GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ことのないように
Cấu trúc 「~ことのないように」 được kết hợp từ danh từ hóa こと, trợ từ phủ định のない (không có) và cấu trúc chỉ mục đích ように (để sao cho/nhằm mục đích). Đây là một mẫu câu mang tính chất nhắc nhở hoặc đưa ra mục tiêu phòng ngừa.
Ý nghĩa
Để không xảy ra chuyện... / Nhằm đảm bảo không lặp lại việc... / Hãy chú ý để tránh...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đưa ra mục tiêu phòng ngừa rủi ro: Vế trước (~ことのないように) luôn là một sự việc tiêu cực, một lỗi lầm, một sự cố hoặc một tình huống ngoài ý muốn. Người nói đưa tình huống xấu này ra làm mục tiêu cần phải triệt tiêu.
Đưa ra hành động phòng bị ở vế sau: Vế sau của câu sẽ là một hành động cụ thể, một lời khuyên, một mệnh lệnh hoặc một sự chuẩn bị nhằm mục đích ngăn chặn tuyệt đối không cho tình huống xấu ở vế trước có cơ hội xảy ra.
Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, lịch sự nhưng vẫn giữ được sự nghiêm túc, nghiêm cẩn. Cấu trúc này thường xuất hiện trong các thông báo công cộng, bảng hướng dẫn an toàn, lời căn dặn của cấp trên đối với cấp dưới, hoặc lời khuyên của bác sĩ đối với bệnh nhân.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Động từ thể } \mathbf{Nai} \rightarrow \text{chuyển thành } \mathbf{ることのないように}$$
$$\text{Hoặc: Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{ことのないように}$$
Lưu ý: Bản chất của hai dạng chia này là như nhau, đều hướng đến việc phòng ngừa một hành vi. Dạng V-ることのないように là cách viết trang trọng của ~ないように.
Ví dụ minh họa
今後二度とこのような手違いが起きることのないように、確認作業を徹底してください。
(Để không bao giờ xảy ra sai sót như thế này một lần nữa trong tương lai, xin vui lòng thực hiện triệt để công tác kiểm tra.)
試験当日に遅刻することのないように、明日は早めに家を出るつもりだ。
(Để tránh việc bị muộn vào ngày thi, ngày mai tôi dự định sẽ rời nhà từ sớm.)
大切な書類を紛失することのないように、金庫の中で厳重に保管しておこう。
(Nhằm đảm bảo không làm thất lạc các tài liệu quan trọng, chúng ta hãy bảo quản chúng một cách nghiêm ngặt bên trong két sắt.)
手術後の患者が感染症を起こすことのないように、病室の衛生管理を徹底する。
(Để bệnh nhân sau phẫu thuật không gặp phải tình trạng nhiễm trùng, chúng tôi quản lý triệt để việc vệ sinh phòng bệnh.)
1. 忘れ物をすることのないように、出発前によく確認してください。
Vui lòng kiểm tra kỹ trước khi xuất phát để không quên đồ.
2. 火の元を消し忘れることのないように、指差し確認をしましょう。
Chúng ta hãy chỉ tay xác nhận để không quên tắt (nguồn) lửa.
3. 操作を誤ることのないように、マニュアルを最後までお読みください。
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn đến cuối cùng để không thao tác sai.
4. お客様に失礼のあることのないように、言葉遣いには十分注意しなさい。
Hãy hết sức chú ý đến cách dùng từ để không thất lễ với khách hàng.
5. 締め切りに遅れることのないように、計画的に作業を進めてください。
Vui lòng tiến hành công việc một cách có kế hoạch để không bị trễ hạn chót.
6. 個人情報が漏洩することのないように、書類の管理を徹底すること。
Phải triệt để quản lý tài liệu để thông tin cá nhân không bị rò rỉ.
7. 足元が滑って転倒することのないように、手すりにおつかまりください。
Vui lòng bám vào lan can để không bị trượt chân ngã.
