Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
 

フォーマル

Trang trọng
 

ラフ

Bình thường
Trứ Sức

着飾(きかざ)

Diện đồ
Ánh

()える

Tôn lên
Dẫn Trì

()立て()

Làm nổi bật
 

Sành điệu
Khí Lượng

気量(きりょう)

Nhan sắc
Đa Dạng

多様(たよう)

Đa dạng
Mục

()ざとい

Nhanh mắt
 

キャッチ

Nắm bắt
 

ゲット

Đoạt được
Kiến

()せびらかす

Khoe khoang
Tự Thông

似通(にかよ)

Tương đồng
Kim

(いま)どき

Ngày nay
Trọng Bảo

重宝(じゅうほう)

Tiện dụng
Lộ Xuất

露出(ろしゅつ)

Lộ ra
Niệm Nhập

念入(ねんい)

Tỉ mỉ
Đạm

(あわ)

Nhạt nhòa
 

タイト

Bó sát
 

インパクト

Ấn tượng
Tế Lập

際立(きわだ)

Nổi bật
 

ほどける

Tuột ra
Thúc

(たば)ねる

Buộc lại
 

ほころびる

Bục chỉ
Lý Phản

裏返(うらがえ)

Lộn ngược
 

リフォーム

Sửa đồ
Chiết Phản

()(かえ)

Xắn gấu
 

パール

Ngọc trai
Kiến Viết

見違(みちが)える

Nhìn khác hẳn
Công Khai

公開(こうかい)

Công chiếu
Thượng Diễn

上演(じょうえん)

Biểu diễn
Tiền Mại

前売(まえう)

Bán trước
Trừu Tuyển

抽選(ちゅうせん)

Bốc thăm
Độc Chiếm

独占(どくせん)

Độc chiếm
Vệ Tinh Phóng Tống

衛星放送(えいせいほうそう)

Truyền hình vệ tinh
Phóng Ánh

放映(ほうえい)

Phát sóng
Thị Thính Suất

視聴率(しちょうりつ)

Tỉ lệ người xem
Vô Danh

無名(むめい)

Vô danh
Tri Danh Độ

知名度(ちめいど)

Độ nổi tiếng
Hảo Cảm

好感(こうかん)

Thiện cảm
Tuyệt Đại

絶大(ぜつだい)

To lớn
 

シナリオ

Kịch bản
 

しょせん

Dù sao thì
 

フィクション

Hư cấu
 

ドキュメンタリー

Phim tài liệu
Thực Tại

実在(じつざい)

Có thật
Cự Tượng

巨匠(きょしょう)

Bậc thầy
Khoa

(ほこ)

Tự hào
Sát Đáo

殺到(さっとう)

Đổ xô
Áp

()しかける

Ập tới
Vật Vật

物々(ものもの)しい

Nghiêm ngặt
Trì 込

()()

Mang vào
Táo Động

騒動(そうどう)

Náo loạn
Dũng Khởi

()()こる

Bùng nổ
Tích

()

Tiếc nuối
Xuất Diễn

出演(しゅつえん)

Trình diễn
 

ゲスト

Khách mời
 

リアル

Chân thực
Vật

(もの)まね

Bắt chước
Lập Thể Đích

立体的(りったいてき)

Lập thể
滑 稽

滑稽(こっけい)

Hài hước
Nghệ

(げい)

Nghệ thuật

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~たということにする (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~たということにする」 được hình thành từ việc kết hợp động từ thể quá khứ た, cụm từ mang tính định nghĩa という, danh từ hóa こと và động từ chỉ ý chí quyết định にする (chọn lựa, quyết định xem một việc là...).

Ý nghĩa

Coi như là đã... / Giả vờ như là đã... (Dù thực tế không phải như vậy).

Thống nhất quyết định xem như sự việc đã hoàn thành.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Bóp méo hoặc thay đổi sự thật một cách chủ quan: Cấu trúc này diễn tả việc người nói (hoặc một nhóm người) chủ động đưa ra một quyết định, một giao kèo nhằm thừa nhận một sự việc giả định là đúng, bất chấp việc thực tế có thể hoàn toàn trái ngược hoặc chưa hề xảy ra.

