GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~というところだ / ~といったところだ (Trình độ N2/N1)
Nhóm cấu trúc này sử dụng danh từ ところ (mức độ, giai đoạn) kết hợp với các cách định nghĩa という hoặc といった để đưa ra một đánh giá, ước lượng về mức độ hoặc trạng thái của một sự việc.
Ý nghĩa
Cao nhất cũng chỉ tầm... / Đại khái cỡ... / Cùng lắm cũng chỉ đến mức...
Có thể nói gọn lại là ở giai đoạn...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đưa ra mức độ tối đa trong một phạm vi thấp: Khi đi sau các từ chỉ số lượng ít hoặc mức độ thấp, cấu trúc này diễn tả ý nghĩa: "Dù có ước lượng ở mức cao nhất, lạc quan nhất đi chăng nữa thì con số hoặc trạng thái thực tế cũng chỉ chạm đến cái ngưỡng khiêm tốn này mà thôi, không thể hơn được."
Tóm tắt trạng thái hiện tại: Cấu trúc này cũng được dùng để khái quát hóa một tình huống đang diễn ra, đưa ra một cột mốc để người nghe dễ hình dung.
Sự khác biệt tinh tế giữa hai cấu trúc:
~というところだ: Thiên về việc trần thuật, đưa ra một con số hoặc một mốc trạng thái cụ thể khách quan.
~といったところだ: Mang sắc thái ước lượng, đại khái nhiều hơn (thường đi với các con số xấp xỉ), hoặc dùng khi liệt kê các ví dụ tiêu biểu nhằm hạ thấp mức độ của sự việc.
Dấu hiệu nhận biết: Cấu trúc này rất thường xuyên đi kèm với các phó từ giới hạn ở vế trước như 「せいぜい」 (cùng lắm là, tối đa là), 「やっと」 (vừa vặn, khó khăn lắm mới được), 「だいたい」 (đại khái).
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Từ chỉ số lượng / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{というところだ / といったところだ}$$
Ví dụ minh họa
🔸 Dạng đi với Từ chỉ số lượng (Ước lượng mức độ thấp)
毎日の睡眠時間は、忙しい時期だとせいぜい4時間というところだ。
(Thời gian ngủ mỗi ngày của tôi vào giai đoạn bận rộn thì cùng lắm cũng chỉ tầm 4 tiếng là cùng.)
この地域の冬の気温は、一番高い日でも十度といったところだ。
(Nhiệt độ mùa đông của vùng này, vào ngày cao nhất thì đại khái cũng chỉ cỡ mười độ mà thôi.)
今の私の給料では, ボーナスが出ても買えるのは高級時計一本といったところだ。
(Với mức lương hiện tại của tôi, tiền thưởng có ra đi chăng nữa thì thứ mua được cao nhất cũng chỉ tầm một chiếc đồng hồ cao cấp mà thôi.)
🔸 Dạng đi với Động từ / Danh từ (Tóm tắt trạng thái)
「最近の勉強の進み具合はどう?」「基本の復習が終わって, やっと過去問に取りかかり始めたというところだ。」
(“Dạo này tiến độ học hành thế nào rồi?” – “Tớ vừa mới xong phần ôn tập cơ bản, có thể nói là vừa vặn bắt đầu bắt tay vào làm đề thi cũ thôi”.)
今年のチームの実力は、全国大会への出場は無理だが、県大会でベスト four には残れるといったところだ。
(Thực lực của đội năm nay, việc tham gia giải toàn quốc thì không thể nhưng đại khái có thể trụ lại trong nhóm bốn đội mạnh nhất ở giải cấp tỉnh.)
1. この会議の参加者は、せいぜい20人といったところだ。
Số người tham gia cuộc họp này nhiều nhất cũng chỉ tầm 20 người.
2. ここから駅までは、歩いて10分というところだ。
Từ đây đến nhà ga đi bộ mất khoảng 10 phút.
3. この中古車の値段は、頑張っても50万円といったところだろう。
Giá chiếc xe cũ này, dù có cố gắng cũng chỉ tầm 50 vạn yên thôi.
4. 今日の勉強時間は、集中できたのが2時間というところだ。
Thời gian học hôm nay, tập trung được thì cũng chỉ khoảng 2 tiếng.
5. 彼の年収は、おそらく600万円といったところだ。
Thu nhập hàng năm của anh ấy có lẽ vào khoảng 600 vạn yên.
