Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

くたびれる

Mệt mỏi
 

ばてる

Kiệt sức
 

ぐったりする

Rũ rượi
Quá Lao

過労(かろう)

Lao lực
Suy

衰(おとろ)える

Suy yếu
Nhược

弱(よわ)る

Yếu đi
 

げっそり

Gầy sọp
Liệt

劣(おと)る

Kém hơn
 

ふらつく

Loạng choạng
 

もうろうとする

Mơ màng
Vật Vong

物忘れ(ものわすれ)

Đãng trí
 

ぼける

Lẫn lộn
 

ぼやける

Mờ đi
 

めっきり

Rõ rệt
 

うっすら

Mập mờ
Ý Thức Bất Minh

意識不明(いしきふめい)

Hôn mê
 

こんすい

Hôn mê sâu
Tự Giác

自覚(じかく)

Tự nhận biết
Chánh Khí

正気(しょうき)

Tỉnh táo
Tiến Hành

進行(しんこう)

Tiến triển
Hại

害(がい)する

Gây hại
 

こじらせる

Trầm trọng thêm
Mạc Nhiên

漠然(ばくぜん)

Mơ hồ
Tồ

徒(いたずら)に

Vô ích
Phát Tác

発作(ほっさ)

Lên cơn
Toàn Thân

全身(ぜんしん)

Toàn thân
 

じんましん

Phát ban
 

あざ

Vết bầm
 

かぶれる

Dị ứng da
Dẫn

引(ひ)っかく

Cào gãi
Bần Huyết

貧血(ひんけつ)

Thiếu máu
 

ずきずき

Nhức nhối
 

がんがん

Đau búa bổ
 

むかむか

Buồn nôn
 

じわり

Từ từ
 

むせる

Sặc khí
 

むくむ

Phù nề
 

ゆがむ

Méo mó
Xuất 張

出(で)っ張(ぱ)る

Lồi ra
Cốc

脆(もろ)い

Mong manh
 

にじむ

Rỉ ra
 

しみる

Tê buốt
 

ねんざ

Bong gân
Áp Bách

圧迫(あっぱく)

Đè ép
Thứ

刺(さ)さる

Đâm vào
 

つねる

Bấu véo
 

さする

Xoa dịu
Phế Viêm

肺炎(はいえん)

Viêm phổi
Khí Quản Chi Viêm

気管支炎(きかんしえん)

Viêm phế quản
 

ぜんそく

Hen suyễn
Bì Phu Viêm

皮膚炎(ひふえん)

Viêm da
 

アトピー

Da cơ địa
Bệnh

うつ病(びょう)

Trầm cảm
Nhận Tri Chứng

認知症(にんちしょう)

Mất trí nhớ
Phát Bệnh

発病(はつびょう)

Phát bệnh
Mạn Tính

慢性(まんせい)

Mãn tính
Trúng Độc

中毒(ちゅうどく)

Ngộ độc
Ứng Cấp

応急(おうきゅう)

Sơ cứu
Hiếm

稀(まれ)な

Hiếm gặp
 

うつぶせ

Nằm sấp
 

カルテ

Bệnh án
Lãnh Khước

冷却(れいきゃく)

Làm mát
Hòa

和(やわら)げる

Làm dịu
Kiều Chính

矯正(きょうせい)

Uốn nắn
Cáo Tri

告知(こくち)

Thông báo
Đồng Ý

同意(どうい)

Đồng ý
Diện Hội

面会(めんかい)

Thăm gặp
Phó Thiêm

付(つ)き添(そ)う

Chăm nom
An Tĩnh

安静(あんせい)

Tĩnh dưỡng
Tẫn

尽(つく)す

Cống hiến
Đạp Chỉ

踏(ふ)み切(き)る

Quyết định làm
Thủ Trì

手遅(ておく)れ

Quá muộn
Kinh Quá

経過(けいか)

Quá trình
Nhị Thứ

二(に)の次(つぎ)

Thứ yếu
Kỳ Tích Đích

奇跡的(きせきてき)

