Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Khiêu

挑(いど)む

Thử thách
Tập

纏(まと)まる

Gom lại
Tác Chiến

作戦(さくせん)

Chiến thuật
Chiến Lực

戦力(せんりょく)

Lực lượng
Phụ

負(ま)かす

Đánh bại
Đối Kháng

対抗(たいこう)

Đối đầu
Hoạch Đắc

獲得(かくとく)

Thu về
Áp Đảo

圧倒(あっとう)

Áp đảo
Nhất Cử

一挙(いっきょ)に

Một loạt
Ý Khí 込

意気込(いきご)む

Hào hứng
Vô Ngã Mộng Trung

無我夢中(むがむちゅう)

Say sưa
Phụ Hiềm

負(ま)けず嫌(ぎら)い

Hiếu thắng
 

しぶとい

Bướng bỉnh
Nhan

顔(かお)つき

Vẻ mặt
Kiện Đấu

健闘(けんとう)

Nỗ lực
Thủ Gia Giảm

手加減(てかげん)

Nương tay
Bổ Sung

補充(ほじゅう)

Bổ sung
Phản Tắc

反則(はんそく)

Phạm quy
Kháng Nghị

抗議(こうぎ)

Phản đối
Tang Thất

喪失(そうしつ)

Đánh mất
Thủ

お手(て)上げ

Bó tay
Hành Tiến

行進(こうしん)

Diễu hành
 

ポジション

Vị trí
Kỹ

技(わざ)

Kỹ năng
Ốc Nội

屋内(おくない)

Trong nhà
Quan Chiến

観戦(かんせん)

Xem trận
Thanh Viên

声援(せいえん)

Cổ vũ
 

ぼうぜんと

Thẫn thờ
 

かける

Cá cược
Hóa

化(ば)ける

Biến hóa
Dục Thành

育成(いくせい)

Nuôi dưỡng
Nhân Tri

人知(ひとし)れず

Âm thầm
Thực

実(みの)る

Ra quả
Nhất Dược

一躍(いちやく)

Vụt sáng
Chuyển Lạc

転落(てんらく)

Rơi rụng
Vinh Quang

栄光(えいこう)

Vinh quang
Truyền Thuyết

伝説(でんせつ)

Truyền thuyết
Thủ Nghệ

手芸(しゅげい)

Đồ thủ công
Biên

編(あ)む

Đan áo
Chức

織(お)る

Dệt vải
Phùng

縫(ぬ)う

Khâu vá
Gia Đình Thái Viên

家庭菜園(かていさいえん)

Vườn nhà
Bồn Sái

盆栽(ぼんさい)

Cây cảnh
Thân

親(した)しむ

Gần gũi
Hòa Chỉ

和紙(わし)

Giấy Nhật
Trước Phó

着(き)付け

Mặc Kimono
Thủ Bản

手本(てほん)

Bản mẫu
Cao Thượng

高尚(こうしょう)な

Quý phái
Nhạc Khí

楽器(がっき)

Nhạc cụ
Âm Sắc

音色(ねいろ)

Âm sắc
Dũ

癒(いや)す

Chữa lành
Cực

極(きわ)める

Tìm hiểu kỹ
Hưng

興(きょう)じる

Hứng thú
Thiên Sai Vạn Biệt

千差万別(せんさばんべつ)

Muôn màu
Nhất Kỳ Nhất Hội

一期一会(いちごいちえ)

Gặp một lần
Trà Hội

茶会(ちゃかい)

Tiệc trà
Thôi

催(もよお)す

Tổ chức
Tảo

早(はや)まる

Vội vàng
Hà

何(なん)らかの

Nào đó
Tịnh

並(なみ)びに

Và cả
Võ Đạo

武道(ぶどう)

Võ thuật
Vi Kỳ

囲碁(いご)

Cờ vây
Tương Kỳ

将棋(しょうぎ)

Cờ tướng
Hạ Hỏa

下火(したび)になる

Lắng xuống
Thư Tịch

書籍(しょせき)

Sách vở
 

ベストセラー

Sách bán chạy
 

エッセイ

Tùy bút
Thủ Kí

手記(しゅき)

Hồi ký
Đặc Tập

特集(とくしゅう)

Chuyên đề
Độc Giả

読者(どくしゃ)

