| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Gia Kế |
家計 |
Kinh tế gia đình |
| Sai Dẫn |
差し引く |
Khấu trừ |
| Thủ Thủ |
手取り |
Thu nhập thực tế |
| Kiệm Ước |
倹約 |
Tiết kiệm |
| Xuất Phí |
出費 |
Chi tiêu |
| Tích |
嵩む |
Tăng vọt |
| Nội Dịch |
内訳 |
Khoản chi tiết |
| Cộng Động |
共働き |
Cả hai vợ chồng làm việc |
| Khiển Lập |
遣り繰り |
Quản lý tài chính |
| Tước Lệ |
雀の涙 |
Ít ỏi |
|
ギャラ |
Tiền thù lao | |
| Cực Lực |
極力 |
Hết sức |
|
セレブ |
Người nổi tiếng | |
|
ゆとり |
Sự dư dả | |
| Hoàn Hoàn |
丸々 |
Trọn vẹn |
| Thủ Nguyên |
手元 |
Sẵn có trong tay |
| Hoài |
懐 |
Túi tiền |
| Lợi Tử |
利子 |
Tiền lãi |
| 桁 |
桁 |
Chữ số |
| Chiết Hợp |
折り合い |
Sự hòa giải thỏa hiệp |
|
きっかり |
Chính xác | |
| Châu |
株 |
Cổ phiếu |
| Hà |
何でもかんでも |
Bất cứ thứ gì |
| Hà Hà |
何だかんだ |
Chuyện này chuyện kia |
| Nhân Tịnh |
人並 |
Như mọi người |
| Lão Hậu |
老後 |
Tuổi già |
| Tẫn |
尽きる |
Cạn kiệt |
| Trệ Nạp |
滞納 |
Nợ đọng tiền chậm nộp |
| Thủ Hồi |
首が回らない |
Nợ ngập đầu |
| Mãi 込 |
買い込む |
Mua tích trữ |
| Tiên Trước |
先着 |
Đến trước |
|
キャンペーン |
Chiến dịch khuyến mãi | |
| Nhất Luật |
一律 |
Đồng loạt |
| Trị Quyển |
値打ち |
Giá trị |
| Trị |
値する |
Xứng đáng |
| Lương Tâm Đích |
良心的 |
Đúng giá hợp lý |
| Chính Vị |
正味 |
Trọng lượng tịnh |
| Quốc Sản |
国産 |
Hàng nội địa |
| Tại Khố |
在庫 |
Hàng tồn kho |
| Hữu Hiệu |
有効 |
Có hiệu lực |
| Danh Nghĩa |
名義 |
Danh nghĩa |
| Nhất Quát |
一括 |
Gộp một lần trả hết |
| Hoán Toán |
換算 |
Quy đổi |
| Từ Chí Từ |
品から錐まで |
vàng thau lẫn lộn |
| Thiết |
切りがない |
Không có điểm dừng |
| Thiết |
切りがいい |
Thời điểm thích hợp |
| Thủ Cận |
手近 |
ngay tầm tay |
| Tế |
細やかな |
Tinh tế |
| Hoãn |
緩む |
Nới lỏng |
|
すかさず |
Ngay lập tức | |
| Sĩ Nhập |
仕入れる |
Nhập hàng |
| Bất Lương Phẩm |
不良品 |
Hàng lỗi sản |
| Hạ Thủ |
下取 |
Đổi cũ lấy mới |
|
アフターサービス |
Dịch vụ hậu mã |
MẪU NGỮ PHÁP: ~がいがある / ~甲斐がある (Trình độ N3)
「~がいがある」 là một cấu trúc ngữ pháp vô cùng tích cực và tràn đầy năng lượng trong tiếng Nhật. Từ 「甲斐(かい - Kai)」 trong tiếng Nhật cổ mang ý nghĩa là "hiệu quả, giá trị, kết quả thu được". Khi đi sau một động từ, nó biến đổi âm điệu thành 「~がい(gai)」.
Cấu trúc này hoạt động giống như một chiếc "huy chương công nhận nỗ lực": "Mặc dù quá trình thực hiện vô cùng vất vả, tốn nhiều công sức, mồ hôi và nước mắt, nhưng thật tuyệt vời, kết quả nhận lại hoàn toàn xứng đáng với những gì đã bỏ ra!".
Ý nghĩa
Bõ công làm... / Đáng công làm... / Thật bõ công... / Xứng đáng với công sức bỏ ra để...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Xứng đồng tiền bát gạo" (Thần thái chí mạng):
Người nói đã bỏ ra một lượng lớn thời gian, tâm huyết, công sức hoặc tiền bạc để thực hiện một hành động nào đó ở vế trước.
Vế sau がいがある khẳng định một kết quả thành công rực rỡ, hoặc nhận được sự phản hồi vô cùng mãn nguyện, khiến người nói cảm thấy mọi sự mệt mỏi trước đó đều tan biến, đổi lại là cảm giác tự hào và hạnh phúc.
Dạng biến thể danh từ: Mẫu này có một cách dùng rất hay với Danh từ theo công thức 「Động từ thể ます (bỏ ます) + がいのある + Danh từ」 (Một cái gì đó đáng để làm).
Dạng phủ định đi kèm: 「~がいがない」 (Uổng công, phí công làm gì đó mà kết quả không ra gì).
Cấu trúc chia thể
👉 Dạng kết thúc câu:
$$\text{Động từ thể ます (bỏ ます)} + \mathbf{がいがある}$$
👉 Dạng bổ nghĩa cho Danh từ:
$$\text{Động từ thể ます (bỏ ます)} + \mathbf{がいのある} + \text{Danh từ}$$
Ví dụ minh họa
🔸 Dạng kết thúc câu (Bõ công làm gì đó)
一生懸命(いっしょうけんめい)に勉強して合格した。寝ずに頑張ったがいがあった。
(Tớ đã học hành hết sức mình và thi đỗ rồi. Thật bõ công [xứng đáng với công sức] những ngày tháng thức trắng đêm để cố gắng.)
何時間もかけて作った料理を, 家族が「美味しい」と全部食べてくれた。作りがいがある。
(Món ăn tớ tốn bao nhiêu tiếng đồng hồ để nấu được gia đình khen "Ngon quá" và ăn sạch bách. Thật là bõ công nấu nướng.)
苦労(くろう)して山頂(さんちょう)まで登った。この絶景(ぜっけい)が見られるなら, 登りがいがある。
(Đã cực khổ leo lên đến tận đỉnh núi. Nếu mà được ngắm nhìn khung cảnh tuyệt mỹ này thì thật đáng công leo.)
🔸 Dạng bổ nghĩa cho Danh từ (Một đối tượng đáng để...)
彼は教えがいのある生徒(せいと)だ。教えたことをすぐに吸収(きゅうしゅう)してくれる。
(Cậu ấy là một học trò đáng để dạy dỗ [bõ công dạy]. Những gì tôi dạy cậu ấy đều hấp thụ được ngay lập tức.)
1. 「おいしい」と 喜んでくれる 家族がいると、 料理も 作りがいがある。
Có gia đình luôn vui vẻ khen "ngon quá" thì việc nấu nướng cũng thật bõ công làm.
2. こんなに 立派な 野菜が 収穫できると、 畑仕事もやりがいがある。
Thu hoạch được những luống rau tươi tốt thế này thì công sức làm vườn quả là xứng đáng.
3. 苦労して 作った 甲斐あって、コンテストで 優勝できたのは 作りがいがあった。
Không uổng công vất vả chế tác, việc giành chức vô địch trong cuộc thi khiến tôi thấy thật bõ công làm.
4. 細かい 作業は 大変だが、 完成した 時の 達成感を 思うと 作りがいがある。
Mấy công đoạn tỉ mỉ tuy cực thật, nhưng cứ nghĩ đến cảm giác thỏa mãn khi hoàn thành là lại thấy đáng công làm.
5. 立派な 木の 板が 手に 入ったから、これで 棚を 作りがいがある。
Kiếm được tấm ván gỗ tốt thế này thì việc đóng một chiếc kệ sách sẽ bõ công lắm đây.
6. こんなに 大きなキャンバスなのだから、 描きがいがあるというものだ。
Được vẽ trên một tấm to lớn như thế này thì đúng là bõ công để mình phóng bút sáng tác.
7. 難しい 設計図だったが、 完成した 時の 喜びを 考えれば 組み 立てがいがある。
Bản thiết kế này tuy phức tạp thật, nhưng nghĩ đến niềm vui lúc hoàn thành thì việc lắp ráp này vô cùng bõ công.
8. みんなが「すごい」と 褒めてくれるので、 文化祭の 衣装を 作りがいがある。
Mọi người ai cũng trầm trồ khen "đỉnh quá" nên việc may trang phục cho lễ hội văn hóa thật có động lực.
9. 時間をかけて 編クセーターを、 彼が 喜んで 着てくれると 編みがいがある。
Chiếc áo len tốn bao thời gian đan lát mà được anh ấy thích thú mặc thì thật bõ công đan.
10. この 庭を 美しくデザインするのは、 造りがいがある 仕事だ。
Được tự tay thiết kế nên một khu vườn tuyệt đẹp như thế này quả là một công việc đáng công sức bỏ ra.
11. 子供たちが 喜ぶ 姿を 想像すると、クリスマスケーキも 作りがいがある。
Cứ tưởng tượng ra dáng vẻ thích thú của lũ trẻ là việc làm bánh kem Giáng sinh lại bõ công sức vô cùng.
