Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Nhai Tịnh

街並(まちな)み

Phố xá
Trú Nhân

住人(じゅうにん)

Cư dân
 

コミュニティー

Cộng đồng
Nhân Ba

人波(ひとなみ)

Dòng người
Địa Hạ Nhai

地下街(ちかがい)

Phố ngầm
Minh

明(あ)かり

Ánh sáng
Nhân Khí

人気(ひとけ)

Bóng người
Hoàng

煌(こうこう)と

Sáng rực
Chỉnh Bị

整備(せいび)

Hoàn thiện
 

インフラ

Hạ tầng
Mai 立

埋(う)め立(た)る

Chôn lấp
Trước Thủ

着手(ちゃくしゅ)

Bắt tay vào
Trước Công

着工(ちゃっこう)

Khởi công
Dung 込

溶(と)け込(こ)む

Hòa nhập
Thú

趣(おもむき)

Sắc thái
Sà Diện

斜面(しゃめん)

Vách dốc
Hà Độ

角度(かくど)

Độ dốc
Tha

他(よそ)

Nơi khác
Trì

遅(おく)らせる

Trì hoãn
Quy Mô

規模(きぼ)

Quy mô
Trì 来

持(も)って来(こ)い

Lý tưởng
Điểm Điểm

点々(てんてん)と

Rải rác
Đãi Vọng

待ち望(まちのぞ)む

Chờ đợi
Tồn Tục

存続(そんぞく)

Tồn tại
Nhược Can

若干(じゃっかん)

Một chút
Truy Phóng

追放(ついほう)

Trục xuất
Công Đích

公的(こうてき)

Công cộng
Công Dụng

公用(こうよう)

Việc công
Điều Lệ

条例(じょうれい)

Điều lệ
Hiện Hành

現行(げんこう)

Hiện hành
Sự Lệ

事例(じれい)

Tiền lệ
Thực Tình

実情(じつじょう)

Thực trạng
Lập Hầu Bổ

立候補(りっこうほ)

Ứng cử
Thân Thỉnh

申請(しんせい)

Đăng ký
Cai Đương

該当(がいとう)

Thỏa mãn
Thị Sát

視察(しさつ)

Khảo sát
Hồi Thu

回収(かいしゅう)

Thu hồi
Phế Chỉ

廃止(はいし)

Bãi bỏ
Hồi Đáp

回答(かいとう)

Trả lời
Thiết Trí

設置(せっち)

Lắp đặt
Đối Xử

対処(たいしょ)

Xử lý
Thiết

設(もう)ける

Thiết lập
Thị Phi

是非(ぜひ)

Đúng sai
Kiến Giải

見解(けんかい)

Quan điểm
Dung Thông

融通(ゆうづう)

Linh hoạt
Thân Cận

身近(みぢか)

Gần gũi
Đại Phúc

大幅(おおはば)

Đáng kể
Cách Tân Đích

革新的(かくしんてき)

Cách tân
Đại Bán

大方(おおかた)

Đa số
Đại

大(おお)まかな

Sơ lược
Sản Xuất

産出(さんしゅつ)

Sản xuất
Chế Tạo

製造(せいぞう)

Chế tạo
Tinh Xảo

精巧(せいこう)

Tinh xảo
Xảo

巧(たくみ)みな

Khéo léo
Phẩm Chủng

品種(ひんしゅ)

Chủng loại
Cải Lương

改良(かいりょう)

Cải tiến
Vinh

栄(さか)える

Phồn vinh
甦

甦(よみが)える

Hồi sinh
Thừa Thiết

乗(の)り切(き)る

Vượt qua
Thượng Hồi

上回(うわまわ)る

Vượt quá
 

齎(もたら)す

Đem lại
Cát Đương

割(わ)り当(あ)てる

Phân chia
Cấp Tốc

急速(きゅうそく)

Cấp tốc
Thứ

次(つ)ぐ

Tiếp theo
Khiếm Hãm

欠陥(けっかん)

Sai sót
 

ネック

Trở ngại
Tệ Hại

弊害(へいがい)

Tác hại
Thủy

水(みず)をさす

Cản trở
Đối Tỉ

対比(たいひ)

So sánh
Thất Địch

匹敵(ひってき)

Ngang ngửa
Điện Lực

電力(でんりょく)

Điện lực
Hạ Địa

下地(したじ)

Nền tảng

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とは比べものにならない (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~とは比べものにならない」 được cấu thành từ danh từ 比べもの (đồ vật/thứ để so sánh) kết hợp với cụm từ phủ định にならない (không trở thành). Cấu trúc này dùng để khẳng định một sự chênh lệch cực kỳ lớn giữa hai đối tượng được đưa ra so sánh.