6. この仕事で得られる利益は、良くて10万円というところだ。
Lợi nhuận thu được từ công việc này, tốt nhất cũng chỉ tầm 10 vạn yên.
7. 今回の旅行の予算は、全部で15万円といったところだ。
Ngân sách cho chuyến du lịch lần này tổng cộng khoảng 15 vạn yên.
8. 一日に受けられる相談件数は、多くても5件というところだ。
Số lượng tư vấn có nhận trong một ngày nhiều nhất cũng chỉ khoảng 5 vụ.
9. 彼が遅れてくる時間は、いつも通り30分といったところだろう。
Thời gian anh ta đến muộn chắc cũng tầm 30 phút như mọi khi.
10. このレストランで食事をすれば、一人当たり5000円というところだ。
Nếu ăn ở nhà hàng này thì tốn khoảng 5000 yên một người.
11. この本を読み終えるのに、あと1週間はかかるといったところだ。
Để đọc xong cuốn sách này thì chắc mất thêm khoảng 1 tuần nữa.
12. 今年の新人採用は、多くても3人というところだ。
Tuyển dụng nhân viên mới năm nay nhiều nhất cũng chỉ khoảng 3 người.
13. 私の英語力で話せるのは、自己紹介程度といったところだ。
Với trình độ tiếng Anh của tôi thì chỉ nói được cỡ giới thiệu bản thân thôi.
14. パーティーの準備に必要な時間は、あと1時間というところだ。
Thời gian cần thiết để chuẩn bị cho bữa tiệc còn khoảng 1 tiếng nữa.
15. このスマートフォンのバッテリーは、持って半日といったところだ。
Pin của chiếc điện thoại thông minh này chỉ cầm cự được khoảng nửa ngày.
16. 彼がこの会社に勤めて、もうすぐ10年というところだ。
Anh ấy làm việc ở công ty này cũng sắp được khoảng 10 năm rồi.
17. この会場の収容人数は、最大で500人といったところだ。
Sức chứa của hội trường này tối đa khoảng 500 người.
18. 私の貯金額は、まだまだ100万円に届かないというところだ。
Tiền tiết kiệm của tôi vẫn chưa đạt đến mức 100 vạn yên.
19. このプロジェクトに残された時間は、あと3日といったところだ。
Thời gian còn lại cho dự án này chỉ còn khoảng 3 ngày.
20. アルバイトの時給は、1200円というところだ。
Lương làm thêm theo giờ là khoảng 1200 yên.
21. 今日の観客数は、だいたい1000人といったところだろうか。
Số lượng khán giả hôm nay đại khái chắc tầm 1000 người.
22. この山を登るのに、平均して4時間というところだ。
Leo ngọn núi này trung bình mất khoảng 4 tiếng.
23. 我が社のシェアは、業界で10%といったところだ。
Thị phần của công ty chúng ta trong ngành vào khoảng 10%.
24. 家賃として払えるのは、せいぜい月8万円というところだ。
Tiền thuê nhà tôi có thể trả tối đa chỉ khoảng 8 vạn yên một tháng.
25. テストの平均点は、65点といったところだろう。
Điểm trung bình của bài kiểm tra chắc khoảng 65 điểm.
26. 新製品の発売まで、あと1ヶ月というところだ。
Còn khoảng 1 tháng nữa là đến ngày bán sản phẩm mới.
27. 彼が月に読む本の数は、多くて3冊といったところだ。
Số sách anh ấy đọc trong một tháng nhiều nhất cũng chỉ tầm 3 cuốn.
28. このコンサートのチケットは、高くても1万円というところだ。
Vé của buổi hòa nhạc này cao nhất cũng chỉ khoảng 1 vạn yên.
29. 体重は、目標まであと2キロといったところだ。
Cân nặng còn khoảng 2 kg nữa là đạt mục tiêu.
30. 一回の食事で食べる量は、ご飯一杯というところだ。
Lượng ăn trong một bữa của tôi chỉ khoảng một bát cơm.
31. この地域の年間降水量は、1500ミリといったところだ。
Lượng mưa hàng năm ở khu vực này vào khoảng 1500 mm.
32. 彼がこの仕事に集中できるのは、午前中といったところだ。
Anh ấy chỉ có thể tập trung vào công việc này vào khoảng buổi sáng.
33. スーパーの閉店セールで安くなるのは、2割引というところだ。
Giảm giá lúc siêu thị sắp đóng cửa cũng chỉ tầm 20% là cùng.
