Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thể

体(からだ)つき

Vóc dáng
 

がっしり

Rắn chắc
Thác

逞(たくま)しい

Tráng kiện
Đoán

鍛(きた)える

Rèn luyện
Phúc Cân

腹筋(ふっきん)

Cơ bụng
 

スリーサイズ

Ba vòng
Thể Trọng Kế

体重計(たいじゅうけい)

Cân sức khỏe
Thể Chỉ Phương

体脂肪(たいしぼう)

Mỡ cơ thể
Chỉ Số

指数(しすう)

Chỉ số
Hiếp

脇(わき)

Nách
 

擽(くすぐ)る

Kit lột trêu
Nhu

揉(も)む

Xoa bóp
Não

脳(のう)

Não bộ
Tả Lợi

左利き(ひだりきき)

Thuận tay trái
Chánh Thường

正常(せいじょう)

Bình thường
Phương

芳(かんば)しくない

Không tốt
Vô

頗(すこぶ)る

Rất
Trường Thọ

長寿(ちょうじゅ)

Sống thọ
Tự Kỷ

自己(じこ)

Bản thân
Y Tồn

依存(いぞん)

Lệ thuộc
Tích Trữ

蓄積(ちくせき)

Tích tụ
Định Nghĩa

定義(ていぎ)

Định nghĩa
Tần Độ

頻度(ひんど)

Tần suất
Khinh Khinh

軽々(かるかる)と

Nhẹ nhàng
Lão Hóa

老化(ろうか)

Lão hóa
Lão

老(お)いる

Già đi
Sinh Lý Đích

生理的(せいりてき)

Sinh lý
Vệ Sanh

衛生(えいせい)

Vệ sinh
Toàn Bàn

全般(ぜんぱん)

Toàn bộ
Ngũ Cảm

五感(ごかん)

Ngũ giác
Dung Sắc

容姿(ようし)

Diện mạo
Trương

張(はり)

Căng mịn
Đột Trương

突(つ)っ張(ぱ)る

Căng cứng
Diễm

艶(つや)

Độ bóng
Diễm Diễm

艶艶(つやつや)

Mượt mà
Nhuận

潤(うるお)い

Độ ẩm
Bảo

保(たも)す

Duy trì
 

しっとり

Ẩm mịn
Đàn

弾(はじ)く

Chống thấm
Thấu Thông

透(す)き通(とお)る

Trong suốt
Đồng

瞳(ひとみ)

Con ngươi
瞬

瞬(まばた)き

Chớp mắt
Minh

瞑(つぶ)る

Nhắm mắt
Thỉ

弛(たる)む

Chảy xệ
Hậu Hậu

後々(のちのち)

Sau này
Thành Quả

成果(せいか)

Kết quả
Bí Quyết

秘訣(ひけつ)

Bí quyết
Sanh Lai

生まれつき(うまれつき)

Bẩm sinh
Đới

帯(お)びる

Có chứa
 

がらっと

Thay đổi hẳn
Sanh Biến

生まれ変わる(う  かわる)

Lột xác
Phản

反(そ)らす

Ưỡn ngực
Dẫn 込

引っ込む(ひっこむ)

Hóp vào
 

すらりと

Thon thả
 

ほっそり

Mảnh khảnh
 

コンプレックス

Tự ti
Du Đoạn

油断(ゆだん)

Lơ là
Quá Thặng

過剰(かじょう)

Quá mức
Lão

老(ふ)ける

Già đi
Chấp Trước

執着(しゅうちゃく)

Cố chấp
Hốc

禿(は)げる

Rụng tóc

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: とも (Ý nghĩa: ~としても、~であっても) – Trình độ N1

Cấu trúc 「とも」 với ý nghĩa nhượng bộ giả định (tương đương với ~としても - dẫu cho là, hoặc ~であっても - dù có là) là một thể ngữ pháp cổ, mang tính văn viết cao cấp. Nó dùng để khẳng định một quyết tâm, một quy luật hoặc một sự thật không hề thay đổi ngay cả khi đặt trong một tình huống giả định khắc nghiệt nhất.