Kỳ diệu
 

ひとりでに

Tự nhiên
Toàn Khoái

全快(ぜんかい)

Bình phục hoàn toàn
Dược Cục

薬局(やっきょく)

Hiệu thuốc
Xứ Phương

処方(しょほう)せん

Đơn thuốc
 

ガーゼ

Gạc y tế
Dược Tế Sư

薬剤師(やくざいし)

Dược sĩ

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たところで (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~たところで」 được hình thành từ động từ thể quá khứ た kết hợp với từ chỉ thời điểm/tình huống ところで. Trong ngữ pháp thượng cấp, đây là một liên từ biểu thị sự nhượng bộ giả định, dùng để đánh giá về kết quả của một hành động.

Ý nghĩa

Dù có làm... đi chăng nữa thì cũng vô ích / Ngay cả khi... thì kết quả vẫn không thay đổi.

Dẫu cho... thì cũng chẳng...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Phủ định giá trị của hành động: Cấu trúc này đưa ra một giả định về một hành động hoặc một nỗ lực ở vế trước. Vế sau lập tức đưa ra một phán đoán tiêu cực, khẳng định rằng hành động đó hoàn toàn không mang lại kết quả tốt đẹp, không có tác dụng hoặc không đáng để làm.

Dấu hiệu nhận biết và cấu trúc vế sau: Cấu trúc này thường đi kèm với phó từ 「いくら」 hoặc 「どんなに」 (cho dù... bao nhiêu đi nữa) ở đầu câu. Vế sau bắt buộc phải là một câu phủ định hoặc mang sắc thái tiêu cực, bất lợi (ví dụ: 無駄だ - vô ích, 意味がない - không có ý nghĩa, ~ない - không thể).

Không dùng cho quá khứ thực tế: Vì đây là câu đưa ra phán đoán, giả định nên vế sau không dùng để diễn tả những sự việc thực tế đã xảy ra trong quá khứ.

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn nói và văn viết khi người nói muốn thể hiện quan điểm cá nhân, lời khuyên ngăn hoặc sự ngao ngán trước một nỗ lực vô vọng.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Động từ thể } \mathbf{Ta} + \mathbf{ところで}$$

Ví dụ minh họa

今からいくら後悔したところで、過去を変えることはできない。

(Bây giờ cho dù có hối hận bao nhiêu đi chăng nữa, chúng ta cũng không thể thay đổi được quá khứ.)

どんなに急いだところで、新幹線の発車時刻にはもう間に合わない。

(Dù có vội vã đến thế nào đi chăng nữa, chúng ta cũng không còn kịp giờ tàu Shinkansen chạy nữa rồi.)

あの厳しい上司にいくら言い訳をしたところで, 聞いてくれるはずがない。

(Dẫu cho có bao biện bao nhiêu với người cấp trên nghiêm khắc đó thì chắc chắn ông ấy cũng không thèm nghe đâu.)

十分な準備なしに試験に臨んだところで, 合格できるわけがない。

(Dù có tham gia kỳ thi mà không có sự chuẩn bị đầy đủ thì cũng chẳng có lý do gì để đỗ được.)

 

