| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Thận |
慎む |
Cẩn trọng |
| Biện |
辨える |
Nhận thức |
| Nhất Thập |
一から十まで |
Từ A-Z |
| Khí Kiêm |
気兼 |
Khách sáo |
| Khí Dẫn |
気が引ける |
E ngại |
| Niên Phối |
年配 |
Bực tiền bối |
| Nhất Mục Trí |
一目置く |
Nể trọng |
| Bái Tá |
拝借 |
Mượn |
| Khoan Đại |
寛大 |
Bao dung |
| Đại Mục Kiến |
大目に見る |
Bỏ qua |
| Trường Mục Kiến |
長い目に見る |
Kiên nhẫn |
| Xúc |
促す |
Thúc đẩy |
| Khước Hạ |
却下 |
Bác bỏ |
| Khủng Nhập |
恐れ入る |
Cảm kích |
| Ngưỡng |
仰ぐ |
Thỉnh giáo |
| 咎 |
咎める |
Khiển trách |
| Chuẩn |
準じる |
Áp dụng |
| Đối Đẳng |
対等 |
Ngang hàng |
| Đồng Khẩu |
同口 |
Nói ngang hàng |
|
ぞんざい |
Thô lỗ | |
| Yên |
煙たい |
Ngột ngạt |
| Tiền Trí |
前置き |
Mở đầu |
| Tức Khổ |
息苦しい |
Khó thở |
| Lý Khuất |
理屈 |
Lý lẽ |
| 謙 |
謙る |
Khiêm tốn |
|
おだてる |
Nịnh hót | |
| Dẫn Hạ |
引き下がる |
Rút lui |
|
パワハラ |
Quấy rối | |
| Kinh Lịch |
経歴 |
Lý lịch |
|
キャリア |
Sự nghiệp | |
| Sanh |
生かす |
Vận dụng |
| Đồ |
図る |
Lên kế hoạch |
| Sự Nghiệp |
事業 |
Sự nghiệp |
| Khởi Nghiệp |
起業 |
Khởi nghiệp |
| Tư Kim |
資金 |
Vốn liếng |
| Thực Nghiệp Gia |
実業家 |
Doanh nhân |
| Cộng Đồng |
共同 |
Hợp tác |
| Dã Tâm |
野心 |
Tham vọng |
|
コネ |
Mối quan hệ | |
| Nhất Khứ Bát Khứ |
一か八か |
Được ăn cả |
| Thừa Tri |
承知 |
Đồng ý |
| Đề Thị |
提示 |
Đề xuất |
|
サイドビジネス |
Việc phụ | |
| Gia Nghiệp |
家業 |
Nghề gia đình |
| Khiển Toại |
遣り遂げる |
Hoàn thành |
| Uyển |
宛てる |
Gửi tới |
| Kiến Kế |
見計らう |
Ước lượng thời gian |
| Viên Mãn |
円満 |
Êm đẹp |
| Hậu Áp |
後押し |
Ủng hộ |
| Dẫn Kế |
引き継ぐ |
Bàn giao |
|
失敗る |
Thất bại | |
| Giải Cố |
解雇 |
Sa thải |
|
ニート |
Người thất nghiệp |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ともなると / ~ともなれば / ~となると (Trình độ N2)
Nhóm cấu trúc này đều sử dụng trợ từ điều kiện と kết hợp với động từ なる (trở thành). Khi chuyển sang trình độ trung cao cấp, chúng được dùng để giả định hoặc đưa ra một cột mốc, một giai đoạn đặc biệt, từ đó dẫn đến một sự thay đổi tất yếu về trạng thái hoặc hành vi.
Phân tích cặp bài trùng: ~ともなると / ~ともなれば
Ý nghĩa
Một khi đã trở thành... / Cứ hễ lên đến mức... thì đương nhiên sẽ...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Nhấn mạnh sự tiến hóa về mặt cấp độ: Trợ từ も trong cấu trúc này mang hàm ý nhấn mạnh mức độ cao. Vế trước (~ともなると / ~ともなれば) đưa ra một cột mốc đặc biệt, một vị trí cao, một độ tuổi nhất định hoặc một tình huống có tính chất quan trọng hơn hẳn mức bình thường.