Độc giả
 

ターゲット

Mục tiêu
Lão Nhược Nam Nữ

老若男女(ろうにゃくなんにょ)

Mọi người
 

マニア

Người nghiện
Đãi Vọng

待望(たいぼう)

Kỳ vọng
Cộng Cảm

共感(きょうかん)

Đồng cảm
込 上

こみ上(あ)げる

Dâng trào
Kê Tái

掲載(けいさい)

Đăng tải
Liên Tái

連載(れんさい)

Đăng nhiều kỳ
Đột Phá

突破(とっぱ)

Vượt qua
 

しのぐ

Vượt trội
Xuất Hồi

出回(でまわ)る

Bán ra
Áp Quyển

圧巻(あっかん)

Xuất sắc nhất
Phản Hưởng

反響(はんきょう)

Tiếng vang
Cường

強(し)いて

Ép buộc
Tiên Hành

先行(せんこう)

Đi trước
Nguyên Cảo

原稿(げんこう)

Bản thảo
Trứ Tác Quyền

著作権(ちょさくけん)

Bản quyền
Kí

記(しる)す

Ghi lại
Mao Tả

描写(びょうしゃ)

Miêu tả
Trực Dịch

直訳(ちょくやく)

Dịch thẳng
Dự Ngôn

予言(よげん)

Tiên tri
Ngôn

曰(いわ)く

Rằng là
Đặc Sắc

特色(とくしょく)

Đặc điểm
Chủ Đề

主題(しゅだい)

Chủ đề
Quan Điểm

観点(かんてん)

Góc nhìn
 

つじつま

Logíc đầu đuôi
Giá Không

架空(かくう)

Hư cấu
Kị

忌(いま)わしい

Ghê sợ
Chánh Thể

正体(しょうたい)

Thân phận thực
 

わな

Bẫy rập
Phúc

覆(くつがえ)す

Lật đổ
終

お終(し)まい

Kết thúc
Hải Tặc Bản

海賊版(かいぞくばん)

Bản lậu
Hoạt Tự

活字(かつじ)

Chữ in

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ことのないように

Cấu trúc 「~ことのないように」 được kết hợp từ danh từ hóa こと, trợ từ phủ định のない (không có) và cấu trúc chỉ mục đích ように (để sao cho/nhằm mục đích). Đây là một mẫu câu mang tính chất nhắc nhở hoặc đưa ra mục tiêu phòng ngừa.

Ý nghĩa

Để không xảy ra chuyện... / Nhằm đảm bảo không lặp lại việc... / Hãy chú ý để tránh...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đưa ra mục tiêu phòng ngừa rủi ro: Vế trước (~ことのないように) luôn là một sự việc tiêu cực, một lỗi lầm, một sự cố hoặc một tình huống ngoài ý muốn. Người nói đưa tình huống xấu này ra làm mục tiêu cần phải triệt tiêu.

Đưa ra hành động phòng bị ở vế sau: Vế sau của câu sẽ là một hành động cụ thể, một lời khuyên, một mệnh lệnh hoặc một sự chuẩn bị nhằm mục đích ngăn chặn tuyệt đối không cho tình huống xấu ở vế trước có cơ hội xảy ra.

Văn phong: Mang sắc thái trang trọng, lịch sự nhưng vẫn giữ được sự nghiêm túc, nghiêm cẩn. Cấu trúc này thường xuất hiện trong các thông báo công cộng, bảng hướng dẫn an toàn, lời căn dặn của cấp trên đối với cấp dưới, hoặc lời khuyên của bác sĩ đối với bệnh nhân.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Động từ thể } \mathbf{Nai} \rightarrow \text{chuyển thành } \mathbf{ることのないように}$$

$$\text{Hoặc: Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{ことのないように}$$

Lưu ý: Bản chất của hai dạng chia này là như nhau, đều hướng đến việc phòng ngừa một hành vi. Dạng V-ることのないように là cách viết trang trọng của ~ないように.

Ví dụ minh họa

今後二度とこのような手違いが起きることのないように、確認作業を徹底してください。

(Để không bao giờ xảy ra sai sót như thế này một lần nữa trong tương lai, xin vui lòng thực hiện triệt để công tác kiểm tra.)

試験当日に遅刻することのないように、明日は早めに家を出るつもりだ。

(Để tránh việc bị muộn vào ngày thi, ngày mai tôi dự định sẽ rời nhà từ sớm.)

