| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Luyến Nhân |
恋人 |
Người yêu |
| Dị Tính |
異性 |
Khác giới |
| Luyến |
恋する |
Yêu |
| Nhất Mục |
一目ぼれ |
Yêu từ cái nhìn đầu |
| Phiến Tư |
片思い |
Yêu đơn phương |
| Mật |
密かな |
Thầm kín |
| Dẫn |
引かれる |
Bị cuốn hút |
| Khí |
気がある |
Có ý_đồ |
|
まんざら |
Không hẳn | |
| Xích |
赤らめる |
Đỏ mặt |
| Mục Chỉ |
眼差し |
Ánh mắt |
| Trực Cảm |
直感 |
Trực giác |
| Cáo Bạch |
告白 |
Tỏ tình |
| Thủ Chỉ |
受け止める |
Đón nhận |
| Vận Mệnh |
運命 |
Vận mệnh |
| Nhất Cân |
一筋 |
Một lòng |
| Dục |
育む |
Nuôi dưỡng |
| Pháp |
惚気ける |
Khoe người yêu |
| Phiến Thời |
片時 |
Một khắc |
| 隅 置 |
隅に置けない |
Không thể coi thường |
| Trương Hợp |
張り合う |
Cạnh tranh |
| Hữu Đỉnh Thiên |
有頂天 |
Sướng rơn |
| Biến |
揃い |
Đồ đôi |
| Lãnh |
冷かす |
Trêu chọc |
| Vật Hiếu |
物好き |
Sở thích lạ |
| Hướng |
外方を向く |
Weảnh mặt đi |
| Thúc Phược |
束縛 |
Trói buộc |
| Tật Đố |
嫉妬 |
Ghen tuông |
| Phù Khí |
浮気 |
Ngoại tình |
| Phát Giác |
発覚 |
Bị lộ |
| Biện Giải |
弁解 |
Biện minh |
| Vị Luyện |
未練 |
Vấn vương |
|
ぽっかり |
Trống hoác | |
| Tiền Đề |
前提 |
Tiền đề |
| Thành Ý |
誠意 |
Thành ý |
| Huân Nhiễm |
馴染め |
Quen với |
| Duyên Đàm |
縁談 |
Chuyện mai mối |
|
ゴールイン |
Kết hôn thành công | |
| Nhật Thủ |
日取り |
Chọn ngày |
| Phi Lộ |
披露 |
Công bố |
| Nghiêm |
厳か |
Trang nghiêm |
| Nhất Đồng |
一同 |
Toàn thể |
| Nhuận |
潤む |
Ngấn lệ |
| Kí Thú |
寄り添う |
Xích lại gần |
| Đối Nhân Quan Hệ |
対人関係 |
Đối nhân xử thế |
| Nghĩa Lý |
義理 |
Nghĩa lý |
| Viên Hoạt |
円滑 |
Trôi chảy |
| Đạp 込 |
踏み込む |
Can thiệp sâu |
| Hiềm |
嫌がらせ |
Quấy rầy |
| Cáo Khẩu |
告げ口 |
Mách lẻo |
| Hành Viết |
行き違い |
Hiểu lầm vô ý |
| Kính Viễn |
敬遠 |
Tránh xa |
| 拗 |
拗れる |
Phức tạp hóa |
| 貶 |
貶す |
Chê bai |
| 罵 |
罵る |
Chửi rủa |
| Âm Khẩu |
陰口 |
Nói xấu sau lưng |
| 絡 |
絡む |
Liên can quấy nhiễu |
| Nộ |
怒り |
Phẫn nộ |
| Chấn |
震わせる |
Làm run rẩy |
| Nhân Mục |
人目 |
Ánh mắt người ngoài |
| Ý Địa |
意地 |
Tâm tính ngang bướng |
|
宥める |
Dỗ dành | |
| Khai Trực |
開き直る |
Thách thức ngược lại |
| Khinh Mạt |
軽べつ |
Khinh miệt |
| Cát Thiết |
割り切る |
Rạch ròi lý trí |
| Hạ Tâm |
下心 |
Ý đồ kín đáo mưu tính ngầm |
| Tố Khí |
素気ない |
Lạnh nhạt hờ hững |
| Tương Đả |
相づちを打つ |
Gật đầu hưởng ứng câu chuyện |
| Xích Tha Nhân |
赤の他人 |
Người hoàn toàn xa lạ |
| Phiền |
煩わしい |
Phiền toái rắc rối phức tạp |
| Cấu |
構う |
Để ý quan tâm bận lòng |
|
きっぱり |
Dứt khoát thẳng thừng rõ ràng | |
|
くれぐれも |
Kính mong tha thiết nhắc đi nhắc lại |
CẤU TRÚC PHỦ ĐỊNH KÉP: ずにはおかない / ないではおかない (Trình độ N1)
Nếu cấu trúc ずに済まない (Không thể không làm) mang nặng áp lực về mặt đạo đức và nghĩa vụ, thì 「ずにはおかない / ないではおかない」 lại là một cú nâng cấp dữ dội hơn rất nhiều về mặt cảm xúc và ý chí.