12. この 貴重な 布地を 使えば、 素晴らしいドレスが 作りがいがあるだろう。
Nếu sử dụng xấp vải quý hiếm này thì việc cắt may một bộ váy đầm sang trọng chắc chắn sẽ vô cùng bõ công.
13. 何回も 試行錯誤を 重ねたソースが 完成し、 作りがいがあったと 感じた。
Nếm thử chỉnh sửa bao nhiêu lần mới hoàn thành được loại nước sốt này, tôi cảm thấy công sức mình bỏ ra thật xứng đáng.
14. 大勢の 人が 読んでくれると 思うと、 記事を 書きがいがある。
Nghĩ đến việc bài viết của mình sẽ có đông đảo độc giả đón đọc là tôi lại có thêm động lực để cầm bút.
15. 彼の 誕生日プレゼントだから、 作りがいがある。
Vì đây là quà mừng sinh nhật dành riêng cho anh ấy nên tôi chuẩn bị nó với tất cả tâm huyết.
16. このプラモデルは 部品が 多いが、その 分作りがいがある。
Mô hình này tuy nhiều chi tiết lắp ráp phức tạp thật, nhưng bù lại cảm giác chinh phục rất bõ công làm.
17. 新鮮な 魚が 手に 入ったので、 今夜は 寿司を 握りがいがある。
Kiếm được nguồn cá tươi ngon thế này thì bữa tối nay làm món sushi tự cuốn thật đáng công sức.
18. みんなが 協力してくれるから、この 劇を 作り 上げるかいがある。
Mọi người ai cũng đồng lòng hỗ trợ nên việc cùng nhau hoàn thiện vở kịch này vô cùng ý nghĩa và đáng công.
19. 手間がかかる 料理ほど、 美味しくできたときは 作りがいがある。
Món ăn càng tốn nhiều công phu sơ chế thì đến lúc nấu thành công mỹ vị lại càng thấy bõ công sức bỏ ra.
20. 顧客の 要望が 難しいほど、 応えられたときは 作りがいがある。
Yêu cầu của khách hàng càng hóc búa, đến khi mình giải quyết đáp ứng được thì lại càng thấy mãn nguyện, bõ công.
21. ゼロからプログラムを 組むのは 大変だが、 動いたときは 作りがいがある。
Xây dựng thuật toán từ vạch xuất phát tuy cực nhọc thật, nhưng đến lúc phần mềm chạy mượt mà thì bõ công vô cùng.
22. この 曲は 難しいが、 弾きこなせたら 練習しがいがある。
Bản nhạc này độ khó rất cao, nhưng nếu luyện tập thành thạo được thì chuỗi ngày tập đàn sẽ cực kỳ bõ công.
23. 自分の 作った 家具を 人が 使ってくれると、 作りがいがあると 感じる。
Nhìn thấy đồ nội thất do chính tay mình đóng được mọi người nâng niu sử dụng, tôi cảm thấy công sức bỏ ra thật giá trị.
24. この 粘土は 質がいいので、 作品を 作りがいがある。
Loại đất sét này chất lượng rất tốt, nhào nặn làm đồ nghệ thuật thì bõ công sáng tác lắm đây.
25. 子供の 成長記録のアルバムは、 作りがいがある。
Tự tay làm cuốn album ghi lại hành trình lớn lên từng ngày của con nhỏ quả là việc làm đầy ý nghĩa và bõ công.
26. 仲間と 共に 一つの 目標に 向かうのは、やりがいがある。
Được cùng những người đồng đội hướng về một đích đến chung quả là một hành trình đầy giá trị, đáng cống hiến.
27. 苦労して 育てた 花が 咲いた 時、 育てがいがあったと 心から 思う。
Khoảnh khắc đóa hoa mình dày công chăm bón bấy lâu nay bung nở rực rỡ, thâm tâm tôi thấy thật bõ công chăm sóc.
28. 自分のアイデアが 形になるのは、 何度経験してもやりがいがある。
Ý tưởng sáng kiến của bản thân được hiện thực hóa thành sản phẩm thực tế là trải nghiệm dẫu bao lần vẫn thấy bõ công.
29. 人々の 生活を 豊かにする 製品を 開発しがいがある。
Được nghiên cứu phát triển nên những dòng sản phẩm giúp nâng tầm chất lượng cuộc sống người dân quả là công việc bõ công sức gầy dựng.
30. この 物語の 結末を 考えるのは、 書きがいがある。
Xây dựng nên cái kết phần hạ màn cho thiên truyện này quả là một trải nghiệm sáng tác đầy lôi cuốn, bõ công viết.
31. 生徒たちが 熱心に 質問してくれると、 教がいがある。
Học sinh ai cũng háo hức chủ động đặt câu hỏi như vậy khiến việc đứng lớp dạy học thật bõ công giảng bài.
32. 少し 教ただけで すぐに 上達するので、 彼は 教がいがある 生徒だ。
Cậu học trò này thông minh nhạy bén, chỉ cần chỉ dạy qua một chút là tiến bộ ngay, dạy học những em như vậy thật bõ công.
33. 私のアドバイスを 素直に 聞いてくれる 後輩は、 指導しがいがある。
Người đàn em luôn ngoan ngoãn, cầu thị tiếp thu lời khuyên bảo của tiền bối khiến tôi thấy việc hướng dẫn thật xứng đáng.
34. 子供たちが 日に 日に 成長していく 姿を 見ると、 育てがいがある。
Nhìn ngắm lũ trẻ khôn lớn vươn lên từng ngày, lòng làm cha làm mẹ thấy công lao nuôi nấng thật xứng đáng.
35. 毎日水をいやった 甲斐あって、きれいな 花が 咲いた。 育てがいがあった。
Không uổng công hàng ngày kiên trì tưới nước, đóa hoa đã bung nở thắm tươi rực rỡ, thật bõ công chăm bón.
36. 最初はできなかったことができるようになると、 教がいがあったと 嬉しくなる。
Chứng kiến học trò từ chỗ lóng ngóng nay đã tự lực làm được, người làm thầy hạnh phúc thấy thật bõ công dạy.
37. 若い選手たちが 私の 指導で 強くなっていくのは、 鍛えがいがある。
Lớp vận động viên trẻ tuổi dưới sự huấn luyện của tôi ngày một tiến bộ cứng cáp lên, công đoạn rèn giũa này thật bõ công sức.
38. 新入社員が 熱心にメモを 取っていると、 研修のやりがいがある。
Nhân viên mới ai nấy đều chăm chú lắng nghe, hí hoáy ghi chép làm khóa đào tạo tập huấn này thật bõ công triển khai.
39. 息子が 私の 教えを 守って 立派になったのを 見ると、 育てがいがあったとしみじみ 思う。
Nhìn con trai luôn khắc cốt ghi nhớ lời cha dặn để trưởng thành nên người thế này, thâm tâm tôi thấy thật bõ công nuôi dưỡng.
40. 反応が 良い 聴衆の 前で 話すのは、 講演しがいがある。
Được đứng phát biểu chia sẻ trước một hội trường luôn tương tác hào hứng thế này thì buổi diễn thuyết cực kỳ bõ công.
41. このチームは 伸びしろがあるので、 監督のやりがいがある。
Đội bóng này sở hữu tiềm năng phát triển rất lớn, gánh vác cương vị huấn luyện viên trưởng ở đây thật xứng đáng và bõ công.
42. うちの 犬は 賢くて、すぐに 芸を 覚えるので 教がいがある。
Chú chó nhà tôi thông minh khôn ngoan lắm, dạy làm trò gì cũng nắm bắt được ngay làm công đoạn huấn luyện thật đáng công.
43. 悩んでいた 生徒が 笑顔を 取り 戻すると、カウンセラーとしてやりがいがある。
Nhìn thấy học trò từng u sầu nay đã tìm lại được nụ cười rạng rỡ, chuyên gia tư vấn thấy công việc mình thật ý nghĩa.
44. 私の 知識を 熱心に 学おうとする 彼らは、 教がいがある。
Những người học trò luôn khát khao, hào hứng thu nạp vốn tri thức của tôi truyền dạy thế này khiến tôi thấy thật bõ công đứng lớp.
45. 観葉植物が 新しい 芽を 出すと、 育てがいがあると 感じる。
Mỗi khi chậu cây cảnh đâm chồi nảy lộc ra những chiếc lá non đầu tiên, tôi lại cảm thấy công sức chăm bón thật xứng đáng.
46. 自分の 子供に 勉強を 教えるのは 大変だが、テストの 点が 上がると 教がいがある。
Kèm cặp dạy học cho con cái học hành tuy vất vả thật, nhưng thấy điểm số thi cử của con tăng tiến là lại thấy bõ công dạy.
47. このチームの 選手は 素直なので、コーチのやりがいがある。
Dàn tuyển thủ của đội bóng này ai cũng ngoan ngoãn nghe lời chỉ bảo nên công tác huấn luyện viên vô cùng có động lực và xứng đáng.
48. 彼はどんな 難しいことでも 諦めないので、 鍛えがいがある。
Cậu ta dẫu đối diện với bài tập hiểm nghèo thế nào cũng quyết không buông xuôi bỏ cuộc, rèn giũa những học trò như vậy thật bõ công sức.
49. 私の 教た 技術で 彼が 成功し、 教がいがあった。
Nhờ ứng dụng những kỹ năng do tôi truyền dạy mà anh ấy gặt hái được thành công, người làm thầy thấy thật bõ công dạy.
50. 会社の 未来を 担う 若手を 育てるかいがある。
Được dốc lòng đào tạo, bồi dưỡng nên lớp nhân sự trẻ tuổi gánh vác tiền đồ tương lai của cả doanh nghiệp quả là việc làm đầy giá trị.
