Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Quốc Gia

国家(こっか)

Quốc gia
Đại Quốc

大国(たいこく)

Nước lớn
Mẫu Quốc

母国(ぼこく)

Quê hương
Lãnh Thổ

領土(りょうど)

Lãnh thổ
Dân Tộc

民族(みんぞく)

Dân tộc
Vạn Nhân

万人(ばんにん)

Mọi người
Thành 立

成(な)り立(た)つ

Hình thành
Khởi Nguyên

起源(きげん)

Nguồn gốc
Định

定(さだ)める

Quy định
Đoạn Ngôn

断言(だんげん)

Khẳng định
Mục Giác

目覚(めざ)ましい

Vượt bậc
Tiền Đồ Dương Dương

前途洋々(ぜんとようよう)な

Rạng rỡ
Tiền Đồ Đa Nạn

前途多難(ぜんとたなん)な

Trắc trở
 

おびただしい

Nhiều vô kể
Y Nhiên

依然(いぜん)として

Vẫn thế
Quyền Lực

権力(けんりょく)

Quyền lực
Thực Quyền

実権(じっけん)

Thực quyền
Cường Chế

強制(きょうせい)

Cưỡng chế
Sùng Bái

崇拝(すうはい)

Sùng bái
Di Hành

移行(いこう)

Chuyển giao
Quân Sự

軍事(ぐんじ)

Quân sự
Vũ Khí

武器(ぶき)

Vũ khí
Sự Thái

事態(じたい)

Tình hình
Sĩ Tổ

仕組(しく)み

Cơ chế
Cách Mạng

革命(かくめい)

Cách mạng
Bạo Động

暴動(ぼうどう)

Bạo động
Động Hướng

動向(どうこう)

Xu hướng
Thiện Ác

善悪(ぜんあく)

Thiện ác
Nhất Dạng

一様(いちよう)な

Đồng đều
Cơ

飢(う)える

Đói khát
Thân Giao

親交(しんこう)

Thân giao
Mật Tiếp

密接(みっせつ)な

Mật thiết
Thân Xuất

申(もう)し出(で)る

Đề nghị
Song Phương

双方(そうほう)

Hai bên
Giao Hỗ

交互(こうご)

Luân phiên
Hảo

好(この)ましい

Thích hợp
Lợi Hại

利害(りがい)

Lợi hại
Khoan Dung

寛容(かんよう)な

Bao dung
Phiên Kiến

偏見(へんきん)

Thành kiến
Vũ Nhục

侮辱(ぶじょく)

Sỉ nhục
 

かみ合う

Ăn khớp
Thực Viết

食(く)い違(ちが)う

Lệch nhau
Khu Bác

駆(か)け引(ひ)き

Chiến thuật
Can Thiệp

干渉(かんしょう)

Can thiệp
Thủ Hợp

取(と)り合(あ)う

Tranh giành
Tương Phản

相反(あいはん)する

Mâu thuẫn
Chánh Đương

正当(せいとう)な

Chính đáng
Sai Xuất

差(さ)し出(だ)す

Nộp đưa
Thủ Vi

取(と)り囲(かこ)む

Bao vây
Trở

阻(はば)む

Cản trở
Dị Nghị

異議(いぎ)

Kháng nghị
Cự

拒(こば)む

Từ chối
Cách Tâm

核心(かくしん)

Cốt lõi
Truy 込

追(お)い込(こ)む

Dồn ép
Cô Lập

孤立(こりつ)

Cô lập
Cải

改(あらた)める

Sửa đổi
Mô Tác

模索(もさく)

Tìm kiếm
Quốc Liên

国連(こくれん)

LHQ
Khắc Minh

克明(こくめい)な

Chi tiết
Chấn Xuất

振(ふ)り出(だ)し

Vạch xuất phát
Phân Tranh

紛争(ふんそう)

Tranh chấp
Can Nhập

介入(かいにゅう)

Can thiệp
Cường

強(し)いる

Ép buộc
Chi Viên

支援(しえん)

Hỗ trợ
Đả Thiết

打(う)ち切(き)る

Chấm dứt
Hợp Ý

合意(ごうい)

Thỏa thuận
Hòa Giải

和解(わかい)

Hòa giải
Xác Lập

確立(かくりつ)

Xác lập
Kiết Thúc

結束(けっそく)

Đoàn kết
Xướng

唱(とな)える

Đưa ra
Phủng

捧(ささ)げる

Cống hiến
Thuyết

説(と)く

Giải thích
Nguy

危(あやぶ)む

Lo ngại
Nguy

危(あや)うい

Nguy hiểm
 

おびえる

Sợ hãi
Kiến Thất

見失(みうしな)う

Mất dấu
Cường Hành

強行(きょうこう)