1. 今いまから急いそいだところで、もう始発しはつの電車でんしゃには間まに合あわない。
Dù bây giờ có vội, cũng không kịp chuyến tàu đầu tiên nữa.
2. そんなに慌あわてたところで、状況じょうきょうは何なにも変かわらないよ。
Dù có cuống lên như thế, tình hình cũng chẳng thay đổi gì đâu.
3. 締しめ切きりが過すぎてから提出ていしゅつしたところで、受理じゅりされるはずかない。
Dù có nộp sau khi hết hạn, cũng không đời nào được chấp nhận.
4. 試合しあいが終おわってから後悔こうかいしたところで、後あとの祭まつりだ。
Dù có hối hận sau khi trận đấu kết thúc, cũng đã quá muộn rồi.
5. 今いまさら彼かれに連絡れんらくしたところで、もう空港くうこうに着ついている頃ころだろう。
Giờ này dù có liên lạc với anh ấy, chắc anh ấy cũng đã đến sân bay rồi.
6. 飛行機ひこうきが飛とび立たった後あとで忘わすれ物ものに気きづいたところで、どうにもならない。
Dù có nhận ra để quên đồ sau khi máy bay đã cất cánh, cũng chẳng làm gì được.
7. セールが終おわってから店みせに行いったところで、目当めあての商品しょうひんは買かえない。
Dù có đến cửa hàng sau khi đợt giảm giá kết thúc, cũng không mua được món hàng mong muốn.
8. もう結果けっかが出でているのに、今いまさらしだばたしたところで、無駄むだだ。
Đã có kết quả rồi, dù bây giờ có giãy giụa cũng là vô ích.
9. 彼かれが去さってしまってから追おいかけたところで、もう姿すがたは見みえないだろう。
Dù có đuổi theo sau khi anh ấy đã rời đi, chắc cũng không còn thấy bóng dáng nữa.
10. 何年なんねんも経たってから謝あやまられたところで、心こころの傷きずは癒いえない。
Dù có được xin lỗi sau bao nhiêu năm, vết thương lòng cũng không lành lại.
11. 売うり切きれてしまってから欲ほしな゙ったところで、手てに入はいらない。
Dù có muốn mua sau khi đã bán hết, cũng không thể có được.
12. 試験しけんが終おわってから勉強べんきょうしたところで、点数てんすうが上あがるわけではない。
Dù có học sau khi thi xong, cũng không có nghĩa là điểm sẽ tăng.
13. 今いまごろになって本当ほんとうのことを言いわれたところで、もう信しんじられない。
Dù bây giờ có được nghe sự thật, tôi cũng không thể tin được nữa.
14. 映画えいがのクライマックスを見逃みのがしたところで、今いまから見みても楽たのしめない。
Dù có xem từ bây giờ, nếu đã bỏ lỡ đoạn cao trào thì cũng không thể thưởng thức bộ phim được.
15. チャンスが過すぎ去さってから手てを挙あげたところで、誰だれも見みていない。
Dù có giơ tay sau khi cơ hội đã qua, cũng chẳng còn ai nhìn.
16. 完全かんぜんに冷さめてしまってから温あたため直なおしたところで、元もとの味あじには戻もどらない。
Dù có hâm nóng lại sau khi đã nguội hẳn, cũng không thể quay lại hương vị ban đầu.
17. 警報けいほうが鳴なり終おわってから避難ひなんしたところで、意味imiかない。
Dù có sơ tán sau khi chuông báo đã ngắt, cũng chẳng có ý nghĩa gì.
18. もう彼かれが心変こころがわりした後あとで説得せっとくしたところで、気持きもちは戻もどらない。
Dù có thuyết phục sau khi anh ấy đã thay lòng, tình cảm cũng không quay trở lại.
19. 今いまさら出発時間しゅっぱつじかんを変更へんこうしたところで、到着時間とうちゃくじかんは大たいして変かわらない。
Dù bây giờ có thay đổi thời gian xuất phát, thời gian đến nơi cũng không khác là mấy.
20. 壊こわれてしまったものを拾ひい集あつめたところで、元通もとどおりにはならない。
Dù có nhặt lại những mảnh vỡ, cũng không thể trở lại như ban đầu.
21. 議論ぎろんが終おわってから意見いけんを言いったところで、誰だれも聞きいてくれない。
Dù có nói ý kiến sau khi cuộc thảo luận đã kết thúc, cũng chẳng ai nghe.
22. 流行りゅうこうが去さってからその服ふくを買かったところで、着きる機会きかいはな゙いだろう。
Dù có mua bộ quần áo đó sau khi đã hết mốt, chắc cũng không có cơ hội mặc.
23. 株価かぶかが暴落ぼうらくしてから売うったところで、大損おおぞんするだけだ。
Dù có bán sau khi giá cổ phiếu đã lao dốc, cũng chỉ có lỗ to mà thôi.
24. もう決心けっしんした後atoで止とめられたところで、考えkangaを変kaめるつもりはない。
Dù có bị ngăn cản sau khi đã quyết tâm, tôi cũng không có ý định thay đổi suy nghĩ.
25. 最終回さいしゅうかいが終おわってからそのドラマを見みたところで、面白omoshiroさが半減hange nする。
Dù có bắt đầu xem bộ phim đó sau khi tập cuối đã chiếu, cái hay cũng giảm đi một nửa.
26. 応募期間おうぼきかんが終おわってから応募ouboしたところで、審査shinsaの対象taishouにすらならない。
Dù có nộp đơn sau khi thời gian đăng ký kết thúc, cũng còn chẳng được vào vòng xét duyệt.
27. 火hiが消きえてから水mizuをかけたところで、ただの焼け跡yakeatoが残nokoるだけだ。
Dù có dội nước sau khi lửa đã tắt, cũng chỉ còn lại đống tro tàn.