Mục đích sử dụng:

Trong đời sống: Dùng khi muốn lấp liếm, che giấu một lỗi lầm, hoặc giả vờ, diễn kịch để tránh rắc rối ("Coi như tôi chưa nghe thấy gì nhé", "Coi như hôm nay đã đi làm nhé").

Trong công việc/học tập: Dùng khi muốn đóng lại một vấn đề, tạm thời công nhận một giả thuyết để tiếp tục bước tiếp theo mà không cần đào sâu thêm nữa.

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hàng ngày (mang tính chất bàn bạc, thương lượng) lẫn trong các tình huống giả định của văn viết.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Động từ thể } \mathbf{Ta} + \mathbf{ということにする}$$

Lưu ý về biến thể: Nếu nói về một trạng thái hiện tại hoặc một định danh (Danh từ), có thể dùng dạng 「~ということにする」 đi trực tiếp với Danh từ hoặc Tính từ đuôi な (bỏ な).

Ví dụ minh họa

この話は、最初からなかったということにしよう。お互いのために。

(Câu chuyện này, chúng ta hãy coi như là chưa từng tồn tại ngay từ đầu đi. Vì lợi ích của cả hai bên.)

遅刻した理由は、電車の遅延だったということにすれば、先生に怒られないだろう。

(Nếu cậu coi như lý do đi muộn là vì tàu điện trễ, có lẽ sẽ không bị thầy giáo mắng đâu.)

今日の会議で、この企画案は承認されたということにしてください。

(Trong cuộc họp ngày hôm nay, xin hãy coi như là phương án kế hoạch này đã được thông qua giúp tôi.)

本当はまだ半分しか読んでいないが、一通り読んだということにした。

(Thực ra tôi mới chỉ đọc được một nửa thôi, nhưng tôi đã tự coi như là mình đã đọc qua một lượt rồi.)

 

 

