Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Kiến Sở

見所(みどころ)

Điểm hay
Huyệt Trường

穴場(あなば)

Chỗ tốt ít biết
Bổn Trường

本場(ほんば)

Nơi xuất xứ
Chủ Yếu

主要(しゅよう)な

Chủ yếu
Sự Tiền

事前(じぜん)

Trước mắt
 

かねがね

Bấy lâu nay
Võng La

網羅(もうら)

Bao hàm
Đặc Điển

特典(とくてん)

Ưu đãi
Tiền Phát

前払(まえばら)i

Trả trước
 

うかうか

Lơ đãng
Thủ Tảo

手(て)っ取(と)り早(はや)い

Nhanh chóng
 

オプション

Lựa chọn
 

グレード

Cấp độ
Đồng Bạn

同伴(どうはん)

Đi cùng
Cựu

急(きょ)く

Đột xuất
Yếu

要(よう)する

Cần có
Xưng

称(しょう)する

Gọi là
Kiến Tri

見知(みし)らぬ

Không quen
Trực Mục

着目(ちゃくもく)

Chú ý
Xúc 合

触(ふ)れ合(あ)う

Tiếp xúc
Lợi Điểm

利点(りてん)

Lợi thế
Vĩ Độ

緯度(いど)

Vĩ độ
Dự Bị

予備(よび)

Dự phòng
Thân Khinh

身軽(みがる)な

Nhẹ nhàng
Vô Trà

無茶(むちゃ)な

Liều lĩnh
Phiến Ngôn

片言(かたこと)

Bập bẹ
Thân Chấn Thủ Chấn

身振(みぶ)り手振(てぶ)り

Cử chỉ điệu bộ
Sơ Thông

疎通(そつう)

Thông hiểu
Tiên Nhập Quan

先入観(せんにゅうかん)

Định kiến
持

持(も)てなす

Tiếp đãi
Nhân Tình

人情(にんじょう)

Tình người
Mục Đương

目(め)の当(あた)り

Tận mắt
Thắng

勝(まさ)る

Vượt trội
Dị Quốc

異国(いこく)

Nước ngoài
Dung Hợp

融合(ゆうごう)

Hòa hợp
Thủ Viết

手違(てちが)い

Sai sót
 

まごつく

Bối rối
Hữu Vãng Tả Vãng

右往左往(うおうさおう)

Chạy ngược xuôi
 

さまよう

Lang thang
Toát Ảnh

撮影(さつえい)

Chụp ảnh
Lưu

留(とど)める

Lưu giữ
Tiên Minh

鮮明(せんめい)な

Rõ nét
 

オーロラ

Cực quang
 

きらびやか

Lộng lẫy
Cảm Vô Lượng

感無量(かんむりょう)

Xúc động
Mãn Khiết

満喫(まんきつ)

Tận hưởng
 

こぐ

Chèo thuyền
Tiềm

潜(くぐ)る

Lặn xuống
Dụng Tâm Thâm

用心深(ようじんぶか)い

Thận trọng
 

おちおち

Yên lòng
 

いっそ

Thà rằng
Vĩnh Trú

永住(えいじゅう)

Định cư
Biệt Trang

別荘(べっそう)

Biệt thự nghỉ dưỡng
Sân

懲(こ)りる

Sợ đến già

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~というところだ / ~といったところだ (Trình độ N2/N1)

Nhóm cấu trúc này sử dụng danh từ ところ (mức độ, giai đoạn) kết hợp với các cách định nghĩa という hoặc といった để đưa ra một đánh giá, ước lượng về mức độ hoặc trạng thái của một sự việc.

Ý nghĩa

Cao nhất cũng chỉ tầm... / Đại khái cỡ... / Cùng lắm cũng chỉ đến mức...

Có thể nói gọn lại là ở giai đoạn...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Đưa ra mức độ tối đa trong một phạm vi thấp: Khi đi sau các từ chỉ số lượng ít hoặc mức độ thấp, cấu trúc này diễn tả ý nghĩa: "Dù có ước lượng ở mức cao nhất, lạc quan nhất đi chăng nữa thì con số hoặc trạng thái thực tế cũng chỉ chạm đến cái ngưỡng khiêm tốn này mà thôi, không thể hơn được."

