Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Thể

(からだ)つき

Vóc dáng
 

がっしり

Rắn chắc
Thác

(たくま)しい

Tráng kiện
Đoán

(きた)える

Rèn luyện
Phúc Cân

腹筋(ふっきん)

Cơ bụng
 

スリーサイズ

Ba vòng
Thể Trọng Kế

体重計(たいじゅうけい)

Cân sức khỏe
Thể Chỉ Phương

体脂肪(たいしぼう)

Mỡ cơ thể
Chỉ Số

指数(しすう)

Chỉ số
Hiếp

(わき)

Nách
 

(くすぐ)

Kit lột trêu
Nhu

()

Xoa bóp
Não

(のう)

Não bộ
Tả Lợi

左利き(ひだりきき)

Thuận tay trái
Chánh Thường

正常(せいじょう)

Bình thường
Phương

(かんば)しくない

Không tốt

(すこぶ)

Rất
Trường Thọ

長寿(ちょうじゅ)

Sống thọ
Tự Kỷ

自己(じこ)

Bản thân
Y Tồn

依存(いぞん)

Lệ thuộc
Tích Trữ

蓄積(ちくせき)

Tích tụ
Định Nghĩa

定義(ていぎ)

Định nghĩa
Tần Độ

頻度(ひんど)

Tần suất
Khinh Khinh

軽々(かるかる)

Nhẹ nhàng
Lão Hóa

老化(ろうか)

Lão hóa
Lão

()いる

Già đi
Sinh Lý Đích

生理的(せいりてき)

Sinh lý
Vệ Sanh

衛生(えいせい)

Vệ sinh
Toàn Bàn

全般(ぜんぱん)

Toàn bộ
Ngũ Cảm

五感(ごかん)

Ngũ giác
Dung Sắc

容姿(ようし)

Diện mạo
Trương

(はり)

Căng mịn
Đột Trương

()()

Căng cứng
Diễm

(つや)

Độ bóng
Diễm Diễm

艶艶(つやつや)

Mượt mà
Nhuận

(うるお)

Độ ẩm
Bảo

(たも)

Duy trì
 

しっとり

Ẩm mịn
Đàn

(はじ)

Chống thấm
Thấu Thông

()(とお)

Trong suốt
Đồng

(ひとみ)

Con ngươi

(まばた)

Chớp mắt
Minh

(つぶ)

Nhắm mắt
Thỉ

(たる)

Chảy xệ
Hậu Hậu

後々(のちのち)

Sau này
Thành Quả

成果(せいか)

Kết quả
Bí Quyết

秘訣(ひけつ)

Bí quyết
Sanh Lai

生まれつき(うまれつき)

Bẩm sinh
Đới

()びる

Có chứa
 

がらっと

Thay đổi hẳn
Sanh Biến

生まれ変わる(う  かわる)

Lột xác
Phản

()らす

Ưỡn ngực
Dẫn 込

引っ込む(ひっこむ)

Hóp vào
 

すらりと

Thon thả
 

ほっそり

Mảnh khảnh
 

コンプレックス

Tự ti
Du Đoạn

油断(ゆだん)

Lơ là
Quá Thặng

過剰(かじょう)

Quá mức
Lão

()ける

Già đi
Chấp Trước

執着(しゅうちゃく)

Cố chấp
Hốc

禿()げる

Rụng tóc

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: とも (Ý nghĩa: ~としても、~であっても) – Trình độ N1

Cấu trúc 「とも」 với ý nghĩa nhượng bộ giả định (tương đương với ~としても - dẫu cho là, hoặc ~であっても - dù có là) là một thể ngữ pháp cổ, mang tính văn viết cao cấp. Nó dùng để khẳng định một quyết tâm, một quy luật hoặc một sự thật không hề thay đổi ngay cả khi đặt trong một tình huống giả định khắc nghiệt nhất.

Ý nghĩa

Dẫu cho có... đi chăng nữa thì vẫn...

Cho dù là... thì cũng không...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tính chất nhượng bộ cực đoan: Người nói đưa ra một giả định có mức độ cao, khó khăn hoặc có tính cản trở lớn ở vế trước. Vế sau khẳng định một hành động, ý chí hoặc một trạng thái khách quan sẽ không bị lung lay hay ảnh hưởng bởi giả định đó.