Hệ quả tất yếu, tự nhiên: Vế sau diễn tả một trạng thái, một hành động hoặc một sự đánh giá hiển nhiên, thay đổi hoàn toàn so với khi còn ở mức độ thấp. Người nói muốn truyền tải thông điệp: "Khi ở mức độ bình thường thì không sao, nhưng một khi đã chạm đến cái ngưỡng cao này rồi, thì mọi chuyện đương nhiên sẽ khác."
Sự khác biệt giữa hai đuôi câu:
~ともなると: Thường dùng cho các tình huống thực tế, sự thật hiển nhiên hoặc những việc đã/đang xảy ra.
~ともなれば: Mang tính giả định cho tương lai nhiều hơn (nếu một mai chạm đến mốc đó). Tuy nhiên, trong đa số ngữ cảnh, chúng có thể thay thế cho nhau.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ} + \mathbf{ともなると / ともなれば}$$
Ví dụ minh họa
社会人ともなると、学生時代のように自由な時間を作るのは難しい。
(Một khi đã trở thành người của xã hội [đi làm], việc tạo ra thời gian rảnh rỗi như thời học sinh là điều rất khó khăn.)
子供も中学生ともなれば、親の言うことを素直に聞かなくなるものだ。
(Con cái một khi đã lên đến cấp trung học cơ sở, chúng thường sẽ không còn ngoan ngoãn nghe lời cha mẹ nữa.)
有名タレントともなると、一歩外に出るだけで周囲の人に囲まれてしまう。
(Cứ hễ trở thành ngôi sao nổi tiếng, chỉ cần bước chân ra ngoài một bước là đã bị mọi người xung quanh bao vây.)
Phân tích cấu trúc: ~となると
Ý nghĩa
Nếu nói đến chuyện... / Nếu đặt vào tình huống... thì...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đặt giả thuyết để xem xét tình huống thực tế: Khác với hai cấu trúc trên (vốn nhấn mạnh vào cấp độ cao), ~となると đơn thuần là đưa ra một giả thuyết, một trường hợp cụ thể hoặc một chủ đề nào đó để từ đó người nói thực hiện việc suy ngẫm, đánh giá hoặc dự đoán hậu quả ở vế sau.
Sắc thái thận trọng hoặc lo lắng: Vế sau của ~となると thường là những câu thể hiện sự thay đổi về thái độ, những khó khăn phát sinh, hoặc những phán đoán mang tính chất e ngại, nghi ngờ của người nói khi đối mặt với tình huống giả định đó.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{となると}$$
Ví dụ minh họa
来月の海外旅行となると、今からパスポートの更新手続きをしなければ間に合わない。
(Nếu nói đến chuyện đi du lịch nước ngoài vào tháng sau, nếu không làm thủ tục gia hạn hộ chiếu từ bây giờ thì sẽ không kịp mất.)
自分で会社を経営するとなると、これまでの会社員時代とは全く違う責任が生じる。
(Nếu đặt vào tình huống tự mình đứng ra kinh doanh công ty, những trách nhiệm hoàn toàn khác biệt so với thời làm nhân viên văn phòng trước đây sẽ phát sinh.)
彼が不参加となると、今回のプロジェクトの進行に大きな影響が出るだろう。
(Trong trường hợp anh ấy không tham gia, có lẽ tiến độ của dự án lần này sẽ bị ảnh hưởng lớn.)
1. 子供も 中学生ともなると、 親の 言うことを 聞かなくなる。
Con cái một khi đã lên cấp 2 thì sẽ không còn nghe lời cha mẹ nữa.
2. 大学生ともなれば、 自分の 行動には 責任を 持たなければならない。
Đã là sinh viên đại học thì bắt buộc phải tự chịu trách nhiệm cho hành vi của mình.
3. 社会人ともなると、 自由な 時間はほとんどなくなる。
Một khi đã đi làm ra xã hội thì quỹ thời gian tự do hầu như không còn.
4. 赤ん坊も 一歳ともなれば、 歩き 始める 子も 多い。
Trẻ con hễ lên 1 tuổi là nhiều đứa đã bắt đầu lẫm chẫm tập đi.