Đây là cấu trúc phủ định kép (Phủ định của phủ định $\rightarrow$ Khẳng định siêu mạnh mẽ), hoạt động giống như một "lời thề quyết liệt" hoặc một "quy luật tất yếu không thể cản phá": "Mọi chuyện tuyệt đối không thể bỏ qua hay dừng lại ở đó được! Dù có chuyện gì xảy ra, hành động đó/kết quả đó CHẮC CHẮN SẼ PHẢI XẢY RA!".
Ý nghĩa
Nhất định phải... / Không thể không... / Kiểu gì cũng phải... / Chắc chắn sẽ khiến cho...
Cách dùng (Chia làm 2 hướng rõ rệt dựa vào Chủ ngữ)
🔸 Hướng 1: Thể hiện Ý CHÍ quyết tâm sắt đá của người nói (Chủ ngữ là Ngôi thứ nhất)
Bản chất: Người nói thề rằng mình nhất định sẽ làm hành động đó, tuyệt đối không bao giờ bỏ cuộc hay bỏ qua, bất chấp có khó khăn thế nào đi chăng nữa.
Ví dụ: "Tôi nhất định sẽ bắt tên trộm đó đền tội!"
🔸 Hướng 2: Thể hiện TÁC ĐỘNG TẤT YẾU mang tính tự nhiên (Chủ ngữ là Sự vật/Tác phẩm/Hiện tượng)
Bản chất: Một tác phẩm nghệ thuật, một bộ phim, hoặc một sự việc có sức mạnh ghê gớm, chắc chắn sẽ kích thích, gây ra một phản ứng mạnh mẽ cho đối phương (khiến họ phải khóc, phải cười, phải cảm động, phải tức giận).
Mẹo nhận biết: Ở hướng này, cấu trúc rất hay đi với dạng Sai khiến (使役形 - Shiekikei) của các động từ chỉ cảm xúc như: 「泣かせる」 (khiến phải khóc), 「感動させる」 (khiến phải cảm động), 「怒らせる」 (khiến phải tức giận) $\rightarrow$ ~泣かせずにはおかない (Chắc chắn sẽ làm người ta khóc).
Cấu trúc chia thể
ずにはおかない:
Động từ thể $Nai$ (bỏ ない) $+ \mathbf{ずにはおかない}$
Lưu ý đặc biệt: Động từ する (Làm) $\rightarrow$ せずにはおかない.
ないではおかない:
Động từ thể $Nai$ $+ \mathbf{ではおかない}$
Ví dụ minh họa
Các ví dụ về Ý chí, quyết tâm làm bằng được (Hướng 1)
私の大切な家族を傷つけた犯人を、絶対に捕(つか)まえずにはおかない。
(Kẻ đã làm tổn thương gia đình yêu quý của tôi, tôi nhất định phải [không thể không] bắt bằng được hắn ta về quy án.)
これほどひどい侮辱(ぶじょく)を受けたのだ。彼に謝罪(しゃざい)させないではおかない。
(Đã phải chịu lời sỉ nhục tồi tệ đến mức này. Tôi nhất định phải bắt anh ta phải mở miệng xin lỗi mới thôi.)