1. いま不適切ふてきせつ発言はつげんは、わたしがかなかったということにする。
Tôi sẽ coi như không nghe thấy phát ngôn không phù hợp vừa rồi.
2. この書類しょるいちいさなミスは、だれづかなかったということにするので、内緒ないしょで修正しゅうせいしてください。
Chúng ta sẽ coi như không ai nhận ra lỗi nhỏ này trong tài liệu, nên hãy bí mật sửa nó đi nhé.
3. かれが寝坊ねぼうで遅刻ちこくしたのは内緒ないしょにして、電車でんしゃがおくれたということにする。
Việc anh ấy đến muộn do ngủ quên sẽ được giữ bí mật, và chúng ta sẽ coi như là do tàu điện chậm.
4. 本当ほんとうわたしがほとんどやった仕事しごとだが、チーム全員ぜんいんで均等きんとうにやったということにする。
Thực ra tôi đã làm hầu hết công việc, nhưng chúng ta sẽ coi như cả đội đã làm đều nhau.
5. この気不味きまず話題わだいは、最初さいしょからなかったということにする。
Chúng ta sẽ coi như chủ đề khó xử này chưa từng được đưa ra ngay từ đầu.
6. 偶然見ぐうぜんみてしまったが、なになかったということにする。
Tôi tình cờ nhìn thấy, nhưng tôi sẽ coi như không thấy gì cả.
7. 本当ほんとう原因げんいん人為的じんいてきミスだが、公式発表こうしきはっぴょうでは機械きかい不具合ふぐあいだったということにする。
Nguyên nhân thực sự là lỗi con người, nhưng trong thông báo chính thức, chúng ta sẽ coi như đó là lỗi máy móc.
8. かれが会議かいぎをサボったのは、きゅう体調不良たいちょうふりょうだったということにするのが無難ぶ난だろう。
Việc anh ấy trốn họp, tốt nhất là nên coi như do đột ngột không khỏe.
9. 本当ほんとうはまだ完成かんせいしていないが、一度いちど提出ていしゅつしたということにする。
Thực ra vẫn chưa hoàn thành, nhưng cứ coi như là đã nộp một lần rồi.
10. このうでのあざは喧嘩けんかではなく、自分ジブンでころんだということにするから心配しんぱいしないで。
Đừng lo, vết bầm trên tay này tôi sẽ coi như là do tự ngã chứ không phải đánh nhau đâu.
11. あのあやまちは、二人ふたりだけの秘密ひみつだれにもはなさなかったということにする。
Sai lầm ngày hôm đó là bí mật của hai ta. Chúng ta sẽ coi như chưa từng nói với ai.
12. 経費けいひがすこあまったが、報告書ほうこくしょではすべて使つかったということにする。
Kinh phí còn thừa một chút, nhưng trong báo cáo sẽ coi như đã dùng hết.
13. 会議かいぎでは内心反対ないしんはんたいだったが、そのでは賛成さんせいしたということにする。
Trong cuộc họp nội tâm tôi phản đối, nhưng lúc đó tôi sẽ coi như đã tán thành.
14. かれ明白めいはく失敗しっぱいは、今回こんかいはチーム全体ぜんたい責任せきにんだったということにする。
Thất bại rõ ràng của anh ấy, lần này sẽ được coi là trách nhiệm của cả đội.
15. 今回こんかい不祥事ふしょうじは、さいわいにもおおやけにならなかったということにする。
Vụ bê bối lần này, may mắn là sẽ được coi như chưa từng bị công khai.
16. かれからの着信ちゃくしんは、いそがしくてづかなかったということにする。
Cuộc gọi đến từ anh ấy, tôi sẽ coi như do bận quá nên không nhận ra.
17. りは昨日きのうだが、今朝一番けさいちばんったということにする。
Hạn chót là hôm qua, nhưng chúng ta sẽ coi như đã nhận được vào sáng sớm nay.
18. じつっていたが、初耳はつみみだったということにする。
Thực ra tôi đã biết, nhưng tôi sẽ coi như mới nghe lần đầu.
19. なくしたおかねは、最初さいしょからなかったということにする。
Số tiền bị mất, tôi sẽ coi như ngay từ đầu đã không có.
20. かれ失礼しつれい態度たいどは、だれにしなかったということにする。
Thái độ thất lễ của anh ta, chúng ta sẽ coi như không ai bận tâm.
21. 本当ほんとうはサボっていたが、外回そとまわりにったということにする。
Thực ra tôi đã trốn việc, nhưng tôi sẽ coi như là đi công tác bên ngoài.
22. データをすこ改ざんかいざんして、予測通よそくどおりになったということにする。
Chúng ta sẽ sửa đổi dữ liệu một chút và coi như nó đã diễn ra đúng như dự đoán.
23. かれが賄賂わいろったけんは、もみされたということにするしかない。
Vụ việc anh ta nhận hối lộ đành phải coi như đã bị ém nhẹm.
24. この企画きかくが失敗しっぱいしたのは、景気けいきがわるかったということにする。
Kế hoạch này thất bại sẽ được coi là do tình hình kinh tế xấu.
25. 今回こんかいのテストのてんは、もうすこかったということにする。
Điểm bài kiểm tra lần này, tôi sẽ coi như là tốt hơn một chút.
26. かれがいていたのは、にゴミがはいったということにする。
Việc anh ấy khóc sẽ được coi như là do bụi bay vào mắt.