大切な書類を紛失することのないように、金庫の中で厳重に保管しておこう。

(Nhằm đảm bảo không làm thất lạc các tài liệu quan trọng, chúng ta hãy bảo quản chúng một cách nghiêm ngặt bên trong két sắt.)

手術後の患者が感染症を起こすことのないように、病室の衛生管理を徹底する。

(Để bệnh nhân sau phẫu thuật không gặp phải tình trạng nhiễm trùng, chúng tôi quản lý triệt để việc vệ sinh phòng bệnh.)

 

1. 忘わすれ物ものをすることのないように、出発前しゅっぱつまえによく確認かくにんしてください。
Vui lòng kiểm tra kỹ trước khi xuất phát để không quên đồ.
2. 火ひの元もとを消けし忘わすれることのないように、指差ゆびさし確認かくにんをしましょう。
Chúng ta hãy chỉ tay xác nhận để không quên tắt (nguồn) lửa.
3. 操作そうさを誤あやまることのないように、マニュアルを最後さいごまでお読よみください。
Vui lòng đọc kỹ hướng dẫn đến cuối cùng để không thao tác sai.
4. お客きゃく様さまに失礼しつれいのあることのないように、言葉遣ことばづかいには十分注意じゅうぶんちゅういしなさい。
Hãy hết sức chú ý đến cách dùng từ để không thất lễ với khách hàng.
5. 締しめ切きりに遅おくれることのないように、計画的けいかくてきに作業さぎょうを進すすめてください。
Vui lòng tiến hành công việc một cách có kế hoạch để không bị trễ hạn chót.
6. 個人情報こじんじょうほうが漏洩ろうえいすることのないように、書類しょるいの管理かんりを徹底てっていすること。
Phải triệt để quản lý tài liệu để thông tin cá nhân không bị rò rỉ.
7. 足元あしもとが滑すべって転倒てんとうすることのないように、手てすりにおつかまりください。
Vui lòng bám vào lan can để không bị trượt chân ngã.
8. 同おなじミスを繰くり返かえすことのないように、原因げんいんを分析ぶんせきし、対策たいさくを立たてなさい。
Hãy phân tích nguyên nhân và lập đối sách để không lặp lại sai lầm tương tự.
9. 機械きかいに指ゆびを挟はさむことのないように、安全あんぜんカバーを必かならず閉しめてください。
Vui lòng luôn đóng nắp an toàn để không bị kẹt ngón tay vào máy.
10. 大切たいせつなデータを失うしなうことのないように、こまめにバックアップを取とりましょう。
Chúng ta hãy siêng năng sao lưu để không làm mất dữ liệu quan trọng.
11. 誤解ごかいを招まねくことのないように、表現ひょうげんは明確めいかくにお願ねがいします。
Vui lòng diễn đạt rõ ràng để không gây hiểu lầm.
12. 試験しけんで時間じかんを使つかいすぎることのないように、時間配分じかんはいぶんを考かんがえておきましょう。
Chúng ta hãy suy nghĩ trước về việc phân bổ thời gian để không sử dụng quá nhiều thời gian trong bài thi.
13. 熱中症ねっちゅうしょうになることのないように、適度てきどな水分補給すいぶんほきゅうを心こころがけてください。
Vui lòng cố gắng bổ sung nước đầy đủ để không bị say nắng.
14. 連絡先れんらくさきを間違まちなえることのないように、名刺めいしをもう一度確認いちどかくにんします。
Tôi sẽ kiểm tra lại danh thiếp để không nhầm lẫn thông tin liên lạc.
15. 危険きけんな場所ばしょに立たち入いることのないように、この柵さくの内側うちがわでお待まちください。
Vui lòng đợi bên trong hàng rào này để không đi vào khu vực nguy hiểm.
16. お子こ様さまが怪我けがをすることのないように、保護者ほごしゃの方かたは目めを離はなさないでください。
Thưa quý vị phụ huynh, vui lòng không rời mắt khỏi con em mình để các bé không bị thương.
17. 会議かいぎの時間じかんを忘わすれることのないように、スケジュール帳ちょうに書かいておきなさい。
Hãy ghi vào sổ lịch trình để không quên giờ họp.
18. パスワードを他人たにんに知しられることのないように、厳重げんじゅうに管理かんりしてください。
Vui lòng quản lý mật khẩu nghiêm ngặt để người khác không biết được.
19. 食たべ物ものを喉のどに詰つまらせることのないように、よく噛かんで食たべましょう。
Chúng ta hãy nhai kỹ khi ăn để thức ăn không bị nghẹn ở cổ họng.
20. 予定よていを勘違かんちがいすることのないように、メールの内容ないようを再確認さいかくにんしてください。
Vui lòng xác nhận lại nội dung email để không hiểu nhầm lịch trình.
21. 登録とうろくに不備ふびがあることのないように、入力項目にゅうりょくこうもくをすべてチェックしましょう。
Chúng ta hãy kiểm tra tất cả các mục đã nhập để đăng ký không bị thiếu sót.
22. 他ほかのお客きゃく様さまの迷惑めいわくになることのないように、携帯電話けいたいでんわはマナーモードに設定せっていしてください。
Vui lòng cài đặt điện thoại di động sang chế độ im lặng để không làm phiền quý khách khác.
23. 大事だいじな場面ばめんで言いい間違まちなえることのないように、スピーチの練習れんしゅうをしておきます。
Tôi sẽ luyện tập bài phát biểu để không nói nhầm trong thời điểm quan trọng.
24. 車くるまの鍵かぎを閉とじ込こめることのないように、キーは必かならず身みにつけておきましょう。
