Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Lộ Tuyến

路線(ろせん)

Tuyến đường
Duyên Tuyến

沿線(えんせん)

Dọc tuyến
Tối Kí

最寄(もよ)

Gần nhất
Tiên Đầu

先頭(せんとう)

Dẫn đầu
Khu 込

()()

Lao vào
Thừa 込

()()

Bước lên
 

ぎゅうぎゅう

Chật ních
Thân Động

身動き(みうごき)

Cử động
Hồi Tống

回送(かいそう)

Về bến
Cải Định

改定(かいてい)

Sửa đổi
 

まばら

Thưa thớt
Dẫn Đế

()()める

Thắt chặt
Mô Phạm Đích

模範的(もはんてき)

Mẫu mực
Kinh

()

Trải qua
Viễn

(とお)ざかる

Xa dần
Trước

たどり()

Đến nơi
Sai

()しかかる

Tới gần
 

サービスエリア

Trạm nghỉ
Duyên

沿()

Men theo
Thời Tốc

時速(じそく)

Tốc độ

()せる

Ghé vào
Duyên Duyên

延々(えんえん)

Mãi mãi
Xuất

()くわす

Bắt gặp
Quy Chế

規制(きせい)

Hạn chế
Bất Thông

不通(ふつう)

Tắc nghẽn
Lập Vãng Sinh

立ち往生(た  おうじょう)

Kẹt cứng
Hồi Đạo

回り道(まわりみち)

Đường vòng
Phiến Kiến

よそ見(よそみ)

Nhìn lén
Lão Hủ Hóa

老朽化(ろうきゅうか)

Xuống cấp
Tu Phục

修復(しゅうふく)

Sửa chữa
Hương Thổ

郷土(きょうど)

Quê hương
Đồng Hương

同郷(どうきょう)

Đồng hương
Xuất Sanh

出生(しゅっしょう)

Sinh ra
Thanh Xuân

青春(せいしゅん)

Thanh xuân
Mẫu Hiệu

母校(ぼこう)

Trường cũ
Sản Địa

産地(さんち)

Nơi sản xuất
Đặc Sản

特産(トくさん)

Đặc sản
Tuế Nguyệt

歳月(さいげつ)

Năm tháng
Phong Tập

風習(ふうしゅう)

Phong tục
為 体

為体(しきたり)

Tập tục
Phong Thổ

風土(ふうど)

Phong thổ
Do Tự

由緒(ゆいしょ)

Lịch sử
Cách Thức

格式(かくしき)

Trang trọng
Bộ

(あゆ)

Bước đi
Mật Độ

密度(みつど)

Mật độ
Quá Sơ

過疎(かそ)

Thưa dân
Phách Xa

拍車(はくしゃ)をかける

Thúc đẩy
Chí

(いた)

Dẫn đến
Thượng Thủ

上手(かみて)

Thượng lưu
Tỉnh hộ

井戸(いど)

Giếng nước
Trừng

()

Trong trẻo

長閑(のどか)

Thanh bình
 

ひっそり

Yên ắng

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~といったらない / ~といったらありはしない (Trình độ N2/N1)

Cấu trúc 「~といったらない」 được hình thành từ cụm từ といったら (nếu nói về...) kết hợp với thể phủ định ない (không có). Khi muốn nhấn mạnh mức độ cao hơn nữa hoặc dùng trong văn viết, cấu trúc này sẽ chuyển sang dạng 「~といったらありはしない」 hoặc 「~といったらありゃしない」 (văn nói).

Ý nghĩa

Không thể tả xiết / Hết chỗ nói / Không từ ngữ nào diễn tả được mức độ...

Cực kỳ... / Vô cùng...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh mức độ đỉnh điểm: Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một trạng thái, tính chất hoặc cảm xúc đã đạt đến mức độ tối đa, cao nhất, đến mức người nói cảm thấy không thể tìm được từ ngữ nào thích hợp hơn để diễn tả đầy đủ mức độ ấy nữa.

