GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なり (Ý nghĩa: Vừa mới... thì ngay lập tức...) – Trình độ N1
Cấu trúc 「~なり」 khi mang ý nghĩa tương đương với ~たとたん (Ngay sau khi / Vừa mới... thì đã...) là một mẫu câu diễn tả hai hành động xảy ra tiếp nối nhau trong thời gian cực kỳ ngắn, gần như đồng thời.
Ý nghĩa
Ngay sau khi... thì lập tức...
Vừa mới... đã ngay tức khắc...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Tốc độ tiếp nối cực nhanh: Cấu trúc này nhấn mạnh khoảng cách thời gian giữa hành động vế trước và vế sau là gần như bằng không. Ngay khi hành động ở vế trước vừa vặn kết thúc (hoặc thậm chí chưa hoàn toàn kết thúc hẳn), hành động ở vế sau đã bất ngờ xảy ra hoặc được thực hiện ngay lập tức.
Sự bất ngờ ngoài dự kiến: Vế sau của câu thường diễn tả một sự việc, hành động mang tính đột ngột, gây ngạc nhiên cho người nhìn hoặc người kể chuyện.
Đặc điểm bắt buộc về chủ ngữ:
Chủ ngữ của cả hai vế phải là một người (hoặc một vật).
Chủ ngữ thông thường phải là ngôi thứ ba (anh ấy, cô ấy, đứa trẻ, con mèo,...). Người nói đóng vai trò là một người quan sát khách quan từ bên ngoài và tường thuật lại hành động của đối tượng đó.
Hạn chế đuôi câu: Vì diễn tả một sự thật khách quan đã xảy ra hoặc đang xảy ra một cách đột ngột, vế sau tuyệt đối không đi với các đuôi câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh, nguyện vọng hoặc lời mời mọc của người nói (không dùng ~てください, ~たい, ~つもりだ).
Văn phong: Mang tính chất trang trọng, văn viết cao cấp. Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, tiểu thuyết, truyện ngắn khi tác giả muốn miêu tả các chuỗi hành động dồn dập, kịch tính của nhân vật.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{なり}$$
Lưu ý đặc biệt: Dù ý nghĩa tương đương với ~たとたん (đi với thể quá khứ た), cấu trúc ~なり bắt buộc phải đi với Động từ thể từ điển (V-る). Đây là cái bẫy rất lớn trong các bài thi ngữ pháp.
Ví dụ minh họa
彼は部屋に入ってくるなり、帽子も脱がずにそのままベッドに倒れ込んで寝てしまった。
(Anh ấy vừa mới bước vào phòng một cái là ngay lập tức ngã nhào xuống giường ngủ thiếp đi mà còn chưa kịp cởi mũ.)
その子供は、母親の顔を見るなり, 我慢していた涙を一気に流して泣き出した。
(Đứa trẻ đó vừa mới nhìn thấy khuôn mặt của mẹ một cái là lập tức òa khóc, những giọt nước mắt kìm nén bấy lâu tuôn ra dữ dội.)
犯人は警官の姿を見るなり, 脇目も振らずに路地へと逃げ去っていった。
(Tên tội phạm vừa mới nhìn thấy bóng dáng cảnh sát là ngay lập tức cắm đầu chạy trốn vào con ngõ nhỏ.)
社長は席に着くなり, 厳しい表情で新しいプロジェクトの問題点について話し始めた。
(Giám đốc vừa mới ngồi vào ghế một cái là ngay lập tức bắt đầu nói về các vấn đề của dự án mới với khuôn mặt nghiêm nghị.)
1. 夫は家に帰るなり、カバンを放り投げてソファに倒れ込んだ。
Chồng tôi vừa về đến nhà là ném cặp sang một bên rồi đổ ập xuống ghế sofa.
2. 弟は学校から帰ってくるなり、ランドセルも置かずに遊びに行ってしまった。
Em trai tôi vừa đi học về là chạy đi chơi luôn mà không kịp đặt cặp sách xuống.