Các ví dụ về Sức mạnh chắc chắn gây tác động (Hướng 2 - Cực kỳ hay thi)
彼の書いた新しい小説は、読者を感動(かんどう)させずにはおかないだろう。
(Cuốn tiểu thuyết mới do anh ấy viết chắc chắn sẽ [không thể không] làm cho độc giả cảm động sâu sắc.)
あの映画のラストシーンは, 観客(かんきゃく)を泣(な)かせずにはおかない。
(Cảnh cuối cùng của bộ phim đó kiểu gì cũng [chắc chắn sẽ] làm cho khán giả phải rơi nước mắt.)
1. 彼の 描く 絵は、 見る 者の 心を 揺さぶらずにはおかない。
Tranh anh ấy vẽ chắc chắn làm lay động lòng người xem.
2. その 小説のラストシーンは、 読者を 涙させずにはおかない。
Cảnh cuối cuốn tiểu thuyết đó chắc chắn làm người đọc rơi lệ.
3. 彼女の 歌声は、 聴く 人すべてを 魅了せずにはおかない。
Giọng hát của cô ấy chắc chắn mê hoặc mọi người nghe.
4. この 映画の 衝撃的な 結末は、 観客を 驚かせないではおかないだろう。
Cái kết sốc của phim này chắc chắn sẽ làm khán giả kinh ngạc.
5. 巨匠が 撮ったその 写真は、 我々に 時代の 重みを 感じさせずにはおかない。
Bức ảnh của vị đại sư chắc chắn làm ta cảm thấy sức nặng thời đại.
6. 彼の 詩は、 読む 者に 生きる 意味を 問いかけずにはおかない。
Thơ của anh ấy chắc chắn khiến người đọc tự hỏi ý nghĩa cuộc sống.
7. そのドキュメンタリーは、 社会の 不条理を 浮き 彫りにせずにはおかない。
Phim tài liệu đó chắc chắn làm phơi bày sự bất công xã hội.
8. 彼女の 演技は、 観る 者を 物語の 世界に 引き込まずにはおかない。
Nét diễn của cô ấy chắc chắn cuốn người xem vào câu chuyện.
9. このミステリー 小説は、 読者に 犯人は 誰かを 考えさせずにはおかない。
Truyện trinh thám này chắc chắn làm người đọc phải suy đoán thủ phạm.
10. 彼の 指揮するオーケストラの 演奏は、ホール 全体を 感動で 包まずにはおかない。
Buổi diễn của dàn nhạc do anh ấy chỉ huy chắc chắn làm cả khán đài xúc động.
11. その 彫刻の 圧倒的な 存在感は、 見る 者を 沈黙させずにはおかない。
Bức tượng uy nghi đó chắc chắn làm người ngắm phải lặng người.
12. このアニメの 美しい 背景美術は、 人々を 感嘆させずにはおかない。
Bối cảnh đẹp của phim hoạt hình này chắc chắn làm mọi người trầm trồ.
13. 彼の 作る 映画は、いつも 社会に 大きな 波紋を 広げずにはおかない。
Phim của anh ấy chắc chắn luôn gây xôn xao dư luận xã hội.
14. その 悲劇的な 物語は、 人の 心の 奥底にある 悲しみを呼び 覚まさずにはおかない。
Câu chuyện bi kịch đó chắc chắn khơi dậy nỗi buồn sâu thẳm của con người.
15. 彼女の 書くエッセイは、 読者に 温かい 気持ちを 抱かせずにはおかない。
Tản văn của cô ấy viết chắc chắn mang lại cảm giác ấm áp cho người đọc.
16. この 曲の 美しいメロディは、 聴く 人の 記憶に 刻みつけずにはおかない。
Giai điệu đẹp của bài hát này chắc chắn khắc sâu vào tâm trí người nghe.
17. その 舞台の 迫真の 演技は、 観客を 釘付けにせずにはおかない。
Nét diễn như thật trên sân khấu đó chắc chắn cuốn hút khán giả dán mắt xem.
