Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

くたびれる

Mệt mỏi
 

ばてる

Kiệt sức
 

ぐったりする

Rũ rượi
Quá Lao

過労(かろう)

Lao lực
Suy

(おとろ)える

Suy yếu
Nhược

(よわ)

Yếu đi
 

げっそり

Gầy sọp
Liệt

(おと)

Kém hơn
 

ふらつく

Loạng choạng
 

もうろうとする

Mơ màng
Vật Vong

物忘れ(ものわすれ)

Đãng trí
 

ぼける

Lẫn lộn
 

ぼやける

Mờ đi
 

めっきり

Rõ rệt
 

うっすら

Mập mờ
Ý Thức Bất Minh

意識不明(いしきふめい)

Hôn mê
 

こんすい

Hôn mê sâu
Tự Giác

自覚(じかく)

Tự nhận biết
Chánh Khí

正気(しょうき)

Tỉnh táo
Tiến Hành

進行(しんこう)

Tiến triển
Hại

(がい)する

Gây hại
 

こじらせる

Trầm trọng thêm
Mạc Nhiên

漠然(ばくぜん)

Mơ hồ
Tồ

(いたずら)

Vô ích
Phát Tác

発作(ほっさ)

Lên cơn
Toàn Thân

全身(ぜんしん)

Toàn thân
 

じんましん

Phát ban
 

あざ

Vết bầm
 

かぶれる

Dị ứng da
Dẫn

()っかく

Cào gãi
Bần Huyết

貧血(ひんけつ)

Thiếu máu
 

ずきずき

Nhức nhối
 

がんがん

Đau búa bổ
 

むかむか

Buồn nôn
 

じわり

Từ từ
 

むせる

Sặc khí
 

むくむ

Phù nề
 

ゆがむ

Méo mó
Xuất 張

()()

Lồi ra
Cốc

(もろ)

Mong manh
 

にじむ

Rỉ ra
 

しみる

Tê buốt
 

ねんざ

Bong gân
Áp Bách

圧迫(あっぱく)

Đè ép
Thứ

()さる

Đâm vào
 

つねる

Bấu véo
 

さする

Xoa dịu
Phế Viêm

肺炎(はいえん)

Viêm phổi
Khí Quản Chi Viêm

気管支炎(きかんしえん)

Viêm phế quản
 

ぜんそく

Hen suyễn
Bì Phu Viêm

皮膚炎(ひふえん)

Viêm da
 

アトピー

Da cơ địa
Bệnh

うつ(びょう)

Trầm cảm
Nhận Tri Chứng

認知症(にんちしょう)

Mất trí nhớ
Phát Bệnh

発病(はつびょう)

Phát bệnh
Mạn Tính

慢性(まんせい)

Mãn tính
Trúng Độc

中毒(ちゅうどく)

Ngộ độc
Ứng Cấp

応急(おうきゅう)

Sơ cứu
Hiếm

(まれ)

Hiếm gặp
 

うつぶせ

Nằm sấp
 

カルテ

Bệnh án
Lãnh Khước

冷却(れいきゃく)

Làm mát
Hòa

(やわら)げる

Làm dịu
Kiều Chính

矯正(きょうせい)

Uốn nắn
Cáo Tri

告知(こくち)

Thông báo
Đồng Ý

同意(どうい)

Đồng ý
Diện Hội

面会(めんかい)

Thăm gặp
Phó Thiêm

()()

Chăm nom
An Tĩnh

安静(あんせい)

Tĩnh dưỡng
Tẫn

(つく)

Cống hiến
Đạp Chỉ

()()

Quyết định làm
Thủ Trì

手遅(ておく)

Quá muộn
Kinh Quá

経過(けいか)

Quá trình
Nhị Thứ

()(つぎ)

Thứ yếu
Kỳ Tích Đích

奇跡的(きせきてき)

Kỳ diệu
 

ひとりでに

Tự nhiên
Toàn Khoái

全快(ぜんかい)

Bình phục hoàn toàn
Dược Cục

薬局(やっきょく)

Hiệu thuốc
Xứ Phương

処方(しょほう)せん

Đơn thuốc
 

ガーゼ

Gạc y tế
Dược Tế Sư

薬剤師(やくざいし)

Dược sĩ

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たところで (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~たところで」 được hình thành từ động từ thể quá khứ た kết hợp với từ chỉ thời điểm/tình huống ところで. Trong ngữ pháp thượng cấp, đây là một liên từ biểu thị sự nhượng bộ giả định, dùng để đánh giá về kết quả của một hành động.