3. 彼は出張から戻るなり、休む間もなく次の会議の準備を始めた。
Anh ấy vừa đi công tác về là bắt đầu chuẩn bị cho cuộc họp tiếp theo mà không có thời gian nghỉ ngơi.
4. 彼女は家に着くなり、履いていたハイヒールを脱ぎ捨てた。
Cô ấy vừa về đến nhà là đá phăng đôi giày cao gót đang đi.
5. 父は会社から帰宅するなり、黙って晩酌を始めた。
Bố tôi vừa đi làm về là lặng lẽ bắt đầu uống rượu tối.
6. 彼は旅行から帰ってくるなり、お土産話を延々と続けた。
Anh ấy vừa đi du lịch về là kể lể không ngớt những câu chuyện về chuyến đi.
7. 彼女は空港に着くなり、出迎えてくれた恋人の胸に飛び込んだ。
Cô ấy vừa đến sân bay là lao vào vòng tay người yêu đang chờ đón.
8. 息子は部活から帰るなり、「お腹すいた!」と叫んで冷蔵庫を開けた。
Con trai tôi vừa đi sinh hoạt câu lạc bộ về là hét lên "Đói quá!" rồi mở tủ lạnh.
9. 彼は飲み会から帰るなり、玄関で寝てしまった。
Anh ấy vừa đi nhậu về là ngủ luôn ở lối vào nhà.
10. 彼女は雨の中を帰ってくるなり、すぐにシャワーを浴びに行った。
Cô ấy vừa đi mưa về là đi tắm ngay lập tức.
11. 彼は現場に到着するなり、的確な指示を出し始めた。
Anh ấy vừa đến hiện trường là bắt đầu đưa ra những chỉ thị chính xác.
12. 祖母は久しぶりに帰省した孫の顔を見るなり、涙を浮かべた。
Bà tôi vừa nhìn thấy mặt đứa cháu lâu ngày mới về quê là rưng rưng nước mắt.
13. 彼は家に駆け込むなり、息を切らしながら「大変だ!」と言った。
Anh ấy vừa chạy bổ vào nhà là vừa thở hổ hển vừa nói "Nguy rồi!".
14. 彼女は仕事から帰るなり、化粧も落かさずにベッドに潜り込んだ。
Cô ấy vừa đi làm về là chui tọt vào giường mà không kịp tẩy trang.
15. 彼は故郷の駅に降り立つなり、大きく深呼吸をした。
Anh ấy vừa xuống ga quê nhà là hít một hơi thật sâu.
16. 彼女は改札を出るなり、迎えに来ていた両親に駆け寄った。
Cô ấy vừa ra khỏi cổng soát vé là chạy ùa đến chỗ bố mẹ đang chờ đón.
17. 彼はアパートに帰るなり、郵便受を確認した。
Anh ấy vừa về đến căn hộ là kiểm tra hòm thư ngay.
18. 彼女は家に帰るなり、まず愛犬をきつく抱きしめた。
Cô ấy vừa về đến nhà là ôm chặt lấy chú chó cưng đầu tiên.
19. 彼はホテルにチェックインするなり、部屋の窓からの景色を眺めた。
Anh ấy vừa làm thủ tục nhận phòng khách sạn là ngắm nhìn phong cảnh từ cửa sổ phòng.
20. 彼女は実家に帰るなり、自分の部屋に閉じこもってしまった。
Cô ấy vừa về đến nhà bố mẹ đẻ là giam mình trong phòng riêng.
21. 彼は大雪の中を帰宅するなり、ストーブの前から動かなくなった。
Anh ấy vừa đi trong tuyết lớn về nhà là không chịu rời khỏi chỗ trước máy sưởi.
22. 彼女は家に入るなり、「ただいま」も言わずに自分の部屋へ向かった。
Cô ấy vừa vào nhà là đi thẳng về phòng mình mà không nói "Con về rồi".