Sự kết hợp với phó từ nhấn mạnh: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với các phó từ mang tính chất giả định tuyệt đối ở đầu câu như: 「たとえ」 (cho dù), 「いかに」 (dẫu như thế nào đi nữa), 「どんなに」 (dù biết bao).

Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, nghiêm túc, có phần cứng nhắc và cổ kính. Chỉ xuất hiện trong văn viết chính thức, tác phẩm văn học, bài phát biểu mang tính tuyên ngôn hoặc các câu châm ngôn, triết lý sống. Không bao giờ dùng trong hội thoại hàng ngày.

Cấu trúc ngữ pháp và Cách chia

Cấu trúc này có cách biến đổi đuôi rất đặc trưng mà học viên cần học thuộc lòng:

Động từ: Chia về thể điều kiện ~ば, sau đó bỏ ば và cộng với とも.

見れば $\rightarrow$ 見るととも

すれば $\rightarrow$ するととも (Hoặc dạng cổ là すとも)

Tính từ đuôi い: Bỏ い và cộng với くとも.

無い $\rightarrow$ 無くとも

遅い $\rightarrow$ 遅くとも

Tính từ đuôi な / Danh từ: Cộng với 「なるとも」 hoặc 「であろうとも」 (Dạng であっても).

不便だ $\rightarrow$ 不便なるととも / 不便であろうとも

子供だ $\rightarrow$ 子供なるととも / 子供であろうとも

Ví dụ minh họa

たとえ世界の終わりに直面するとも、私は最期まで希望を捨てない。

(Dẫu cho có phải đối mặt với ngày tận thế đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ không vứt bỏ hy vọng cho đến giây phút cuối cùng.)

いかに周囲の風当たりが強くとも、一度決めた方針を変更するつもりはない。

(Dù cho sự phản đối của những người xung quanh có mạnh mẽ đến thế nào đi nữa, tôi cũng không có ý định thay đổi phương châm đã một lần quyết định.)

たとえ少額なるとも、他人の金を無断で使うことは許されない。

(Cho dù có là một số tiền nhỏ đi chăng nữa, việc tự ý sử dụng tiền của người khác là điều không thể tha thứ.)

どんなに離れていようとも、私たちの絆が消えることはない。

(Dù cho có cách xa nhau đến thế nào đi chăng nữa, sợi dây gắn kết của chúng tôi cũng sẽ không bao giờ biến mất.)

 

 