Ý nghĩa cốt lõi của cấu trúc: ~といったらない có nghĩa gốc là "Nếu nói về mức độ [Tính từ] của sự việc đó, thì hoàn toàn không có đối thủ / không có gì sánh bằng".

Sử dụng cho cả hai hướng cảm xúc:

Tích cực: Diễn tả niềm vui, sự kinh ngạc, cảnh đẹp tuyệt vời ("Vui hết chỗ nói", "Đẹp không tả xiết").

Tiêu cực: Diễn tả sự bực mình, mệt mỏi, bẩn thỉu, kinh khủng ("Tức không chịu nổi", "Phiền phức hết chỗ nói").

Văn phong: Sử dụng nhiều trong văn nói hằng ngày, hội thoại thân mật khi muốn bộc lộ cảm xúc mạnh mẽ, trực diện.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な (bỏ な) / Danh từ} + \mathbf{といったらない}$$

Ví dụ minh họa

🔸 Ngữ cảnh tích cực (Khen ngợi, vui mừng)

合格通知を受け取ったときの嬉しさといったらなかった。最高の気分だった。

(Cảm giác vui sướng khi nhận được thông báo trúng tuyển lúc đó thật là không tả xiết. Đó là một cảm giác tuyệt vời nhất.)

富士山の頂上から見た景色の美しさといったらありません。

(Vẻ đẹp của phong cảnh nhìn từ đỉnh núi Phú Sĩ quả thật là đẹp hết chỗ nói.)

🔸 Ngữ cảnh tiêu cực (Than phiền, khó chịu)

一日中立ち仕事をした後の足の疲れといったらない。一歩も歩きたくない。

(Sự mệt mỏi của đôi chân sau cả một ngày làm việc đứng liên tục thật là kinh khủng. Tôi không muốn bước đi dù chỉ một bước.)

あの男の無責任な態度といったらありはしない。二度と一緒に仕事をしたくない。

(Thái độ vô trách nhiệm của gã đó quả thật là quá sức chịu đựng. Tôi không bao giờ muốn làm việc chung lần thứ hai nữa.)

 

 