Tóm tắt trạng thái hiện tại: Cấu trúc này cũng được dùng để khái quát hóa một tình huống đang diễn ra, đưa ra một cột mốc để người nghe dễ hình dung.

Sự khác biệt tinh tế giữa hai cấu trúc:

~というところだ: Thiên về việc trần thuật, đưa ra một con số hoặc một mốc trạng thái cụ thể khách quan.

~といったところだ: Mang sắc thái ước lượng, đại khái nhiều hơn (thường đi với các con số xấp xỉ), hoặc dùng khi liệt kê các ví dụ tiêu biểu nhằm hạ thấp mức độ của sự việc.

Dấu hiệu nhận biết: Cấu trúc này rất thường xuyên đi kèm với các phó từ giới hạn ở vế trước như 「せいぜい」 (cùng lắm là, tối đa là), 「やっと」 (vừa vặn, khó khăn lắm mới được), 「だいたい」 (đại khái).

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Từ chỉ số lượng / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{というところだ / といったところだ}$$

Ví dụ minh họa

🔸 Dạng đi với Từ chỉ số lượng (Ước lượng mức độ thấp)

毎日の睡眠時間は、忙しい時期だとせいぜい4時間というところだ。

(Thời gian ngủ mỗi ngày của tôi vào giai đoạn bận rộn thì cùng lắm cũng chỉ tầm 4 tiếng là cùng.)

この地域の冬の気温は、一番高い日でも十度といったところだ。

(Nhiệt độ mùa đông của vùng này, vào ngày cao nhất thì đại khái cũng chỉ cỡ mười độ mà thôi.)

今の私の給料では, ボーナスが出ても買えるのは高級時計一本といったところだ。

(Với mức lương hiện tại của tôi, tiền thưởng có ra đi chăng nữa thì thứ mua được cao nhất cũng chỉ tầm một chiếc đồng hồ cao cấp mà thôi.)

🔸 Dạng đi với Động từ / Danh từ (Tóm tắt trạng thái)

「最近の勉強の進み具合はどう?」「基本の復習が終わって, やっと過去問に取りかかり始めたというところだ。」

(“Dạo này tiến độ học hành thế nào rồi?” – “Tớ vừa mới xong phần ôn tập cơ bản, có thể nói là vừa vặn bắt đầu bắt tay vào làm đề thi cũ thôi”.)

今年のチームの実力は、全国大会への出場は無理だが、県大会でベスト four には残れるといったところだ。

(Thực lực của đội năm nay, việc tham gia giải toàn quốc thì không thể nhưng đại khái có thể trụ lại trong nhóm bốn đội mạnh nhất ở giải cấp tỉnh.)

 

 