Ý nghĩa

Dù có làm... đi chăng nữa thì cũng vô ích / Ngay cả khi... thì kết quả vẫn không thay đổi.

Dẫu cho... thì cũng chẳng...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Phủ định giá trị của hành động: Cấu trúc này đưa ra một giả định về một hành động hoặc một nỗ lực ở vế trước. Vế sau lập tức đưa ra một phán đoán tiêu cực, khẳng định rằng hành động đó hoàn toàn không mang lại kết quả tốt đẹp, không có tác dụng hoặc không đáng để làm.

Dấu hiệu nhận biết và cấu trúc vế sau: Cấu trúc này thường đi kèm với phó từ 「いくら」 hoặc 「どんなに」 (cho dù... bao nhiêu đi nữa) ở đầu câu. Vế sau bắt buộc phải là một câu phủ định hoặc mang sắc thái tiêu cực, bất lợi (ví dụ: 無駄だ - vô ích, 意味がない - không có ý nghĩa, ~ない - không thể).

Không dùng cho quá khứ thực tế: Vì đây là câu đưa ra phán đoán, giả định nên vế sau không dùng để diễn tả những sự việc thực tế đã xảy ra trong quá khứ.

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả văn nói và văn viết khi người nói muốn thể hiện quan điểm cá nhân, lời khuyên ngăn hoặc sự ngao ngán trước một nỗ lực vô vọng.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Động từ thể } \mathbf{Ta} + \mathbf{ところで}$$

Ví dụ minh họa

今からいくら後悔したところで、過去を変えることはできない。

(Bây giờ cho dù có hối hận bao nhiêu đi chăng nữa, chúng ta cũng không thể thay đổi được quá khứ.)

どんなに急いだところで、新幹線の発車時刻にはもう間に合わない。

(Dù có vội vã đến thế nào đi chăng nữa, chúng ta cũng không còn kịp giờ tàu Shinkansen chạy nữa rồi.)

あの厳しい上司にいくら言い訳をしたところで, 聞いてくれるはずがない。

(Dẫu cho có bao biện bao nhiêu với người cấp trên nghiêm khắc đó thì chắc chắn ông ấy cũng không thèm nghe đâu.)

十分な準備なしに試験に臨んだところで, 合格できるわけがない。

(Dù có tham gia kỳ thi mà không có sự chuẩn bị đầy đủ thì cũng chẳng có lý do gì để đỗ được.)

 

