Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Quốc Gia

国家(こっか)

Quốc gia
Đại Quốc

大国(たいこく)

Nước lớn
Mẫu Quốc

母国(ぼこく)

Quê hương
Lãnh Thổ

領土(りょうど)

Lãnh thổ
Dân Tộc

民族(みんぞく)

Dân tộc
Vạn Nhân

万人(ばんにん)

Mọi người
Thành 立

()()

Hình thành
Khởi Nguyên

起源(きげん)

Nguồn gốc
Định

(さだ)める

Quy định
Đoạn Ngôn

断言(だんげん)

Khẳng định
Mục Giác

目覚(めざ)ましい

Vượt bậc
Tiền Đồ Dương Dương

前途洋々(ぜんとようよう)

Rạng rỡ
Tiền Đồ Đa Nạn

前途多難(ぜんとたなん)

Trắc trở
 

おびただしい

Nhiều vô kể
Y Nhiên

依然(いぜん)として

Vẫn thế
Quyền Lực

権力(けんりょく)

Quyền lực
Thực Quyền

実権(じっけん)

Thực quyền
Cường Chế

強制(きょうせい)

Cưỡng chế
Sùng Bái

崇拝(すうはい)

Sùng bái
Di Hành

移行(いこう)

Chuyển giao
Quân Sự

軍事(ぐんじ)

Quân sự
Vũ Khí

武器(ぶき)

Vũ khí
Sự Thái

事態(じたい)

Tình hình
Sĩ Tổ

仕組(しく)

Cơ chế
Cách Mạng

革命(かくめい)

Cách mạng
Bạo Động

暴動(ぼうどう)

Bạo động
Động Hướng

動向(どうこう)

Xu hướng
Thiện Ác

善悪(ぜんあく)

Thiện ác
Nhất Dạng

一様(いちよう)

Đồng đều

()える

Đói khát
Thân Giao

親交(しんこう)

Thân giao
Mật Tiếp

密接(みっせつ)

Mật thiết
Thân Xuất

(もう)()

Đề nghị
Song Phương

双方(そうほう)

Hai bên
Giao Hỗ

交互(こうご)

Luân phiên
Hảo

(この)ましい

Thích hợp
Lợi Hại

利害(りがい)

Lợi hại
Khoan Dung

寛容(かんよう)

Bao dung
Phiên Kiến

偏見(へんきん)

Thành kiến
Vũ Nhục

侮辱(ぶじょく)

Sỉ nhục
 

かみ合う

Ăn khớp
Thực Viết

()(ちが)

Lệch nhau
Khu Bác

()()

Chiến thuật
Can Thiệp

干渉(かんしょう)

Can thiệp
Thủ Hợp

()()

Tranh giành
Tương Phản

相反(あいはん)する

Mâu thuẫn
Chánh Đương

正当(せいとう)

Chính đáng
Sai Xuất

()()

Nộp đưa
Thủ Vi

()(かこ)

Bao vây
Trở

(はば)

Cản trở
Dị Nghị

異議(いぎ)

Kháng nghị
Cự

(こば)

Từ chối
Cách Tâm

核心(かくしん)

Cốt lõi
Truy 込

()()

Dồn ép
Cô Lập

孤立(こりつ)

Cô lập
Cải

(あらた)める

Sửa đổi
Mô Tác

模索(もさく)

Tìm kiếm
Quốc Liên

国連(こくれん)

LHQ
Khắc Minh

克明(こくめい)

Chi tiết
Chấn Xuất

()()

Vạch xuất phát
Phân Tranh

紛争(ふんそう)

Tranh chấp
Can Nhập

介入(かいにゅう)

Can thiệp
Cường

()いる

Ép buộc
Chi Viên

支援(しえん)

Hỗ trợ
Đả Thiết

()()

Chấm dứt
Hợp Ý

合意(ごうい)

Thỏa thuận
Hòa Giải

和解(わかい)

Hòa giải
Xác Lập

確立(かくりつ)

Xác lập
Kiết Thúc

結束(けっそく)

Đoàn kết
Xướng

(とな)える

Đưa ra
Phủng

(ささ)げる

Cống hiến
Thuyết

()

Giải thích
Nguy

(あやぶ)

Lo ngại
Nguy

(あや)うい

Nguy hiểm
 

おびえる

Sợ hãi
Kiến Thất

見失(みうしな)

