| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tử Ngoại Tuyến |
紫外線 |
Tia tử ngoại |
| Tầng |
オゾン層 |
Tầng ô-tôn |
| Ôn Thất Hiệu Quả |
温室効果ガス |
Hiệu ứng nhà kính |
| Băng Hà |
氷河 |
Sông băng |
| Não |
悩ます |
Làm đau đầu |
| Trí Mạng Đích |
致命적 |
Trí mạng |
| Kinh Vĩ |
経緯 |
Đầu đuôi |
| Thực Chỉ |
食い止める |
Ngăn chặn |
| Hiệp Nghị |
協議 |
Thảo luận |
| Ngôn Phân |
言い分 |
Lý lẽ |
| Khí Thể |
気体 |
Chất khí |
| Tăng Thực |
増殖 |
Nhân bản |
| Sinh Thái Hệ |
生態系 |
Hệ sinh thái |
| Yếu Nhân |
要因 |
Nguyên nhân |
| Sinh |
生じる |
Phát sinh |
| Bành Đại |
膨大な |
Khổng lồ |
| Hiển Trứ |
顕著な |
Rõ rệt |
| Căn Bản Đích |
根本的 |
Căn bản |
| Bản Chất |
本質 |
Bản chất |
| Tảo Cấp |
早急な |
Khẩn cấp |
| Tiền Lệ |
前例 |
Tiền lệ |
| Đẳng |
等しい |
Tương đương |
| Phóng Khí |
放棄 |
Từ bỏ |
|
やみくも |
Mù quáng | |
| Khí Trường |
気長な |
Kiên nhẫn |
| Thoát |
脱する |
Thoát khỏi |
|
いかなる |
Bất luận | |
| Quá Khốc |
過酷な |
Khắc nghiệt |
| Chí |
至るところ |
Mọi nơi |
|
果てしない |
Vô tận | |
| Hạn |
限りない |
Vô hạn |
| Tráng Đại |
壮大な |
Vĩ đại |
|
はかない |
Phù du | |
|
ちっぽけ |
Nhỏ bé | |
| Sáng Tạo |
創造 |
Sáng tạo |
| Quảng Đại |
広大な |
Rộng lớn |
| Kiến Tình |
見晴らし |
Tầm nhìn |
|
かすむ |
Mờ sương | |
| Nhiễm |
染まる |
Nhuộm màu |
| Phơi |
曝す |
Phơi bày |
| Hủ |
朽る |
Mục nát |
| Đại Lục |
大国 |
Lục địa |
| Địa Hình |
地形 |
Địa hình |
| Khởi Phục |
起伏 |
Nhấp nhô |
| Đỉnh Thượng |
頂上 |
Đỉnh núi |
| Tiêm |
尖る |
Nhọn hoắt |
| Liên |
連なる |
Trải dài |
| Huệ |
恵み |
Phước lành |
| Phú |
富む |
Giàu có |
| Quần |
群れる |
Tụ tập |
|
さえずる |
Hót líu lo | |
| Hoặc Tinh |
惑星 |
Hành tinh |
| Tinh Tọa |
星座 |
Chòm sao |
| Mãn Nguyệt |
満月 |
Trăng tròn |
|
なぞ |
Bí ẩn | |
| Số |
数 |
Số lượng |
| Hiện Tượng |
現象 |
Hiện tượng |
| Dư Hạ |
余暇 |
Thời gian rảnh |
| Thịnh Đại |
盛大な |
Hoành tráng |
| Thành Hành |
成り行ki |
Diễn biến |
| Tuyệt Hảo |
絶好な |
Tuyệt hảo |
| Phương Phương |
方々 |
Khắp nơi |
|
バーベキュー |
Tiệc nướng | |
| Điều Đạt |
調達 |
Cung ứng |
| Dã Sinh |
野生 |
Hoang dã |
| Hi Thiểu |
希少な |
Quý hiếm |
| Sào |
巣 |
Tổ chim |
| Dực |
翼 |
Đôi cánh |
| Tao Ngộ |
遭遇 |
Bắt gặp |
| Trích |
摘む |
Hái ngắt |
|
すいすい |
Trơn tru | |
| Vật Thể |
物体 |
Vật thể |
|
アトlạcション |
Khu vui chơi | |
|
ジェットコースター |
Tàu lượn | |
|
ちゅうちょ |
Do dự | |
| Cường |
強がる |
Tỏ ra mạnh mẽ |
| Thao Túng |
操縦 |
Điều khiển |
|
あっけない |
Quá chóng vánh | |
| Trầm Mặc |
沈黙 |
Im lặng |
| Đoạn Niệm |
断念 |
Từ bỏ |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~なり、~なり (Trình độ N2)
Cấu trúc 「~なり、~なり」 sử dụng từ hạn định, lựa chọn なり lặp lại hai lần để đưa ra các gợi ý hoặc phương án giải quyết cho một vấn đề.