1. いまからいそいだところで、もう始発しはつ電車でんしゃにはわない。
Dù bây giờ có vội, cũng không kịp chuyến tàu đầu tiên nữa.
2. そんなにあわてたところで、状況じょうきょうなにわらないよ。
Dù có cuống lên như thế, tình hình cũng chẳng thay đổi gì đâu.
3. りがぎてから提出ていしゅつしたところで、受理じゅりされるはずかない。
Dù có nộp sau khi hết hạn, cũng không đời nào được chấp nhận.
4. 試合しあいがわってから後悔こうかいしたところで、あとまつりだ。
Dù có hối hận sau khi trận đấu kết thúc, cũng đã quá muộn rồi.
5. いまさらかれ連絡れんらくしたところで、もう空港くうこういているころだろう。
Giờ này dù có liên lạc với anh ấy, chắc anh ấy cũng đã đến sân bay rồi.
6. 飛行機ひこうきがびったあとでわすものづいたところで、どうにもならない。
Dù có nhận ra để quên đồ sau khi máy bay đã cất cánh, cũng chẳng làm gì được.
7. セールがわってからみせったところで、目当めあての商品しょうひんえない。
Dù có đến cửa hàng sau khi đợt giảm giá kết thúc, cũng không mua được món hàng mong muốn.
8. もう結果けっかがているのに、いまさらしだばたしたところで、無駄むだだ。
Đã có kết quả rồi, dù bây giờ có giãy giụa cũng là vô ích.
9. かれがってしまってからいかけたところで、もう姿すがたえないだろう。
Dù có đuổi theo sau khi anh ấy đã rời đi, chắc cũng không còn thấy bóng dáng nữa.
10. 何年なんねんってからあやまられたところで、こころきずえない。
Dù có được xin lỗi sau bao nhiêu năm, vết thương lòng cũng không lành lại.
11. れてしまってからしな゙ったところで、はいらない。
Dù có muốn mua sau khi đã bán hết, cũng không thể có được.
12. 試験しけんがわってから勉強べんきょうしたところで、点数てんすうががるわけではない。
Dù có học sau khi thi xong, cũng không có nghĩa là điểm sẽ tăng.
13. いまごろになって本当ほんとうのことをわれたところで、もうしんじられない。
Dù bây giờ có được nghe sự thật, tôi cũng không thể tin được nữa.
14. 映画えいがのクライマックスを見逃みのがしたところで、いまからてもたのしめない。
Dù có xem từ bây giờ, nếu đã bỏ lỡ đoạn cao trào thì cũng không thể thưởng thức bộ phim được.
15. チャンスがぎってからげたところで、だれていない。
Dù có giơ tay sau khi cơ hội đã qua, cũng chẳng còn ai nhìn.
16. 完全かんぜんめてしまってからあたたなおしたところで、もとあじにはもどらない。
Dù có hâm nóng lại sau khi đã nguội hẳn, cũng không thể quay lại hương vị ban đầu.
17. 警報けいほうがわってから避難ひなんしたところで、意味imiかない。
Dù có sơ tán sau khi chuông báo đã ngắt, cũng chẳng có ý nghĩa gì.
18. もうかれが心変こころがわりしたあとで説得せっとくしたところで、気持きもちはもどらない。
Dù có thuyết phục sau khi anh ấy đã thay lòng, tình cảm cũng không quay trở lại.
19. いまさら出発時間しゅっぱつじかん変更へんこうしたところで、到着時間とうちゃくじかんたいしてわらない。
Dù bây giờ có thay đổi thời gian xuất phát, thời gian đến nơi cũng không khác là mấy.
20. こわれてしまったものをあつめたところで、元通もとどおりにはならない。
Dù có nhặt lại những mảnh vỡ, cũng không thể trở lại như ban đầu.
21. 議論ぎろんがわってから意見いけんったところで、だれいてくれない。
Dù có nói ý kiến sau khi cuộc thảo luận đã kết thúc, cũng chẳng ai nghe.
22. 流行りゅうこうがってからそのふくったところで、機会きかいはな゙いだろう。
Dù có mua bộ quần áo đó sau khi đã hết mốt, chắc cũng không có cơ hội mặc.
23. 株価かぶかが暴落ぼうらくしてからったところで、大損おおぞんするだけだ。
Dù có bán sau khi giá cổ phiếu đã lao dốc, cũng chỉ có lỗ to mà thôi.
24. もう決心けっしんしたatoでめられたところで、考えkangakaめるつもりはない。
Dù có bị ngăn cản sau khi đã quyết tâm, tôi cũng không có ý định thay đổi suy nghĩ.
25. 最終回さいしゅうかいがわってからそのドラマをたところで、面白omoshiroさが半減hange nする。
Dù có bắt đầu xem bộ phim đó sau khi tập cuối đã chiếu, cái hay cũng giảm đi một nửa.
26. 応募期間おうぼきかんがわってから応募ouboしたところで、審査shinsa対象taishouにすらならない。
Dù có nộp đơn sau khi thời gian đăng ký kết thúc, cũng còn chẳng được vào vòng xét duyệt.
27. hiがえてからmizuをかけたところで、ただの焼け跡yakeatoがnokoるだけだ。
Dù có dội nước sau khi lửa đã tắt, cũng chỉ còn lại đống tro tàn.
28. もう会社kaishaめるとめたatoでめられたところで、気持kimoちはkaわらない。
