GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たところで (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~たところで」 được hình thành từ động từ thể quá khứ た kết hợp với từ chỉ thời điểm/tình huống ところで. Trong ngữ pháp thượng cấp, đây là một liên từ biểu thị sự nhượng bộ giả định, dùng để đánh giá về kết quả của một hành động.
Ý nghĩa
Dù có làm... đi chăng nữa thì cũng vô ích / Ngay cả khi... thì kết quả vẫn không thay đổi.
Dẫu cho... thì cũng chẳng...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Phủ định giá trị của hành động: Cấu trúc này đưa ra một giả định về một hành động hoặc một nỗ lực ở vế trước. Vế sau lập tức đưa ra một phán đoán tiêu cực, khẳng định rằng hành động đó hoàn toàn không mang lại kết quả tốt đẹp, không có tác dụng hoặc không đáng để làm.
Dấu hiệu nhận biết và cấu trúc vế sau: Cấu trúc này thường đi kèm với phó từ 「いくら」 hoặc 「どんなに」 (cho dù... bao nhiêu đi nữa) ở đầu câu. Vế sau bắt buộc phải là một câu phủ định hoặc mang sắc thái tiêu cực, bất lợi (ví dụ: 無駄だ - vô ích, 意味がない - không có ý nghĩa, ~ない - không thể).
Không dùng cho quá khứ thực tế: Vì đây là câu đưa ra phán đoán, giả định nên vế sau không dùng để diễn tả những sự việc thực tế đã xảy ra trong quá khứ.
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn nói và văn viết khi người nói muốn thể hiện quan điểm cá nhân, lời khuyên ngăn hoặc sự ngao ngán trước một nỗ lực vô vọng.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Động từ thể } \mathbf{Ta} + \mathbf{ところで}$$
Ví dụ minh họa
今からいくら後悔したところで、過去を変えることはできない。
(Bây giờ cho dù có hối hận bao nhiêu đi chăng nữa, chúng ta cũng không thể thay đổi được quá khứ.)
どんなに急いだところで、新幹線の発車時刻にはもう間に合わない。
(Dù có vội vã đến thế nào đi chăng nữa, chúng ta cũng không còn kịp giờ tàu Shinkansen chạy nữa rồi.)
あの厳しい上司にいくら言い訳をしたところで, 聞いてくれるはずがない。
(Dẫu cho có bao biện bao nhiêu với người cấp trên nghiêm khắc đó thì chắc chắn ông ấy cũng không thèm nghe đâu.)
十分な準備なしに試験に臨んだところで, 合格できるわけがない。
(Dù có tham gia kỳ thi mà không có sự chuẩn bị đầy đủ thì cũng chẳng có lý do gì để đỗ được.)
1. 今から急いだところで、もう始発の電車には間に合わない。
Dù bây giờ có vội, cũng không kịp chuyến tàu đầu tiên nữa.
2. そんなに慌てたところで、状況は何も変わらないよ。
Dù có cuống lên như thế, tình hình cũng chẳng thay đổi gì đâu.
3. 締め切りが過ぎてから提出したところで、受理されるはずかない。
Dù có nộp sau khi hết hạn, cũng không đời nào được chấp nhận.
4. 試合が終わってから後悔したところで、後の祭りだ。
Dù có hối hận sau khi trận đấu kết thúc, cũng đã quá muộn rồi.
5. 今さら彼に連絡したところで、もう空港に着いている頃だろう。
Giờ này dù có liên lạc với anh ấy, chắc anh ấy cũng đã đến sân bay rồi.
6. 飛行機が飛び立った後で忘れ物に気づいたところで、どうにもならない。
Dù có nhận ra để quên đồ sau khi máy bay đã cất cánh, cũng chẳng làm gì được.
7. セールが終わってから店に行ったところで、目当ての商品は買えない。
Dù có đến cửa hàng sau khi đợt giảm giá kết thúc, cũng không mua được món hàng mong muốn.
8. もう結果が出ているのに、今さらしだばたしたところで、無駄だ。
Đã có kết quả rồi, dù bây giờ có giãy giụa cũng là vô ích.