Kiên quyết làm
Sĩ Quải

仕掛(しか)ける

Khơi mào
Cực

極(きわ)めて

Cực kỳ
Chứng

証(あかし)

Bằng chứng
Chí

至(いた)る

Dẫn đến
Bạt Xuất

抜(ぬ)け出(だ)す

Thoát khỏi

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なり (Ý nghĩa: Vừa mới... thì ngay lập tức...) – Trình độ N1

Cấu trúc 「~なり」 khi mang ý nghĩa tương đương với ~たとたん (Ngay sau khi / Vừa mới... thì đã...) là một mẫu câu diễn tả hai hành động xảy ra tiếp nối nhau trong thời gian cực kỳ ngắn, gần như đồng thời.

Ý nghĩa

Ngay sau khi... thì lập tức...

Vừa mới... đã ngay tức khắc...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tốc độ tiếp nối cực nhanh: Cấu trúc này nhấn mạnh khoảng cách thời gian giữa hành động vế trước và vế sau là gần như bằng không. Ngay khi hành động ở vế trước vừa vặn kết thúc (hoặc thậm chí chưa hoàn toàn kết thúc hẳn), hành động ở vế sau đã bất ngờ xảy ra hoặc được thực hiện ngay lập tức.

Sự bất ngờ ngoài dự kiến: Vế sau của câu thường diễn tả một sự việc, hành động mang tính đột ngột, gây ngạc nhiên cho người nhìn hoặc người kể chuyện.

Đặc điểm bắt buộc về chủ ngữ:

Chủ ngữ của cả hai vế phải là một người (hoặc một vật).

Chủ ngữ thông thường phải là ngôi thứ ba (anh ấy, cô ấy, đứa trẻ, con mèo,...). Người nói đóng vai trò là một người quan sát khách quan từ bên ngoài và tường thuật lại hành động của đối tượng đó.

Hạn chế đuôi câu: Vì diễn tả một sự thật khách quan đã xảy ra hoặc đang xảy ra một cách đột ngột, vế sau tuyệt đối không đi với các đuôi câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh, nguyện vọng hoặc lời mời mọc của người nói (không dùng ~てください, ~たい, ~つもりだ).

Văn phong: Mang tính chất trang trọng, văn viết cao cấp. Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, tiểu thuyết, truyện ngắn khi tác giả muốn miêu tả các chuỗi hành động dồn dập, kịch tính của nhân vật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{なり}$$

Lưu ý đặc biệt: Dù ý nghĩa tương đương với ~たとたん (đi với thể quá khứ た), cấu trúc ~なり bắt buộc phải đi với Động từ thể từ điển (V-る). Đây là cái bẫy rất lớn trong các bài thi ngữ pháp.

Ví dụ minh họa

彼は部屋に入ってくるなり、帽子も脱がずにそのままベッドに倒れ込んで寝てしまった。

(Anh ấy vừa mới bước vào phòng một cái là ngay lập tức ngã nhào xuống giường ngủ thiếp đi mà còn chưa kịp cởi mũ.)

その子供は、母親の顔を見るなり, 我慢していた涙を一気に流して泣き出した。

(Đứa trẻ đó vừa mới nhìn thấy khuôn mặt của mẹ một cái là lập tức òa khóc, những giọt nước mắt kìm nén bấy lâu tuôn ra dữ dội.)

犯人は警官の姿を見るなり, 脇目も振らずに路地へと逃げ去っていった。

(Tên tội phạm vừa mới nhìn thấy bóng dáng cảnh sát là ngay lập tức cắm đầu chạy trốn vào con ngõ nhỏ.)

社長は席に着くなり, 厳しい表情で新しいプロジェクトの問題点について話し始めた。

(Giám đốc vừa mới ngồi vào ghế một cái là ngay lập tức bắt đầu nói về các vấn đề của dự án mới với khuôn mặt nghiêm nghị.)