Chúng ta hãy luôn mang theo chìa khóa bên mình để không bị kẹt chìa khóa trong xe.
25. 詐欺さぎの被害ひがいに遭あうことのないように、甘あまい言葉ことばには注意ちゅういしてください。
Vui lòng cẩn thận với những lời ngon tiếng ngọt để không trở thành nạn nhân của lừa đảo.
26. 期限きげんを過すぎることのないように、早はやめに手続てつづきを済すませてください。
Vui lòng hoàn tất thủ tục sớm để không bị quá hạn.
27. 電車でんしゃを乗のり間違まちなえることのないように、行いき先表示さきひょうじをよく見みてください。
Vui lòng nhìn kỹ bảng hiển thị điểm đến để không lên nhầm tàu.
28. 観客席かんきゃくせきから物ものを投なげることのないように、ご協力きょうりょくをお願ねがいいたします。
Mong quý vị hợp tác để không ném đồ vật từ trên khán đài.
29. 病状びょうじょうが悪化あっかすることのないように、処方しょほうされた薬くすりは必かならず飲のんでください。
Vui lòng nhất định phải uống thuốc đã kê đơn để tình trạng bệnh không xấu đi.
30. 勘定かんじょうを間違まちなえることのないように、レジの金額きんがくを二認ふたにんで確認かくにんします。
Hai chúng tôi sẽ kiểm tra số tiền ở quầy thu ngân để không tính nhầm hóa đơn.
31. 製品せいひんに傷きずがつくことのないように、丁寧ていねいに取とり扱あつかってください。
Vui lòng thao tác cẩn thận để sản phẩm không bị trầy xước.
32. 順番じゅんばんを抜ぬかすことのないように、列れつに並ならんでお待まちください。
Vui lòng xếp hàng chờ để không chen lấn.
33. 提出書類ていしゅつしょるいに不足ふそくがあることのないように、リストで確認かくにんしましょう。
Chúng ta hãy kiểm tra bằng danh sách để hồ sơ nộp không bị thiếu.
34. 相手aiteを不快ふかいにさせることのないように、配慮はいりょのある発言はつげんを心こころがけます。
Tôi cố gắng phát ngôn một cách cân nhắc để không làm đối phương khó chịu.
35. 事故jikoを起おこすことのないように、安全運転あんぜんうんてんを徹底てっていしましょう。
Chúng ta hãy triệt để lái xe an toàn để không gây ra tai nạn.
36. 約束yakusokuの場所bashoを間違まちなえることのないように、地図chizuアプリで調しらべておきます。
Tôi sẽ tra bằng ứng dụng bản đồ để không nhầm địa điểm hẹn.
37. 大切taisetsuな機会kikaiを逃nogaすことのないように、アンテナを張はっておきなさい。
Hãy luôn cảnh giác để không bỏ lỡ cơ hội quan trọng.
38. 説明setsumeiを聞きき逃nogaすことのないように、静粛seishukuにお願ねがいします。
Vui lòng giữ trật tự để không bỏ lỡ phần giải thích.
39. チャンスを無駄mudaにすることのないように、準備junbiだけはしっかりしておこう。
Ít nhất hãy chuẩn bị thật kỹ lưỡng để không lãng phí cơ hội.
40. 途中tochuuで諦akiraめることのないように、最後saigoまで全力zenryokuで取toriり組くんでください。
Vui lòng dốc toàn lực làm đến cùng để không bỏ cuộc giữa chừng.
41. 電池denchiが切きれることのないように、予備yobiのバッテリーを持もっていきます。
Tôi sẽ mang theo pin dự phòng để không bị hết pin.
42. 道michiに迷mayoうことのないように、目印mejirushiを確認kakuninしな゙がら進すすみましょう。
Chúng ta hãy vừa đi vừa xác nhận các mốc đánh dấu để không bị lạc đường.
43. 予約yoyakuが取とれないことのないように、一ひとヶ月前getsumaeから予約yoyakuしておきました。
Tôi đã đặt trước từ một tháng để không bị tình trạng không đặt được chỗ.
44. パソコンがウイルスに感染kansenすることのないように、怪ayaしいサイトは開ひらかないでください。
Vui lòng không mở các trang web đáng ngờ để máy tính không bị nhiễm vi-rút.
45. 貴重品kichouhinを盗nusまれることのないように、荷物nimotsuから目めを離はなさないでください。
Vui lòng không rời mắt khỏi hành lý để đồ quý giá không bị lấy cắp.
46. 契約内容keiyaku naiyouで後悔koukaiすることのないように、隅々sumizumiまで目めを通とおしてください。
Vui lòng đọc kỹ từng chi tiết của hợp đồng để không phải hối hận về nội dung.
47. アレルギー反応hannouが出でることのないように、成分表示seibun hyoujiを確認kakuninします。
Tôi sẽ kiểm tra bảng thành phần để không bị phản ứng dị ứng.
48. 二度手間nidodemaになることのないように、一度ichidoで完璧kanpekiに仕上しあげましょう。
Chúng ta hãy hoàn thành thật hoàn hảo trong một lần để không phải làm lại lần nữa.
49. 相手aiteの気分kibunを害がいすることのないように、言葉kotobaを選えらんで話はなします。
Tôi lựa lời mà nói để không làm phật lòng đối phương.
50. 規則kisokuを破やぶることのないように、ルールブックをよく読よっておきなさい。
Hãy đọc kỹ sổ tay quy tắc để không vi phạm quy định.
 

