GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: とも (Ý nghĩa: ~としても、~であっても) – Trình độ N1
Cấu trúc 「とも」 với ý nghĩa nhượng bộ giả định (tương đương với ~としても - dẫu cho là, hoặc ~であっても - dù có là) là một thể ngữ pháp cổ, mang tính văn viết cao cấp. Nó dùng để khẳng định một quyết tâm, một quy luật hoặc một sự thật không hề thay đổi ngay cả khi đặt trong một tình huống giả định khắc nghiệt nhất.
Ý nghĩa
Dẫu cho có... đi chăng nữa thì vẫn...
Cho dù là... thì cũng không...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tính chất nhượng bộ cực đoan: Người nói đưa ra một giả định có mức độ cao, khó khăn hoặc có tính cản trở lớn ở vế trước. Vế sau khẳng định một hành động, ý chí hoặc một trạng thái khách quan sẽ không bị lung lay hay ảnh hưởng bởi giả định đó.
Sự kết hợp với phó từ nhấn mạnh: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với các phó từ mang tính chất giả định tuyệt đối ở đầu câu như: 「たとえ」 (cho dù), 「いかに」 (dẫu như thế nào đi nữa), 「どんなに」 (dù biết bao).
Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, nghiêm túc, có phần cứng nhắc và cổ kính. Chỉ xuất hiện trong văn viết chính thức, tác phẩm văn học, bài phát biểu mang tính tuyên ngôn hoặc các câu châm ngôn, triết lý sống. Không bao giờ dùng trong hội thoại hàng ngày.
Cấu trúc ngữ pháp và Cách chia
Cấu trúc này có cách biến đổi đuôi rất đặc trưng mà học viên cần học thuộc lòng:
Động từ: Chia về thể điều kiện ~ば, sau đó bỏ ば và cộng với とも.
見れば $\rightarrow$ 見るととも
すれば $\rightarrow$ するととも (Hoặc dạng cổ là すとも)
Tính từ đuôi い: Bỏ い và cộng với くとも.
無い $\rightarrow$ 無くとも
遅い $\rightarrow$ 遅くとも
Tính từ đuôi な / Danh từ: Cộng với 「なるとも」 hoặc 「であろうとも」 (Dạng であっても).
不便だ $\rightarrow$ 不便なるととも / 不便であろうとも
子供だ $\rightarrow$ 子供なるととも / 子供であろうとも
Ví dụ minh họa
たとえ世界の終わりに直面するとも、私は最期まで希望を捨てない。
(Dẫu cho có phải đối mặt với ngày tận thế đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ không vứt bỏ hy vọng cho đến giây phút cuối cùng.)
いかに周囲の風当たりが強くとも、一度決めた方針を変更するつもりはない。
(Dù cho sự phản đối của những người xung quanh có mạnh mẽ đến thế nào đi nữa, tôi cũng không có ý định thay đổi phương châm đã một lần quyết định.)
たとえ少額なるとも、他人の金を無断で使うことは許されない。
(Cho dù có là một số tiền nhỏ đi chăng nữa, việc tự ý sử dụng tiền của người khác là điều không thể tha thứ.)
どんなに離れていようとも、私たちの絆が消えることはない。
(Dù cho có cách xa nhau đến thế nào đi chăng nữa, sợi dây gắn kết của chúng tôi cũng sẽ không bao giờ biến mất.)
1. いかなる困難が待ち受けようとも、私はこの道を突き進む。
Dù cho bất kỳ khó khăn nào đang chờ đợi, tôi cũng sẽ tiếp tục con đường này.
2. どんな高い壁であろうとも、必ず乗り越えてみせる。
Dù bức tường có cao đến đâu, tôi nhất định sẽ vượt qua.
3. 行く手に嵐が来ようとも、この船を止めることはない。
Dù cho bão tố ập đến, cũng không thể dừng con thuyền này lại.
4. どれほど道が険しかろうとも、頂上を目指すだけだ。
Dù con đường có hiểm trở đến đâu, tôi cũng sẽ chỉ nhắm đến đỉnh.
5. 行く手を阻む者がいようとも、私の決意は揺るかない。
Dù có ai cản đường, quyết tâm của tôi cũng sẽ không lay chuyển.
