên tôi tránh được việc phải lặn lội lên tận khu trung tâm thành phố.
44. 電話で 予約できたので、 店まで 行かないで 済んだ。
Do may mắn đã liên hệ đặt lịch trước thành công qua điện thoại nên tôi tránh được việc phải mất công chạy qua tận cửa hàng.
45. 彼が 資料を 持ってきてくれるので、 私が 会社へ 行かずに 済む。
Vì anh ấy sẽ gánh vác mang tập tài liệu hồ sơ qua đây đưa hộ nên cá nhân tôi không cần mất công chạy lên văn phòng công ty nữa.
46. 今日の 午後はアポがないので、 外出しなくても済む。
Khoảng thời gian buổi chiều ngày hôm nay do hoàn toàn không có lịch hẹn tiếp khách nào nên tôi không cần bước chân ra ngoài văn phòng.
47. 幸い、 終電を 逃さずに 済んだ。
May mắn thay, cuối cùng tôi đã chạy chân kịp thời và không bị lỡ mất chuyến tàu điện cuối cùng trong ngày.
48. 地図アプリのおかげで、 人に 道を 聞かずに 済んだ。
Nhờ có sự trợ giúp của ứng dụng bản đồ trên điện thoại, tôi đã tìm được đường đi mà không cần tốn công mở lời hỏi đường người lạ.
49. 駅直結のビルなので、 雨に 濡れずに 済む。
Vì tòa nhà văn phòng có lối đi thiết kế kết nối trực tiếp với nhà ga nên nhân viên đi lại không lo bị dính nước mưa.
50. 今回の帰省は、オンラインで 顔を 見せるだけで 済んだ。
Đợt lễ tết về thăm nhà lần này đã giải quyết xong xuôi chỉ bằng việc gọi video call trực tuyến để chào hỏi trò chuyện với gia đình.
1. 幸い、 手術をせずに 済んだ。
May mắn thay, cuối cùng tôi đã không cần phải tiến hành phẫu thuật.
2. 予防接種のおかげで、インフルエンザにかからずに 済んだ。
Nhờ có việc tiêm phòng vắc-xin từ trước nên tôi đã tránh được việc bị nhiễm cúm dịch.
3. 軽い 風邪だったので、 病院へ 行かないで 済んだ。
Vì chỉ là trận cảm mạo nhẹ nên tôi không cần mất công phải lặn lội đến bệnh viện khám.
4. 虫歯がなかったので、 歯を 削らずに 済んだ。
Do răng hoàn toàn không bị sâu nên tôi tránh được việc phải mài răng, khoan răng tại phòng khám nha khoa.
5. 彼の 応急処置のおかげで、 救急車を 呼ばずに 済んだ。
Nhờ có thao tác sơ cứu kịp thời của anh ấy, chúng tôi đã xử lý ổn thỏa vết thương mà không cần gọi xe cứu thương.
6. 症状が 軽かったので、 入院しなくても 済んだ。
Biểu hiện triệu chứng bệnh khá nhẹ nên bệnh nhân hoàn toàn không cần phải làm thủ tục nhập viện điều trị.
7. 自然治癒したので、 薬を 飲まずに 済んだ。
Do cơ thể tự có khả năng đề kháng chữa lành nên tôi phục hồi hoàn toàn mà không cần uống một viên thuốc nào.
8. 幸い、 骨は 折れていなかったので、ギプスをはめずに 済んだ。
May thay kết quả kiểm tra cho thấy xương không bị gãy nên tôi tránh được việc phải bó bột cồng kềnh.
9. 彼の 病気は、 通院だけで 済んで、 手術をせずに 済んだ。
Bệnh tình của anh ấy giải quyết xong xuôi chỉ bằng việc đến khám định kỳ, nhờ đó tránh được một ca phẫu thuật lớn.
10. 健康診断で 異常がなかったので、 再検査を 受けずに 済んだ。
Do kết quả kiểm tra sức khỏe tổng quát hoàn toàn bình thường nên tôi không cần mất công đi tái khám chuyên sâu.
11. 日頃から 運動しているので、 病気にならずに 済む。
Nhờ duy trì thói quen tập luyện thể dục thể thao đều đặn hàng ngày nên tôi giữ được cơ thể khỏe mạnh, không lo đổ bệnh.
12. 彼の 怪我は、 幸い 縫わないで 済んだ。
Vết thương ngoài da của anh ấy may mắn thay lại không quá nghiêm trọng, giải quyết ổn thỏa mà không cần khâu thẩm mỹ.
13. 早期発見だったので、 辛い 治療をせずに 済んだ。
Do may mắn phát hiện mầm bệnh từ giai đoạn đầu nên bệnh nhân tránh được việc phải trải qua các phác đồ điều trị đầy đau đớn.
14. うがい 手洗いを 徹底していたので、 風邪をひきずに 済んだ。
Nhờ nghiêm túc duy trì thói quen súc miệng và rửa tay diệt khuẩn sạch sẽ nên tôi tránh được việc bị lây cúm dạo.
15. アレルギーの 原因がわかったので、 不要な 薬を 飲まずに 済む。
Bởi đã tìm ra chuẩn xác tác nhân gây kích ứng dị ứng nên từ nay tôi tránh được việc phải nạp vào cơ thể những loại thuốc không cần thiết.
16. 幸い、 後遺症が 残らずに 済んだ。
May mắn thay, sau đợt bạo bệnh hiểm nghèo, cơ thể đã hồi phục vẹn toàn mà không để lại bất kỳ di chứng nào.
17. 私のサポートのおかげで、 精神的に 病まずに 済んだ。
Nhờ nhận được sự đồng hành động viên kịp thời của anh ấy, tâm lý nội tâm của tôi tránh được việc rơi vào trạng thái suy sụp, trầm cảm.
18. この 薬のおかげで、 痛い 思いをしないで 済む。
Nhờ có loại dược phẩm thuốc giảm đau liều mạnh này, bệnh nhân có thể vượt qua giai đoạn điều trị mà không phải chịu đau đớn.
19. 幸い、 親知らずを 抜かずに 済んだ。
May mắn thay, chiếc răng khôn mọc lệch của tôi kiểm tra lại thấy hướng mọc ổn định nên tránh được việc phải nhổ bỏ.
20. 彼の 病気は、 薬物治療だけで 済んで、 手術の 必要がなくて 済んだ。
Bệnh tình của gã được khống chế dứt điểm hoàn toàn chỉ bằng phác đồ uống thuốc, nhờ đó tránh được việc phải đụng tới dao kéo phẫu thuật.
21. 規則正しい 生活のおかげで、 大きな 病気をせずに 済んでいる。
Nhờ nghiêm túc duy trì nếp sống sinh hoạt điều độ, khoa học nên bấy lâu nay tôi luôn giữ được sức khỏe tốt, tránh được các trọng bệnh.
22. 彼の 怪我は、 幸いにも 入院しないで 済む 程度だった。
Vết thương thương tích của anh ấy may mắn thay chỉ nằm ở mức độ nhẹ, điều trị ngoại trú mà không cần phải làm thủ tục nằm viện.
23. このサプリのおかげで、 医者にかからずに 済んでいる。
Nhờ đều đặn bổ sung dòng thực phẩm chức năng này hàng ngày nên cơ thể tôi rất khỏe mạnh, tránh được việc phải đi tìm gặp bác sĩ.
24. 禁煙したおかげで、 咳き込まずに 済むようになった。
Nhờ quyết tâm cai thuốc lá thành công nên hệ hô hấp của tôi đã cải thiện rõ rệt, không còn bị những cơn ho khan dằn vặt hành hạ.
25. 幸い、 点滴を 打たずに 済んだ。
May mắn thay, thể trạng cơ thể chuyển biến tốt nhanh nên tôi không cần phải truyền dịch qua đường tĩnh mạch.
26. 彼の 適切なアドバイスで、 怪我をせずに 済んだ。
Nhờ nhận được những lời khuyên chỉ dẫn vô cùng đúng đắn của anh ấy, tôi đã phòng tránh được một tai nạn chấn thương ngoài ý muốn.
27. 彼の 病状は、 幸い 悪化しないで 済んだ。
Tình hình chuyển biến bệnh tật của anh ấy may mắn thay đã được kiểm soát tốt, không bị biến chứng trở nên tồi tệ hơn.
28. このストレッチのおかげで、 腰痛になずに 済んでいる。
Nhờ chăm chỉ thực hiện bài tập giãn cơ này hàng ngày nên vùng thắt lưng của tôi rất dẻo dai, tránh được chứng đau lưng kinh niên.
29. 彼の 献身的な 看病のおかげで、 入院期間が 短く 済んだ。
Nhờ có sự chăm sóc ngày đêm vô cùng tận tụy của anh ấy, thời gian nằm viện điều trị của tôi đã được rút ngắn đi đáng kể.
30. 幸い、 感染しないで 済んだ。
May mắn thay, dẫu ở trong tâm dịch bùng phát nhưng cuối cùng tôi vẫn giữ được cơ thể an toàn, không bị nhiễm bệnh.
31. 彼のおかげで、 気不味い 思いをせずに 済む。
Nhờ có sự đứng ra dàn xếp khéo léo của anh ấy nên tôi tránh được việc phải rơi vào một tình huống vô cùng gượng gạo, khó xử.
32. 今回は、 私が 折れることで、 議論をせずに 済んだ。
Riêng lần này, bằng việc tôi chủ động xuống nước nhượng bộ nên đôi bên đã tránh được một cuộc tranh luận nảy lửa đầy căng thẳng.
33. 幸い、 誰にも 本当の 気持ちを 気づかれずに 済んだ。
May thay, từ đầu đến cuối không có một ai phát hiện hay mảy may nghi ngờ về dòng cảm xúc thật sự chất chứa trong lòng tôi.