8. 同じミスを繰り返すことのないように、原因を分析し、対策を立てなさい。
Hãy phân tích nguyên nhân và lập đối sách để không lặp lại sai lầm tương tự.
9. 機械に指を挟むことのないように、安全カバーを必ず閉めてください。
Vui lòng luôn đóng nắp an toàn để không bị kẹt ngón tay vào máy.
10. 大切なデータを失うことのないように、こまめにバックアップを取りましょう。
Chúng ta hãy siêng năng sao lưu để không làm mất dữ liệu quan trọng.
11. 誤解を招くことのないように、表現は明確にお願いします。
Vui lòng diễn đạt rõ ràng để không gây hiểu lầm.
12. 試験で時間を使いすぎることのないように、時間配分を考えておきましょう。
Chúng ta hãy suy nghĩ trước về việc phân bổ thời gian để không sử dụng quá nhiều thời gian trong bài thi.
13. 熱中症になることのないように、適度な水分補給を心がけてください。
Vui lòng cố gắng bổ sung nước đầy đủ để không bị say nắng.
14. 連絡先を間違えることのないように、名刺をもう一度確認します。
Tôi sẽ kiểm tra lại danh thiếp để không nhầm lẫn thông tin liên lạc.
15. 危険な場所に立ち入ることのないように、この柵の内側でお待ちください。
Vui lòng đợi bên trong hàng rào này để không đi vào khu vực nguy hiểm.
16. お子様が怪我をすることのないように、保護者の方は目を離さないでください。
Thưa quý vị phụ huynh, vui lòng không rời mắt khỏi con em mình để các bé không bị thương.
17. 会議の時間を忘れることのないように、スケジュール帳に書いておきなさい。
Hãy ghi vào sổ lịch trình để không quên giờ họp.
18. パスワードを他人に知られることのないように、厳重に管理してください。
Vui lòng quản lý mật khẩu nghiêm ngặt để người khác không biết được.
19. 食べ物を喉に詰まらせることのないように、よく噛んで食べましょう。
Chúng ta hãy nhai kỹ khi ăn để thức ăn không bị nghẹn ở cổ họng.
20. 予定を勘違いすることのないように、メールの内容を再確認してください。
Vui lòng xác nhận lại nội dung email để không hiểu nhầm lịch trình.
21. 登録に不備があることのないように、入力項目をすべてチェックしましょう。
Chúng ta hãy kiểm tra tất cả các mục đã nhập để đăng ký không bị thiếu sót.
22. 他のお客様の迷惑になることのないように、携帯電話はマナーモードに設定してください。
Vui lòng cài đặt điện thoại di động sang chế độ im lặng để không làm phiền quý khách khác.
23. 大事な場面で言い間違えることのないように、スピーチの練習をしておきます。
Tôi sẽ luyện tập bài phát biểu để không nói nhầm trong thời điểm quan trọng.
24. 車の鍵を閉じ込めることのないように、キーは必ず身につけておきましょう。
Chúng ta hãy luôn mang theo chìa khóa bên mình để không bị kẹt chìa khóa trong xe.
25. 詐欺の被害に遭うことのないように、甘い言葉には注意してください。
Vui lòng cẩn thận với những lời ngon tiếng ngọt để không trở thành nạn nhân của lừa đảo.
26. 期限を過ぎることのないように、早めに手続きを済ませてください。
Vui lòng hoàn tất thủ tục sớm để không bị quá hạn.
27. 電車を乗り間違えることのないように、行き先表示をよく見てください。
Vui lòng nhìn kỹ bảng hiển thị điểm đến để không lên nhầm tàu.
28. 観客席から物を投げることのないように、ご協力をお願いいたします。
Mong quý vị hợp tác để không ném đồ vật từ trên khán đài.
29. 病状が悪化することのないように、処方された薬は必ず飲んでください。
Vui lòng nhất định phải uống thuốc đã kê đơn để tình trạng bệnh không xấu đi.