Ý nghĩa

Dẫu cho có... đi chăng nữa thì vẫn...

Cho dù là... thì cũng không...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tính chất nhượng bộ cực đoan: Người nói đưa ra một giả định có mức độ cao, khó khăn hoặc có tính cản trở lớn ở vế trước. Vế sau khẳng định một hành động, ý chí hoặc một trạng thái khách quan sẽ không bị lung lay hay ảnh hưởng bởi giả định đó.

Sự kết hợp với phó từ nhấn mạnh: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với các phó từ mang tính chất giả định tuyệt đối ở đầu câu như: 「たとえ」 (cho dù), 「いかに」 (dẫu như thế nào đi nữa), 「どんなに」 (dù biết bao).

Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, nghiêm túc, có phần cứng nhắc và cổ kính. Chỉ xuất hiện trong văn viết chính thức, tác phẩm văn học, bài phát biểu mang tính tuyên ngôn hoặc các câu châm ngôn, triết lý sống. Không bao giờ dùng trong hội thoại hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp và Cách chia

Cấu trúc này có cách biến đổi đuôi rất đặc trưng mà học viên cần học thuộc lòng:

Động từ: Chia về thể điều kiện ~ば, sau đó bỏ ば và cộng với とも.

見れば $\rightarrow$ 見るととも

すれば $\rightarrow$ するととも (Hoặc dạng cổ là すとも)

Tính từ đuôi い: Bỏ い và cộng với くとも.

無い $\rightarrow$ 無くとも

遅い $\rightarrow$ 遅くとも

Tính từ đuôi な / Danh từ: Cộng với 「なるとも」 hoặc 「であろうとも」 (Dạng であっても).

不便だ $\rightarrow$ 不便なるととも / 不便であろうとも

子供だ $\rightarrow$ 子供なるととも / 子供であろうとも

Ví dụ minh họa

たとえ世界の終わりに直面するとも、私は最期まで希望を捨てない。

(Dẫu cho có phải đối mặt với ngày tận thế đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ không vứt bỏ hy vọng cho đến giây phút cuối cùng.)

いかに周囲の風当たりが強くとも、一度決めた方針を変更するつもりはない。

(Dù cho sự phản đối của những người xung quanh có mạnh mẽ đến thế nào đi nữa, tôi cũng không có ý định thay đổi phương châm đã một lần quyết định.)

たとえ少額なるとも、他人の金を無断で使うことは許されない。

(Cho dù có là một số tiền nhỏ đi chăng nữa, việc tự ý sử dụng tiền của người khác là điều không thể tha thứ.)

どんなに離れていようとも、私たちの絆が消えることはない。

(Dù cho có cách xa nhau đến thế nào đi chăng nữa, sợi dây gắn kết của chúng tôi cũng sẽ không bao giờ biến mất.)

 

 