1. この会議かいぎの参加者さんかしゃは、せいぜい20人にんといったところだ。
Số người tham gia cuộc họp này nhiều nhất cũng chỉ tầm 20 người.
2. ここから駅えきまでは、歩あるいて10分ぷんというところだ。
Từ đây đến nhà ga đi bộ mất khoảng 10 phút.
3. この中古車ちゅうこしゃの値段ねだんは、頑張がんばっても50万円まんえんといったところだろう。
Giá chiếc xe cũ này, dù có cố gắng cũng chỉ tầm 50 vạn yên thôi.
4. 今日きょうの勉強時間べんきょうじかんは、集中しゅうちゅうできたのが2時間じかんというところだ。
Thời gian học hôm nay, tập trung được thì cũng chỉ khoảng 2 tiếng.
5. 彼かれの年収ねんしゅうは、おそらく600万円まんえんといったところだ。
Thu nhập hàng năm của anh ấy có lẽ vào khoảng 600 vạn yên.
6. この仕事しごとで得えられる利益りえきは、良よくて10万円まんえんというところだ。
Lợi nhuận thu được từ công việc này, tốt nhất cũng chỉ tầm 10 vạn yên.
7. 今回こんかいの旅行りょこうの予算よさんは、全部ぜんぶで15万円まんえんといったところだ。
Ngân sách cho chuyến du lịch lần này tổng cộng khoảng 15 vạn yên.
8. 一日いちにちに受うけられる相談件数そうだんけんすうは、多おおくても5件けんというところだ。
Số lượng tư vấn có nhận trong một ngày nhiều nhất cũng chỉ khoảng 5 vụ.
9. 彼かれが遅おくれてくる時間じかんは、いつも通どおり30分ぷんといったところだろう。
Thời gian anh ta đến muộn chắc cũng tầm 30 phút như mọi khi.
10. このレストランで食事しょくじをすれば、一人当ひとりあたり5000円えんというところだ。
Nếu ăn ở nhà hàng này thì tốn khoảng 5000 yên một người.
11. この本ほんを読よみ終おえるのに、あと1週間しゅうかんはかかるといったところだ。
Để đọc xong cuốn sách này thì chắc mất thêm khoảng 1 tuần nữa.
12. 今年ことしの新人採用しんじんさいようは、多おおくても3人にんというところだ。
Tuyển dụng nhân viên mới năm nay nhiều nhất cũng chỉ khoảng 3 người.
13. 私わたしの英語力えいごりょくで話はなせるのは、自己紹介程度じこしょうかいていどといったところだ。
Với trình độ tiếng Anh của tôi thì chỉ nói được cỡ giới thiệu bản thân thôi.
14. パーティーの準備じゅんびに必要ひつような時間じかんは、あと1時間じかんというところだ。
Thời gian cần thiết để chuẩn bị cho bữa tiệc còn khoảng 1 tiếng nữa.
15. このスマートフォンのバッテリーは、持もって半日はんにちといったところだ。
Pin của chiếc điện thoại thông minh này chỉ cầm cự được khoảng nửa ngày.
16. 彼かれがこの会社かいしゃに勤つとめて、もうすぐ10年ねんというところだ。
Anh ấy làm việc ở công ty này cũng sắp được khoảng 10 năm rồi.
17. この会場かいじょうの収容人数しゅうようにんずうは、最大さいだいで500人にんといったところだ。
Sức chứa của hội trường này tối đa khoảng 500 người.
18. 私わたしの貯金額ちょきんがくは、まだまだ100万円まんえんに届とどかないというところだ。
Tiền tiết kiệm của tôi vẫn chưa đạt đến mức 100 vạn yên.
19. このプロジェクトに残のこされた時間じかんは、あと3日にちといったところだ。
Thời gian còn lại cho dự án này chỉ còn khoảng 3 ngày.
20. アルバイトの時給じきゅうは、1200円えんというところだ。
Lương làm thêm theo giờ là khoảng 1200 yên.
21. 今日きょうの観客数かんきゃくすうは、だいたい1000人にんといったところだろうか。
Số lượng khán giả hôm nay đại khái chắc tầm 1000 người.
22. この山やまを登のぼるのに、平均へいきんして4時間じかんというところだ。
Leo ngọn núi này trung bình mất khoảng 4 tiếng.
23. 我が社わがしゃのシェアは、業界ぎょうかいで10%といったところだ。
Thị phần của công ty chúng ta trong ngành vào khoảng 10%.
24. 家賃やちんとして払はらえるのは、せいぜい月つき8万円まんえんというところだ。
Tiền thuê nhà tôi có thể trả tối đa chỉ khoảng 8 vạn yên một tháng.
25. テストの平均点へいきんてんは、65点てんといったところだろう。
Điểm trung bình của bài kiểm tra chắc khoảng 65 điểm.
26. 新製品しんせいひんの発売はつばいまで、あと1ヶ月かげつというところだ。
Còn khoảng 1 tháng nữa là đến ngày bán sản phẩm mới.
27. 彼かれが月つきに読よむ本ほんの数かずは、多おおくて3冊さつといったところだ。
Số sách anh ấy đọc trong một tháng nhiều nhất cũng chỉ tầm 3 cuốn.