5. 高校生ともなると、 将来のことを 真剣に 考え 始める。
Một khi đã là học sinh cấp 3 thì sẽ bắt đầu nghĩ nghiêm túc về tương lai.
6. 20 歳ともなれば、お 酒の 席に 誘われる 機会も 増える。
Cứ bước sang tuổi 20 là cơ hội được rủ rê đi nhậu nhẹt sẽ tăng lên.
7. 30 代ともなると、 体力の 衰えを 感じ 始める。
Một khi đã bước sang tuổi băm ngoài 30 là sẽ bắt đầu thấy thể lực xuống dốc.
8. 40 代ともなれば、 健康診断の 結果が 気になるものだ。
Cứ hễ bước vào tuổi 40 là ai cũng bắt đầu lo lắng về kết quả khám sức khỏe.
9. 定年ともなると、 急にやることがなくなって 戸惑う 人もいるらしい。
Nghe nói một khi đã về hưu, nhiều người sẽ hụt hẫng vì bỗng dưng không có việc gì làm.
10. 還暦ともなれば、 孫の 顔を 見るのが 一番の 好しみになるという。
Người ta bảo hễ đến tuổi lục tuần là niềm vui lớn nhất chỉ là được ngắm mặt cháu.
11. 12 月ともなると、 街はクリスマスムード 一色になる。
Cứ đến tháng 12 là khắp phố phường đường xá ngập tràn bầu không khí Giáng sinh.
12. 師走ともなれば、さすがの 私も 忙しくなる。
Hễ vào tháng Chạp cuối năm thì ngay cả một đứa như tôi cũng phải vắt chân lên chạy.
13. 1 月ともなると、 新年会で 肝臓が 休まらない。
Một khi đã sang tháng 1 là lá gan không được nghỉ ngơi vì tiệc tùng tất niên, tân niên liên miên.
14. 2 月ともなれば、 受験シーズンもいよいよ 大詰めだ。
Cứ đến tháng 2 là mùa thi cử thi thố bước vào giai đoạn nước rút căng thẳng nhất.
15. 春ともなると、 新しいことを 始たくなる。
Mỗi khi xuân về là con người ta lại rạo rực muốn bắt đầu một điều gì đó mới mẻ.
16. 夏休みともなれば、この 海岸は 海水浴客でいっぱいになる。
Hễ cứ đến kỳ nghỉ hè là bãi biển này lại nghịt người đến tắm biển.
17. お 盆ともなると、 帰省ラッシュで 高速道路は 大変なことになる。
Cứ vào dịp lễ Obon là đường cao tốc lại tắc nghẽn kinh hoàng do dòng người ùn ùn về quê.
18. 秋ともなれば、 山々は 美しい 紅葉に 染まる。
Hễ trời sang thu là các dãy núi đồng loạt lột xác khoác lên màu lá đỏ tuyệt đẹp.
19. 年末ともなると、 一年が 経つのが 本当に 早いと 感じる。
Cứ vào thời điểm cuối năm là ai cũng thấy một năm trôi qua nhanh thoăn thoắt.
20. 試験前日ともなれば、さすがに 徹夜で 勉強するしかない。
Cứ sát nút trước ngày thi là đành phải cày đêm thức trắng để nhồi nhét kiến thức.
21. 締切間際ともなると、 驚異的な 集中力を 発揮できる。
Một khi đã nước đến chân sát deadline là tôi có thể bộc phát sự tập trung siêu phàm.
22. 大晦日ともなれば、 家族みんなでテレビを 見るのが 恒例だ。
Cứ đến đêm giao thừa là cả nhà lại quây quần xem tivi theo thông lệ.
23. 深夜ともなると、この 通りは 人っ 子一人いなくなる。
Một khi đã về đêm muộn là con phố này vắng tanh chỏm không một bóng người.
24. 早朝ともなれば、 鳥のさえずりが 心地よく 聞こえる。
Hễ trời tờ mờ sáng sớm là tiếng chim hót líu lo nghe lại êm tai dễ chịu.
25. 結婚ともなると、 当人だけの 問題では 済まされない。
Một khi đã tính chuyện kết hôn thì đó không còn là việc riêng của hai người nữa.