Ý nghĩa

Không thể so sánh với... được / Hoàn toàn vượt trội so với... / Một trời một vực so với...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Biểu thị sự chênh lệch đẳng cấp tuyệt đối: Cấu trúc này nhấn mạnh rằng đối tượng được nhắc đến có một đặc tính, một chất lượng, một quy mô hoặc một năng lực vượt trội hơn hẳn so với đối tượng nằm trước cụm từ とは. Sự chênh lệch này lớn đến mức đối tượng ở vế trước hoàn toàn không có đủ tư cách, không cùng đẳng cấp để đặt lên bàn cân so sánh.

Sử dụng cho cả hướng tích cực lẫn tiêu cực:

Tích cực: Khẳng định cái hiện tại tốt hơn hẳn cái cũ, hoặc đối tượng A giỏi hơn hẳn đối tượng B.

Tiêu cực: Diễn tả mức độ nghiêm trọng, khắc nghiệt của tình huống hiện tại kinh khủng hơn nhiều so với quá khứ.

Văn phong: Được sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hằng ngày lẫn văn viết (báo chí, báo cáo, nghị luận) nhằm tăng sức thuyết phục cho lập luận bằng cách nhấn mạnh tính tuyệt đối của sự việc.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ} + \mathbf{とは比べものにならない}$$

Lưu ý: Nếu muốn bổ nghĩa cho một danh từ phía sau, cấu trúc này sẽ chuyển đổi đuôi thành: ~とは比べものにならない+ [Danh từ]

Ví dụ minh họa

プロの棋士の技術は、アマチュア của 囲碁プレイヤーとは比べものにならない。

(Kỹ thuật của một kỳ thủ chuyên nghiệp hoàn toàn vượt trội, không thể so sánh với một người chơi cờ vây nghiệp dư được.)

新しく開発されたシステムは、従来の製品とは比べものにならないほど処理速度が速い。

(Hệ thống mới được phát triển có tốc độ xử lý nhanh đến mức các sản phẩm trước đây hoàn toàn không thể sánh bằng.)

現代のスマートフォンの性能は、十年前の携帯電話とは比べものにならない。

(Hiệu năng của điện thoại thông minh ngày nay và điện thoại di động của mười năm trước là một trời một vực.)

今年の夏の暑さは、去年の暑さとは比べものにならないほど厳しい。

(Cái nóng của mùa hè năm nay khắc nghiệt hơn nhiều, không thể so sánh với cái nóng của năm ngoái được.)

 