23. 彼は満員電車から降りるなり、疲れたように大きなため息をついた。
Anh ấy vừa xuống khỏi chuyến tàu đông đúc là thở dài một hơi đầy mệt mỏi.
24. 彼女は新しい家に足を踏み入れるなり、「わあ、素敵!」と歓声を上げた。
Cô ấy vừa bước chân vào ngôi nhà mới là reo lên "Woa, tuyệt quá!".
25. 彼は家に着くなり、今日の出来事を興奮気味に語り出した。
Anh ấy vừa về đến nhà là bắt đầu hào hứng kể lại những chuyện xảy ra hôm nay.
26. 彼女は夜勤から帰るなり、カーテンを閉めて眠りについた。
Cô ấy vừa đi làm ca đêm về là kéo rèm và đi ngủ.
27. 彼は戦地から帰還するなり、家族の墓前に報告に行った。
Anh ấy vừa trở về từ chiến trường là đi báo cáo trước mộ gia đình.
28. 彼女は家に戻るなり、忘れていた約束を思い出して青ざめた。
Cô ấy vừa về đến nhà là nhớ ra lời hứa đã quên và tái mặt.
29. 彼は自転車で帰ってくるなり、汗だくのまま水をがぶ飲みした。
Anh ấy vừa đạp xe về là uống nước ừng ực trong khi người vẫn đầm đìa mồ hôi.
30. 彼女は買い物から帰るなり、買ってきたものを次々と冷蔵庫に入れた。
Cô ấy vừa đi mua sắm về là lần lượt cho những đồ đã mua vào tủ lạnh.
31. 彼は社長室に入るなり、辞表を叩きつけた。
Anh ta vừa bước vào phòng giám đốc là đập mạnh đơn từ chức xuống bàn.
32. 彼女は電話を切るなり、その場に泣き崩れた。
Cô ấy vừa cúp điện thoại là gục xuống khóc ngay tại chỗ.
33. その知らせを聞くなり、彼は顔面蒼白になった。
Vừa nghe tin đó, mặt anh ấy tái mét.
34. 部長は会議室を見回すなり、「やる気があるのか!」と一喝した。
Trưởng phòng vừa nhìn quanh phòng họp là quát lớn "Các cậu có muốn làm không hả!".
35. 子供は母親の顔を見るなり、安心して眠ってしまった。
Đứa trẻ vừa nhìn thấy mặt mẹ là an tâm ngủ thiếp đi.
36. 犯人はパトカーのサイレンを聞くなり、慌てて逃げ出した。
Tên tội phạm vừa nghe tiếng còi xe cảnh sát là vội vàng bỏ chạy.
37. 彼はその手紙を読むなり、くしゃくしゃに丸めてゴミ箱に捨てた。
Anh ta vừa đọc xong bức thư là vo nát nó rồi ném vào thùng rác.
38. 彼女は鏡を見るなり、自分の寝癖に悲鳴を上げた。
Cô ấy vừa nhìn vào gương là hét lên vì mái tóc bù xù sau khi ngủ dậy.
39. 友人は私の新しい髪型を見るなり、大爆笑した。
Bạn tôi vừa nhìn thấy kiểu tóc mới của tôi là cười phá lên.
40. 彼は試験終了の合図を聞くなり、がっくりと肩を落とした。
Vừa nghe hiệu lệnh kết thúc bài thi, anh ấy gục vai xuống thất vọng.
41. 彼女は久しぶりに会った息子を抱きしめるなり、おいおいと泣き出した。
Cô ấy vừa ôm chầm lấy đứa con trai lâu ngày mới gặp là òa lên khóc nức nở.
42. 猫は窓が開くなり、素早く外へ飛び出した。
Cửa sổ vừa mở là con mèo nhanh chóng nhảy tót ra ngoài.