1. いかなる困難こんなんが待まち受うけようとも、私わたしはこの道みちを突つき進すすむ。
Dù cho bất kỳ khó khăn nào đang chờ đợi, tôi cũng sẽ tiếp tục con đường này.
2. どんな高たかい壁かべであろうとも、必かならず乗のり越こえてみせる。
Dù bức tường có cao đến đâu, tôi nhất định sẽ vượt qua.
3. 行ゆく手てに嵐あらしが来こようとも、この船ふねを止とめることはない。
Dù cho bão tố ập đến, cũng không thể dừng con thuyền này lại.
4. どれほど道みちが険けわしかろうとも、頂上ちょうじょうを目指めざすだけだ。
Dù con đường có hiểm trở đến đâu, tôi cũng sẽ chỉ nhắm đến đỉnh.
5. 行ゆく手てを阻はばむ者ものがいようとも、私わたしの決意けついは揺ゆるるかない。
Dù có ai cản đường, quyết tâm của tôi cũng sẽ không lay chuyển.
6. いかなる障害しょうがいであろうとも、私わたしたちの前進ぜんしんを妨さまたげることはできない。
Dù cho là trở ngại nào, cũng không thể cản trở bước tiến của chúng ta.
7. たとえ失敗しっぱいが続つづこうとも、諦あきらめるという選択肢せんたくしはない。
Dù cho thất bại có tiếp diễn, cũng không có lựa chọn nào là bỏ cuộc.
8. どんな逆境ぎゃっきょうに立たたされようとも、希望きぼうの光ひかりを見失みうしなわない。
Dù có lâm vào nghịch cảnh nào, tôi cũng sẽ không đánh mất ánh sáng của hy vọng.
9. 前途ぜんとがどれほど多難たなんであろうとも、逃にげ出だすつもりは毛頭もうとうない。
Dù cho tiền đồ có gian nan đến đâu, tôi cũng không hề có ý định trốn chạy.
10. この身みにどれほどの傷きずを負おおうとも、一歩いっぽも引ひく気きはない。
Dù thân này có mang bao nhiêu vết thương, tôi cũng không có ý định lùi một bước.
11. どんなに不利ふりな状況じょうきょうであろうとも、勝利しょうりを信しんして戦たたかう。
Dù tình hình có bất lợi đến đâu, tôi cũng sẽ chiến đấu với niềm tin chiến thắng.
12. この先さき、いばらの道みちが続つづこうとも、後悔こうかいはしない。
Dù cho phía trước là con đường đầy chông gai, tôi cũng sẽ không hối hận.
13. どんな試練しれんが与あたえられようとも、それは成長せいちょうの糧かてとなる。
Dù thử thách nào được ban cho, nó cũng sẽ trở thành dưỡng chất cho sự trưởng thành.
14. 目めの前まえの問題もんだいがどれほど複雑ふくざつであろうとも、必かならず解決策かいけつさくはある。
Dù vấn đề trước mắt có phức tạp đến đâu, chắc chắn cũng sẽ có giải pháp.
15. どんなに計画けいかくが狂くるおうとも、臨機応変りんきおうへんに対応たいおうするまでだ。
Dù kế hoạch có bị đảo lộn thế nào, tôi cũng sẽ tùy cơ ứng biến.
16. いかなる挑戦ちょうせんであろうとも、恐おそれずに受うけ入いれる。
Dù là thử thách nào, tôi cũng sẽ đón nhận mà không sợ hãi.
17. たとえ無謀むぼうだと言いわれようとも、私わたしはこの夢ゆめにかける。
Dù cho bị nói là liều lĩnh, tôi cũng sẽ đặt cược vào giấc mơ này.
18. 何度叩なんどたたきのめされようとも、その度たびに立たち上あがってみせる。
Dù có bị đánh gục bao nhiêu lần, tôi cũng sẽ đứng dậy vào mỗi lần đó.
19. どんなに苦くるしい練習れんしゅうであろうとも、目標もくひょうのためなら耐たえられる。
Dù luyện tập có vất vả đến đâu, vì mục tiêu tôi cũng có thể chịu đựng được.
20. たとえ暗闇くらやみの中なかを彷徨さまよおうとも、必かならず出口でぐちを見みつけ出だす。
Dù cho có lang thang trong bóng tối, tôi nhất định cũng sẽ tìm ra lối thoát.
21. どんなに大おおきな犠牲ぎせいを払はらおうとも、この目的もくてきは達成たっせいする。
Dù phải trả giá đắt đến đâu, tôi cũng sẽ đạt được mục đích này.
22. いかなるプレッシャーであろうとも、自分じぶんを見失みうしなうことはない。
Dù áp lực có thế nào, tôi cũng sẽ không đánh mất chính mình.
23. この任務にんむがどれほど危険きけんであろうとも、遂行すいこうする義務ぎむがある。
Dù nhiệm vụ này có nguy hiểm đến đâu, tôi cũng có nghĩa vụ phải hoàn thành.
24. たとえゴールが遠とおかろうとも、一歩いっぽずつ進すすんでいく。
Dù cho đích đến có xa, tôi cũng sẽ tiến lên từng bước một.
25. どんなに時間じかんがかかろうとも、必かならず成なし遂とげる。
Dù có tốn bao nhiêu thời gian, tôi nhất định cũng sẽ làm được.
26. この戦たたかいがどれほど長ながく続つづこうとも、最後さいごまで戦たたかい抜ぬく。
Dù trận chiến này có kéo dài bao lâu, tôi cũng sẽ chiến đấu đến cùng.
27. いかなる絶望的ぜつぼうてきな状況じょうきょうであろうとも、奇跡きせきを信しんじ続つづける。
Dù trong tình huống tuyệt vọng nào, tôi cũng sẽ tiếp tục tin vào phép màu.
28. どんなに泥どろにまみれようとも、その手てで栄光えいこうを掴つかむ。
Dù có lấm bẩn bùn đất, tôi cũng sẽ dùng đôi tay này nắm lấy vinh quang.
29. たとえ全すべてを失うしなおうとも、誇ほこりだけは失うしなわない。