30. 勘定を間違えることのないように、レジの金額を二認で確認します。
Hai chúng tôi sẽ kiểm tra số tiền ở quầy thu ngân để không tính nhầm hóa đơn.
31. 製品に傷がつくことのないように、丁寧に取り扱ってください。
Vui lòng thao tác cẩn thận để sản phẩm không bị trầy xước.
32. 順番を抜かすことのないように、列に並んでお待ちください。
Vui lòng xếp hàng chờ để không chen lấn.
33. 提出書類に不足があることのないように、リストで確認しましょう。
Chúng ta hãy kiểm tra bằng danh sách để hồ sơ nộp không bị thiếu.
34. 相手を不快にさせることのないように、配慮のある発言を心がけます。
Tôi cố gắng phát ngôn một cách cân nhắc để không làm đối phương khó chịu.
35. 事故を起こすことのないように、安全運転を徹底しましょう。
Chúng ta hãy triệt để lái xe an toàn để không gây ra tai nạn.
36. 約束の場所を間違えることのないように、地図アプリで調べておきます。
Tôi sẽ tra bằng ứng dụng bản đồ để không nhầm địa điểm hẹn.
37. 大切な機会を逃すことのないように、アンテナを張っておきなさい。
Hãy luôn cảnh giác để không bỏ lỡ cơ hội quan trọng.
38. 説明を聞き逃すことのないように、静粛にお願いします。
Vui lòng giữ trật tự để không bỏ lỡ phần giải thích.
39. チャンスを無駄にすることのないように、準備だけはしっかりしておこう。
Ít nhất hãy chuẩn bị thật kỹ lưỡng để không lãng phí cơ hội.
40. 途中で諦めることのないように、最後まで全力で取り組んでください。
Vui lòng dốc toàn lực làm đến cùng để không bỏ cuộc giữa chừng.
41. 電池が切れることのないように、予備のバッテリーを持っていきます。
Tôi sẽ mang theo pin dự phòng để không bị hết pin.
42. 道に迷うことのないように、目印を確認しな゙がら進みましょう。
Chúng ta hãy vừa đi vừa xác nhận các mốc đánh dấu để không bị lạc đường.
43. 予約が取れないことのないように、一ヶ月前から予約しておきました。
Tôi đã đặt trước từ một tháng để không bị tình trạng không đặt được chỗ.
44. パソコンがウイルスに感染することのないように、怪しいサイトは開かないでください。
Vui lòng không mở các trang web đáng ngờ để máy tính không bị nhiễm vi-rút.
45. 貴重品を盗まれることのないように、荷物から目を離さないでください。
Vui lòng không rời mắt khỏi hành lý để đồ quý giá không bị lấy cắp.
46. 契約内容で後悔することのないように、隅々まで目を通してください。
Vui lòng đọc kỹ từng chi tiết của hợp đồng để không phải hối hận về nội dung.
47. アレルギー反応が出ることのないように、成分表示を確認します。
Tôi sẽ kiểm tra bảng thành phần để không bị phản ứng dị ứng.
48. 二度手間になることのないように、一度で完璧に仕上げましょう。
Chúng ta hãy hoàn thành thật hoàn hảo trong một lần để không phải làm lại lần nữa.
49. 相手の気分を害することのないように、言葉を選んで話します。
Tôi lựa lời mà nói để không làm phật lòng đối phương.
50. 規則を破ることのないように、ルールブックをよく読っておきなさい。
Hãy đọc kỹ sổ tay quy tắc để không vi phạm quy định.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ことなしに / ~ことなしには (Trình độ N1/N2)
Cấu trúc 「~ことなし」 (thường xuất hiện dưới dạng đầy đủ là ~ことなしに hoặc ~ことなしには) được hình thành bằng cách danh từ hóa động từ thông qua こと, kết hợp với từ chỉ sự phủ định phong cách cổ なし (không có).