43. 彼女はその絵を見るなり、すっかり魅了されてしまった。
Cô ấy vừa nhìn thấy bức tranh đó là hoàn toàn bị mê hoặc.
44. 先生は教室に入るなり、抜き打ちテストの開始を告げた。
Thầy giáo vừa bước vào lớp là thông báo bắt đầu bài kiểm tra đột xuất.
45. 彼はその光景を目にするなり、言葉を失って立ち尽くした。
Anh ấy vừa nhìn thấy cảnh tượng đó là đứng chết lặng không nói nên lời.
46. 警官は物音を聞くなり、慎重に倉庫の中へ入っていった。
Viên cảnh sát vừa nghe thấy tiếng động là thận trọng tiến vào nhà kho.
47. 彼女はその映画を見るなり、主演俳優の大ファンになってしまった。
Cô ấy vừa xem xong bộ phim đó là trở thành fan cuồng của nam diễn viên chính.
48. 彼はそのジョークを聞くなり、腹を抱えて笑った。
Anh ấy vừa nghe câu chuyện đùa đó là ôm bụng cười ngặt nghẽo.
49. 彼女は自分の名前が呼ばれるなり、驚いたように目を見開いた。
Cô ấy vừa được gọi tên là mở to mắt ngạc nhiên.
50. 彼はそのニュースを耳にするなり、急いでテレビのボリュームを上げた。
Anh ấy vừa nghe thấy tin tức đó là vội vàng tăng âm lượng tivi lên.
51. 彼女は人混みの中から彼を見つけるなり、大きく手を振った。
Cô ấy vừa nhìn thấy anh ấy trong đám đông là vẫy tay rối rít.
52. 彼はポケットに手を入れるなり、鍵がないことに気づいて青ざめた。
Anh ấy vừa cho tay vào túi là nhận ra không có chìa khóa và tái mặt.
53. 彼女は卒業証書を受け取るなり、誇らしげにそれを高く掲げた。
Cô ấy vừa nhận bằng tốt nghiệp là tự hào giơ cao lên.
54. 彼はその曲のイントロを聞くなり、「懐かしいな」と呟いた。
Anh ấy vừa nghe đoạn dạo đầu của bài hát là lẩm bẩm "Hoài niệm quá".
55. 彼女はその景色を見るなり、持っていたスケッチブックを取り出した。
Cô ấy vừa nhìn thấy phong cảnh đó là lấy ngay cuốn sổ phác thảo mang theo ra.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なりに / ~なりの (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~なりに」 được hình thành từ danh từ hóa hoặc tiếp vĩ ngữ なり mang ý nghĩa tương xứng, phù hợp với vị thế. Đây là một mẫu câu dùng để biểu thị một hành động hoặc trạng thái đạt được ở mức tốt nhất có thể, xét trong phạm vi năng lực hoặc giới hạn của đối tượng đó.
Ý nghĩa
Theo cách của... / Hết sức trong phạm vi của... / Tương xứng với...
Ứng với... (thì có một cách thức, mức độ riêng).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Thừa nhận giới hạn nhưng khẳng định nỗ lực: Cấu trúc này thường được dùng khi người nói muốn diễn tả rằng: "Mặc dù đối tượng có những hạn chế nhất định về mặt năng lực, địa vị, tuổi tác hoặc kinh nghiệm (Ví dụ: trẻ con, người nghèo, người mới bắt đầu), nhưng họ đã cố gắng hết sức hoặc có những suy nghĩ, cách thức hoàn toàn nghiêm túc, độc lập phù hợp với vị thế của họ."
Bày tỏ sự khiêm tốn (Khi dùng cho bản thân): Người nói có thể dùng cấu trúc này để nói về những nỗ lực của chính mình nhằm thể hiện sự lịch sự, khiêm nhường: 私なりに精一杯頑張りました (Tôi đã cố gắng hết sức trong khả năng khiêm tốn của mình).