27. 予定よていよりはや仕事しごとがわったが、定時ていじまでやったということにする。
Công việc xong sớm hơn dự định, nhưng tôi sẽ coi như đã làm đến giờ tan sở.
28. 本当ほんとう興味きょうみかないが、そのはなしに感動かんどうしたということにする。
Thực ra tôi không hứng thú, nhưng tôi sẽ coi như đã cảm động trước câu chuyện đó.
29. あのひとが犯人はんにんだと確信かくしんしているが、証拠しょうこかないので見逃みのがしたということにする。
Tôi tin chắc người đó là thủ phạm, nhưng vì không có bằng chứng nên coi như đã bỏ qua.
30. 今回こんかい損失そんしつは、想定そうてい範囲内はんいないだったということにする。
Tổn thất lần này sẽ được coi như nằm trong phạm vi dự kiến.
31. かれ裏切うらぎりは、わたし勘違かんちがいだったということにする。
Sự phản bội của anh ta, tôi sẽ coi như là do tôi hiểu lầm.
32. この欠陥商品けっかんしょうひんは、輸送中ゆそうちゅうこわれたということにする。
Sản phẩm lỗi này sẽ được coi như bị hỏng trong quá trình vận chuyển.
33. 本当ほんとう嫌々参加いやいやさんかしたが、たのしめたということにする。
Thực ra tôi tham gia một cách miễn cưỡng, nhưng tôi sẽ coi như đã rất vui.
34. かれのウソにはづいていたが、だまされたということにする。
Tôi đã nhận ra lời nói dối của anh ta, nhưng tôi sẽ coi như mình đã bị lừa.
35. 規則違反きそくいはんだが、今回こんかい特別とくべつ許可きょかしたということにする。
Dù là vi phạm quy tắc, nhưng lần này sẽ coi như được đặc cách cho phép.
36. あの約束やくそくは、わたしがわすれたということにする。
Lời hứa ngày hôm đó, tôi sẽ coi như mình đã quên.
37. すこしズルをいたが、実力じつりょくでったということにする。
Tôi có gian lận một chút, nhưng sẽ coi như đã thắng bằng thực lực.
38. 会議中居眠かいぎちゅういねむりしていたが、ふかかんがごとをしたということにする。
Tôi đã ngủ gật trong cuộc họp, nhưng tôi sẽ coi như đang suy nghĩ sâu sắc.
39. そのメールは、迷惑めいわくフォルダにはいっていたということにする。
Email đó sẽ được coi như đã rơi vào thư mục thư rác.
40. 今回こんかいのクレームは、円満えんまん解決かいけつしたということにする。
Khiếu nại lần này sẽ được coi như đã giải quyết êm đẹp.
41. かれ才能さいのうのなさは、まだ開花かいかしていないだけだったということにする。
Sự thiếu tài năng của anh ấy sẽ được coi như là chưa nở rộ mà thôi.
42. 会社かいしゃ資金しきんすこ使つかんだが、経費けいひでちたということにする。
Tôi đã biển thủ một ít quỹ công ty, nhưng sẽ coi như đã được tính vào chi phí.
43. プレゼントをわすれたのは、サプライズを計画けいかくしたということにする。
Việc quên quà sẽ được coi như là tôi đang lên kế hoạch bất ngờ.
44. あののことは、っていておぼえていなかったということにする。
Chuyện ngày hôm đó, tôi sẽ coi như do say rượu nên không nhớ gì.
45. かれ自慢話じまんばなしは、感心かんしんしていたということにする。
Những lời khoe khoang của anh ta, tôi sẽ coi như đã nghe một cách thán phục.
46. このレポートは、インターネットの情報じょうほう使つかわなかったということにする。
Báo cáo này sẽ được coi như không sử dụng thông tin từ internet.
47. 本当ほんとう偶然会ぐうぜんあっただけだが、運命的うんめいてき出会であいだったということにする。
Thực ra chỉ là tình cờ gặp, nhưng chúng ta sẽ coi như đó là cuộc gặp gỡ định mệnh.
48. かれまずしい冗談じょうだんは、おおいにわらったということにする。
Trò đùa nhạt nhẽo của anh ta, tôi sẽ coi như đã cười rất nhiều.
49. 部下ぶか失敗しっぱいは、わたしが指示しじしたということにする。
Thất bại của cấp dưới, tôi sẽ coi như là do tôi chỉ thị.
50. あのとき沈黙ちんもくは、同意どういしたということにする。
Sự im lặng lúc đó sẽ được coi như là đồng ý.
51. 期限きげんわなかったが、システムトラブルがきたということにする。
Chúng tôi đã không kịp thời hạn, nhưng sẽ coi như đã xảy ra lỗi hệ thống.
52. このけんかんして、わたしなにらされていなかったということにする。
Về vụ việc này, tôi sẽ coi như mình không được thông báo gì cả.
53. 本当ほんとうちがひときだが、あなたをきになったということにする。
Thực ra tôi thích người khác, nhưng tôi sẽ coi như đã thích bạn.
54. あの口論こうろんは、ただの意見交換いけんこうかんだったということにする。
Cuộc cãi vã hôm đó sẽ được coi như chỉ là trao đổi ý kiến.
55. かれ無礼ぶれいいは、文化ぶんかちがいだったということにする。
Hành vi vô lễ của anh ta sẽ được coi như do khác biệt văn hóa.
 