Ý nghĩa
Cấu trúc này có hai biến thể đuôi tạo ra hai sắc thái lập luận khác nhau:
Dạng 「~ことなしに」: Mà không làm gì... / Mà thiếu đi việc... (Làm vế sau trong trạng thái không thực hiện vế trước).
Dạng 「~ことなしには」: Nếu không có... thì không thể... (Khẳng định vế trước là điều kiện tiên quyết, bắt buộc phải có).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đối với dạng 「~ことなしに」 (Trạng thái phủ định)
Bản chất: Thay thế trực tiếp cho cấu trúc ~ないで (Mà không...) hoặc ~ずには ở trình độ trung cấp. Nó diễn tả một hành động ở vế sau được thực hiện mà hoàn toàn bỏ qua, không đụng chạm đến hành động ở vế trước.
Ví dụ: 休むことなしに働く (Làm việc mà không nghỉ ngơi).
Đối với dạng 「~ことなしには」 (Điều kiện tất yếu)
Bản chất: Nhấn mạnh tầm quan trọng tuyệt đối của vế trước. Chữ は ở cuối đóng vai trò nhấn mạnh điều kiện mang tính sinh tử. Vế sau của cấu trúc này bắt buộc phải đi với một câu phủ định (ví dụ: ~ない, ~無理だ, ~不可能だ).
Ý nghĩa lập luận: "Nếu người viết/người nói bỏ qua hành động ở vế trước, thì mục tiêu ở vế sau chắc chắn sẽ thất bại, không thể nào đạt được."
Văn phong
Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, cứng cáp và đậm chất văn viết. Cấu trúc này thường xuất hiện trong các bài luận văn, sách triết lý, bài xã luận chính trị - kinh tế hoặc các câu danh ngôn.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{ことなしに / ことなしには}$$
Ví dụ minh họa
🔸 Dạng diễn tả trạng thái (~ことなしに)
彼は何日も休むことなしに働き続け、ついに体調を崩してしまった。
(Anh ấy liên tục làm việc suốt nhiều ngày mà không hề nghỉ ngơi, cuối cùng đã làm hủy hoại sức khỏe của mình.)
相手の承諾を得ることなしに、個人情報を第三者に提供してはならない。
(Không được phép cung cấp thông tin cá nhân cho bên thứ ba mà không có được sự đồng ý của đối phương.)
🔸 Dạng diễn tả điều kiện bắt buộc (~ことなしには)
厳しい練習に耐えることなしには、プロのスポーツ選手として成功することはできない。
(Nếu không chịu đựng được những buổi tập luyện khắc nghiệt thì không thể nào thành công với tư cách là một vận động viên chuyên nghiệp.)
過去の失敗を深く反省することなしには、企業の真の成長はあり得ない。
(Nếu không kiểm điểm sâu sắc những thất bại trong quá khứ thì không thể có được sự trưởng thành thực sự của một doanh nghiệp.)
1. 彼は一言も言い訳をすることなしに、自らの非を認めた。
Anh ấy đã thừa nhận lỗi của mình mà không đưa ra bất kỳ lời bào chữa nào.
2. 彼女は涙を見せることなしに、気丈に別れの言葉を告げた。
Cô ấy đã mạnh mẽ nói lời chia tay mà không hề rơi lệ.
3. 武士は後ろを振り返ることなしに、戦場へと向かった。
Người võ sĩ tiến ra chiến trường mà không ngoảnh đầu nhìn lại.
4. 彼は表情一つ変えることなしに、衝撃の事実を聞いた。
Anh ấy đã nghe sự thật gây sốc mà không hề thay đổi sắc mặt.
5. 誰にも相談することなしに、彼は一人で重大な決断を下した。
Anh ấy đã một mình đưa ra quyết định quan trọng mà không bàn bạc với ai.
6. 彼女は一瞬もためらうことなしに、燃え盛る家の中に飛び込んだ。
Cô ấy lao vào ngôi nhà đang bốc cháy mà không một chút do dự.