 

1. 夫おっとは家いえに帰かえるなり、カバンを放ほうり投なげてソファに倒たおれ込こんだ。
Chồng tôi vừa về đến nhà là ném cặp sang một bên rồi đổ ập xuống ghế sofa.
2. 弟おとうとは学校がっこうから帰かえってくるなり、ランドセルも置おかずに遊あそびに行いってしまった。
Em trai tôi vừa đi học về là chạy đi chơi luôn mà không kịp đặt cặp sách xuống.
3. 彼かれは出張しゅっちょうから戻もどるなり、休やすむ間まもなく次つぎの会議かいぎの準備じゅnびを始はじめた。
Anh ấy vừa đi công tác về là bắt đầu chuẩn bị cho cuộc họp tiếp theo mà không có thời gian nghỉ ngơi.
4. 彼女かのじょは家いえに着つくなり、履はいていたハイヒールを脱ぬぎ捨すてた。
Cô ấy vừa về đến nhà là đá phăng đôi giày cao gót đang đi.
5. 父ちちは会社かいしゃから帰宅きたくするなり、黙だまって晩酌ばんしゃくを始はじめた。
Bố tôi vừa đi làm về là lặng lẽ bắt đầu uống rượu tối.
6. 彼かれは旅行りょこうから帰かえってくるなり、お土産話みやげばなしを延々えんえんと続つづけた。
Anh ấy vừa đi du lịch về là kể lể không ngớt những câu chuyện về chuyến đi.
7. 彼女かのじょは空港くうこうに着つくなり、出迎でむかえてくれた恋人こいびとの胸むねに飛とび込こんだ。
Cô ấy vừa đến sân bay là lao vào vòng tay người yêu đang chờ đón.
8. 息子むすこは部活ぶかつから帰かえるなり、「お腹はらすいた!」と叫さけんで冷蔵庫れいぞうこを開あけた。
Con trai tôi vừa đi sinh hoạt câu lạc bộ về là hét lên "Đói quá!" rồi mở tủ lạnh.
9. 彼かれは飲のみ会かいから帰かえるなり、玄関げんかんで寝ねてしまった。
Anh ấy vừa đi nhậu về là ngủ luôn ở lối vào nhà.
10. 彼女かのじょは雨あめの中なかを帰かえってくるなり、すぐにシャワーを浴あびに行いった。
Cô ấy vừa đi mưa về là đi tắm ngay lập tức.
11. 彼かれは現場げんばに到着とうちゃくするなり、的確てきかくな指示しじを出だし始はじめた。
Anh ấy vừa đến hiện trường là bắt đầu đưa ra những chỉ thị chính xác.
12. 祖母そぼは久ひさしぶりに帰省きせいした孫まごの顔kaoを見みるなり、涙なみだを浮うかべた。
Bà tôi vừa nhìn thấy mặt đứa cháu lâu ngày mới về quê là rưng rưng nước mắt.
13. 彼かれは家いえに駆かけ込こむなり、息いきを切きらしながら「大変たいへんだ!」と言いった。
Anh ấy vừa chạy bổ vào nhà là vừa thở hổ hển vừa nói "Nguy rồi!".
14. 彼女かのじょは仕事しごとから帰かえるなり、化粧けしょうも落おかさずにベッドに潜もぐり込こんだ。
Cô ấy vừa đi làm về là chui tọt vào giường mà không kịp tẩy trang.
15. 彼かれは故郷こきょうの駅えきに降ふり立たつなり、大おおきく深呼吸しんこきゅうをした。
Anh ấy vừa xuống ga quê nhà là hít một hơi thật sâu.
16. 彼女かのじょは改札かいさつを出でるなり、迎むかえに来きていた両親りょうしんに駆かけ寄よった。
Cô ấy vừa ra khỏi cổng soát vé là chạy ùa đến chỗ bố mẹ đang chờ đón.
17. 彼かれはアパートに帰かえるなり、郵便受ゆうびんうけを確認かくにんした。
Anh ấy vừa về đến căn hộ là kiểm tra hòm thư ngay.
18. 彼女かのじょは家いえに帰かえるなり、まず愛犬あいけんをきつく抱だきしめた。
Cô ấy vừa về đến nhà là ôm chặt lấy chú chó cưng đầu tiên.
19. 彼かれはホテルにチェックインするなり、部屋へやの窓まどからの景色けしきを眺ながめた。
Anh ấy vừa làm thủ tục nhận phòng khách sạn là ngắm nhìn phong cảnh từ cửa sổ phòng.
20. 彼女かのじょは実家じっかに帰かえるなり、自分じぶんの部屋heyaに閉とじこもってしまった。