9. 彼が去ってしまってから追いかけたところで、もう姿は見えないだろう。
Dù có đuổi theo sau khi anh ấy đã rời đi, chắc cũng không còn thấy bóng dáng nữa.
10. 何年も経ってから謝られたところで、心の傷は癒えない。
Dù có được xin lỗi sau bao nhiêu năm, vết thương lòng cũng không lành lại.
11. 売り切れてしまってから欲しな゙ったところで、手に入らない。
Dù có muốn mua sau khi đã bán hết, cũng không thể có được.
12. 試験が終わってから勉強したところで、点数が上がるわけではない。
Dù có học sau khi thi xong, cũng không có nghĩa là điểm sẽ tăng.
13. 今ごろになって本当のことを言われたところで、もう信じられない。
Dù bây giờ có được nghe sự thật, tôi cũng không thể tin được nữa.
14. 映画のクライマックスを見逃したところで、今から見ても楽しめない。
Dù có xem từ bây giờ, nếu đã bỏ lỡ đoạn cao trào thì cũng không thể thưởng thức bộ phim được.
15. チャンスが過ぎ去ってから手を挙げたところで、誰も見ていない。
Dù có giơ tay sau khi cơ hội đã qua, cũng chẳng còn ai nhìn.
16. 完全に冷めてしまってから温め直したところで、元の味には戻らない。
Dù có hâm nóng lại sau khi đã nguội hẳn, cũng không thể quay lại hương vị ban đầu.
17. 警報が鳴り終わってから避難したところで、意味かない。
Dù có sơ tán sau khi chuông báo đã ngắt, cũng chẳng có ý nghĩa gì.
18. もう彼が心変わりした後で説得したところで、気持ちは戻らない。
Dù có thuyết phục sau khi anh ấy đã thay lòng, tình cảm cũng không quay trở lại.
19. 今さら出発時間を変更したところで、到着時間は大して変わらない。
Dù bây giờ có thay đổi thời gian xuất phát, thời gian đến nơi cũng không khác là mấy.
20. 壊れてしまったものを拾い集めたところで、元通りにはならない。
Dù có nhặt lại những mảnh vỡ, cũng không thể trở lại như ban đầu.
21. 議論が終わってから意見を言ったところで、誰も聞いてくれない。
Dù có nói ý kiến sau khi cuộc thảo luận đã kết thúc, cũng chẳng ai nghe.
22. 流行が去ってからその服を買ったところで、着る機会はな゙いだろう。
Dù có mua bộ quần áo đó sau khi đã hết mốt, chắc cũng không có cơ hội mặc.
23. 株価が暴落してから売ったところで、大損するだけだ。
Dù có bán sau khi giá cổ phiếu đã lao dốc, cũng chỉ có lỗ to mà thôi.
24. もう決心した後で止められたところで、考えを変めるつもりはない。
Dù có bị ngăn cản sau khi đã quyết tâm, tôi cũng không có ý định thay đổi suy nghĩ.
25. 最終回が終わってからそのドラマを見たところで、面白さが半減する。
Dù có bắt đầu xem bộ phim đó sau khi tập cuối đã chiếu, cái hay cũng giảm đi một nửa.
26. 応募期間が終わってから応募したところで、審査の対象にすらならない。
Dù có nộp đơn sau khi thời gian đăng ký kết thúc, cũng còn chẳng được vào vòng xét duyệt.
27. 火が消えてから水をかけたところで、ただの焼け跡が残るだけだ。
Dù có dội nước sau khi lửa đã tắt, cũng chỉ còn lại đống tro tàn.
28. もう会社を辞めると決めた後で引き止められたところで、気持ちは変わらない。
Dù có được giữ lại sau khi đã quyết định nghỉ việc, tâm ý cũng không thay đổi.
29. 人々が去った後で演説を始めたところで、聴衆はいない。
Dù có bắt đầu diễn thuyết sau khi mọi người đã bỏ đi, cũng không còn khán giả.