1. この最新型さいしんがたPCの処理速度しょりそくどは、古ふるいモデルとは比くらべものにならない。
Tốc độ xử lý của cái PC đời mới này không thể so sánh được với mẫu cũ.
2. 4Kテレビの画質がしつは、以前いぜんのハイビジョンテレビとは比くらべものにならないほど鮮明せんめいだ。
Chất lượng hình ảnh của TV 4K rõ nét đến mức không thể so sánh được với TV HD trước đây.
3. プロが撮とった写真しゃしんは、私わたしが撮とる写真しゃしんとは比くらべものにならない。
Bức ảnh do thợ chuyên nghiệp chụp không thể so sánh được với ảnh tôi chụp.
4. 高級こうきゅうレストランの料理りょうりは、ファミリーレストランの味あじとは比くらべものにならない。
Đồ ăn ở nhà hàng cao cấp không thể so sánh được với hương vị của nhà hàng gia đình.
5. 一流いちりゅうホテルのサービスは、ビジネスホテルのそれとは比くらべものにならない。
Dịch vụ của khách sạn hạng nhất không thể so sánh được với dịch vụ của khách sạn thương gia.
6. 本物ほんもののダイヤモンドの輝かがやきは、模造品もぞうひんとは比くらべものにならない。
Vẻ lấp lánh của kim cương thật không thể so sánh được với hàng giả.
7. このスピーカーから出でる音おとは、テレビの内蔵ないぞうスピーカーとは比くらべものにならないほど立体的りったいてきだ。
Âm thanh phát ra từ cái loa này có chiều sâu đến mức không thể so sánh được với loa tích hợp của TV.
8. 職人しょくにんが作つくった家具かぐは、量産品りょうさんひんとは比くらべものにならない温あたたかみがある。
Đồ nội thất do thợ thủ công làm ra có một sự ấm áp không thể so sánh được với hàng sản xuất hàng loạt.
9. 手作てづくりのパンの風味ふうみは、スーパーで売うっているパンとは比くらべものにならない。
Hương vị của bánh mì tự làm không thể so sánh được với bánh mì bán ở siêu thị.
10. この万年筆まんねんひつの書かき心地ごこちは、ボールペンのそれとは比くらべものにならない。
Cảm giác viết bằng cây bút máy này không thể so sánh được với cảm giác viết bằng bút bi.
11. 最新さいしんのゲーム機きのグラフィックは、一昔前ひとむかしまえのゲーム機きとは比くらべものにならないほどリアルだ。
Đồ họa của máy chơi game đời mới nhất chân thực đến mức không thể so sánh được với máy chơi game của chục năm trước.
12. この羽毛布団うもうぶとんの暖あたたかさは、化学繊維かがくせんいの布団ふとんとは比くらべものにならない。
Độ ấm của chiếc chăn lông vũ này không thể so sánh được với chăn làm bằng sợi tổng hợp.
13. オーダーメイドのスーツの着き心地ごこちは、既製品きせいひんとは比くらべものにならない。
Cảm giác khi mặc một bộ com-lê may đo không thể so sánh được với hàng may sẵn.
14. プロの歌手かしゅの歌唱力かしょうりょくは、カラオケで歌うたうレベルとは比くらべものにならない。
Khả năng ca hát của ca sĩ chuyên nghiệp không thể so sánh được với đẳng cấp hát karaoke.
15. F1マシンの速はやさは、市販しはんのスポーツカーとは比くらべものにならない。
Tốc độ của xe đua F1 không thể so sánh được với xe thể thao thương mại.
16. このワインの深ふかみは、千円せんえんのワインとは比くらべものにならない。
Vị sâu của chai rượu vang này không thể so sánh được với loại rượu vang 1000 yên.
17. 日本製にほんせいの工具こうぐの精度せいどは、安物やすものの外国製がいこくせいとは比くらべものにならない。
Độ chính xác của dụng cụ sản xuất tại Nhật Bản không thể so sánh được với hàng ngoại quốc rẻ tiền.
18. 一眼いちがんレフで撮とった写真しゃしんの美うつくしさは、スマホのカメラとは比くらべものにならない。
Vẻ đẹp của bức ảnh chụp bằng máy ảnh DSLR không thể so sánh được với camera của điện thoại thông minh.
19. この掃除機そうじきの吸引力きゅういんりょくは、以前使いぜんつかっていたものとは比くらべものにならない。
Lực hút của cái máy hút bụi này không thể so sánh được với cái tôi dùng trước đây.
20. 専門店せんもんてんのコーヒーの香かおりは、インスタントコーヒーとは比くらべものにならない。
Hương thơm của cà phê ở quán chuyên nghiệp không thể so sánh được với cà phê hòa tan.
21. このマットレスの寝ね心地ごこちは、せんべい布団ふとんとは比くらべものにならない。
Cảm giác khi nằm trên tấm nệm này không thể so sánh được với nằm trên tấm đệm mỏng.
22. 百貨店ひゃっかてんの接客せっきゃくレベルは、近所きんじょの商店しょうてんのそれとは比くらべものにならない。
Đẳng cấp phục vụ khách hàng của trung tâm thương mại không thể so sánh được với cửa hàng gần nhà.
23. この電動でんどうアシスト自転車じてんしゃのパワーは、旧型きゅうがたとは比くらべものにならない。
Sức mạnh của chiếc xe đạp trợ lực điện này không thể so sánh được với kiểu cũ.
24. 高級こうきゅうなカシミヤのセーターの肌触はだざわりは、普通ふつうのアクリルセーターとは比くらべものにならない。
Cảm giác khi chạm vào chiếc áo len cashmere cao cấp không thể so sánh được với áo len acrylic thông thường.
25. 採とれたての野菜やさいの味あじは、スーパーで買かう野菜やさいとは比くらべものにならないほど濃こい。
Vị của rau củ vừa mới hái đậm đà đến mức không thể so sánh được với rau củ mua ở siêu thị.
26. この翻訳ほんやくソフトの精度せいどは、数年前すうねんまえのものとは比くらべものにならない。
Độ chính xác của phần mềm dịch thuật này không thể so sánh được với của vài năm trước.
27. 彼かれの描えがく油絵あぶらえの迫力はくりょくは、私わたしの水彩画すいさいがとは比くらべものにならない。
Sức hút của bức tranh sơn dầu anh ấy vẽ không thể so sánh được với tranh màu nước của tôi.
28. この劇団げきだんの演技力えんぎりょくは、学生演劇がくせいえんげきのレベルとは比くらべものにならない。