1. 念願ねんがん第一志望だいいちしぼう合格ごうかくしたときうれしさといったらない。
Niềm vui khi đỗ vào trường nguyện vọng 1 hằng mong ước thật không thể tả xiết.
2. まごがはじめて「おじいちゃん」とんでくれた。そのかわいさといったらない。
Cháu tôi lần đầu tiên gọi tôi là "ông". Sự đáng yêu đó thật không gì sánh bằng.
3. コンサートで大好だいすきな歌手かしゅが登場とうじょうした瞬間しゅんかん興奮こうふんといったらない。
Sự phấn khích ngay khoảnh khắc ca sĩ tôi yêu thích xuất hiện tại buổi hòa nhạc thật không thể tả xiết.
4. 何年なんねんえなかった親友しんゆう再会さいかいできた。そのよろこびようといったらない。
Tôi đã được đoàn tụ với người bạn thân nhất mà tôi đã không gặp trong nhiều năm. Niềm vui sướng đó thật vô bờ.
5. 満点まんてん星空ほしぞら見上みあげたとき感動かんどうといったらない。
Sự cảm động khi ngước nhìn bầu trời đầy sao thật không thể nói thành lời.
6. 苦労くろうして完成かんせいさせたプロジェクトが評価ひょうかされたとき達成感たっせいかんといったらない。
Cảm giác thành tựu khi dự án mà tôi đã vất vả hoàn thành được đánh giá cao thật không gì sánh bằng.
7. はじめての海外旅行かいがいりょこうで絶景ぜっけい。そのうつくしさといったらない。
Cảnh đẹp tuyệt vời tôi thấy trong chuyến du lịch nước ngoài đầu tiên. Vẻ đẹp đó thật không thể tả xiết.
8. 結婚記念日けっこんきねんびおっとがくれたサプライズプレゼント。もう、しあわせといったらない。
Món quà bất ngờ chồng tôi tặng nhân kỷ niệm ngày cưới. Ôi, hạnh phúc không thể tả.
9. 子供こども運動会うんどうかいで、が一位いちいでゴールした。そのほこらしさといったらない。
Trong ngày hội thể thao của con, con tôi đã về đích ở vị trí thứ nhất. Cảm giác tự hào đó thật không gì sánh bằng.
10. ずっとしかった限定品げんていひんをようやくれた。満足感まんぞくかんといったらない。
Cuối cùng tôi cũng có được món đồ phiên bản giới hạn mà tôi hằng mong muốn. Cảm giác thỏa mãn thật không thể tả.
11. 彼女かのじょ手料理てりょうりのおいしさといったらない。毎日食まいにちたべたいほどだ。
Món ăn cô ấy nấu ngon không thể tả. Ngon đến mức tôi muốn ăn mỗi ngày.
12. この温泉おんせん気持きもちよさといったらない。まさに極楽ごくらくだ。
Suối nước nóng này dễ chịu không thể tả. Đúng là thiên đường.
13. あかぼう笑顔えがおのかわいらしさといったらない。
Nụ cười của em bé đáng yêu không thể tả.
14. 大好だいすきなアニメの最終回さいしゅうかいは、感動的かんどうてきといったらない。
Tập cuối của bộ anime tôi yêu thích thật cảm động không thể tả.
15. かれのピアノ演奏えんそう素晴すばらしさといったらない。
Màn trình diễn piano của anh ấy tuyệt vời không thể tả.
16. 富士山ふじさん頂上ちょうじょうからたご来光らいこう荘厳そうごんさといったらない。
Vẻ trang nghiêm của bình minh nhìn từ đỉnh núi Phú Sĩ thật không thể tả.
17. お世話せわになった先生せんせいからの手紙てがみは、心温こころあたたまるといったらない。
Bức thư từ người thầy đã giúp đỡ tôi thật ấm áp không thể tả.
18. 長年ながねん努力どりょくがむすんだ。その感慨深かんがいぶかさといったらない。
Nỗ lực bao năm cuối cùng cũng đơm hoa kết trái. Cảm xúc sâu sắc đó thật không thể tả.
19. この映画えいがのラストシーンの感動かんどうといったらない。
Cảnh cuối của bộ phim này cảm động không thể tả.
20. 優勝ゆうしょうがまった瞬間しゅんかんのスタジアムの熱狂ねっきょうといったらない。
Sự cuồng nhiệt của sân vận động vào khoảnh khắc quyết định thắng lợi thật không thể tả.
21. きなひとから告白こくはくされた。夢見心地ゆめみごこちといったらない。
Tôi được người mình thích tỏ tình. Cảm giác như đang mơ vậy, không thể tả.
22. かわいたのどながむビールのあじわいといったらない。
Vị ngon của cốc bia chảy qua cổ họng khô khốc thật không gì sánh bằng.
23. 子猫こねこがじゃれてくる様子ようすのかわいさといったらない。
Vẻ đáng yêu của chú mèo con đang nô đùa thật không thể tả.
24. このホテルのサービスのさといったらない。
Dịch vụ của khách sạn này tốt không thể tả.
25. かれやさしい言葉ことばには、安心あんしんさせられるといったらない。
Những lời nói dịu dàng của anh ấy làm tôi yên tâm không thể tả.
26. さくらが満開まんかい公園こうえんうつくしさといったらない。
Vẻ đẹp của công viên khi hoa anh đào nở rộ thật không thể tả.
27. やっとのおもいで登頂とうちょうした。山頂さんちょう空気くうきのおいしさといったらない。