30. すっかり夜が明けてから寝たところで、疲れは取れないだろう。
Dù có ngủ sau khi trời đã sáng hẳn, chắc cũng không hết mệt.
31. 君が今から練習したところで、プロの彼に勝てるはずかない。
Dù cậu có luyện tập từ bây giờ, cũng không thể nào thắng được dân chuyên nghiệp như anh ta.
32. 素人がプロの真似をしたところで、同じようには作れない。
Dù người nghiệp dư có bắt chước dân chuyên nghiệp, cũng không thể làm ra giống hệt được.
33. 付け焼き刃の知識で議論したところで、専門家にはすぐに見抜かれる。
Dù có tranh luận bằng kiến thức học mót, cũng sẽ bị chuyên gia nhìn thấu ngay.
34. たった一日徹夜したところで、長年の経験不足は補えない。
Dù chỉ thức trắng một đêm, cũng không thể bù đắp được sự thiếu kinh nghiệm bao năm.
35. あの大企業にうちのような中小企業が挑んだところで、勝ち目はない。
Dù một doanh nghiệp nhỏ như chúng ta có thách thức tập đoàn lớn đó, cũng không có cơ hội thắng.
36. 私一人が反対したところで、会社の決定は覆らない。
Dù chỉ một mình tôi phản đối, quyết định của công ty cũng không thay đổi.
37. 一朝一夕で勉強したところで、何十年も研究してきた彼にはかなわない。
Dù có học ngày một ngày hai, cũng không thể địch lại anh ta, người đã nghiên cứu hàng chục năm.
38. 背の低い選手がジャンプしたところで、あのボールには届かない。
Dù cầu thủ thấp người có nhảy lên, cũng không thể với tới quả bóng đó.
39. 私が説得したところで、あの頑固な父の考えは変わらないだろう。
Dù tôi có thuyết phục, suy nghĩ của người cha cố chấp đó chắc cũng không thay đổi.
40. 非力な私が抵抗したところで、屈強な男には一瞬でねじ伏せられる。
Dù người yếu ớt như tôi có chống cự, cũng sẽ bị gã đàn ông khỏe mạnh quật ngã trong nháy mắt.
41. 何度挑戦したところで、才能のない私には無理な話だ。
Dù có thử thách bao nhiêu lần, với người không có tài năng như tôi thì cũng là không thể.
42. 新人がベテランに口答えしたところで、誰も耳を貸さない。
Dù người mới có cãi lại người kỳ cựu, cũng chẳng ai thèm nghe.
43. ありったけの声で叫んだところで、この防音室では外に聞こえない。
Dù có hét bằng tất cả sức lực, ở trong phòng cách âm này cũng không thể vọng ra ngoài.
44. 私たちが数人で抵抗したところで、大軍の前では無力だ。
Dù chúng ta chỉ vài người có chống cự, cũng là vô ích trước một đội quân lớn.
45. どれだけ頑張ったところで、天才の彼には追いつけないもしれない。
Dù có cố gắng đến đâu, có lẽ tôi cũng không thể đuổi kịp thiên tài như cậu ấy.
46. 下位のチームが一度勝ったところで、リーグの順位はほとんど変わらない。
Dù một đội xếp dưới có thắng một lần, thứ hạng trên bảng xếp hạng cũng gần như không thay đổi.
47. 私が意見したところで、社長の鶴の一声で全てが決まる。
Dù tôi có đưa ra ý kiến, mọi thứ cũng sẽ được quyết định bởi lời nói tối cao của giám đốc.
48. どれだけ速く走ったところで、車には追いつけない。
Dù có chạy nhanh đến đâu, cũng không thể đuổi kịp ô tô.
49. 歌が下手な人が練習したところで、急に上手くなるわけではない。
Dù người hát dở có luyện tập, cũng không có nghĩa là sẽ lập tức hát hay lên.