34. 彼のユーモアで、 場の 空気が 凍らずに 済んだ。
Nhờ nét tính cách hài hước dí dỏm của anh ấy, bầu không khí ngột ngạt tại hiện trường đã tránh được cảnh bị đóng băng im lặng.
35. 今回は、 私が 我慢することで、 事を 荒立てずに 済んだ。
Riêng lần này, bằng cách tôi cắn răng âm thầm chịu đựng, sự việc đã được giữ ở mức êm đẹp mà không bị xé ra to nghiêm trọng.
36. 彼がうまく 話をそらしてくれたので、 答えたくない 質問に 答えずに 済んだ。
Nhờ gã đã khéo léo chủ động lảng chuyện sang hướng khác nên tôi né được việc phải đưa ra câu trả lời cho câu hỏi mình không thích.
37. 自動化のおかげで、 人間が 危険な 作業をせずに 済むようになった。
Nhờ có mạng lưới công nghệ tự động hóa tối tân, người công nhân từ nay tránh được việc phải trực tiếp đứng ra xử lý các công đoạn hiểm nghèo.
38. 親の 遺産があったので、 借金をせずに 済んだ。
Do may mắn nhận được khối tài sản thừa kế kếch xù của cha mẹ để lại nên tôi vượt qua khủng hoảng mà không phải đi vay mượn nợ nần.
39. 彼の 助け 舟のおかげで、プレゼンで 立ち往生しないで 済んだ。
Nhờ nhận được phao cứu sinh, sự đỡ lời nói đỡ vô cùng kịp thời của anh ấy, tôi đã tránh được một bàn thua ngượng ngùng, không bị đứng trân trối ngắc ngứ khi thuyết trình.
40. 今回は、 事を 公にせずに 済んだ。
Sự việc rắc rối lần này may mắn thay đã được dàn xếp đóng gói êm đẹp trong nội bộ mà không bị rò rỉ đưa ra công chúng dư luận.
41. 彼の 存在が、チームの 分裂を 食い 止め、 解散せずに 済んだ。
Sự hiện diện và uy tín của anh ấy đã kịp thời ngăn chặn vết rạn nứt ly khai của nhóm, giúp tập thể tránh được kịch bản bị tan rã đường ai nấy đi.
42. 外意い、 思い出の 品を 捨てずに 済んだ。
May mắn thay, trong quá trình dọn dẹp nhà cửa, cuối cùng tôi đã chọn lọc giữ lại được những kỷ vật đong đầy kỷ niệm quý giá mà không vứt bỏ đi.
43. 彼の 説得で、 彼女は 早まった 決心をせずに 済んだ。
Nhờ có những lời khuyên nhủ khuyên can vô cùng thấu tình đạt lý của anh ấy, cô ấy đã tránh được việc đưa ra một phán quyết bồng bột, dại dột.
44. 今回は、 私が 折れることで、 彼を 傷つけずに 済んだ。
Riêng lần này, bằng việc cá nhân tôi chịu chủ động lùi một bước nhường nhịn, tôi đã giữ được hòa khí mà không buông lời làm tổn thương anh ta.
45. 彼の 賢明な 判断のおかげで、 我々は 道を 踏み 外さずに 済んだ。
Nhờ có sự phán đoán vô cùng sáng suốt thông thái của anh ấy, tập thể chúng tôi đã tránh được kịch bản bị lầm đường lạc lối, sa chân vào sai lầm.
46. 今回は、 泣かずに 済むと思ったが、やはり 涙がこぼれた。
Cứ ngỡ đợt chia tay lần này bản thân đã đủ bản lĩnh kiềm chế để không rơi nước mắt, thế nhưng cuối cùng những giọt lệ cảm xúc vẫn cứ tuôn rơi.
47. 彼の 尽力で、 伝統が 途絶えずに 済んだ。
Nhờ có sự cống hiến quên mình, dốc hết tâm sức của anh ấy, nét văn hóa truyền thống lâu đời đã tránh được nguy cơ bị mai một, thất truyền.
48. 幸い、 最悪の 結末を 迎えずに 済んだ。
May mắn thay, câu chuyện rắc rối cuối cùng đã được hạ màn trong êm đẹp mà không phải đón nhận một kết cục bi thảm, tồi tệ nhất.
49. 彼が 間に 入配置くれたので、 直接対決をせずに 済んだ。
Nhờ anh ấy đã khéo léo đứng ra làm trung gian can ngăn điều đình nên đôi bên chúng tôi đã tránh được một cuộc đối đầu nảy lửa trực diện.
50. このシステムがあれば、 人間が 判断をせずに 済む 場面が 増えるだろう。
Nếu đưa mạng lưới công nghệ tối tân này vào ứng dụng, chắc chắn số lượng các công đoạn phân tích quy trình mà con người không cần phải tốn chất xám tự đưa ra phán quyết sẽ tăng lên đáng kể.
セールで 買ったので、 値段が 高くなくて 済んだ。
Vì mua được vào đợt giảm giá nên giá cả không bị đắt, tiết kiệm được một khoản.
2. 幸い、 症状が 重くなくて 済んだ。
May mắn thay, triệu chứng bệnh không bị nặng nên việc điều trị khá nhẹ nhàng.
3. テストが 思ったより 難しくなくて 済んで、ほっとした。
Bài kiểm tra không khó như tôi tưởng nên giải quyết rất nhẹ nhàng, nhẹ cả người.
4. 上司の 機嫌が 悪くなくて 済んだので、 無事に 報告できた。
May mà tâm trạng sắc mặt của sếp không tồi tệ nên tôi đã thuận lợi báo cáo xong công việc.
5. 今日の 会議は、 雰囲気が 堅苦しくなくて 済んだ。
Cuộc họp ngày hôm nay bầu không khí không bị quá trang nghiêm, gò bó nên rất thoải mái.
6. 彼の 怪我は、 幸い 深くなくて 済んだ。
Vết thương của anh ấy may mắn thay không bị sâu nên không có gì đáng ngại.
7. この 冬は、あまり 寒くなくて 済んだ。
Mùa đông năm nay diễn ra khá dễ chịu, thời tiết không bị quá lạnh giá.
8. このレストランは、 思ったほど 高くなくて 済む。
Nhà hàng này giá cả không đến mức đắt đỏ như tôi đã nghĩ, rất vừa túi tiền.
9. 彼の 話は、あまり 長くなくて 済んだ。
Câu chuyện lời kể của anh ta không bị dài dòng nên nghe đỡ tốn thời gian.
10. 待ち時間が 長くなくて 済んで、 助かった。
Thời gian xếp hàng chờ đợi ngắn nên tiết kiệm được khối thời gian, may mắn quá.
11. 幸い、 車の 傷はひどくなくて 済んだ。
May thay, vết xước xát trên xe ô tô không quá nghiêm trọng nên sửa chữa rất nhanh.
12. この 道は、 夜 death 暗くなくて 済むので 安心だ。
Con đường này ban đêm có hệ thống đèn đường tốt không bị tối tăm nên đi lại rất an tâm.
13. 彼の 要求は、それほど 厳しくなくて 済んだ。
Các điều kiện yêu cầu của anh ta không quá khắt khe gắt gao nên việc đáp ứng khá nhẹ nhàng.
14. 今年の 夏は、あまり 暑くなくて 済むといいな。
Ước gì mùa hè năm nay thời tiết dịu mát, không bị oi bức quá mức thì tốt biết mấy.
15. 幸い、 検査の 結果は 悪くなくて 済んだ。
May mắn thay, kết quả kiểm tra xét nghiệm trả về không có dấu hiệu gì xấu, giải quyết xong nỗi lo.
16. このカバンは、それほど 重くなくて 済む。
Chiếc túi xách này có trọng lượng khá nhẹ nhàng, mang đi lại không lo bị nặng nề.
17. 彼の 説明は、 回りくどくなくて 済むので 分かりやすい。
Lời giải thích của anh ấy đi thẳng vào trọng tâm không bị vòng vo nên vô cùng dễ hiểu.
18. この 仕事は、 締め 切りがきつくなくて 済む。
Phần công việc này có thời hạn hoàn thành tương đối thoải mái, không quá ngặt nghèo gắt gao.
19. 彼の 怒りは、それほど 激しくなくて 済んだ。
Cơn thịnh nộ nổi giận của anh ta may mắn là đã không bùng phát quá dữ dội, dịu đi rất nhanh.
20. この 部屋は、 狭くなくて 済むので 快適だ。
Không gian phòng ốc của căn hộ này không bị chật hẹp nên sinh hoạt vô cùng thoải mái.
21. 幸い、 風はそれほど 強くなくて 済んだ。
May thay, trận giông bão sức gió không quá mạnh nên không gây thiệt hại hư hại gì.
22. 彼の 質問は、 鋭くなくて 済んだので、 答えやすかった。
Câu hỏi chất vấn của gã không quá hóc búa hay sắc sảo nên tôi đã có thể dễ dàng trả lời.
23. このバスは、あまり 混んでいなくて 済む。
Chuyến xe buýt này lượng khách đi lại vừa phải, hành khách không cần chịu cảnh chen chúc chật chội.
24. 彼の 返事は、 遅くなくて 済んでよかった。
Tin nhắn phản hồi của anh ấy được gửi đến rất nhanh chóng không bị chậm trễ, thật là tốt quá.
25. 幸い、 渋滞はそれほどひどくなくて 済んだ。
May thay, tình hình ùn tắc giao thông đường sá không quá tồi tệ như tôi lo sợ.
26. この 料理は、あまり 辛くなくて 済むので 子供でも 食べられる。
Món ăn này có vị cay nồng ở mức vừa phải, không quá cay nên trẻ con cũng có thể ăn ngon lành.