1. 彼は 私の 話を 真剣に 聞いてくれるので、アドバイスしがいがある。
Anh ấy luôn nghiêm túc lắng nghe những gì tôi nói nên việc đưa ra lời khuyên thật bõ công sức.
2. このプロジェクトは 難しいが、 若手を 成長させるかいがある。
Dự án này tuy khó khăn nhưng lại vô cùng bõ công vì nó giúp thế hệ trẻ trưởng thành vượt bậc.
3. 荒れた 土地が 豊かな 畑に 変っていくのは、 育てがいがある。
Nhìn mảnh đất hoang cằn cỗi dần biến đổi thành một thửa ruộng màu mỡ thì công sức canh tác thật xứng đáng.
4. 彼は 飲み 込みが 早いので、 教がいがある。
Cậu ta tiếp thu kiến thức rất nhanh nhạy nên người hướng dẫn thấy thật bõ công chỉ dạy.
5. 子供の 成長は、 親にとって 何より 育てがいがあるものだ。
Sự khôn lớn từng ngày của con cái chính là niềm hạnh phúc bõ công nuôi dưỡng nhất của cha mẹ.
6. 私の 指導でチームが 強くなった。 指導しがいがあった。
Nhờ sự dẫn dắt của tôi mà toàn đội đã trở nên mạnh mẽ, công sức huấn luyện quả không uổng phí.
7. 新しいビジネスを 軌道に 乗せるまで 育てるのは、やりがいがある。
Việc nuôi dưỡng và chèo lái một doanh nghiệp mới cho đến khi đi vào quỹ đạo hoạt động là một thử thách rất đáng cống hiến.
8. 彼は 才能の 原石だ。 磨きがいがある。
Cậu ấy là một viên ngọc thô đầy tài năng, việc rèn giũa đào tạo cậu ta chắc chắn sẽ rất bõ công sức.
9. 困っている 人を 助け、 感謝されるのはやりがいがある。
Được ra tay giúp đỡ người gặp hoạn nạn khó khăn và nhận lại lời cảm ơn chân thành là việc làm vô cùng ý nghĩa.
10. 野良猫を 保護し、 元気になる 姿を 見るのは 世話のしがいがある。
Cứu giúp một chú mèo hoang rồi nhìn nó khỏe mạnh hoạt bát trở lại thì công sức chăm sóc thật bõ bèn.
11. 相手が 強ければ 強いほど、 戦いがいがある。
Đối thủ cạnh tranh mà càng mạnh mẽ thì cuộc đối đầu thi đấu lại càng bõ công sức chinh phục.
12. これは 非常に 難しい 問題だが、そのぶん 解きがいがある。
Đây là một bài toán nan giải cực kỳ khó khăn, nhưng chính vì vậy mà việc tìm ra lời giải lại càng bõ công.
13. 目標が 高ければ 高いほど、 挑戦しがいがあるというものだ。
Đích đến cột mốc đề ra mà càng cao thì việc đứng lên dấn thân bứt phá lại càng đáng giá.
14. ライバルがいるからこそ、 競いがいがある。
Chính vì sở hữu những người đối thủ xứng tầm bên cạnh nên cuộc đua tranh tài mới thật sự bõ công sức gặt hái.
15. 難攻不落と言われる 山だからこそ、 登りがいがある。
Chính vì đây là ngọn núi hiểm trở được mệnh danh là bất khả xâm phạm nên việc chinh phục đỉnh cao mới thật bõ công leo.
16. このゲームのラスボスは 手強く、 倒しがいがある。
Trùm cuối của trò chơi điện tử này sở hữu sức mạnh rất đáng gờm, đánh bại được hắn mới thật sự bõ công chơi.
17. 誰も 達成したことのない 記録だから、 目指すかいがある。
Vì đây là một kỷ lục đỉnh cao chưa từng có một ai chạm tới được nên việc hướng tới mục tiêu này vô cùng bõ công sức.
18. 簡単に 手に 入らないからこそ、 探しがいがある。
Chính vì món đồ này quý hiếm, không thể dễ dàng có được nên công đoạn tìm kiếm lùng sục mới thật xứng đáng.
19. この 謎は 複雑だが、 解き 明かすかいがある。
Ẩn số mật mã này quy trình vô cùng rườm rà rắc rối, nhưng khi phá giải được thì lại thấy rất bõ công sức.
20. 百戦錬磨の 彼を 説得するのは、 交渉しがいがある。
Để khuyên nhủ, thuyết phục được một người lão luyện dày dặn kinh nghiệm trận mạc như gã quả là một cuộc đàm phán đáng thử sức.
21. このコンテストはレベルが 高いので、 参加しがいがある。
Cuộc thi cạnh tranh tài năng lần này có tiêu chuẩn chất lượng rất cao nên việc đăng ký góp mặt vô cùng đáng giá.
22. 負けっぱなしの 相手だからこそ、 今度こそ 勝ちがいがある。
Chính vì đối thủ đã liên tục nếm mùi thất bại nên việc hạ gục gã trong trận đấu lần này mới thật sự có ý nghĩa.
23. このレースは 強豪ぞろいだが、 走りがいがある。
Đường đua giải chạy lần này quy tụ toàn những hạt giống, đối thủ sừng sỏ, nhưng chính vì vậy mà việc tham gia chạy mới bõ công.
24. どんな 困難な 状況でも、 生き 抜くかいがある。
Dẫu cho bối cảnh cuộc sống có rơi vào thế hiểm nghèo bế tắc thế nào, nỗ lực sinh tồn đến cùng vẫn luôn vô cùng xứng đáng.
25. 批判的な 意見が 多いほど、それを 覆すやりがいがある。
Luồng ý kiến chỉ trích gạch đá mà càng nhiều, khi mình lật ngược được thế cờ lật ngược tình thế thì lại càng thấy bõ công gầy dựng.
26. このパズルは1000ピースもあるが、 組mi 立てがいがある。
Trò chơi xếp hình này tận 1000 mảnh ghép rắc rối thật, nhưng đến khi hoàn thiện bức tranh thì vô cùng bõ công xếp.
27. 彼は 一筋縄ではいかない 相手だから、 口説きがいがある。
Anh ta là một người vô cùng cá tính, khó lòng có thể cưa đổ được ngay, chính vì vậy việc chinh phục tình cảm mới thật bõ công.
28. この 大 会で 優勝すれば、 長年の 努力が 報われるかいがある。
If giành được ngôi vị vô địch tại đại hội lần này, chuỗi ngày vất vả nỗ lực luyện tập bao năm qua hoàn toàn được đền đáp xứng đáng.
29. この 仕事は 困難の 連続だが、 乗り 越えかけるかいがある。
Ngành nghề công việc gánh vác này tuy liên tục vướng phải những trắc trở, nhưng khi tháo gỡ vượt qua được thì vô cùng bõ công sức.
30. この 古い機械を 修理するのは、いじりがいがある。
Tự tay mày mò sửa sang lại thiết bị máy móc cổ lỗ sĩ dột nát này quả là một công đoạn kỹ thuật đầy lôi cuốn, bõ công làm.
31. 誰もが 不可能だと言うからこそ、やり 遂げるかいがある。
Chính vì người đời ai cũng tặc lưỡi bảo là chuyện bất khả thi nên việc mình nỗ lực hoàn thành dứt điểm mục tiêu mới bõ công gầy dựng.
32. この 釣り場には 大物がいるらしい。 狙うかいがある。
Nghe phong thanh tại địa điểm hồ câu này có rất nhiều dòng cá khủng ẩn nấp, thả cần buông câu ở đây thật bõ công chờ đợi.
33. 彼は 手強いディフェンダーなので、 抜きがいがある。
Hậu vệ cầu thủ phòng ngự đối phương đánh chặn rất đanh thép, lừa bóng vượt mặt được gã mới thật sự bõ công sút bóng.
34. このオーディションは 合格するのが 難しいが、 受けるかいがある。
Vòng ứng tuyển thử giọng này tuy có tiêu chuẩn chọn lọc cực kỳ khắt khe, gắt gao nhưng việc đăng ký tham gia thử sức vô cùng xứng đáng.
35. この 迷路は 複雑だが、ゴールするかいがある。
Mê cung trận đồ này đường đi lối lại quy trình rườm rà thật, nhưng đến khi tìm ra vạch đích lại thấy rất mãn nguyện, xứng đáng.
36. 彼は 議論好きなので、 論破しがいがある。
Anh ta là một kẻ cực kỳ nghiện tranh luận đấu khẩu lập luận, bẻ gãy lật tẩy lý lẽ của gã trên bàn nghị sự thật bõ công sức.
37. この 仕事の 成功は 難しいが、 賭けてみるかいがある。
Hạng mục công việc này để gầy dựng thành công vang dội vô cùng trắc trở, nhưng hoàn toàn bõ công để chúng ta đầu tư đặt cược thử sức.
38. 彼は 手強い 交渉相手だが、やりがいがある。
Gã là một đối tác trên bàn đàm phán thương lượng rất đanh thép sắc sảo, hợp tác làm việc cùng gã thật bõ công sức.
39. この 目標を 達成するのは、 頑張りがいがある。
Để hoàn thành gặt hái được mốc phần thưởng đích đến đề ra lần này, chuỗi ngày dốc sức cày cuốc cống hiến vô cùng bõ công.
40. 前人未到の 地に 足を 踏み 入れるのは、 探検しがいがある。
Được dấn thân bước chân khai phá những vùng đất địa bàn hoang sơ chưa từng in dấu chân người quả là hành trình thám hiểm bõ công.