28. もう会社kaishaを辞やめると決きめた後atoで引ひき止とめられたところで、気持kimoちは変kaわらない。
Dù có được giữ lại sau khi đã quyết định nghỉ việc, tâm ý cũng không thay đổi.
29. 人々hitobitoが去さった後atoで演説enzetsuを始はじめたところで、聴衆choushuuはいない。
Dù có bắt đầu diễn thuyết sau khi mọi người đã bỏ đi, cũng không còn khán giả.
30. すっかり夜yoruが明あけてから寝ねたところで、疲つかれは取とれないだろう。
Dù có ngủ sau khi trời đã sáng hẳn, chắc cũng không hết mệt.
31. 君kimiが今いまから練習renshuuしたところで、プロの彼kareに勝かてるはずかない。
Dù cậu có luyện tập từ bây giờ, cũng không thể nào thắng được dân chuyên nghiệp như anh ta.
32. 素人shiroutoがプロの真似maneをしたところで、同おなじようには作tsukuれない。
Dù người nghiệp dư có bắt chước dân chuyên nghiệp, cũng không thể làm ra giống hệt được.
33. 付つけ焼やき刃ばの知識chishikiで議論gironしたところで、専門家senmonkaにはすぐに見抜minuかれる。
Dù có tranh luận bằng kiến thức học mót, cũng sẽ bị chuyên gia nhìn thấu ngay.
34. たった一日徹夜ichinichi tetsuyaしたところで、長年naganenの経験不足keiken busokuは補oginaえない。
Dù chỉ thức trắng một đêm, cũng không thể bù đắp được sự thiếu kinh nghiệm bao năm.
35. あの大企業daikigyouにうちのような中小企業chuushou kigyouが挑idoんだところで、勝かち目meはない。
Dù một doanh nghiệp nhỏ như chúng ta có thách thức tập đoàn lớn đó, cũng không có cơ hội thắng.
36. 私一人watashi hitoriが反対hantaiしたところで、会社kaishaの決定ketteiは覆kutsugaらない。
Dù chỉ một mình tôi phản đối, quyết định của công ty cũng không thay đổi.
37. 一朝一夕icchouissekiで勉強benkyouしたところで、何十年nanjyuunenも研究kenkyuuしてきた彼kareにはかなわない。
Dù có học ngày một ngày hai, cũng không thể địch lại anh ta, người đã nghiên cứu hàng chục năm.
38. 背seの低hikuい選手senshuがジャンプしたところで、あのボールには届todoかない。
Dù cầu thủ thấp người có nhảy lên, cũng không thể với tới quả bóng đó.
39. 私watashiが説得settokuしたところで、あの頑固gankoな父chichiの考えkangaは変kaわらないだろう。
Dù tôi có thuyết phục, suy nghĩ của người cha cố chấp đó chắc cũng không thay đổi.
40. 非力hirikiな私watashiが抵抗teikouしたところで、屈強kukkyouな男otokoには一瞬isshunでねじ伏fuせられる。
Dù người yếu ớt như tôi có chống cự, cũng sẽ bị gã đàn ông khỏe mạnh quật ngã trong nháy mắt.
41. 何度挑戦nando chousenしたところで、才能sainouのない私watashiには無理muriな話hanashiだ。
Dù có thử thách bao nhiêu lần, với người không có tài năng như tôi thì cũng là không thể.
42. 新人shinjinがベテランに口答kuchidotaえしたところで、誰dareも耳mimiを貸kaさない。
Dù người mới có cãi lại người kỳ cựu, cũng chẳng ai thèm nghe.
43. ありったけの声koeで叫sakeんだところで、この防音室bouonshitsuでは外sotoに聞kiこえない。
Dù có hét bằng tất cả sức lực, ở trong phòng cách âm này cũng không thể vọng ra ngoài.
44. 私watashiたちが数人suuninで抵抗teikouしたところで、大軍taigunの前maeでは無力muryokuだ。
Dù chúng ta chỉ vài người có chống cự, cũng là vô ích trước một đội quân lớn.
45. どれだけ頑張ganbaったところで、天才tensaiの彼kareには追oいつけないもしれない。
Dù có cố gắng đến đâu, có lẽ tôi cũng không thể đuổi kịp thiên tài như cậu ấy.
46. 下位kaiのチームが一度勝ichidokaったところで、リーグの順位jun'iはほとんど変kaわらない。
Dù một đội xếp dưới có thắng một lần, thứ hạng trên bảng xếp hạng cũng gần như không thay đổi.
47. 私watashiが意見ikenしたところで、社長shachouの鶴tsuruの一声hitokotoで全subeてが決kiまる。
Dù tôi có đưa ra ý kiến, mọi thứ cũng sẽ được quyết định bởi lời nói tối cao của giám đốc.
48. どれだけ速hayaく走hashiったところで、車kurumaには追oいつけない。
Dù có chạy nhanh đến đâu, cũng không thể đuổi kịp ô tô.
49. 歌utaが下手hetaな人hitoが練習renshuuしたところで、急kyuuに上手umaくなるわけではない。
Dù người hát dở có luyện tập, cũng không có nghĩa là sẽ lập tức hát hay lên.
50. パソコンが苦手nigateな私watashiがマニュアルを読よんだところで、すぐに理解rikaiできるはずかない。
Dù người kém máy tính như tôi có đọc sách hướng dẫn, cũng không thể nào hiểu ngay được.
 