Khả năng diễn xuất của đoàn kịch này không thể so sánh được với đẳng cấp kịch của sinh viên.
29. 本革ほんがわのバッグの質感しつかんは、合成皮革ごうせいひかくのバッグとは比くらべものにならない。
Cảm giác chất liệu của một chiếc túi da thật không thể so sánh được với túi da tổng hợp.
30. この日本酒にほんしゅの芳醇ほうじゅんな香かおりは、パック酒ざけのそれとは比くらべものにならない。
Hương thơm nồng nàn của loại rượu sake này không thể so sánh được với của rượu sake đóng hộp.
31. 今回こんかいの台風たいふうの被害ひがいは、前回ぜんかいのそれとは比くらべものにならないほど大おおきい。
Thiệt hại của cơn bão lần này lớn đến mức không thể so sánh được với lần trước.
32. 東京とうきょうの人口密度じんこうみつどは、私わたしの故郷こきょうの町まちとは比くらべものにならない。
Mật độ dân số của Tokyo không thể so sánh được với thị trấn quê tôi.
33. ワールドカップの盛もりあがりは、国内こくないリーグとは比くらべものにならない。
Sự sôi động của World Cup không thể so sánh được với giải đấu trong nước.
34. 社長しゃちょうの責任せきにんの重おもさは、一社員いちしゃいんのそれとは比くらべものにならない。
Gánh nặng trách nhiệm của giám đốc không thể so sánh được với của một nhân viên bình thường.
35. 今年ことしの猛暑もうしょは、例年れいねんの夏なつとは比くらべものにならない厳きびしいだ。
Cái nóng gay gắt của năm nay khắc nghiệt đến mức không thể so sánh được với mùa hè mọi năm.
36. 彼かれが抱かかえる資産しさんは、私わたしの貯金ちょきんとは比くらべものにならない額がくだ。
Tài sản của anh ấy là một con số không thể so sánh được với tiền tiết kiệm của tôi.
37. 受験勉強じゅけんべんきょうのプレッシャーは、普段ふだんのテストとは比くらべものにならない。
Áp lực của việc ôn thi đại học không thể so sánh được với các bài kiểm tra thông thường.
38. 今回こんかいのプロジェクトの規模きぼは、過去かこに経験けいけんしたものとは比くらべものにならない。
Quy mô của dự án lần này không thể so sánh được với bất cứ dự án nào tôi từng trải qua.
39. 世界記録保持者せかいきろくほじしゃの実力じつりょくは、国内こくないトップ選手せんしゅとさえ比くらべものにならない。
Thực lực của người giữ kỷ lục thế giới không thể so sánh được ngay cả với tuyển thủ hàng đầu trong nước.
40. 最終日さいしゅうびの来場者数らいじょうしゃすうは、初日しょにちとは比くらべものにならないほど多おおかった。
Số lượng khách tham quan vào ngày cuối cùng đông đến mức không thể so sánh được với ngày đầu tiên.
41. 彼かれが抱かかえるストレスは、我々われわれの悩みなやとは比くらべものにならないだろう。
Sự căng thẳng mà anh ấy phải chịu đựng có lẽ không thể so sánh được với những phiền muộn của chúng ta.
42. 富士山ふじさんの大おおきさは、近所きんじょの裏山うらやまとは比くらべものにならない。
Kích thước của núi Phú Sĩ không thể so sánh được với ngọn đồi sau nhà.
43. 大都会だいとかいの喧騒けんそうは、田舎いなかの静しずけさとは比くらべものにならない。
Sự ồn ào náo nhiệt của đô thị lớn không thể so sánh được với sự yên tĩnh của miền quê.
44. 結婚式けっこんしきの費用ひようは、普通ふつうのパーティーとは比くらべものにならない。
Chi phí của một đám cưới không thể so sánh được với một bữa tiệc thông thường.
45. 今回こんかいのセールでの割引率わりびきりつは、いつもとは比くらべものにならない。
Tỷ lệ giảm giá trong đợt khuyến mãi lần này không thể so sánh được với mọi khi.
46. あの会社かいしゃの成長せいちょうスピードは、同業他社どうぎょうたしゃとは比くらべものにならない。
Tốc độ tăng trưởng của công ty đó không thể so sánh được với các công ty khác cùng ngành.
47. 彼かれが読よんできた本ほんの量りょうは、私わたしのそれとは比くらべものにならない。
Số lượng sách anh ấy đã đọc không thể so sánh được với của tôi.
48. 卒業論文そつぎょうろんぶんにかける労力ろうりょくは、期末きまつレポートとは比くらべものにならない。
Công sức bỏ ra cho một luận văn tốt nghiệp không thể so sánh được với một bài báo cáo cuối kỳ.
49. 今年ことしの新雪しんせつの量りょうは、昨年さくねんとは比くらべものにならないほど多おおい。
Lượng tuyết mới năm nay nhiều đến mức không thể so sánh được với năm ngoái.
50. あの国くにの軍事力ぐんじりょくは、周辺諸国しゅうへんしょこくとは比くらべものにならない。
Sức mạnh quân sự của quốc gia đó không thể so sánh được với các nước lân cận.
51. 彼かれの仕事量しごとりょうは、他ほかの社員しゃいんとは比くらべものにならないほど膨大ぼうだいだ。
Khối lượng công việc của anh ấy nhiều đến mức không thể so sánh được với các nhân viên khác.
52. 今回こんかいのシステム障害しょうがいによる影響範囲えいきょうはんいは、前回ぜんかいの比ひではない。比くらべものにならない。
Phạm vi ảnh hưởng của sự cố hệ thống lần này không thể so sánh được với lần trước.
53. アマゾンの流域面積りゅういきめんせきは、日本にほんのとの゙川かわとは比くらべものにならない。
Diện tích lưu vực của sông Amazon không thể so sánh được với bất kỳ con sông nào ở Nhật Bản.
54. 長年蓄積ながねんちくせきされた彼かれの知識量ちしきりょうは、付つけ焼やき刃ばの知識ちしきとは比くらべものにならない。
Lượng kiến thức anh ấy tích lũy trong nhiều năm không thể so sánh được với kiến thức học vẹt (nhồi nhét).
55. オリンピックの観客かんきゃくの熱気ねっきは、地方大会ちほうたいかいとは比くらべものにならない。
Sự cuồng nhiệt của khán giả tại Olympic không thể so sánh được với một giải đấu địa phương.
 