28. このコンサートのチケットは、高たかくても1万円まんえんというところだ。
Vé của buổi hòa nhạc này cao nhất cũng chỉ khoảng 1 vạn yên.
29. 体重たいじゅうは、目標もくひょうまであと2キロといったところだ。
Cân nặng còn khoảng 2 kg nữa là đạt mục tiêu.
30. 一回いっかいの食事しょくじで食たべる量りょうは、ご飯一杯はんいっぱいというところだ。
Lượng ăn trong một bữa của tôi chỉ khoảng một bát cơm.
31. この地域ちいきの年間降水量ねんかんこうすいりょうは、1500ミリといったところだ。
Lượng mưa hàng năm ở khu vực này vào khoảng 1500 mm.
32. 彼かれがこの仕事しごとに集中しゅうちゅうできるのは、午前中ごぜんちゅうといったところだ。
Anh ấy chỉ có thể tập trung vào công việc này vào khoảng buổi sáng.
33. スーパーの閉店へいてんセールで安やすくなるのは、2割引わりびきというところだ。
Giảm giá lúc siêu thị sắp đóng cửa cũng chỉ tầm 20% là cùng.
34. この映画えいがの上映時間じょうえいじかんは、2時間半じかんはんといったところだ。
Thời gian chiếu của bộ phim này khoảng 2 tiếng rưỡi.
35. 私わたしのゴルフのスコアは、いつも100前後ぜんごというところだ。
Điểm golf của tôi lúc nào cũng tầm khoảng 100.
36. このパソコンでできることは、ネットサーフィンと文書作成ぶんしょさくせいといったところだ。
Những gì có thể làm với máy tính này chỉ là lướt web và soạn thảo văn bản.
37. 一日いちにちに歩あるく距離きょりは、だいたい5キロというところだ。
Quãng đường tôi đi bộ một ngày đại khái khoảng 5 km.
38. 彼かれが昇進しょうしんするまで、あと2、3年ねんといったところだろう。
Chắc khoảng 2, 3 năm nữa anh ấy mới được thăng chức.
39. この仕事しごとを一人ひとりでやるなら、3日にちはかかるというところだ。
Nếu làm công việc này một mình thì mất khoảng 3 ngày.
40. 私わたしが持もっている服ふくの数かずは、せいぜい30着ちゃくといったところだ。
Số quần áo tôi có nhiều nhất cũng chỉ tầm 30 bộ.
41. 今年ことしのボーナスは、給料きゅうりょうの2ヶ月分かげつぶんというところだろう。
Tiền thưởng năm nay chắc khoảng 2 tháng lương.
42. 会議かいぎの時間じかんは、長ながくても1時間半じかんはんといったところだ。
Thời gian họp lâu nhất cũng chỉ tầm 1 tiếng rưỡi.
43. 彼かれの身長しんちょうは、180cmといったところだろうか。
Chiều cao của anh ấy chắc khoảng 180cm nhỉ.
44. この料理りょうりにかかる費用ひようは、1000円えんというところだ。
Chi phí cho món ăn này vào khoảng 1000 yên.
45. 今年ことしの桜さくらの満開まんかいは、来週末らいしゅうまつといったところだろう。
Hoa anh đào năm nay chắc sẽ nở rộ vào khoảng cuối tuần sau.
46. 子供こどものお小遣こづかいは、月つき3000円えんというところだ。
Tiền tiêu vặt của trẻ con khoảng 3000 yên một tháng.
47. この温泉おんせんの効能こうのうは、まあ疲労回復ひろうかいふくといったところだ。
Công dụng của suối nước nóng này, chà, đại khái là phục hồi mệt mỏi.
48. 一日いちにちに届とどくメールの数かずは、平均へいきんして50通つうというところだ。
Số email nhận được một ngày trung bình khoảng 50 cái.
49. 彼かれがこのチームのエースと呼よばれるまで、あと一歩いっぽといったところだ。
Anh ấy chỉ còn cách danh hiệu chủ lực của đội này một bước nữa thôi.
50. この部署ぶしょの残業時間ざんぎょうじかんは、月平均つきへいきん20時間じかんというところだ。
Thời gian làm thêm của bộ phận này trung bình tháng khoảng 20 tiếng.
51. 私わたしの睡眠時間すいみんじかんは、毎日mainichi6時間zikanといったところだ。
Thời gian ngủ của tôi mỗi ngày khoảng 6 tiếng.
52. このゲームのクリア時間じかんは、だいたい40時間じかんというところだ。
Thời gian để phá đảo trò chơi này đại khái khoảng 40 tiếng.
53. 値引ねびきしてもらえても、1000円えんといったところだろう。
Dù có được giảm giá thì chắc cũng chỉ tầm 1000 yên thôi.
54. この仕事しごとの成功率せいこうりつは、五分五分ごぶごぶというところだ。
Tỷ lệ thành công của công việc này là khoảng 50-50.
55. 彼kareが心kokoroを開あいてくれるまで、まだ時間zikanがかかるといったところだ。
Có lẽ sẽ còn mất một thời gian nữa anh ấy mới mở lòng.
 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぐらいのものだ (Trình độ N2/N1)