41. 彼は 必ず成功すると 信じているので、 待ちがいがある。
Bởi vì bản thân luôn đặt trọn niềm tin sắt đá rằng có ngày anh ấy sẽ làm nên sự nghiệp lớn nên chuỗi ngày ngóng đợi thật bõ công.
42. 苦労して 育てた 息子からの 初めてのプレゼントは、 待ちがいがあった。
Đón nhận món quà đầu tay tự tay mua tặng từ đứa con trai mình vất vả nuôi dưỡng bấy lâu, tôi thấy chuỗi năm tháng mỏi mòn ngóng trông thật xứng đáng.
43. 3 時間並んだが、このラーメンは 待ちがいがある 美味しさだった。
Dẫu cho phải đứng xếp hàng ròng rã suốt 3 tiếng đồng hồ ngoài quán, hương vị mỹ vị của tô mì ramen này quả thực bõ công chờ đợi.
44. 彼は 約束を 必ず守る 人だから、 信じがいがある。
Anh ấy là một người trân trọng chữ tín, luôn giữ đúng giao ước lời hứa nên việc trao gửi niềm tin vào con người anh vô cùng bõ công.
45. あの 人はとても 頼りがいがあるリーダーだ。
Vị thuyền trưởng người đứng đầu gánh vác tập thể đó có phong thái cốt cách bản lĩnh vững vàng, rất đáng tin cậy để cấp dưới dựa dẫm.
46. 苦しい 時に 支えてくれる 友人こそ、 付き 合いがいがある。
Những người bạn tri kỷ luôn dang tay làm chỗ dựa nâng đỡ ta trong những giai đoạn tăm tối bế tắc nhất mới là người bõ công để kết giao qua lại.
47. 遠距離恋愛は 辛いが、 彼女は 待ちがいがある 女性だ。
Hành trình yêu xa cách trở địa lý tuy có nhiều lúc tủi thân vất vả thật, nhưng cô ấy là một người con gái hoàn toàn xứng đáng để tôi chung thủy chờ đợi.
48. 彼は 口数こそ 少ないが、いざという 時に 頼りがいがある。
Anh ta ngày thường tuy có phom dáng ít nói lầm lì thật, nhưng cứ hễ bước vào thời điểm hệ trọng hiểm nghèo lại cực kỳ đáng tin cậy.
49. 応援してくれるファンがいるから、 頑張りがいがある。
Chính vì luôn sở hữu một cộng đồng người hâm mộ khán giả nồng nhiệt đứng sau tiếp sức nên chuỗi ngày dốc sức cống hiến thật bõ công.
50. 何年も 待ったが、 彼が 帰ってきてくれて 待ちがいがあった。
Dẫu cho phải mỏi mòn cắn răng ngóng trông suốt bao năm trời ròng rã, khoảnh khắc gã bình an quay trở về làm chuỗi ngày chờ đợi thật bõ công.
1. 彼は 若いが、とても 頼りがいがある。
Anh ấy tuy còn trẻ tuổi nhưng có cốt cách bản lĩnh rất đáng tin cậy để dựa dẫm.
2. 彼女の 笑顔が 見られるなら、 待ちがいがある。
Chỉ cần có thể nhìn thấy được nụ cười rạng rỡ của cô ấy thì chuỗi ngày ngóng trông hoàn toàn bõ công.
3. 投資した 会社が 大きく 成長し、 信じがいがあった。
Doanh nghiệp tập đoàn mà tôi rót vốn đầu tư đã bứt phá phát triển vượt bậc, thật bõ công đặt trọn niềm tin.
4. 彼はどんな 困難な 仕事でも やり遂げるので、 任せがいがある。
Cậu ta dẫu đối diện với nhiệm vụ hiểm nghèo thế nào cũng hoàn thành dứt điểm, giao việc cho những người như vậy thật bõ công gầy dựng.
5. チームの 皆が 信頼してくれるので、キャプテンのやりがいがある。
Được tất cả thành viên trong đội bóng tin tưởng gánh vác làm đội trưởng vô cùng có động lực và xứng đáng.
6. このプロジェクトは 彼がいてこそ。 本当に 頼りがいがある。
Chiến dịch hạng mục này bắt buộc phải có sự chung sức của anh ấy, anh quả thực là một chỗ dựa rất vững chắc.
7. 彼女は 私のことを 信じてくれる。その 信頼に 応えるかいがある。
Cô ấy luôn đặt trọn sự tin tưởng vào con người tôi, nỗ lực cống hiến để không phụ tấm lòng đó thật bõ bèn.
8. 桜の 開花は、 寒い 冬を 待ち続けたかいがある 美しさだ。
Khoảnh khắc hoa anh đào bung nở rực rỡ mang một vẻ đẹp tráng lệ, bõ công cắn răng ngóng đợi suốt mùa đông giá rét.
9. 彼は 私のことを 何でも 話せる、 付き合いがいのある親友だ。
Anh ấy là người tri kỷ độc nhất vô nhị mà tôi có thể dốc hết tiếng lòng tâm sự, kết giao qua lại với anh thật vô cùng xứng đáng.
10. 長年応援してきたチームが 優勝し、 応援しがいがあった。
Đội bóng mà tôi kiên trì cổ vũ tiếp sức bao năm qua cuối cùng đã giành chức vô địch, công sức đứng sau ủng hộ thật bõ bèn.
11. この 店の 限定商品は、 開店前から 並ぶかいがある。
Dòng sản phẩm phiên bản giới hạn của cửa tiệm này chất lượng tuyệt vời, bõ công cất công đến xếp hàng từ trước giờ mở cửa.
12. 彼は 裏切らないと 分っているから、 信じがいがある。
Bởi vì thâm tâm tôi biết rõ anh ấy là người chung thủy, luôn giữ đúng giao ước nên việc trao gửi niềm tin vô cùng đáng giá.
13. 彼はいつも 的確なアドバイスをくれるので、 相談しがいがある。
Anh ấy bấy lâu nay luôn đưa ra những lời nhận định phân tích đanh thép, đúng đắn nên việc tìm đến hỏi ý kiến thật bõ công sức.
14. 我々の 要求を 真剣に 聞いてくれるので、 交渉しがいがある。
Phía đối tác luôn nghiêm túc tiếp thu lắng nghe những đòi hỏi quyền lợi của chúng ta nên cuộc đàm phán thương lượng rất bõ công sức.
15. この 苦労の 先には 明るい 未来が 待っていると 思うと、 待ちがいがある。
Cứ nghĩ đến viễn cảnh tiền đồ tươi sáng đang đón đợi phía sau chuỗi gian khổ, cam lai này là những ngày cắn răng chịu đựng thật xứng đáng.
16. 彼は 部下からの 信頼も 厚く、 頼りがいのある 上司だ。
Ông ấy luôn nhận được sự kính trọng nồng nhiệt từ cấp dưới, là một người lãnh đạo có phom dáng rất đáng tin cậy.
17. 彼はどんなことにも 動じない。 頼りがいがある。
Anh ta sở hữu bản lĩnh thép sắt đá, dẫu đối diện với biến cố hiểm nghèo thế nào cũng không hề nao núng, quả là chỗ dựa tuyệt vời.
18. お客様からの「ありがとう」の 一言で、 働きがいがあると 感じる。
Chỉ cần đón nhận nghe một câu "cảm ơn chân thành" từ phía khách hàng là tôi lại thấy công việc gánh vác hàng ngày thật ý nghĩa, bõ công.
19. 彼は 一度引き受けたことは 最後までやり遂げる、 頼りがいのある 男だ。
Hắn ta một khi đã dang tay nhận trọng trách thì quyết sẽ hoàn thành dứt điểm đến cùng, đúng là một đấng nam nhi đáng tin cậy.
20. 長い下積みを 経て 掴んだ 成功は、 待ったかいがあった。
Thành quả ngọt ngào bứt phá gặt hái được sau chuỗi năm tháng âm thầm rèn luyện chịu đựng ở vạch xuất phát làm tôi thấy bõ công ngóng đợi.
21. 孫の 顔を 見ることが、 今の 私の 生きがいだ。
Được nhìn ngắm gương mặt ngây thơ khôn lớn từng ngày của đứa cháu nội chính là lẽ sống, niềm an ủi tuổi già lúc này của tôi.
22. この 仕事は 給料は 安いが、とても 働きがいがある。
Ngành nghề công việc gánh vác này tuy mức đãi ngộ lương bổng tương đối thấp thật, nhưng môi trường làm việc lại vô cùng đáng cống hiến.
23. 人の 役に立っていると 実感できる 時に、 生きがいを 感じる。
Những lúc bản thân có thể tự lực cảm nhận sâu sắc rằng việc mình làm đang mang lại giá trị đóng góp cho xã hội, tôi thấy cuộc đời thật ý nghĩa.
24. この 会社は 若手にもチャンスを 与えてくれるので、 働きがいがある。
Doanh nghiệp tập đoàn này luôn mở rộng vòng tay trao cơ hội bứt phá cho thế hệ trẻ tuổi nên làm việc ở đây vô cùng bõ công sức.
25. 趣味の 登山が 私の 生きがいです。
Niềm đam mê xê dịch chinh phục đỉnh cao leo núi chính là nguồn sống, lẽ sống lớn nhất của cuộc đời tôi.
26. 困難な 課題を 乗り 越えた 時、この 仕事のやりがいを 一番感じる。
Khoảnh khắc tự lực tháo gỡ dứt điểm được một bài toán hạng mục đề tài hiểm nghèo, tôi cảm thấy công việc mình gánh vác ý nghĩa hơn bao giờ hết.