 

 

 



ところを、ところへ、ところに

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ところを / ~ところへ / ~ところに (Trình độ N2/N3)

Nhóm cấu trúc này đều sử dụng danh từ chỉ thời điểm, bối cảnh là 「ところ」 (ngay bối cảnh, đúng lúc). Việc thay đổi các trợ từ cách を, へ, に ở phía sau sẽ làm thay đổi hoàn toàn bản chất tác động của hành động vế sau lên vế trước.

Phân tích cấu trúc: ~ところを (Nhấn mạnh sự can thiệp / Làm phiền)

Ý nghĩa

Trong lúc đang... thì lại (bị cản trở, can thiệp) / Ngay bối cảnh đang... thì lại...

Dù đang trong lúc... (Mẫu câu xin lỗi lịch sự).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự giao cắt và can thiệp hành động: Vế trước diễn tả một hành động đang diễn ra trôi chảy hoặc một trạng thái (Ví dụ: đang ngủ, đang trốn, đang bận). Vế sau là một hành động mang tính chặn đứng, bắt quả tang, gây phiền hà hoặc giúp đỡ cắt ngang bối cảnh đó.

Động từ vế sau hạn chế: Vì sử dụng trợ từ を (biểu thị đối tượng chịu tác động trực tiếp), vế sau thường là các ngoại động từ như: 見つかる (bị bắt gặp), 捕まる (bị tóm), 呼び止める (bị gọi giật lại), 助ける (cứu giúp).

Ứng dụng trong kính ngữ: Cấu trúc này cực kỳ phổ biến trong văn phong thương mại khi muốn xin lỗi vì đã làm phiền đối phương lúc họ đang bận (お忙しいところを、お話し中ところを).

Ví dụ minh họa

試験中にカンニングをしているところを試験官に見つかってしまった。 (Trong lúc đang quay cóp bài trong giờ thi thì tôi đã bị giám thị bắt quả tang.)

お忙しいところを大変恐縮ですが, 一度書類をご確認いただけますでしょうか。 (Dù biết là đang trong lúc anh/chị bận rộn tôi rất lấy làm ái ngại, nhưng anh/chị có thể kiểm tra qua tài liệu một lát được không ạ?)

Phân tích cấu trúc: ~ところへ (Nhấn mạnh sự dịch chuyển hướng vào bối cảnh)

Ý nghĩa

Đúng lúc đang... thì có ai đó/cái gì đó xuất hiện hướng vào.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Có sự xuất hiện hoặc di chuyển: Trợ từ へ biểu thị phương hướng, hướng di chuyển của hành động. Do đó, khi dùng ~ところへ, vế sau bắt buộc phải là các động từ chỉ sự di chuyển, xuất hiện của một đối tượng mới đi vào không gian, bối cảnh của vế trước (Ví dụ: 来る - đến, 現れる - xuất hiện, 通りかかる - đi ngang qua).

Ví dụ minh họa

家を出ようとしたところへ、突然大雨が降り出してきた。 (Đúng lúc tôi đang định bước ra khỏi nhà thì bỗng nhiên một trận mưa lớn ập đến.)

料理の注文について悩んでいるところへ, 店員がおすすめのメニューを紹介しに来てくれた。 (Đúng lúc tôi đang băn khoăn về việc gọi món thì người nhân viên tiến lại gần để giới thiệu thực đơn gợi ý.)