Ý nghĩa
Hoặc là... hoặc là... / Chẳng hạn như... hay là... / Làm cái này hay cái kia tùy ý...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Đưa ra các ví dụ mang tính gợi ý: Người nói đưa ra hai (hoặc nhiều hơn) phương án tiêu biểu, có cùng tính chất hoặc thuộc cùng một nhóm giải pháp ở vế trước. Mục đích là để làm ví dụ gợi ý cho người nghe lựa chọn nhằm giải quyết một tình huống cụ thể.
Tự do lựa chọn và hành động: Cấu trúc này mang hàm ý: "Chọn phương án A cũng được, phương án B cũng được, hoặc bất kỳ phương án nào khác tương tự như vậy, miễn là phải thực hiện một hành động nào đó ở vế sau". Nó không mang tính chất bắt buộc người nghe phải chọn chính xác một trong hai ví dụ được nêu ra.
Đặc điểm bắt buộc của vế sau: Vì đây là cấu trúc mang tính gợi ý giải pháp, vế sau của câu luôn đi kèm với các mẫu câu thể hiện ý chí, lời khuyên, mệnh lệnh, yêu cầu hoặc nguyện vọng của người nói (Ví dụ: ~てください - hãy làm, ~たほうがいい - nên làm, ~なさい - hãy làm đi).
Hạn chế về thời thì: Không dùng cấu trúc này để kể lại một sự việc khách quan đã xảy ra trong quá khứ theo dạng trần thuật đơn thuần.
Văn phong: Sử dụng cực kỳ phổ biến trong hội thoại hàng ngày khi đưa ra lời khuyên cho bạn bè, người thân, hoặc cấp trên hướng dẫn giải pháp cho cấp dưới.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{なり、} \text{Danh từ / Động từ thể từ điển } (V\text{-る}) + \mathbf{なり}$$
Ví dụ minh họa
熱があるなら, 薬を飲むなり, 早く寝るなりして, 今日はゆっくり休んでください。
(Nếu bị sốt thì hoặc là uống thuốc, hoặc là đi ngủ sớm đi rồi hôm nay hãy nghỉ ngơi thoải mái nhé.)
わからない単語があれば、辞書で調べるなり, 先生に訊くなりしなさい。
(Nếu có từ vựng không hiểu thì hoặc là tra từ điển, hoặc là hỏi giáo viên đi chứ.)
困ったときは、親なり、友達なりに相談すれば、きっと良い解決策が見つかるよ。
(Khi gặp khó khăn, nếu cậu thử tâm sự với chẳng hạn như bố mẹ hay bạn bè, chắc chắn sẽ tìm ra giải pháp tốt thôi.)
休日は家で映画を見るなり、本を読むなりして、自分の時間を楽しんでいます。
(Vào ngày nghỉ, tôi thường tận hưởng thời gian của bản thân bằng những việc như hoặc là xem phim ở nhà, hoặc là đọc sách.)
1. 分からないことがあれば、 先生に 質問するなり、 辞書で 調べるなりした 方がいいよ。
Không biết thì nên hỏi thầy hoặc tra từ điển.
2. 熱があるんだから、 薬を 飲むなり、 好く 寝るなりしなさい。
Đang sốt thì uống thuốc hoặc đi ngủ sớm đi.
3. 暇で 退屈なら、 部屋の 掃除をするなり、 散歩に 出かけるなりしたらどう?
Rảnh rỗi thì dọn phòng hoặc đi dạo xem sao?
4. 気分が 悪いなら、 正直に 言うなり、 上司に 報告するなりして、 早退させてもらいなさい。
Mệt thì nói thật hoặc báo với sếp để về sớm.