27. お客様の 笑顔が、私たちの 働きがいにつながっています。
Nụ cười rạng rỡ thỏa mãn của quý khách hàng chính là nguồn động lực to lớn giúp toàn thể đội ngũ hăng say cống hiến lao động.
28. 退職後は、 地域活動に 生きがいを 見出している。
Giai đoạn sau khi xin nghỉ hưu lui về hậu trường, ông ấy đang tìm kiếm lẽ sống vui vẻ từ những hoạt động cống hiến cho khu phố.
29. 自分の 成長を 実 感できる 環境なので、 働きがいがある。
Bởi được rèn luyện trong một mạng lưới môi trường giúp bản thân tự lực nhìn nhận thấy sự tiến bộ từng ngày nên làm việc rất bõ công.
30. 好きなことを 仕事にできたので、 毎日が 生きがいのようだ。
Bởi vì bản thân đã bứt phá biến sở thích đam mê thành ngành nghề công việc kiếm sống, mỗi ngày trôi qua đối với tôi đều tràn đầy ý nghĩa cuộc sống.
31. この 会社は 風通しが 良く、 働きがいがある。
Môi trường văn hóa giao tiếp nội bộ của doanh nghiệp này rất cởi mở, minh bạch nên cống hiến sức lao động tại đây vô cùng xứng đáng.
32. 誰かに 必要とされることに 生きがいを 感じる。
Thâm tâm tôi luôn tìm thấy giá trị, lẽ sống kiếp nhân sinh từ việc bản thân mình được mọi người xung quanh tin tưởng, cậy nhờ.
33. 成果が 正当に 評価されるので、 働きがいがある職場だ。
Bởi mọi thành tích cống hiến mồ hôi nước mắt đều được ban giám đốc đánh giá ghi nhận một cách công bằng nên môi trường làm việc này rất đáng gầy dựng.
34. ペットの 世話をすることが、 私の 生きがいの 一つです。
Công đoạn tự tay chăm sóc nâng niu cho những chú thú cưng nhỏ bé chính là một trong những niềm vui, lẽ sống thường nhật của tôi.
35. この 仕事を 通じて 社会に 貢献できるのは、 大きなやりがいだ。
Thông qua ngành nghề công việc gánh vác này mà bản thân có thể đóng góp cống hiến cho cộng đồng quả là một trọng trách đầy tự hào, ý nghĩa.
36. 美しいものを 追求することが、 私の 生きがいと 言える。
Hành trình nỗ lực đào sâu theo đuổi mưu cầu cái đẹp trong nghệ thuật hoàn toàn có thể coi là tôn chỉ lẽ sống của cuộc đời tôi.
37. チームで 目標を 達成することに、 働きがいを 感じます。
Được cùng những người đồng đội chung sức hoàn thành dứt điểm mốc kế hoạch đề ra đem lại cho tôi niềm đam mê lao động lớn lao.
38. 音楽のない 人生なんて、 生きがいがない。
Một kiếp sống nhân sinh tẻ nhạt dẫu trải qua mà hoàn toàn thiếu vắng đi những âm vang giai điệu âm nhạc thì quả thực chẳng còn nghĩa lý gì.
39. 裁量権が 大きいので、この 仕事はやりがいがある。
Bởi được cấp trên tin tưởng giao phó quyền tự quyết quản lý rất lớn nên hạng mục công việc gánh vác này vô cùng bõ công cống hiến.
40. 子供たちの 未来のために 働くことに 生きがいを 感じている。
Dốc hết sức lao động, làm việc vì tiền đồ tương lai của thế hệ con em mai sau mang lại cho thâm tâm tôi lẽ sống cao cả thiêng liêng.
41. 何を 教ても 反応が 薄いので、 教がいがない。
Lũ học trò này dẫu giảng giải chỉ dạy điều gì cũng tỏ thái độ lờ đờ, thờ ơ dửng dưng làm việc đứng lớp thật chẳng bõ công chút nào.
42. せっかく 料理を 作っても、 誰も「おいしい」と 言ってくれないと 作りがいがない。
Dày công vất vả chuẩn bị mâm cơm thịnh soạn mâm cơm mà chẳng có một ai mở mồm khen "ngon miệng" thì việc nấu nướng thật không đáng công sức.
43. 何回アドバイスしても 聞いてくれないので、 指導しがいがない。
Bao nhiêu lần tôi ra sức phân tích khuyên can khuyên nhủ gã mà gã vẫn bướng bỉnh bỏ ngoài tai, hướng dẫn loại người đó quả thật không bõ công.
44. 努力しても 全く 評価されないので、 働きがいがない。
Dẫu cho bản thân có xả thân nỗ lực cống hiến đến đâu cũng hoàn toàn không được ban giám đốc ghi nhận, môi trường làm việc này thật bất công, chán chường.
45. 相手が 弱すぎるて、 全く 戦いがいがない。
Cầu thủ đối phương thi đấu với phom dáng quá yếu ớt bệ rạc, cuộc so găng đọ sức này quả thực chẳng có chút bõ công sức bứt phá.
46. 「どうせ 無理だ」と 最初から 諦めている 人は、 応援しがいがない。
Những hạng người chưa ra trận đã vội buông xuôi bỏ cuộc, luôn miệng than "vô ích thôi" thì việc lên tiếng cổ vũ tiếp sức thật chẳng bõ công.
47. 何をプレゼントしても 喜んでくれないと、 選びがいがない。
Cất công chuẩn bị chọn lựa món quà gì gã cũng tỏ sắc mặt dửng dưng không mảy may thích thú thì công đoạn mua sắm thật chẳng đáng công sức.
48. 観客が 誰もいないホールで 演奏しても、 弾きがいがない。
Phải đứng trình diễn âm nhạc trong một khán phòng trống hoác vắng bóng khán giả khán giả thì việc gảy đàn thật không có chút cảm hứng, bõ công.
49. 挑戦してもすぐに 諦めてしまうので、 鍛えがいがない。
Cứ đụng vào thử thách một chút là cậu ta lại nhanh chóng nản lòng buông xuôi, rèn giũa một người bệ rạc như vậy thật không đáng công huấn luyện.
50. 約束をすぐに 破るので、 信じがいがない 人だ。
Hắn ta là kẻ coi nhẹ chữ tín, vừa mở mồm giao ước hứa hẹn xong đã nuốt lời ngay, hạng người đó quả thật không đáng để trao gửi niềm tin.
MẪU NGỮ PHÁP: ~がいがない / ~甲斐がない (Trình độ N3)
Nếu mẫu ~がいがある là chiếc "huy chương công nhận nỗ lực" (Bõ công làm gì đó), thì 「~がいがない」 chính là dạng phủ định của nó. Từ 「甲斐(かい - Kai)」 có nghĩa là giá trị, hiệu quả thu được.
Khi cấu trúc này xuất hiện, nó hoạt động giống như một tiếng "thở dài bất lực": "Tôi đã đổ biết bao nhiêu công sức, thời gian, tâm huyết và tiền bạc vào việc đó, nhưng kết quả nhận lại là một con số 0 tròn trĩnh, hoặc đối phương tỏ thái độ dửng dưng làm tôi cảm thấy uổng công vô ích!".
Ý nghĩa
Uổng công làm... / Phí công làm... / Chẳng bõ công... / Không đáng công sức bỏ ra để...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Đổ sông đổ biển" (Thần thái chí mạng):
Người nói đã thực hiện một hành động đòi hỏi sự cố gắng, đầu tư (như nấu ăn, dạy học, khuyên bảo, chăm sóc, làm việc hết mình).
Tuy nhiên, phản ứng của đối phương hoặc kết quả thực tế lại quá tệ, dửng dưng, hời hợt hoặc thất bại, khiến người nói có cảm giác hụt hẫng, mất hết động lực và thấy hành động của mình trở nên vô nghĩa.
Dạng bổ nghĩa cho Danh từ: Tương tự như thể khẳng định, mẫu này cũng có dạng 「Động từ thể ます (bỏ ます) + がいのない + Danh từ」 (Một cái gì đó không đáng để làm).
Cấu trúc chia thể
👉 Dạng kết thúc câu:
$$\text{Động từ thể ます (bỏ ます)} + \mathbf{がいがない}$$
👉 Dạng bổ nghĩa cho Danh từ:
$$\text{Động từ thể ます (bỏ ます)} + \mathbf{がいのない} + \text{Danh từ}$$
Ví dụ minh họa
🔸 Dạng kết thúc câu (Uổng công làm gì đó)
せっかく何時間もかけて料理を作ったのに、一口も食べずに残された。これじゃあ作りがいがない。
(Cất công tốn bao nhiêu tiếng đồng hồ để nấu ăn, thế mà họ chẳng ăn lấy một miếng, bỏ thừa lại toàn bộ. Thế này thì uổng công nấu nướng quá.)
いくらアドバイスをしても、彼は全く聞こうとしない。これでは助言(じょげん)しがいがない。
(Tôi có khuyên bảo bao nhiêu đi nữa thì anh ta cũng hoàn toàn không thèm nghe. Thế này thì chẳng bõ công khuyên nhủ.)
一生懸命(いっしょうけんめい)に準備(じゅんび)したイベントだったが、客が一人も来なかった。頑張りがいがない。
(Đó là sự kiện mà chúng tôi đã dốc sức chuẩn bị, vậy mà không có một mống khách nào đến. Thật phí công cố gắng.)
1. 簡単に 解けてしまう 問題ばかりでは、 解きがいがない。
Nếu toàn là những bài toán dễ dàng giải được ngay thì chẳng bõ công suy nghĩ tìm lời giải.