Cấu trúc 「~ぐらいのものだ」 được hình thành từ trợ từ chỉ mức độ hoặc so sánh hạn định ぐらい (cỡ như, khoảng như) kết hợp với cụm từ kết thúc câu のものだ (chính là thứ, chính là điều).

Ý nghĩa

Chỉ có thể là... mà thôi / Chỉ có đối tượng... là có thể / Ngoài... ra thì không ai làm được.

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Khẳng định tính duy nhất của đối tượng: Cấu trúc này dùng để nâng cao hoặc nhấn mạnh một đối tượng duy nhất (người, vật, tổ chức) ở vế trước có đủ năng lực, phẩm chất hoặc khả năng để thực hiện hành động được nhắc đến. Nó mang hàm ý loại trừ hoàn toàn tất cả các đối tượng khác: "Ngoại trừ đối tượng đặc biệt này ra, những cái khác đều bất lực, không thể làm được điều tương tự."

Mô hình cấu trúc bổ trợ: Để làm nổi bật tính duy nhất, mẫu câu này thường đi kèm với các từ hạn định ở vế trước như 「~のは」 (việc mà...) tạo thành thế câu: [Hành động] のは、[Danh từ] ぐらいのものだ.

Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hàng ngày (khi muốn khen ngợi, ca thán, nhấn mạnh) lẫn văn phong viết chính thức khi lập luận về tính độc bản, đặc biệt của một sự vật, hiện tượng.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei) bổ nghĩa Danh từ} + \mathbf{ぐらいのものだ}$$

Lưu ý: Khi đi trực tiếp sau Danh từ, cấu trúc sẽ là: [Danh từ] + ぐらいのものだ

Ví dụ minh họa

この難しいプロジェクトを成功させられるのは、経験豊富な彼ぐらいのものだ。

(Người có thể đưa dự án khó khăn này đến thành công, chỉ có thể là người giàu kinh nghiệm như anh ấy mà thôi.)

私の複雑な性格を本当に理解してくれるのは、長年の親友である彼女ぐらいのものだ。

(Người thực sự hiểu được tính cách phức tạp của tôi, có lẽ ngoài cô bạn thân thuở nhỏ ra thì chẳng còn ai.)

こんなに大雨が降っている日に外で遊んでいるのは、うちの犬ぐらいのものだ。

(Vào một ngày mưa tầm tã thế này mà vẫn tung tăng chơi đùa ngoài trời thì chỉ có thể là chú chó nhà tôi mà thôi.)

これほど画期的な技術を開発できたのは、世界的な大企業であるあの会社ぐらいのものだ。

(Việc có thể phát triển được một công nghệ mang tính bước ngoặt như thế này, ngoài tập đoàn lớn mang tầm cỡ thế giới kia ra thì không ai làm nổi.)

 

 