18. この 漫画の 伏線回収の 見事さは、 読者を 唸らせずにはおかない。
Màn gỡ nút thắt tuyệt vời của truyện tranh này chắc chắn làm người đọc trầm trồ.
19. 彼の 奏でるピアノの 音色は、 聴衆を 陶酔させないではおかない。
Tiếng đàn piano của anh ấy chắc chắn làm người nghe say đắm.
20. 戦争をテーマにしたその 映画は、 平和の 尊さを 再認識させずにはおかない。
Bộ phim về đề tài chiến tranh đó chắc chắn làm ta thấm thía giá trị hòa bình.
21. この 詩集は、 読む人に 言葉の 力を 信じさせずにはおかない。
Tập thơ này chắc chắn làm người đọc tin vào sức mạnh của ngôn từ.
22. 彼のデザインは、 常にファッション 業界に 革命を 起こさずにはおかない。
Thiết kế của anh ấy chắc chắn luôn tạo ra cách mạng trong ngành thời trang.
23. その 伝統芸能の 様式美は、 見る 者を 圧倒せずにはおかない。
Vẻ đẹp chuẩn mực của nghệ thuật truyền thống đó chắc chắn choáng ngợp người xem.
24. このスラー 映画は、 観客を 最後の 最後まで 緊張させずにはおかない。
Phim giật gân này chắc chắn làm khán giả hồi hộp đến tận phút cuối.
25. 私の 描くキャラクターは、 誰もが 愛さずにはおかない 魅力がある。
Nhân vật cô ấy vẽ có sức hút chắc chắn khiến ai cũng yêu mến.
26. この 童話は、 子供だけでなく 大人の 心をも 打たずにはおかない。
Truyện cổ tích này chắc chắn cảm hóa lòng cả trẻ con lẫn người lớn.
27. 彼の 生み 出す 建築は、 街の 風景を 一変させずにはおかない。
Công trình kiến trúc của anh ấy tạo ra chắc chắn làm thay đổi hẳn bộ mặt phố phường.
28. その 前衛的なアートは、 人々に 様々な 解釈をさせずにはおかない。
Nghệ thuật tiên phong đó chắc chắn khiến mọi người có nhiều cách hiểu.
29. この 歴史小説は、 読者を 遠い 過去へと 誘わずにはおかない。
Truyện lịch sử này chắc chắn đưa người đọc quay về quá khứ xa xưa.
30. 彼の 落語は、どんなに 不機嫌な 客でも 笑わせずにはおかない。
Màn tấu hài Rakugo của anh ấy chắc chắn làm khách khó tính mấy cũng phải cười.
31. 彼の 熱意のこもったスピーチは、 聴衆の 心を 動かさずにはおかない。
Bài phát biểu đầy nhiệt huyết của anh ấy chắc chắn làm lay động người nghe.
32. 彼女の 純粋な 一言は、 場の 雰囲気を 和ませずにはおかない。
Lời nói ngây thơ của cô ấy chắc chắn làm dịu bầu không khí phòng họp.
33. その 衝撃的なニュースは、 国中を 騒がせずにはおかないだろう。
Tin sốc đó chắc chắn sẽ làm cả nước xôn xao đứng ngồi không yên.
34. 彼のカリスマ 性は、 周囲の 人間を 惹きつけずにはおかない。
Sức hút lãnh đạo của anh ấy chắc chắn lôi cuốn mọi người xung quanh.
35. 子供たちの 無邪気な 笑顔は、 見る 人の 心を 癒さずにはおかない。
Nụ cười hồn nhiên của lũ trẻ chắc chắn sưởi ấm lòng người nhìn.
36. 彼の 発言は、 常に 会議に 混乱をともたらさずにはおかない。
Phát ngôn của anh ta chắc chắn luôn gây rối loạn cho cuộc họp.
37. その 歴史的な 大発見は、 学会に 衝撃を 与えずにはおかない。
Phát kiến lịch sử lớn đó chắc chắn chấn động giới học thuật.