 

 

 

 



GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~としたところで / ~としたって (Trình độ N1/N2)

Cấu trúc 「~としたところで」 và biến thể văn nói của nó là 「~としたって」 được cấu thành từ cụm từ とした (giả sử là, xem như là) kết hợp với trợ từ nhượng bộ ところで / だって. Cấu trúc này dùng để đưa ra một giả định hoặc một góc nhìn từ một đối tượng cụ thể, từ đó khẳng định kết quả vẫn là một lối cụt hoặc không có sự thay đổi.

Ý nghĩa

Ngay cả đứng trên lập trường của... thì cũng...

Dẫu cho có xem xét từ góc độ... thì kết quả vẫn (tiêu cực / vô ích)...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đứng trên lập trường của đối tượng để lập luận: Vế trước (~としたところで) thường đưa ra một đối tượng cụ thể (người nói, một tổ chức, một chuyên gia, hoặc một bên liên quan). Người nói giả định rằng: "Ngay cả khi đặt mình vào vị trí của đối tượng đó, hoặc dẫu đối tượng đó có cố gắng hết sức..."

Khẳng định kết quả bế tắc ở vế sau: Vế sau luôn đưa ra một phán đoán tiêu cực, một sự bất khả thi hoặc một trạng thái không thể thay đổi (ví dụ: 困る - khốn đốn, 無理だ - không thể, どうしようもない - không có cách nào cứu vãn).

Sự khác biệt về văn phong:

~としたところで: Mang tính chất trang trọng, nghị luận, dùng trong cả văn viết và văn nói chính thức.