27. 彼の 態度は、 冷たくなくて 済んだどころか、とても 親切だった。
Thái độ của anh ấy không hề lạnh lùng thờ ơ chút nào, mà ngược lại còn vô cùng niềm nở và tử tế.
28. この 仕事は、 肉体的に 辛くなくて 済む。
Phần công việc này gánh vác khá nhẹ nhàng, không bị quá vất vả hay tốn hao sức lực cơ bắp.
29. 彼の 部屋は、 思ったほど 汚くなくて 済んだ。
Căn phòng của gã may mắn là không đến mức bừa bãi bẩn thỉu như tôi đã hình dung trước đó.
30. このパソコンは、それほど 古くなくて 済む。
Chiếc máy tính cấu hình này vẫn còn khá mới, linh kiện chưa đến mức bị lỗi thời lạc hậu.
31. 彼の 話は、つまらなくなくて 済むどころか、 非常に 興味深い。
Câu chuyện lời kể của anh ta không hề tẻ nhạt chút nào, mà ngược lại còn vô cùng cuốn hút và lôi cuốn.
32. 幸い、 家賃はそれほど 高くなくて 済んだ。
May mắn thay, mức giá thuê nhà của căn hộ này tương đối phải chăng, không bị quá đắt đỏ.
33. 今回の 罰金は、 多くなくて 済んだ。
Khoản tiền đóng phạt lần này may mắn là số tiền khá ít, không bị tổn thất nặng nề.
34. この 道は、 坂が 急でなくて 済む。
Tuyến đường hành trình này có đặc điểm là con dốc thoải thoải, không bị quá dốc ngược hiểm trở.
35. 幸い、 彼の 病状は 悪くなくて 済んだ。
May mắn thay, tình hình chuyển biến bệnh tật của anh ấy đã không trở nên tồi tệ hơn.
36. この 宿題は、 面倒くさくなくて 済んだ。
Bài tập tiểu luận lần này công đoạn chuẩn bị khá đơn giản, không bị phiền hà rắc rối.
37. 彼の 性格は、 裏表がなくて 済むので 付き 合いやすい。
Tính cách của anh ấy rất thẳng thắn, không hai lòng mưu mô nên việc qua lại kết giao rất thoải mái.
38. 今回の 出張は、 日程がきつくなくて 済んだ。
Chuyến công tác lần này lịch trình thời gian xếp khá thong thả, không bị quá dày đặc mệt mỏi.
39. 幸い、 被害は 大きくなくて 済んだ。
May thay, mức độ tổn thất thiệt hại cuối cùng giữ được ở diện nhỏ, không bị quá nặng nề.
40. この 方法は、あまり 危なくなくて 済む。
Áp dụng phương thức xử lý này mức độ an toàn khá cao, không bị quá nguy hiểm hay mạo hiểm.
41. 手続きが 簡単で 済んだので、 時間がかからなかった。
Các bước thủ tục được xử lý vô cùng đơn giản nên không hề làm tốn nhiều thời gian.
42. 今回の 仕事は、それほど 大変でなくて 済んだ。
Phần công việc lần này may mắn là giải quyết khá nhẹ nhàng, không bị quá vất vả cực nhọc.
43. 幸い、 手術が 必要でなくて 済んだ。
May mắn thay, phác đồ điều trị phục hồi tốt nên tôi tránh được việc bắt buộc phải đụng tới dao kéo phẫu thuật.
44. この 方法は、 複雑でなくて 済む。
Áp dụng phương thức tiến hành này quy trình khá tinh giản, không bị rườm rà hay quá phức tạp.
45. 彼女の 性格は、 意地悪でなくて 済む。
Bản tính tính cách của cô ấy khá hòa nhã nhân hậu, không có tính khí xấu xa hay bắt nạt kẻ khác.
46. 幸い、 火事が 大事でなくて 済んだ。
May thay, ngọn lửa đám cháy hỏa hoạn đã được khống chế kịp thời, không biến tướng thành thảm họa lớn.
47. この 会議は、 公式なものでなくて 済むので、 私服で 大丈夫です。
Cuộc họp buổi gặp mặt lần này không mang tính chất trang trọng nghi thức nên mọi người cứ mặc thường phục thoải mái là được.
48. 今回のトラブルは、 幸い 深刻でなくて 済んだ。
Sự cố trục trặc phát sinh lần này may mắn thay không nằm ở mức độ quá nghiêm trọng hay hiểm nghèo.
49. 彼の 反応は、 冷淡でなくて 済んで 安心した。
Thái độ phản ứng của anh ấy không hề thờ ơ lạnh lùng chút nào khiến tôi nhẹ lòng trút bỏ nỗi lo.
50. この 仕事は、 危険でなくて 済む。
Ngành nghề công việc gánh vác này mức độ bảo an rất cao, không bị rình rập bởi các yếu tố nguy hiểm.
1. 幸い、 病気は 悪性でなくて 済んだ。
May mắn thay, căn bệnh kiểm tra lại thấy không phải là ác tính nên đã trút bỏ được gánh nặng.
2. このルートは、 道が 危険でなくて 済む。
Lộ trình hành trình này có ưu điểm là đường đi khá an toàn, không bị nguy hiểm rình rập.
3. 彼の 要求は、 無理なものでなくて 済んだ。
Các yêu cầu đòi hỏi của anh ta may mắn là không quá vô lý hay quá sức đối với tôi.
4. 今回の 変更は、 大規模でなくて 済んだ。
Đợt điều chỉnh thay đổi lần này mức độ quy mô khá nhỏ, không cần phải tiến hành rầm rộ.
5. 幸い、 相手は 頑固な 人でなくて 済んだ。
May thay, người cộng sự đối tác đối đầu lại không phải là một kẻ bảo thủ, bướng bỉnh.
6. この 契約は、 不利なものでなくて 済むだろう。
Bản hợp đồng giao dịch này có lẽ sẽ diễn ra suôn sẻ mà không chứa các điều khoản bất lợi cho chúng ta.
7. 彼の 服装は、 派手でなくて 済むので、どこへでも 着ていける。
Trang phục quần áo của anh ấy phom dáng đơn giản và không bị quá lòe loẹt nên có thể mặc đi bất cứ đâu.
8. 快い、 今回のミスは、 幸い 致命的でなくて 済んだ。
May mắn thay, sai sót lỗi lầm lần này đã không để lại hậu quả quá nghiêm trọng mang tính chí mạng.
9. 彼の 説明は、 曖昧でなくて 済むので 助かる。
Lời giải thích của anh ấy nội dung rất rõ ràng, không bị mơ hồ mập mờ nên giúp ích cho tôi rất nhiều.
10. この 機械の 操作は、 複雑でなくて 済む。
Các bước vận hành thao tác chiếc máy móc này khá tinh giản, không bị rườm rà hay quá phức tạp.
11. 幸い、 今回の 出費は 高額でなくて 済んだ。
May thay, khoản chi tiêu hóa đơn phát sinh lần này số tiền không quá lớn, khá vừa túi tiền.
12. この 仕事は、 精神的に 大変でなくて 済む。
Ngành nghề công việc gánh vác này áp lực tinh thần khá nhẹ nhàng, không bị quá mệt mỏi hay đau đầu.
13. 彼の 態度は、 失礼でなくて 済んでよかった。
Thái độ phản ứng cư xử của gã không bị lồi lõm hay vô lễ, thật là tốt quá.
14. 幸い、 結果は 最悪なものでなくて 済んだ。
May mắn thay, kết cục diễn biến cuối cùng đã không rơi vào kịch bản tồi tệ, tăm tối nhất.
15. この 計画は、 無謀なものでなくて 済むように、 慎重に 練られた。
Chiến dịch kế hoạch này đã được vạch ra vô cùng cẩn trọng để tính chất không bị quá liều lĩnh, mù quáng.
16. 彼の 話は、 退屈でなくて 済む。
Câu chuyện lời kể của anh ta có nội dung rất cuốn hút sinh động, không bị nhàm chán chút nào.
17. 幸い、 今回の 件は 公なものでなくて 済んだ。
May thay, vụ việc lùm xùm lần này đã được giữ kín ổn thỏa trong nội bộ mà không bị đưa ra công chúng dư luận.
18. このパーティーは、フォーマルでなくて 済む。
Buổi tiệc họp mặt lần này mang tính chất thân mật gần gũi, không đòi hỏi lễ nghi trang trọng phức tạp.
19. 彼の 病気は、 幸い 遺伝性のものでなくて 済んだ。
Căn bệnh của anh ấy may mắn thay kết quả xét nghiệm cho thấy không mang yếu tố di truyền gen.
20. この 仕事は、 退屈でなくて 済むので、やりがいがある。
Công việc này các công đoạn diễn ra đổi mới liên tục không bị tẻ nhạt nên làm thấy vô cùng có giá trị ý nghĩa.
21. 幸い、 今回の 修理は 大掛かりでなくて 済んだ。
May thay, công đoạn sửa sang sửa chữa lần này tính chất khá nhỏ, không cần phải đại tu tháo dỡ phức tạp.
22. このルールは、 厳格でなくて 済。
Điều khoản quy định nội quy này ở mức độ vừa phải thoải mái, không quá nghiêm khắc hay cứng nhắc.
23. 彼の 性格は、 神経質でなくて 済む。
Tính cách của anh ta khá phóng khoáng thoải mái, không có nét tính khí quá nhạy cảm hay xét nét chi tiết.
24. 幸い、 今回の 遅延は 大幅でなくて 済んだ。
May mắn thay, chuyến tàu sự cố hoãn chuyến lần này thời gian trễ không quá lâu, chỉ mất vài phút.