Biến thể bổ nghĩa danh từ: Khi muốn bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ở phía sau, cấu trúc này bắt buộc phải chuyển đổi đuôi thành 「~なりの」.
Văn phong: Sử dụng linh hoạt và phổ biến trong cả giao tiếp hàng ngày lẫn văn phong viết trang trọng khi muốn đưa ra những đánh giá mang tính thấu hiểu, khách quan.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な (bỏ な) / Thể thông thường} + \mathbf{なりに / なりの}$$
Lưu ý đặc biệt: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc lặp lại từ theo công thức: [Từ nghi vấn] + なり / なりに (Ví dụ: それなり - theo cách của cái đó, 人並みなり - theo mức của người thường). Hoặc lặp lại danh từ theo dạng: [Danh từ] + は + [Danh từ] + なりに (Ví dụ: 子供は子供なりに - trẻ con theo cách của trẻ con).
Ví dụ minh họa
🔸 Dạng trạng từ bổ nghĩa cho hành động (~なりに)
子供は子供なりに、大人の世界の事情を察して気を遣っている。
(Trẻ con theo cách của trẻ con, chúng cũng biết quan sát tình hình thế giới của người lớn để mà ứng xử tinh tế đấy.)
完璧とは言えないが、自分なりに精一杯考えて出した結論だ。
(Dù không thể nói là hoàn hảo, nhưng đây là kết luận mà tôi đã suy nghĩ hết chức trong phạm vi khả năng của bản thân.)
経験の浅い新人社員なりに、必死になって先輩の技術を盗もうとしている。
(Tương ứng với một nhân viên mới còn non nớt kinh nghiệm, cậu ấy đang cố gắng hết mình để học lỏm kỹ thuật của các tiền bối.)
🔸 Dạng tính từ bổ nghĩa cho danh từ (~なりの)
収入が増えれば、それなりの贅沢な暮らしをしたくなるものだ。
(Nếu thu nhập tăng lên, con người ta tự nhiên sẽ muốn có một cuộc sống xa xỉ tương xứng với mức thu nhập đó.)
一見無駄に見える校則にも, 学校側なりの理由があるのだろう。
(Ngay cả những quy định của trường nhìn qua có vẻ vô lý, thì có lẽ phía nhà trường cũng có lý do riêng của họ.)
1. これは私なりに、一生懸命考えて出した結論です。
Đây là kết luận mà tôi đã suy nghĩ hết sức theo cách của riêng mình.
2. 彼は自分なりに、今回の失敗の原因を分析しているようだ。
Có vẻ như anh ấy đang phân tích nguyên nhân thất bại lần này theo cách riêng của mình.
3. 経験が浅いなりに、彼はチームに貢献しようと頑張っている。
Dù kinh nghiệm còn non nớt, anh ấy vẫn đang cố gắng đóng góp cho đội theo khả năng của mình.
4. 子供は子供なりに、大人の世界のことをちゃんと見ているものだ。
Trẻ con cũng có cách nhìn nhận thế giới người lớn theo kiểu của trẻ con.
5. 専門家ではないので、素人なりに調べてみませんが、これが限界です。
Vì không phải chuyên gia nên tôi chỉ tìm hiểu theo cách của người nghiệp dư, và đây là giới hạn rồi.
6. 彼は口下手なりに、感謝の気持ちを伝えようと努力していた。
Dù ăn nói vụng về, anh ấy vẫn cố gắng truyền đạt lòng biết ơn theo cách của mình.
7. 私は私なりに、あなたのことを心配していたんどすよ。
Tôi cũng đã lo lắng cho bạn theo cách riêng của tôi đấy chứ.
8. 彼も彼なりに、今回の件を反省しているようです。
Có vẻ như anh ấy cũng đang tự kiểm điểm về vụ việc lần này theo cách của mình.
9. 新人なりに、できることを探して積極的に手伝ってくれた。
Dù là người mới, cậu ấy vẫn tích cực tìm việc mình có thể làm để giúp đỡ.