Dù có được giữ lại sau khi đã quyết định nghỉ việc, tâm ý cũng không thay đổi.
29. 人々hitobitoがったatoで演説enzetsuはじめたところで、聴衆choushuuはいない。
Dù có bắt đầu diễn thuyết sau khi mọi người đã bỏ đi, cũng không còn khán giả.
30. すっかりyoruがけてからたところで、つかれはれないだろう。
Dù có ngủ sau khi trời đã sáng hẳn, chắc cũng không hết mệt.
31. kimiがいまから練習renshuuしたところで、プロのkareてるはずかない。
Dù cậu có luyện tập từ bây giờ, cũng không thể nào thắng được dân chuyên nghiệp như anh ta.
32. 素人shiroutoがプロの真似maneをしたところで、おなじようにはtsukuれない。
Dù người nghiệp dư có bắt chước dân chuyên nghiệp, cũng không thể làm ra giống hệt được.
33. 知識chishikiで議論gironしたところで、専門家senmonkaにはすぐに見抜minuかれる。
Dù có tranh luận bằng kiến thức học mót, cũng sẽ bị chuyên gia nhìn thấu ngay.
34. たった一日徹夜ichinichi tetsuyaしたところで、長年naganen経験不足keiken busokuoginaえない。
Dù chỉ thức trắng một đêm, cũng không thể bù đắp được sự thiếu kinh nghiệm bao năm.
35. あの大企業daikigyouにうちのような中小企業chuushou kigyouがidoんだところで、meはない。
Dù một doanh nghiệp nhỏ như chúng ta có thách thức tập đoàn lớn đó, cũng không có cơ hội thắng.
36. 私一人watashi hitoriが反対hantaiしたところで、会社kaisha決定ketteikutsugaらない。
Dù chỉ một mình tôi phản đối, quyết định của công ty cũng không thay đổi.
37. 一朝一夕icchouissekiで勉強benkyouしたところで、何十年nanjyuunen研究kenkyuuしてきたkareにはかなわない。
Dù có học ngày một ngày hai, cũng không thể địch lại anh ta, người đã nghiên cứu hàng chục năm.
38. sehiku選手senshuがジャンプしたところで、あのボールにはtodoかない。
Dù cầu thủ thấp người có nhảy lên, cũng không thể với tới quả bóng đó.
39. watashiが説得settokuしたところで、あの頑固gankochichi考えkangakaわらないだろう。
Dù tôi có thuyết phục, suy nghĩ của người cha cố chấp đó chắc cũng không thay đổi.
40. 非力hirikiwatashiが抵抗teikouしたところで、屈強kukkyouotokoには一瞬isshunでねじfuせられる。
Dù người yếu ớt như tôi có chống cự, cũng sẽ bị gã đàn ông khỏe mạnh quật ngã trong nháy mắt.
41. 何度挑戦nando chousenしたところで、才能sainouのないwatashiには無理murihanashiだ。
Dù có thử thách bao nhiêu lần, với người không có tài năng như tôi thì cũng là không thể.
42. 新人shinjinがベテランに口答kuchidotaえしたところで、daremimikaさない。
Dù người mới có cãi lại người kỳ cựu, cũng chẳng ai thèm nghe.
43. ありったけのkoeでsakeんだところで、この防音室bouonshitsuではsotokiこえない。
Dù có hét bằng tất cả sức lực, ở trong phòng cách âm này cũng không thể vọng ra ngoài.
44. watashiたちが数人suuninで抵抗teikouしたところで、大軍taigunmaeでは無力muryokuだ。
Dù chúng ta chỉ vài người có chống cự, cũng là vô ích trước một đội quân lớn.
45. どれだけ頑張ganbaったところで、天才tensaikareにはoいつけないもしれない。
Dù có cố gắng đến đâu, có lẽ tôi cũng không thể đuổi kịp thiên tài như cậu ấy.
46. 下位kaiのチームが一度勝ichidokaったところで、リーグの順位jun'iはほとんどkaわらない。
Dù một đội xếp dưới có thắng một lần, thứ hạng trên bảng xếp hạng cũng gần như không thay đổi.
47. watashiが意見ikenしたところで、社長shachoutsuru一声hitokotoでsubeてがkiまる。
Dù tôi có đưa ra ý kiến, mọi thứ cũng sẽ được quyết định bởi lời nói tối cao của giám đốc.
48. どれだけhayahashiったところで、kurumaにはoいつけない。
Dù có chạy nhanh đến đâu, cũng không thể đuổi kịp ô tô.
49. utaが下手hetahitoが練習renshuuしたところで、kyuu上手umaくなるわけではない。
Dù người hát dở có luyện tập, cũng không có nghĩa là sẽ lập tức hát hay lên.
50. パソコンが苦手nigatewatashiがマニュアルをんだところで、すぐに理解rikaiできるはずかない。
Dù người kém máy tính như tôi có đọc sách hướng dẫn, cũng không thể nào hiểu ngay được.
 