Cô ấy vừa về đến nhà bố mẹ đẻ là giam mình trong phòng riêng.
21. 彼かれは大雪おおゆきの中なかを帰宅きたくするなり、ストーブの前まえから動うごかなくなった。
Anh ấy vừa đi trong tuyết lớn về nhà là không chịu rời khỏi chỗ trước máy sưởi.
22. 彼女かのじょは家いえに入はいるなり、「ただいま」も言いわずに自分じぶんの部屋heyaへ向むかった。
Cô ấy vừa vào nhà là đi thẳng về phòng mình mà không nói "Con về rồi".
23. 彼かれは満員電車まんいんでんしゃから降おりるなり、疲つかれたように大おおきなため息いきをついた。
Anh ấy vừa xuống khỏi chuyến tàu đông đúc là thở dài một hơi đầy mệt mỏi.
24. 彼女かのじょは新あたらしい家いえに足あしを踏ふみ入いれるなり、「わあ、素敵すてき!」と歓声かんせいを上あげた。
Cô ấy vừa bước chân vào ngôi nhà mới là reo lên "Woa, tuyệt quá!".
25. 彼かれは家いえに着つくなり、今日きょうの出来事できごとを興奮気味こうふんぎみに語かたり出だした。
Anh ấy vừa về đến nhà là bắt đầu hào hứng kể lại những chuyện xảy ra hôm nay.
26. 彼女かのじょは夜勤やきんから帰かえるなり、カーテンを閉しめて眠ねむりについた。
Cô ấy vừa đi làm ca đêm về là kéo rèm và đi ngủ.
27. 彼かれは戦地せんちから帰還きかんするなり、家族かぞくの墓前ぼぜんに報告ほうこくに行いった。
Anh ấy vừa trở về từ chiến trường là đi báo cáo trước mộ gia đình.
28. 彼女かのじょは家いえに戻もどるなり、忘わすれていた約束やくそくを思おもい出だして青あおざめた。
Cô ấy vừa về đến nhà là nhớ ra lời hứa đã quên và tái mặt.
29. 彼かれは自転車じてんしゃで帰かえってくるなり、汗あせだくのまま水mizuをがぶ飲のみした。
Anh ấy vừa đạp xe về là uống nước ừng ực trong khi người vẫn đầm đìa mồ hôi.
30. 彼女かのじょは買かい物ものから帰かえるなり、買かってきたものを次々つぎつぎと冷蔵庫れいぞうこに入いれた。
Cô ấy vừa đi mua sắm về là lần lượt cho những đồ đã mua vào tủ lạnh.
31. 彼かれは社長室しゃちょうしつに入はいるなり、辞表じひょうを叩たたきつけた。
Anh ta vừa bước vào phòng giám đốc là đập mạnh đơn từ chức xuống bàn.
32. 彼女かのじょは電話denwaを切きるなり、その場ばに泣なき崩くずれた。
Cô ấy vừa cúp điện thoại là gục xuống khóc ngay tại chỗ.
33. その知しらせを聞きくなり、彼かれは顔面蒼白がんめんそうはくになった。
Vừa nghe tin đó, mặt anh ấy tái mét.
34. 部長ぶちょうは会議室かいぎしつを見回みまわすなり、「やる気きがあるのか!」と一喝いっかつした。
Trưởng phòng vừa nhìn quanh phòng họp là quát lớn "Các cậu có muốn làm không hả!".
35. 子供こどもは母親ははおやの顔kaoを見みるなり、安心あんしんして眠ねむってしまった。
Đứa trẻ vừa nhìn thấy mặt mẹ là an tâm ngủ thiếp đi.
36. 犯人はんにんはパトカーのサイレンを聞きくなり、慌あわてて逃にげ出だした。
Tên tội phạm vừa nghe tiếng còi xe cảnh sát là vội vàng bỏ chạy.
37. 彼かれはその手紙てがみを読よむなり、くしゃくしゃに丸まるめてゴミ箱ばこに捨すてた。
Anh ta vừa đọc xong bức thư là vo nát nó rồi ném vào thùng rác.
38. 彼女かのじょは鏡かがみを見みるなり、自分じぶんの寝癖ねぐせに悲鳴ひめいを上あげた。
Cô ấy vừa nhìn vào gương là hét lên vì mái tóc bù xù sau khi ngủ dậy.
39. 友人ゆうじんは私わたしの新あたらしい髪型かみがたを見みるなり、大爆笑だいばくしょうした。
Bạn tôi vừa nhìn thấy kiểu tóc mới của tôi là cười phá lên.