1. こんな無茶むちゃな要求ようきゅうに応こたえられるのは、君きみぐらいのものだ。
Chỉ có cậu mới có thể đáp ứng được yêu cầu vô lý như thế này.
2. あの気難きむずかしい社長しゃちょうを説得せっとくできるのは、長年ながねんの付つき合あいがある専務せんむぐらいのものだ。
Người có thể thuyết phục được vị giám đốc khó tính đó chắc chỉ có giám đốc điều hành, người đã gắn bó lâu năm.
3. この複雑ふくざつな機械きかいを修理しゅうりできるのは、工場こうじょうで彼かれぐらいのものだ。
Trong nhà máy này, chỉ có anh ấy mới có thể sửa được cỗ máy phức tạp này.
4. 彼かれの本当ほんとうの悩みなやみを知しっているのは、おそらく私わたしぐらいのものだ。
Có lẽ chỉ có tôi mới biết được nỗi khổ tâm thực sự của anh ấy.
5. あの頑固がんこな父ちちを動うごかせるのは、孫まごの涙なみだぐらいのものだ。
Thứ duy nhất có thể lay chuyển được người cha cố chấp của tôi chắc chỉ có nước mắt của cháu.
6. 彼かれの冗談じょうだんで笑わらわないのは、この中なかで君きみぐらいのものだよ。
Trong số này, chỉ có cậu là không cười trước những câu đùa của anh ta thôi.
7. 引退いんたいした今いま、あの伝説でんせつの投手とうしゅと互角ごかくに戦たたかえたのは、彼かれぐらいのものだろう。
Bây giờ khi đã giải nghệ, có lẽ chỉ có anh ấy là người từng có thể đấu ngang ngửa với tay ném huyền thoại đó.
8. 私わたしのわがままを笑わらって許ゆるしてくれるのは、あなたぐらいのものだ。
Chỉ có anh mới có thể cười và tha thứ cho sự ích kỷ của em.
9. このチームの本当ほんとうの危機ききを救すくえるのは、キャプテンの彼かれぐらいのものだ。
Người có thể cứu đội bóng khỏi khủng hoảng thực sự chỉ có đội trưởng là anh ấy.
10. 私わたしが心こころから信頼しんらいできる友人ゆうじんは、数かぞえるほどしかいないが、中なかでも君きみぐらいのものだ。
Những người bạn mà tôi có thể tin tưởng từ tận đáy lòng chỉ đếm trên đầu ngón tay, và trong số đó chắc chỉ có cậu là nhất.
11. あの猛獣もうじゅうを手てなずけることができるのは、世界せかいでもあの調教師ちょうきょうしぐらいのものだ。
Trên thế giới này, chắc chỉ có người huấn luyện đó mới có thể thuần hóa được con mãnh thú kia.
12. この難解なんかいな古文書こもんじょを読よめるのは、大学だいがくでも数人すうにんの教授きょうじゅぐらいのものだ。
Ngay cả ở trường đại học, cũng chỉ có vài vị giáo sư mới đọc được văn bản cổ khó hiểu này.
13. 私わたしが夜中よなかに電話でんわしても怒おこらないのは、お母かあさんぐらいのものだ。
Người mà tôi gọi điện lúc nửa đêm cũng không giận chắc chỉ có mẹ thôi.
14. あのアイドルの熱愛ねつあいをスクープできるのは、A社しゃの記者きしゃぐらいのものだろう。
Người có thể săn được tin độc quyền về chuyện tình cảm của thần tượng đó chắc chỉ có phóng viên của công ty A.
15. 彼かれの暴走ぼうそうを止とめられるのは、奥おくさんぐらいのものだ。
Người có thể ngăn cản sự mất kiểm soát của anh ta chỉ có vợ anh ta thôi.
16. この計画けいかくの危険性きけんせいに最初さいしょから気きづいていたのは、彼かれぐらいのものだった。
Chỉ có anh ấy là người nhận ra sự nguy hiểm của kế hoạch này ngay từ đầu.
17. 私わたしの料理りょうりを「おいしい」と言いってくれるのは、優やさしいあなたぐらいのものだ。
Chỉ có người hiền lành như anh mới khen món ăn em nấu là "ngon".
18. あの社長しゃちょうに意見いけんできる社員しゃいんは、同期どうきの田中たなかさんぐらいのものだ。
Nhân viên có thể góp ý kiến với vị giám đốc đó chắc chỉ có anh Tanaka cùng khóa.
19. この大役たいやくを任まかせられるのは、経験豊富けいけんほうふな彼かれぐらいのものだ。