5. このままだと 遅刻するから、タクシーに 乗るなり、 駅まで 走るなり 急ごう。
Sắp muộn rồi, đi taxi hoặc chạy ra ga nhanh lên.
6. お 腹が 空いたなら、 冷蔵庫にあるもので 作るなり、コンビニで 何か 買うなりして 食べなさい。
Đói thì tự nấu đồ trong tủ hoặc ra siêu thị mua gì ăn đi.
7. 週末は 映画を 観るなり、 買い 物に 行くなりして、 気分転換したいものだ。
Cuối tuần tôi muốn xem phim hoặc mua sắm để đổi gió.
8. 彼と 連絡が 取いたいなら、 電話するなり、LINEを 送るなりしてみたらどうかな。
Muốn liên lạc với anh ấy thì thử gọi điện hoặc nhắn tin xem sao.
9. もっとお 金が 必要なら、アルバイトを 増やすなり、 節約を 心がけるなり 考えないとね。
Cần thêm tiền thì phải tính làm thêm hoặc tiết kiệm đi thôi.
10. 運動不足を 感じるなら、ウォーキングなり、ジョギングなり、 簡単なことから 始めるといいよ。
Ít vận động thì nên bắt đầu từ việc đi bộ hoặc chạy bộ nhẹ nhàng.
11. 意見があるなら、 会議で 発言するなり、 後で 意見書を 提出するなりしてください。
Có ý kiến thì phát biểu trong cuộc họp hoặc nộp văn bản sau.
12. 寂しいなら、 友達に 会うなり、 趣味に 没頭するなりして 気を 紛らせるといい。
Buồn thì gặp bạn bè hoặc tập trung vào sở thích cho khuây khỏa.
13. 資料が 必要なら、 図書館へ 行くなり、インターネットで 検索するなりして 集めておいてください。
Cần tài liệu thì ra thư viện hoặc lên mạng tìm để gom lại.
14. 英語を 話せるようになりたいなら、 留学するなり、 英会話教室に 通うなり 本気で 取くむべきだ。
Muốn nói được tiếng Anh thì nên đi du học hoặc đến trung tâm mà học hẳn hoi.
15. 誤解を 解きたいなら、 直接会って 話すなり、 誠意のある 手紙を 書くなりした 方がいい。
Muốn xóa bỏ hiểu lầm thì nên gặp trực tiếp hoặc viết thư chân thành.
16. 傘がないなら、タクシーを 拾うなり、 雨が 止までカフェで 待つなりしよう。
Không có ô thì bắt taxi hoặc vào quán cà phê đợi tạnh mưa đi.
17. 疲れているなら、マッサージに 行くなり、 温泉に 入るなりして、 体をしっかり 癒すべきだよ。
Mệt thì nên đi massage hoặc đi tắm suối nước nóng cho khỏe.
18. 部屋が 寒いなら、 暖房をつけるなり、 一枚多く着るなりしなさい。
Phòng lạnh thì bật sưởi hoặc mặc thêm áo vào đi.
19. そんなに 彼が 心配なら、お 見舞いに 行くなり、 励ましのメッセージを 送るなりしてあげたら?
Lo cho anh ấy thế thì đi thăm hoặc nhắn tin động viên đi chứ?
20. 抗議の 意思を 示したいなら、デモに 参加するなり、 署名活動を 始めるなり、 方法は 色々ある。
Muốn biểu tình phản đối thì tham gia tuần hành hoặc ký tên, có nhiều cách mà.
21. 旅行の 計画を 立てるなら、ガイドブックを 読むなり、 旅行サイトで 調べるなりしてみよう。
Lên kế hoạch đi chơi thì đọc sách hướng dẫn hoặc lên web du lịch tìm thử đi.
22. 彼女を 喜ばせたいなら、 花を 贈るなり、 素敵なレストランに 誘うなりしてみてはどうだろう。
Muốn cô ấy vui thì tặng hoa hoặc rủ đi ăn nhà hàng sang chảnh xem sao.
23. パソコンの 調子が 悪いなら、 再起動するなり、ウイルスチェックをかけるなりしてみて。
Máy tính lỗi thì khởi động lại hoặc quét virus thử xem.