7. 彼は誰にも行き先を告げることなしに、ふらりと旅に出た。
Anh ấy đã bất ngờ lên đường du lịch mà không nói cho ai biết điểm đến.
8. 老人は一言も不平を言うことなしに、過酷な労働に耐えた。
Ông lão đã chịu đựng công việc lao động khổ cực mà không nói một lời phàn nàn.
9. 彼は満足に食事をとることなしに、昼夜を問わず研究に没頭した。
Anh ấy vùi đầu vào nghiên cứu bất kể ngày đêm mà không ăn uống tử tế.
10. 彼女は一度も笑顔を失うことなしに、辛いリハビリを乗り越えた。
Cô ấy đã vượt qua quá trình phục hồi chức năng đau đớn mà không một lần đánh mất nụ cười.
11. 彼は決して手を抜くことなしに、どんな仕事にも真剣に取り組んだ。
Anh ấy luôn làm việc nghiêm túc với bất kỳ công việc nào mà không bao giờ lơ là.
12. 彼は決して言い訳をすることなしに、すべての責任を自分で負った。
Anh ấy đã tự mình gánh vác mọi trách nhiệm mà không bao giờ biện minh.
13. 彼は誰にも気づかれることなしに、そっと善行を続けた。
Anh ấy lặng lẽ tiếp tục làm việc thiện mà không để ai nhận ra.
14. 彼女は一度も下を向くことなしに、凛として聴衆の前に立った。
Cô ấy đứng trước khán giả một cách đường hoàng mà không một lần cúi đầu.
15. 彼は一睡もすることなしに、夜通し息子の看病を続けた。
Anh ấy đã thức trắng đêm chăm sóc con trai mà không ngủ một chút nào.
16. 彼女は言葉を交わすことなしに、ただ目で彼に合図を送った。
Cô ấy chỉ dùng ánh mắt ra hiệu cho anh ấy mà không trao đổi lời nào.
17. 彼は名乗りを上げることなしに、名もなき英雄として語り継かれだ。
Anh ấy được truyền tụng như một người hùng vô danh mà không bao giờ xưng tên.
18. 彼は決して希望を捨てることなしに、奇跡の生還を果たした。
Anh ấy đã sống sót trở về một cách kỳ diệu mà không bao giờ từ bỏ hy vọng.
19. 彼女は一銭も受け取ることなしに、貴重な家宝を博物館に寄贈した。
Cô ấy đã tặng gia bảo quý giá cho bảo tàng mà không nhận một xu nào.
20. 彼は決して驕ることなしに、常に謙虚な姿勢を崩さなかった。
Anh ấy không bao giờ kiêu ngạo và luôn giữ thái độ khiêm tốn.
21. 彼女は動揺を見せることなしに、淡々と証言を続けた。
Cô ấy tiếp tục làm chứng một cách bình thản mà không hề tỏ ra dao động.
22. 彼は一歩も引くことなしに、自説の正当性を主張した。
Anh ấy khẳng định tính chính đáng trong lý thuyết của mình mà không lùi một bước.
23. 彼は決して満足することなしに、常により高い目標を掲げ続けた。
Anh ấy không bao giờ thỏa mãn và luôn tiếp tục đặt ra những mục tiêu cao hơn.
24. 彼女は一度も歩みを止めることなしに、ゴールまで走り続けた。
Cô ấy đã chạy liên tục về đích mà không một lần dừng bước.
25. 彼は決して人の悪口を言うことなしに、誰からも好かれる人物だった。
Anh ấy là người được mọi người yêu mến vì không bao giờ nói xấu người khác.
26. 彼は決して弱音を吐くことなしに、最後までリードーとしての役目を果たした。
Anh ấy đã hoàn thành vai trò lãnh đạo đến cùng mà không bao giờ than vãn.
27. 彼女は決して人を裏切ることなしに、多くの友人から慕われた。
Cô ấy được nhiều bạn bè yêu mến vì không bao giờ phản bội người khác.