 

 

 

 



GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~としたところで / ~としたって (Trình độ N1/N2)

Cấu trúc 「~としたところで」 và biến thể văn nói của nó là 「~としたって」 được cấu thành từ cụm từ とした (giả sử là, xem như là) kết hợp với trợ từ nhượng bộ ところで / だって. Cấu trúc này dùng để đưa ra một giả định hoặc một góc nhìn từ một đối tượng cụ thể, từ đó khẳng định kết quả vẫn là một lối cụt hoặc không có sự thay đổi.

Ý nghĩa

Ngay cả đứng trên lập trường của... thì cũng...

Dẫu cho có xem xét từ góc độ... thì kết quả vẫn (tiêu cực / vô ích)...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đứng trên lập trường của đối tượng để lập luận: Vế trước (~としたところで) thường đưa ra một đối tượng cụ thể (người nói, một tổ chức, một chuyên gia, hoặc một bên liên quan). Người nói giả định rằng: "Ngay cả khi đặt mình vào vị trí của đối tượng đó, hoặc dẫu đối tượng đó có cố gắng hết sức..."

Khẳng định kết quả bế tắc ở vế sau: Vế sau luôn đưa ra một phán đoán tiêu cực, một sự bất khả thi hoặc một trạng thái không thể thay đổi (ví dụ: 困る - khốn đốn, 無理だ - không thể, どうしようもない - không có cách nào cứu vãn).

Sự khác biệt về văn phong:

~としたところで: Mang tính chất trang trọng, nghị luận, dùng trong cả văn viết và văn nói chính thức.

~としたって: Là dạng biến thể suồng sã hơn, chỉ sử dụng trong hội thoại hàng ngày, văn nói thân mật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei)} + \mathbf{としたところで / としたって}$$

Lưu ý đối với Tính từ đuôi な và Danh từ: Đi trực tiếp mà không cần thêm だ.

Ví dụ minh họa

🔸 Dạng văn viết / trang trọng (~としたところで)

会社としたところで、今回の不祥事に対する明確な解決策を打ち出せずにいる。

(Ngay cả đứng trên lập trường của công ty thì họ cũng đang bất lực trong việc đưa ra giải pháp rõ ràng cho vụ bê bối lần này.)

彼としたところで、悪気があってそのような発言をしたわけではないだろう。

(Dẫu có xét từ góc độ của anh ấy đi chăng nữa, có lẽ anh ấy cũng không phải cố ý đưa ra phát ngôn như vậy đâu.)

いくら親としたところで、子供の人生のすべての責任を負うことは不可能だ。

(Dù cho có đứng trên tư cách làm cha mẹ đi chăng nữa, việc gánh vác toàn bộ trách nhiệm cuộc đời của con cái là điều bất khả thi.)

🔸 Dạng văn nói / thân mật (~としたって)

今から学校に連絡したとしたって、もう誰も残っていないよ。

(Bây giờ dẫu cho cậu có liên lạc với nhà trường đi chăng nữa thì cũng chẳng còn ai ở lại đâu.)

私としたって、あんな無礼な態度を取られたら怒るのは当然だ。

(Ngay cả tớ đây này, bị đối xử với thái độ vô lễ như thế thì việc nổi giận là điều đương nhiên thôi.)

 

 