6. いかなる障害であろうとも、私たちの前進を妨げることはできない。
Dù cho là trở ngại nào, cũng không thể cản trở bước tiến của chúng ta.
7. たとえ失敗が続こうとも、諦めるという選択肢はない。
Dù cho thất bại có tiếp diễn, cũng không có lựa chọn nào là bỏ cuộc.
8. どんな逆境に立たされようとも、希望の光を見失わない。
Dù có lâm vào nghịch cảnh nào, tôi cũng sẽ không đánh mất ánh sáng của hy vọng.
9. 前途がどれほど多難であろうとも、逃げ出すつもりは毛頭ない。
Dù cho tiền đồ có gian nan đến đâu, tôi cũng không hề có ý định trốn chạy.
10. この身にどれほどの傷を負おうとも、一歩も引く気はない。
Dù thân này có mang bao nhiêu vết thương, tôi cũng không có ý định lùi một bước.
11. どんなに不利な状況であろうとも、勝利を信して戦う。
Dù tình hình có bất lợi đến đâu, tôi cũng sẽ chiến đấu với niềm tin chiến thắng.
12. この先、いばらの道が続こうとも、後悔はしない。
Dù cho phía trước là con đường đầy chông gai, tôi cũng sẽ không hối hận.
13. どんな試練が与えられようとも、それは成長の糧となる。
Dù thử thách nào được ban cho, nó cũng sẽ trở thành dưỡng chất cho sự trưởng thành.
14. 目の前の問題がどれほど複雑であろうとも、必ず解決策はある。
Dù vấn đề trước mắt có phức tạp đến đâu, chắc chắn cũng sẽ có giải pháp.
15. どんなに計画が狂おうとも、臨機応変に対応するまでだ。
Dù kế hoạch có bị đảo lộn thế nào, tôi cũng sẽ tùy cơ ứng biến.
16. いかなる挑戦であろうとも、恐れずに受け入れる。
Dù là thử thách nào, tôi cũng sẽ đón nhận mà không sợ hãi.
17. たとえ無謀だと言われようとも、私はこの夢にかける。
Dù cho bị nói là liều lĩnh, tôi cũng sẽ đặt cược vào giấc mơ này.
18. 何度叩きのめされようとも、その度に立ち上がってみせる。
Dù có bị đánh gục bao nhiêu lần, tôi cũng sẽ đứng dậy vào mỗi lần đó.
19. どんなに苦しい練習であろうとも、目標のためなら耐えられる。
Dù luyện tập có vất vả đến đâu, vì mục tiêu tôi cũng có thể chịu đựng được.
20. たとえ暗闇の中を彷徨おうとも、必ず出口を見つけ出す。
Dù cho có lang thang trong bóng tối, tôi nhất định cũng sẽ tìm ra lối thoát.
21. どんなに大きな犠牲を払おうとも、この目的は達成する。
Dù phải trả giá đắt đến đâu, tôi cũng sẽ đạt được mục đích này.
22. いかなるプレッシャーであろうとも、自分を見失うことはない。
Dù áp lực có thế nào, tôi cũng sẽ không đánh mất chính mình.
23. この任務がどれほど危険であろうとも、遂行する義務がある。
Dù nhiệm vụ này có nguy hiểm đến đâu, tôi cũng có nghĩa vụ phải hoàn thành.
24. たとえゴールが遠かろうとも、一歩ずつ進んでいく。
Dù cho đích đến có xa, tôi cũng sẽ tiến lên từng bước một.
25. どんなに時間がかかろうとも、必ず成し遂げる。
Dù có tốn bao nhiêu thời gian, tôi nhất định cũng sẽ làm được.
26. この戦いがどれほど長く続こうとも、最後まで戦い抜く。
Dù trận chiến này có kéo dài bao lâu, tôi cũng sẽ chiến đấu đến cùng.
27. いかなる絶望的な状況であろうとも、奇跡を信じ続ける。
Dù trong tình huống tuyệt vọng nào, tôi cũng sẽ tiếp tục tin vào phép màu.