Dù cho có mất tất cả, tôi cũng sẽ không đánh mất niềm kiêu hãnh.
30. どんなに厚あつい氷こおりであろうとも、情熱じょうねつで溶とかしてみせる。
Dù băng có dày đến đâu, tôi cũng sẽ dùng nhiệt huyết của mình làm tan chảy nó.
31. いかなる罠わなが仕掛しかけられていようとも、見破みやぶってみせる。
Dù cho bẫy nào được giăng ra, tôi cũng sẽ nhìn thấu.
32. どんなに強力きょうりょくな敵てきであろうとも、臆おくすることはない。
Dù kẻ thù có mạnh đến đâu, tôi cũng sẽ không run sợ.
33. たとえ前例ぜんれいかな゙かろうとも、我々われわれが新あらたな道michiを作tsukuる。
Dù cho không có tiền lệ, chúng ta cũng sẽ tạo ra một con đường mới.
34. どんなに深ふかい谷たにであろうとも、必かならず渡わたってみせる。
Dù thung lũng có sâu đến đâu, tôi nhất định cũng sẽ vượt qua.
35. いかなる難問なんもんであろうとも、知恵ちえを絞しぼれば解とけるはずだ。
Dù là vấn đề khó nào, chỉ cần vận dụng trí tuệ chắc chắn sẽ giải được.
36. どんなに厳きびしい現実げんじつであろうとも、目めをそむけずに向むき合あう。
Dù thực tế có nghiệt ngã đến đâu, tôi cũng sẽ đối mặt mà không trốn tránh.
37. たとえ望のぞみが薄うすかろうとも、最後さいごまで可能性かのうせいを追求ついきゅうする。
Dù cho hy vọng có mong manh, tôi cũng sẽ theo đuổi khả năng đó đến cùng.
38. どんなに非力ひりきであろうとも、自分じぶんにできることを全力ぜんりょくでやる。
Dù có yếu đuối bất lực đến đâu, tôi cũng sẽ làm hết sức những gì mình có thể.
39. いかなる厳きびしい冬ふゆであろうとも、春はるは必かならず訪おとずれる。
Dù mùa đông có khắc nghiệt thế nào, mùa xuân nhất định cũng sẽ đến.
40. どんなに分厚ぶあつい雲くもであろうとも、その先さきには太陽taiyouが輝kagayaいている。
Dù mây có dày đặc đến đâu, phía sau đó mặt trời vẫn đang tỏa sáng.
41. 親おやが反対はんたいしようとも、私わたしは自分じぶんの信しんじる道michiを行ゆく。
Dù cho cha mẹ có phản đối, tôi cũng sẽ đi con đường mà mình tin tưởng.
42. 周囲しゅういが何naniと言いおうとも、私わたしの考えkangaは変kaわらない。
Dù cho xung quanh có nói gì, suy nghĩ của tôi cũng sẽ không thay đổi.
43. たとえ全世界zens ekaiを敵tekiに回mawaしようとも、私わたしは彼kareの味方mikataだ。
Dù cho có phải chống lại cả thế giới, tôi cũng sẽ là đồng minh của anh ấy.
44. 誰dareが非難hinanしようとも、自分じぶんの正義seigiを貫tsuraぬぎ通tooす。
Dù ai có chỉ trích, tôi cũng sẽ theo đuổi chính nghĩa của mình.
45. どんなに笑わらわれようとも、この夢yumeを追おい続tsudduける。
Dù có bị cười nhạo thế nào, tôi cũng sẽ tiếp tục theo đuổi giấc mơ này.
46. 上司joushiの命令meireiであろうとも、不正fuseiなことには従shitaがえない。
Dù là mệnh lệnh của cấp trên, tôi cũng không thể tuân theo những điều bất chính.
47. 世間sekenがどう言いおうとも、私わたしたちは自分じぶんたちの愛aiを信sinじる。
Dù cho thế gian có nói thế nào, chúng tôi cũng tin vào tình yêu của mình.
48. たとえ仲間外nakamahazuれにされようとも、言いうべきことは言いう。
Dù cho có bị tẩy chay, tôi cũng sẽ nói những điều cần phải nói.
49. 専門家senmonkaが不可能fukanouだと言いおうとも、私わたしは挑戦chousenを止やめない。
Dù cho chuyên gia có nói là không thể, tôi cũng sẽ không ngừng thử thách.
50. 誰dareが止とめにこようとも、もう決きめたことだ。
Dù ai có đến ngăn cản, tôi cũng đã quyết định rồi.
51. どんなに冷つめたい目めで見みられようとも、信念shinnenを曲まげるつもりはない。
Dù có bị nhìn bằng ánh mắt lạnh lùng nào, tôi cũng không có ý định bẻ cong niềm tin của mình.
52. たとえ常識joushikiから外hazuれていると言いわれようとも、これが私watashiのやり方kataだ。
Dù cho bị nói là đi ngược lại lẽ thường, đây cũng là cách làm của tôi.
53. 先生senseiが認mitoめなかろうとも、この研究kenkyuuは続tsuduける価値kachiがある。
Dù cho thầy giáo không công nhận, nghiên cứu này cũng đáng để tiếp tục.
54. どんなに説得settokuされようとも、首kubiを縦tateに振ふることはない。
Dù có bị thuyết phục thế nào, tôi cũng sẽ không gật đầu đồng ý.
55. たとえそれが規則kisokuであろうとも、間違maigaっていることには反対hantaiする。
Dù cho đó là quy tắc, tôi cũng sẽ phản đối những điều sai trái.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とて (Ý nghĩa: ~であっても) – Trình độ N1