 

 

 

 

 

 

 

 



GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ときている (Trình độ N1)

Cấu trúc 「~ときている」 được hình thành từ trợ từ と kết hợp với động từ 来る chia ở thể diễn tiến きている. Đây là một mẫu câu diễn tả lập luận rất chặt chẽ, đưa ra lý do hiển nhiên để dẫn tới một kết quả tất yếu.

Ý nghĩa

Vì có đặc điểm là... nên đương nhiên...

Đã... lại còn... (kết hợp các yếu tố để đưa ra kết luận).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đưa ra căn cứ, lý do thuyết phục: Vế trước (~ときている) đưa ra một hoặc nhiều đặc điểm, tính chất, trạng thái mang tính sự thật hiển nhiên của một đối tượng.

Dẫn đến kết luận tất yếu: Vế sau đưa ra một phán đoán, một kết quả hoặc một đánh giá mà người nói cho rằng đương nhiên phải xảy ra như thế, không có gì đáng ngạc nhiên. Cấu trúc này mang thần thái: "Bởi vì đối tượng đã hội tụ đầy đủ những yếu tố rõ ràng ở vế trước rồi, nên kết quả ở vế sau là điều hoàn toàn hiển nhiên."

Tính chất bổ trợ (Đồng thuận từ hai yếu tố): Cấu trúc này rất thường xuyên đi theo công thức liệt kê: [A] で、しかも [B] ときている (Đã A, lại còn B nữa thì...).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nói, hội thoại hàng ngày hoặc văn phong nghị luận mang tính chất đánh giá chủ quan của người nói. Nó có thể dùng cho cả trường hợp tích cực (khen ngợi, ngưỡng mộ) lẫn tiêu cực (chê bai, ngán ngẩm).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{ときている}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

🔸 Ngữ cảnh tích cực (Khen ngợi, đánh giá cao)

彼はルックスが良くて, 頭も良いときているから, 女性にモテるのも当然だ。

(Anh ấy đã có ngoại hình đẹp, lại còn thông minh nữa, nên việc được phái nữ yêu thích cũng là điều đương nhiên.)