40. 彼かれは試験終了しけんしゅうりょうの合図aizuを聞きくなり、がっくりと肩かたを落おとした。
Vừa nghe hiệu lệnh kết thúc bài thi, anh ấy gục vai xuống thất vọng.
41. 彼女kanojoは久ひさしぶりに会あった息子むすこを抱だきしめるなり、おいおいと泣なき出だした。
Cô ấy vừa ôm chầm lấy đứa con trai lâu ngày mới gặp là òa lên khóc nức nở.
42. 猫ねこは窓まどが開あくなり、素早すばやく外そとへ飛とび出だした。
Cửa sổ vừa mở là con mèo nhanh chóng nhảy tót ra ngoài.
43. 彼女kanojoはその絵えを見みるなり、すっかり魅了みりょうされてしまった。
Cô ấy vừa nhìn thấy bức tranh đó là hoàn toàn bị mê hoặc.
44. 先生せんせいは教室きょうしつに入はいるなり、抜き打ちテストぬきうちてすとの開始かいしを告つげた。
Thầy giáo vừa bước vào lớp là thông báo bắt đầu bài kiểm tra đột xuất.
45. 彼かれはその光景こうけいを目めにするなり、言葉ことばを失うしなって立たち尽つくくした。
Anh ấy vừa nhìn thấy cảnh tượng đó là đứng chết lặng không nói nên lời.
46. 警官けいかんは物音ものおとを聞きくなり、慎重しんちょうに倉庫そうこの中なかへ入はいっていった。
Viên cảnh sát vừa nghe thấy tiếng động là thận trọng tiến vào nhà kho.
47. 彼女kanojoはその映画えいがを見みるなり、主演俳優しゅえんはいゆうの大だいファンになってしまった。
Cô ấy vừa xem xong bộ phim đó là trở thành fan cuồng của nam diễn viên chính.
48. 彼kareはそのジョークを聞きくなり、腹はらを抱かかえて笑わらった。
Anh ấy vừa nghe câu chuyện đùa đó là ôm bụng cười ngặt nghẽo.
49. 彼女kanojoは自分じぶんの名前なまえが呼よばれるなり、驚おどろいたように目めを見開みひらいた。
Cô ấy vừa được gọi tên là mở to mắt ngạc nhiên.
50. 彼kareはそのニュースを耳みみにするなり、急いそいでテレビのボリュームを上あげた。
Anh ấy vừa nghe thấy tin tức đó là vội vàng tăng âm lượng tivi lên.
51. 彼女kanojoは人混ひとごみの中なかから彼kareを見みつけるなり、大おおきく手てを振ふった。
Cô ấy vừa nhìn thấy anh ấy trong đám đông là vẫy tay rối rít.
52. 彼kareはポケットに手てを入いれるなり、鍵かぎがないことに気きづいて青あおざめた。
Anh ấy vừa cho tay vào túi là nhận ra không có chìa khóa và tái mặt.
53. 彼女kanojoは卒業証書そつぎょうしょうしょを受うけ取とるなり、誇ほこらしげにそれを高たかく掲かかげた。
Cô ấy vừa nhận bằng tốt nghiệp là tự hào giơ cao lên.
54. 彼kareはその曲きょくのイントロを聞きくなり、「懐なつかしいな」と呟つぶやいた。
Anh ấy vừa nghe đoạn dạo đầu của bài hát là lẩm bẩm "Hoài niệm quá".
55. 彼女kanojoはその景色けしきを見みるなり、持もっていたスケッチブックを取とり出だした。
Cô ấy vừa nhìn thấy phong cảnh đó là lấy ngay cuốn sổ phác thảo mang theo ra.
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なりに / ~なりの (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~なりに」 được hình thành từ danh từ hóa hoặc tiếp vĩ ngữ なり mang ý nghĩa tương xứng, phù hợp với vị thế. Đây là một mẫu câu dùng để biểu thị một hành động hoặc trạng thái đạt được ở mức tốt nhất có thể, xét trong phạm vi năng lực hoặc giới hạn của đối tượng đó.