Phân tích cấu trúc: ~ところに (Nhấn mạnh sự xuất hiện làm thay đổi trạng thái)

Ý nghĩa

Đúng vào lúc... thì có một sự việc xảy ra (gây ảnh hưởng lớn).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Định vị thời điểm xảy ra sự việc: Trợ từ に đóng vai trò định vị thời gian, chỉ ra một thời điểm mang tính nhạy cảm hoặc bước ngoặt. Vế trước thường diễn tả một tình trạng sẵn có (Ví dụ: đang đau đầu, đang cãi nhau, đang lúc khó khăn). Vế sau là một sự việc bất ngờ xảy đến, làm trầm trọng hơn hoặc cứu vãn tình thế của vế trước.

Động từ vế sau đa dạng: Không bị giới hạn bởi động từ di chuyển như へ, vế sau của ところに có thể là bất kỳ sự việc mang tính khách quan nào ập đến.

Ví dụ minh họa

失恋して落ち込んでいるところに、追い打ちをかけるように仕事のミスが発覚した。 (Đúng vào lúc tôi đang suy sụp vì thất tình thì một lỗi sai trong công việc lại bị phát hiện như bồi thêm một cú đấm.)

道に迷って困っているところに、親切な警察官が声をかけてくれた。 (Đúng vào lúc tôi đang khốn đốn vì lạc đường thì một người cảnh sát tốt bụng đã chủ động gọi tôi.)

 

 