~としたって: Là dạng biến thể suồng sã hơn, chỉ sử dụng trong hội thoại hàng ngày, văn nói thân mật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{としたところで / としたって}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

🔸 Dạng văn viết / trang trọng (~としたところで)

会社としたところで、今回の不祥事に対する明確な解決策を打ち出せずにいる。

(Ngay cả đứng trên lập trường của công ty thì họ cũng đang bất lực trong việc đưa ra giải pháp rõ ràng cho vụ bê bối lần này.)

彼としたところで、悪気があってそのような発言をしたわけではないだろう。

(Dẫu có xét từ góc độ của anh ấy đi chăng nữa, có lẽ anh ấy cũng không phải cố ý đưa ra phát ngôn như vậy đâu.)

いくら親としたところで、子供の人生のすべての責任を負うことは不可能だ。

(Dù cho có đứng trên tư cách làm cha mẹ đi chăng nữa, việc gánh vác toàn bộ trách nhiệm cuộc đời của con cái là điều bất khả thi.)

🔸 Dạng văn nói / thân mật (~としたって)

今から学校に連絡したとしたって、もう誰も残っていないよ。

(Bây giờ dẫu cho cậu có liên lạc với nhà trường đi chăng nữa thì cũng chẳng còn ai ở lại đâu.)

私としたって、あんな無礼な態度を取られたら怒るのは当然だ。

(Ngay cả tớ đây này, bị đối xử với thái độ vô lễ như thế thì việc nổi giận là điều đương nhiên thôi.)

 

 