25. このデザインは、 奇抜でなくて 済むので、 誰にでも 受け入れられる。
Mẫu họa tiết thiết kế này phom dáng hài hòa đơn giản không quá lập dị hay quái đản nên ai nhìn cũng thấy ưng mắt.
26. 幸い、 相手は 無礼な 人でなくて 済んだ。
May thay, người đối thoại gặp mặt cùng hôm nay lại không phải là một kẻ khiếm nhã vô văn hóa.
27. この 仕事は、 単調でなくて 済む。
Ngành nghề phần việc gánh vác này đổi mới sáng tạo liên tục, không bị rơi vào cảnh lặp đi lặp lại đơn điệu.
28. 今回の 報告は、 詳細でなくても 済むそうだ。
Bản tường trình báo cáo lần này nghe phong thanh cấp trên bảo nội dung ngắn gọn súc tích là được chứ không cần quá chi tiết rườm rà.
29. 幸い、 病気は 伝染性のものでなくて 済んだ。
May mắn thay, chủng virus căn bệnh mắc phải được chẩn đoán xác minh là hoàn toàn không có khả năng lây nhiễm bùng phát ra xung quanh.
30. 彼の 要求は、 不当なものでなくて 済んだ。
Các yêu cầu đòi hỏi từ gã đưa ra may mắn thay xét theo lý lẽ góc độ kinh doanh lại hoàn toàn hợp pháp hợp lý, không bất công.
31. 雨が 降らなくて 済んだので、 遠足は 好しかった。
Do may mắn trời đã không đổ mưa nên chuyến dã ngoại ngoại ô diễn ra vô cùng suôn sẻ và vui vẻ.
32. 終電に 間に 合ったので、タクシーを 呼ばなくて 済んだ。
Vì may mắn chạy chân kịp thời chuyến tàu điện muộn cuối ngày nên tôi tránh được việc phải tốn một khoản tiền lớn bắt xe taxi về nhà.
33. 彼が 手伝ってくれたので、 残業しなくて 済んだ。
Nhờ có gã đứng ra gánh vác phụ giúp một tay nên cuối buổi tôi dọn đồ ra về đúng giờ mà không cần phải tăng ca làm muộn.
34. 忘れ物をしなかったので、 家へ 戻らなくて 済んだ。
Do đã kiểm tra cẩn thận không để quên món đồ nhu yếu phẩm nào nên tôi tránh được việc phải lóc cóc chạy quay ngược về nhà lấy.
35. 幸い、 誰も 怪我をしなくて 済んだ。
May mắn thay, trong suốt diễn biến vụ việc xô xát tai nạn vừa qua hoàn toàn không có một ai bị thương tích sây sát.
36. 在宅勤務なので、スーツを 着なくて 済む。
Vì được áp dụng lịch trình làm việc từ xa tại nhà nên tôi có thể ăn mặc thoải mái mà không cần tốn công đóng bộ quần áo vest chỉnh tề.
37. 彼が 許してくれたので、 謝罪文を 書かなくて 済んだ。
Nhờ anh ấy đã rộng lượng mở lòng tha thứ lỗi lầm nên tôi đã tai qua nạn khỏi mà không cần tốn công viết bản kiểm điểm tạ tội.
38. 予約していたので、レストランで 待たなくて 済んだ。
Do đã chủ động thực hiện lệnh đặt bàn trước từ sớm nên khi đến nơi chúng tôi được xếp chỗ ngồi ngay mà không cần chôn chân đứng chờ ngoài quán.
39. テストが 中止になったので、 勉強しなくて 済んだ。
Do kỳ thi bài kiểm tra đột ngột bị thông báo hủy bỏ lịch trình nên học sinh tránh được việc phải thức đêm vùi đầu cày cuốc học bài.
40. 彼が代わりに 電話に 出てくれたので、 私が 話さなくて 済んだ。
Nhờ có gã đã nhiệt tình đứng ra nhấc máy trả lời điện thoại hộ nên bản thân tôi né được việc phải trực tiếp đứng ra đối thoại dông dài.
41. 奨学金のおかげで、アルバイトをしなくて 済む。
Nhờ giành được suất học bổng hỗ trợ kinh phí toàn phần nên sinh viên có thể chuyên tâm học tập mà không cần bận tâm đi làm thêm kiếm sống.
42. 鍵が 開いていたので、 大家さんを 呼ばなくて 済んだ。
Do kiểm tra ra ổ khóa cửa thực chất đã được mở sẵn từ trước nên tôi tránh được việc phải gọi điện phiền hà đến bác chủ nhà.
43. 基準に 調べておいたので、 道に 迷わなくて 済んだ。
Nhờ có sự chuẩn bị chủ động tra cứu bản đồ sơ đồ lộ trình trước khi xuất phát nên hành trình di chuyển từ đầu đến cuối không bị lạc đường.
44. 会社の 飲み会が 中止になったので、 行かなくて 済んだ。
Do buổi liên hoan tụ tập tất niên của cơ quan đột ngột bị hủy bỏ lịch trình nên tôi đỡ được công đoạn gượng gạo phải sửa soạn đi tham gia.
45. 幸い、 手術はしなくて 済んだ。
May mắn thay, sức khỏe chuyển biến tốt bằng phác đồ uống thuốc nên tôi đã né được một ca phẫu thuật đụng dao kéo.
46. 彼が 先に 言ってくれたので、 私が 言わなくて 済んだ。
Nhờ có một người đã dũng cảm mở lời đứng ra phát biểu phân tích trước nên bản thân tôi không cần phải tốn công lên tiếng nữa.
47. 電子マネーで 払えるので、 現金を下ろさなくて 済む。
Vì mọi khâu thanh toán hóa đơn đều có thể quẹt ví điện tử, thẻ điện tử nên tôi không cần mất công chạy ra cây ATM rút tiền mặt.
48. 幸い、 誰もそのことに 気づかなくて 済んだ。
May thay, hành vi hành động sai sót đó từ đầu đến cuối diễn ra êm xuôi ổn thỏa mà không bị bất kỳ một ai phát hiện rò rỉ ra.
49. 彼が 折れてくれたので、 喧嘩にならなくて 済んだ。
Nhờ gã đã biết điều chịu chủ động lùi một bước nhượng bộ nhường nhịn nên hai bên chúng tôi tránh được một cuộc cãi vã xô xát trực diện.
50. アラームをかけなくても、 自然に 目が 覚めたので 慌てなくて 済んだ。
Dẫu cho quên không đặt chuông đồng hồ báo thức nhưng sáng ra cơ thể tự động tỉnh giấc đúng giờ nên tôi sửa soạn thong thả mà không bị cuống cuồng.
1. 彼が 運転してくれるので、 私は 運転しなくて 済む。
Vì anh ấy đã đảm nhận việc lái xe rồi nên tôi không cần phải tự mình lái nữa.
2. エレベーターがあったので、 階段を 上らなくて 済んだ。
Do ở đó có sẵn thang máy nên tôi tránh được việc phải tốn sức leo thang bộ.
3. 彼の 機転のおかげで、 恥をかかなくて 済んだ。
Nhờ sự nhanh trí ứng biến của anh ấy, tôi đã tránh được một bàn thua ngượng ngùng, không bị xấu hổ trước mặt mọi người.
4. 幸い、 警察を 呼ばなくて 済んだ。
May mắn thay, mâu thuẫn rắc rối đã được dàn xếp ổn thỏa mà không cần phải gọi cảnh sát can thiệp.
5. 彼が 説明してくれたので、 私が 説明しなくて 済んだ。
Nhờ anh ấy đứng ra giải thích hộ từ trước nên bản thân tôi không cần phải tốn công giải trình lại nữa.
6. 今日は 来客の 予定がないので、 掃除をしなくて 済む。
Hôm nay do hoàn toàn không có lịch đón tiếp khách khứa nào ghé qua nên tôi không cần mất công dọn dẹp nhà cửa.
7. 幸い、 会社を 辞めなくて 済んだ。
May mắn thay, sau chuỗi rắc rối hiểu lầm, cuối cùng tôi đã không cần phải viết đơn xin nghỉ việc.
8. 彼が 怒っていなかったので、 謝らなくて 済んだ。
Do gã không hề tỏ thái độ giận dữ hay bực dọc nên tôi tránh được việc phải xuống nước mở lời xin lỗi.
9. 幸い、 電車は 止まらなくて 済んだ。
May thay, hệ thống đường ray sự cố đã được khắc phục kịp thời và chuyến tàu điện không bị rơi vào cảnh đình trệ.
10. 彼が 荷物を 持ってくれたので、 私は 持たなくて 済んだ。
Nhờ anh ấy đã xách hộ đống đồ đạc hành lý nên bản thân tôi không cần tốn sức khuôn vác nặng nề.
11. 幸い、 彼はその 場にいなくて 済んだ。
May mắn thay, đúng thời điểm vụ việc rắc rối xảy ra thì anh ấy lại không có mặt tại hiện trường.
12. 彼の 話が 面白かったので、 誰も 眠くならなくて 済んだ。
Do câu chuyện lời kể của anh ấy vô cùng hài hước sinh động nên cả hội trường không một ai bị buồn ngủ hay ngủ gật.
13. 幸い、パソコンは 壊れなくて 済んだ。
May mắn thay, sau cú va đập rơi rớt, chiếc máy tính cá nhân đã không bị hư hỏng linh kiện bên trong.
14. 彼が 全部食べてくれたので、 料理が 余らなくて 済んだ。
Nhờ gã đã nhiệt tình ăn sạch bách tất cả mọi thứ nên mâm cơm không bị rơi vào cảnh thừa mứa đồ ăn.
15. 幸い、 彼は 何も 聞かなくて 済んだ。
May thay, gã đã chọn cách im lặng và gác lại mọi chuyện câu hỏi mà không truy hỏi hay gặng hỏi gì thêm.