28. 彼は決して約束を破ることなしに、周囲から厚い信頼を得ている。
Anh ấy nhận được sự tin tưởng sâu sắc từ mọi người xung quanh vì không bao giờ thất hứa.
29. 彼女は挨拶をすることなしに、無言で私の前を通り過きだ。
Cô ấy đi ngang qua trước mặt tôi trong im lặng mà không chào hỏi.
30. 彼は一瞥もくれることなしに、冷たく背を向けた。
Anh ta lạnh lùng quay lưng đi mà không thèm liếc nhìn một cái.
31. 彼は誰にても゙分け隔てすることなしに、平等に接した。
Anh ấy đối xử bình đẳng với tất cả mọi người mà không phân biệt đối xử.
32. 彼女は一度も筆を置くことなしに、一晩でその小説を書き上げた。
Cô ấy đã viết xong cuốn tiểu thuyết đó trong một đêm mà không một lần đặt bút xuống.
33. 彼は一度も稽古を休むことなしに、その道を極めた。
Anh ấy đã đạt đến đỉnh cao của con đường đó mà không nghỉ tập một buổi nào.
34. 彼女は決して諦めることなしに、自分の夢を追い続けた。
Cô ấy tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình mà không bao giờ từ bỏ.
35. 彼は決して初心を忘れることなしに、その道を真摯に歩み続けた。
Anh ấy tiếp tục bước đi chân thành trên con đường đó mà không bao giờ quên tâm nguyện ban đầu.
36. 彼女は一度も故郷を忘れることなしに、異郷で働き続けた。
Cô ấy tiếp tục làm việc ở nơi đất khách quê người mà không một lần quên quê hương.
37. 彼は決して油断することなしに、慎重に事を進めた。
Anh ấy tiến hành mọi việc một cách thận trọng mà không bao giờ lơ là.
38. 彼女は感情を表に出すことなしに、ポーカーフェイスを貫いた。
Cô ấy giữ vẻ mặt lạnh tanh mà không biểu lộ cảm xúc ra ngoài.
39. 彼は一度も笑みを絶やすことなしに、ファンサービスに努めた。
Anh ấy đã cố gắng phục vụ người hâm mộ mà không một lần tắt nụ cười.
40. 彼は決して努力を惜しむことなしに、今日の地位を築いた。
Anh ấy đã xây dựng được địa vị ngày hôm nay mà không bao giờ tiếc công sức.
41. 努力することなしに、何かを成し遂げることはできない。
Bạn không thể đạt được điều gì mà không nỗ lực.
42. 許可を得ることなしに、この先に進むことは禁じられている。
Nghiêm cấm đi tiếp vào trong mà không có sự cho phép.
43. 多くの犠牲を払うことなしに、この平和な時代は訪れなかった。
Thời đại hòa bình này đã không đến nếu không trả giá bằng nhiều hy sinh.
44. 挑戦することなしに、自分の限界を知ることはできない。
Bạn không thể biết giới hạn của bản thân nếu không thử thách.
45. 歴史を学ぶことなしに、未来を正しく予測することはできない。
Bạn không thể dự đoán chính xác tương lai nếu không học lịch sử.
46. 議論を尽くすことなしに、安易に結論を出すべきではない。
Không nên dễ dàng đưa ra kết luận mà không thảo luận kỹ lưỡng.
47. 厳しい訓練を経ることなしに、一人前の兵士にはなれない。
Không thể trở thành một người lính thực thụ nếu không trải qua huấn luyện nghiêm khắc.
48. 相手の文化を理解することなしに、真の国際交流はありえない。
Giao lưu quốc tế thực sự là không thể nếu không hiểu văn hóa của đối phương.
49. 失敗から学ぶことなしに、同じ過ちを繰り返すだけだろう。
Nếu không học hỏi từ thất bại, bạn sẽ chỉ lặp lại cùng một sai lầm.
50. 準備運動をすることなしに、激しい運動を始めるのは危険だ。
Bắt đầu vận động mạnh mà không khởi động là rất nguy hiểm.