Ý nghĩa

Theo cách của... / Hết sức trong phạm vi của... / Tương xứng với...

Ứng với... (thì có một cách thức, mức độ riêng).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thừa nhận giới hạn nhưng khẳng định nỗ lực: Cấu trúc này thường được dùng khi người nói muốn diễn tả rằng: "Mặc dù đối tượng có những hạn chế nhất định về mặt năng lực, địa vị, tuổi tác hoặc kinh nghiệm (Ví dụ: trẻ con, người nghèo, người mới bắt đầu), nhưng họ đã cố gắng hết sức hoặc có những suy nghĩ, cách thức hoàn toàn nghiêm túc, độc lập phù hợp với vị thế của họ."

Bày tỏ sự khiêm tốn (Khi dùng cho bản thân): Người nói có thể dùng cấu trúc này để nói về những nỗ lực của chính mình nhằm thể hiện sự lịch sự, khiêm nhường: 私なりに精一杯頑張りました (Tôi đã cố gắng hết sức trong khả năng khiêm tốn của mình).

Biến thể bổ nghĩa danh từ: Khi muốn bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ở phía sau, cấu trúc này bắt buộc phải chuyển đổi đuôi thành 「~なりの」.

Văn phong: Sử dụng linh hoạt và phổ biến trong cả giao tiếp hàng ngày lẫn văn phong viết trang trọng khi muốn đưa ra những đánh giá mang tính thấu hiểu, khách quan.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な (bỏ な) / Thể thông thường} + \mathbf{なりに / なりの}$$

Lưu ý đặc biệt: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc lặp lại từ theo công thức: [Từ nghi vấn] + なり / なりに (Ví dụ: それなり - theo cách của cái đó, 人並みなり - theo mức của người thường). Hoặc lặp lại danh từ theo dạng: [Danh từ] + は + [Danh từ] + なりに (Ví dụ: 子供は子供なりに - trẻ con theo cách của trẻ con).

Ví dụ minh họa

🔸 Dạng trạng từ bổ nghĩa cho hành động (~なりに)

子供は子供なりに、大人の世界の事情を察して気を遣っている。

(Trẻ con theo cách của trẻ con, chúng cũng biết quan sát tình hình thế giới của người lớn để mà ứng xử tinh tế đấy.)

完璧とは言えないが、自分なりに精一杯考えて出した結論だ。

(Dù không thể nói là hoàn hảo, nhưng đây là kết luận mà tôi đã suy nghĩ hết chức trong phạm vi khả năng của bản thân.)

経験の浅い新人社員なりに、必死になって先輩の技術を盗もうとしている。

(Tương ứng với một nhân viên mới còn non nớt kinh nghiệm, cậu ấy đang cố gắng hết mình để học lỏm kỹ thuật của các tiền bối.)

🔸 Dạng tính từ bổ nghĩa cho danh từ (~なりの)

収入が増えれば、それなりの贅沢な暮らしをしたくなるものだ。

(Nếu thu nhập tăng lên, con người ta tự nhiên sẽ muốn có một cuộc sống xa xỉ tương xứng với mức thu nhập đó.)

一見無駄に見える校則にも, 学校側なりの理由があるのだろう。

(Ngay cả những quy định của trường nhìn qua có vẻ vô lý, thì có lẽ phía nhà trường cũng có lý do riêng của họ.)

 

 