34. この映画の上映時間は、2時間半といったところだ。
Thời gian chiếu của bộ phim này khoảng 2 tiếng rưỡi.
35. 私のゴルフのスコアは、いつも100前後というところだ。
Điểm golf của tôi lúc nào cũng tầm khoảng 100.
36. このパソコンでできることは、ネットサーフィンと文書作成といったところだ。
Những gì có thể làm với máy tính này chỉ là lướt web và soạn thảo văn bản.
37. 一日に歩く距離は、だいたい5キロというところだ。
Quãng đường tôi đi bộ một ngày đại khái khoảng 5 km.
38. 彼が昇進するまで、あと2、3年といったところだろう。
Chắc khoảng 2, 3 năm nữa anh ấy mới được thăng chức.
39. この仕事を一人でやるなら、3日はかかるというところだ。
Nếu làm công việc này một mình thì mất khoảng 3 ngày.
40. 私が持っている服の数は、せいぜい30着といったところだ。
Số quần áo tôi có nhiều nhất cũng chỉ tầm 30 bộ.
41. 今年のボーナスは、給料の2ヶ月分というところだろう。
Tiền thưởng năm nay chắc khoảng 2 tháng lương.
42. 会議の時間は、長くても1時間半といったところだ。
Thời gian họp lâu nhất cũng chỉ tầm 1 tiếng rưỡi.
43. 彼の身長は、180cmといったところだろうか。
Chiều cao của anh ấy chắc khoảng 180cm nhỉ.
44. この料理にかかる費用は、1000円というところだ。
Chi phí cho món ăn này vào khoảng 1000 yên.
45. 今年の桜の満開は、来週末といったところだろう。
Hoa anh đào năm nay chắc sẽ nở rộ vào khoảng cuối tuần sau.
46. 子供のお小遣いは、月3000円というところだ。
Tiền tiêu vặt của trẻ con khoảng 3000 yên một tháng.
47. この温泉の効能は、まあ疲労回復といったところだ。
Công dụng của suối nước nóng này, chà, đại khái là phục hồi mệt mỏi.
48. 一日に届くメールの数は、平均して50通というところだ。
Số email nhận được một ngày trung bình khoảng 50 cái.
49. 彼がこのチームのエースと呼ばれるまで、あと一歩といったところだ。
Anh ấy chỉ còn cách danh hiệu chủ lực của đội này một bước nữa thôi.
50. この部署の残業時間は、月平均20時間というところだ。
Thời gian làm thêm của bộ phận này trung bình tháng khoảng 20 tiếng.
51. 私の睡眠時間は、毎日6時間といったところだ。
Thời gian ngủ của tôi mỗi ngày khoảng 6 tiếng.
52. このゲームのクリア時間は、だいたい40時間というところだ。
Thời gian để phá đảo trò chơi này đại khái khoảng 40 tiếng.
53. 値引きしてもらえても、1000円といったところだろう。
Dù có được giảm giá thì chắc cũng chỉ tầm 1000 yên thôi.
54. この仕事の成功率は、五分五分というところだ。
Tỷ lệ thành công của công việc này là khoảng 50-50.
55. 彼が心を開いてくれるまで、まだ時間がかかるといったところだ。
Có lẽ sẽ còn mất một thời gian nữa anh ấy mới mở lòng.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ぐらいのものだ (Trình độ N2/N1)
Cấu trúc 「~ぐらいのものだ」 được hình thành từ trợ từ chỉ mức độ hoặc so sánh hạn định ぐらい (cỡ như, khoảng như) kết hợp với cụm từ kết thúc câu のものだ (chính là thứ, chính là điều).
Ý nghĩa
Chỉ có thể là... mà thôi / Chỉ có đối tượng... là có thể / Ngoài... ra thì không ai làm được.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Khẳng định tính duy nhất của đối tượng: Cấu trúc này dùng để nâng cao hoặc nhấn mạnh một đối tượng duy nhất (người, vật, tổ chức) ở vế trước có đủ năng lực, phẩm chất hoặc khả năng để thực hiện hành động được nhắc đến. Nó mang hàm ý loại trừ hoàn toàn tất cả các đối tượng khác: "Ngoại trừ đối tượng đặc biệt này ra, những cái khác đều bất lực, không thể làm được điều tương tự."