あの店は料理が美味しくて, 値段も安いときている。いつも行列ができるわけだ。

(Cửa hàng đó món ăn vừa ngon, giá cả lại còn rẻ nữa. Bảo sao lúc nào người ta cũng xếp hàng dài.)

🔸 Ngữ cảnh tiêu cực (Chê bai, phê phán)

あの男は仕事が遅くて, 言い訳ばかりするときているから, 誰からも信頼されない。

(Gã đó làm việc đã chậm chạp, lại còn toàn bao biện nữa, thế nên chẳng được bất kỳ ai tin tưởng.)

このアパートは駅から遠くて, 家賃も高いときている。これでは入居者が現れないのも無理はない。

(Căn hộ này vừa xa nhà ga, giá thuê lại còn đắt nữa. Đã như thế này thì việc không có người đến ở cũng là điều dễ hiểu.)

 

1. この料理りょうり、見みた目めが美うつくしい上うえに味あじも最高さいこうときている。まさに芸術品げいじゅつひんだ。
Món ăn này đã có vẻ ngoài đẹp mắt, lại còn có hương vị tuyệt vời. Đúng là một tác phẩm nghệ thuật.
2. 彼かれは一流大学いちりゅうだいがくを首席しゅせきで卒業そつぎょうし、スポーツも万能ばんのうときている。
Anh ta tốt nghiệp thủ khoa trường đại học hàng đầu, đã thế thể thao cũng toàn năng.
3. このPCは最新さいしんのCPUを搭載とうさいし、デザインも洗練せんれんされているときている。
Cái máy tính này được trang bị CPU mới nhất, thêm vào đó thiết kế cũng tinh tế.
4. あの俳優はいゆうは演技えんぎがうまい上うえに、人柄ひとがらも良よいときている。
Diễn viên đó diễn xuất hay, lại còn tính cách tốt, hâm mộ là phải.
5. このホテルは部屋へやが豪華ごうかで、窓まどからの景色けしきも絶景ぜっけいときている。
Khách sạn này phòng ốc đã sang trọng, thêm vào đó cảnh nhìn từ cửa sổ cũng là tuyệt cảnh.
6. 彼女かのじょは美人びじんでスタイルも良よく、その上うえ、性格せいかくも優やさしいときている。
Cô ấy vừa xinh đẹp, dáng lại chuẩn, thêm nữa tính cách cũng dịu dàng.
7. この車くるまは燃費ねんぴが良よくて、運転うんてんもしやすいときている。
Chiếc xe này vừa tiết kiệm nhiên liệu, lại còn dễ lái.
8. そのお店みせは値段ねだんが安やすいのに、ボリューム満点まんてんときている。
Quán đó giá đã rẻ, lại còn đồ ăn đầy ắp, thế nên lúc nào cũng xếp hàng.
9. 彼かれは仕事しごとがデキる上うえに、ユーモアのセンスまであるときている。
Anh ấy làm việc đã giỏi, thêm vào đó còn có khiếu hài hước.
10. この公園こうえんは遊具ゆうぐが充実じゅうじつしていて、自然しぜんも豊ゆたかときている。
Công viên này đã có nhiều thiết bị vui chơi, lại còn có thiên nhiên phong phú.
11. あの子こは素直すなおで、誰だれにでも優やさしく、おまけに努力家どりょくかときている。
Đứa trẻ đó vừa ngoan ngoãn, đối xử tốt với mọi người, thêm nữa còn là người nỗ lực.
12. このアプリは無料むりょうで使つかえて、機能きのうも豊富ほうふときている。
Ứng dụng này vừa được dùng miễn phí, lại còn có nhiều chức năng.
13. 彼かれは若わかくして社長しゃちょうになり、会社かいしゃも急成長中きゅうせいちょうちゅうときている。
Anh ta đã trở thành giám đốc khi còn trẻ, công ty lại còn đang phát triển nhanh chóng.
14. この曲きょくはメロディーがキャッチーで、歌詞かしも心こころに響ひびくときている。
Bài hát này giai điệu đã bắt tai, thêm vào đó lời ca cũng chạm đến trái tim.
15. あの子こは頭あたまの回転かいてんが速はやい上うえに、度胸どきょうもあるときている。
Đứa trẻ đó đầu óc đã nhanh nhạy, lại còn có cả sự can đảm.
16. この万年筆まんねんひつは書かき味あじが滑なめらかな上うえ、デザインも美うつくしいときている。