Cấu trúc 「~とて」 là một trợ từ có tính chất nhượng bộ, mang văn phong cổ và được sử dụng ở trình độ thượng cấp. Khi mang ý nghĩa tương đương với ~であっても (Dù có là... đi chăng nữa), cấu trúc này thường dùng để đưa ra một đối tượng đặc biệt nhằm khẳng định một quy luật chung hoặc một kết quả không thể thay đổi.

Ý nghĩa

Dù là... đi chăng nữa thì cũng (không ngoại lệ)...

Ngay cả... thì vẫn...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định tính không ngoại lệ: Vế trước (~とて) đưa ra một đối tượng có vị thế, tư cách đặc biệt, có sức mạnh, có tri thức (ví dụ: chuyên gia, người giàu, bậc vĩ nhân, hoặc chính bản thân người nói). Vế sau sẽ đưa ra một thực tế khách quan, một hạn chế hoặc một phủ định để khẳng định: "Ngay cả đối tượng đặc biệt này cũng không thể thoát khỏi quy luật tự nhiên/không thể có đặc quyền ngoại lệ."

Dấu hiệu nhận biết: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với phó từ 「たとえ」 (cho dù) ở đầu câu. Đồng thời, vế sau của nó rất hay kết thúc bằng các hình thức phủ định như ~ない, ~わけではない (không có nghĩa là), hoặc câu hỏi tu từ ~だろうか (liệu có... hay không - mang nghĩa phủ định).