Mô hình cấu trúc bổ trợ: Để làm nổi bật tính duy nhất, mẫu câu này thường đi kèm với các từ hạn định ở vế trước như 「~のは」 (việc mà...) tạo thành thế câu: [Hành động] のは、[Danh từ] ぐらいのものだ.
Văn phong: Sử dụng linh hoạt trong cả hội thoại hàng ngày (khi muốn khen ngợi, ca thán, nhấn mạnh) lẫn văn phong viết chính thức khi lập luận về tính độc bản, đặc biệt của một sự vật, hiện tượng.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Thể thông thường (Futsuukei) bổ nghĩa Danh từ} + \mathbf{ぐらいのものだ}$$
Lưu ý: Khi đi trực tiếp sau Danh từ, cấu trúc sẽ là: [Danh từ] + ぐらいのものだ
Ví dụ minh họa
この難しいプロジェクトを成功させられるのは、経験豊富な彼ぐらいのものだ。
(Người có thể đưa dự án khó khăn này đến thành công, chỉ có thể là người giàu kinh nghiệm như anh ấy mà thôi.)
私の複雑な性格を本当に理解してくれるのは、長年の親友である彼女ぐらいのものだ。
(Người thực sự hiểu được tính cách phức tạp của tôi, có lẽ ngoài cô bạn thân thuở nhỏ ra thì chẳng còn ai.)
こんなに大雨が降っている日に外で遊んでいるのは、うちの犬ぐらいのものだ。
(Vào một ngày mưa tầm tã thế này mà vẫn tung tăng chơi đùa ngoài trời thì chỉ có thể là chú chó nhà tôi mà thôi.)
これほど画期的な技術を開発できたのは、世界的な大企業であるあの会社ぐらいのものだ。
(Việc có thể phát triển được một công nghệ mang tính bước ngoặt như thế này, ngoài tập đoàn lớn mang tầm cỡ thế giới kia ra thì không ai làm nổi.)
1. こんな無茶な要求に応えられるのは、君ぐらいのものだ。
Chỉ có cậu mới có thể đáp ứng được yêu cầu vô lý như thế này.
2. あの気難しい社長を説得できるのは、長年の付き合いがある専務ぐらいのものだ。
Người có thể thuyết phục được vị giám đốc khó tính đó chắc chỉ có giám đốc điều hành, người đã gắn bó lâu năm.
3. この複雑な機械を修理できるのは、工場で彼ぐらいのものだ。
Trong nhà máy này, chỉ có anh ấy mới có thể sửa được cỗ máy phức tạp này.
4. 彼の本当の悩みを知っているのは、おそらく私ぐらいのものだ。
Có lẽ chỉ có tôi mới biết được nỗi khổ tâm thực sự của anh ấy.
5. あの頑固な父を動かせるのは、孫の涙ぐらいのものだ。
Thứ duy nhất có thể lay chuyển được người cha cố chấp của tôi chắc chỉ có nước mắt của cháu.
6. 彼の冗談で笑わないのは、この中で君ぐらいのものだよ。
Trong số này, chỉ có cậu là không cười trước những câu đùa của anh ta thôi.
7. 引退した今、あの伝説の投手と互角に戦えたのは、彼ぐらいのものだろう。
Bây giờ khi đã giải nghệ, có lẽ chỉ có anh ấy là người từng có thể đấu ngang ngửa với tay ném huyền thoại đó.
8. 私のわがままを笑って許してくれるのは、あなたぐらいのものだ。
Chỉ có anh mới có thể cười và tha thứ cho sự ích kỷ của em.
9. このチームの本当の危機を救えるのは、キャプテンの彼ぐらいのものだ。
Người có thể cứu đội bóng khỏi khủng hoảng thực sự chỉ có đội trưởng là anh ấy.
10. 私が心から信頼できる友人は、数えるほどしかいないが、中でも君ぐらいのものだ。
Những người bạn mà tôi có thể tin tưởng từ tận đáy lòng chỉ đếm trên đầu ngón tay, và trong số đó chắc chỉ có cậu là nhất.
11. あの猛獣を手なずけることができるのは、世界でもあの調教師ぐらいのものだ。
Trên thế giới này, chắc chỉ có người huấn luyện đó mới có thể thuần hóa được con mãnh thú kia.
12. この難解な古文書を読めるのは、大学でも数人の教授ぐらいのものだ。
Ngay cả ở trường đại học, cũng chỉ có vài vị giáo sư mới đọc được văn bản cổ khó hiểu này.