1. これは私わたしなりに、一生懸命考いっしょうけんめいかんがえて出だした結論けつろんです。
Đây là kết luận mà tôi đã suy nghĩ hết sức theo cách của riêng mình.
2. 彼かれは自分じぶんなりに、今回こんかいの失敗しっぱいの原因げんいんを分析ぶんせきしているようだ。
Có vẻ như anh ấy đang phân tích nguyên nhân thất bại lần này theo cách riêng của mình.
3. 経験けいけんが浅あさいなりに、彼かれはチームに貢献こうけんしようと頑張がんばっている。
Dù kinh nghiệm còn non nớt, anh ấy vẫn đang cố gắng đóng góp cho đội theo khả năng của mình.
4. 子供こどもは子供こどもなりに、大人おとなの世界せかいのことをちゃんと見みているものだ。
Trẻ con cũng có cách nhìn nhận thế giới người lớn theo kiểu của trẻ con.
5. 専門家せんもんかではないので、素人しろうとなりに調しらべてみませんが、これが限界げんかいです。
Vì không phải chuyên gia nên tôi chỉ tìm hiểu theo cách của người nghiệp dư, và đây là giới hạn rồi.
6. 彼かれは口下手くちべたなりに、感謝かんしゃの気持きもちを伝つたえようと努力どりょくしていた。
Dù ăn nói vụng về, anh ấy vẫn cố gắng truyền đạt lòng biết ơn theo cách của mình.
7. 私わたしは私わたしなりに、あなたのことを心配しんぱいしていたんどすよ。
Tôi cũng đã lo lắng cho bạn theo cách riêng của tôi đấy chứ.
8. 彼かれも彼かれなりに、今回こんかいの件けんを反省はんせいしているようです。
Có vẻ như anh ấy cũng đang tự kiểm điểm về vụ việc lần này theo cách của mình.
9. 新人しんじんなりに、できることを探さがして積極的せっきょくてきに手伝てつだってくれた。
Dù là người mới, cậu ấy vẫn tích cực tìm việc mình có thể làm để giúp đỡ.
10. 彼かれは不器用ぶきようなりに、彼女かのじょのために手作てづくりのプレゼントを用意よういした。
Dù vụng về, anh ấy vẫn tự tay chuẩn bị món quà cho cô ấy theo cách của mình.
11. 私わたしは自分じぶんなりに、この問題もんだいの解決策かいけつさくを模索もさくしています。
Tôi đang tìm kiếm giải pháp cho vấn đề này theo cách riêng của mình.
12. 彼かれは自分じぶんなりに、その場ばの空気くうきを読よんで発言はつげんを控ひかえた。
Anh ấy đã tự mình quan sát bầu không khí lúc đó và kiềm chế phát ngôn.
13. 彼女かのじょは彼女かのじょなりに、リードーとしての責任せきにんを果はたそうとしている。
Cô ấy đang cố gắng hoàn thành trách nhiệm lãnh đạo theo cách riêng của mình.
14. 若わかいなりに、彼かれはしっかりとした自分じぶんの意見いけんを持もっている。
Dù còn trẻ nhưng cậu ấy có chính kiến rất vững vàng.
15. 私わたしは自分じぶんなりに、毎日少まいにちすこしずつでも勉強べんきょうを続つづけていくつもりです。
Tôi định sẽ tiếp tục học mỗi ngày một chút theo cách của riêng mình.
16. 彼かれは自分じぶんなりに、ストレスを解消かいしょうする方法ほうほうを見みつけたらしい。
Hình như anh ấy đã tìm ra cách giải tỏa căng thẳng phù hợp với bản thân.
17. 彼女かのじょは自分じぶんなりに、その悲かなしみを乗のり越こえようとしている。
Cô ấy đang cố gắng vượt qua nỗi buồn đó theo cách riêng của mình.
18. 下手へたは下手へたなりに、心こころを込こめて歌うたったので悔くいはありません。
Dù hát dở nhưng tôi đã hát bằng cả tấm lòng nên không có gì hối tiếc.
19. 彼かれは自分じぶんなりに、会社かいしゃの将来しょうらいを真剣しんけんに考かんがえている。
Anh ấy đang suy nghĩ nghiêm túc về tương lai công ty theo cách của mình.
20. 私わたしは私わたしなりに、あなたの成功せいこうを心こころから願ねがっています。
Tôi thật tâm cầu chúc cho bạn thành công theo cách riêng của tôi.
21. 彼かれは自分じぶんなりに、その芸術作品げいじゅつさくひんを解釈かいしゃくしようと試こころみた。
Anh ấy đã thử diễn giải tác phẩm nghệ thuật đó theo cách hiểu của mình.
22. 彼女kanojoは自分zibunなりに、仕事shigotoと家庭kateiを両立ryoulitsuさせる工夫kufuuをしている。
Cô ấy đang tự mình tìm cách để cân bằng giữa công việc và gia đình.
23. 息子musukoが自分zibunなりに、私watashiの肩kataを揉もんでくれて嬉ureしかった。
Tôi rất vui khi con trai đấm bóp vai cho tôi theo cách của nó.
24. 彼kareは自分zibunなりに、目標達成mokuhyou tasseiのための計画keikakuを立たてている。
Anh ấy đang tự lập kế hoạch để đạt được mục tiêu.
25. 私watashiは自分zibunなりに、健康管理kenkou kanriに気きをつけているつもりだ。
Tôi cho rằng mình đang chú ý quản lý sức khỏe theo cách riêng.
26. 彼kareは自分zibunなりに、正義seigiを貫tsuranaおうとして行動koudouした。
Anh ấy đã hành động để thực thi công lý theo cách nghĩ của mình.
27. 彼女kanojoは彼女kanojoなりに、グループの和わを保たもとうと気きを遣つかっていた。
Cô ấy đã quan tâm theo cách riêng để giữ gìn sự hòa hợp của nhóm.
28. 彼kareは自分zibunなりに、その複雑fukuzatsuな理論rironを理解rikaiしようと努tsutoめた。