10. 彼は不器用なりに、彼女のために手作りのプレゼントを用意した。
Dù vụng về, anh ấy vẫn tự tay chuẩn bị món quà cho cô ấy theo cách của mình.
11. 私は自分なりに、この問題の解決策を模索しています。
Tôi đang tìm kiếm giải pháp cho vấn đề này theo cách riêng của mình.
12. 彼は自分なりに、その場の空気を読んで発言を控えた。
Anh ấy đã tự mình quan sát bầu không khí lúc đó và kiềm chế phát ngôn.
13. 彼女は彼女なりに、リードーとしての責任を果たそうとしている。
Cô ấy đang cố gắng hoàn thành trách nhiệm lãnh đạo theo cách riêng của mình.
14. 若いなりに、彼はしっかりとした自分の意見を持っている。
Dù còn trẻ nhưng cậu ấy có chính kiến rất vững vàng.
15. 私は自分なりに、毎日少しずつでも勉強を続けていくつもりです。
Tôi định sẽ tiếp tục học mỗi ngày một chút theo cách của riêng mình.
16. 彼は自分なりに、ストレスを解消する方法を見つけたらしい。
Hình như anh ấy đã tìm ra cách giải tỏa căng thẳng phù hợp với bản thân.
17. 彼女は自分なりに、その悲しみを乗り越えようとしている。
Cô ấy đang cố gắng vượt qua nỗi buồn đó theo cách riêng của mình.
18. 下手は下手なりに、心を込めて歌ったので悔いはありません。
Dù hát dở nhưng tôi đã hát bằng cả tấm lòng nên không có gì hối tiếc.
19. 彼は自分なりに、会社の将来を真剣に考えている。
Anh ấy đang suy nghĩ nghiêm túc về tương lai công ty theo cách của mình.
20. 私は私なりに、あなたの成功を心から願っています。
Tôi thật tâm cầu chúc cho bạn thành công theo cách riêng của tôi.
21. 彼は自分なりに、その芸術作品を解釈しようと試みた。
Anh ấy đã thử diễn giải tác phẩm nghệ thuật đó theo cách hiểu của mình.
22. 彼女は自分なりに、仕事と家庭を両立させる工夫をしている。
Cô ấy đang tự mình tìm cách để cân bằng giữa công việc và gia đình.
23. 息子が自分なりに、私の肩を揉んでくれて嬉しかった。
Tôi rất vui khi con trai đấm bóp vai cho tôi theo cách của nó.
24. 彼は自分なりに、目標達成のための計画を立てている。
Anh ấy đang tự lập kế hoạch để đạt được mục tiêu.
25. 私は自分なりに、健康管理に気をつけているつもりだ。
Tôi cho rằng mình đang chú ý quản lý sức khỏe theo cách riêng.
26. 彼は自分なりに、正義を貫おうとして行動した。
Anh ấy đã hành động để thực thi công lý theo cách nghĩ của mình.
27. 彼女は彼女なりに、グループの和を保とうと気を遣っていた。
Cô ấy đã quan tâm theo cách riêng để giữ gìn sự hòa hợp của nhóm.
28. 彼は自分なりに、その複雑な理論を理解しようと努めた。
Anh ấy đã cố gắng hiểu lý thuyết phức tạp đó theo cách của mình.
29. 私は自分なりに、納得のいく答えを見つけたい。
Tôi muốn tự mình tìm ra câu trả lời thỏa đáng.
30. 彼は自分なりに、その屈辱的な経験から何かを学んだ。
Anh ấy đã tự rút ra bài học từ trải nghiệm nhục nhã đó.
31. 彼女は自分なりに、将来の夢を描いている。
Cô ấy đang tự vẽ nên ước mơ tương lai của mình.
32. 彼は自分なりに、その場の雰囲気を盛り上げようとしていた。
Anh ấy đã cố gắng khuấy động bầu không khí lúc đó theo cách của mình.