13. 私が夜中に電話しても怒らないのは、お母さんぐらいのものだ。
Người mà tôi gọi điện lúc nửa đêm cũng không giận chắc chỉ có mẹ thôi.
14. あのアイドルの熱愛をスクープできるのは、A社の記者ぐらいのものだろう。
Người có thể săn được tin độc quyền về chuyện tình cảm của thần tượng đó chắc chỉ có phóng viên của công ty A.
15. 彼の暴走を止められるのは、奥さんぐらいのものだ。
Người có thể ngăn cản sự mất kiểm soát của anh ta chỉ có vợ anh ta thôi.
16. この計画の危険性に最初から気づいていたのは、彼ぐらいのものだった。
Chỉ có anh ấy là người nhận ra sự nguy hiểm của kế hoạch này ngay từ đầu.
17. 私の料理を「おいしい」と言ってくれるのは、優しいあなたぐらいのものだ。
Chỉ có người hiền lành như anh mới khen món ăn em nấu là "ngon".
18. あの社長に意見できる社員は、同期の田中さんぐらいのものだ。
Nhân viên có thể góp ý kiến với vị giám đốc đó chắc chỉ có anh Tanaka cùng khóa.
19. この大役を任せられるのは、経験豊富な彼ぐらいのものだ。
Người có thể được giao phó trọng trách lớn này chỉ có anh ấy, người giàu kinh nghiệm.
20. 私の本当の性格を理解してくれているのは、君ぐらいのものだ。
Chỉ có cậu là người hiểu được tính cách thực sự của tôi.
21. あのケチな彼からお金を借りられるのは、よほどの信用がある人ぐらいのものだ。
Người có thể vay tiền từ anh chàng keo kiệt đó chắc chỉ có người cực kỳ uy tín.
22. 彼の才能を最初に見抜いたのは、あの監督ぐらいのものだ。
Người đầu tiên nhìn ra tài năng của anh ấy chỉ có vị đạo diễn đó.
23. この暗号を解読できるのは、天才ハッカーの彼ぐらいのものだろう。
Người có thể giải mã được mật mã này chắc chỉ có thiên tài hacker như anh ta.
24. 私が唯一、頭が上がらない相手は、恩師である先生ぐらいのものだ。
Người duy nhất mà tôi phải kính nể chắc chỉ có thầy giáo ân sư của tôi.
25. あの女優の素顔を知っているのは、ごく一部のスタッフぐらいのものだ。
Người biết được gương mặt mộc của nữ diễn viên đó chỉ có một số rất ít nhân viên.
26. 彼の心を癒やせるのは、愛犬の存在ぐらいのものだろう。
Thứ có thể chữa lành trái tim anh ấy chắc chỉ có sự hiện diện của chú chó cưng.
27. 私の作る料理に文句を言わないのは、父ぐらいのものだ。
Người không phàn nàn về món ăn tôi nấu chỉ có bố tôi thôi.
28. このプロジェクトを最後までやり遂げたのは、結局、私ぐらいのものだった。
Rốt cuộc, người hoàn thành dự án này đến cùng chỉ có mình tôi.
29. あの完璧主義の上司を満足させられるのは、Aさんぐらいのものだ。
Người có thể làm hài lòng vị sếp theo chủ nghĩa hoàn hảo đó chỉ có anh/chị A.
30. 私が嫉妬を感じる相手は、後にも先にも彼ぐらいのものだ。
Người mà tôi cảm thấy ghen tị, trước sau chỉ có mình anh ta.
31. この会社の創業当時を知っているのは、会長ぐらいのものだ。
Người biết về thời kỳ đầu thành lập công ty này chỉ có chủ tịch.
32. 彼の隠された優しさに気づいているのは、きっと私ぐらいのものだ。
Người nhận ra sự dịu dàng ẩn giấu của anh ấy chắc chỉ có tôi.
33. あの伝説のライブを実際に見たことがあるのは、もう50代以上のファンぐらいのものだ。
Những người từng xem trực tiếp buổi biểu diễn huyền thoại đó chắc chỉ còn là các fan trên 50 tuổi.
34. 私が心を開いて何でも話せるのは、あなたぐらいのものだ。
Người mà tôi có thể mở lòng và nói chuyện mọi thứ chỉ có bạn thôi.
35. この村の伝統を守っているのは、もう数人の老人ぐらいのものだ。
Những người còn giữ gìn truyền thống của ngôi làng này chỉ còn lại vài cụ già.