24. 彼女の 連絡先を 知りたいなら、 共通の 友人に 聞くなり、SNSで 探すなりしてみたらいいじゃないか。
Muốn biết số cô ấy thì hỏi bạn chung hoặc tìm trên mạng là được mà.
25. 発表の 準備が 大変なら、 誰かに 手伝いを 頼むなり、 役割を 分担するなり 提案してみよう。
Chuẩn bị báo cáo mệt quá thì nhờ người giúp hoặc chia việc ra làm.
26. 会議室が 使えないなら、カフェなり、レンタルスペースなり、 別の 場所を 探すべきだ。
Phòng họp hết chỗ thì nên tìm quán cà phê hoặc thuê chỗ khác bên ngoài.
27. 一人で 解決できない 問題は、 上司なり、 先輩なりに 相談した 方が 早い。
Việc một mình không giải quyết được thì hỏi sếp hoặc tiền bối cho nhanh.
28. 暑いなら、 上着を 脱ぐなり、 冷たいものを 飲むなりして 体温調節しなさい。
Nóng thì cởi áo khoác hoặc uống nước lạnh cho mát người đi.
29. 証拠がないなら、 目撃者を 探すなり、 防犯カメラを 確認するなりして、 調査を 維持けるべきだ。
Không có chứng cứ thì nên tìm nhân chứng hoặc check camera để tra tiếp.
30. もっと 痩せたいなら、 食事制限をするなり、ジムに 通うなりしないとダメだよ。
Muốn gầy đi thì phải bóp mồm ăn kiêng hoặc đi tập gym mới được.
31. この素晴らしい景色を、絵に描くなり、写真に撮るなりして記録に残したい。
Cảnh đẹp này tôi muốn vẽ lại hoặc chụp ảnh để lưu niệm.
32. 眠れないなら、ホットミルクを 飲むなり、リラックスできる 音楽を 聴くなりしてみては?
Không ngủ được thì uống sữa nóng hoặc nghe nhạc nhẹ xem sao?
33. チームの 雰囲気が 悪いから、 飲み会を開くなり、ランチミーティングをするなりして、コミュニケーションを 図ろう。
Đội nhóm đang lục đục, đi nhậu hoặc ăn trưa cùng nhau để gắn kết đi.
34. 字が 汚くて 悩んでいるなら、ペン 習字を 習うなり、 丁寧に 書く 練習をするなりしたら、きっと綺麗になるよ。
Chữ xấu quá thì đi luyện chữ hoặc nắn nót viết cẩn thận là sẽ đẹp thôi.
35. 自分の 将来のことなんだから、 進学するなり、 就職するなり、もっと 真剣に 考えなさい。
Tương lai của mình thì lo học lên hoặc đi làm đi, nghĩ nghiêm túc vào.
36. ストレスが 溜まっているなら、 運動するなり、カラオケで 歌うなりして 発散した 方がいい。
Căng thẳng stress quá thì đi tập thể dục hoặc hát karaoke cho khuây khỏa.
37. 電車が 遅れているなら、 会社に 電話するなり、 遅延証明書をもらうなり、 対応しておきなさい。
Tàu trễ thì gọi điện báo công ty hoặc xin giấy xác nhận trễ tàu đi nhé.
38. 彼に 会いたくないなら、 居留守を 使うなり、 仮病で 断るなり、うまくかわすことも 必要だよ。
Không muốn gặp gã thì vờ vắng nhà hoặc giả ốm từ chối, né khéo đi.
39. 彼の 誕生日には、 手料理を 振る 舞うなり、 心のこなこもったプレゼントを 渡すなりしてお 祝いしてあげよう。
Sinh nhật anh ấy thì tự nấu ăn hoặc tặng món quà ý nghĩa để chúc mừng đi.
40. パソコンの 操作がわからないなら、 詳しい 人に 聞くなり、 説明書を 読むなりすればいい。
Không biết dùng máy tính thì hỏi người thạo hoặc đọc sách hướng dẫn đi.
41. お 金がないなら、 親に 借るなり、 日払いのアルバイトを 探すなりするしかない。
Hết tiền thì chỉ có nước vay bố mẹ hoặc tìm việc làm thêm trả theo ngày thôi.