16. 彼が 黙っていてくれたので、 秘密がばれなくて 済んだ。
Nhờ anh ấy giữ kín miệng, không hé môi nửa lời nên bí mật bảo mật của tôi đã không bị rò rỉ ra ngoài.
17. 幸い、 試合は 中止にならなくて 済んだ。
May mắn thay, thời tiết kịp chuyển biến tốt giúp trận đấu vẫn được diễn ra bình thường mà không bị hủy lịch.
18. 彼が 先に 買ってきてくれたので、 私が 買わなくて 済んだ。
Nhờ có anh ấy đã chủ động ra ngoài xếp hàng mua hộ từ trước nên tôi đỡ được một công đoạn phải tự mình đi mua.
19. 幸い、 彼は 約束を 忘れなくて 済んだ。
May mắn thay, đến phút chót anh ấy vẫn nhớ ra lịch hẹn giữ đúng chữ tín mà không bị quên mất lời hứa.
20. 今回は、 私が 何もしなくて 済んだ。
Vụ việc rắc rối lần này may mắn thay là các bên tự dàn xếp ổn thỏa ổn thỏa mà tôi không cần động tay động chân vào việc gì.
21. もっと 状況が 悪くなくて 済むなら、そうしてほしい。
Nếu có giải pháp nào giúp cục diện tình hình hiện tại không bị chuyển biến trở nên tồi tệ hơn, xin hãy làm theo cách đó hộ tôi.
22. もし 罰金が 高くなくて 済むなら、すぐに 払います。
Giả sử nếu số tiền đóng phạt giữ ở mức nhẹ nhàng vừa phải, tôi sẽ lập tức tiến hành nộp tiền ngay.
23. もし 手続きが 面倒でなくて 済むなら、 私がやります。
Nếu như các bước thủ tục hành chính khá tinh giản không bị phiền hà rắc rối, tôi sẽ đứng ra gánh vác xử lý công việc này.
24. もし 彼が 来なくて 済むなら、その 方が 気が 楽だ。
Giả sử dẫu có phương án giúp gã không cần phải tốn công vác mặt đến đây, thâm tâm tôi sẽ thấy nhẹ nhõm hơn nhiều.
25. このまま 何事もなくて 済むといいな。
Cầu trời mong sao cho chuỗi ngày tiếp theo cứ bình yên trôi qua mà không phát sinh thêm bất kỳ biến cố gì.
26. 今回は、 私が 行かなくて 済むように 彼が 手配してくれた。
Lần công tác này, anh ấy đã khéo léo chủ động sắp xếp mọi khâu để bản thân tôi không cần phải tốn công lặn lội đi lại.
27. 彼の 機嫌が 悪くなくて 済むように、みんなで 気を 使った。
Để giữ cho tâm trạng thái độ của sếp lớn không bị bực dọc nổi giận, tất cả nhân viên trong phòng đều phải nhìn sắc mặt cư xử khéo léo.
28. 今回の 件が、 大事でなくて 済むことを 祈るばかりだ。
Tôi lúc này chỉ biết chắp tay thành tâm cầu nguyện sao cho rắc rối lùm xùm lần này không bị biến tướng xé ra to nghiêm trọng.
29. 手術が 必要でなくて 済むなら、 他の 治療法を 試したい。
Nếu như tình hình sức khỏe chuyển biến tốt mà không bắt buộc phải đụng dao kéo phẫu thuật, tôi rất muốn thử nghiệm các liệu pháp điều trị khác xem sao.
30. このまま 彼に 会わなくて 済むなら、それに 越したことはない。
Nếu từ nay về sau có thể hoàn toàn cắt đứt liên lạc, không cần phải tốn công chạm mặt gã nữa thì còn gì tuyệt vời bằng.
31. いつも 何もしなくて 済むと 思ったら 大間違いだ。
Nếu anh mang tư tưởng ngây thơ nghĩ rằng lần nào rắc rối xảy ra bản thân cũng có thể khoanh tay đứng nhìn không cần làm gì thì nhầm to rồi.
32. 今回は 特別に、 来なくて 済むように 許可が 下りた。
Riêng lần tụ tập họp mặt này, nhờ có sự đặc cách châm chước đặc biệt nên cấp trên đã phê duyệt cho phép tôi vắng mặt.
33. このまま 雨が 降らなくて 済むといいのですが。
Cầu mong sao cho thời tiết cứ duy trì tạnh ráo thế này mà không đổ mưa dông cản trở hành trình thì tốt biết mấy.
34. 彼が 怒っていなくて 済むなら、 私が代わりに 謝ります。
Nếu giả sử chỉ cần gã không đập bàn nổi trận lôi đình bực dọc, tôi sẵn lòng thay mặt tập thể đứng ra xin lỗi gã.
35. このまま 問題が 大きくならなくて 済むように、 早めに 手を 打とう。
Để ngăn chặn và giữ cho rắc rối trục trặc lần này không bị biến tướng xé ra to, chúng ta bắt buộc phải nhanh chóng ra tay hành động từ sớm.
36. 今回の 件は、 公にならなくて 済んで 本当に 良かった。
Vụ tai tiếng bê bối lần này may mắn thay đã được dàn xếp đóng gói êm đẹp mà không bị rò rỉ đưa ra trước dư luận báo chí, thật là tốt quá.
37. 追加料金がなくて 済むなら、このプランにしたい。
Nếu như gói cước dịch vụ này hoàn toàn trọn gói mà không phát sinh thêm bất kỳ khoản phụ phí ẩn nào, tôi rất muốn chốt đăng ký ngay.
38. このまま 彼と 話さなくて 済むなら、どんなにいいか。
Nếu như từ nay về sau bản thân tôi hoàn toàn không cần phải tốn công mở mồm đối thoại với gã nữa thì cuộc sống đã hạnh phúc biết bao.
39. 彼の 病気が 深刻でなくて 済むように、みんなで 祈った。
Tất cả thành viên trong gia đình đã cùng nhau chắp tay thành tâm cầu nguyện sao cho bệnh tình của anh không bị chuyển biến hiểm nghèo.
40. このまま 何も起こらなくて済むのが 一番だ。
Cứ giữ nguyên trạng thái yên ả bình lặng này mà không phát sinh thêm sóng gió gì là kịch bản tuyệt vời nhất rồi.
41. 幸い、 彼のプライドが 傷つかなくて 済んだ。
May mắn thay, cuộc đối thoại tranh luận đã diễn ra khéo léo giúp lòng tự trọng của anh ấy không bị tổn thương rỉ máu.
42. 今回の 件が、 裁判沙汰にならなくて 済むといいのだが。
Tôi hiện tại chỉ biết cầu mong sao cho vụ tranh chấp lùm xùm lần này có thể dàn xếp hòa giải ổn thỏa mà không dính dáng đến kiện tụng tòa án.
43. もし、この 仕事をしなくて 済むなら、どんなに 楽だろう。
Giả sử nếu bản thân tôi hoàn toàn có thể trốn tránh không cần phải tốn công gánh vác phần việc nặng nề này thì cuộc sống đã nhàn hạ biết bao.
44. 彼の 努力のおかげで、 会社が 潰れなくて 済んだ。
Nhờ có sự nỗ lực cố gắng bền bỉ, chèo chống quên mình của anh ấy nên công ty đã vượt qua khủng hoảng, tránh được kịch bản bị phá sản đóng cửa.
45. このまま 彼に 気づかれずに 済するように、 静かにしていよう。
Để giữ cho hành tung không bị gã phát hiện hay mảy may nghi ngờ, chúng ta tốt nhất hãy cứ ngồi im lặng, giữ im lặng tại đây.
46. 今日の 会議は、 幸い 長くなくて 済むだろう。
Cuộc họp tiến trình ngày hôm nay may mắn là nội dung khá ngắn gọn súc tích nên có lẽ sẽ kết thúc xong xuôi sớm thôi.
47. 彼の 協力があれば、 私が 行かなくても 済むかもしれない。
Nếu có được sự đứng ra bắt tay hợp tác hỗ trợ của anh ấy, biết đâu bản thân tôi sẽ tránh được việc phải đích thân cất công lặn lội đi lại.
48. もし、このお 金を 払わなくて 済むなら、 他に 使い 道があるのに。
Giả sử nếu khoản kinh phí đắt đỏ này không bắt buộc phải chi trả, tôi đã có thể đem số tiền đó đầu tư phân bổ vào mục đích khác hữu ích hơn rồi.
49. 彼の 助けがなければ、このプロジェクトは 終わらなくて 済まなかっただろう。
Nếu như hoàn toàn thiếu vắng đi sự ra tay tương trợ viện trợ của anh ấy, chiến dịch dự án này chắc chắn đã không thể nào hoàn thành xong xuôi nổi đâu.
50. このまま 何も 言わなくて 済むなら、その 方が 好い。
Nếu mọi chuyện có thể khép lại ổn thỏa chỉ bằng cách giữ im lặng không cần mở mồm nói thêm lời nào, thì làm như vậy vẫn tốt hơn.
1. 彼の 顔色が 悪くなくて 済んで 安心した。
Sắc mặt của anh ấy không bị tồi tệ nên tôi đã nhẹ lòng trút bỏ nỗi lo.
2. 外意い、 家の 鍵は 閉まっていなくて 済んだ。
May mắn thay, ổ khóa cửa nhà đã không bị khóa chặt nên tôi có thể vào nhà luôn mà không gặp rắc rối.
3. この 問題が 難しくなくて 済むように、 先生がヒントをくれた。
Để bài toán này không bị quá khó nhằn, thầy giáo đã chủ động gợi ý cho cả lớp.