Cuối cùng cũng lên tới đỉnh. Không khí trên đỉnh núi trong lành không thể tả.
28. 応援おうえんしていたチームが逆転勝ぎゃくてんがちした。その痛快つうかいさといったらない。
Đội tôi cổ vũ đã thắng ngược dòng. Cảm giác hả hê đó thật không thể tả.
29. 迷子まいご子犬こいぬ無事飼い主ぶじかいぬしもととどけた。安堵感あんどかんといったらない。
Tôi đã đưa chú chó con bị lạc về an toàn với chủ. Cảm giác nhẹ nhõm thật không thể tả.
30. 彼女かのじょのウェディングドレス姿すがたのきれな゙ことといったらない。
Vẻ đẹp của cô ấy trong bộ váy cưới thật không thể nói thành lời.
31. かれ無責任むせきにん態度たいどには、はらがつといったらない。
Thái độ vô trách nhiệm của anh ta thật là tức không thể tả.
32. 満員電車まんいんでんしゃであしまれたうえ謝罪しゃざいもなし。不愉快ふゆかいといったらない。
Bị giẫm lên chân trên tàu điện đông nghịt mà không một lời xin lỗi. Thật là khó chịu hết sức.
33. 何回注意なんかいちゅういしてもおなじミスをかえす。そのしつこさといったらない。
Dù đã nhắc nhở bao nhiêu lần, anh ta vẫn lặp lại lỗi cũ. Thật là phiền phức không thể tả.
34. 会議中かいぎちゅうにずっとスマホをいじっているかれ態度たいどわるさといったらない。
Thái độ tồi tệ của anh ta, cứ nghịch điện thoại suốt buổi họp, thật không thể chấp nhận được.
35. 約束やくそく時間じかんに2時間じかんおくれてきた。その非常識ひじょうしきさといったらない。
Anh ta đến trễ hẹn 2 tiếng đồng hồ. Thật là vô ý thức không thể tả.
36. かれわけがましいはなかたは、いらいらするといったらない。
Cách nói chuyện toàn bao biện của anh ta nghe thôi cũng đủ phát bực không thể tả.
37. ゴミのポイてをするひとると、なさけないといったらない。
Nhìn thấy người vứt rác bừa bãi, tôi thấy thật đáng buồn không thể tả.
38. 息子むすこ部屋heyaきたなさといったらない。あしもない。
Phòng của con trai tôi bẩn không thể tả. Thậm chí không có chỗ mà đặt chân.
39. あのみせ店員てんいん態度たいど横柄おうへいさといったらない。
Thái độ kiêu căng của nhân viên quán đó thật không thể tả.
40. 深夜しんや大声おおごえでさわ隣人りんじんには、迷惑めいわくといったらない。
Hàng xóm làm ồn ào vào ban đêm thật là phiền phức không thể tả.
41. 事実じじつじけて報道ほうどうするメディアには、いきどおりをかんじるといったらない。
Tôi cảm thấy phẫn nộ không thể tả với giới truyền thông bóp méo sự thật.
42. ひと悪口わるぐちばかりかれには、うんざりといったらない。
Tôi thật chán ngán không thể tả với anh ta, người mà lúc nào cũng nói xấu người khác.
43. このレストランの料理りょうりのまずさといったらない。
Đồ ăn ở nhà hàng này dở không thể tả.
44. かれわけのみっともなさといったらない。
Lời bào chữa của anh ta thật đáng xấu hổ không thể tả.
45. うらでこそこそと陰口かげぐちたたかれていた。その卑劣ひれつさといったらない。
Tôi bị nói xấu lén lút sau lưng. Thật là hèn hạ không thể tả.
46. かれ自慢話じまんばなしながさといったらない。
Câu chuyện khoe khoang của anh ta dài lê thê không thể tả.
47. 税金ぜいきん無駄遣むだづかいのニュースには、あきれるといったらない。
Tin tức về việc lãng phí tiền thuế thật đáng phẫn nộ không thể tả.
48. 自分じぶんのミスを他人たにんのせいにするなんて、卑怯ひきょうといったらない。
Đổ lỗi của mình cho người khác thật là hèn nhát không thể tả.
49. 映画館えいがかんで携帯けいたい電源でんげんらないひとのマナーのわるさといったらない。
Sự vô ý thức của những người không tắt điện thoại trong rạp chiếu phim thật không thể tả.
50. あの政治家せいじか答弁とうべん不誠実ふせいじつさといったらない。
Sự không thành thật trong câu trả lời của chính trị gia đó thật không thể tả.
51. 乗車じょうしゃをするひとには、腹立はらだたしいといったらない。
Những người chen lấn lên tàu thật đáng bực mình không thể tả.
52. この書類しょるい複雑ふくざつさといったらない。にもなれない。
Tài liệu này phức tạp không thể tả. Tôi còn chẳng buồn đọc.
53. かれ冗談じょうだんのつまらなさといったらない。
Trò đùa của anh ta nhạt nhẽo không thể tả.
54. 湿度しつどたかなつ不快ふかいさといったらない。
Sự khó chịu của một ngày hè ẩm ướt thật không thể tả.
55. 上司じょうし理不尽りふじん命令めいれいには、むかつくといったらない。
Mệnh lệnh vô lý của sếp thật khiến tôi tức điên không thể tả.
 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~と言っても過言ではない 