50. パソコンが苦手な私がマニュアルを読んだところで、すぐに理解できるはずかない。
Dù người kém máy tính như tôi có đọc sách hướng dẫn, cũng không thể nào hiểu ngay được.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~としたところで / ~としたって (Trình độ N1/N2)
Cấu trúc 「~としたところで」 và biến thể văn nói của nó là 「~としたって」 được cấu thành từ cụm từ とした (giả sử là, xem như là) kết hợp với trợ từ nhượng bộ ところで / だって. Cấu trúc này dùng để đưa ra một giả định hoặc một góc nhìn từ một đối tượng cụ thể, từ đó khẳng định kết quả vẫn là một lối cụt hoặc không có sự thay đổi.
Ý nghĩa
Ngay cả đứng trên lập trường của... thì cũng...
Dẫu cho có xem xét từ góc độ... thì kết quả vẫn (tiêu cực / vô ích)...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đứng trên lập trường của đối tượng để lập luận: Vế trước (~としたところで) thường đưa ra một đối tượng cụ thể (người nói, một tổ chức, một chuyên gia, hoặc một bên liên quan). Người nói giả định rằng: "Ngay cả khi đặt mình vào vị trí của đối tượng đó, hoặc dẫu đối tượng đó có cố gắng hết sức..."
Khẳng định kết quả bế tắc ở vế sau: Vế sau luôn đưa ra một phán đoán tiêu cực, một sự bất khả thi hoặc một trạng thái không thể thay đổi (ví dụ: 困る - khốn đốn, 無理だ - không thể, どうしようもない - không có cách nào cứu vãn).
Sự khác biệt về văn phong:
~としたところで: Mang tính chất trang trọng, nghị luận, dùng trong cả văn viết và văn nói chính thức.
~としたって: Là dạng biến thể suồng sã hơn, chỉ sử dụng trong hội thoại hàng ngày, văn nói thân mật.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{としたところで / としたって}$$
Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp mà không cần thêm だ.
Ví dụ minh họa
🔸 Dạng văn viết / trang trọng (~としたところで)
会社としたところで、今回の不祥事に対する明確な解決策を打ち出せずにいる。
(Ngay cả đứng trên lập trường của công ty thì họ cũng đang bất lực trong việc đưa ra giải pháp rõ ràng cho vụ bê bối lần này.)
彼としたところで、悪気があってそのような発言をしたわけではないだろう。
(Dẫu có xét từ góc độ của anh ấy đi chăng nữa, có lẽ anh ấy cũng không phải cố ý đưa ra phát ngôn như vậy đâu.)
いくら親としたところで、子供の人生のすべての責任を負うことは不可能だ。
(Dù cho có đứng trên tư cách làm cha mẹ đi chăng nữa, việc gánh vác toàn bộ trách nhiệm cuộc đời của con cái là điều bất khả thi.)
🔸 Dạng văn nói / thân mật (~としたって)
今から学校に連絡したとしたって、もう誰も残っていないよ。
(Bây giờ dẫu cho cậu có liên lạc với nhà trường đi chăng nữa thì cũng chẳng còn ai ở lại đâu.)
私としたって、あんな無礼な態度を取られたら怒るのは当然だ。
(Ngay cả tớ đây này, bị đối xử với thái độ vô lễ như thế thì việc nổi giận là điều đương nhiên thôi.)
71. 今さら行くとしたって、もうパーティーは終わってるよ。
Dù bây giờ có đi, bữa tiệc cũng kết thúc rồi.
72. 彼が犯人だとしたって、証拠かないんじゃ逮捕できないでしょ。
Cứ cho là anh ta là thủ phạm đi, không có bằng chứng thì làm sao mà bắt được?
73. いくら好きだとしたって、結婚までは考えられないな。
Dù có thích đến mấy, tôi cũng không thể nghĩ đến chuyện kết hôn được.
74. これから頑張るとしたって、いまどの遅れを取り戻すのは大変だよ。
Dù bây giờ có cố gắng, việc bù đắp lại sự chậm trễ từ trước đến nay cũng vất vả lắm.
75. どな゙ににお金持ちだとしたって、買えないものだってあるんだ。
Dù có giàu có đến đâu, cũng có những thứ không thể mua được.