 

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ことなしに / ~ことなしには (Trình độ N1/N2)

Cấu trúc 「~ことなし」 (thường xuất hiện dưới dạng đầy đủ là ~ことなしに hoặc ~ことなしには) được hình thành bằng cách danh từ hóa động từ thông qua こと, kết hợp với từ chỉ sự phủ định phong cách cổ なし (không có).

Ý nghĩa

Cấu trúc này có hai biến thể đuôi tạo ra hai sắc thái lập luận khác nhau:

Dạng 「~ことなしに」: Mà không làm gì... / Mà thiếu đi việc... (Làm vế sau trong trạng thái không thực hiện vế trước).

Dạng 「~ことなしには」: Nếu không có... thì không thể... (Khẳng định vế trước là điều kiện tiên quyết, bắt buộc phải có).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đối với dạng 「~ことなしに」 (Trạng thái phủ định)

Bản chất: Thay thế trực tiếp cho cấu trúc ~ないで (Mà không...) hoặc ~ずには ở trình độ trung cấp. Nó diễn tả một hành động ở vế sau được thực hiện mà hoàn toàn bỏ qua, không đụng chạm đến hành động ở vế trước.

Ví dụ: 休むことなしに働く (Làm việc mà không nghỉ ngơi).

Đối với dạng 「~ことなしには」 (Điều kiện tất yếu)

Bản chất: Nhấn mạnh tầm quan trọng tuyệt đối của vế trước. Chữ は ở cuối đóng vai trò nhấn mạnh điều kiện mang tính sinh tử. Vế sau của cấu trúc này bắt buộc phải đi với một câu phủ định (ví dụ: ~ない, ~無理だ, ~不可能だ).