4. 彼の 冗談のおかげで、 場の 空気が 重くなくて 済んだ。
Nhờ có lời nói đùa vui của anh ấy, bầu không khí tại đó đã tránh được trạng thái căng thẳng, ngột ngạt.
5. 幸い、 彼の 記憶は 失われていなくて 済んだ。
May thay, chuỗi ký ức trí nhớ của anh ấy đã không bị mất đi sau vụ tai nạn nghiêm trọng.
6. このまま 誰にも 会わなくて 済むなら、 一生ここにいたい。
Nếu từ nay về sau có thể trốn tránh không cần phải chạm mặt bất kỳ ai, tôi chỉ muốn ở lại nơi này suốt đời.
7. 幸い、 彼の 気持ちは 変っていなくて 済んだ。
May mắn thay, tình cảm và tiếng lòng của anh ấy dành cho tôi vẫn vẹn nguyên, không bị thay đổi.
8. このまま 何も 決めなくて 済むなら、そうしたい。
Nếu tình huống hiện tại có thể giải quyết mà không cần bắt buộc phải đưa ra phán quyết nào, tôi rất muốn làm thế.
9. 幸い、 彼の 家は 遠くなくて 済んだ。
May thay, khoảng cách vị trí nhà của anh ấy nằm tương đối gần ngay đây chứ không bị quá xa xôi.
10. このまま 言い訳をしなくて 済むなら、どんなにいいだろう。
Nếu như bản thân tôi có thể giải quyết êm xuôi rắc rối mà không cần tốn công mở mồm ngụy biện thì tốt biết mấy.
11. 彼の 機嫌が 悪くなくて 済むなら、 私は 何でもします。
Chỉ cần sắc mặt tâm trạng của gã không bị bực dọc nổi giận, bắt tôi gánh vác việc gì tôi cũng sẵn lòng làm.
12. 幸い、 電車は 遅れていなくて 済んだ。
May mắn thay, chuyến tàu điện di chuyển đã chạy đúng giờ, không bị rơi vào cảnh chậm trễ hay hoãn chuyến.
13. このまま 何も 考えなくて 済む 時間がほしい。
Tôi hiện tại rất thèm có được một khoảng lặng để đầu óc hoàn toàn trống rỗng, không cần bận tâm suy nghĩ điều gì.
14. 幸い、 彼の 熱は 高くなくて 済んだ。
May thay, nhiệt độ cơ thể cơn sốt của đứa trẻ giữ ở mức nhẹ chứ không bị sốt cao quá mức nguy hiểm.
15. このまま 彼と 別れなくて 済むように、 話し 合ってみる。
Để cứu vãn mối quan hệ, giúp hai đứa tránh được kịch bản phải đường ai nấy đi, tôi sẽ chủ động ngồi lại trò chuyện với anh ấy.
16. 幸い、 彼はまだ 帰っていなくて 済んだ。
May mắn thay, khi tôi chạy đến nơi thì anh ấy vẫn hiện đang nán lại đó chứ chưa sửa soạn ra về.
17. このまま 仕事を 探さなくて 済むなら、どんなに 幸せか。
Nếu guồng quay cuộc sống cho phép tôi thoải mái sinh hoạt mà không cần tốn công mệt mỏi đi tìm việc làm thì hạnh phúc biết bao.
18. 幸い、 彼はまだその 事実を 知らなくて 済んだ。
May thay, cho đến thời điểm bấy giờ gã vẫn hoàn toàn mù tịt và tránh được việc phải đối diện với sự thật phũ phàng đó.
19. このまま 誰も 傷つかなくて 済む 解決策を 見つけたい。
Tôi rất khao khát muốn tìm ra một phương án xử lý vẹn toàn, giúp giải quyết vấn đề ổn thỏa mà không làm tổn thương bất kỳ ai.
20. 幸い、 彼はまだ 私を 嫌いになっていなくて 済んだ。
May mắn thay, dẫu bản thân vướng phải vài sai sót nhưng anh ấy vẫn chưa nảy sinh tâm lý ghét bỏ hay quay lưng với tôi.
21. このまま 何も 選ばなくて 済むなら、そうしたい。
Nếu dòng đời không ép buộc tôi phải đứng trước các ngã rẽ và không cần phải tốn chất xám lựa chọn, tôi chỉ muốn giữ nguyên như vậy.
22. 幸い、 彼はまだ 諦めていなくて 済んだ。
May thay, tinh thần ý chí chiến đấu của anh ấy vẫn hiện đang bùng cháy chứ chưa hề có ý định buông xuôi bỏ cuộc.
23. このまま 誰とも 話さなくて 済むなら、 気が 楽だ。
Nếu bối cảnh bấy giờ cho phép tôi tự thu mình lại, tránh được việc phải mở mồm đối thoại giao tiếp với người khác thì nhẹ đầu biết bao.
24. 幸い、 彼はまだ 怒っていなくて 済んだ。
May mắn thay, khi tôi chủ động đến thú tội thì gã vẫn giữ được sự bình tĩnh chứ chưa đập bàn nổi trận lôi đình.
25. このまま 何もしなくて 済む 週末が 一番だ。
Một kỳ nghỉ cuối tuần thảnh thơi trọn vẹn, nơi tôi có thể nằm lười tự do mà không bị vướng bận công việc là kịch bản tuyệt nhất.
26. 幸い、 彼はまだ 疲れていなくて 済んだ。
May thay, thể trạng sức bền của anh ấy vẫn đang ở trạng thái sung mãn chứ chưa bị hao hụt sức lực, kiệt sức.
27. このまま 何も 失わなくて 済むなら、 私は 満足だ。
Nếu vòng xoáy khủng hoảng khép lại êm đẹp giúp tôi giữ lại vẹn toàn mọi thứ mà không bị tổn thất gì, tôi đã quá mãn nguyện rồi.
28. 幸い、 彼はまだ 落ち 込んでいなくて 済んだ。
May mắn thay, sau cú vấp ngã thất bại đó, tâm lý tinh thần của anh ấy vẫn vững vàng chứ chưa bị suy sụp, nản lòng.
29. このまま 何も 聞かなくて 済むなら、そうさせてほしい。
Nếu như cấp trên châm chước cho phép tôi giữ im lặng, tránh được việc phải đứng ra trả lời chất vấn thì xin hãy duyệt cho tôi như vậy.
30. 幸い、 彼はまだ 寝ていなくて 済んだ。
May thay, khi tôi gọi điện liên hệ lúc đêm muộn thì đầu dây bên kia anh ấy vẫn đang thức đón máy chứ chưa ngủ say.
31. このまま 誰も 来なくて 済むといいな。
Cầu mong sao cho không gian nơi đây cứ giữ được sự yên tĩnh biệt lập, không bị bất kỳ vị khách không mời nào ghé qua làm phiền.
32. 幸い、 彼はまだお 金を 使っていなくて 済んだ。
May mắn thay, tôi đã kịp thời ngăn chặn lại nên tài khoản số tiền của gã vẫn vẹn nguyên, chưa bị phung phí vào dự án ma đó.
33. このまま 何も 思い 出さなくて 済むなら、その 方が 幸せだ。
Nếu như luồng ký ức đau buồn dĩ vãng có thể ngủ yên mãi mãi mà không bị khơi gợi lại trong đầu, thì cuộc sống đối với tôi sẽ thảnh thơi hơn nhiều.
34. 幸い、 彼はまだ 私を 忘れていなくて 済んだ。
May thay, dẫu đôi bên đã trải qua nhiều năm tháng xa cách cách trở nhưng khi gặp lại anh ấy vẫn nhận ra và chưa quên bóng hình tôi.
35. このまま 何も 書かなくて 済むなら、そうしたい。
Nếu các khâu kiểm tra thủ tục hành chính có thể thông qua nhanh gọn mà không bắt viết cam kết giấy tờ, tôi rất sẵn lòng.
36. 幸い、 彼はまだ 試合に 負けていなくて 済んだ。
May mắn thay, khi tôi bật tivi lên theo dõi trận đấu đấu thì đội của anh ấy vẫn đang thi đấu kiên cường chứ chưa bị nếm mùi thất bại.
37. このまま 何も 見なくて 済むなら、 目を 閉じていたい。
Nếu thực tế trước mắt quá phũ phàng và dòng đời cho phép tôi nhắm nghiền đôi mắt lại để né tránh tất cả, tôi sẽ chọn cách nhắm mắt.
38. 幸い、 彼はまだ 病気でなくて 済んだ。
May thay, dẫu cơ thể có biểu hiện mệt mỏi rệu rã nhưng kết quả kiểm tra xác nhận anh ấy vẫn chưa mắc phải bệnh tật gì nghiêm trọng.
39. このまま 誰にも 邪魔されなくて 済むなら、 集中できるのに。
Nếu như không gian xung quanh bấy giờ hoàn toàn yên tĩnh, tránh được việc bị kẻ khác xen vào làm phiền thì tôi đã có thể tập trung cao độ rồi.
40. 幸い、 彼はまだその 場を 去っていなくて 済んだ。
May mắn thay, khi tôi hớt hải chạy xe tới hiện trường thì gã vẫn đang đứng ở đó chứ chưa quay lưng rời đi.
41. このまま 何も 答えなくて 済むなら、 黙っていたい。
Nếu như tình huống tranh luận đối thoại lúc này cho phép tôi giữ sự im lặng mà không cần trả lời chất vấn, tôi sẽ chọn cách im lặng.
42. 幸い、 彼はまだ 怪我をしていなくて 済んだ。
May thay, dẫu cho vụ tai nạn va chạm xe cộ trông rất kinh hoàng nhưng kiểm tra lại thấy anh ấy vẫn an toàn, không bị thương tích.