1. いかなる困難こんなんがけようとも、わたしはこのみちすすむ。
Dù cho bất kỳ khó khăn nào đang chờ đợi, tôi cũng sẽ tiếp tục con đường này.
2. どんなたかかべであろうとも、かならずえてみせる。
Dù bức tường có cao đến đâu, tôi nhất định sẽ vượt qua.
3. あらしがようとも、このふねめることはない。
Dù cho bão tố ập đến, cũng không thể dừng con thuyền này lại.
4. どれほどみちがけわしかろうとも、頂上ちょうじょう目指めざすだけだ。
Dù con đường có hiểm trở đến đâu, tôi cũng sẽ chỉ nhắm đến đỉnh.
5. はばものがいようとも、わたし決意けついゆるるかない。
Dù có ai cản đường, quyết tâm của tôi cũng sẽ không lay chuyển.
6. いかなる障害しょうがいであろうとも、わたしたちの前進ぜんしんさまたげることはできない。
Dù cho là trở ngại nào, cũng không thể cản trở bước tiến của chúng ta.
7. たとえ失敗しっぱいがつづこうとも、あきらめるという選択肢せんたくしはない。
Dù cho thất bại có tiếp diễn, cũng không có lựa chọn nào là bỏ cuộc.
8. どんな逆境ぎゃっきょうたされようとも、希望きぼうひかり見失みうしなわない。
Dù có lâm vào nghịch cảnh nào, tôi cũng sẽ không đánh mất ánh sáng của hy vọng.
9. 前途ぜんとがどれほど多難たなんであろうとも、げすつもりは毛頭もうとうない。
Dù cho tiền đồ có gian nan đến đâu, tôi cũng không hề có ý định trốn chạy.
10. このにどれほどのきずおうとも、一歩いっぽはない。
Dù thân này có mang bao nhiêu vết thương, tôi cũng không có ý định lùi một bước.
11. どんなに不利ふり状況じょうきょうであろうとも、勝利しょうりしんしてたたかう。
Dù tình hình có bất lợi đến đâu, tôi cũng sẽ chiến đấu với niềm tin chiến thắng.
12. このさき、いばらのみちがつづこうとも、後悔こうかいはしない。
Dù cho phía trước là con đường đầy chông gai, tôi cũng sẽ không hối hận.
13. どんな試練しれんがあたえられようとも、それは成長せいちょうかてとなる。
Dù thử thách nào được ban cho, nó cũng sẽ trở thành dưỡng chất cho sự trưởng thành.
14. まえ問題もんだいがどれほど複雑ふくざつであろうとも、かならず解決策かいけつさくはある。
Dù vấn đề trước mắt có phức tạp đến đâu, chắc chắn cũng sẽ có giải pháp.
15. どんなに計画けいかくがくるおうとも、臨機応変りんきおうへん対応たいおうするまでだ。
Dù kế hoạch có bị đảo lộn thế nào, tôi cũng sẽ tùy cơ ứng biến.
16. いかなる挑戦ちょうせんであろうとも、おそれずにれる。
Dù là thử thách nào, tôi cũng sẽ đón nhận mà không sợ hãi.
17. たとえ無謀むぼうだとわれようとも、わたしはこのゆめにかける。
Dù cho bị nói là liều lĩnh, tôi cũng sẽ đặt cược vào giấc mơ này.
18. 何度叩なんどたたきのめされようとも、そのたびがってみせる。
Dù có bị đánh gục bao nhiêu lần, tôi cũng sẽ đứng dậy vào mỗi lần đó.
19. どんなにくるしい練習れんしゅうであろうとも、目標もくひょうのためならえられる。
Dù luyện tập có vất vả đến đâu, vì mục tiêu tôi cũng có thể chịu đựng được.
20. たとえ暗闇くらやみなか彷徨さまよおうとも、かならず出口でぐちつけす。
Dù cho có lang thang trong bóng tối, tôi nhất định cũng sẽ tìm ra lối thoát.
21. どんなにおおきな犠牲ぎせいはらおうとも、この目的もくてき達成たっせいする。
Dù phải trả giá đắt đến đâu, tôi cũng sẽ đạt được mục đích này.
22. いかなるプレッシャーであろうとも、自分じぶん見失みうしなうことはない。
Dù áp lực có thế nào, tôi cũng sẽ không đánh mất chính mình.
23. この任務にんむがどれほど危険きけんであろうとも、遂行すいこうする義務ぎむがある。
Dù nhiệm vụ này có nguy hiểm đến đâu, tôi cũng có nghĩa vụ phải hoàn thành.
24. たとえゴールがとおかろうとも、一歩いっぽずつすすんでいく。
Dù cho đích đến có xa, tôi cũng sẽ tiến lên từng bước một.
25. どんなに時間じかんがかかろうとも、かならずげる。
Dù có tốn bao nhiêu thời gian, tôi nhất định cũng sẽ làm được.
26. このたたかいがどれほどながつづこうとも、最後さいごまでたたかく。
Dù trận chiến này có kéo dài bao lâu, tôi cũng sẽ chiến đấu đến cùng.
27. いかなる絶望的ぜつぼうてき状況じょうきょうであろうとも、奇跡きせきしんじつづける。
Dù trong tình huống tuyệt vọng nào, tôi cũng sẽ tiếp tục tin vào phép màu.
28. どんなにどろにまみれようとも、そので栄光えいこうつかむ。
Dù có lấm bẩn bùn đất, tôi cũng sẽ dùng đôi tay này nắm lấy vinh quang.
29. たとえすべてをうしなおうとも、ほこりだけはうしなわない。