Anh ấy đã cố gắng hiểu lý thuyết phức tạp đó theo cách của mình.
29. 私watashiは自分zibunなりに、納得nattokuのいく答こたえを見みつけたい。
Tôi muốn tự mình tìm ra câu trả lời thỏa đáng.
30. 彼kareは自分zibunなりに、その屈辱的kutsujokutekiな経験keikenから何naniかを学まなんだ。
Anh ấy đã tự rút ra bài học từ trải nghiệm nhục nhã đó.
31. 彼女kanojoは自分zibunなりに、将来syouraiの夢yumeを描えがいている。
Cô ấy đang tự vẽ nên ước mơ tương lai của mình.
32. 彼kareは自分zibunなりに、その場baの雰囲気fun'ikiを盛もり上あげようとしていた。
Anh ấy đã cố gắng khuấy động bầu không khí lúc đó theo cách của mình.
33. 私watashiは自分zibunなりに、できる限かぎりのサポートをするつもりです。
Tôi dự định sẽ hỗ trợ hết sức có thể theo khả năng của mình.
34. 彼kareは自分zibunなりに、その問題mondaiを解決kaiketsuしようと奔走honsouした。
Anh ấy đã chạy đôn chạy đáo để giải quyết vấn đề đó theo cách của mình.
35. 彼女kanojoは自分zibunなりに、美うつくしさを保たもつ努力doryokuを怠okotaらない。
Cô ấy luôn nỗ lực giữ gìn vẻ đẹp theo cách riêng của mình.
36. 彼kareは自分zibunなりに、その試合shiaiの敗因haiinを分析bunsekiしていた。
Anh ấy đã tự phân tích nguyên nhân thất bại của trận đấu đó.
37. 私watashiは自分zibunなりに、ミニマリストとしての生活seikatsuを楽たのしんでいる。
Tôi đang tận hưởng cuộc sống tối giản theo cách riêng của mình.
38. 彼kareは自分zibunなりに、その言葉kotobaの真意sin'iを読よみ取とろうとした。
Anh ấy đã cố gắng đọc được ý nghĩa thực sự của những lời đó theo cách của mình.
39. 彼女kanojoは自分zibunなりに、その困難konnanな状況zyoukyouと向むき合あっている。
Cô ấy đang đối mặt với tình huống khó khăn đó theo cách riêng.
40. 彼kareは自分zibunなりに、幸しあわせの形katachiを見みつけたようだ。
Có vẻ như anh ấy đã tự tìm thấy hình hài hạnh phúc cho riêng mình.
41. 私watashiは自分zibunなりに、今回konkaiのプロジェクトの成功seikouを確信kakusinしている。
Theo cách nghĩ của mình, tôi tin chắc dự án lần này sẽ thành công.
42. 彼kareは自分zibunなりに、その歴史的rekishitekiな出来事dekigotoの意味imiを考かんがえた。
Anh ấy đã tự suy ngẫm về ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó.
43. 彼女kanojoは自分zibunなりに、ファッションのスタイルを確立kakuritsuしている。
Cô ấy đã định hình được phong cách thời trang của riêng mình.
44. 彼kareは自分zibunなりに、後輩kouhaiたちを手本tehonとなるよう指導shidouしている。
Anh ấy đang hướng dẫn đàn em noi gương theo cách của mình.
45. 私watashiは自分zibunなりに、このチャンスを活いかしたいと考かんがえている。
Tôi muốn tận dụng cơ hội này theo cách riêng của mình.
46. 彼kareは自分zibunなりに、親oyaの期待kitaiに応こたえようと頑張ganbaっている。
Anh ấy đang cố gắng đáp lại kỳ vọng của cha mẹ theo cách của mình.
47. 彼女kanojoは自分zibunなりに、その悲劇的higekitekiなニュースを受うけ止とめようとした。
Cô ấy đã cố gắng chấp nhận tin tức bi thảm đó theo cách riêng.
48. 彼kareは自分zibunなりに、ボランティア活動katsudouを通とおして社会syakaiに貢献koukenしている。
Anh ấy đang đóng góp cho xã hội thông qua các hoạt động tình nguyện theo cách của mình.
49. 私わたしは自分じぶんなりに、この古ふるい家ieを大切taisetsuに住すみ継ついでいきたい。
Tôi muốn trân trọng và gìn giữ ngôi nhà cũ này theo cách riêng của mình.
50. 彼かれは自分じぶんなりに、そのスピーチで聴衆tyousyuuに何naniかを伝つたえようとしていた。
Anh ấy đã cố gắng truyền đạt điều gì đó đến khán giả qua bài phát biểu theo cách của mình.
51. 彼女かのじょは自分じぶんなりに、その映画えいがのメッセージを読よみ解といた。
Cô ấy đã tự giải mã thông điệp của bộ phim đó.
52. 彼kareは自分zibunなりに、厳きびしい現実genjitsuを受うけ入いれている。
Anh ấy đang chấp nhận thực tế khắc nghiệt theo cách của mình.
53. 私watashiは自分zibunなりに、異文化ibunkaを理解rikaiしようと努力doryokuしている。
Tôi đang nỗ lực để hiểu các nền văn hóa khác nhau theo cách riêng.
54. 彼kareは自分zibunなりに、その詩siに込こめられた感情kanjouを表現hyougenした。
Anh ấy đã diễn tả cảm xúc chứa đựng trong bài thơ đó theo cách của mình.
55. 彼女kanojoは自分zibunなりに、その場baの緊張kinchouをほぐそうと冗談joudanを言いった。
Cô ấy đã nói đùa để cố gắng xoa dịu bầu không khí căng thẳng lúc đó theo cách riêng.