26. 初孫ともなれば、 祖父母の 喜びようは 大変なものだ。
Cứ hễ là đứa cháu đầu lòng thì ông bà đương nhiên sướng phát điên lên.
27. 幼い 頃はそうでもなかったが、 思春期ともなると、 親との 会話が 減った。
Hồi nhỏ không đến mức thế, nhưng hễ đến tuổi dậy thì là tần suất nói chuyện với bố mẹ giảm hẳn.
28. 21 世紀ともなれば、 車が 空を 飛んでいると 想像していた。
Tôi từng nghĩ một khi đã bước sang thế kỷ 21 thì ô tô chắc phải bay lượn trên trời rồi.
29. 卒業ともなると、 寂しい 気持ちがこみ上げてくる。
Cứ đến ngày làm lễ tốt nghiệp ra trường là nỗi buồn ly biệt lại dâng trào.
30. 老犬ともなると、 一日のほとんどを 寝て 過ごす。
Một khi chú chó đã già nua thì hầu như dành cả ngày chỉ để nằm ngủ.
31. 社長ともなると、 会社の 全ての 責任を 負わなければならない。
Một khi đã ngồi lên ghế giám đốc thì phải gánh vác toàn bộ trách nhiệm của công ty.
32. 部長ともなれば、 部下の 失敗も 自分の 責任となる。
Đã leo lên chức trưởng phòng thì sai lầm của cấp dưới cũng tính là lỗi của mình.
33. 課長ともなると、 部下を 指導する 立場になる。
Một khi đã làm trưởng nhóm, quản lý thì vị thế sẽ chuyển sang hướng dẫn, điều hành cấp dưới.
34. 店長ともなれば、 売上管理から 従業員のシフト 作成まで 仕事は 多岐にわたる。
Hễ đã làm cửa hàng trưởng thì đầu việc rất ôm đồm, từ quản lý doanh thu tới xếp ca làm cho nhân viên.
35. 係長ともなると、 現場のリーダーとしての 役割が 期待される。
Một khi đã giữ chức tổ trưởng thì sẽ được kỳ vọng gánh vác vai trò đầu tàu tại hiện trường.
36. 新入社員の 頃は 気楽だったが、リーダーともなれば、そうはいかない。
Hồi mới vào công ty thì thảnh thơi thật, chứ hễ lên làm trưởng nhóm là không còn chuyện đó đâu.
37. プロの 選手ともなると、 結果がすべての厳しい 世界だ。
Một khi đã thi đấu chuyên nghiệp thì đây là thế giới khốc liệt định đoạt hoàn toàn bằng thành tích.
38. 一流選手ともなれば、 年俸も 億単位になる。
Hễ vươn lên tầm cầu thủ siêu sao thế giới thì mức lương hàng năm đương nhiên tính bằng tiền trăm triệu.
39. 横綱ともなると、 勝って当たり 前、 負ければ 引退を 噂される。
Một khi đã đạt đẳng cấp Yokozuna thì thắng là nghĩa vụ, hễ sẩy chân thua trận là bị đồn giải nghệ ngay.
40. 首相ともなれば、その 一言が 国際問題に 発展することもある。
Đã ngồi vào ghế thủ tướng thì chỉ một phát ngôn vạ miệng cũng có thể châm ngòi thành tranh chấp quốc tế.
41. 大統領ともなると、 世界情勢に 常に 気を 配らなければならない。
Một khi đã làm tổng thống thì lúc nào cũng phải căng não để tâm đến cục diện thế giới.
42. 医者ともなれば、 人の 命を 預かるという 重責を 担う。
Đã khoác lên mình chiếc áo bác sĩ thì phải gánh vác trọng trách nắm giữ mạng sống con người.
43. 弁護士ともなると、 論理的な 思考力が 不可欠だ。
Một khi đã hành nghề luật sư thì tư duy lập luận logic là yếu tố bắt buộc phải có.
44. 教師ともなれば、 生徒たちの 手本となるような 行動が 求められる。
Hễ đã làm giáo viên đứng lớp thì tư cách hành xử luôn bị đòi hỏi phải làm gương cho học trò.