43. このまま 何も 食べなくて 済むなら、ダイエットになるのに。
Nếu như cơ chế sinh học cơ thể có thể hoạt động bình thường mà không cần nạp năng lượng ăn uống, thì công cuộc giảm cân đã nhàn nhã biết bao.
44. 幸い、 彼はまだ 嘘をついていなくて 済んだ。
May mắn thay, tôi đã kịp thời lên tiếng can ngăn vạch trần đầu mối nên gã vẫn chưa kịp buông lời dối trá lấp liếm lừa gạt ai.
45. このまま 何も 心配しなくて 済む 日が 来るといいな。
Cầu trời khấn phật mong sao cho trong hành trình tương lai sắp tới sẽ có một ngày tôi được thảnh thơi sống mà không cần lo âu bất cứ điều gì.
46. 幸い、 彼はまだ 失敗していなくて 済んだ。
May thay, dẫu cho các công đoạn triển khai dự án gặp trắc trở lớn nhưng tiến độ cốt lõi vẫn đang được giữ vững chứ chưa bị hỏng bét.
47. このまま 誰の 助けも 借りなくて 済むなら、それが 一番だ。
Nếu năng lực của bản thân tôi tự lực cánh sinh gánh vác xử lý ổn thỏa công việc mà không cần nợ ân tình hay nhờ vả ai thì đó là kịch bản tốt nhất rồi.
48. 幸い、 彼はまだ 疑われていなくて 済んだ。
May mắn thay, trong chuỗi bê bối rò rỉ bảo mật thông tin nội bộ vừa qua, tầm ngắm nghi ngờ của ban giám đốc vẫn chưa đổ dồn vào đầu anh ấy.
49. このまま 何も 学ばなくて 済むなら、 楽でいい。
Nếu guồng quay xã hội cho phép con người sống thảnh thơi vô tri mà không cần tốn chất xám học tập thu nạp tri thức thì thật là nhàn nhã, dễ dàng.
50. 幸い、 彼はまだ 死んでいなくて 済んだ。
May thay, khi đội ngũ nhân viên y tế cứu hộ tiếp cận hiện trường vụ tai nạn thảm khốc, tim gã vẫn còn đập và gã vẫn đang giữ được mạng sống.
CẤU TRÚC PHỦ ĐỊNH KÉP: ずに済まない / ないで済まない (Trình độ N2/N1)
Nếu ở bài trước, bạn đã học ずに済む / ないで済む như một "chiếc thẻ bài miễn trừ rắc rối" (Khỏi cần phải làm gì đó vẫn xong xuôi), thì cấu trúc 「ずに済まない / ないで済まない」 lại hoàn toàn ngược lại.
Đây là dạng phủ định kép (Phủ định của phủ định $\rightarrow$ Khẳng định mạnh mẽ), hoạt động giống như một bản "án lệnh bắt buộc": "Mọi chuyện không thể kết thúc êm đẹp như thế được! Xét về mặt đạo đức, trách nhiệm xã hội hoặc luật lệ, người nói BẮT BUỘC PHẢI THỰC HIỆN hành động đó mới xong xuôi!".
Ý nghĩa
Không thể không... / Bắt buộc phải... / Không làm thì không xong / Không làm thì không được giải quyết.
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Trách nhiệm và Đạo đức thúc ép" (Thần thái chí mạng):
Cấu trúc này diễn tả một tình huống mà người nói cảm thấy về mặt lương tâm, đạo đức, lẽ phải, hoặc áp lực từ xã hội/luật pháp, mình hoặc đối tượng được nhắc đến không thể trốn tránh trách nhiệm được. Nếu không thực hiện hành động đó, lương tâm sẽ cắn rứt, hoặc sự việc sẽ không thể dàn xếp ổn thỏa được.
Sự khác biệt so với なければならない (Phải làm):
なければならない chỉ đơn thuần là nghĩa vụ mang tính quy tắc hoặc ép buộc khách quan (Tôi phải làm bài tập, tôi phải đi làm).
ずに済まない mang nặng áp lực về mặt tình người, đạo đức xã hội hoặc hậu quả nặng nề nếu người nói chọn cách trốn tránh (Làm hỏng đồ của người khác thì không thể không đền tiền được).
Văn phong: Khá trang trọng, thường dùng trong văn viết, văn nghị luận, hoặc khi người nói muốn thể hiện một thái độ vô cùng nghiêm túc, dứt khoát về mặt trách nhiệm.
Cấu trúc chia thể
ずに済まない:
Động từ thể $Nai$ (bỏ ない) $+ \mathbf{ずに済まない}$
Lưu ý đặc biệt: Động từ する (Làm) $\rightarrow$ せずには済まない (thường chèn thêm trợ từ には để nhấn mạnh).
ないで済まない:
Động từ thể $Nai$ $+ \mathbf{で済まない}$
Ví dụ minh họa
人の車に傷(きず)をつけたのだから、修理代(しゅうりだい)を払(はら)わずには済まないだろう。
(Đã làm xước xe của người ta thì không thể không [bắt buộc phải] đền tiền sửa xe rồi, không trốn được đâu.)
これだけ大(おお)きな不祥事(ふしょうじ)を起こしたのだから、社長(しちょう)は辞任(じにん)せずには済まないだろう。
(Đã gây ra một vụ bê bối lớn đến mức này thì ông giám đốc chẳng thể nào không [bắt buộc phải] từ chức thôi.)
. 多大なご 迷惑をおかけしたので、 一言謝らずにはすまない。
Vì đã gây ra rắc rối quá lớn cho phía đối phương nên tôi không thể không lên tiếng xin lỗi họ một câu.
2. 私の 不注意で 高価な 花瓶を 割ってしまったので、 弁償しないではすまない。
Do sự bất cẩn của bản thân đã làm vỡ chiếc bình hoa đắt tiền nên tôi bắt buộc phải đền bù thiệt hại mới xong.
3. 部下の 大きなミスは、 上司である 私が 責任を 取らずにはすまないだろう。
Sai lầm nghiêm trọng của cấp dưới thì với tư cách là cấp trên, bản thân tôi chắc chắn không thể không đứng ra gánh vác trách nhiệm.
4. 約束を 破ってしまったのだから、 彼に 謝らないではすまない。
Một khi đã nuốt lời hứa thất hứa rồi thì tôi buộc phải cúi đầu xin lỗi anh ấy mới xong chuyện được.
5. 人の 心を 深く 傷つけてしまった 以上、 誠心誠意お 詫びせずにはすまない。
Một khi đã làm tổn thương sâu sắc đến tâm can của người khác, tôi không thể không mang hết sự thành tâm thiện chí ra để tạ lỗi.
6. 会社の 備品を 壊してしまったので、 正直に 報告しないではすまない。
Vì đã lỡ tay làm hư hại thiết bị đồ dùng của công ty nên tôi bắt buộc phải thành thật đứng ra báo cáo sự việc.
7. 彼の 車に 傷をつけてしまったのだから、 修理代を 払わずにはすまない。
Đã vô tình làm trầy xước chiếc xe ô tô của anh ta rồi thì tôi không thể không chi trả toàn bộ tiền sửa sang lại.
8. 今回の 不祥事は、 社長が 辞任するだけでは 済まないだろう。
Vụ bê bối lùm xùm lần này nghiêm trọng đến mức chắc chắn không thể kết thúc êm chuyện chỉ bằng việc Giám đốc từ chức là xong đâu.
9. 会議に 大遅刻してしまった。 部長に 一言謝らずにはすまない。
Tôi đã đến muộn cuộc họp hội nghị quá lâu. Tôi không thể không lên tiếng xin lỗi Trưởng phòng một câu mới xong.
10. 事実と 異なる 報道をした 以上、 訂正記事を 出さないではすまない。
Một khi tòa soạn đã đưa tin đưa thông tin sai lệch so với sự thật phản ánh, chúng tôi bắt buộc phải đăng bài viết đính chính bài báo.
11. 彼の 信頼を 裏切してしまった。 謝罪せずにはすまない。
Bản thân tôi đã quay lưng phản bội lại niềm tin của anh ấy. Tôi không thể không đứng ra đăng đàn xin lỗi.
12. 私の 監督不行き届きが 原因なので、 責任を 認めないではすまない。
Do nguyên nhân cốt lõi xuất phát từ sự lơ là quản lý, thiếu giám sát của tôi nên tôi buộc phải đứng ra cúi đầu nhận trách nhiệm.
13. 人のものを 盗んだのだから、 警察に 突き出されずにはすまないだろう。
Đã nhúng tay ăn cắp đồ đạc vật dụng của người khác rồi thì gã chắc chắn không thể tránh khỏi kịch bản bị giải lên cơ quan cảnh sát.
14. 大事な 契約でミスを 犯したのだから、 始末書を 書かないではすまない。
Vì đã phạm phải sai sót lớn trong một bản hợp đồng giao dịch hệ trọng nên tôi bắt buộc phải viết bản kiểm điểm chịu tội.
15. 彼の 名誉を 著しく 毀損したので、 謝罪広告を 掲載せずにはすまない。
Bởi đã làm tổn hại bôi nhọ nghiêm trọng đến danh dự của anh ấy nên tôi không thể không công khai đăng bài viết xin lỗi lên báo.
16. 赤ちゃんを 泣かせてしまった。お 母さんに 謝らないではすまない。
Tôi vô tình làm đứa trẻ khóc thét lên rồi. Tôi buộc phải mở lời xin lỗi người mẹ của đứa bé mới xong.
17. 借りたお 金を 返せないのであれば、 家を 売ってでも 返済せずにはすまない。
Nếu tình cảnh không thể hoàn trả lại số tiền đã vay mượn, gã không thể không bán cả nhà cửa đi để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
18. 今回の 失敗の 責任は、 誰かが 取らないではすまない。
Hậu quả gánh vác trước thất bại của chiến dịch lần này bắt buộc phải có một ai đó đứng ra đứng mũi chịu sào gánh trách nhiệm.