36. あの横綱に勝ったことがあるのは、現役ではただ一人の力士ぐらいのものだ。
Trong số các đô vật còn thi đấu, người từng thắng được Yokozuna đó chắc chỉ có một người.
37. 私の長話を最後まで聞いてくれるのは、忍耐強い君ぐらいのものだ。
Người có thể nghe câu chuyện dài dòng của tôi đến cùng chỉ có người kiên nhẫn như cậu.
38. 彼の本気を引き出せるのは、長年のライバルである彼ぐらいのものだ。
Người có thể khơi dậy sự nghiêm túc thực sự của anh ấy chỉ có đối thủ lâu năm là hắn ta.
39. 私の夢を笑わずに応援してくれたのは、両親ぐらいのものだった。
Người ủng hộ ước mơ của tôi mà không cười nhạo chỉ có bố mẹ tôi.
40. このクラスで学年トップを狙えるのは、正直なところ彼ぐらいのものだろう。
Thành thật mà nói, trong lớp này người có thể nhắm đến vị trí đứng đầu khối chắc chỉ có cậu ấy.
41. 私の書く小説の最初の読者になってくれるのは、いつも妻ぐらいのものだ。
Người trở thành độc giả đầu tiên cho những cuốn tiểu thuyết tôi viết lúc nào cũng chỉ có vợ tôi.
42. 彼のファッションセンスを理解できるのは、同じくらい個性的な友人ぐらいのものだ。
Người có thể hiểu được gu thời trang của anh ta chắc chỉ có những người bạn cá tính tương tự.
43. 私の人生に影響を与えた人物は数人いるが、最も大きいのは祖父ぐらいのものだ。
Có vài người ảnh hưởng đến cuộc đời tôi, nhưng người ảnh hưởng lớn nhất chắc là ông tôi.
44. あの画家の真の価値を理解していたのは、生前はごく一部の批評家ぐらいのものだった。
Khi còn sống, người hiểu được giá trị thực sự của họa sĩ đó chỉ có một số rất ít các nhà phê bình.
45. 私がこんなに夢中になれる相手は、あなたぐらいのものだ。
Người mà tôi có thể say mê đến mức này chỉ có em thôi.
46. このチームで4番を任せられるのは、彼ぐらいのものだ。
Trong đội này, người có thể được giao vị trí số 4 (chủ lực) chỉ có cậu ấy.
47. 私に説教できる人間がいるとしたら、それは父ぐらいのものだ。
Nếu có ai đó có thể thuyết giáo tôi, thì đó chỉ có thể là cha tôi.
48. 彼の本当の孤独を分かってあげられるのは、同じ経験をした私ぐらいのものだろう。
Người có thể hiểu được sự cô đơn thực sự của anh ấy chắc chỉ có tôi, người đã có cùng trải nghiệm.
49. 私がプレゼントをあげて、あな゙に喜んでくれるのは子供たちぐらいのものだ。
Người vui mừng đến thế khi tôi tặng quà chắc chỉ có bọn trẻ con.
50. あの俳優をスターにしたのは、彼の才能を見抜いたマネージャーぐらいのものだ。
Người đã đưa nam diễn viên đó trở thành ngôi sao chắc chỉ có người quản lý đã nhìn ra tài năng của anh ấy.
51. 私が作ったマニアックなクイズに全問正解できるのは、君ぐらいのものだ。
Người có thể trả lời đúng tất cả các câu hỏi trong bài đố vui chuyên sâu của tôi chắc chỉ có cậu.
52. この分野でノーベル賞に最も近い日本人は、あの博士ぐらいのものだ。
Người Nhật gần với giải Nobel nhất trong lĩnh vực này chắc chỉ có vị tiến sĩ đó.
53. 私のくだらない冗談に付き合ってくれるのは、気のいい君ぐらいのものだ。
Người chịu hùa theo những trò đùa ngớ ngẩn của tôi chỉ có người tốt tính như cậu.
54. あの投手の剛速球を打てるのは、球界広しといえども数人ぐらいのものだろう。
Dù giới bóng chày rộng lớn, người có thể đánh được cú ném bóng siêu tốc của cầu thủ đó chắc chỉ đếm trên đầu ngón tay.
55. 私がここまで心を許せるのは、長年連れ添ったあなたぐらいのものだ。
Người mà tôi có thể mở lòng đến mức này chỉ có bạn, người đã gắn bó lâu năm.