Dù cho có mất tất cả, tôi cũng sẽ không đánh mất niềm kiêu hãnh.
30. どんなにあつこおりであろうとも、情熱じょうねつでかしてみせる。
Dù băng có dày đến đâu, tôi cũng sẽ dùng nhiệt huyết của mình làm tan chảy nó.
31. いかなるわなが仕掛しかけられていようとも、見破みやぶってみせる。
Dù cho bẫy nào được giăng ra, tôi cũng sẽ nhìn thấu.
32. どんなに強力きょうりょくてきであろうとも、おくすることはない。
Dù kẻ thù có mạnh đến đâu, tôi cũng sẽ không run sợ.
33. たとえ前例ぜんれいかな゙かろうとも、我々われわれがあらたなmichitsukuる。
Dù cho không có tiền lệ, chúng ta cũng sẽ tạo ra một con đường mới.
34. どんなにふかたにであろうとも、かならずわたってみせる。
Dù thung lũng có sâu đến đâu, tôi nhất định cũng sẽ vượt qua.
35. いかなる難問なんもんであろうとも、知恵ちえしぼればけるはずだ。
Dù là vấn đề khó nào, chỉ cần vận dụng trí tuệ chắc chắn sẽ giải được.
36. どんなにきびしい現実げんじつであろうとも、をそむけずにう。
Dù thực tế có nghiệt ngã đến đâu, tôi cũng sẽ đối mặt mà không trốn tránh.
37. たとえのぞみがうすかろうとも、最後さいごまで可能性かのうせい追求ついきゅうする。
Dù cho hy vọng có mong manh, tôi cũng sẽ theo đuổi khả năng đó đến cùng.
38. どんなに非力ひりきであろうとも、自分じぶんにできることを全力ぜんりょくでやる。
Dù có yếu đuối bất lực đến đâu, tôi cũng sẽ làm hết sức những gì mình có thể.
39. いかなるきびしいふゆであろうとも、はるかならずおとずれる。
Dù mùa đông có khắc nghiệt thế nào, mùa xuân nhất định cũng sẽ đến.
40. どんなに分厚ぶあつくもであろうとも、そのさきには太陽taiyouがkagayaいている。
Dù mây có dày đặc đến đâu, phía sau đó mặt trời vẫn đang tỏa sáng.
41. おやが反対はんたいしようとも、わたし自分じぶんしんじるmichiく。
Dù cho cha mẹ có phản đối, tôi cũng sẽ đi con đường mà mình tin tưởng.
42. 周囲しゅういがnaniおうとも、わたし考えkangakaわらない。
Dù cho xung quanh có nói gì, suy nghĩ của tôi cũng sẽ không thay đổi.
43. たとえ全世界zens ekaitekimawaしようとも、わたしkare味方mikataだ。
Dù cho có phải chống lại cả thế giới, tôi cũng sẽ là đồng minh của anh ấy.
44. dareが非難hinanしようとも、自分じぶん正義seigitsuraぬぎtooす。
Dù ai có chỉ trích, tôi cũng sẽ theo đuổi chính nghĩa của mình.
45. どんなにわらわれようとも、このyumetsudduける。
Dù có bị cười nhạo thế nào, tôi cũng sẽ tiếp tục theo đuổi giấc mơ này.
46. 上司joushi命令meireiであろうとも、不正fuseiなことにはshitaがえない。
Dù là mệnh lệnh của cấp trên, tôi cũng không thể tuân theo những điều bất chính.
47. 世間sekenがどうおうとも、わたしたちは自分じぶんたちのaisinじる。
Dù cho thế gian có nói thế nào, chúng tôi cũng tin vào tình yêu của mình.
48. たとえ仲間外nakamahazuれにされようとも、うべきことはう。
Dù cho có bị tẩy chay, tôi cũng sẽ nói những điều cần phải nói.
49. 専門家senmonkaが不可能fukanouだとおうとも、わたし挑戦chousenめない。
Dù cho chuyên gia có nói là không thể, tôi cũng sẽ không ngừng thử thách.
50. dareがめにこようとも、もうめたことだ。
Dù ai có đến ngăn cản, tôi cũng đã quyết định rồi.
51. どんなにつめたいでられようとも、信念shinnenげるつもりはない。
Dù có bị nhìn bằng ánh mắt lạnh lùng nào, tôi cũng không có ý định bẻ cong niềm tin của mình.
52. たとえ常識joushikiからhazuれているとわれようとも、これがwatashiのやりkataだ。
Dù cho bị nói là đi ngược lại lẽ thường, đây cũng là cách làm của tôi.
53. 先生senseiがmitoめなかろうとも、この研究kenkyuutsuduける価値kachiがある。
Dù cho thầy giáo không công nhận, nghiên cứu này cũng đáng để tiếp tục.
54. どんなに説得settokuされようとも、kubitateることはない。
Dù có bị thuyết phục thế nào, tôi cũng sẽ không gật đầu đồng ý.
55. たとえそれが規則kisokuであろうとも、間違maigaっていることには反対hantaiする。
Dù cho đó là quy tắc, tôi cũng sẽ phản đối những điều sai trái.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~とて (Ý nghĩa: ~であっても) – Trình độ N1