Cấu trúc 「~と言っても過言ではない」 được cấu thành từ mẫu câu ~と言っても (Dù nói là...) kết hợp với danh từ 過言 (lời nói quá, nói ngoa) và cụm từ phủ định ではない (không phải là).

Ý nghĩa

Dù có nói là... thì cũng không phải là nói ngoa / Dù có nói là... thì cũng không hề quá lời.

Có thể khẳng định chắc chắn rằng...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định mạnh mẽ một nhận định: Người nói đưa ra một đánh giá, một nhận xét có mức độ rất cao ở vế trước. Bằng việc thêm cụm từ と言っても過言ではない vào cuối câu, người nói muốn nhấn mạnh rằng: "Cách diễn đạt này nghe có vẻ hơi phóng đại, nhưng thực tế hoàn toàn đúng như vậy, không hề có sự nói quá ở đây."

Tăng sức thuyết phục cho lập luận: Cấu trúc này thường được dùng khi người nói muốn tôn vinh, nhấn mạnh tầm quan trọng tuyệt đối của một nhân vật, một sự kiện, hoặc một phát minh mang tính bước ngoặt.

Văn phong: Mang tính chất nghị luận, trang trọng và có sức nặng lập luận cao. Xuất hiện cực kỳ phổ biến trong các bài luận văn, bài phát biểu, báo chí, sách phân tích kinh tế - xã hội hoặc khi trình bày quan điểm trong môi trường công sở.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{と言っても過言ではない}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với と言っても mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

現代の生活において、スマートフォンは身体の一部になったと言っても過言ではない。

(In trong cuộc sống hiện đại, dù có nói điện thoại thông minh đã trở thành một phần của cơ thể thì cũng không hề quá lời.)

彼こそが、このプロジェクトを成功に導いた最大の功労者だと言っても過言ではない。

(Có thể khẳng định chắc chắn rằng, chính anh ấy là người có công lớn nhất dẫn dắt dự án này đến thành công.)

インターネトの発明は、人類の歴史における最大の革命と言っても過言ではない。

(Dù có nói phát minh ra mạng internet là cuộc cách mạng lớn nhất trong lịch sử nhân loại thì cũng không phải là nói ngoa.)

地球温暖化の問題は、人類の生存に関わる最も深刻な危機だと言っても過言ではない。

(Dù có nói vấn đề nóng lên toàn cầu là cuộc khủng hoảng nghiêm trọng nhất liên quan đến sự sinh tồn của nhân loại thì cũng không hề quá lời.)