2. こちらが 真剣に 話しているのに、 上の空では 話しがいがない。
Bản thân đang nói chuyện rất nghiêm túc mà đối phương cứ để tâm trí treo ngược cành cây thì thật chẳng bõ công tâm sự.
3. 何年も 待っているのに、 全く 連絡がないと 待ちがいがない。
Đã mỏi mòn ngóng trông bao nhiêu năm trời mà gã hoàn toàn biệt vô âm tín thì chuỗi ngày chờ đợi thật hoài công vô ích.
4. 熱意のないチームを 率いても、 監督のやりがいがない。
Dẫn dắt một đội bóng rệu rã, hoàn toàn thiếu đi bầu nhiệt huyết chiến đấu thì cương vị huấn luyện viên trưởng chẳng còn ý nghĩa gì.
5. 誰にも 読まれないとしたら、 小説を 書きがいがない。
Nếu cuốn tiểu thuyết viết ra mà định mệnh không có một ai lật mở đón đọc thì thật chẳng bõ công cầm bút sáng tác.
6. 肥料をやっても 全く 育たないので、この 土地は 育てがいがない。
Dù có bón bao nhiêu phân đi chăng nữa mà cây cối vẫn trơ ra không lớn, mảnh đất này quả thực chẳng bõ công vun trồng.
7. この 仕事は 毎日同じことの 繰り 返しで、やりがいがない。
Ngành nghề công việc gánh vác này mỗi ngày trôi qua chỉ là sự rập khuôn lặp đi lặp lại tẻ nhạt, chẳng có chút động lực phấn đấu.
8. すぐに 諦めるライバルには、 競いがいがない。
Đối đầu với một đối thủ vừa đụng chút khó khăn đã vội buông xuôi bỏ cuộc thì cuộc đua tranh tài chẳng còn chút bõ bèn.
9. いざという 時に 頼りにならない 人は、 頼りがいがない。
Những kẻ ngày thường huênh hoang nhưng cứ bước vào thời điểm hệ trọng hiểm nghèo lại lầm lũi trốn tránh thì quả thực không thể dựa dẫm.
10. どんなに 頑張っても 報われないなら、 頑張りがいがない。
Dẫu cho bản thân có nỗ lực cống hiến xả thân đến đâu mà kết cục vẫn công cốc đổ sông đổ biển thì thật chẳng bõ công cố gắng.
11. せっかくサプライズを 計画しても、リアクションが 薄いとやりがいがない。
Dày công vạch kế hoạch tổ chức một buổi tiệc bất ngờ mà thái độ đón nhận của đối phương lại dửng dưng thì thật tụt hứng, hoài công.
12. 彼はこちらの 提案を 全て 否定するので、 交渉しがいがない。
Gã luôn tìm mọi cách gạt phắt, phủ định sạch trơn toàn bộ sáng kiến phương án của chúng tôi thì bàn đàm phán thương lượng chẳng bõ công sức.
13. 勝つのが 当たり 前のような 試合は、 勝ちがいがない。
Một trận đấu so găng chưa đá đã biết chắc chắn cầm phần thắng trong tay thì chiến thắng gặt hái được cũng chẳng có gì bõ bèn.
14. 何を 言っても「でも」「だって」と 返す 人には、アドバイスしがいがない。
Đối với những hạng người dẫu mình nói gì cũng mở mồm bao biện "nhưng mà", "tại vì" thì việc đưa ra lời khuyên bảo thật phí công tổn sức.
15. せっかくご 馳走を 作ったのに、ほとんど 残されると 作りがいがない。
Mất bao công sức chuẩn bị mâm cơm thịnh soạn mâm cơm mà người ăn lại để thừa mứa gần như nguyên vẹn thì thật chẳng đáng công nấu nướng.
16. 全くやる 気のない 生徒ばかりで、 教がいがない。
Đứng lớp trước một tập thể học sinh sinh viên hoàn toàn lơ đờ, không có chút tinh thần học hỏi nào khiến việc giảng bài thật chẳng bõ công.
17. 簡単にクリアできてしまうゲームは、やりがいがない。
Một trò chơi điện tử quá dễ dàng phá đảo, không có chút thử thách nào thì việc chơi game chẳng đem lại cảm giác bõ công chinh phục.
18. 感謝の 言葉一つない 職場では、 働きがいがない。
Trong một môi trường làm việc bạc bẽo, đến một lời cảm ơn trân trọng tối thiểu cũng không có thì việc cống hiến sức lao động thật vô nghĩa.
19. 育ててもすぐに 枯れてしまうので、この 植物は 育てがいがない。
Cứ bỏ công chăm bón nâng niu được vài hôm là cây lại lăn ra héo úa chết rũ, chủng loại cây cảnh này quả thực chẳng bõ công chăm.
20. 挑戦する 前から 結果が 分っているレースなんて、 走りがいがない。
Một giải chạy đường đua mà chưa xuất phát cục diện thắng thua đã an bài rõ mười mươi thì việc tham gia chạy chẳng còn chút bõ bèn.
21. 彼の 言うことは 毎回変わるので、 信じがいがない。
Lời gã buông ra thốt ra mỗi lúc một kiểu, tiền hậu bất nhất như lật bánh tráng thì việc trao gửi niềm tin vào gã thật không đáng.
22. あまりに 弱すぎて、 倒しがいがない 相手だった。
Đối thủ đấu võ lần này thi đấu với phom dáng quá bệ rạc, yếu ớt, hạ gục được gã cũng chẳng thấy có chút bõ công sức bứt phá.
23. 何の 反応もないと、 手紙を 書きがいがない。
Cất công viết thư gửi đi đi mà đầu dây bên kia hoàn toàn im lặng, không có một lời hồi âm đáp lại thì thật chẳng bõ công viết thư.
24. 目標が 低すぎると、 目指すかいがない。
Nếu cái đích đến mốc phần thưởng đặt ra mà quá thấp, tầm thường thì việc hướng tới mục tiêu đó chẳng bõ công gầy dựng.
25. この 会社にいても 成長できない。 働きがいがない。
Chôn chân tại doanh nghiệp tập đoàn này dẫu bao lâu cũng không thể bứt phá nâng cao năng lực chuyên môn, cống hiến ở đây thật không bõ công.
26. せっかくの 努力を 誰も 見てくれないと、やりがいがない。
Mồ hôi nước mắt nỗ lực xả thân bỏ ra bấy lâu nay mà hoàn toàn bị tập thể ngó lơ, không một ai ghi nhận thì thật nản lòng, hoài công.
27. 彼はいつも 他力本願で、 助けがいがない。
Hắn ta lúc nào cũng nuôi tư tưởng há miệng chờ sung, chỉ chực dựa dẫm ỷ lại vào người khác, ra tay tương trợ gã thật không đáng công sức.
28. どんなに 説得しても 無駄だと 思うと、 話しがいがない。
Cứ nghĩ đến viễn cảnh dẫu bản thân có ra sức khuyên can phân tích thế nào cũng đàn gảy tai trâu thì việc mở mồm nói chuyện thật hoài công.
29. 待ち合わせによく 遅刻する 彼女は、 待ちがいがない。
Mỗi lần hẹn hò gặp mặt cô ấy đều thường xuyên trễ giờ để tôi leo cây, việc cất công đứng ngóng đợi cô ta thật chẳng bõ bèn gì.
30. このチームは 勝利への 執着がなさすぎて、 鍛えがいがない。
Đội bóng này hoàn toàn thiếu đi khao khạt khẳng định vị thế và ý chí khát khao chiến thắng, rèn giũa một tập thể bệ rạc như vậy thật uổng công huấn luyện.
31. 自分の 意見を 全く 言わないので、 議論しがいがない。
Gã cạy miệng cũng không chịu mở mồm phát biểu đưa ra quan điểm cá nhân, bàn nghị sự có mặt gã thật chẳng bõ công tranh luận.
32. 何を 作っても「何でもいい」としか 言われないと、 作りがいがない。
Dày công vào bếp mà người ăn cứ buông câu vô tâm "ăn gì cũng được" thì công đoạn nấu nướng thiết kế món ăn thật không đáng công.
33. 自分の 仕事が 何の役にも 立っていないと 実感すると、やりがいがない。
Một khi bản thân tự lực cảm nhận sâu sắc rằng việc mình làm hàng ngày hoàn toàn vô giá trị, không giúp ích được gì thì sẽ thấy rất nản lòng, mất động lực.
34. 彼は 口先ばかりで、 頼りがいがない。
Hắn ta chỉ được cái tài ba hoa bốc phét huênh hoang nơi đầu môi chót lưỡi, bước vào việc thực tế hoàn toàn không thể dựa dẫm, tin cậy.
35. 全く 手応えがないので、 練習しがいがない。
Các bài tập triển khai hoàn toàn không mang lại chút phản hồi hay tiến triển tiến bộ nào làm công đoạn rèn luyện thật chẳng bõ công sức.
36. どんなに 愛情を 注いでも 懐かないので、このペットは 世話のしがいがない。
Dù bản thân có dành trọn tình cảm nâng niu chăm bón thế nào nuôi bao lâu mà con vật vẫn lạnh lùng không quấn chủ, nuôi nó thật không bõ công chăm sóc.
37. 簡単に 手に 入るものには、 探しがいがない。
Những món đồ quá tầm thường, có thể dễ dàng kiếm được ở bất cứ đâu thì công đoạn lùng sục tìm kiếm chẳng còn chút thú vị, bõ công.
38. 彼はいつも 人のせいにするので、 付き 合いがいがない。
Hắn ta là kẻ ích kỷ chuyên tìm cách đùn đẩy trách nhiệm đổ lỗi lên đầu người khác, kết giao qua lại với hạng người đó quả thật không đáng.