Mất dấu
Cường Hành

強行(きょうこう)

Kiên quyết làm
Sĩ Quải

仕掛(しか)ける

Khơi mào
Cực

(きわ)めて

Cực kỳ
Chứng

(あかし)

Bằng chứng
Chí

(いた)

Dẫn đến
Bạt Xuất

()()

Thoát khỏi

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なり (Ý nghĩa: Vừa mới... thì ngay lập tức...) – Trình độ N1

Cấu trúc 「~なり」 khi mang ý nghĩa tương đương với ~たとたん (Ngay sau khi / Vừa mới... thì đã...) là một mẫu câu diễn tả hai hành động xảy ra tiếp nối nhau trong thời gian cực kỳ ngắn, gần như đồng thời.

Ý nghĩa

Ngay sau khi... thì lập tức...

Vừa mới... đã ngay tức khắc...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Tốc độ tiếp nối cực nhanh: Cấu trúc này nhấn mạnh khoảng cách thời gian giữa hành động vế trước và vế sau là gần như bằng không. Ngay khi hành động ở vế trước vừa vặn kết thúc (hoặc thậm chí chưa hoàn toàn kết thúc hẳn), hành động ở vế sau đã bất ngờ xảy ra hoặc được thực hiện ngay lập tức.

Sự bất ngờ ngoài dự kiến: Vế sau của câu thường diễn tả một sự việc, hành động mang tính đột ngột, gây ngạc nhiên cho người nhìn hoặc người kể chuyện.

Đặc điểm bắt buộc về chủ ngữ:

Chủ ngữ của cả hai vế phải là một người (hoặc một vật).

Chủ ngữ thông thường phải là ngôi thứ ba (anh ấy, cô ấy, đứa trẻ, con mèo,...). Người nói đóng vai trò là một người quan sát khách quan từ bên ngoài và tường thuật lại hành động của đối tượng đó.

Hạn chế đuôi câu: Vì diễn tả một sự thật khách quan đã xảy ra hoặc đang xảy ra một cách đột ngột, vế sau tuyệt đối không đi với các đuôi câu thể hiện ý chí, mệnh lệnh, nguyện vọng hoặc lời mời mọc của người nói (không dùng ~てください, ~たい, ~つもりだ).

Văn phong: Mang tính chất trang trọng, văn viết cao cấp. Thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học, tiểu thuyết, truyện ngắn khi tác giả muốn miêu tả các chuỗi hành động dồn dập, kịch tính của nhân vật.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{なり}$$

Lưu ý đặc biệt: Dù ý nghĩa tương đương với ~たとたん (đi với thể quá khứ た), cấu trúc ~なり bắt buộc phải đi với Động từ thể từ điển (V-る). Đây là cái bẫy rất lớn trong các bài thi ngữ pháp.

Ví dụ minh họa

彼は部屋に入ってくるなり、帽子も脱がずにそのままベッドに倒れ込んで寝てしまった。

(Anh ấy vừa mới bước vào phòng một cái là ngay lập tức ngã nhào xuống giường ngủ thiếp đi mà còn chưa kịp cởi mũ.)

その子供は、母親の顔を見るなり, 我慢していた涙を一気に流して泣き出した。

(Đứa trẻ đó vừa mới nhìn thấy khuôn mặt của mẹ một cái là lập tức òa khóc, những giọt nước mắt kìm nén bấy lâu tuôn ra dữ dội.)

犯人は警官の姿を見るなり, 脇目も振らずに路地へと逃げ去っていった。

(Tên tội phạm vừa mới nhìn thấy bóng dáng cảnh sát là ngay lập tức cắm đầu chạy trốn vào con ngõ nhỏ.)

社長は席に着くなり, 厳しい表情で新しいプロジェクトの問題点について話し始めた。

(Giám đốc vừa mới ngồi vào ghế một cái là ngay lập tức bắt đầu nói về các vấn đề của dự án mới với khuôn mặt nghiêm nghị.)