76. 今さら謝るとしたって、彼女の気持ちは変わらないと思うよ。
Dù bây giờ có xin lỗi, tôi nghĩ cảm xúc của cô ấy cũng không thay đổi đâu.
77. 口で言うのは簡単だとしたって、実際にやるのは難かしいんだから。
Cứ cho là nói mồm thì dễ, nhưng thực tế làm thì khó lắm.
78. たとえ冗談だとしたって、言って良いことと悪いことがある。
Dù cho là nói đùa, cũng có điều nên nói và không nên nói.
79. そんなの子供だとしたってわかる理屈だよ。
Cái lý lẽ đó, ngay cả trẻ con cũng hiểu được.
80. 値段が安いとしたって、こんなに品質が悪かったら買わないよ。
Dù giá có rẻ, nhưng chất lượng tệ thế này thì tôi cũng không mua.
81. 彼が反省してるとしたって、何回も同じことを繰り返してるじゃないか。
Cứ cho là anh ta hối lỗi đi, nhưng chẳng phải anh ta cứ lặp đi lặp lại cùng một việc đó sao?
82. みんなが無理だと言うとしたって、僕は諦めない。
Dù cho mọi người có nói là không thể, tôi cũng sẽ không bỏ cuộc.
83. 急いでやるとしたって、クオリティを落としたら意味かない。
Dù có làm vội, nếu chất lượng giảm sút thì cũng vô nghĩa.
84. それが本当だとしたって、だから何だって言うんだ?
Cứ cho là điều đó đúng, thì đã sao nào?
85. プロだとしたって、失敗することくらいあるさ。
Dù là dân chuyên nghiệp, cũng có lúc thất bại chứ.
86. どな゙に偉い人だとしたって、法律を破ったら罰せられるんだ。
Dù là người vĩ đại đến đâu, nếu vi phạm pháp luật thì cũng bị trừng phạt.
87. 少しぐらい痩せるとしたって、誰も気づかないよ。
Dù có gầy đi một chút, cũng chẳng ai nhận ra đâu.
88. 百人が賛成するとしたって、僕は反対だ。
Dù cho một trăm người có tán thành, tôi cũng phản đối.
89. 仮に宝くじが当たるとしたって、仕事は辞めないつもりだ。
Giả sử có trúng xổ số, tôi cũng không có ý định nghỉ việc.
90. あの人が協力してくれるとしたって、あまり期待しない方がいい。
Dù cho người đó có giúp đỡ, cũng không nên kỳ vọng quá nhiều.
91. どな゙に好き嫌いかないとしたって、これだけは食べられない。
Dù tôi có là người không kén ăn đến đâu, riêng món này thì tôi không thể ăn được.
92. 天才だとしたって、努力なしじゃ成功できないよ。
Dù là thiên tài, nếu không nỗ lực thì cũng không thể thành công được.
93. 親友だとしたって、話せない秘密の一つや二つある。
Dù là bạn thân, cũng có một hai bí mật không thể nói ra.
94. もう一度チャンスがあるとしたって、また同じ結果になる気がする。
Dù cho có thêm một cơ hội nữa, tôi cảm thấy kết quả cũng sẽ lại như cũ.
95. どな゙に頑張るとしたって、才能には勝てないこともある。
Dù có cố gắng đến đâu, cũng có lúc không thể thắng được tài năng bẩm sinh.
96. これが最新モデルだとしたって、機能は去年と大して変わらない。
Cứ cho là đây là mẫu mới nhất, nhưng tính năng cũng không khác mấy so với năm ngoái.
97. 会社を辞めるとしたって、次のあてがあるわけじゃない。
Dù có nghỉ việc, cũng không phải là tôi đã có nơi làm việc tiếp theo.
98. どな゙に便利なアプリだとしたって、使わなければ意味かない。
Dù là ứng dụng tiện lợi đến đâu, nếu không dùng thì cũng vô nghĩa.
99. 雨が降るとしたって、傘かな゙いから濡れるしかない。
Dù trời có mưa, tôi cũng không có ô nên đành chịu ướt thôi.