Cây bút máy này viết đã trơn, thêm vào đó thiết kế cũng đẹp.
17. 彼女かのじょは自分じぶんの仕事しごとを完璧かんぺきにこなす上うえに、後輩こうはいの面倒見めんどうみも良よいときている。
Cô ấy đã hoàn thành công việc của mình một cách hoàn hảo, lại còn chăm sóc tốt cho đàn em.
18. この地域ちいきは都心としんへのアクセスが良よく、住環境じゅうかんきょうも静しずかときている。
Khu vực này đi vào trung tâm thành phố đã thuận tiện, thêm vào đó môi trường sống cũng yên tĩnh.
19. あの投手とうしゅは160キロの速球そっきゅうを投なげ、コントロールも抜群ばつぐんときている。
Cầu thủ ném bóng đó ném bóng nhanh 160km/h, lại còn kiểm soát bóng xuất sắc.
20. この映画えいがはストーリーが感動的かんどうてきな上うえに、映像えいぞうも音楽おんがくも素晴すばらしいときている。
Bộ phim này cốt truyện đã cảm động, thêm vào đó hình ảnh và âm nhạc cũng tuyệt vời.
21. 彼かれは歌うたがプロ並なみに上手うまくて、ギターも弾ひけるときている。
Cậu ấy hát hay như dân chuyên nghiệp, lại còn biết chơi guitar.
22. このカバンは軽かるくて丈夫じょうぶな上うえ、収納しゅうのうポケットも多おおいときている。
Cái cặp này đã nhẹ và bền, lại còn có nhiều ngăn chứa.
23. 彼女かのじょはいつも笑顔えがおを絶たやさず、周まわりへの気配きくばりもできるときている。
Cô ấy lúc nào cũng mỉm cười, thêm nữa còn biết quan tâm đến xung quanh.
24. この温泉おんせんは泉質せんしつが良よい上うえに、露天風呂ろてんぶろからの眺ながめも最高さいこうときている。
Suối nước nóng này chất lượng nước đã tốt, lại còn cảnh nhìn từ bồn tắm ngoài trời cũng tuyệt đẹp.
25. あの作家さっかは文章ぶんしょうが巧たくみなだけでなく、取材力しゅざいりょくもすごいときている。
Nhà văn đó không chỉ viết hay, mà còn có khả năng thu thập thông tin đáng nể.
26. 彼かれは自分じぶんの非ひを素直すなおに認みとめ、すぐに謝あやまることができるときている。
Anh ấy thẳng thắn thừa nhận lỗi lầm của mình, lại còn có thể xin lỗi ngay lập tức.
27. この椅子いすは座すわり心地ごこちが良よく、デザインもおしゃれときている。
Cái ghế này ngồi đã thoải mái, thêm vào đó thiết kế cũng thời trang.
28. 彼女かのじょは日本語にほんごはもちろん、英語えいごも中国語ちゅうごくごも話はなせるときている。
Cô ấy không chỉ biết tiếng Nhật, mà còn nói được cả tiếng Anh và tiếng Trung.
29. あのシェフは伝統的でんとうてきな技術ぎじゅつを持もちな゙がら、新あたらしいアイドアも取とり入いれるときている。
Vị đầu bếp đó vừa có kỹ thuật truyền thống, vừa tiếp thu cả những ý tưởng mới.
30. この会社かいしゃは給料きゅうりょうが良よい上うえに、福利厚生ふくりこうせいも充実じゅうじつしているときている。
Công ty này lương đã cao, thêm vào đó phúc lợi cũng đầy đủ.
31. 彼かれはルックスが良よくて、声こえもいいときている。
Anh ấy ngoại hình đã đẹp, lại còn có giọng hay.
32. この犬いぬは賢かしこくて、人懐ひとなつっこいときている。
Con chó này đã thông minh, lại còn quấn người.
33. 彼女かのじょは困難こんなんな状況じょうきょうでも、常つねに前向まえむきな姿勢しせいを崩くずさないときている。
Cô ấy ngay cả trong tình huống khó khăn, cũng luôn giữ thái độ tích cực.
34. この日本酒にほんしゅは香かおりが華はなやかで、味あじわいはすっきりときている。
Loại rượu sake này hương thơm đã quyến rũ, thêm vào đó vị lại thanh.
35. 彼かれは自分じぶんの専門分野せんもんぶんやだけでなく、全まったく違ちがう分野ぶんやにも詳くわしいときている。