42. その 服が 気に入ったなら、 試着するなり、 店員さんに 在庫を 聞くなりしなよ。
Thích bộ đồ đó thì thử luôn hoặc hỏi nhân viên xem còn hàng không đi.
43. 試合に 勝いたいなら、 作戦を 練り直すなり、もっと 練習するなりすべきだ。
Muốn thắng trận thì phải đổi chiến thuật hoặc chăm luyện tập lên.
44. この 部屋を 片付けたいなら、まず 不要なものを 捨てるなり、リサイクルに だすなりしよう。
Muốn dọn phòng này thì trước hết vứt đồ cũ hoặc mang đi thanh lý đi đã.
45. 彼の 誤解を 招いたのなら、すぐに 謝るなり、 事情を 説明するなりしないとこじれるよ。
Làm gã hiểu lầm thì phải xin lỗi ngay hoặc giải thích rõ, không là phiền phức đấy.
46. もっと 知識を 深めたいなら、 本を 読むなり、セミナーに 参加するなりするといい。
Muốn mở mang kiến thức thì nên đọc sách hoặc tham gia hội thảo.
47. 記憶力を 高めたいなら、メモを 取る習慣をつけるなり、 反復練習するなり 地道な 努力が 必要だ。
Muốn tăng trí nhớ thì phải tập ghi chép hoặc ôn đi ôn lại đều đặn thôi.
48. 近所付き合いが 苦手なら、 挨拶するなり、 回覧板をきちんと 回すなり、 最低限のことだけやればいい。
Ngại quan hệ hàng xóm thì chỉ cần chào hỏi hoặc chuyển giấy tờ thông báo là đủ.
49. 子供の 教育方針については、 夫婦でよく 話し合うなり、 本で 勉強するなりして 決めるべきだ。
Cách dạy con thì vợ chồng nên bàn bạc kỹ hoặc đọc sách nghiên cứu đi đã.
50. 地震に 備えて、 水や 食料を 備蓄するなり、 避難場所を 確認するなりしておきましょう。
Để phòng động đất, hãy tích trữ nước, đồ ăn hoặc chốt trước chỗ thoát hiểm.
51. 肩こりがひどいなら、ストレッチをするなり、 整体に 行くなりした 方が 楽になるよ。
Đau mỏi vai gáy quá thì nên tập giãn cơ hoặc đi bấm huyệt trị liệu.
52. このプロジェクトを 成功させたいなら、 予算を 増やすなり、 人員を 補充するなり、 具体体制が 必要だ。
Muốn dự án thành công thì phải tăng vốn hoặc thêm người làm ngay.
53. 恋人が 欲しいなら、 友人に 紹介を 頼むなり、マッチングアプリを 試すなり、 行動を 起こさないと。
Muốn có người yêu thì phải nhờ bạn giới thiệu hoặc quẹt app hẹn hò đi chứ.
54. 大事な 会議で 失敗しないように、リハーサルをするなり、 想定問答集を 作るなり 準備を 徹底しよう。
Để cuộc họp quan trọng không lỗi, hãy duyệt thử hoặc chuẩn bị trước câu trả lời.
55. 集中力が 続かないなら、 少し 休憩するなり、 場所を 変えるなりして 気分転換するといい。
Mất tập trung thì nên nghỉ một lúc hoặc đổi chỗ ngồi cho thoáng đầu.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~であれ、~であれ (Trình độ N1)
Cấu trúc 「~であれ、~であれ」 sử dụng thể mệnh lệnh cổ của động từ hệ từ である là あれ (hãy là), được lặp lại hai lần để tạo nên một giả định mang tính bao quát tuyệt đối.
Ý nghĩa
Dù là... hay là... thì cũng đều...
Cho dù có là... hay là... đi chăng nữa thì kết quả vẫn không thay đổi.
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Xóa bỏ sự khác biệt giữa các đối tượng: Người nói đưa ra hai danh từ mang tính chất đối lập, khác biệt hoặc đại diện cho hai thái cực khác nhau ở vế trước. Cấu trúc này khẳng định rằng: "Dù tình huống có rơi vào trường hợp nào đi chăng nữa, dẫu đối tượng có là A hay B thì bản chất, quy luật hoặc phán đoán ở vế sau vẫn giữ nguyên, hoàn toàn không bị ảnh hưởng."