Cấu trúc 「~とて」 là một trợ từ có tính chất nhượng bộ, mang văn phong cổ và được sử dụng ở trình độ thượng cấp. Khi mang ý nghĩa tương đương với ~であっても (Dù có là... đi chăng nữa), cấu trúc này thường dùng để đưa ra một đối tượng đặc biệt nhằm khẳng định một quy luật chung hoặc một kết quả không thể thay đổi.

Ý nghĩa

Dù là... đi chăng nữa thì cũng (không ngoại lệ)...

Ngay cả... thì vẫn...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định tính không ngoại lệ: Vế trước (~とて) đưa ra một đối tượng có vị thế, tư cách đặc biệt, có sức mạnh, có tri thức (ví dụ: chuyên gia, người giàu, bậc vĩ nhân, hoặc chính bản thân người nói). Vế sau sẽ đưa ra một thực tế khách quan, một hạn chế hoặc một phủ định để khẳng định: "Ngay cả đối tượng đặc biệt này cũng không thể thoát khỏi quy luật tự nhiên/không thể có đặc quyền ngoại lệ."

Dấu hiệu nhận biết: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với phó từ 「たとえ」 (cho dù) ở đầu câu. Đồng thời, vế sau của nó rất hay kết thúc bằng các hình thức phủ định như ~ない, ~わけではない (không có nghĩa là), hoặc câu hỏi tu từ ~だろうか (liệu có... hay không - mang nghĩa phủ định).

Văn phong: Mang sắc thái rất trang trọng, cứng cáp, mang tính nghị luận và văn học cao. Thường xuất hiện trong sách triết lý, bài xã luận báo chí hoặc văn viết chính thức.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{とて}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp với とて mà không cần thêm だ. Bản chất của dạng này chính là cách viết rút gọn của ~だ。とて trong văn cổ.

Ví dụ minh họa

たとえ専門家とて、新種のウイルスに関するすべての質問に答えられるわけではない。

(Dù có là chuyên gia đi chăng nữa, không có nghĩa là họ có thể trả lời toàn bộ câu hỏi liên quan đến chủng virus mới.)

科学技術が発達した現代とて、自然の猛威に完全に打ち勝つことは不可能だ。

(Ngay cả trong thời đại hiện đại với khoa học kỹ thuật phát triển đi chăng nữa, việc chiến thắng hoàn toàn sự giận dữ của thiên nhiên là điều bất khả thi.)

親とて、子供の人生をすべて思い通りにコントロールすることはできない。

(Dù là cha mẹ đi chăng nữa thì cũng không thể kiểm soát toàn bộ cuộc đời của con cái theo ý muốn của mình.)

どんなに裕福な人とて、金で買えない幸福があることには変わりない。

(Dù là người giàu có đến mức nào đi chăng nữa, thực tế vẫn không thay đổi rằng có những hạnh phúc không thể mua được bằng tiền.)

 

 