 

1. おっといえかえるなり、カバンをほうげてソファにたおんだ。
Chồng tôi vừa về đến nhà là ném cặp sang một bên rồi đổ ập xuống ghế sofa.
2. おとうと学校がっこうからかえってくるなり、ランドセルもかずにあそびにってしまった。
Em trai tôi vừa đi học về là chạy đi chơi luôn mà không kịp đặt cặp sách xuống.
3. かれ出張しゅっちょうからもどるなり、やすもなくつぎ会議かいぎ準備じゅnびはじめた。
Anh ấy vừa đi công tác về là bắt đầu chuẩn bị cho cuộc họp tiếp theo mà không có thời gian nghỉ ngơi.
4. 彼女かのじょいえくなり、いていたハイヒールをぎてた。
Cô ấy vừa về đến nhà là đá phăng đôi giày cao gót đang đi.
5. ちち会社かいしゃから帰宅きたくするなり、だまって晩酌ばんしゃくはじめた。
Bố tôi vừa đi làm về là lặng lẽ bắt đầu uống rượu tối.
6. かれ旅行りょこうからかえってくるなり、お土産話みやげばなし延々えんえんつづけた。
Anh ấy vừa đi du lịch về là kể lể không ngớt những câu chuyện về chuyến đi.
7. 彼女かのじょ空港くうこうくなり、出迎でむかえてくれた恋人こいびとむねびんだ。
Cô ấy vừa đến sân bay là lao vào vòng tay người yêu đang chờ đón.
8. 息子むすこ部活ぶかつからかえるなり、「おはらすいた!」とさけんで冷蔵庫れいぞうこけた。
Con trai tôi vừa đi sinh hoạt câu lạc bộ về là hét lên "Đói quá!" rồi mở tủ lạnh.
9. かれかいからかえるなり、玄関げんかんでてしまった。
Anh ấy vừa đi nhậu về là ngủ luôn ở lối vào nhà.
10. 彼女かのじょあめなかかえってくるなり、すぐにシャワーをびにった。
Cô ấy vừa đi mưa về là đi tắm ngay lập tức.
11. かれ現場げんば到着とうちゃくするなり、的確てきかく指示しじはじめた。
Anh ấy vừa đến hiện trường là bắt đầu đưa ra những chỉ thị chính xác.
12. 祖母そぼひさしぶりに帰省きせいしたまごkaoるなり、なみだかべた。
Bà tôi vừa nhìn thấy mặt đứa cháu lâu ngày mới về quê là rưng rưng nước mắt.
13. かれいえむなり、いきらしながら「大変たいへんだ!」とった。
Anh ấy vừa chạy bổ vào nhà là vừa thở hổ hển vừa nói "Nguy rồi!".
14. 彼女かのじょ仕事しごとからかえるなり、化粧けしょうかさずにベッドにもぐんだ。
Cô ấy vừa đi làm về là chui tọt vào giường mà không kịp tẩy trang.
15. かれ故郷こきょうえきつなり、おおきく深呼吸しんこきゅうをした。
Anh ấy vừa xuống ga quê nhà là hít một hơi thật sâu.
16. 彼女かのじょ改札かいさつるなり、むかえにていた両親りょうしんった。
Cô ấy vừa ra khỏi cổng soát vé là chạy ùa đến chỗ bố mẹ đang chờ đón.
17. かれはアパートにかえるなり、郵便受ゆうびんうけ確認かくにんした。
Anh ấy vừa về đến căn hộ là kiểm tra hòm thư ngay.
18. 彼女かのじょいえかえるなり、まず愛犬あいけんをきつくきしめた。
Cô ấy vừa về đến nhà là ôm chặt lấy chú chó cưng đầu tiên.
19. かれはホテルにチェックインするなり、部屋へやまどからの景色けしきながめた。
Anh ấy vừa làm thủ tục nhận phòng khách sạn là ngắm nhìn phong cảnh từ cửa sổ phòng.
20. 彼女かのじょ実家じっかかえるなり、自分じぶん部屋heyaじこもってしまった。
Cô ấy vừa về đến nhà bố mẹ đẻ là giam mình trong phòng riêng.
21. かれ大雪おおゆきなか帰宅きたくするなり、ストーブのまえからうごかなくなった。
Anh ấy vừa đi trong tuyết lớn về nhà là không chịu rời khỏi chỗ trước máy sưởi.
22. 彼女かのじょいえはいるなり、「ただいま」もわずに自分じぶん部屋heyaかった。
Cô ấy vừa vào nhà là đi thẳng về phòng mình mà không nói "Con về rồi".
23. かれ満員電車まんいんでんしゃからりるなり、つかれたようにおおきなためいきをついた。
Anh ấy vừa xuống khỏi chuyến tàu đông đúc là thở dài một hơi đầy mệt mỏi.
24. 彼女かのじょあたらしいいえあしれるなり、「わあ、素敵すてき!」と歓声かんせいげた。
Cô ấy vừa bước chân vào ngôi nhà mới là reo lên "Woa, tuyệt quá!".
25. かれいえくなり、今日きょう出来事できごと興奮気味こうふんぎみかたした。
Anh ấy vừa về đến nhà là bắt đầu hào hứng kể lại những chuyện xảy ra hôm nay.
26. 彼女かのじょ夜勤やきんからかえるなり、カーテンをめてねむりについた。
Cô ấy vừa đi làm ca đêm về là kéo rèm và đi ngủ.
27. かれ戦地せんちから帰還きかんするなり、家族かぞく墓前ぼぜん報告ほうこくった。
Anh ấy vừa trở về từ chiến trường là đi báo cáo trước mộ gia đình.
28. 彼女かのじょいえもどるなり、わすれていた約束やくそくおもしてあおざめた。