Ý nghĩa lập luận: "Nếu người viết/người nói bỏ qua hành động ở vế trước, thì mục tiêu ở vế sau chắc chắn sẽ thất bại, không thể nào đạt được."

Văn phong

Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, cứng cáp và đậm chất văn viết. Cấu trúc này thường xuất hiện trong các bài luận văn, sách triết lý, bài xã luận chính trị - kinh tế hoặc các câu danh ngôn.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{ことなしに / ことなしには}$$

Ví dụ minh họa

🔸 Dạng diễn tả trạng thái (~ことなしに)

彼は何日も休むことなしに働き続け、ついに体調を崩してしまった。

(Anh ấy liên tục làm việc suốt nhiều ngày mà không hề nghỉ ngơi, cuối cùng đã làm hủy hoại sức khỏe của mình.)

相手の承諾を得ることなしに、個人情報を第三者に提供してはならない。

(Không được phép cung cấp thông tin cá nhân cho bên thứ ba mà không có được sự đồng ý của đối phương.)

🔸 Dạng diễn tả điều kiện bắt buộc (~ことなしには)

厳しい練習に耐えることなしには、プロのスポーツ選手として成功することはできない。

(Nếu không chịu đựng được những buổi tập luyện khắc nghiệt thì không thể nào thành công với tư cách là một vận động viên chuyên nghiệp.)

過去の失敗を深く反省することなしには、企業の真の成長はあり得ない。

(Nếu không kiểm điểm sâu sắc những thất bại trong quá khứ thì không thể có được sự trưởng thành thực sự của một doanh nghiệp.)

 

 