39. 苦労して 助けたのに、お 礼の 一言もないなんて 助けがいがない。
Chấp nhận vất vả ra tay tương trợ cứu giúp hoạn nạn mà đến một lời cảm ơn tạ ơn tối thiểu gã cũng không có, thật bực mình, chẳng đáng công giúp.
40. 会社の 将来性が 見えないと、 働きがいがない。
Một khi không nhìn thấy được tiền đồ phát triển định hướng tương lai sắp tới của doanh nghiệp, việc ở lại cống hiến lao động thật chẳng bõ công sức.
1. せっかく 料理を 作っても、 誰も「おいしい」と 言ってくれないと 作りがいがない。
Dày công vất vả chuẩn bị mâm cơm mà chẳng có một ai mở mồm khen "ngon miệng" thì việc nấu nướng thật không đáng công sức.
2. 何をプレゼントしても 喜んでくれない 彼には、 選びがいがない。
Cất công chuẩn bị chọn lựa món quà gì gã cũng tỏ sắc mặt dửng dưng không mảy may thích thú thì công đoạn mua sắm thật chẳng đáng công sức.
3. アドバイスをしても 全く 聞く 耳を 持たないので、 教がいがない。
Bao nhiêu lần tôi ra sức phân tích khuyên can mà gã vẫn bướng bỉnh bỏ ngoài tai, hướng dẫn loại người đó quả thật không bõ công giảng giải.
4. 観客が 誰もいないホールで 演奏しても、 弾きがいがないものだ。
Phải đứng trình diễn âm nhạc trong một khán phòng trống hoác vắng bóng khán giả thì việc gảy đàn thật không có chút cảm hứng, bõ công.
5. サプライズを 計画しても、リアクションが 薄いとやりがいがない。
Dày công vạch kế hoạch tổ chức một buổi tiệc bất ngờ mà thái độ đón nhận của đối phương lại dửng dưng thì thật tụt hứng, hoài công.
6. こちらが 真剣に 話しているのに、 上の空では 話しがいがない。
Bản thân đang nói chuyện rất nghiêm túc mà đối phương cứ để tâm trí treo ngược cành cây thì thật chẳng bõ công tâm sự.
7. 手紙を 書いても 全く 返事をくれないので、 書きがいがない。
Cất công viết thư gửi đi mà đối phương hoàn toàn im lặng, không có một lời hồi âm đáp lại thì thật chẳng bõ công viết thư.
8. 一生懸命応援しても、チームにやる 気がなくて 応援しがいがない。
Dốc hết sức mình để cổ vũ tiếp sức mà toàn đội lại thi đấu rệu rã, thiếu động lực thì công sức đứng sau ủng hộ thật hoài công phí sức.
9. 何を 言っても「でも」「だって」と 返す 人には、アドバイスしがいがない。
Đối với những hạng người dẫu mình nói gì cũng mở mồm bao biện "nhưng mà", "tại vì" thì việc đưa ra lời khuyên bảo thật phí công tổn sức.
10. せっかくご 馳走を 作ったのに、ほとんど 残されると 作りがいがない。
Mất bao công sức chuẩn bị mâm cơm thịnh soạn mà người ăn lại để thừa mứa gần như nguyên vẹn thì thật chẳng đáng công nấu nướng.
11. 感謝の 言葉一つない 職場では、 働きがいがないと 感じてしまう。
Trong một môi trường làm việc bạc bẽo, đến một lời cảm ơn trân trọng tối thiểu cũng không có thì tôi lại thấy công việc gánh vác thật vô nghĩa.
12. 冗談を 言っても 誰も 笑ってくれないと、 言いがいがない。
Buông một lời nói đùa vui tấu hài mà xung quanh không một ai mảy may bật cười thì việc tấu hài thật chẳng bõ công mở lời.
13. こちらの 提案を 全て 否定するので、 彼とは 交渉しがいがない。
Gã luôn tìm mọi cách gạt phắt, phủ định sạch trơn toàn bộ sáng kiến của chúng tôi thì bàn đàm phán thương lượng cùng gã chẳng bõ công sức.
14. 苦労して 助けたのに、お 礼の 一言もないなんて 助けがいがない。
Chấp nhận vất vả ra tay tương trợ cứu giúp hoạn nạn mà đến một lời cảm ơn tạ ơn tối thiểu gã cũng không có, thật chẳng đáng công giúp.
15. 彼の 言うことは 毎回変わるので、 信じがいがない。
Lời gã buông ra thốt ra mỗi lúc một kiểu, tiền hậu bất nhất như lật bánh tráng thì việc trao gửi niềm tin vào gã thật không đáng.
16. 彼はいつも 他力本願で、 自分で 努力しようとしないので 助けがいがない。
Hắn ta lúc nào cũng nuôi tư tưởng há miệng chờ sung, chỉ chực ỷ lại chứ không tự lực phấn đấu, ra tay tương trợ gã thật không đáng công sức.
17. どんなに 愛情を 注いでも 懐かないので、このペットは 世話のしがいがない。
Dù bản thân có dành trọn tình cảm nâng niu chăm bón thế nào mà con vật vẫn lạnh lùng không quấn chủ, nuôi nó thật không bõ công chăm sóc.
18. 私の 努力を 誰も 見てくれない 会社なんて、 働きがいがない。
Mồ hôi nước mắt nỗ lực xả thân bỏ ra bấy lâu nay mà hoàn toàn bị tập thể ngó lơ, một môi trường như thế thật không bõ công làm việc.
19. 彼はいつも 人のせいにするので、 付き 合いがいがない。
Hắn ta là kẻ ích kỷ chuyên tìm cách đùn đẩy trách nhiệm đổ lỗi lên đầu người khác, kết giao qua lại với hạng người đó quả thật không đáng.
20. せっかく 掃除しても、すぐに 汚す 家族がいると 掃除しがいがない。
Vừa mới tốn công sức dọn dẹp xong xuôi xuôi mà trong nhà có người lại bày bừa bẩn thỉu ngay ra thì thật chẳng bõ công lau chùi.
21. 何を 質問しても「別に」としか 答えないので、インタビューしがいがない。
Dù đặt câu hỏi rà soát thế nào gã cũng chỉ buông câu thờ ơ "chẳng có gì", cuộc phỏng vấn đối thoại với gã thật hoài công tổn sức.
22. 綺麗な 服を 着ていっても 誰も 褒めてくれないと、お 洒落しがいがない。
Cất công sửa soạn xúng xính váy áo đẹp đẽ bước xuống phố mà chẳng nhận được lấy một lời khen ngợi thì thật chẳng bõ công chải chuốt.
23. 議論をしても 自分の 意見を 全く 言わないので、 議論しがいがない。
Mở cuộc thảo luận mà gã cạy miệng cũng không chịu mở mồm phát biểu quan điểm cá nhân, bàn nghị sự có mặt gã thật chẳng bõ công tranh luận.
24. 何を 作っても「何でもいい」としか 言われないと、 作りがいがない。
Dày công vào bếp chế biến mà người ăn cứ buông câu vô tâm "ăn gì cũng được" thì công đoạn nấu nướng thật không đáng công thiết kế món ăn.
25. 自分の 仕事が 何の 役にも 立っていないと 実感すると、やりがいがない。
Một khi bản thân tự lực cảm nhận sâu sắc rằng việc mình làm hàng ngày hoàn toàn vô giá trị, không giúp ích được gì thì sẽ thấy rất nản lòng, mất động lực.
26. 彼は 口先ばかりで 行動が 伴わないので、 頼りがいがない。
Hắn ta chỉ được cái tài ba hoa bốc phét huênh hoang nơi đầu môi chót lưỡi, bước vào hành động thực tế hoàn toàn không thể dựa dẫm, tin cậy.
27. 何回も 助けているのに、 感謝するどころか 当たり 前だと 思っている 彼には 助けがいがない。
Năm lần bảy lượt chìa tay cứu giúp hoạn nạn hoạn nạn mà gã không những không biết ơn, lại coi đó là điều dĩ nhiên, giúp loại người đó thật phí công.
28. せっかく 新しい 技を 覚得ても、 見てくれる 人がいないと 練習しがいがない。
Dày công khổ luyện thành công một tuyệt kỹ chiêu thức mới tinh mới tinh mà chẳng sỡ hữu một ai đứng xem thưởng thức thì thật cụt hứng luyện tập.
29. こちらが 熱心に 説明しても、 聞く 気がない 相手には 説明しがいがない。
Bản thân dốc hết bầu tâm huyết để phân tích giải trình mà phía đối phương tai nọ xọ tai kia không muốn nghe, công đoạn giải thích thật hoài công tốn phí.
30. どんなに 良い 商品を 開発しても、 会社が 宣伝してくれないと 開発しがいがない。
Dẫu đội ngũ kĩ sư có nghiên cứu bứt phá tạo ra dòng sản phẩm tốt đến đâu, mà tập thể công ty lười quảng bá thương hiệu thì việc nghiên cứu thật uổng công.
31. 彼の 心には 何も 響かない。どんな 言葉も 届けがいがない。
Tâm can của gã giờ đây trơ lì như đá tảng rồi, dẫu mình có buông ra những lời hay ý đẹp khuyên răn thế nào cũng chẳng bõ công mở lời.
32. 息子はゲームに 夢中で、どんなおもちゃを 買い与えても 与えがいがない。
Đứa con trai cưng hiện đang nghiện ngập dán mắt vào trò chơi điện tử, có bỏ tiền túi mua bao nhiêu đồ chơi đắt đỏ tặng nó cũng chẳng thấy đáng công.