Cô ấy vừa về đến nhà là nhớ ra lời hứa đã quên và tái mặt.
29. かれ自転車じてんしゃでかえってくるなり、あせだくのままmizuをがぶみした。
Anh ấy vừa đạp xe về là uống nước ừng ực trong khi người vẫn đầm đìa mồ hôi.
30. 彼女かのじょものからかえるなり、ってきたものを次々つぎつぎ冷蔵庫れいぞうこれた。
Cô ấy vừa đi mua sắm về là lần lượt cho những đồ đã mua vào tủ lạnh.
31. かれ社長室しゃちょうしつはいるなり、辞表じひょうたたきつけた。
Anh ta vừa bước vào phòng giám đốc là đập mạnh đơn từ chức xuống bàn.
32. 彼女かのじょ電話denwaるなり、そのくずれた。
Cô ấy vừa cúp điện thoại là gục xuống khóc ngay tại chỗ.
33. そのらせをくなり、かれ顔面蒼白がんめんそうはくになった。
Vừa nghe tin đó, mặt anh ấy tái mét.
34. 部長ぶちょう会議室かいぎしつ見回みまわすなり、「やるがあるのか!」と一喝いっかつした。
Trưởng phòng vừa nhìn quanh phòng họp là quát lớn "Các cậu có muốn làm không hả!".
35. 子供こども母親ははおやkaoるなり、安心あんしんしてねむってしまった。
Đứa trẻ vừa nhìn thấy mặt mẹ là an tâm ngủ thiếp đi.
36. 犯人はんにんはパトカーのサイレンをくなり、あわててげした。
Tên tội phạm vừa nghe tiếng còi xe cảnh sát là vội vàng bỏ chạy.
37. かれはその手紙てがみむなり、くしゃくしゃにまるめてゴミばこてた。
Anh ta vừa đọc xong bức thư là vo nát nó rồi ném vào thùng rác.
38. 彼女かのじょかがみるなり、自分じぶん寝癖ねぐせ悲鳴ひめいげた。
Cô ấy vừa nhìn vào gương là hét lên vì mái tóc bù xù sau khi ngủ dậy.
39. 友人ゆうじんわたしあたらしい髪型かみがたるなり、大爆笑だいばくしょうした。
Bạn tôi vừa nhìn thấy kiểu tóc mới của tôi là cười phá lên.
40. かれ試験終了しけんしゅうりょう合図aizuくなり、がっくりとかたとした。
Vừa nghe hiệu lệnh kết thúc bài thi, anh ấy gục vai xuống thất vọng.
41. 彼女kanojoひさしぶりにった息子むすこきしめるなり、おいおいとした。
Cô ấy vừa ôm chầm lấy đứa con trai lâu ngày mới gặp là òa lên khóc nức nở.
42. ねこまどがくなり、素早すばやそとびした。
Cửa sổ vừa mở là con mèo nhanh chóng nhảy tót ra ngoài.
43. 彼女kanojoはそのるなり、すっかり魅了みりょうされてしまった。
Cô ấy vừa nhìn thấy bức tranh đó là hoàn toàn bị mê hoặc.
44. 先生せんせい教室きょうしつはいるなり、抜き打ちテストぬきうちてすと開始かいしげた。
Thầy giáo vừa bước vào lớp là thông báo bắt đầu bài kiểm tra đột xuất.
45. かれはその光景こうけいにするなり、言葉ことばうしなってつくくした。
Anh ấy vừa nhìn thấy cảnh tượng đó là đứng chết lặng không nói nên lời.
46. 警官けいかん物音ものおとくなり、慎重しんちょう倉庫そうこなかはいっていった。
Viên cảnh sát vừa nghe thấy tiếng động là thận trọng tiến vào nhà kho.
47. 彼女kanojoはその映画えいがるなり、主演俳優しゅえんはいゆうだいファンになってしまった。
Cô ấy vừa xem xong bộ phim đó là trở thành fan cuồng của nam diễn viên chính.
48. kareはそのジョークをくなり、はらかかえてわらった。
Anh ấy vừa nghe câu chuyện đùa đó là ôm bụng cười ngặt nghẽo.
49. 彼女kanojo自分じぶん名前なまえがばれるなり、おどろいたように見開みひらいた。
Cô ấy vừa được gọi tên là mở to mắt ngạc nhiên.
50. kareはそのニュースをみみにするなり、いそいでテレビのボリュームをげた。
Anh ấy vừa nghe thấy tin tức đó là vội vàng tăng âm lượng tivi lên.
51. 彼女kanojo人混ひとごみのなかからkareつけるなり、おおきくった。
Cô ấy vừa nhìn thấy anh ấy trong đám đông là vẫy tay rối rít.
52. kareはポケットにれるなり、かぎがないことにづいてあおざめた。
Anh ấy vừa cho tay vào túi là nhận ra không có chìa khóa và tái mặt.
53. 彼女kanojo卒業証書そつぎょうしょうしょるなり、ほこらしげにそれをたかかかげた。
Cô ấy vừa nhận bằng tốt nghiệp là tự hào giơ cao lên.
54. kareはそのきょくのイントロをくなり、「なつかしいな」とつぶやいた。
Anh ấy vừa nghe đoạn dạo đầu của bài hát là lẩm bẩm "Hoài niệm quá".
55. 彼女kanojoはその景色けしきるなり、っていたスケッチブックをした。
Cô ấy vừa nhìn thấy phong cảnh đó là lấy ngay cuốn sổ phác thảo mang theo ra.
 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なりに / ~なりの (Trình độ N2)