Người có thể được giao phó trọng trách lớn này chỉ có anh ấy, người giàu kinh nghiệm.
20. 私わたしの本当ほんとうの性格せいかくを理解りかいしてくれているのは、君きみぐらいのものだ。
Chỉ có cậu là người hiểu được tính cách thực sự của tôi.
21. あのケチな彼かれからお金かねを借かりられるのは、よほどの信用しんらいがある人ひとぐらいのものだ。
Người có thể vay tiền từ anh chàng keo kiệt đó chắc chỉ có người cực kỳ uy tín.
22. 彼かれの才能さいのうを最初さいしょに見抜みぬいたのは、あの監督かんトクぐらいのものだ。
Người đầu tiên nhìn ra tài năng của anh ấy chỉ có vị đạo diễn đó.
23. この暗号あんごうを解読かいどくできるのは、天才てんさいハッカーの彼かれぐらいのものだろう。
Người có thể giải mã được mật mã này chắc chỉ có thiên tài hacker như anh ta.
24. 私わたしが唯一ゆいいつ、頭あたまが上あがらない相手あいては、恩師おんしである先生せんせいぐらいのものだ。
Người duy nhất mà tôi phải kính nể chắc chỉ có thầy giáo ân sư của tôi.
25. あの女優じょゆうの素顔すがおを知しっているのは、ごく一部いちぶのスタッフぐらいのものだ。
Người biết được gương mặt mộc của nữ diễn viên đó chỉ có một số rất ít nhân viên.
26. 彼かれの心こころを癒いやせるのは、愛犬あいけんの存在そんざいぐらいのものだろう。
Thứ có thể chữa lành trái tim anh ấy chắc chỉ có sự hiện diện của chú chó cưng.
27. 私わたしの作つくる料理りょうりに文句もんくを言いわないのは、父ちちぐらいのものだ。
Người không phàn nàn về món ăn tôi nấu chỉ có bố tôi thôi.
28. このプロジェクトを最後さいごまでやり遂とげたのは、結局けっきょく、私わたしぐらいのものだった。
Rốt cuộc, người hoàn thành dự án này đến cùng chỉ có mình tôi.
29. あの完璧主義かんぺきしゅぎの上司じょうしを満足まんぞくさせられるのは、Aさんぐらいのものだ。
Người có thể làm hài lòng vị sếp theo chủ nghĩa hoàn hảo đó chỉ có anh/chị A.
30. 私わたしが嫉妬しっとを感かんじる相手あいては、後のちにも先さきにも彼かれぐらいのものだ。
Người mà tôi cảm thấy ghen tị, trước sau chỉ có mình anh ta.
31. この会社かいしゃの創業当時そうぎょうとうじを知しっているのは、会長かいちょうぐらいのものだ。
Người biết về thời kỳ đầu thành lập công ty này chỉ có chủ tịch.
32. 彼かれの隠かくされた優やさしさに気きづいているのは、きっと私わたしぐらいのものだ。
Người nhận ra sự dịu dàng ẩn giấu của anh ấy chắc chỉ có tôi.
33. あの伝説でんせつのライブを実際じっさいに見みたことがあるのは、もう50代以上だいいじょうのファンぐらいのものだ。
Những người từng xem trực tiếp buổi biểu diễn huyền thoại đó chắc chỉ còn là các fan trên 50 tuổi.
34. 私わたしが心こころを開ひらいて何なにでも話はなせるのは、あなたぐらいのものだ。
Người mà tôi có thể mở lòng và nói chuyện mọi thứ chỉ có bạn thôi.
35. この村むらの伝統でんとうを守まもっているのは、もう数人すうにんの老人ろうじんぐらいのものだ。
Những người còn giữ gìn truyền thống của ngôi làng này chỉ còn lại vài cụ già.
36. あの横綱よこづなに勝かったことがあるのは、現役げんえきではただ一人ひとりの力士りきしぐらいのものだ。
Trong số các đô vật còn thi đấu, người từng thắng được Yokozuna đó chắc chỉ có một người.
37. 私わたしの長話ながばなしを最後さいごまで聞きいてくれるのは、忍耐強にんたいづよい君きみぐらいのものだ。
Người có thể nghe câu chuyện dài dòng của tôi đến cùng chỉ có người kiên nhẫn như cậu.
38. 彼かれの本気ほんきを引ひき出だせるのは、長年ながねんのライバルである彼かれぐらいのものだ。