 

 

1. ルネサンスは、近代きんだいヨロッパの幕開まくあけであったとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng thời Phục hưng là buổi bình minh của châu Âu hiện đại.
2. インターネットの登場とうじょうは、20世紀最大せいきさいだい発明はつめいだとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng sự xuất hiện của Internet là phát minh vĩ đại nhất của thế kỷ 20.
3. 江戸時代えどじだいは、日本にほん文化ぶんかが成熟せいじゅくした時代じだいだとっても過言かごんではない。
Nói thời kỳ Edo là thời đại mà văn hóa Nhật Bản trưởng thành cũng không ngoa.
4. かれ発見はっけんは、医学いがく歴史れきしえたとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng phát hiện của ông đã viết lại lịch sử y học.
5. 産業革命さんぎょうかくめいは、人類じんるい生活様式せいかつようしき根本こんぽんからえたとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng Cách mạng Công nghiệp đã thay đổi tận gốc rễ lối sống của nhân loại.
6. その法律ほうりつ改正かいせいは、くに未来みらい左右さゆうするとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng việc sửa đổi đạo luật đó sẽ ảnh hưởng đến tương lai của đất nước.
7. 活版印刷技術かっぱんいんさつぎじゅつは、知識ちしき普及ふきゅう革命かくめいをもたらしたとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng kỹ thuật in chữ kim loại đã mang lại một cuộc cách mạng trong việc phổ biến tri thức.
8. 少子高齢化しょうしこうれいかは、現代日本げんだいにほんが直面ちょくめんする最大さいだい課題かだいだとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng tỉ lệ sinh giảm và dân số già hóa là thách thức lớn nhất mà Nhật Bản hiện đại đang phải đối mặt.
9. ビートルズは、20世紀せいきのポピュラー音楽おんがく定義ていぎしたとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng The Beatles đã định nghĩa âm nhạc đại chúng của thế kỷ 20.
10. スマートフォンの普及ふきゅうは、現代社会げんだいしゃかいのインフラだとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng sự phổ biến của điện thoại thông minh đã trở thành một cơ sở hạ tầng của xã hội hiện đại.
11. ベルリンの壁崩壊かべほうかいは、冷戦終結れいせんしゅうけつ象徴しょうちょうだとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng sự sụp đổ của Bức tường Berlin là biểu tượng cho sự kết thúc của Chiến tranh Lạnh.
12. グローバルは、世界せかい経済けいざいひとつにしたとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng toàn cầu hóa đã hợp nhất các nền kinh tế thế giới.
13. 古代こだいギリシャの哲学てつがくは、西洋思想せいようしそういしずえきずいたとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng triết học Hy Lạp cổ đại đã đặt nền móng cho tư tưởng phương Tây.
14. 和食わしょくは、日本にほんほこるべき無形文化遺産むけいぶんかいさんだとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng Washoku là di sản văn hóa phi vật thể đáng tự hào của Nhật Bản.
15. アインシュタインの相対性理論そうたいせいりろんは、物理学ぶつりがく常識じょうしきくつがえしたとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng thuyết tương đối của Einstein đã lật đổ những hiểu biết thông thường của vật lý học.
16. 漢字かんじは、ひがしアジア文化圏ぶんかけん根幹こんかんをなすとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng chữ Hán tạo nên nền tảng của văn hóa khu vực Đông Á.
17. 明治維新めいじいしんは、日本にほん近代化きんだいか出発点しゅっぱつてんであったとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng cuộc Duy tân Minh Trị là điểm xuất phát cho quá trình hiện đại hóa của Nhật Bản.
18. 地球温暖化対策ちきゅうおんだんかたいさくは、全人類共通ぜんじんるいきょうつう急務きゅうむだとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng các biện pháp đối phó với nóng lên toàn cầu là nhiệm vụ cấp bách chung của toàn nhân loại.
19. その内戦ないせんは、国家こっか崩壊ほうかい危機ききいやったとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng cuộc nội chiến đó đã đẩy quốc gia đến bờ vực sụp đổ.
20. ローマ帝国ていこくは、西洋文明せいようぶんめい基礎きそきずいたとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng Đế chế La Mã đã đặt nền móng cho văn minh phương Tây.
21. SNSは、人々ひとびとのコミュニケーション方法ほうほう一変いっぺんさせたとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng mạng xã hội đã làm thay đổi hoàn toàn cách thức giao tiếp của con người.
22. かれ演説えんぜつは、歴史れきしうごかすちからっていたとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng bài phát biểu của ông ấy có sức mạnh làm thay đổi lịch sử.
23. 浮世絵うきよえは、ヨロッパの印象派いんしょうは画家がかたちにおおきな影響えいきょうあたえたとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng Ukiyo-e đã ảnh hưởng lớn đến các họa sĩ trường phái Ấn tượng châu Âu.
24. この地域ちいき伝統工芸でんとうこうげいは、まさに日本にほんたからだとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng nghề thủ công truyền thống của vùng này chính là báu vật của Nhật Bản.
25. 民主主義みんしゅしゅぎは、近代国家きんだいこっかmoっと重要じゅうよう理念りねんだとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng dân chủ là lý tưởng quan trọng nhất của một quốc gia hiện đại.
26. 茶道さどうは、日本にほんの「わびさび」の精神せいしん体現たいげんしているとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng trà đạo thể hiện tinh thần "wabi-sabi" của Nhật Bản.
27. 大航海時代だいこうかいじだいは、世界せかいのグローバル第一歩だいいっぽだったとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng Thời đại Khám phá là bước đầu tiên hướng tới toàn cầu hóa thế giới.
28. かれ著作ちょさくは、後世こうせい思想家しそうかたちにとってのバイブルとなったとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng tác phẩm của ông đã trở thành "kinh thánh" cho các nhà tư tưởng đời sau.
29. このまつりは、地域ちいきのアイデンティティそのものだとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng lễ hội này chính là bản sắc của khu vực.
30. あの戦争せんそうは、国民こくみんふか傷跡きずあとのこしたとっても過言かごんではない。
Không ngoa khi nói rằng cuộc chiến đó đã để lại những vết sẹo sâu sắc cho người dân.
31. AIの進化しんかは、第四次産業革命だいよじさんぎょうかくめいかくとなるとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng sự tiến hóa của AI sẽ là cốt lõi của cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.