1. たとえおうとて、ひとこころ支配しはいすることはできぬ。
Dù cho là vua, cũng không thể chi phối được trái tim con người.
2. わたしとて、一認ひとり人間にんげんだ。間違まちなうこともある。
Tôi đây cũng chỉ là một con người. Cũng có lúc sai lầm.
3. 子供こどもとて、ゆるされないうそがあることはっている。
Ngay cả trẻ con cũng biết rằng có những lời nói dối không thể tha thứ.
4. いかに天才てんさいとて、努力どりょくおこたれば凡人ぼんじんおとる。
Dù là thiên tài đến đâu, nếu lơ là nỗ lực cũng sẽ thua kém người thường.
5. 一国いっこく主君しゅくんとて、やまいにはてなかった。
Dù là chúa tể của một nước, cũng không thể chiến thắng được bệnh tật.
6. たとえおやとて、人生じんせいおもどおりにはできぬものだ。
Dù cho là cha mẹ, cũng không thể điều khiển cuộc đời con cái theo ý mình.
7. 新人しんじんとて、責任せきにんある行動koudouがもとめられる。
Dù là người mới, cũng bị đòi hỏi phải hành động có trách nhiệm.
8. いかに英雄えいゆうとて、不老不死ふろうふしではいられない。
Dù là anh hùng đến đâu, cũng không thể bất tử.
9. かれとて、おにではない。なさけぐらいはあろう。
Hắn ta cũng không phải quỷ dữ. Chắc cũng có chút lòng thương hại.
10. 百戦錬磨ひゃくせんれんま勇士ゆうしとて、このわなにはづくまい。
Dù là dũng sĩ trăm trận, chắc cũng không nhận ra cái bẫy này.
11. 聖人君子せいじんくんしとて、あやまちのひとつやふたつはおかすものだ。
Dù là thánh nhân quân tử, cũng sẽ phạm phải một hai sai lầm.
12. たとえ師匠ししょうとて、間違まちなっていることにはしたがえない。
Dù cho là sư phụ, tôi cũng không thể tuân theo điều sai trái.
13. いかに富豪ふごうとて、うしなった信頼しんらいもどせない。
Dù là phú hộ đến đâu, cũng không thể mua lại được lòng tin đã mất.
14. このわたしとて、故郷こきょうおもわぬはない。
Ngay cả tôi đây, cũng không có ngày nào là không nhớ về quê hương.
15. 赤子あかごとて、母親ははおや愛情あいじょうかんれる。
Ngay cả trẻ sơ sinh cũng có thể cảm nhận được tình yêu của mẹ.
16. いかに専門家せんもんかとて、未来mirai完全kanzen見通mitooすことは不可能fukanouだ。
Dù là chuyên gia đến đâu, cũng không thể nào nhìn thấu hoàn toàn tương lai.
17. 老人ろうじんとて、yumeotsudduける権利kenriはある。
Dù là người già, cũng có quyền tiếp tục theo đuổi ước mơ.
18. たとえ将軍shougunとて、天命tenmeiにはsakaらえぬ。
Dù cho là tướng quân, cũng không thể chống lại thiên mệnh.
19. いかに権力者kenryokushaとて、孤独kodokuにはkaてぬこともある。
Dù là người quyền lực đến đâu, cũng có lúc không thể chiến thắng được sự cô độc.
20. 初心者shoshinshaとて、unがyoければkaつこともある。
Dù là người mới, nếu may mắn cũng có lúc thắng.
21. かみとて、このすべてのかなしみをすくえるわけではない。
Ngay cả thần linh, cũng không hẳn là cứu rỗi được mọi nỗi buồn trên thế gian này.
22. 我々われわれとて、ただだまってているわけではない。
Ngay cả chúng tôi cũng không phải là chỉ đứng nhìn trong im lặng.
23. いかにすぐれた医者いしゃとて、運命うんめいえられない。
Dù là bác sĩ giỏi đến đâu, cũng không thể thay đổi được vận mệnh phải chết.
24. 女性じょせいとて、くにまもるためにたたか覚悟かくごはある。
Dù là phụ nữ, chúng tôi cũng có sự giác ngộ chiến đấu để bảo vệ đất nước.
25. たとえ罪人つみびととて、一片いっぺん良心りょうしんのこっていよう。
Dù cho là tội nhân, chắc cũng còn sót lại một chút lương tâm.
26. いかに美貌びぼうぬしとて、心根こころねがみにくくては意味いみかない。
Dù sở hữu vẻ đẹp đến đâu, nếu tâm địa xấu xa thì cũng vô nghĩa.
27. 部外者ぶがいしゃとて、うべきことはわせてもらう。
Dù là người ngoài, cũng xin cho phép tôi nói những gì cần nói.
28. たとえ皇帝こうてい命令めいれいとて、理不尽りふじんなものにはしたがえぬ。
Dù cho là mệnh lệnh của hoàng đế, tôi cũng không thể tuân theo những điều vô lý.