1. 泥棒どろぼうがいえしのびもうとしているところを、警察官けいさつかんがおささえた。
Cảnh sát đã bắt giữ tên trộm ngay lúc hắn đang định lẻn vào nhà.
2. かれがこっそりお菓子かしべているところを、母親ははおやつかった。
Anh ấy bị mẹ bắt gặp khi đang lén lút ăn kẹo.
3. 犯人はんにんが証拠しょうこ隠滅いんめつしようとしているところを、探偵たんていが目撃もくげきした。
Thám tử đã chứng kiến cảnh thủ phạm đang định tiêu hủy chứng cứ.
4. 子供こどもたちが公園こうえんでたのしそうにあそんでいるところを、写真しゃしんった。
Tôi đã chụp ảnh bọn trẻ đang vui vẻ chơi đùa trong công viên.
5. ねこがさかなぬすもうとしたところを、店主てんしゅつかりはらわれた。
Con mèo bị chủ quán phát hiện và đuổi đi ngay lúc nó định trộm cá.
6. かれはライバル会社かいしゃ社員しゃいん密会みっかいしているところを、週刊誌しゅうかんしにスクープされた。
Anh ta bị tạp chí tuần san chụp được cảnh đang gặp gỡ bí mật với nhân viên công ty đối thủ.
7. 生徒せいとが廊下ろうかはしっているところを、先生せんせい注意ちゅういされた。
Học sinh bị giáo viên nhắc nhở khi đang chạy ở hành lang.
8. おっとがへそくりをかくそうとしているところを、偶然見ぐうぜんみてしまった。
Tôi tình cờ nhìn thấy chồng đang định giấu quỹ đen.
9. かれがまさに告白こくはくしようとするところを、友人ゆうじん邪魔じゃまされた。
Anh ấy bị bạn làm phiền ngay lúc đang định tỏ tình.
10. 会議中かいぎちゅう居眠いねむりしているところを、部長ぶちょう指摘してきされた。
Tôi bị trưởng phòng chỉ trích khi đang ngủ gật trong cuộc họp.
11. 容疑者ようぎしゃが現場げんばから逃走とうそうするところを、防犯ぼうはんカメラがとらえていた。
Camera an ninh đã ghi lại cảnh nghi phạm chạy trốn khỏi hiện trường.
12. 彼女かのじょが一人ひとりでなみだながしているところを、てしまいこえをかけられなかった。
Tôi đã nhìn thấy cô ấy đang khóc một mình và không thể cất lời.
13. コンビニでみしているところを、同級生どうきゅうせいられた。
Tôi bị bạn cùng lớp nhìn thấy khi đang đứng đọc sách ở cửa hàng tiện lợi.
14. 秘密ひみつとびらけようとしたところを、背後はいごからこえをかけられた。
Tôi bị gọi từ phía sau ngay lúc đang định mở cánh cửa bí mật.
15. 子犬こいぬが必死ひっし階段かいだんあがっているところを、あたたかく見守みまもった。
Tôi ấm áp dõi theo chú cún con đang cố gắng hết sức leo cầu thang.
16. かれが手紙てがみやぶてようとしているところを、あわててめた。
Tôi vội vàng ngăn anh ấy lại ngay lúc anh ấy đang định xé bỏ bức thư.
17. らないひとがいえまわりをうろついているところを、通報つうほうした。
Tôi đã báo cảnh sát khi thấy người lạ lảng vảng quanh nhà.
18. さくらが満開まんかいいているところを、ることができて満足まんぞくだ。
Tôi rất thỏa mãn vì đã có thể nhìn thấy hoa anh đào nở rộ.
19. 夕日ゆうひが水平線すいへいせんしずんでいくところを、二人ふたりでながめていた。
Hai chúng tôi đã cùng ngắm nhìn cảnh mặt trời lặn xuống đường chân trời.
20. かれはまさにかけようとするところを、電話denwaでびめられた。
Anh ấy bị một cú điện thoại gọi lại ngay lúc vừa định ra ngoài.
21. データを不正ふせいにコピーしているところを、システム管理者かんりしゃ発見はっけんされた。
Anh ta bị quản trị viên hệ thống phát hiện khi đang sao chép dữ liệu trái phép.
22. 彼女kanojoがプレゼントをけてよろこんでいるところを、ているだけで幸せしあわせだった。
Chỉ cần nhìn cô ấy vui vẻ mở quà là tôi đã thấy hạnh phúc rồi.
23. kare信号無視しんごうむしをしたところを、しろバイにつかまった。
Anh ta bị cảnh sát giao thông bắt ngay lúc vượt đèn đỏ.
24. 財布さいふとしたところを、親切しんせつひとひろってもらった。
Tôi được một người tốt bụng nhặt giúp ví ngay lúc vừa đánh rơi.
25. 俳優はいゆうがプライベートでものしているところを、ファンにつかった。
Nam diễn viên bị người hâm mộ phát hiện khi đang đi mua sắm riêng tư.
26. ちょうがはなからはなへとんでいるところを、ぼんやりとでった。
Tôi lơ đãng dõi mắt theo con bướm đang bay từ bông hoa này sang bông hoa khác.
27. kareがまさにプロポーズしようとしたところを、みせのBGMがおおきくなった。
Nhạc nền của quán bỗng to lên ngay lúc anh ấy định cầu hôn.
28. 子供kodomoがはじめてあるいたところを、ビデオにることができた。
Tôi đã có thể quay video lại khoảnh khắc con tôi lần đầu biết đi.
29. とりがつくっているところを、観察日記かんさつにっきにつけた。