32. iPS細胞さいぼう発見はっけんは、再生医療さいせいいりょう希望きぼうひかりをもたらしたとっても過言かごんではない。

Không ngoa khi nói rằng việc phát hiện ra tế bào iPS đã mang lại ánh sáng hy vọng cho y học tái tạo.

33. あの企業きぎょう技術力ぎじゅつりょくは、世界最高水準せかいさいこうすいじゅんだとっても過言かごんではない。

Sẽ không quá lời khi nói rằng năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp đó đạt trình độ cao nhất thế giới.

34. 今回こんかい合併がっぺいは、業界地図ぎょうかいちずえるものだとっても過言かごんではない。

Không ngoa khi nói rằng vụ sáp nhập lần này sẽ vẽ lại bản đồ ngành.

 

35. DNAの二重にじゅうらせん構造こうぞう解明かいめいは、生命科学せいめいかがくにおける金字塔きんじとうだとっても過言かごんではない。

Sẽ không quá lời khi nói rằng việc làm sáng tỏ cấu trúc xoắn kép của DNA là một tượng đài trong khoa học sự sống.

36. この新素材しんそざいは、未来mirai産業sangyousasaえる基盤kibanとなるとっても過言kagonではない。

Không ngoa khi nói rằng vật liệu mới này sẽ trở thành nền tảng hỗ trợ các ngành công nghiệp tương lai.