Anh ấy không chỉ am hiểu lĩnh vực chuyên môn của mình, mà còn rành cả những lĩnh vực hoàn toàn khác.
36. この町まちは歴史的れきしてきな街並まちなみみが残のこっている上うえに、新あたらしいおしゃな゙店みせも多おおいときている。
Thị trấn này vừa còn lưu giữ dãy phố lịch sử, lại còn có nhiều cửa hàng mới thời trang.
37. あの子こは運動神経うんどうしんけいが抜群ばつぐんな上うえに、勝負強しょうぶづよいときている。
Đứa trẻ đó thần kinh vận động đã xuất sắc, lại còn rất "lì" trong thi đấu.
38. この掃除機そうじきは吸引力きゅういんりょくが強つよいのに、音おとは静しずかときている。
Cái máy hút bụi này lực hút đã mạnh, thế mà tiếng ồn lại nhỏ.
39. 彼女かのじょはリーダーシップがある上うえに、聞きき上手じょうずでもあるときている。
Cô ấy đã có khả năng lãnh đạo, lại còn biết lắng nghe.
40. 彼かれはいつも冷静沈着れいせいちんちゃくで、分析力ぶんせきりょくも鋭あたたいときている。
Anh ấy lúc nào cũng bình tĩnh, thêm vào đó năng lực phân tích cũng sắc sảo.
41. 今日きょうに限かぎって寝坊ねぼうして、おまけに電車でんしゃは遅延ちえんときている。
Đã cố tình ngủ dậy muộn đúng hôm nay, lại còn thêm quả tàu điện bị trễ.
42. 彼かれは自分じぶんのミスを認みとめない上うえに、人ひとのせいにしときている。
Anh ta đã không thừa nhận lỗi của mình, lại còn đổ lỗi cho người khác.
43. ただでさえ忙いそがしいのに、急きゅうな仕事しごとが3つも入はいってきたときている。
Bình thường đã bận, giờ lại còn có 3 việc gấp xen vào.
44. あのレストランは値段ねだんが高たかいだけで、味あじはたいしたことないときている。
Nhà hàng đó được mỗi cái giá đắt, chứ vị thì cũng bình thường.
45. うちの上司じょうしは言いうことがコロコロ変かわる上うえに、記憶力きおくりょくも悪わるいときている。
Sếp tôi đã hay thay đổi xoành xoạch, thêm vào đó trí nhớ cũng kém.
46. このアパートは壁かべが薄うすくて、隣となりの部屋heyaの物音monootoが丸聞marukiこえときている。
Căn hộ này tường đã mỏng, lại còn nghe rõ mồn một tiếng động phòng bên cạnh.
47. 夏休みなつやすみの宿題しゅくだいが山やまほど残のこっていて、明日ashitaはもう始業式shigyoushikiときている。
Bài tập hè còn cả núi, thế mà mai đã là ngày khai giảng.
48. 彼かれは口くちを開あけば自慢話じまんばなしはばかりで、人ひとの話はなしは聞きかないときている。
Anh ta hễ mở miệng là toàn khoe khoang, lại còn không bao giờ nghe người khác nói.
49. このパソコンはすぐにフリーズするし、起動きどうも遅おそいときている。
Cái máy tính này đã hay bị đơ, thêm nữa khởi động cũng chậm.
50. やっとの思おもいでたどり着ついたら、臨時休業りんじきゅうぎょうときている。
Mãi mới đến nơi, thì lại thấy đóng cửa tạm thời.
51. 彼かれは時間じかんにルーズな上うえに、約束やくそくを平気へいきで破やぶるときている。
Anh ta đã hay trễ giờ, lại còn thản nhiên thất hứa.
52. この道みちはいつも渋滞じゅうたいしているし、道幅みちはばも狭せまいときている。
Con đường này đã luôn kẹt xe, lại còn hẹp.
53. あの子こは言いい訳わけはばかりで、全まったく反省はんせいの色いろが見みられないときている。
Đứa trẻ đó toàn viện cớ, thêm nữa chẳng thấy hối lỗi chút nào.
54. 今度こんどの試験範囲しけんはんいは広ひろい上うえに、問題もんだいも難むずかしいときている。
Phạm vi bài thi lần này đã rộng, lại còn đề cũng khó.
55. 彼かれは酒癖さけぐせが悪わるい上うえに、絡からみ酒ざけときている。
Anh ta đã có tật xấu khi say, lại còn hay gây sự.