Người có thể khơi dậy sự nghiêm túc thực sự của anh ấy chỉ có đối thủ lâu năm là hắn ta.
39. 私わたしの夢ゆめを笑わらわずに応援おうえんしてくれたのは、両親りょうしんぐらいのものだった。
Người ủng hộ ước mơ của tôi mà không cười nhạo chỉ có bố mẹ tôi.
40. このクラスで学年がくねんトップを狙ねらえるのは、正直しょうじきなところ彼かれぐらいのものだろう。
Thành thật mà nói, trong lớp này người có thể nhắm đến vị trí đứng đầu khối chắc chỉ có cậu ấy.
41. 私わたしの書かく小説しょうせつの最初さいしょの読者どくしゃになってくれるのは、いつも妻つまぐらいのものだ。
Người trở thành độc giả đầu tiên cho những cuốn tiểu thuyết tôi viết lúc nào cũng chỉ có vợ tôi.
42. 彼かれのファッションセンスを理解りかいできるのは、同おなじくらい個性的なこせいてきな友人ゆうじんぐらいのものだ。
Người có thể hiểu được gu thời trang của anh ta chắc chỉ có những người bạn cá tính tương tự.
43. 私わたしの人生じんせいに影響えいきょうを与あたえた人物じんぶつは数人すうにんいるが、最もっとも大おおきいのは祖父そふぐらいのものだ。
Có vài người ảnh hưởng đến cuộc đời tôi, nhưng người ảnh hưởng lớn nhất chắc là ông tôi.
44. あの画家がかの真しんの価値かちを理解りかいしていたのは、生前せいぜんはごく一部いちぶの批評家ひひょうかぐらいのものだった。
Khi còn sống, người hiểu được giá trị thực sự của họa sĩ đó chỉ có một số rất ít các nhà phê bình.
45. 私わたしがこんなに夢中むちゅうになれる相手あいては、あなたぐらいのものだ。
Người mà tôi có thể say mê đến mức này chỉ có em thôi.
46. このチームで4番ばんを任まかせられるのは、彼かれぐらいのものだ。
Trong đội này, người có thể được giao vị trí số 4 (chủ lực) chỉ có cậu ấy.
47. 私わたしに説教せっきょうできる人間にんげんがいるとしたら、それは父ちちぐらいのものだ。
Nếu có ai đó có thể thuyết giáo tôi, thì đó chỉ có thể là cha tôi.
48. 彼かれの本当ほんとうの孤独こどくを分わかってあげられるのは、同おなじ経験けいけんをした私わたしぐらいのものだろう。
Người có thể hiểu được sự cô đơn thực sự của anh ấy chắc chỉ có tôi, người đã có cùng trải nghiệm.
49. 私わたしがプレゼントをあげて、あな゙に喜よろこんでくれるのは子供こどもたちぐらいのものだ。
Người vui mừng đến thế khi tôi tặng quà chắc chỉ có bọn trẻ con.
50. あの俳優はいゆうをスターにしたのは、彼かれの才能さいのうを見抜みぬいたマネージャーぐらいのものだ。
Người đã đưa nam diễn viên đó trở thành ngôi sao chắc chỉ có người quản lý đã nhìn ra tài năng của anh ấy.
51. 私わたしが作つくったマニアックなクイズに全問正解ぜんもんせいかいできるのは、君きみぐらいのものだ。
Người có thể trả lời đúng tất cả các câu hỏi trong bài đố vui chuyên sâu của tôi chắc chỉ có cậu.
52. この分野ぶんやでノーベル賞しょうに最もっとも近ちかい日本人にほんじんは、あの博士はかせぐらいのものだ。
Người Nhật gần với giải Nobel nhất trong lĩnh vực này chắc chỉ có vị tiến sĩ đó.
53. 私わたしのくだらない冗談じょうだんに付つき合あってくれるのは、気きのいい君きみぐらいのものだ。
Người chịu hùa theo những trò đùa ngớ ngẩn của tôi chỉ có người tốt tính như cậu.
54. あの投手とうしゅの剛速球ごうそっきゅうを打うてるのは、球界広きゅうかいひろしといえども数人すうにんぐらいのものだろう。
Dù giới bóng chày rộng lớn, người có thể đánh được cú ném bóng siêu tốc của cầu thủ đó chắc chỉ đếm trên đầu ngón tay.

55. 私わたしがここまで心こころを許ゆるせるのは、長年連ながねんつれ添そったあなたぐらいのものだ。

Người mà tôi có thể mở lòng đến mức này chỉ có bạn, người đã gắn bó lâu năm.