37. 為替かわせレートの変動へんどうは、輸出企業ゆしゅつきぎょうにとって死活問題しかつもんだいだとっても過言かごんではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng biến động tỷ giá hối đoái là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu.
38. ビッグデータは、現代gendai石油sekiyuだとっても過言kagonではない。
Không ngoa khi nói rằng dữ liệu lớn là "dầu mỏ" của thời hiện đại.
39. 量子りょうしコンピュータが実用化jitsuyoukaされれば、世界sekaikaわるとっても過言kagonではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng thế giới sẽ thay đổi nếu máy tính lượng tử được đưa vào sử dụng thực tế.
40. かれ経営手腕keieishuwanが、倒産寸前tousansunzen会社kaishasukuったとっても過言kagonではない。
Không ngoa khi nói rằng tài quản lý kinh doanh của ông ấy đã cứu công ty khỏi bờ vực phá sản.
41. この製品seihin成功seikouは、マーケティング戦略senryaku勝利shouriだとっても過言kagonではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng thành công của sản phẩm này là một thắng lợi của chiến lược tiếp thị.
42. 再生可能saiseikanouエネルギーへの転換tenkanは、未来miraiへの投資toushiだとっても過言kagonではない。
Không ngoa khi nói rằng việc chuyển đổi sang năng lượng tái tạo là một sự đầu tư cho tương lai.
43. ワクチンの開発kaihatsuは、パンデミックを終息shuusokuさせるkagiだとっても過言kagonではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng việc phát triển vắc-xin là chìa khóa để chấm dứt đại dịch.
44. このプラットフォームは、もはや社会shakaiのインフラの一部ichibuだとっても過言kagonではない。
Không ngoa khi nói rằng nền tảng này đã trở thành một phần của cơ sở hạ tầng xã hội.
45. kare理論rironは、現代経済学gendai keizaigaku基礎kisoとなっているとっても過言kagonではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng lý thuyết của ông là nền tảng của kinh tế học hiện đại.
46. 宇宙開発uchuukaihatsuは、人類jinruinokoされた最後saigoのフロンティアだとっても過言kagonではない。
Không ngoa khi nói rằng khám phá vũ trụ là biên giới cuối cùng còn lại cho nhân loại.
47. 自動運転技術jidou unten gijutsuは、交通koutsuuのありkata根底konteiからkaえるとっても過言kagonではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng công nghệ lái xe tự động sẽ thay đổi tận gốc rễ cách thức giao thông.
48. リーマンショックは、世界経済sekai keizaiyuるがす大事件daijikenだったとっても過言kagonではない。
Không ngoa khi nói rằng cú sốc Lehman là một sự kiện lớn làm rung chuyển nền kinh tế toàn cầu.
49. このアプリは、watashiたちの生活seikatsu不可欠fukaketsuなものとなったとっても過言kagonではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng ứng dụng này đã trở thành một thứ không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta.
 
50. かれ発明hatsumeiがなければ、今日kyouのIT社会shakaiはなかったとっても過言kagonではない。
 
Không ngoa khi nói rằng nếu không có phát minh của ông, xã hội CNTT ngày nay đã không tồn tại.
 
51. クラウドコンピューティングは、ビジネスの常識joushikikaえたとっても過言kagonではない。
 
Sẽ không quá lời khi nói rằng điện toán đám mây đã thay đổi những lề thói thông thường trong kinh doanh.
 
52. この研究成果kenkyuu seikaは、ノーベル賞級shoukyuu発見hakkennだとっても過言kagonではない。
 
Không ngoa khi nói rằng kết quả nghiên cứu này là một phát hiện tầm cỡ giải Nobel.
 
53. 日本nihon製造業seizougyouは、kuni経済keizaisasaえる屋台骨yataiboneだとっても過言kagonではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng ngành công nghiệp sản xuất của Nhật Bản là trụ cột chống đỡ nền kinh tế đất nước.
54. オープンイノベーションは、企業kigyou成長seichou不可欠fukaketsuだとっても過言kagonではない。
Không ngoa khi nói rằng đổi mới sáng tạo mở là điều không thể thiếu cho sự phát triển của doanh nghiệp.
55. kareのリードーシップなくして、このプロジェクトの成功seikouはなかったとっても過言kagonではない。
Sẽ không quá lời khi nói rằng nếu không có sự lãnh đạo của anh ấy, dự án này đã không thành công.