Văn phong: Mang sắc thái rất trang trọng, cứng cáp, mang tính nghị luận và văn học cao. Thường xuất hiện trong sách triết lý, bài xã luận báo chí hoặc văn viết chính thức.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{とて}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với とて mà không cần thêm だ. Bản chất của dạng này chính là cách viết rút gọn của ~だ。とて trong văn cổ.

Ví dụ minh họa

たとえ専門家とて、新種のウイルスに関するすべての質問に答えられるわけではない。

(Dù có là chuyên gia đi chăng nữa, không có nghĩa là họ có thể trả lời toàn bộ câu hỏi liên quan đến chủng virus mới.)

科学技術が発達した現代とて、自然の猛威に完全に打ち勝つことは不可能だ。

(Ngay cả trong thời đại hiện đại với khoa học kỹ thuật phát triển đi chăng nữa, việc chiến thắng hoàn toàn sự giận dữ của thiên nhiên là điều bất khả thi.)

親とて、子供の人生をすべて思い通りにコントロールすることはできない。

(Dù là cha mẹ đi chăng nữa thì cũng không thể kiểm soát toàn bộ cuộc đời của con cái theo ý muốn của mình.)

どんなに裕福な人とて、金で買えない幸福があることには変わりない。

(Dù là người giàu có đến mức nào đi chăng nữa, thực tế vẫn không thay đổi rằng có những hạnh phúc không thể mua được bằng tiền.)

 

 