71. いまさらくとしたって、もうパーティーはわってるよ。
Dù bây giờ có đi, bữa tiệc cũng kết thúc rồi.
72. kareが犯人はんにんだとしたって、証拠しょうこかないんじゃ逮捕たいほできないでしょ。
Cứ cho là anh ta là thủ phạm đi, không có bằng chứng thì làm sao mà bắt được?
73. いくらきだとしたって、結婚けっこんまではかんがえられないな。
Dù có thích đến mấy, tôi cũng không thể nghĩ đến chuyện kết hôn được.
74. これから頑張ganbaるとしたって、いまどのおくれをmodoすのは大変taihenだよ。
Dù bây giờ có cố gắng, việc bù đắp lại sự chậm trễ từ trước đến nay cũng vất vả lắm.
75. どな゙ににお金持kanemotiちだとしたって、えないものだってあるんだ。
Dù có giàu có đến đâu, cũng có những thứ không thể mua được.
76. いまさらayamaるとしたって、彼女kanojo気持kimoちはkaわらないとおmoうよ。
Dù bây giờ có xin lỗi, tôi nghĩ cảm xúc của cô ấy cũng không thay đổi đâu.
77. kuchiでうのは簡単kantanだとしたって、実際jissaiにやるのはmuzuかしいんだから。
Cứ cho là nói mồm thì dễ, nhưng thực tế làm thì khó lắm.
78. たとえ冗談joudanだとしたって、っていこととwaruいことがある。
Dù cho là nói đùa, cũng có điều nên nói và không nên nói.
79. そんなの子供kodomoだとしたってわかる理屈rikutsuだよ。
Cái lý lẽ đó, ngay cả trẻ con cũng hiểu được.
80. 値段nedanがyasuいとしたって、こんなに品質hinshitsuがwaruかったらわないよ。
Dù giá có rẻ, nhưng chất lượng tệ thế này thì tôi cũng không mua.
81. kareが反省hanseiしてるとしたって、何回nankaionajiじことをkaeしてるじゃないか。
Cứ cho là anh ta hối lỗi đi, nhưng chẳng phải anh ta cứ lặp đi lặp lại cùng một việc đó sao?
82. みんなが無理muriだとうとしたって、bokuakiraめない。
Dù cho mọi người có nói là không thể, tôi cũng sẽ không bỏ cuộc.
83. isoいでやるとしたって、クオリティをとしたら意味imiかない。
Dù có làm vội, nếu chất lượng giảm sút thì cũng vô nghĩa.
84. それが本当hontouだとしたって、だからnaniだってうんだ?
Cứ cho là điều đó đúng, thì đã sao nào?
85. プロだとしたって、失敗shippaiすることくらいあるさ。
Dù là dân chuyên nghiệp, cũng có lúc thất bại chứ.
86. どな゙にerahitoだとしたって、法律houritsuyabuったらbasuせられるんだ。
Dù là người vĩ đại đến đâu, nếu vi phạm pháp luật thì cũng bị trừng phạt.
87. sukoしぐらいせるとしたって、dareづかないよ。
Dù có gầy đi một chút, cũng chẳng ai nhận ra đâu.
88. 百人hyakuninnが賛成sanseiするとしたって、boku反対hantaiだ。
Dù cho một trăm người có tán thành, tôi cũng phản đối.
89. karitakaraくじがたるとしたって、仕事shigotoめないつもりだ。
Giả sử có trúng xổ số, tôi cũng không có ý định nghỉ việc.
90. あのhitoが協力kyouryokuしてくれるとしたって、あまり期待kitaiしないhouがいい。
Dù cho người đó có giúp đỡ, cũng không nên kỳ vọng quá nhiều.
91. どな゙にkiraいかないとしたって、これだけはべられない。
Dù tôi có là người không kén ăn đến đâu, riêng món này thì tôi không thể ăn được.
92. 天才tensaiだとしたって、努力doryokuなしじゃ成功seikouできないよ。
Dù là thiên tài, nếu không nỗ lực thì cũng không thể thành công được.
93. 親友shinyuuだとしたって、はなせない秘密himitsuひとつやふたつある。
Dù là bạn thân, cũng có một hai bí mật không thể nói ra.
94. もう一度ichidoチャンスがあるとしたって、またonajiじ結果kekkaになるkiがする。
Dù cho có thêm một cơ hội nữa, tôi cảm thấy kết quả cũng sẽ lại như cũ.
95. どな゙に頑張ganbaるとしたって、才能sainouにはてないこともある。
Dù có cố gắng đến đâu, cũng có lúc không thể thắng được tài năng bẩm sinh.
96. これが最新saishinモデルだとしたって、機能kinou去年kyonenたいしてわらない。
Cứ cho là đây là mẫu mới nhất, nhưng tính năng cũng không khác mấy so với năm ngoái.
97. 会社kaishaめるとしたって、tsugiのあてがあるわけじゃない。