Cấu trúc 「~なりに」 được hình thành từ danh từ hóa hoặc tiếp vĩ ngữ なり mang ý nghĩa tương xứng, phù hợp với vị thế. Đây là một mẫu câu dùng để biểu thị một hành động hoặc trạng thái đạt được ở mức tốt nhất có thể, xét trong phạm vi năng lực hoặc giới hạn của đối tượng đó.

Ý nghĩa

Theo cách của... / Hết sức trong phạm vi của... / Tương xứng với...

Ứng với... (thì có một cách thức, mức độ riêng).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thừa nhận giới hạn nhưng khẳng định nỗ lực: Cấu trúc này thường được dùng khi người nói muốn diễn tả rằng: "Mặc dù đối tượng có những hạn chế nhất định về mặt năng lực, địa vị, tuổi tác hoặc kinh nghiệm (Ví dụ: trẻ con, người nghèo, người mới bắt đầu), nhưng họ đã cố gắng hết sức hoặc có những suy nghĩ, cách thức hoàn toàn nghiêm túc, độc lập phù hợp với vị thế của họ."

Bày tỏ sự khiêm tốn (Khi dùng cho bản thân): Người nói có thể dùng cấu trúc này để nói về những nỗ lực của chính mình nhằm thể hiện sự lịch sự, khiêm nhường: 私なりに精一杯頑張りました (Tôi đã cố gắng hết sức trong khả năng khiêm tốn của mình).

Biến thể bổ nghĩa danh từ: Khi muốn bổ nghĩa trực tiếp cho một danh từ đứng ở phía sau, cấu trúc này bắt buộc phải chuyển đổi đuôi thành 「~なりの」.