33. 私は自分なりに、できる限りのサポートをするつもりです。
Tôi dự định sẽ hỗ trợ hết sức có thể theo khả năng của mình.
34. 彼は自分なりに、その問題を解決しようと奔走した。
Anh ấy đã chạy đôn chạy đáo để giải quyết vấn đề đó theo cách của mình.
35. 彼女は自分なりに、美しさを保つ努力を怠らない。
Cô ấy luôn nỗ lực giữ gìn vẻ đẹp theo cách riêng của mình.
36. 彼は自分なりに、その試合の敗因を分析していた。
Anh ấy đã tự phân tích nguyên nhân thất bại của trận đấu đó.
37. 私は自分なりに、ミニマリストとしての生活を楽しんでいる。
Tôi đang tận hưởng cuộc sống tối giản theo cách riêng của mình.
38. 彼は自分なりに、その言葉の真意を読み取ろうとした。
Anh ấy đã cố gắng đọc được ý nghĩa thực sự của những lời đó theo cách của mình.
39. 彼女は自分なりに、その困難な状況と向き合っている。
Cô ấy đang đối mặt với tình huống khó khăn đó theo cách riêng.
40. 彼は自分なりに、幸せの形を見つけたようだ。
Có vẻ như anh ấy đã tự tìm thấy hình hài hạnh phúc cho riêng mình.
41. 私は自分なりに、今回のプロジェクトの成功を確信している。
Theo cách nghĩ của mình, tôi tin chắc dự án lần này sẽ thành công.
42. 彼は自分なりに、その歴史的な出来事の意味を考えた。
Anh ấy đã tự suy ngẫm về ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó.
43. 彼女は自分なりに、ファッションのスタイルを確立している。
Cô ấy đã định hình được phong cách thời trang của riêng mình.
44. 彼は自分なりに、後輩たちを手本となるよう指導している。
Anh ấy đang hướng dẫn đàn em noi gương theo cách của mình.
45. 私は自分なりに、このチャンスを活かしたいと考えている。
Tôi muốn tận dụng cơ hội này theo cách riêng của mình.
46. 彼は自分なりに、親の期待に応えようと頑張っている。
Anh ấy đang cố gắng đáp lại kỳ vọng của cha mẹ theo cách của mình.
47. 彼女は自分なりに、その悲劇的なニュースを受け止めようとした。
Cô ấy đã cố gắng chấp nhận tin tức bi thảm đó theo cách riêng.
48. 彼は自分なりに、ボランティア活動を通して社会に貢献している。
Anh ấy đang đóng góp cho xã hội thông qua các hoạt động tình nguyện theo cách của mình.
49. 私は自分なりに、この古い家を大切に住み継いでいきたい。
Tôi muốn trân trọng và gìn giữ ngôi nhà cũ này theo cách riêng của mình.
50. 彼は自分なりに、そのスピーチで聴衆に何かを伝えようとしていた。
Anh ấy đã cố gắng truyền đạt điều gì đó đến khán giả qua bài phát biểu theo cách của mình.
51. 彼女は自分なりに、その映画のメッセージを読み解いた。
Cô ấy đã tự giải mã thông điệp của bộ phim đó.
52. 彼は自分なりに、厳しい現実を受け入れている。
Anh ấy đang chấp nhận thực tế khắc nghiệt theo cách của mình.
53. 私は自分なりに、異文化を理解しようと努力している。
Tôi đang nỗ lực để hiểu các nền văn hóa khác nhau theo cách riêng.
54. 彼は自分なりに、その詩に込められた感情を表現した。
Anh ấy đã diễn tả cảm xúc chứa đựng trong bài thơ đó theo cách của mình.
55. 彼女は自分なりに、その場の緊張をほぐそうと冗談を言った。
Cô ấy đã nói đùa để cố gắng xoa dịu bầu không khí căng thẳng lúc đó theo cách riêng.