28. どんなに泥にまみれようとも、その手で栄光を掴む。
Dù có lấm bẩn bùn đất, tôi cũng sẽ dùng đôi tay này nắm lấy vinh quang.
29. たとえ全てを失おうとも、誇りだけは失わない。
Dù cho có mất tất cả, tôi cũng sẽ không đánh mất niềm kiêu hãnh.
30. どんなに厚い氷であろうとも、情熱で溶かしてみせる。
Dù băng có dày đến đâu, tôi cũng sẽ dùng nhiệt huyết của mình làm tan chảy nó.
31. いかなる罠が仕掛けられていようとも、見破ってみせる。
Dù cho bẫy nào được giăng ra, tôi cũng sẽ nhìn thấu.
32. どんなに強力な敵であろうとも、臆することはない。
Dù kẻ thù có mạnh đến đâu, tôi cũng sẽ không run sợ.
33. たとえ前例かな゙かろうとも、我々が新たな道を作る。
Dù cho không có tiền lệ, chúng ta cũng sẽ tạo ra một con đường mới.
34. どんなに深い谷であろうとも、必ず渡ってみせる。
Dù thung lũng có sâu đến đâu, tôi nhất định cũng sẽ vượt qua.
35. いかなる難問であろうとも、知恵を絞れば解けるはずだ。
Dù là vấn đề khó nào, chỉ cần vận dụng trí tuệ chắc chắn sẽ giải được.
36. どんなに厳しい現実であろうとも、目をそむけずに向き合う。
Dù thực tế có nghiệt ngã đến đâu, tôi cũng sẽ đối mặt mà không trốn tránh.
37. たとえ望みが薄かろうとも、最後まで可能性を追求する。
Dù cho hy vọng có mong manh, tôi cũng sẽ theo đuổi khả năng đó đến cùng.
38. どんなに非力であろうとも、自分にできることを全力でやる。
Dù có yếu đuối bất lực đến đâu, tôi cũng sẽ làm hết sức những gì mình có thể.
39. いかなる厳しい冬であろうとも、春は必ず訪れる。
Dù mùa đông có khắc nghiệt thế nào, mùa xuân nhất định cũng sẽ đến.
40. どんなに分厚い雲であろうとも、その先には太陽が輝いている。
Dù mây có dày đặc đến đâu, phía sau đó mặt trời vẫn đang tỏa sáng.
41. 親が反対しようとも、私は自分の信じる道を行く。
Dù cho cha mẹ có phản đối, tôi cũng sẽ đi con đường mà mình tin tưởng.
42. 周囲が何と言おうとも、私の考えは変わらない。
Dù cho xung quanh có nói gì, suy nghĩ của tôi cũng sẽ không thay đổi.
43. たとえ全世界を敵に回しようとも、私は彼の味方だ。
Dù cho có phải chống lại cả thế giới, tôi cũng sẽ là đồng minh của anh ấy.
44. 誰が非難しようとも、自分の正義を貫ぬぎ通す。
Dù ai có chỉ trích, tôi cũng sẽ theo đuổi chính nghĩa của mình.
45. どんなに笑われようとも、この夢を追い続ける。
Dù có bị cười nhạo thế nào, tôi cũng sẽ tiếp tục theo đuổi giấc mơ này.
46. 上司の命令であろうとも、不正なことには従がえない。
Dù là mệnh lệnh của cấp trên, tôi cũng không thể tuân theo những điều bất chính.
47. 世間がどう言おうとも、私たちは自分たちの愛を信じる。
Dù cho thế gian có nói thế nào, chúng tôi cũng tin vào tình yêu của mình.
48. たとえ仲間外れにされようとも、言うべきことは言う。
Dù cho có bị tẩy chay, tôi cũng sẽ nói những điều cần phải nói.
49. 専門家が不可能だと言おうとも、私は挑戦を止めない。
Dù cho chuyên gia có nói là không thể, tôi cũng sẽ không ngừng thử thách.
50. 誰が止めにこようとも、もう決めたことだ。
Dù ai có đến ngăn cản, tôi cũng đã quyết định rồi.
51. どんなに冷たい目で見られようとも、信念を曲げるつもりはない。
Dù có bị nhìn bằng ánh mắt lạnh lùng nào, tôi cũng không có ý định bẻ cong niềm tin của mình.