38. 彼の 圧倒的な 実力は、ライバルたちを 絶望させずにはおかない。
Năng lực vượt trội của anh ấy chắc chắn làm các đối thủ nản lòng tuyệt vọng.
39. 彼女の 献身的な 態度は、 周りの 人々を 感心させずにはおかない。
Thái độ tận tụy của cô ấy chắc chắn làm mọi người xung quanh khâm phục.
40. その 理不尽な 決定は、 国民の 怒りを 買わずにはおかない。
Quyết định vô lý đó chắc chắn châm ngòi cho sự tức giận của người dân.
41. 彼の 誠実な 人柄は、 誰もが 信頼せずにはおかない。
Tính cách thật thà của anh ấy chắc chắn làm ai cũng tin tưởng.
42. その 悲惨な 事故のニュースは、 聞く 者を 悲しませないではおかない。
Tin tức tai nạn thảm khốc đó chắc chắn làm người nghe đau lòng.
43. 彼のユーモアのセンスは、どんな 時でも 人を 使わせずにはおかない。
Khiếu hài hước của anh ấy chắc chắn lúc nào cũng làm người ta bật cười.
44. 彼女の 鋭い 指摘は、 問題の 本質を 暴かずにはおかない。
Lời chỉ trích sắc bén của cô ấy chắc chắn làm vạch trần bản chất vấn đề.
45. そのアスリートの 超人的なパフォーマンスは、 観客を 興奮させずにはおかない。
Màn trình diễn phi thường của vận động viên đó chắc chắn làm khán giả cuồng nhiệt.
46. 彼の 予言は、 人々の 心に 漠然とした 不安を 植え 付けずにはおかない。
Lời tiên tri của ông ta chắc chắn gieo rắc nỗi bất an mơ hồ cho mọi người.
47. 彼女の 美しさは、すれ 違う 人すべてを 振り 返らせずにはおかない。
Nhan sắc của cô ấy chắc chắn làm ai đi ngang qua cũng phải ngoái nhìn.
48. 独裁者の 演説は、 大衆を 熱狂させずにはおかない 力があった。
Bài phát biểu của kẻ độc tài chắc chắn có sức mạnh làm đám đông cuồng nhiệt.
49. 彼の 優しい 言葉は、 傷ついた 心を 慰めずにはおかない。
Lời nói ân cần của anh ấy chắc chắn xoa dịu vết thương lòng.
50. そのスキャンダルは、 彼の 政治生命に 終止符を 打たずにはおかないだろう。
Vụ bê bối đó chắc chắn sẽ đặt dấu chấm hết cho sự nghiệp chính trị của ông ta.
51. 彼の 持つ 不思議な 魅力は、 多くの 女性を 虜にせずにはおかない。
Sức hút kỳ lạ của anh ta chắc chắn làm say đắm biết bao cô gái.
52. その 勇敢な 行動は、 後世の 人々を 勇気づけずにはおかない。
Hành động dũng cảm đó chắc chắn tiếp thêm động lực cho thế hệ mai sau.
53. 彼の 巧みな 話術は、 聞く 者を 納得させずにはおかない。
Tài ăn nói khéo léo của anh ấy chắc chắn thuyết phục hoàn toàn người nghe.
54. その 企業の 不正行為は、 社会に 大きな 不信感を 与えずにはおかない。
Hành vi gian lận của doanh nghiệp đó chắc chắn gây mất lòng tin nghiêm trọng trong xã hội.
55. 彼のリーダーシップは、チームを 勝利に 導かずにはおかない。
Tài chèo lái của anh ấy chắc chắn dẫn dắt tập thể tới thắng lợi.
MẪU NGỮ PHÁP: ~では済まない(~ではすまない) (Trình độ N2/N1)
Nếu như ở trình độ N3, bạn đã quen thuộc với chiếc "lá chắn may mắn" ~て済む / ~で済む (Chỉ cần làm việc nhẹ là xong chuyện, không bị hậu quả nặng), thì lên đến trình độ N2/N1, chúng ta sẽ gặp dạng phủ định của nó: 「~では済まない」.