19. 顧客情報を 漏洩させたのだから、 会社のトップとして 謝罪せずにはすまない。
Bởi đã làm rò rỉ toàn bộ thông tin bảo mật của khách hàng, với tư cách là người đứng đầu công ty, tôi không thể không đứng ra xin lỗi dư luận.
20. 彼の 助言を 無視して 失敗した。 彼に 一言詫びを 入れないではすまない。
Do gạt bỏ phớt lờ lời khuyên của anh ấy dẫn đến hỏng bét công việc, tôi buộc phải gửi đến anh ta một câu xin lỗi chân thành mới được.
21. 飲酒運転で 事故を 起こしたのだから、 免許取り消しではすまないだろう。
Đã uống rượu bia say xỉn lái xe gây ra tai nạn thảm khốc rồi thì câu chuyện chắc chắn không thể kết thúc đơn giản bằng việc bị tịch thu bằng lái là xong đâu.
22. 人の 秘密を 暴露してしまったので、 謝らずにはすまない。
Bởi bản thân đã lỡ tay vạch trần phơi bày bí mật đời tư của người khác nên tôi không thể không đứng ra xin lỗi họ.
23. このプロジェクトの 失敗は、 担当役員の 辞任ではすまない。
Thất bại đổ bể của dự án quy mô lớn này không thể chỉ dàn xếp kết thúc bằng việc vị Ủy viên phụ trách đệ đơn từ chức là xong chuyện.
24. 人違いで 他人を 非難してしまった。 平謝まりに 謝らないではすまない。
Tôi đã nhận nhầm người rồi buông lời chỉ trích ép uổng một người hoàn toàn vô tội. Tôi buộc phải rối rít cúi đầu xin lỗi họ mới xong.
25. 貴重な 資料を 紛失したので、 弁償せずにはすまない。
Bởi bản thân đã làm thất lạc đánh mất tập tài liệu hồ sơ quý giá độc bản nên tôi không thể không đền bù thiệt hại.
26. 彼のキャリアに 泥を 塗ってしまった。ただ 謝るだけではすまない 問題だ。
Tôi đã bôi tro trát trấu, hủy hoại lộ trình sự nghiệp của anh ấy mất rồi. Đây là vấn đề hệ trọng không thể chỉ xin lỗi suông là xong chuyện được.
27. 重大な 副作用を 隠して 薬を 販売していたのだから、 責任者は 罪を 償わないではすまない。
Một khi doanh nghiệp đã cố tình bưng bít tác dụng phụ nguy hiểm để tuồn thuốc ra bán, những người đứng đầu bắt buộc phải đền tội trước pháp luật.
28. 傘を 間違えて 持ってきた。 持ち主に 連絡して 謝らずにはすまない。
Tôi đã cầm nhầm chiếc ô của người khác về nhà rồi. Tôi không thể không chủ động liên hệ để xin lỗi người chủ sở hữu của nó.
29. 人の 作品を 盗用したことが 発覚したの、 謝罪文を 公表しないではすまない。
Một khi hành vi đạo nhái, sao chép trái phép tác phẩm của nghệ sĩ khác bị vạch trần, tác giả buộc phải công khai văn bản xin lỗi trước dư luận.
30. 騒音で 隣人に 迷惑をかけた。 菓子折りを 持って 謝りに 行かずにはすまない。
Hành vi làm ồn náo động đã gây phiền toái lớn cho hàng xóm láng giềng. Tôi không thể không chuẩn bị hộp bánh quà cáp sang tận nhà xin lỗi họ.
31. この 損害はあまりに 大きい。 担当者一人の責任ではすまないだろう。
Khoản tổn thất thiệt hại lần này có giá trị quá khổng lồ. Chắc chắn không thể chỉ đổ hết lên đầu gánh trách nhiệm của duy nhất một người phụ trách là xong đâu.
32. 彼の 顔に 泥を 塗るようなことをしてしまった。 謝らないではすまない。
Bản thân tôi đã dại dột làm ra hành vi bôi tro trát trấu vào bộ mặt uy tín của anh ấy. Tôi buộc phải mở lời tạ lỗi mới xong.
33. 嘘の 証言をしたのだから、 法的な罰を 受けずにはすまない。
Một khi đã đứng trước cơ quan chức năng đưa ra lời khai man chứng cứ dối trá, gã không thể không đối diện với án phạt nghiêm khắc của pháp luật.
34. 彼のパソコンにコーヒーをこぼしてしまった。 修理せずにはすまない。
Tôi vô tình làm đổ ly cà phê vào chiếc máy tính cá nhân của anh ấy rồi. Tôi không thể không mang thiết bị đi sửa chữa bồi hoàn lại cho anh.
35. 閉店時間を 過ぎても 居座ってしまった。 店員さんに 謝らないではすまない。
Đã quá giờ đóng cửa của cửa hàng rất lâu rồi mà chúng tôi vẫn cứ nán lại ngồi lì ở đó. Tôi buộc phải nói lời xin lỗi các bạn nhân viên mới được.
36. 全民国を 欺いたのだから、 総理大臣は 辞任せずにはすまない。
Một khi đã đưa ra thông tin dối trá che mắt toàn thể quốc dân đồng bào, vị Thủ tướng đương nhiệm không thể không viết đơn từ chức công tác.
37. 子どもがお店の 物を 壊した。 親として 便償しないではすまない。
Đứa trẻ nghịch ngợm đã làm đập phá đập vỡ đồ đạc hàng hóa trưng bày của cửa tiệm. Với tư cách làm cha làm mẹ, tôi buộc phải đền tiền bồi hoàn mới xong.
38. 彼の 善意を踏みにじってしまった。 心から 謝らずにはすまない。
Cá nhân tôi đã chà đạp, quay lưng lại với tấm lòng hảo tâm thiện chí của anh ấy mất rồi. Tôi không thể không gửi đến anh lời tạ lỗi sâu sắc từ tận đáy lòng.
39. 株主総会では、 今回の 赤字について 説明責任を 果たさないではすまない。
Tại đại hội đồng cổ đông sắp tới, ban giám đốc bắt buộc phải thực hiện trọn vẹn nghĩa vụ giải trình làm rõ nguyên nhân về khoản thâm hụt tài chính lần này.
40. 暴力事件を 起こした 以上、 退学処分ではすまないだろう。
Một khi học sinh đã nhúng tay gây ra vụ việc hành hung bạo lực học đường, kỷ luật chắc chắn không thể chỉ dừng lại ở mức đuổi học đuổi học là xong chuyện được.
41. 彼の 忠告を 聞かずに 失敗したのだから、 自分の 非を 認めないではすまない。
Do bản thân cứng đầu bỏ ngoài tai lời khuyên răn của anh ấy dẫn đến hỏng bét công việc, tôi buộc phải thẳng thắn nhận sai lầm về mình chứ không thể ngụy biện.
42. 彼のパソコンをウイルスに 感染させてしまった。 専門業者に 修理を 依頼せずにはすまない。
Tôi đã vô tình làm chiếc máy tính cá nhân của anh ấy bị nhiễm virus độc hại mất rồi. Tôi không thể không chủ động liên hệ trung tâm sửa chữa chuyên nghiệp để khắc phục cho anh.
43. 式典で 失言をしてしまった。 関係者各位に 謝罪しないではすまない。
Tôi đã lỡ lời vạ miệng đưa ra phát ngôn không đúng mực tại buổi lễ trang trọng. Tôi buộc phải chính thức xin lỗi gửi tới toàn thể các bên vị quý quan khách liên quan.
44. 今回の 事故は、 安全管理の 不備が 原因だ。 会社として 責任を 負わずにはすまない。
Vụ tai nạn nghiêm trọng lần này phát sinh do nguyên nhân sai sót, lỗ hổng trong công tác quản lý an toàn lao động. Với tư cách tập thể doanh nghiệp, chúng tôi không thể không đứng ra gánh vác trách nhiệm hậu quả.
45. 彼の 努力を 無駄にしてしまった。 謝罪せずにはすまない。
Bản thân tôi đã làm đổ sông đổ bể, lãng phí toàn bộ công sức nỗ lực rèn luyện của anh ấy bấy lâu nay. Tôi không thể không đứng ra xin lỗi anh ta.
46. 締め切りを 大幅に 過ぎてしまった。 編集者に 平謝りしないではすまない。
Tiến độ nộp bài của tôi đã chậm trễ quá lâu so với thời hạn deadline đã chốt. Tôi buộc phải rối rít xin lỗi anh biên tập viên mới xong chuyện được.
47. 人の 悪口を言いふらしていたことが 本人にバレた。 謝らないではすまない。
Hành vi nói xấu, bôi nhọ sau lưng người khác của tôi cuối cùng đã bị chính chủ phát hiện ra rồi. Tôi buộc phải thẳng thắn đối diện xin lỗi người ta mới xong.
48. チームを 敗北に 導いたのは 私のミスだ。 責任を 感じずにはすまない。
Sai sót cốt lõi của tôi chính là nguyên nhân đẩy toàn đội vào thế thất bại nếm mùi thua cuộc trận đấu. Tôi không thể không cảm thấy cắn rứt, dằn vặt trách nhiệm trong lòng.
49. 彼の 信用を 失墜させた。ただ 謝るだけではすまない。
Hành vi lầm lỗi của tôi đã làm đánh mất danh dự của anh ấy , không thể chỉ vài lời xin lỗi suông là xong chuyện
50. これだけのことをしておいて、 知らなかったではすまない。
Đã tự tay làm ra chuỗi việc tai tiếng không thể trốn tránh bằng câu "tôi không hề biết chuyện"