100. 彼が正しいとしたって、あの言い方はひどすぎる。
Cứ cho là anh ta đúng, cách nói đó cũng quá đáng.
101. どな゙に有名な店だとしたって、自分の口に合うとは限らない。
Dù là cửa hàng nổi tiếng đến đâu, cũng không chắc là sẽ hợp khẩu vị của tôi.
102. 今から徹夜するとしたって、この量の仕事を終わらせるのは無理だ。
Dù bây giờ có thức trắng đêm, việc hoàn thành khối lượng công việc này cũng là không thể.
103. 少しぐらい給料が上がるとしたって、こんなに忙しいのは嫌だ。
Dù lương có tăng một chút, tôi cũng ghét việc bận rộn thế này.
104. どな゙に仲がいいとしたって、プライバシーは尊重すべきだ。
Dù có thân thiết đến đâu, cũng nên tôn trọng sự riêng tư.
105. 医者が大丈夫だと言うとしたって、やっぱり不安だよ。
Dù bác sĩ có nói là không sao, tôi vẫn thấy lo lắng.
106. どな゙に見た目が若いとしたって、年齢はごまかせない。
Dù vẻ ngoài có trẻ đến đâu, cũng không thể che giấu được tuổi tác.
107. 彼が無実だとしたって、一度ついたイメージを払拭するのは大変だ。
Cứ cho là anh ta vô tội, việc gạt bỏ hình ảnh đã bị gán cho cũng rất vất vả.
108. どな゙に頭がいいとしたって、経験不足は否めない。
Dù anh ta có thông minh đến đâu, cũng không thể phủ nhận việc thiếu kinh nghiệm.
109. この薬を飲むとしたって、すぐに効果が出るわけではない。
Dù có uống thuốc này, cũng không phải là nó sẽ có tác dụng ngay.
110. どな゙に人気があるとしたって、興味のない人には響かない。
Dù có nổi tiếng đến đâu, cũng không thể gây ấn tượng với người không có hứng thú.
111. 今さら本当のことを言うとしたって、もう誰も信じないよ。
Dù bây giờ có nói thật, cũng chẳng còn ai tin đâu.
112. どな゙に反対されるとしたって、僕は留学するつもりだ。
Dù có bị phản đối đến đâu, tôi cũng dự định sẽ đi du học.
113. チームが優勝するとしたって、彼が活躍しなきゃ意味かない。
Dù đội có vô địch, nếu anh ấy không tỏa sáng thì cũng vô nghĩa.
114. どな゙に運動するとしたって、食生活がめちゃくちゃじゃ痩せない。
Dù có vận động đến đâu, nếu chế độ ăn uống bừa bãi thì cũng không gầy được.
115. 彼が嘘をついてないとしたって、状況的に怪やすぎる。
Cứ cho là anh ta không nói dối, tình huống này cũng quá đáng nghi.
116. どな゙に安全だとしたって、夜中に一人で歩くのは怖い。
Dù có an toàn đến đâu, đi bộ một mình giữa đêm cũng đáng sợ.
117. 今から勉強するとしたって、範囲が広すぎてどこから手をつけいいかわからな゙い。
Dù bây giờ có học, phạm vi cũng quá rộng, tôi không biết phải bắt đầu từ đâu.
118. どな゙に謝るとしたって、壊したものは元に戻らないんだ。
Dù có xin lỗi đến đâu, đồ đã hỏng cũng không thể trở lại như ban đầu.
119. 彼がお金に困ってないとしたって、奢ってもらってばかりでは申し訳ない。
Cứ cho là anh ấy không thiếu tiền, nhưng cứ được anh ấy khao mãi thì cũng ngại.
120. どな゙に可愛いとしたって、マナーの悪いペットは飼いたくない。
Dù có dễ thương đến đâu, tôi cũng không muốn nuôi một con thú cưng hư.
121. 今から引き返すとしたって、もう半分以上来ちゃったよ。
Dù bây giờ có quay lại, cũng đã đi được hơn nửa đường rồi.