Văn phong: Sử dụng linh hoạt và phổ biến trong cả giao tiếp hàng ngày lẫn văn phong viết trang trọng khi muốn đưa ra những đánh giá mang tính thấu hiểu, khách quan.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Danh từ / Tính từ đuôi い / Tính từ đuôi な (bỏ な) / Thể thông thường} + \mathbf{なりに / なりの}$$

Lưu ý đặc biệt: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc lặp lại từ theo công thức: [Từ nghi vấn] + なり / なりに (Ví dụ: それなり - theo cách của cái đó, 人並みなり - theo mức của người thường). Hoặc lặp lại danh từ theo dạng: [Danh từ] + は + [Danh từ] + なりに (Ví dụ: 子供は子供なりに - trẻ con theo cách của trẻ con).

Ví dụ minh họa

🔸 Dạng trạng từ bổ nghĩa cho hành động (~なりに)

子供は子供なりに、大人の世界の事情を察して気を遣っている。

(Trẻ con theo cách của trẻ con, chúng cũng biết quan sát tình hình thế giới của người lớn để mà ứng xử tinh tế đấy.)

完璧とは言えないが、自分なりに精一杯考えて出した結論だ。

(Dù không thể nói là hoàn hảo, nhưng đây là kết luận mà tôi đã suy nghĩ hết chức trong phạm vi khả năng của bản thân.)

経験の浅い新人社員なりに、必死になって先輩の技術を盗もうとしている。

(Tương ứng với một nhân viên mới còn non nớt kinh nghiệm, cậu ấy đang cố gắng hết mình để học lỏm kỹ thuật của các tiền bối.)

🔸 Dạng tính từ bổ nghĩa cho danh từ (~なりの)

収入が増えれば、それなりの贅沢な暮らしをしたくなるものだ。

(Nếu thu nhập tăng lên, con người ta tự nhiên sẽ muốn có một cuộc sống xa xỉ tương xứng với mức thu nhập đó.)

一見無駄に見える校則にも, 学校側なりの理由があるのだろう。

(Ngay cả những quy định của trường nhìn qua có vẻ vô lý, thì có lẽ phía nhà trường cũng có lý do riêng của họ.)

 

 