52. たとえ常識から外れていると言われようとも、これが私のやり方だ。
Dù cho bị nói là đi ngược lại lẽ thường, đây cũng là cách làm của tôi.
53. 先生が認めなかろうとも、この研究は続ける価値がある。
Dù cho thầy giáo không công nhận, nghiên cứu này cũng đáng để tiếp tục.
54. どんなに説得されようとも、首を縦に振ることはない。
Dù có bị thuyết phục thế nào, tôi cũng sẽ không gật đầu đồng ý.
55. たとえそれが規則であろうとも、間違っていることには反対する。
Dù cho đó là quy tắc, tôi cũng sẽ phản đối những điều sai trái.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とて (Ý nghĩa: ~であっても) – Trình độ N1
Cấu trúc 「~とて」 là một trợ từ có tính chất nhượng bộ, mang văn phong cổ và được sử dụng ở trình độ thượng cấp. Khi mang ý nghĩa tương đương với ~であっても (Dù có là... đi chăng nữa), cấu trúc này thường dùng để đưa ra một đối tượng đặc biệt nhằm khẳng định một quy luật chung hoặc một kết quả không thể thay đổi.
Ý nghĩa
Dù là... đi chăng nữa thì cũng (không ngoại lệ)...
Ngay cả... thì vẫn...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khẳng định tính không ngoại lệ: Vế trước (~とて) đưa ra một đối tượng có vị thế, tư cách đặc biệt, có sức mạnh, có tri thức (ví dụ: chuyên gia, người giàu, bậc vĩ nhân, hoặc chính bản thân người nói). Vế sau sẽ đưa ra một thực tế khách quan, một hạn chế hoặc một phủ định để khẳng định: "Ngay cả đối tượng đặc biệt này cũng không thể thoát khỏi quy luật tự nhiên/không thể có đặc quyền ngoại lệ."
Dấu hiệu nhận biết: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với phó từ 「たとえ」 (cho dù) ở đầu câu. Đồng thời, vế sau của nó rất hay kết thúc bằng các hình thức phủ định như ~ない, ~わけではない (không có nghĩa là), hoặc câu hỏi tu từ ~だろうか (liệu có... hay không - mang nghĩa phủ định).
Văn phong: Mang sắc thái rất trang trọng, cứng cáp, mang tính nghị luận và văn học cao. Thường xuất hiện trong sách triết lý, bài xã luận báo chí hoặc văn viết chính thức.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{とて}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với とて mà không cần thêm だ. Bản chất của dạng này chính là cách viết rút gọn của ~だ。とて trong văn cổ.
Ví dụ minh họa
たとえ専門家とて、新種のウイルスに関するすべての質問に答えられるわけではない。
(Dù có là chuyên gia đi chăng nữa, không có nghĩa là họ có thể trả lời toàn bộ câu hỏi liên quan đến chủng virus mới.)
科学技術が発達した現代とて、自然の猛威に完全に打ち勝つことは不可能だ。
(Ngay cả trong thời đại hiện đại với khoa học kỹ thuật phát triển đi chăng nữa, việc chiến thắng hoàn toàn sự giận dữ của thiên nhiên là điều bất khả thi.)
親とて、子供の人生をすべて思い通りにコントロールすることはできない。
(Dù là cha mẹ đi chăng nữa thì cũng không thể kiểm soát toàn bộ cuộc đời của con cái theo ý muốn của mình.)
どんなに裕福な人とて、金で買えない幸福があることには変わりない。
(Dù là người giàu có đến mức nào đi chăng nữa, thực tế vẫn không thay đổi rằng có những hạnh phúc không thể mua được bằng tiền.)
1. たとえ王とて、人の心を支配することはできぬ。
Dù cho là vua, cũng không thể chi phối được trái tim con người.
2. 私とて、一認の人間だ。間違うこともある。
Tôi đây cũng chỉ là một con người. Cũng có lúc sai lầm.
3. 子供とて、許されない嘘があることは知っている。
Ngay cả trẻ con cũng biết rằng có những lời nói dối không thể tha thứ.