29. いかに強者きょうしゃとて、おごれるものひさしからず。
Dù là kẻ mạnh đến đâu, kẻ kiêu ngạo cũng sẽ không tồn tại được lâu.
30. 若者わかものとて、くに将来しょうらいうれいているのだ。
Dù là người trẻ, chúng tôi cũng lo lắng cho tương lai của đất nước.
31. たとえ敗軍はいぐんしょうとて、そのほこりまでうばうことはできまい。
Dù cho là tướng bại trận, cũng không thể cướp đi niềm kiêu hãnh của họ.
32. いかに賢者けんじゃとて、こい盲目もうもくという。
Dù là bậc hiền triết, người ta cũng nói rằng tình yêu là mù quáng.
33. 凡人ぼんじんとて、積み重ねればtsumikasanereba偉業igyouげられる。
Dù là người bình thường, nếu tích lũy nỗ lực cũng có thể làm nên nghiệp lớn.
34. たとえ相手あいてが子供こどもとて、手加減てかげんはしない。
Dù cho đối thủ là trẻ con, tôi cũng sẽ không nương tay.
35. 悪人あくにんとて、ひとおやおも気持きもちはおなじだろう。
Dù là kẻ xấu, cũng là cha mẹ. Tình cảm yêu thương con cái chắc cũng giống nhau.
36. たとえ一人ひとりとて、このはしわたものとおさない。
Dù cho chỉ một người, tôi cũng sẽ không cho ai đi qua cây cầu này.
37. いかにけん達人たつじんとて、不意打ふいうちには対応たいおうできまい。
Dù là bậc thầy về kiếm, cũng không thể đối phó được với một đòn tấn công bất ngờ.
38. 彼奴あいつとて、ひとじょううったえればあるいは。
Hắn ta cũng là con người. Nếu lay động được tình cảm, biết đâu chừng...
39. いかにすぐれた学者がくしゃとて、実践じっせんがともなわなければ意味imiかない。
Dù là học giả xuất sắc đến đâu, nếu không đi kèm thực tiễn thì cũng vô nghĩa.
40. たとえ奴隷どれいとて、自由jiyuunegakokoroまでshibaればしない。
Dù cho thân là nô lệ, cũng không thể trói buộc được trái tim khao khát tự do.
41. いまからいそいだとて、もう手遅ておくれだろう。
Dù bây giờ có vội, cũng đã quá muộn rồi.
42. いかにくやんだとて、過去かこわらない。
Dù có hối hận đến đâu, quá khứ cũng không thay đổi.
43. 大軍たいぐんでせたとて、このしろちぬ。
Dù cho có kéo đại quân đến, tòa thành này cũng sẽ không thất thủ.
44. ひゃく理屈りくつならべたとて、わたし決心けっしんわらぬ。
Dù có đưa ra cả trăm lý lẽ, quyết tâm của tôi cũng sẽ không thay đổi.
45. いてびたとて、ゆるされるものではない。
Dù có khóc lóc van xin, cũng không phải là chuyện có thể được tha thứ.
46. どんなにねがったとて、死者ししゃがよみがえることはない。
Dù có cầu nguyện đến đâu, người chết cũng sẽ không sống lại.
47. いかに金品きんぴんんだとて、かれこころうごかせない。
Dù có chất đống tiền vàng, cũng không thể lay chuyển được trái tim anh ấy.
48. 千里せんりみちとて、一歩いっぽからはじまる。
Dù là con đường ngàn dặm, cũng bắt đầu từ một bước chân.
49. どんなにかくしたとて、真実shinjitsuはいつかあきらかになる。
Dù có che giấu đến đâu, sự thật rồi cũng sẽ có ngày được phơi bày.
50. 万全banzen準備junbiをしたとて、不測fusoku事態jitaioこりうる。
Dù có chuẩn bị vẹn toàn, tình huống bất ngờ cũng vẫn có thể xảy ra.
51. どな゙わけをしたとて、この失敗しっぱい責任せきにんまぬかれぬ。
Dù có biện minh thế nào, cũng không thể trốn tránh trách nhiệm cho thất bại này.
52. いかに堅固kengotorideとて、内側uchigawaからkuzuれることもある。
Dù là pháo đài kiên cố đến đâu, cũng có lúc sụp đổ từ bên trong.
53. 必死hisshiで命乞inochigoいをしたとて、れられることはあるまい。
Dù có ra sức xin tha mạng, chắc cũng không được chấp thuận.
54. どんなに言葉kotobaくしたとて、この感動kandouつたえきれない。
Dù có dùng bao nhiêu lời, cũng không thể diễn tả hết sự cảm động này.
55. ひと夜漬よづけで勉強benkyouしたとて、試験shiken合格goukakuできるはずかない。
Dù có học nhồi nhét cả đêm, cũng không thể nào đỗ kỳ thi.