1. 彼かれは一言ひとことも言いい訳わけをすることなしに、自みずからの非ひを認みとめた。
Anh ấy đã thừa nhận lỗi của mình mà không đưa ra bất kỳ lời bào chữa nào.
2. 彼女かのじょは涙なみだを見みせることなしに、気丈きじょうに別わかれの言葉ことばを告つげた。
Cô ấy đã mạnh mẽ nói lời chia tay mà không hề rơi lệ.
3. 武士ぶしは後うしろを振ふり返かえることなしに、戦場せんじょうへと向むかった。
Người võ sĩ tiến ra chiến trường mà không ngoảnh đầu nhìn lại.
4. 彼かれは表情ひょうじょう一ひとつ変かえることなしに、衝撃しょうげきの事実じじつを聞きいた。
Anh ấy đã nghe sự thật gây sốc mà không hề thay đổi sắc mặt.
5. 誰だれにも相談そうだんすることなしに、彼かれは一人ひとりで重大じゅうだいな決断けつだんを下くだした。
Anh ấy đã một mình đưa ra quyết định quan trọng mà không bàn bạc với ai.
6. 彼女かのじょは一瞬いっしゅんもためらうことなしに、燃もえ盛さかる家いえの中なかに飛とび込こんだ。
Cô ấy lao vào ngôi nhà đang bốc cháy mà không một chút do dự.
7. 彼かれは誰だれにも行いき先さきを告つげることなしに、ふらりと旅たびに出でた。
Anh ấy đã bất ngờ lên đường du lịch mà không nói cho ai biết điểm đến.
8. 老人ろうじんは一言ひとことも不平ふへいを言いうことなしに、過酷かこくな労働ろうどうに耐たえた。
Ông lão đã chịu đựng công việc lao động khổ cực mà không nói một lời phàn nàn.
9. 彼かれは満足まんぞくに食事しょくじをとることなしに、昼夜ちゅうやを問とわず研究けんきゅうに没頭bottouした。
Anh ấy vùi đầu vào nghiên cứu bất kể ngày đêm mà không ăn uống tử tế.
10. 彼女かのじょは一度いちども笑顔えがおを失うしなうことなしに、辛つらいリハビリを乗のり越こえた。
Cô ấy đã vượt qua quá trình phục hồi chức năng đau đớn mà không một lần đánh mất nụ cười.
11. 彼かれは決けっして手てを抜ぬくことなしに、どんな仕事しごとにも真剣しんけんに取とり組くんだ。
Anh ấy luôn làm việc nghiêm túc với bất kỳ công việc nào mà không bao giờ lơ là.
12. 彼かれは決けっして言いい訳わけをすることなしに、すべての責任せきにんを自分じぶんで負おった。
Anh ấy đã tự mình gánh vác mọi trách nhiệm mà không bao giờ biện minh.
13. 彼かれは誰だれにも気きづかれることなしに、そっと善行ぜんこうを続つづけた。
Anh ấy lặng lẽ tiếp tục làm việc thiện mà không để ai nhận ra.
14. 彼女かのじょは一度いちども下したを向むくことなしに、凛りんとして聴衆choushuuの前まえに立たった。
Cô ấy đứng trước khán giả một cách đường hoàng mà không một lần cúi đầu.
15. 彼かれは一睡いっすいもすることなしに、夜通よどおし息子むすこの看病かんびょうを続つづけた。
Anh ấy đã thức trắng đêm chăm sóc con trai mà không ngủ một chút nào.
16. 彼女かのじょは言葉kotobaを交かわすことなしに、ただ目めで彼かれに合図aizuを送おくった。
Cô ấy chỉ dùng ánh mắt ra hiệu cho anh ấy mà không trao đổi lời nào.
17. 彼かれは名乗なのりを上あげることなしに、名なもなき英雄えいゆうとして語かたり継つかれだ。
Anh ấy được truyền tụng như một người hùng vô danh mà không bao giờ xưng tên.
18. 彼かれは決けっして希望きぼうを捨すてることなしに、奇跡kisekiの生還seikanを果はたした。
Anh ấy đã sống sót trở về một cách kỳ diệu mà không bao giờ từ bỏ hy vọng.
19. 彼女かのじょは一銭issenも受うけ取とることなしに、貴重kichouな家宝kahouを博物館hakubutsukanに寄贈kizouした。
Cô ấy đã tặng gia bảo quý giá cho bảo tàng mà không nhận một xu nào.
20. 彼かれは決けっして驕おごることなしに、常つねに謙虚kenkyoな姿勢しせいを崩くずさなかった。
Anh ấy không bao giờ kiêu ngạo và luôn giữ thái độ khiêm tốn.
21. 彼女kanojoは動揺douyouを見みせることなしに、淡々tantanと証言shougenを続つづけた。
Cô ấy tiếp tục làm chứng một cách bình thản mà không hề tỏ ra dao động.
22. 彼かれは一歩ippoも引ひくことなしに、自説jisetsuの正当性seitouseiを主張shuchouした。
Anh ấy khẳng định tính chính đáng trong lý thuyết của mình mà không lùi một bước.
23. 彼かれは決けっして満足manzokuすることなしに、常tsuneにより高takaい目標mokuhyouを掲kagaげ続つづけた。
Anh ấy không bao giờ thỏa mãn và luôn tiếp tục đặt ra những mục tiêu cao hơn.
24. 彼女kanojoは一度ichidoも歩あゆみを止とめることなしに、ゴールまで走はしり続つづけた。
Cô ấy đã chạy liên tục về đích mà không một lần dừng bước.
25. 彼かれは決けっして人hitoの悪口waruguchiを言いうことなしに、誰dareからも好すかれる人物jinbutsuだった。
Anh ấy là người được mọi người yêu mến vì không bao giờ nói xấu người khác.
26. 彼かれは決けっして弱音yowaneを吐はくことなしに、最後saigoまでリードーとしての役目yakumeを果はたした。