45. 警察官ともなると、 休日でも 事件が 起きれば 駆けつけなければならない。
Một khi đã làm cảnh sát thì dẫu vào ngày nghỉ hễ có biến cố, vụ án là vẫn phải tức tốc lao đi.
46. 消防士ともなれば、 危険な 現場に 飛び込う 覚悟が 必要だ。
Đã là lính cứu hỏa thì bắt buộc phải có bản lĩnh lao mình vào những hiện trường hiểm nguy.
47. パイロットともなると、 多くの 乗客の 命を 預かることになる。
Một khi đã làm phi công cầm lái thì trách nhiệm là nắm giữ sinh mạng của hàng trăm hành khách.
48. 船長ともなれば、 的確な 判断力とリーダーシップが 不可欠だ。
Đã giữ vị trí thuyền trưởng chỉ huy thì năng lực phán đoán chuẩn xác và tài lãnh đạo là sống còn.
49. 役員ともなると、 会社の 経営に 直接関わることになる。
Một khi đã bước vào ban điều hành quản trị thì sẽ trực tiếp can thiệp vào khâu vận hành công ty.
50. 管理職ともなれば、 自分の 仕事より 部下の 管理が 中心になる。
Cứ lên làm sếp quản lý thì phần việc chính sẽ chuyển từ chuyên môn sang đôn đốc cấp dưới.
51. 一国の 王ともなると、 自由な 恋愛もままならない。
Một khi đã là vua của một nước thì ngay cả việc tự do yêu đương cũng không thể theo ý mình.
52. 主将ともなれば、チームをまとめるという 大きな 役割がある。
Đã làm đội trưởng thì có trọng trách lớn lao là phải gắn kết toàn đội.
53. チャンピオンともなると、 挑戦者たちの 厳しいマークにさらされる。
Một khi đã là nhà vô địch thì sẽ bị các đối thủ bám đuổi và dè chừng gay gắt.
54. 有名人ともなれば、プライベートな 時間もなくなった。
Cứ hễ thành người nổi tiếng là quỹ thời gian riêng tư cũng không còn nữa.
55. 国会議員ともなると、 地元の 有権者の 声に 耳を 傾める 必要がある。
Một khi đã là đại biểu quốc hội thì bắt buộc phải lắng nghe tiếng nói của cử tri địa phương.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ときたら (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~ときたら」 được hình thành từ trợ từ と kết hợp với động từ 来る (đến) chia ở thể điều kiện たら. Đây là một mẫu câu đặc trưng dùng để đưa ra một chủ đề và bày tỏ thái độ đánh giá mang tính chủ quan sâu sắc của người nói.
Ý nghĩa
Nói về... thì... / Nếu nhắc đến... thì quả thật là...
Cứ hễ là... thì (chỉ có tiêu cực, phàn nàn).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đưa ra chủ đề để phê phán, phàn nàn: Người nói đưa ra một đối tượng (thường là người thân cận như chồng, con, đồng nghiệp hoặc những sự vật, hiện tượng quen thuộc hằng ngày) ở vế trước. Vế sau lập tức đưa ra những lời chỉ trích, than phiền, bất mãn hoặc bày tỏ sự thất vọng.
Sắc thái bất lực và trách móc: Cấu trúc này mang một thần thái rất rõ rệt: Người nói cảm thấy ngao ngán, bất lực hoặc tức giận khi nhắc đến đối tượng đó. Nó mang hàm ý: "Cứ nhắc đến cái đối tượng này là tôi lại thấy đau đầu, không thể chịu nổi nữa rồi."
Trường hợp ngoại lệ (Khen ngợi cực đoan): Đôi khi cấu trúc này cũng được dùng để khen ngợi một cách tuyệt đối, nhưng trường hợp này ít gặp hơn và ngữ cảnh phải cực kỳ rõ ràng. Tuy nhiên, trong cấu trúc đề thi JLPT, 90% mẫu câu này dùng cho ngữ cảnh tiêu cực (phàn nàn, nói xấu).