71. 今いまさら行いくとしたって、もうパーティーは終おわってるよ。
Dù bây giờ có đi, bữa tiệc cũng kết thúc rồi.
72. 彼kareが犯人はんにんだとしたって、証拠しょうこかないんじゃ逮捕たいほできないでしょ。
Cứ cho là anh ta là thủ phạm đi, không có bằng chứng thì làm sao mà bắt được?
73. いくら好すきだとしたって、結婚けっこんまでは考かんがえられないな。
Dù có thích đến mấy, tôi cũng không thể nghĩ đến chuyện kết hôn được.
74. これから頑張ganbaるとしたって、いまどの遅おくれを取とり戻modoすのは大変taihenだよ。
Dù bây giờ có cố gắng, việc bù đắp lại sự chậm trễ từ trước đến nay cũng vất vả lắm.
75. どな゙ににお金持kanemotiちだとしたって、買かえないものだってあるんだ。
Dù có giàu có đến đâu, cũng có những thứ không thể mua được.
76. 今いまさら謝ayamaるとしたって、彼女kanojoの気持kimoちは変kaわらないと思おmoうよ。
Dù bây giờ có xin lỗi, tôi nghĩ cảm xúc của cô ấy cũng không thay đổi đâu.
77. 口kuchiで言いうのは簡単kantanだとしたって、実際jissaiにやるのは難muzuかしいんだから。
Cứ cho là nói mồm thì dễ, nhưng thực tế làm thì khó lắm.
78. たとえ冗談joudanだとしたって、言いって良よいことと悪waruいことがある。
Dù cho là nói đùa, cũng có điều nên nói và không nên nói.
79. そんなの子供kodomoだとしたってわかる理屈rikutsuだよ。
Cái lý lẽ đó, ngay cả trẻ con cũng hiểu được.
80. 値段nedanが安yasuいとしたって、こんなに品質hinshitsuが悪waruかったら買かわないよ。
Dù giá có rẻ, nhưng chất lượng tệ thế này thì tôi cũng không mua.
81. 彼kareが反省hanseiしてるとしたって、何回nankaiも同onajiじことを繰くり返kaeしてるじゃないか。
Cứ cho là anh ta hối lỗi đi, nhưng chẳng phải anh ta cứ lặp đi lặp lại cùng một việc đó sao?
82. みんなが無理muriだと言いうとしたって、僕bokuは諦akiraめない。
Dù cho mọi người có nói là không thể, tôi cũng sẽ không bỏ cuộc.
83. 急isoいでやるとしたって、クオリティを落おとしたら意味imiかない。
Dù có làm vội, nếu chất lượng giảm sút thì cũng vô nghĩa.
84. それが本当hontouだとしたって、だから何naniだって言いうんだ?
Cứ cho là điều đó đúng, thì đã sao nào?
85. プロだとしたって、失敗shippaiすることくらいあるさ。
Dù là dân chuyên nghiệp, cũng có lúc thất bại chứ.
86. どな゙に偉eraい人hitoだとしたって、法律houritsuを破yabuったら罰basuせられるんだ。
Dù là người vĩ đại đến đâu, nếu vi phạm pháp luật thì cũng bị trừng phạt.
87. 少sukoしぐらい痩やせるとしたって、誰dareも気きづかないよ。
Dù có gầy đi một chút, cũng chẳng ai nhận ra đâu.
88. 百人hyakuninnが賛成sanseiするとしたって、僕bokuは反対hantaiだ。
Dù cho một trăm người có tán thành, tôi cũng phản đối.
89. 仮kariに宝takaraくじが当あたるとしたって、仕事shigotoは辞やめないつもりだ。
Giả sử có trúng xổ số, tôi cũng không có ý định nghỉ việc.
90. あの人hitoが協力kyouryokuしてくれるとしたって、あまり期待kitaiしない方houがいい。
Dù cho người đó có giúp đỡ, cũng không nên kỳ vọng quá nhiều.
91. どな゙に好すき嫌kiraいかないとしたって、これだけは食たべられない。
Dù tôi có là người không kén ăn đến đâu, riêng món này thì tôi không thể ăn được.
92. 天才tensaiだとしたって、努力doryokuなしじゃ成功seikouできないよ。
Dù là thiên tài, nếu không nỗ lực thì cũng không thể thành công được.
93. 親友shinyuuだとしたって、話はなせない秘密himitsuの一ひとつや二ふたつある。
Dù là bạn thân, cũng có một hai bí mật không thể nói ra.
94. もう一度ichidoチャンスがあるとしたって、また同onajiじ結果kekkaになる気kiがする。
Dù cho có thêm một cơ hội nữa, tôi cảm thấy kết quả cũng sẽ lại như cũ.
95. どな゙に頑張ganbaるとしたって、才能sainouには勝かてないこともある。
Dù có cố gắng đến đâu, cũng có lúc không thể thắng được tài năng bẩm sinh.
96. これが最新saishinモデルだとしたって、機能kinouは去年kyonenと大たいして変かわらない。
Cứ cho là đây là mẫu mới nhất, nhưng tính năng cũng không khác mấy so với năm ngoái.
97. 会社kaishaを辞やめるとしたって、次tsugiのあてがあるわけじゃない。