4. いかに天才とて、努力を怠れば凡人に劣る。
Dù là thiên tài đến đâu, nếu lơ là nỗ lực cũng sẽ thua kém người thường.
5. 一国の主君とて、病には勝てなかった。
Dù là chúa tể của một nước, cũng không thể chiến thắng được bệnh tật.
6. たとえ親とて、子の人生を思い通りにはできぬものだ。
Dù cho là cha mẹ, cũng không thể điều khiển cuộc đời con cái theo ý mình.
7. 新人とて、責任ある行動が求められる。
Dù là người mới, cũng bị đòi hỏi phải hành động có trách nhiệm.
8. いかに英雄とて、不老不死ではいられない。
Dù là anh hùng đến đâu, cũng không thể bất tử.
9. 彼とて、鬼ではない。情けぐらいはあろう。
Hắn ta cũng không phải quỷ dữ. Chắc cũng có chút lòng thương hại.
10. 百戦錬磨の勇士とて、この罠には気づくまい。
Dù là dũng sĩ trăm trận, chắc cũng không nhận ra cái bẫy này.
11. 聖人君子とて、過ちの一つや二つは犯すものだ。
Dù là thánh nhân quân tử, cũng sẽ phạm phải một hai sai lầm.
12. たとえ師匠とて、間違っていることには従えない。
Dù cho là sư phụ, tôi cũng không thể tuân theo điều sai trái.
13. いかに富豪とて、失った信頼は買い戻せない。
Dù là phú hộ đến đâu, cũng không thể mua lại được lòng tin đã mất.
14. この私とて、故郷を思わぬ日はない。
Ngay cả tôi đây, cũng không có ngày nào là không nhớ về quê hương.
15. 赤子とて、母親の愛情は感し取れる。
Ngay cả trẻ sơ sinh cũng có thể cảm nhận được tình yêu của mẹ.
16. いかに専門家とて、未来を完全に見通すことは不可能だ。
Dù là chuyên gia đến đâu, cũng không thể nào nhìn thấu hoàn toàn tương lai.
17. 老人とて、夢を追い続ける権利はある。
Dù là người già, cũng có quyền tiếp tục theo đuổi ước mơ.
18. たとえ将軍とて、天命には逆らえぬ。
Dù cho là tướng quân, cũng không thể chống lại thiên mệnh.
19. いかに権力者とて、孤独には勝てぬこともある。
Dù là người quyền lực đến đâu, cũng có lúc không thể chiến thắng được sự cô độc.
20. 初心者とて、運が良ければ勝つこともある。
Dù là người mới, nếu may mắn cũng có lúc thắng.
21. 神とて、この世の全ての悲しみを救えるわけではない。
Ngay cả thần linh, cũng không hẳn là cứu rỗi được mọi nỗi buồn trên thế gian này.
22. 我々とて、ただ黙って見ているわけではない。
Ngay cả chúng tôi cũng không phải là chỉ đứng nhìn trong im lặng.
23. いかに優れた医者とて、死ぬ運命は変えられない。
Dù là bác sĩ giỏi đến đâu, cũng không thể thay đổi được vận mệnh phải chết.
24. 女性とて、国を守るために戦う覚悟はある。
Dù là phụ nữ, chúng tôi cũng có sự giác ngộ chiến đấu để bảo vệ đất nước.
25. たとえ罪人とて、一片の良心は残っていよう。
Dù cho là tội nhân, chắc cũng còn sót lại một chút lương tâm.
26. いかに美貌の持ち主とて、心根が醜くては意味かない。
Dù sở hữu vẻ đẹp đến đâu, nếu tâm địa xấu xa thì cũng vô nghĩa.
27. 部外者とて、言うべきことは言わせてもらう。
Dù là người ngoài, cũng xin cho phép tôi nói những gì cần nói.
28. たとえ皇帝の命令とて、理不尽なものには従えぬ。
Dù cho là mệnh lệnh của hoàng đế, tôi cũng không thể tuân theo những điều vô lý.
29. いかに強者とて、驕れる者は久しからず。
Dù là kẻ mạnh đến đâu, kẻ kiêu ngạo cũng sẽ không tồn tại được lâu.