Văn phong: Dùng chủ yếu trong văn nói, hội thoại hằng ngày, mang tính chất thân mật, suồng sã. Không sử dụng trong văn viết trang trọng, báo cáo công sở hoặc khi nói chuyện với cấp trên.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ} + \mathbf{ときたら}$$
Ví dụ minh họa
🔸 Ngữ cảnh phàn nàn, bất mãn (Phổ biến nhất)
うちの息子ときたら、学校から帰ってきたらゲームばかりしていて、全く勉強しない。
(Nói về đứa con trai nhà tôi thì quả thật là, cứ đi học về là chỉ toàn chơi game, chẳng chịu học hành gì cả.)
最近の若い社員ときたら、挨拶もまともにできないのだから困ったものだ.
(Nhắc đến mấy nhân viên trẻ dạo gần đây thì thật là chán, ngay cả việc chào hỏi tử tế cũng không làm được, thật là đau đầu.)
新しく買ったパソコンときたら、動きが遅くて使いものにならない。
(Cứ hễ nói đến cái máy tính mới mua thì lại bực, chạy chậm rì rì chẳng được tích sự gì cả.)
🔸 Ngữ cảnh khen ngợi (Ít gặp hơn)
あのレストランの料理ときたら, どれを食べても本当に美味しい。
(Nếu nói về món ăn của nhà hàng đó thì quả thật là, món nào ăn cũng đều thực sự rất ngon.)
1. うちの 息子ときたら、 部屋に 閉じこもってゲームばかりしている。
Nhắc đến thằng con trai nhà tôi thì chỉ có chán, suốt ngày ru rú trong phòng chơi game.
2. うちの 主人ときたら、 休みの 日は 一日中寝てばかりだ。
Cơ mà lão chồng nhà tôi, cứ ngày nghỉ là nằm ườn ra ngủ cả ngày.
3. うちの 猫ときたら、 高い 餌じゃないと 食べてくれない。
Nói về con mèo nhà tôi thì chảnh lắm, cứ phải thức ăn đắt tiền mới chịu ăn.
4. 隣の 家の 犬ときたら、 夜中にワンワン 吠えてうるさいったらない。
Cái con chó nhà hàng xóm, nửa đêm cứ sủa ăng ẳng ồn ào không chịu nổi.
5. 私の 兄ときたら、お 金を 貸してくれと 頼む 時だけ 連絡してくる。
Nhắc đến ông anh trai tôi thì nản, chỉ khi nào hỏi vay tiền mới thèm liên lạc.
6. うちの 妹ときたら、 私の 服を 断りもなく 着ていくんだから。
Con em gái tôi thì bực hết sức, cứ tự ý lấy quần áo của tôi mặc mà chẳng thèm xin phép.
7. うちの 父親ときたら、お 酒を 飲むといつも 同じ 話ばかりする。
Bố tôi thì chán lắm, cứ hễ uống rượu vào là lại lải nhải mãi một câu chuyện cũ.
8. お 母さんときたら、 心配性で 何でも 口を 出してくる。
Mẹ tôi thì hay lo hão, chuyện lớn chuyện nhỏ gì cũng xía vào nói.
9. うちのおじいちゃんときたら、 最近耳が 遠くて 話が 通じない。
Ông nội tôi thì dạo này tai nặng lắm, nói chuyện mãi chẳng hiểu nhau gì cả.
10. 田中のやつときたら、また 会議に 遅刻してきた。
Cái thằng Tanaka đấy, lại đi họp muộn nữa rồi, không biết nói sao luôn.
11. 鈴木さんときたら、 口を 開けば 他人の 悪口ばかりだ。
Bà Suzuki đó thì ngán ngẩm, hễ mở mồm ra là lại đi nói xấu người khác.
12. 佐藤ときたら、 自分が 悪いのに 絶対に 謝ろうとしない。
Nhắc đến thằng Sato thì bực, rõ ràng mình sai rành rành mà nhất quyết không chịu xin lỗi.
13. うちの 子供ときたら、 野菜を 全然食べようとしない。
Đứa con nhà tôi thì đau đầu, bảo ăn rau mà nó nhất quyết không chịu đụng đũa.
14. 夫ときたら、 家事を 手伝うと言いながらスマホばかり見ている。
Lão chồng tôi thì lười, mồm bảo phụ việc nhà mà mắt cứ dán chặt vào điện thoại.