Dù có nghỉ việc, cũng không phải là tôi đã có nơi làm việc tiếp theo.
98. どな゙に便利benriなアプリだとしたって、使つかわなければ意味imiかない。
Dù là ứng dụng tiện lợi đến đâu, nếu không dùng thì cũng vô nghĩa.
99. 雨ameが降ふるとしたって、傘kasaかな゙いから濡ぬれるしかない。
Dù trời có mưa, tôi cũng không có ô nên đành chịu ướt thôi.
100. 彼kareが正ただしいとしたって、あの言いい方kataはひどすぎる。
Cứ cho là anh ta đúng, cách nói đó cũng quá đáng.
101. どな゙に有名yuumeiな店miseだとしたって、自分jibunの口kuchiに合あうとは限かぎらない。
Dù là cửa hàng nổi tiếng đến đâu, cũng không chắc là sẽ hợp khẩu vị của tôi.
102. 今いまから徹夜tetsuyaするとしたって、この量ryouの仕事shigotoを終おわらせるのは無理muriだ。
Dù bây giờ có thức trắng đêm, việc hoàn thành khối lượng công việc này cũng là không thể.
103. 少すこしぐらい給料kyuuryouが上あがるとしたって、こんなに忙isogaしいのは嫌iyaだ。
Dù lương có tăng một chút, tôi cũng ghét việc bận rộn thế này.
104. どな゙に仲nakaがいいとしたって、プライバシーは尊重sonchouすべきだ。
Dù có thân thiết đến đâu, cũng nên tôn trọng sự riêng tư.
105. 医者ishaが大丈夫daijoubuだと言いうとしたって、やっぱり不安fuanだよ。
Dù bác sĩ có nói là không sao, tôi vẫn thấy lo lắng.
106. どな゙に見みた目meが若wakaいとしたって、年齢nenreiはごまかせない。
Dù vẻ ngoài có trẻ đến đâu, cũng không thể che giấu được tuổi tác.
107. 彼kareが無実mu-jitsuだとしたって、一度ichidoついたイメージを払拭fusshokuするのは大変taihenだ。
Cứ cho là anh ta vô tội, việc gạt bỏ hình ảnh đã bị gán cho cũng rất vất vả.
108. どな゙に頭atamaがいいとしたって、経験不足keiken busokuは否inaめない。
Dù anh ta có thông minh đến đâu, cũng không thể phủ nhận việc thiếu kinh nghiệm.
109. この薬kusuriを飲のむとしたって、すぐに効果koukaが出でるわけではない。
Dù có uống thuốc này, cũng không phải là nó sẽ có tác dụng ngay.
110. どな゙に人気ninkiがあるとしたって、興味kyoumiのない人hitoには響hibiかない。
Dù có nổi tiếng đến đâu, cũng không thể gây ấn tượng với người không có hứng thú.
111. 今いまさら本当hontouのことを言いうとしたって、もう誰dareも信しんじないよ。
Dù bây giờ có nói thật, cũng chẳng còn ai tin đâu.
112. どな゙に反対hantaiされるとしたって、僕bokuは留学ryuugakuするつもりだ。
Dù có bị phản đối đến đâu, tôi cũng dự định sẽ đi du học.
113. チームが優勝yuushouするとしたって、彼kareが活躍katsuyakuしなきゃ意味imiかない。
Dù đội có vô địch, nếu anh ấy không tỏa sáng thì cũng vô nghĩa.
114. どな゙に運動undouするとしたって、食生活shokuseikatsuがめちゃくちゃじゃ痩やせない。
Dù có vận động đến đâu, nếu chế độ ăn uống bừa bãi thì cũng không gầy được.
115. 彼kareが嘘usoをついてないとしたって、状況的joukyoutekiに怪ayaやすぎる。
Cứ cho là anh ta không nói dối, tình huống này cũng quá đáng nghi.
116. どな゙に安全anzenだとしたって、夜中yonakaに一人hitoriで歩aruくのは怖kowaい。
Dù có an toàn đến đâu, đi bộ một mình giữa đêm cũng đáng sợ.
117. 今いまから勉強benkyouするとしたって、範囲hanniが広hiroすぎてどこから手てをつけいいかわからな゙い。
Dù bây giờ có học, phạm vi cũng quá rộng, tôi không biết phải bắt đầu từ đâu.
118. どな゙に謝ayamaるとしたって、壊kowaしたものは元motoに戻modoらないんだ。
Dù có xin lỗi đến đâu, đồ đã hỏng cũng không thể trở lại như ban đầu.

119. 彼kareがお金kaneに困komaってないとしたって、奢ogoってもらってばかりでは申mouし訳wakeない。

Cứ cho là anh ấy không thiếu tiền, nhưng cứ được anh ấy khao mãi thì cũng ngại.

120. どな゙に可愛kawaiいとしたって、マナーの悪waruいペットは飼かいたくない。

Dù có dễ thương đến đâu, tôi cũng không muốn nuôi một con thú cưng hư.

121. 今いまから引ひき返かえすとしたって、もう半分以上来はんぶんいじょう きちゃったよ。

Dù bây giờ có quay lại, cũng đã đi được hơn nửa đường rồi.