1. これはわたしなりに、一生懸命考いっしょうけんめいかんがえてした結論けつろんです。
Đây là kết luận mà tôi đã suy nghĩ hết sức theo cách của riêng mình.
2. かれ自分じぶんなりに、今回こんかい失敗しっぱい原因げんいん分析ぶんせきしているようだ。
Có vẻ như anh ấy đang phân tích nguyên nhân thất bại lần này theo cách riêng của mình.
3. 経験けいけんがあさいなりに、かれはチームに貢献こうけんしようと頑張がんばっている。
Dù kinh nghiệm còn non nớt, anh ấy vẫn đang cố gắng đóng góp cho đội theo khả năng của mình.
4. 子供こども子供こどもなりに、大人おとな世界せかいのことをちゃんとているものだ。
Trẻ con cũng có cách nhìn nhận thế giới người lớn theo kiểu của trẻ con.
5. 専門家せんもんかではないので、素人しろうとなりに調しらべてみませんが、これが限界げんかいです。
Vì không phải chuyên gia nên tôi chỉ tìm hiểu theo cách của người nghiệp dư, và đây là giới hạn rồi.
6. かれ口下手くちべたなりに、感謝かんしゃ気持きもちをつたえようと努力どりょくしていた。
Dù ăn nói vụng về, anh ấy vẫn cố gắng truyền đạt lòng biết ơn theo cách của mình.
7. わたしわたしなりに、あなたのことを心配しんぱいしていたんどすよ。
Tôi cũng đã lo lắng cho bạn theo cách riêng của tôi đấy chứ.
8. かれかれなりに、今回こんかいけん反省はんせいしているようです。
Có vẻ như anh ấy cũng đang tự kiểm điểm về vụ việc lần này theo cách của mình.
9. 新人しんじんなりに、できることをさがして積極的せっきょくてき手伝てつだってくれた。
Dù là người mới, cậu ấy vẫn tích cực tìm việc mình có thể làm để giúp đỡ.
10. かれ不器用ぶきようなりに、彼女かのじょのために手作てづくりのプレゼントを用意よういした。
Dù vụng về, anh ấy vẫn tự tay chuẩn bị món quà cho cô ấy theo cách của mình.
11. わたし自分じぶんなりに、この問題もんだい解決策かいけつさく模索もさくしています。
Tôi đang tìm kiếm giải pháp cho vấn đề này theo cách riêng của mình.
12. かれ自分じぶんなりに、その空気くうきんで発言はつげんひかえた。
Anh ấy đã tự mình quan sát bầu không khí lúc đó và kiềm chế phát ngôn.
13. 彼女かのじょ彼女かのじょなりに、リードーとしての責任せきにんたそうとしている。
Cô ấy đang cố gắng hoàn thành trách nhiệm lãnh đạo theo cách riêng của mình.
14. わかいなりに、かれはしっかりとした自分じぶん意見いけんっている。
Dù còn trẻ nhưng cậu ấy có chính kiến rất vững vàng.
15. わたし自分じぶんなりに、毎日少まいにちすこしずつでも勉強べんきょうつづけていくつもりです。
Tôi định sẽ tiếp tục học mỗi ngày một chút theo cách của riêng mình.
16. かれ自分じぶんなりに、ストレスを解消かいしょうする方法ほうほうつけたらしい。
Hình như anh ấy đã tìm ra cách giải tỏa căng thẳng phù hợp với bản thân.
17. 彼女かのじょ自分じぶんなりに、そのかなしみをえようとしている。
Cô ấy đang cố gắng vượt qua nỗi buồn đó theo cách riêng của mình.
18. 下手へた下手へたなりに、こころめてうたったのでいはありません。
Dù hát dở nhưng tôi đã hát bằng cả tấm lòng nên không có gì hối tiếc.
19. かれ自分じぶんなりに、会社かいしゃ将来しょうらい真剣しんけんかんがえている。
Anh ấy đang suy nghĩ nghiêm túc về tương lai công ty theo cách của mình.
20. わたしわたしなりに、あなたの成功せいこうこころからねがっています。
Tôi thật tâm cầu chúc cho bạn thành công theo cách riêng của tôi.
21. かれ自分じぶんなりに、その芸術作品げいじゅつさくひん解釈かいしゃくしようとこころみた。
Anh ấy đã thử diễn giải tác phẩm nghệ thuật đó theo cách hiểu của mình.
22. 彼女kanojo自分zibunなりに、仕事shigoto家庭katei両立ryoulitsuさせる工夫kufuuをしている。
Cô ấy đang tự mình tìm cách để cân bằng giữa công việc và gia đình.
23. 息子musukoが自分zibunなりに、watashikataんでくれてureしかった。
Tôi rất vui khi con trai đấm bóp vai cho tôi theo cách của nó.
24. kare自分zibunなりに、目標達成mokuhyou tasseiのための計画keikakuてている。
Anh ấy đang tự lập kế hoạch để đạt được mục tiêu.
25. watashi自分zibunなりに、健康管理kenkou kanriをつけているつもりだ。
Tôi cho rằng mình đang chú ý quản lý sức khỏe theo cách riêng.
26. kare自分zibunなりに、正義seigitsuranaおうとして行動koudouした。
Anh ấy đã hành động để thực thi công lý theo cách nghĩ của mình.
27. 彼女kanojo彼女kanojoなりに、グループのたもとうとつかっていた。
Cô ấy đã quan tâm theo cách riêng để giữ gìn sự hòa hợp của nhóm.
28. kare自分zibunなりに、その複雑fukuzatsu理論riron理解rikaiしようとtsutoめた。