Anh ấy đã hoàn thành vai trò lãnh đạo đến cùng mà không bao giờ than vãn.
27. 彼女kanojoは決けっして人hitoを裏切uragiることなしに、多おおくの友人yuujinから慕shitaわれた。
Cô ấy được nhiều bạn bè yêu mến vì không bao giờ phản bội người khác.
28. 彼かれは決けっして約束yakusokuを破yabuることなしに、周囲shuuiから厚atsuい信頼shinraiを得えている。
Anh ấy nhận được sự tin tưởng sâu sắc từ mọi người xung quanh vì không bao giờ thất hứa.
29. 彼女kanojoは挨拶aisatsuをすることなしに、無言mugonで私わたしの前まえを通とおり過すきだ。
Cô ấy đi ngang qua trước mặt tôi trong im lặng mà không chào hỏi.
30. 彼かれは一瞥ichibetsuもくれることなしに、冷tsumeたく背せを向むけた。
Anh ta lạnh lùng quay lưng đi mà không thèm liếc nhìn một cái.
31. 彼かれは誰だれにても゙分わけ隔へだてすることなしに、平等byoudouに接seした。
Anh ấy đối xử bình đẳng với tất cả mọi người mà không phân biệt đối xử.
32. 彼女kanojoは一度ichidoも筆fudeを置おくことなしに、一晩hitobanでその小説shousetsuを書かき上あげた。
Cô ấy đã viết xong cuốn tiểu thuyết đó trong một đêm mà không một lần đặt bút xuống.
33. 彼かれは一度ichidoも稽古keikoを休やすむことなしに、その道michiを極kivaめた。
Anh ấy đã đạt đến đỉnh cao của con đường đó mà không nghỉ tập một buổi nào.
34. 彼女kanojoは決けっして諦akiraめることなしに、自分jibunの夢yumeを追おい続つづけた。
Cô ấy tiếp tục theo đuổi ước mơ của mình mà không bao giờ từ bỏ.
35. 彼かれは決けっして初心shoshinを忘wasuれることなしに、その道michiを真摯shinshiに歩あゆみ続つづけた。
Anh ấy tiếp tục bước đi chân thành trên con đường đó mà không bao giờ quên tâm nguyện ban đầu.
36. 彼女kanojoは一度ichidoも故郷kokyouを忘wasuれることなしに、異郷ikyouで働はたらき続つづけた。
Cô ấy tiếp tục làm việc ở nơi đất khách quê người mà không một lần quên quê hương.
37. 彼かれは決けっして油断yudanすることなしに、慎重shinchouに事kotoを進すすめた。
Anh ấy tiến hành mọi việc một cách thận trọng mà không bao giờ lơ là.
38. 彼女kanojoは感情kanjouを表omoteに出だすことなしに、ポーカーフェイスを貫tsuraいた。
Cô ấy giữ vẻ mặt lạnh tanh mà không biểu lộ cảm xúc ra ngoài.
39. 彼かれは一度ichidoも笑えみを絶たやすことなしに、ファンサービスに努tsutoめた。
Anh ấy đã cố gắng phục vụ người hâm mộ mà không một lần tắt nụ cười.
40. 彼かれは決けっして努力doryokuを惜おしむことなしに、今日kyouの地位chiiを築kizuいた。
Anh ấy đã xây dựng được địa vị ngày hôm nay mà không bao giờ tiếc công sức.
41. 努力doryokuすることなしに、何naniかを成なし遂とげることはできない。
Bạn không thể đạt được điều gì mà không nỗ lực.
42. 許可kyokaを得えることなしに、この先sakiに進すすむことは禁kinじられている。
Nghiêm cấm đi tiếp vào trong mà không có sự cho phép.
43. 多おおくの犠牲giseiを払haraうことなしに、この平和heiwaな時代jidaiは訪otozuれなかった。
Thời đại hòa bình này đã không đến nếu không trả giá bằng nhiều hy sinh.
44. 挑戦chousenすることなしに、自分jibunの限界genkaiを知しることはできない。
Bạn không thể biết giới hạn của bản thân nếu không thử thách.
45. 歴史rekishiを学まなぶことなしに、未来miraiを正tadaしく予測yosokuすることはできない。
Bạn không thể dự đoán chính xác tương lai nếu không học lịch sử.
46. 議論gironを尽tsuくすことなしに、安易an'iに結論ketsuronを出だすべきではない。
Không nên dễ dàng đưa ra kết luận mà không thảo luận kỹ lưỡng.
47. 厳きびしい訓練kunrenを経へることなしに、一人前ichininmaeの兵士heishiにはなれない。
Không thể trở thành một người lính thực thụ nếu không trải qua huấn luyện nghiêm khắc.
48. 相手aiteの文化bunkaを理解rikaiすることなしに、真shinの国際交流kokusai kouryuuはありえない。
Giao lưu quốc tế thực sự là không thể nếu không hiểu văn hóa của đối phương.
49. 失敗しっぱいから学まなぶことなしに、同おなじ過あやまちを繰くり返かえすだけだろう。
Nếu không học hỏi từ thất bại, bạn sẽ chỉ lặp lại cùng một sai lầm.
 
50. 準備運動じゅんび うんどうをすることなしに、激はげしい運動うんどうを始はじめるのは危険きけんだ。
 
Bắt đầu vận động mạnh mà không khởi động là rất nguy hiểm.