1. たとえ王おうとて、人ひとの心こころを支配しはいすることはできぬ。
Dù cho là vua, cũng không thể chi phối được trái tim con người.
2. 私わたしとて、一認ひとりの人間にんげんだ。間違まちなうこともある。
Tôi đây cũng chỉ là một con người. Cũng có lúc sai lầm.
3. 子供こどもとて、許ゆるされない嘘うそがあることは知しっている。
Ngay cả trẻ con cũng biết rằng có những lời nói dối không thể tha thứ.
4. いかに天才てんさいとて、努力どりょくを怠おこたれば凡人ぼんじんに劣おとる。
Dù là thiên tài đến đâu, nếu lơ là nỗ lực cũng sẽ thua kém người thường.
5. 一国いっこくの主君しゅくんとて、病やまいには勝かてなかった。
Dù là chúa tể của một nước, cũng không thể chiến thắng được bệnh tật.
6. たとえ親おやとて、子この人生じんせいを思おもい通どおりにはできぬものだ。
Dù cho là cha mẹ, cũng không thể điều khiển cuộc đời con cái theo ý mình.
7. 新人しんじんとて、責任せきにんある行動koudouが求もとめられる。
Dù là người mới, cũng bị đòi hỏi phải hành động có trách nhiệm.
8. いかに英雄えいゆうとて、不老不死ふろうふしではいられない。
Dù là anh hùng đến đâu, cũng không thể bất tử.
9. 彼かれとて、鬼おにではない。情なさけぐらいはあろう。
Hắn ta cũng không phải quỷ dữ. Chắc cũng có chút lòng thương hại.
10. 百戦錬磨ひゃくせんれんまの勇士ゆうしとて、この罠わなには気きづくまい。
Dù là dũng sĩ trăm trận, chắc cũng không nhận ra cái bẫy này.
11. 聖人君子せいじんくんしとて、過あやまちの一ひとつや二ふたつは犯おかすものだ。
Dù là thánh nhân quân tử, cũng sẽ phạm phải một hai sai lầm.
12. たとえ師匠ししょうとて、間違まちなっていることには従したがえない。
Dù cho là sư phụ, tôi cũng không thể tuân theo điều sai trái.
13. いかに富豪ふごうとて、失うしなった信頼しんらいは買かい戻もどせない。
Dù là phú hộ đến đâu, cũng không thể mua lại được lòng tin đã mất.
14. この私わたしとて、故郷こきょうを思おもわぬ日ひはない。
Ngay cả tôi đây, cũng không có ngày nào là không nhớ về quê hương.
15. 赤子あかごとて、母親ははおやの愛情あいじょうは感かんし取とれる。
Ngay cả trẻ sơ sinh cũng có thể cảm nhận được tình yêu của mẹ.
16. いかに専門家せんもんかとて、未来miraiを完全kanzenに見通mitooすことは不可能fukanouだ。
Dù là chuyên gia đến đâu, cũng không thể nào nhìn thấu hoàn toàn tương lai.
17. 老人ろうじんとて、夢yumeを追oい続tsudduける権利kenriはある。
Dù là người già, cũng có quyền tiếp tục theo đuổi ước mơ.
18. たとえ将軍shougunとて、天命tenmeiには逆sakaらえぬ。
Dù cho là tướng quân, cũng không thể chống lại thiên mệnh.
19. いかに権力者kenryokushaとて、孤独kodokuには勝kaてぬこともある。
Dù là người quyền lực đến đâu, cũng có lúc không thể chiến thắng được sự cô độc.
20. 初心者shoshinshaとて、運unが良yoければ勝kaつこともある。
Dù là người mới, nếu may mắn cũng có lúc thắng.
21. 神かみとて、この世よの全すべての悲かなしみを救すくえるわけではない。
Ngay cả thần linh, cũng không hẳn là cứu rỗi được mọi nỗi buồn trên thế gian này.
22. 我々われわれとて、ただ黙だまって見みているわけではない。
Ngay cả chúng tôi cũng không phải là chỉ đứng nhìn trong im lặng.
23. いかに優すぐれた医者いしゃとて、死しぬ運命うんめいは変かえられない。
Dù là bác sĩ giỏi đến đâu, cũng không thể thay đổi được vận mệnh phải chết.
24. 女性じょせいとて、国くにを守まもるために戦たたかう覚悟かくごはある。
Dù là phụ nữ, chúng tôi cũng có sự giác ngộ chiến đấu để bảo vệ đất nước.
25. たとえ罪人つみびととて、一片いっぺんの良心りょうしんは残のこっていよう。
Dù cho là tội nhân, chắc cũng còn sót lại một chút lương tâm.
26. いかに美貌びぼうの持もち主ぬしとて、心根こころねが醜みにくくては意味いみかない。
Dù sở hữu vẻ đẹp đến đâu, nếu tâm địa xấu xa thì cũng vô nghĩa.
27. 部外者ぶがいしゃとて、言いうべきことは言いわせてもらう。
Dù là người ngoài, cũng xin cho phép tôi nói những gì cần nói.
28. たとえ皇帝こうていの命令めいれいとて、理不尽りふじんなものには従したがえぬ。
Dù cho là mệnh lệnh của hoàng đế, tôi cũng không thể tuân theo những điều vô lý.