30. 若者とて、国の将来を憂いているのだ。
Dù là người trẻ, chúng tôi cũng lo lắng cho tương lai của đất nước.
31. たとえ敗軍の将とて、その誇りまで奪うことはできまい。
Dù cho là tướng bại trận, cũng không thể cướp đi niềm kiêu hãnh của họ.
32. いかに賢者とて、恋は盲目という。
Dù là bậc hiền triết, người ta cũng nói rằng tình yêu là mù quáng.
33. 凡人とて、積み重ねれば偉業を成し遂げられる。
Dù là người bình thường, nếu tích lũy nỗ lực cũng có thể làm nên nghiệp lớn.
34. たとえ相手が子供とて、手加減はしない。
Dù cho đối thủ là trẻ con, tôi cũng sẽ không nương tay.
35. 悪人とて、人の親。子を思う気持ちは同じだろう。
Dù là kẻ xấu, cũng là cha mẹ. Tình cảm yêu thương con cái chắc cũng giống nhau.
36. たとえ一人とて、この橋を渡る者は通さない。
Dù cho chỉ một người, tôi cũng sẽ không cho ai đi qua cây cầu này.
37. いかに剣の達人とて、不意打ちには対応できまい。
Dù là bậc thầy về kiếm, cũng không thể đối phó được với một đòn tấn công bất ngờ.
38. 彼奴とて、人の子。情に訴えればあるいは。
Hắn ta cũng là con người. Nếu lay động được tình cảm, biết đâu chừng...
39. いかに優れた学者とて、実践が伴わなければ意味かない。
Dù là học giả xuất sắc đến đâu, nếu không đi kèm thực tiễn thì cũng vô nghĩa.
40. たとえ奴隷の身とて、自由を願う心まで縛ればしない。
Dù cho thân là nô lệ, cũng không thể trói buộc được trái tim khao khát tự do.
41. 今から急いだとて、もう手遅れだろう。
Dù bây giờ có vội, cũng đã quá muộn rồi.
42. いかに悔んだとて、過去は変わらない。
Dù có hối hận đến đâu, quá khứ cũng không thay đổi.
43. 大軍で押し寄せたとて、この城は落ちぬ。
Dù cho có kéo đại quân đến, tòa thành này cũng sẽ không thất thủ.
44. 百の理屈を並べたとて、私の決心は変わらぬ。
Dù có đưa ra cả trăm lý lẽ, quyết tâm của tôi cũng sẽ không thay đổi.
45. 泣いて詫びたとて、許されるものではない。
Dù có khóc lóc van xin, cũng không phải là chuyện có thể được tha thứ.
46. どんなに願ったとて、死者が蘇ることはない。
Dù có cầu nguyện đến đâu, người chết cũng sẽ không sống lại.
47. いかに金品を積んだとて、彼の心は動かせない。
Dù có chất đống tiền vàng, cũng không thể lay chuyển được trái tim anh ấy.
48. 千里の道とて、一歩から始まる。
Dù là con đường ngàn dặm, cũng bắt đầu từ một bước chân.
49. どんなに隠したとて、真実はいつか明らかになる。
Dù có che giấu đến đâu, sự thật rồi cũng sẽ có ngày được phơi bày.
50. 万全の準備をしたとて、不測の事態は起こりうる。
Dù có chuẩn bị vẹn toàn, tình huống bất ngờ cũng vẫn có thể xảy ra.
51. どな゙言い訳をしたとて、この失敗の責任は免かれぬ。
Dù có biện minh thế nào, cũng không thể trốn tránh trách nhiệm cho thất bại này.
52. いかに堅固な砦とて、内側から崩れることもある。
Dù là pháo đài kiên cố đến đâu, cũng có lúc sụp đổ từ bên trong.
53. 必死で命乞いをしたとて、聞き入れられることはあるまい。
Dù có ra sức xin tha mạng, chắc cũng không được chấp thuận.
54. どんなに言葉を尽くしたとて、この感動は伝えきれない。
Dù có dùng bao nhiêu lời, cũng không thể diễn tả hết sự cảm động này.
55. 一夜漬けで勉強したとて、試験に合格できるはずかない。
Dù có học nhồi nhét cả đêm, cũng không thể nào đỗ kỳ thi.