Bản chất kết hợp: Hai danh từ được chọn để liệt kê thường thuộc cùng một phạm trù (Ví dụ: giàu - nghèo, người lớn - trẻ con, nam - nữ, lý thuyết - thực hành).
Đặc điểm của vế sau: Vế sau luôn là một câu nhận định mang tính khách quan, khẳng định một sự thật, một quy luật, một nghĩa vụ hoặc một điều hiển nhiên (Ví dụ: đi kèm với ~なければならない - phải làm, ~に変わりはない - không có gì thay đổi).
Văn phong: Mang sắc thái cực kỳ trang trọng, cứng cáp, đậm chất nghị luận và văn viết. Thường xuất hiện trong các bài phát biểu chính thức, điều lệ pháp luật, văn bản quy định của tổ chức hoặc các bài luận phân tích xã hội.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Danh từ 1} + \mathbf{であれ、} \text{Danh từ 2} + \mathbf{であれ}$$
Ví dụ minh họa
理由が何であれ、無断で他人のお金を使うことは犯罪だ。
(Dù lý do có là cái gì đi chăng nữa, việc tự ý sử dụng tiền của người khác là phạm pháp.)
(Lưu ý: Có thể dùng dạng đơn lẻ 何であれ - Dù là cái gì).
大人であれ、子供であれ、法律を破った者は等しく処罰されるべきだ。
(Dù là người lớn hay là trẻ con, kẻ vi phạm pháp luật đều phải bị xử phạt một cách bình đẳng.)
プロの職人であれ、アマチュアであれ、仕事を引き受けたからには責任を持つべきだ。
(Dù là thợ chuyên nghiệp hay là người nghiệp dư, một khi đã nhận công việc thì phải có trách nhiệm.)
晴天であれ、雨天であれ、明日のマラソン大会は予定通り実施いたします。
(Dù là trời nắng hay là trời mưa, đại hội Marathon ngày mai vẫn sẽ được tiến hành theo đúng kế hoạch.)
Phân biệt với ~なり、~なり
~なり、~なり (N2): Vế sau đưa ra lời khuyên, hành động mang tính chủ quan của người nói ("Hoặc là uống thuốc, hoặc là đi ngủ đi" $\rightarrow$ đưa ra giải pháp lựa chọn).
~であれ、~であれ (N1): Vế sau đưa ra phán đoán khách quan, một quy luật, một sự thật không thể thay đổi bất chấp sự khác biệt của vế trước ("Dù là tổng thống hay thường dân thì đều phải tuân thủ pháp luật" $\rightarrow$ khẳng định một chân lý, nghĩa vụ bắt buộc, không có sự lựa chọn tùy ý ở đây).
1. 大人であれ、 子供であれ、 法を 守る 義務がある。
Dù là người lớn hay trẻ con đều phải tuân thủ pháp luật.
2. 社長であれ、 平社員であれ、 会社の 規則には 従わなければならない。
Dù là giám đốc hay nhân viên đều phải theo quy định công ty.
3. 男性であれ、 女性であれ、 人としての 尊厳は 平等に 尊重されるべきだ。
Dù là nam hay nữ đều phải được tôn trọng nhân phẩm bình đẳng.
4. 日本人であれ、 外国人であれ、 困っている 人がいれば 助けるのが 人情だ。
Dù là người Nhật hay người nước ngoài, thấy ai khó khăn là giúp.
5. 初心者であれ、ベテランであれ、 試合では 全力を 尽くすことが 求められる。
Dù là người mới hay người cũ đều phải đá hết sức mình.
6. 富める 者であれ、 貧しい 者であれ、 死は 等しく 訪れる。
Dù là người giàu hay người nghèo thì cái chết đều như nhau.
7. 与党であれ、 野党であれ、 国民のために 働くという 使命は 同じはずだ。
Dù là phe đảng nào thì sứ mệnh làm việc vì dân đều như nhau.
8. 天才であれ、 凡人であれ、 努力を 怠れば 才能は 錆びつく。
Dù là thiên tài hay người thường, lười nhác là lục nghề ngay.