29. いかに強者きょうしゃとて、驕おごれる者ものは久ひさしからず。
Dù là kẻ mạnh đến đâu, kẻ kiêu ngạo cũng sẽ không tồn tại được lâu.
30. 若者わかものとて、国くにの将来しょうらいを憂うれいているのだ。
Dù là người trẻ, chúng tôi cũng lo lắng cho tương lai của đất nước.
31. たとえ敗軍はいぐんの将しょうとて、その誇ほこりまで奪うばうことはできまい。
Dù cho là tướng bại trận, cũng không thể cướp đi niềm kiêu hãnh của họ.
32. いかに賢者けんじゃとて、恋こいは盲目もうもくという。
Dù là bậc hiền triết, người ta cũng nói rằng tình yêu là mù quáng.
33. 凡人ぼんじんとて、積み重ねればtsumikasanereba偉業igyouを成なし遂とげられる。
Dù là người bình thường, nếu tích lũy nỗ lực cũng có thể làm nên nghiệp lớn.
34. たとえ相手あいてが子供こどもとて、手加減てかげんはしない。
Dù cho đối thủ là trẻ con, tôi cũng sẽ không nương tay.
35. 悪人あくにんとて、人ひとの親おや。子こを思おもう気持きもちは同おなじだろう。
Dù là kẻ xấu, cũng là cha mẹ. Tình cảm yêu thương con cái chắc cũng giống nhau.
36. たとえ一人ひとりとて、この橋はしを渡わたる者ものは通とおさない。
Dù cho chỉ một người, tôi cũng sẽ không cho ai đi qua cây cầu này.
37. いかに剣けんの達人たつじんとて、不意打ふいうちには対応たいおうできまい。
Dù là bậc thầy về kiếm, cũng không thể đối phó được với một đòn tấn công bất ngờ.
38. 彼奴あいつとて、人ひとの子こ。情じょうに訴うったえればあるいは。
Hắn ta cũng là con người. Nếu lay động được tình cảm, biết đâu chừng...
39. いかに優すぐれた学者がくしゃとて、実践じっせんが伴ともなわなければ意味imiかない。
Dù là học giả xuất sắc đến đâu, nếu không đi kèm thực tiễn thì cũng vô nghĩa.
40. たとえ奴隷どれいの身みとて、自由jiyuuを願negaう心kokoroまで縛shibaればしない。
Dù cho thân là nô lệ, cũng không thể trói buộc được trái tim khao khát tự do.
41. 今いまから急いそいだとて、もう手遅ておくれだろう。
Dù bây giờ có vội, cũng đã quá muộn rồi.
42. いかに悔くやんだとて、過去かこは変かわらない。
Dù có hối hận đến đâu, quá khứ cũng không thay đổi.
43. 大軍たいぐんで押おし寄よせたとて、この城しろは落おちぬ。
Dù cho có kéo đại quân đến, tòa thành này cũng sẽ không thất thủ.
44. 百ひゃくの理屈りくつを並ならべたとて、私わたしの決心けっしんは変かわらぬ。
Dù có đưa ra cả trăm lý lẽ, quyết tâm của tôi cũng sẽ không thay đổi.
45. 泣ないて詫わびたとて、許ゆるされるものではない。
Dù có khóc lóc van xin, cũng không phải là chuyện có thể được tha thứ.
46. どんなに願ねがったとて、死者ししゃが蘇よみがえることはない。
Dù có cầu nguyện đến đâu, người chết cũng sẽ không sống lại.
47. いかに金品きんぴんを積つんだとて、彼かれの心こころは動うごかせない。
Dù có chất đống tiền vàng, cũng không thể lay chuyển được trái tim anh ấy.
48. 千里せんりの道みちとて、一歩いっぽから始はじまる。
Dù là con đường ngàn dặm, cũng bắt đầu từ một bước chân.
49. どんなに隠かくしたとて、真実shinjitsuはいつか明あきらかになる。
Dù có che giấu đến đâu, sự thật rồi cũng sẽ có ngày được phơi bày.
50. 万全banzenの準備junbiをしたとて、不測fusokuの事態jitaiは起oこりうる。
Dù có chuẩn bị vẹn toàn, tình huống bất ngờ cũng vẫn có thể xảy ra.
51. どな゙言いい訳わけをしたとて、この失敗しっぱいの責任せきにんは免まぬかれぬ。
Dù có biện minh thế nào, cũng không thể trốn tránh trách nhiệm cho thất bại này.
52. いかに堅固kengoな砦torideとて、内側uchigawaから崩kuzuれることもある。
Dù là pháo đài kiên cố đến đâu, cũng có lúc sụp đổ từ bên trong.
53. 必死hisshiで命乞inochigoいをしたとて、聞きき入いれられることはあるまい。
Dù có ra sức xin tha mạng, chắc cũng không được chấp thuận.
54. どんなに言葉kotobaを尽つくしたとて、この感動kandouは伝つたえきれない。
Dù có dùng bao nhiêu lời, cũng không thể diễn tả hết sự cảm động này.
55. 一ひと夜漬よづけで勉強benkyouしたとて、試験shikenに合格goukakuできるはずかない。
Dù có học nhồi nhét cả đêm, cũng không thể nào đỗ kỳ thi.