Dù có nghỉ việc, cũng không phải là tôi đã có nơi làm việc tiếp theo.
98. どな゙に便利benriなアプリだとしたって、使つかわなければ意味imiかない。
Dù là ứng dụng tiện lợi đến đâu, nếu không dùng thì cũng vô nghĩa.
99. ameがるとしたって、kasaかな゙いかられるしかない。
Dù trời có mưa, tôi cũng không có ô nên đành chịu ướt thôi.
100. kareがただしいとしたって、あのkataはひどすぎる。
Cứ cho là anh ta đúng, cách nói đó cũng quá đáng.
101. どな゙に有名yuumeimiseだとしたって、自分jibunkuchiうとはかぎらない。
Dù là cửa hàng nổi tiếng đến đâu, cũng không chắc là sẽ hợp khẩu vị của tôi.
102. いまから徹夜tetsuyaするとしたって、このryou仕事shigotoわらせるのは無理muriだ。
Dù bây giờ có thức trắng đêm, việc hoàn thành khối lượng công việc này cũng là không thể.
103. すこしぐらい給料kyuuryouががるとしたって、こんなにisogaしいのはiyaだ。
Dù lương có tăng một chút, tôi cũng ghét việc bận rộn thế này.
104. どな゙にnakaがいいとしたって、プライバシーは尊重sonchouすべきだ。
Dù có thân thiết đến đâu, cũng nên tôn trọng sự riêng tư.
105. 医者ishaが大丈夫daijoubuだとうとしたって、やっぱり不安fuanだよ。
Dù bác sĩ có nói là không sao, tôi vẫn thấy lo lắng.
106. どな゙にmeがwakaいとしたって、年齢nenreiはごまかせない。
Dù vẻ ngoài có trẻ đến đâu, cũng không thể che giấu được tuổi tác.
107. kareが無実mu-jitsuだとしたって、一度ichidoついたイメージを払拭fusshokuするのは大変taihenだ。
Cứ cho là anh ta vô tội, việc gạt bỏ hình ảnh đã bị gán cho cũng rất vất vả.
108. どな゙にatamaがいいとしたって、経験不足keiken busokuinaめない。
Dù anh ta có thông minh đến đâu, cũng không thể phủ nhận việc thiếu kinh nghiệm.
109. このkusuriむとしたって、すぐに効果koukaがるわけではない。
Dù có uống thuốc này, cũng không phải là nó sẽ có tác dụng ngay.
110. どな゙に人気ninkiがあるとしたって、興味kyoumiのないhitoにはhibiかない。
Dù có nổi tiếng đến đâu, cũng không thể gây ấn tượng với người không có hứng thú.
111. いまさら本当hontouのことをうとしたって、もうdareしんじないよ。
Dù bây giờ có nói thật, cũng chẳng còn ai tin đâu.
112. どな゙に反対hantaiされるとしたって、boku留学ryuugakuするつもりだ。
Dù có bị phản đối đến đâu, tôi cũng dự định sẽ đi du học.
113. チームが優勝yuushouするとしたって、kareが活躍katsuyakuしなきゃ意味imiかない。
Dù đội có vô địch, nếu anh ấy không tỏa sáng thì cũng vô nghĩa.
114. どな゙に運動undouするとしたって、食生活shokuseikatsuがめちゃくちゃじゃせない。
Dù có vận động đến đâu, nếu chế độ ăn uống bừa bãi thì cũng không gầy được.
115. kareがusoをついてないとしたって、状況的joukyoutekiayaやすぎる。
Cứ cho là anh ta không nói dối, tình huống này cũng quá đáng nghi.
116. どな゙に安全anzenだとしたって、夜中yonaka一人hitoriでaruくのはkowaい。
Dù có an toàn đến đâu, đi bộ một mình giữa đêm cũng đáng sợ.
117. いまから勉強benkyouするとしたって、範囲hanniがhiroすぎてどこからをつけいいかわからな゙い。
Dù bây giờ có học, phạm vi cũng quá rộng, tôi không biết phải bắt đầu từ đâu.
118. どな゙にayamaるとしたって、kowaしたものはmotomodoらないんだ。
Dù có xin lỗi đến đâu, đồ đã hỏng cũng không thể trở lại như ban đầu.

119. kareがおkanekomaってないとしたって、ogoってもらってばかりではmouwakeない。

Cứ cho là anh ấy không thiếu tiền, nhưng cứ được anh ấy khao mãi thì cũng ngại.

120. どな゙に可愛kawaiいとしたって、マナーのwaruいペットはいたくない。

Dù có dễ thương đến đâu, tôi cũng không muốn nuôi một con thú cưng hư.

121. いまからかえすとしたって、もう半分以上来はんぶんいじょう ちゃったよ。

Dù bây giờ có quay lại, cũng đã đi được hơn nửa đường rồi.