Anh ấy đã cố gắng hiểu lý thuyết phức tạp đó theo cách của mình.
29. watashi自分zibunなりに、納得nattokuのいくこたえをつけたい。
Tôi muốn tự mình tìm ra câu trả lời thỏa đáng.
30. kare自分zibunなりに、その屈辱的kutsujokuteki経験keikenからnaniかをまなんだ。
Anh ấy đã tự rút ra bài học từ trải nghiệm nhục nhã đó.
31. 彼女kanojo自分zibunなりに、将来syouraiyumeえがいている。
Cô ấy đang tự vẽ nên ước mơ tương lai của mình.
32. kare自分zibunなりに、そのba雰囲気fun'ikiげようとしていた。
Anh ấy đã cố gắng khuấy động bầu không khí lúc đó theo cách của mình.
33. watashi自分zibunなりに、できるかぎりのサポートをするつもりです。
Tôi dự định sẽ hỗ trợ hết sức có thể theo khả năng của mình.
34. kare自分zibunなりに、その問題mondai解決kaiketsuしようと奔走honsouした。
Anh ấy đã chạy đôn chạy đáo để giải quyết vấn đề đó theo cách của mình.
35. 彼女kanojo自分zibunなりに、うつくしさをたも努力doryokuokotaらない。
Cô ấy luôn nỗ lực giữ gìn vẻ đẹp theo cách riêng của mình.
36. kare自分zibunなりに、その試合shiai敗因haiin分析bunsekiしていた。
Anh ấy đã tự phân tích nguyên nhân thất bại của trận đấu đó.
37. watashi自分zibunなりに、ミニマリストとしての生活seikatsuたのしんでいる。
Tôi đang tận hưởng cuộc sống tối giản theo cách riêng của mình.
38. kare自分zibunなりに、その言葉kotoba真意sin'iろうとした。
Anh ấy đã cố gắng đọc được ý nghĩa thực sự của những lời đó theo cách của mình.
39. 彼女kanojo自分zibunなりに、その困難konnan状況zyoukyouっている。
Cô ấy đang đối mặt với tình huống khó khăn đó theo cách riêng.
40. kare自分zibunなりに、しあわせのkatachiつけたようだ。
Có vẻ như anh ấy đã tự tìm thấy hình hài hạnh phúc cho riêng mình.
41. watashi自分zibunなりに、今回konkaiのプロジェクトの成功seikou確信kakusinしている。
Theo cách nghĩ của mình, tôi tin chắc dự án lần này sẽ thành công.
42. kare自分zibunなりに、その歴史的rekishiteki出来事dekigoto意味imiかんがえた。
Anh ấy đã tự suy ngẫm về ý nghĩa của sự kiện lịch sử đó.
43. 彼女kanojo自分zibunなりに、ファッションのスタイルを確立kakuritsuしている。
Cô ấy đã định hình được phong cách thời trang của riêng mình.
44. kare自分zibunなりに、後輩kouhaiたちを手本tehonとなるよう指導shidouしている。
Anh ấy đang hướng dẫn đàn em noi gương theo cách của mình.
45. watashi自分zibunなりに、このチャンスをかしたいとかんがえている。
Tôi muốn tận dụng cơ hội này theo cách riêng của mình.
46. kare自分zibunなりに、oya期待kitaiこたえようと頑張ganbaっている。
Anh ấy đang cố gắng đáp lại kỳ vọng của cha mẹ theo cách của mình.
47. 彼女kanojo自分zibunなりに、その悲劇的higekitekiなニュースをめようとした。
Cô ấy đã cố gắng chấp nhận tin tức bi thảm đó theo cách riêng.
48. kare自分zibunなりに、ボランティア活動katsudouとおして社会syakai貢献koukenしている。
Anh ấy đang đóng góp cho xã hội thông qua các hoạt động tình nguyện theo cách của mình.
49. わたし自分じぶんなりに、このふるie大切taisetsuいでいきたい。
Tôi muốn trân trọng và gìn giữ ngôi nhà cũ này theo cách riêng của mình.
50. かれ自分じぶんなりに、そのスピーチで聴衆tyousyuunaniかをつたえようとしていた。
Anh ấy đã cố gắng truyền đạt điều gì đó đến khán giả qua bài phát biểu theo cách của mình.
51. 彼女かのじょ自分じぶんなりに、その映画えいがのメッセージをいた。
Cô ấy đã tự giải mã thông điệp của bộ phim đó.
52. kare自分zibunなりに、きびしい現実genjitsuれている。
Anh ấy đang chấp nhận thực tế khắc nghiệt theo cách của mình.
53. watashi自分zibunなりに、異文化ibunka理解rikaiしようと努力doryokuしている。
Tôi đang nỗ lực để hiểu các nền văn hóa khác nhau theo cách riêng.
54. kare自分zibunなりに、そのsiめられた感情kanjou表現hyougenした。
Anh ấy đã diễn tả cảm xúc chứa đựng trong bài thơ đó theo cách của mình.
55. 彼女kanojo自分zibunなりに、そのba緊張kinchouをほぐそうと冗談joudanった。
Cô ấy đã nói đùa để cố gắng xoa dịu bầu không khí căng thẳng lúc đó theo cách riêng.