9. 健常者であれ、 障がい 者であれ、 誰もが 暮らしやすい 社会を 目指すべきだ。
Dù là người lành lặn hay khuyết tật đều cần một xã hội dễ sống.
10. 王様であれ、 農民であれ、 一人の人間としての 価値に 変わりはない。
Dù là vua chúa hay nông dân, giá trị con người đều như nhau.
11. 友人であれ、 敵であれ、 優れた 点は 素直に 認めるべきだ。
Dù là bạn hay thù, chỗ nào họ giỏi thì nên công nhận.
12. 加害者であれ、 被害者であれ、その 人権は 守られなければならない。
Dù là người gây tội hay nạn nhân đều phải được bảo vệ nhân quyền.
13. 学者であれ、 芸術家であれ、 真理を 探求する 姿勢は 尊い。
Dù là học giả hay nghệ sĩ, việc tìm kiếm sự thật đều cao quý.
14. 若者であれ、 老人であれ、 社会の一員としての 役割がある。
Dù là người trẻ hay người già đều có vai trò trong xã hội.
15. 管理職であれ、 部下であれ、 互いに 敬意を 払うことが 大切だ。
Dù là sếp hay cấp dưới đều cần tôn trọng lẫn nhau.
16. 独身者であれ、 既婚者であれ、 個人の 生き方は 尊重されるべきだ。
Dù độc thân hay đã kết hôn, lối sống cá nhân đều cần được tôn trọng.
17. 勝者であれ、 敗者であれ、 互いの 健闘を 称え 合うべきだ。
Dù thắng hay thua cũng nên khen ngợi nỗ lực của nhau.
18. 教師であれ、 生徒であれ、 学ぶ姿勢を 忘れてはならない。
Dù là thầy hay trò đều không được quên việc học hỏi.
19. 医者であれ、 患者であれ、 命の 尊さを 前にすれば 立場は 関係ない。
Dù là bác sĩ hay bệnh nhân, trước mạng sống thì ai cũng như ai.
20. 経験者であれ、 未経験者であれ、 挑戦する 機会は 平等に 与えられるべきだ。
Dù đã có kinh nghiệm hay chưa, cơ hội thử sức phải bình đẳng.
21. 有名人であれ、 一般人であれ、プライバシーは 保護されなければならない。
Dù là người nổi tiếng hay người thường, quyền riêng tư phải được bảo vệ.
22. 都会の 人間であれ、 田舎の 人間であれ、 故郷を 思う気持ちは 同じだ。
Dù là dân thành thị hay dân quê, lòng nhớ nhà đều như nhau.
23. どのような 身分の 者であれ、 法の 下では 平等である。
Dù là địa vị tầng lớp nào, trước pháp luật đều bình đẳng.
24. 上司であれ、 同僚であれ、ハラスメント 行為は 断じて 許されない。
Dù là sếp hay đồng nghiệp, hành vi quấy rối quyết không được chấp nhận.
25. 英雄であれ、 悪党であれ、 歴史はそのすべての 行いを 記録する。
Dù là anh hùng hay kẻ ác, lịch sử sẽ ghi lại tất cả hành vi.
26. 指導者であれ、 民衆であれ、 国の 未来に対する 責任を 負っている。
Dù là nhà lãnh đạo hay người dân đều gánh trách nhiệm với tương lai đất nước.
27. 親であれ、 子であれ、 互いに 感謝の 気持ちを 忘れてはならない。
Dù là cha mẹ hay con cái đều không được quên biết ơn nhau.
28. どのような 人種であれ、どのような 民族であれ、 差別はあってはならない。
Dù thuộc chủng tộc hay dân tộc nào, tuyệt đối cấm phân biệt đối xử.
29. 科学者であれ、 宗教家であれ、 未知なるものを 前にすれば 謙虚になる。
Dù là nhà khoa học hay nhà truyền giáo, trước điều chưa biết đều phải khiêm tốn.
30. 生産者であれ、 消費者であれ、 食の 安全について 考える 義務がある。
Dù là người làm ra hay người ăn, đều phải lo cho an toàn thực phẩm.
31. どのような 思想の 持ち主であれ、 表現の自由は 保障されるべきだ。
Dù có tư tưởng thế nào, quyền tự do ngôn luận vẫn phải bảo đảm.