Cấu trúc này hoạt động giống như một "lời cảnh báo nghiêm trọng": "Mọi chuyện không hề đơn giản như bạn nghĩ đâu! Tình hình đã nghiêm trọng lắm rồi, chỉ dùng những cách giải quyết hời hợt, nhẹ nhàng như vậy thì TUYỆT ĐỐI KHÔNG XONG CHUYỆN ĐƯỢC ĐÂU!".
Ý nghĩa
Không thể xong chuyện chỉ bằng việc...
Chỉ... thôi thì không đủ / Không thể giải quyết ổn thỏa chỉ với...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Phê phán sự hời hợt / Cảnh báo hậu quả" (Thần thái chí mạng):
Người nói đưa ra một giải pháp hời hợt, một lời xin lỗi suông hoặc một mức độ thiệt hại nhỏ ở vế trước (Danh từ + では hoặc V-た + では).
Vế sau 済まない đập tan suy nghĩ ngây thơ đó, khẳng định rằng hậu quả thực tế lớn hơn nhiều, bắt buộc phải có hình phạt nặng hơn, tốn nhiều tiền hơn, hoặc phải chịu trách nhiệm pháp lý thì mới dàn xếp xong được.
Sắc thái cảm xúc: Thể hiện sự phê phán nghiêm khắc đối với thái độ trốn tránh trách nhiệm, hoặc sự lo lắng, ý thức được tính chất nghiêm trọng của vấn đề.
Cấu trúc chia thể
Kết hợp với Danh từ: $\text{Danh từ} + \mathbf{では済まない}$
Kết hợp với Động từ: Động từ thể $\text{V–た} + \mathbf{では済まない}$
Ví dụ minh họa
これほど大きな損失(そんしつ)を出したのだから、「知らなかった」では済まない。
(Đã gây ra tổn thất lớn đến mức này rồi thì không thể xong chuyện chỉ bằng câu nói "tôi không biết" được đâu.)
多くの人に迷惑(めいわく)をかけたのだ。単なる言い訳(いいわけ)では済まないだろう。
(Cậu đã làm phiền đến bao nhiêu người rồi. Chỉ đơn thuần là vài lời bào chữa suông thôi thì chắc chắn không xong chuyện được đâu.)
1. 彼の 人生設計を 狂わせたのだから、ただの 謝罪ではすまない。
Làm đảo lộn cả đời người ta thì xin lỗi là xong thế nào được.
2. 「ごめん」の 一言ではすまない。どう 責任を 取るつもりだ。
Một câu "xin lỗi" là xong sao được, định chịu trách nhiệm thế nào đây?
3. 伝統ある 店の 看板に 傷をつけたのだ。 金銭的な 弁償ではすまない。
Làm bôi nhọ danh tiếng lâu đời của quán thì đền tiền cũng không xong đâu.
4. 結婚式の 日にドタキャンなんて、ただの 迷惑ではすまない。
Bỏ bom đúng ngày cưới thì không còn là chuyện gây phiền phức thông thường nữa.
5. 人のペットを 預かって 死なせてしまったのだから、 同じ 種類のペットを 返すではすまない。
Nhận nuôi hộ mà làm chết thú cưng của người ta thì đền con khác cũng không xong.
6. 彼の 長年の 研究データを 消してしまった。ただの 謝罪ではすまない。
Xóa mất dữ liệu nghiên cứu bao năm của anh ấy thì xin lỗi suông sao được.
7. 約束を 何回も 破られ、もう「 次から 気をつける」という 言葉ではすまない。
Thất hứa bao nhiêu lần rồi, giờ nói câu "lần sau sẽ chú ý" là không xong đâu.
8. 彼の 信頼を 裏切ったのだから、 食事をおごるくらいではすまない。
Đã phản bội lòng tin của anh ấy thì bao một bữa ăn sao mà xong chuyện được.
9. 人の 心を 弄んだ 罪は、ただの 反省ではすまない。
Tội trêu đùa tình cảm của người khác thì tự kiểm điểm suông sao được.