Tôi đã ghi vào nhật ký quan sát cảnh chim đang làm tổ.
30. kareがカンニングしているところを、試験官しけんかんはじっとていた。
Giám thị đã nhìn chằm chằm vào anh ta khi anh ta đang gian lận.
31. 容疑者ようぎしゃが凶器きょうきかわげてたところを、目撃もくげきしたひとがいた。
Có người đã chứng kiến cảnh nghi phạm ném hung khí xuống sông.
32. 彼女kanojoが電話denwaでいているところを、いてしまい心配しんぱいになった。
Tôi lỡ nghe thấy cô ấy đang khóc trên điện thoại nên thấy lo lắng.
33. 頑張がんばってつくった資料しりょうを、シュレッダーにかけようとしているところを、同僚どうりょうめられた。
Tôi bị đồng nghiệp ngăn lại ngay lúc đang định cho tài liệu mình đã vất vả làm vào máy hủy giấy.
34. 料理番組りょうりばんぐみで、シェフがソースをつくっているところを、メモをりながらた。
Tôi vừa xem vừa ghi chú cảnh đầu bếp đang làm nước sốt trên chương trình nấu ăn.
35. 職人しょくにんが見事みごとつきで作品さくひん仕上しあげていくところを、いきをのんでつめた。
Tôi nín thở ngắm nhìn người nghệ nhân hoàn thiện tác phẩm bằng đôi tay khéo léo.
36. kare大事だいじ契約書けいやくしょにサインしようとしたところを、つまからの電話denwaで中断ちゅうだんした。
Anh ấy bị gián đoạn bởi cuộc gọi từ vợ ngay lúc định ký vào hợp đồng quan trọng.
37. ねこがづくろいをしているところを、でようとしたらけられた。
Tôi định vuốt ve con mèo khi nó đang chải lông thì nó chạy mất.
38. 山道やまみちでくま遭遇そうぐうしたところを、猟師りょうしたすけてもらった。
Tôi được một người thợ săn cứu khi gặp gấu trên đường núi.
39. kareがうっかり秘密ひみつはなしそうになったところを、となりひとがひじでつついてめた。
Người bên cạnh đã huých cùi chỏ ngăn anh ấy lại ngay lúc anh ấy suýt lỡ miệng nói ra bí mật.
40. 電車でんしゃで化粧けしょうしているところを、SNSに投稿とうこうされてしまった。
Tôi bị đăng lên mạng xã hội cảnh đang trang điểm trên tàu điện.
41. kareがまさにゴールをめようとしたところを、相手あいてのディフェンダーにはばまれた。
Anh ấy bị hậu vệ đối phương cản phá ngay lúc định ghi bàn.
42. 迷子まいご子供こどもがいているところを、つけて交番こうばんれてった。
Tôi tìm thấy một đứa trẻ lạc đang khóc và đưa đến đồn cảnh sát.
43. kare重要じゅうようなファイルを削除さくじょしようとしたところを、PCがフリーズしてたすかった。
Anh ấy đã may mắn thoát nạn nhờ máy tính bị treo ngay lúc định xóa các tập tin quan trọng.
44. 彼女kanojoがドレスを試着しちゃくしているところを、カーテンの隙間すきまからてしまった。
Tôi lỡ nhìn thấy cô ấy đang thử váy qua khe hở của rèm cửa.
45. kareが悪口わるぐちっているところを、ちょうど本人ほんにんがとおりかかった。
Đúng lúc anh ta đang nói xấu thì chính chủ đi ngang qua.
46. 赤ちゃんあかちゃんが寝返ねがえりをうったところを、はじめてることができた。
Tôi đã lần đầu tiên nhìn thấy cảnh em bé lẫy.
47. kareがまさにせきとうとしたところを、上司じょうしびめられた。
Anh ấy bị cấp trên gọi lại ngay lúc vừa định rời khỏi chỗ ngồi.
48. 犯人はんにんが金庫きんこをこじけているところを、警備員けいびいんが発見はっけんした。
Bảo vệ đã phát hiện thủ phạm đang cạy két sắt.
49. kareはこっそりタバコをっているところを、つまつかっておこられた。
Anh ấy bị vợ bắt gặp đang lén hút thuốc và bị mắng.
50. 友達ともだちがサプライズパーティーの準備じゅんびをしているところを、偶然目撃ぐうぜんもくげきしてしまった。
Tôi tình cờ chứng kiến cảnh bạn bè đang chuẩn bị tiệc bất ngờ.
51. あにがわたしのプリンをべているところを、発見はっけんして喧嘩けんかになった。
Tôi phát hiện anh trai đang ăn bánh pudding của mình và chúng tôi đã cãi nhau.
52. kareが電話番号denwa bangou交換koukanしようとしているところを、てしまい嫉妬しっとした。
Tôi nhìn thấy anh ấy đang định trao đổi số điện thoại và đã ghen.
53. 飛行機ひこうきが離陸りりくするところを、展望てんぼうデッキから見送みおくった。
Tôi đã tiễn máy bay cất cánh từ đài quan sát.
54. 職人しょくにんが繊細せんさい作業さぎょうをしているところを、邪魔じゃましないようにしずかにていた。
Tôi lặng lẽ quan sát để không làm phiền người nghệ nhân đang làm công việc tỉ mỉ.
 
55. kare財布さいふからおかねろうとしたところを、現行犯逮捕genkouhan taihoされた。
Anh ta bị bắt quả tang ngay lúc đang định rút tiền từ ví.