32. 専門家であれ、 素人であれ、 意見を 述べる 権利はある。
Dù là chuyên gia hay người tay ngang đều có quyền nói ý kiến.
33. どのような 職業の 者であれ、その 仕事に 誇りを 持つべきだ。
Dù làm nghề gì cũng nên tự hào về công việc của mình.
34. 強者であれ、 弱者であれ、 互いに 支え 合って 生きいくのが 社会だ。
Dù là kẻ mạnh hay người yếu, xã hội là phải đùm bọc nhau sống.
35. どのような 過去を 持つ者であれ、 未来を 生きる 権利がある。
Dù quá khứ có ra sao, ai cũng có quyền sống cho tương lai.
36. いかなる 権力者であれ、 時の 流れに 抗うことはできない。
Dù là kẻ nắm quyền lực thế nào cũng không chống lại được thời gian.
37. 先輩であれ、 後輩であれ、 職場での 礼儀はわきまえるべきだ。
Dù là tiền bối hay hậu bối đều phải giữ phép lịch sự nơi công sở.
38. どのような 病人であれ、 最高の 医療を 受ける 権利を 持つ。
Dù là bệnh nhân nào cũng có quyền được chữa trị tốt nhất.
39. どのような 宗教を 信じる 者であれ、 信教の自由は 守られる。
Dù theo tôn giáo nào, quyền tự do tín ngưỡng đều được bảo vệ.
40. どのような 才能の 持ち主であれ、 努力なくして 大成はない。
Dù tài năng cỡ nào, không có cày cuốc nỗ lực thì không thành công lớn.
41. 正社員であれ、 非正規社員であれ、 労働者としての 権利は 等しく 保障される。
Dù là nhân viên chính thức hay thời vụ, quyền lao động đều như nhau.
42. 芸術家であれ、 職人であれ、何かを 創造する 仕事は素晴らしい。
Dù là nghệ sĩ hay thợ thủ công, công việc sáng tạo đều rất tuyệt.
43. どのような 犯罪者であれ、 公正な 裁判を 受ける 権利がある。
Dù là tội phạm nào cũng có quyền được xét xử công bằng.
44. 有権者であれ、 被選挙権者であれ、 選挙の 公正さを 守る 責任がある。
Dù là cử tri hay người ứng cử đều có trách nhiệm giữ bầu cử công bằng.
45. どのようなアスリートであれ、ドーピングは 決して許されない。
Dù là vận động viên nào, hành vi gian lận doping quyết cấm tuyệt đối.
46. どのような 立場の 人であれ、 約束は 守らなければならない。
Dù ở địa vị, hoàn cảnh nào cũng bắt buộc phải giữ lời hứa.
47. どのような 文化圏の 出身者であれ、 互いの 文化を 尊重すべきだ。
Dù đến từ vùng văn hóa nào cũng nên tôn trọng bản sắc của nhau.
48. どのような 学者であれ、 自説の 誤りを 認める 勇気を 持つべきだ。
Dù là học giả lớn nào cũng cần dũng cảm nhận quan điểm mình sai.
49. どのような 階級の 者であれ、 教育を 受ける 機会は 与えられるべきだ。
Dù thuộc tầng lớp nào cũng phải được trao cơ hội đi học.
50. どのような 思想家であれ、その 時代の 制約から 完全に 自由になることはない。
Dù là nhà tư tưởng nào cũng bị gò bó bởi giới hạn thời đại.
51. どのような 指導者であれ、 判断を 誤ることはある。
Dù là nhà lãnh đạo tài ba nào cũng có lúc phán đoán sai lầm.
52. どのような 美しい 人であれ、 老いから 逃れることはできない。
Dù là người đẹp đến mấy cũng không thể tránh khỏi tuổi già.
53. どのような 勇敢な 兵士であれ、 死の 恐怖を 感じない 者はいない。
Dù chiến binh dũng cảm đến đâu, ai cũng biết sợ cái chết.
54. どのような 聖人であれ、 誘惑と 無縁ではいられない。
Dù là thánh nhân phương nào cũng không thể miễn dịch với cám dỗ.
55. どのような 大富豪であれ、 愛だけは 金で 買えない。
Dù có là đại phú hào giàu sụ, tình yêu vẫn không mua được bằng tiền.