10. 今回の 失敗は、ただの 報告ではすまない。 直接出向いて 謝罪すべきだ。
Thất bại lần này không thể chỉ báo cáo là xong, phải đến gặp xin lỗi trực tiếp.
11. 彼の 顔に 大怪我をさせたのだから、 治療費ではすまない。
Làm mặt người ta bị thương nặng thì trả mỗi tiền viện phí thôi là không xong đâu.
12. 顧客の 機密情報を 漏洩させたのだから、ただの 謝罪ではすまない。
Làm lộ thông tin bảo mật của khách hàng thì không thể chỉ xin lỗi là xong.
13. 彼の 創作物を 盗用したのだから、 慰謝料ではすまない。
Ăn cắp tác phẩm của người ta thì chỉ bồi thường tiền tổn thất thôi là chưa xong.
14. 何回も 忠告したのに 聞かなかった。 今回はただの 注意ではすまない。
Khuyên bao lần không nghe, lần này không thể chỉ nhắc nhở qua loa là xong đâu.
15. 人の 善意を踏みにじったのだから、 簡単な 謝罪ではすまない。
Chà đạp lên lòng tốt của người khác thì xin lỗi qua loa sao mà xong chuyện.
16. 彼の 努力を 嘲笑ったのだから、ただの 冗談ではすまない。
Cười nhạo nỗ lực của người ta thì không thể bao biện là nói đùa được.
17. 今回の 件は、ただの「 若気の 至り」ではすまされない。
Chuyện lần này không thể cứ đổ lỗi cho "bồng bột tuổi trẻ" là xong chuyện.
18. 彼の 期待を 裏切り 続けたのだから、もう 言葉ではすまない。
Liên tục làm anh ấy thất vọng rồi, giờ không thể giải quyết bằng lời nói nữa.
19. この 歴史的な 絵画を 傷つけたのだから、 修復費用ではすまない。
Làm hỏng bức họa lịch sử này thì chỉ trả tiền phục chế thôi là không xong đâu.
20. 彼の 家族にまで 迷惑をかけたのだ。 本人への 謝罪ではすまない。
Làm phiền đến cả nhà người ta thì chỉ xin lỗi mỗi anh ấy là chưa xong đâu.
21. 今回の 件は、ただの 勘違いではすまされない。
Chuyện lần này không thể cứ bảo là "nhầm lẫn" là xong xuôi được.
22. 彼の 名誉を 著しく 傷つけたのだから、 記事の 訂正ではすまない。
Bôi nhọ danh dự người ta nghiêm trọng thì chỉ đính chính bài viết là chưa xong.
23. この 契約違反は、ただの 違約金ではすまない。
Vi phạm hợp đồng lần này thì chỉ đền tiền phạt vi phạm thôi là không xong.
24. 人の 時間を 無駄にしたのだから、ただ 謝るではすまない。
Làm mất thời gian của người khác thì chỉ xin lỗi suông là không xong.
25. 今回の 失敗は、ただの 勉強代ではすまない。
Thất bại lần này tổn thất quá lớn, không thể coi là "học phí trải nghiệm" được.
26. 彼のしたことは、ただの 悪ふざけではすまされない。
Việc anh ta làm không thể chỉ coi là trò đùa nghịch vô hại được.
27. 親友の 恋人を 奪ったのだから、ただの 謝罪ではすまない。
Cướp người yêu của bạn thân thì xin lỗi suông sao mà xong được.
28. この 件は、ただの 水に 流すではすまない。
Chuyện này dứt khoát không thể cứ cho qua, xí xóa là xong được.
29. 彼の 無神経な 一言は、ただの 失言ではすまない。
Câu nói vô duyên của anh ta không thể chỉ coi là lỡ lời thông thường.
30. 今回のミスは、ただの 確認不足ではすまされない。
Sai sót lần này không thể cứ đổ lỗi cho "thiếu kiểm tra" là xong.
31. 彼のしたことは、ただの 過ちではすまない。
Hành vi của anh ta nghiêm trọng, không còn là một lỗi lầm thông thường.
32. 今回の 件は、ただの 不注意ではすまされない。
Chuyện lần này không thể chỉ bao biện là "bất cẩn" là xong chuyện.