15. 妻ときたら、 俺の 給料が 少ないといつも 文句を 言う。
Vợ tôi thì chán, động tí là lại cằn nhằn chê lương tôi ít.
16. あの 新人ときたら、 挨拶もろくにできない。
Cái đứa lính mới kia, đến một lời chào hỏi cơ bản cũng chẳng nên hồn.
17. 最近の 若い者ときたら、 言葉遣いがなっていない。
Giới trẻ ngày nay thì nản thật, ăn nói trống không chẳng có phép tắc gì cả.
18. うちの 孫ときたら、 可愛すぎて 何でも 買い与えてしまう。
Cái đứa cháu nội nhà tôi, trông nó đáng yêu quá nên đòi mua cái gì tôi cũng chiều.
19. 高橋ときたら、 頼んだ 仕事をすぐに 忘れるんだから 困る。
Cậu Takahashi thì chịu rồi, việc giao cho là quên béng ngay, đau đầu thật sự.
20. 山田ときたら、カラオケに行くとマイクを 離しない。
Cái lão Yamada đó, cứ đi hát karaoke là ôm khư khư cái mic không chịu buông.
21. 弟ときたら、お 菓子を 食べたら 食べっぱなしで 片付けない。
Thằng em trai tôi thì bừa bãi, ăn bánh kẹo xong là vứt chỏng chơ đấy chẳng chịu dọn.
22. 姉ときたら、 長電話ばかりしていて 電話回線がいつも 話し中だ。
Bà chị tôi thì buôn dưa lê suốt ngày, máy điện thoại lúc nào cũng báo bận.
23. 彼ときたら、デートの 約束を 平気で 破るんだ。
Anh người yêu tôi thì vô tâm, hẹn đi chơi mà cứ thản nhiên leo cây suốt thôi.
24. 彼女ときたら、 機嫌が 悪いと 一日中口をきかない。
Cô người yêu tôi thì chịu, hễ tâm trạng không vui là im lặng cả ngày chẳng thèm nói nửa lời.
25. あの 子ときたら、 好嫌いが 激しくて 本当に 困る。
Cái đứa bé đó kén chọn kinh khủng, tật ăn uống thích ghét rõ ràng làm ai cũng mệt.
26. うちの 上司ときたら、 言うことがコロコロ 変わる。
Lão sếp nhà tôi thì nản hẳn, lời nói cứ thay đổi xoành xoạch như chong chóng.
27. 部長の 田中さんときたら、 自分の 失敗を 部下のせいにするんだ。
Trưởng phòng Tanaka thì tồi thật, làm sai việc gì là lại đổ vấy lên đầu cấp dưới.
28. 後輩の 伊藤くんときたら、 仕事中に 居眠りばかりしている。
Cậu đàn em Ito thì lười biếng, đang trong giờ làm việc mà suốt ngày ngủ gật.
29. 同期の 木村ときたら、いつも 俺の 手柄を 横取りする。
Cái thằng Kimura đồng trang lứa, hễ tôi lập được công trạng gì là nó lại nẫng tay trên.
30. あの 客ときたら、いつも 無茶な 要求ばかりしてくる。
Cái vị khách kia thì quái gở, lúc nào cũng đưa ra mấy đòi hỏi vô lý đùng đùng.
31. あの 政治家ときたら、 国民のことなんて 何も 考えていない。
Lão chính trị gia đó thì vô tâm, chẳng thèm mảy may nghĩ ngợi gì cho đời sống người dân.
32. 評論家の 先生ときたら、 口では 偉そうなことを 言うけど 自分では 何もしない。
Mấy ông nhà bình luận thì chỉ hay nói đạo lý lý thuyết suông, mồm to chứ tay chẳng làm gì.
33. 昔の 友達ときたら、 久しぶりに 会ったと 思ったら 保険の 勧誘だった。
Đứa bạn cũ ngày xưa thì chán hẳn, ngỡ lâu ngày gặp lại hóa ra lại là chèo kéo mua bảo hiểm.
34. うちの 旦那ときたら、いびきがうるさくて 眠れない。
Lão chồng nhà tôi thì chịu rồi, ngáy to như sấm làm tôi chẳng tài nào ngủ nổi.