33. 彼の 悲しみは、 時間が 解決するではすまないほど 深い。
Nỗi đau của anh ấy quá sâu sắc, không thể chỉ để thời gian xóa nhòa.
34. 彼の 裏切りは、ただの 気の 迷いではすまされない。
Sự phản bội của anh ta không thể chỉ ngụy biện là "phút nhất thời".
35. 今回の 損害は、ただ 保険金で 補填するではすまない。
Thiệt hại lần này không thể chỉ nhận tiền bảo hiểm bồi thường là xong.
36. 彼のしたことは、ただの 冗談ではすまされない。
Việc anh ta làm nghiêm trọng, không thể cứ coi là nói đùa được.
37. 今回の 件は、ただ 笑って 許すではすまない。
Chuyện lần này không thể chỉ cười trừ rồi bỏ qua là xong được.
38. 彼の 怒りは 本物だ。ただではすまなかった。
Anh ấy giận thật rồi, mọi chuyện không thể kết thúc êm đẹp được đâu.
39. 今回のミスは、ただのケアレスミスではすまない。
Sai sót lần này hậu quả nặng, không thể coi là lỗi bất cẩn nhỏ được.
40. 彼の 行為は、ただの 軽率な 行動ではすまされない。
Hành vi của anh ta không thể chỉ quy kết là "hành động nông nổi".
41. チームを 敗退させた 責任は、ただの 反省ではすまない。
Trách nhiệm làm đội nhà thua trận không thể chỉ tự kiểm điểm là xong.
42. 今回の 不正会計は、 担当役員の 辞任ではすまない。
Vụ gian lận tài chính này thì chỉ để trưởng bộ phận từ chức là chưa xong.
43. 組織的な 隠蔽が 明かになった 以上、トップの 辞職ではすまない。
Đã lộ ra việc bao che có hệ thống thì tổng giám đốc nghỉ việc cũng chưa xong.
44. 彼の 罪は 重い。 社会的な 制裁ではすまないだろう。
Tội gã nặng lắm, chỉ chịu dư luận xã hội lên án thôi chắc chắn chưa xong.
45. 今回の 事件は、ただの 書類送検ではすまない。
Vụ án lần này nghiêm trọng, không thể chỉ chuyển hồ sơ xử phạt hành chính.
46. 彼のしたことは、ただの 裁戒処分ではすまない。
Việc anh ta làm không thể chỉ xử lý kỷ luật nội bộ là xong.
47. 今回の 違反は、ただのライセンス 停止ではすまない。
Vi phạm lần này nặng, không thể chỉ đình chỉ giấy phép là xong.
48. 彼の 責任は、ただの 一担当者ではすまない。
Trách nhiệm của anh ta lớn, không thể coi là lỗi của một nhân viên quèn.
49. 度重なる 警告を 無視したのだから、 今回は 厳重注意ではすまない。
Cố tình phớt lờ cảnh báo nhiều lần thì lần này cảnh cáo nghiêm khắc cũng không xong.
50. 今回の 偽装は、ただの 業務停止命令ではすまない。
Hành vi làm giả lần này nghiêm trọng, chỉ đình chỉ kinh doanh thôi là chưa xong.
51. 彼の 罪は、ただの 罰金刑ではすまない。
Tội của gã nặng, không thể chỉ phạt tiền là xong chuyện được.
52. 今回の 件は、ただの 始末書ではすまない。
Chuyện lần này nghiêm trọng, viết bản kiểm điểm thôi là không xong đâu.
53. 彼の 裏切りは、ただのチーム 追放ではすまないだろう。
Sự phản bội của gã tệ hại, chỉ đuổi khỏi đội thôi chắc chắn chưa xong.
54. 今回の 失敗の 責任は、プロジェクトリーダー 一人ではすまない。
Trách nhiệm thất bại lần này không chỉ quy cho một mình trưởng nhóm là xong.
55. 彼の 犯罪は、ただの 執行猶予付き判決ではすまない。
Tội phạm của gã nghiêm trọng, không thể chỉ xử án treo là xong được.