35. 赤ん坊ときたら、どうしてこんなに 可愛んだろう。
Cái đứa bé sơ sinh này, sao mà nhìn nó lại đáng yêu đến nhường này không biết.
36. あの 店の 店員ときたら、 愛想が 悪くて 気分が 悪い。
Nhân viên cái quán kia thái độ lồi lõm khó chịu, làm khách mua hàng bực cả mình.
37. マンションの 管理人さんときたら、 規則に 厳しすぎる。
Bác quản lý tòa nhà này thì hắc ám, quy định quy tắc gì cũng làm căng quá mức.
38. 向かいの 家のご 主人ときたら、 毎朝早くから 大きな 音を 立てる。
Ông chủ nhà đối diện thì vô ý, sáng sớm ra đã làm ầm ầm gây ồn ào cả khu.
39. うちのペットのハムスターときたら、 夜になると 回し 車で 大騒ぎだ。
Con chuột hamster tôi nuôi thì nghịch ngợm, đêm đến là lại chạy bánh xe làm ầm ĩ hết cả lên.
40. 昔の 俺ときたら、 本当に 馬鹿なことばかりしていたよ。
Nghĩ lại bản thân tôi ngày xưa thấy ngốc thật, toàn làm mấy trò dại dột ngớ ngẩn.
41. 私のスマホときたら、 最近バッテリーの 減りが 早くて 困る。
Cái điện thoại của tôi dạo này chán quá, pin sụt nhanh như tụt dốc làm tôi mệt mỏi.
42. このパソコンときたら、 肝心な 時にいつもフリーズする。
Cái máy tính này thì bực mình thật, cứ đến lúc quan trọng cần việc là lại đơ máy.
43. うちの 車ときたら、 燃費が 悪くてガソリン 代がかかりすぎる。
Chiếc xe ô tô nhà tôi hao xăng kinh khủng, ngốn tiền đổ xăng muốn viêm màng túi.
44. あのエアコンときたら、 全然部屋が 涼しくならない。
Cái máy điều hòa kia chán đời thật, bật mãi mà phòng chẳng mát lên được tí nào.
45. このテレビときたら、 買って1 年で 壊れてしまった。
Cái tivi này đồ rỏm rồi, mới mua được có một năm mà đã lăn quay ra hỏng.
46. 新しい 洗濯機ときたら、 機能が 多すぎて 使い 方が 分からない。
Máy giặt mới mua rắc rối quá, lắm chức năng lằng nhằng làm tôi chẳng biết xài thế nào.
47. この 傘ときたら、ちょっと 風が 吹いただけで 骨が 折れてしまった。
Cây dù này đểu thật, gió mới thổi nhẹ một cái mà nan ô đã gãy rụp mất rồi.
48. あのメーカーの 製品ときたら、 安かろう 悪かろうの 典型だ。
Đồ điện tử của hãng đó thì cạch mặt, đúng kiểu tiền nào của nấy, rẻ là ôi.
49. このカバンときたら、デザインはいいけど 重くて 使えない。
Cái túi xách này bất tiện ghê, mẫu mã thì đẹp đấy mà nặng chịch chẳng muốn mang đi đâu.
50. あのボールペンときたら、すぐにインクが 出なくなる。
Cây bút bi kia đểu hết sức, vừa viết được mấy chữ đã tắc mực không ra rồi.
51. この 椅子ときたら、 座り 心地が 悪くて 腰が 痛くなる。
Cái ghế này chán thật, ngồi đau hết cả lưng.
52. うちの 冷蔵庫ときたら、 夜中に 変な 音がするんだ。
Cái tủ lạnh nhà tôi phiền phức thật, nửa đêm cứ kêu tiếng kỳ cục.
53. この 電子レンジときたら、 温まり 方にムラがある。
Cái lò vi sóng này chán đời, nóng không đều chỗ sống chỗ chín.
54. あの 掃除機ときたら、 吸引力が 弱くてゴミを 全然吸わない。
Cái máy hút bụi kia đểu thật, hút yếu chẳng sạch tí rác nào.
55. この 靴ときたら、すぐに 靴擦れができてしまう。
Đôi giày này chán quá, cứ đi vào là bị sưng rộp cả gót chân.