33. 彼はいつも 不機嫌で、 何をしても 楽しませがいがない。
Sắc mặt tâm trạng của gã lúc nào cũng cáu bẳn bực dọc, mình có thiết kế bày biện ra bao nhiêu trò giải trí để xoa dịu gã cũng hoài công vô ích.
34. このチームはファンを 大切にしないので、 応援しがいがない。
Đội bóng câu lạc bộ này coi nhẹ, đối xử tệ bạc với chính những người hâm mộ đứng sau ủng hộ mình, việc tiếp sức cho họ thật không xứng đáng.
35. 頑張って 企画書を 書いても、どうせ 読んでもらえないので 書きがいがない。
Dù bản thân có vắt óc cày cuốc hoàn thiện bản đề án dự án thật hay, nhưng biết chắc sếp lớn sẽ ném vào xó không đọc thì cầm bút thật phí công.
36. 彼はいつも 無表情で、どんなサプライズをしても 驚かせがいがない。
Gã bấy lâu nay mang khuôn mặt đơ lì lầm lì, hoàn toàn thiếu đi cảm xúc thì dẫu mình có tạo ra bất ngờ giật gân thế nào cũng không đáng công làm.
37. いくら 説得しても 考えを 変えない 頑固な 人には、 説得しがいがない。
Đối với những hạng người mang bản tính bảo thủ cố chấp, dẫu có khuyên nhủ khuyên can gãy lưỡi cũng chẳng chuyển biến, khuyên họ thật phí công.
38. 良いプレーをしても 監督が 評価してくれないと、 頑張りがいがない。
Dẫu trên sân cỏ bản thân có nỗ lực kiến tạo tung ra những đường bóng hay, mà huấn luyện viên trưởng ngó lơ không ghi nhận thì thật nản lòng, hoài công.
39. 彼は 私の 話をいつも 上の空で 聞いているので、 相談しがいがない。
Mỗi lần tôi mở mồm tâm sự gã lại để tâm trí bay bổng đi đâu xem nhẹ lời nói nói, tìm đến gã hỏi ý kiến thật chẳng đáng công sức chút nào.
40. どれだけ 尽くしても、 彼は 私を 見てくれない。 尽くしがいがない。
Dẫu bản thân có cam chịu xả thân cung phụng, chiều chuộng gã đến nhường nào mà gã vẫn ngoảnh mặt làm ngơ, hy sinh vì loại người đó thật phí hoài tình cảm.
41. 彼は 褒めても 全く 喜ばないので、 褒がいがない。
Gã là một kẻ trơ lì dẫu mình có buông lời tán dương khen ngợi nồng nhiệt gã cũng chẳng mảy my thích thú, khen ngợi gã thật hoài công mở lời.
42. せっかくの 休日にどこかへ 誘っても、いつも 気乗りしない 返事だと 誘いがいがない。
Nhân ngày nghỉ lễ cất công mở lời rủ rê đi chơi đây đó, mà lần nào câu trả lời nhận lại cũng uể oải, hời hợt thì thật mất hứng, chẳng đáng công rủ.
43. 彼はいつも 悲観的なことばかり 言うので、 励ましがいがない。
Hắn ta lúc nào cũng mở mồm buông ra những lời tiêu cực u sầu nhụt chí, mình có tốn công động viên tiếp thêm bản lĩnh thép cũng hoài công vô ích.
44. このプロジェクトは 誰も 協力的でないので、リーダーのやりがいがない。
Chiến dịch hạng mục hóc búa lần này vướng phải tập thể nhân sự ai nấy đều lười biếng đùn đẩy trách nhiệm, gánh vác vị trí trưởng nhóm thật chẳng bõ bèn gì.
45. 彼女は 感情の 起伏が 全くなく、からかいがいがない。
Cô ta sở hữu một khuôn mặt đơ lì cảm xúc biến chuyển tĩnh lặng như nước hồ thu, có bày trò trêu chọc chọc phá thế nào cũng chẳng bõ công làm.
46. どんなに 良いしらせを 伝え、 彼の 反応はいつも 薄い。 伝えがいがない。
Dẫu cho bản thân có hớt hải chạy đến báo tin vui đầu mối tuyệt vời thế nào, sắc mặt gã vẫn hời hợt trơ trơ ra, thông báo cho gã thật hoài công mở mồm.
47. せっかく 道を 譲っても 会釈一つしないドライバーには、 譲りがいがない。
Bản thân đã chủ động đi chậm nhường đường di chuyển xi-nhan trước, mà gã tài xế lái xe qua không thèm gật đầu cảm ơn một câu, nhường loại người đó thật chuốc bực.
48. 彼は 何事にも 無関心で、 教がいがない。
Gã bấy lâu nay mang tư tưởng vô tri, thờ ơ dửng dưng đối với tất cả mọi sự xoay chuyển xung quanh, đứng lớp truyền dạy kiến thức cho gã thật hoài công tốn phí.
49. 良いことをしても 誰にも 気づかれないと、やりがいがない。
Bỏ công sức làm việc tốt cống hiến thầm lặng sau hậu trường mà hoàn toàn bị ngó lơ, không một ai mảy may phát hiện ghi nhận thì thật nản lòng, hoài công.
50. 彼は 私の 気持ちを 全く 理解しようとしないので、 付き 合いがいがない。
Hắn ta là kẻ vô tâm, chưa từng sắm vai thấu hiểu suy nghĩ tiếng lòng cảm xúc của đối phương, cắt đứt liên lạc kết giao qua lại với gã là giải pháp tốt nhất.
1. 彼は 何回助けても、また 同じ 失敗を 繰り 返す。 助けがいがない。
Gã dẫu có được chìa tay cứu giúp bao nhiêu lần vẫn chứng nào tật nấy vấp phải sai sót cũ, giúp gã thật không đáng công sức.
2. この 分野はもう 衰退する 一方で、 研究しがいがない。
Lĩnh vực này hiện tại đang trên đà tụt dốc đóng băng hoàn toàn, việc bỏ công sức đào sâu nghiên cứu thật chẳng bõ bèn gì.
3. どんなに 頑張って 働いても、 生活は 楽にならない。 働きがいがない。
Dẫu bản thân có vùi đầu cày cuốc bán mạng làm việc mà cuộc sống vẫn chật vật eo hẹp, cống hiến ở đây thật không bõ công.
4. 彼は 全く 向上心がないので、 教がいがない。
Hắn ta hoàn toàn mang tâm lý vô tri, không có chút tinh thần cầu tiến phấn đấu, rèn giũa gã thật không đáng công huấn luyện.
5. この 組織は 腐敗しきっていて、 改革しがいがない。
Bộ máy tổ chức này đã mục rỗng, thối nát gánh chịu nhiều ung nhọt từ tận gốc rễ, tiến hành cải cách cải tổ ở đây thật hoài công.
6. いくら 掃除しても、 家の 古さはごまかせない。 磨きがいがない。
Dẫu có tốn bao công sức quét dọn lau chùi thì cũng chẳng thể che giấu nổi nét xập xệ của căn nhà cổ, việc dọn dẹp thật hoài công phí sức.
7. 彼は 何回チャンスを 与えても、それを 活かせない。 与えがいがない。
Năm lần bảy lượt tạo điều kiện bứt phá cho gã mà gã vẫn lóng ngóng làm hỏng bét, trao cơ hội cho gã thật phí hoài lòng tốt.
8. この 論争は 結論が 出ないので、 議論しがいがない。
Cuộc tranh luận đấu khẩu triền miên này biết chắc sẽ rơi vào bế tắc không thể ngã ngũ định đoạt, bàn nghị sự thật hoài công tốn xám.
9. 彼は言い 訳ばかりで、 全く 成長しない。 指導しがいがない。
Gã mở mồm ra là buông lời lấp liếm ngụy biện chứ không chịu sửa đổi để nâng cao năng lực, hướng dẫn gã thật hoài công chỉ dạy.
10. この 会社はトップダウンで、 現場の 意見は 全く 通らない。 働きがいがない。
Doanh nghiệp này áp dụng cơ chế độc đoán áp đặt từ trên xuống, phớt lờ mọi tâm tư của nhân viên, làm việc ở đây thật không bõ công.
11. どんなに 好い 種を 蒔いても、この 土地では 育てがいがない。
Dẫu mình có cất công gieo xuống những hạt giống tốt đến mấy mà mảnh đất này vốn đã bạc màu cằn cỗi thì việc trồng trọt cũng vô ích.
12. 彼はすぐに 人のせいにするので、 教がいがない。
Hắn ta cứ đụng chuyện sai phạm là lập tức đùn đẩy trách nhiệm đổ lỗi lên đầu người khác, chỉ dạy cho gã thật hoài công phí sức.
13. どんなに 願っても 状況は 変わらない。 願いがいがない。
Dẫu bản thân có thành tâm ước ao, mưu cầu thế nào mà cục diện vẫn dậm chân tại chỗ thì việc ước vọng thật vô nghĩa.
14. この 試合は 負けることが 分っているので、 戦いがいがない。
Trận đấu thi đấu lần này chưa xuất phát cục diện bại trận đã sờ sờ rõ mười mươi, việc dốc sức so găng chẳng còn chút bõ bèn.
15. 彼は 口だけで 全く 行動しない。 信じがいがない。
Hắn ta chỉ được cái tài huênh hoang nơi đầu môi chót lưỡi chứ bước vào việc thực tế hoàn toàn mất hút, tin tưởng gã thật hoài công.
16. どんなに 良い政策を 提案しても、 政治家は 動かない。 提案しがいがない。
Dẫu đội ngũ chuyên gia có vắt óc đề xuất phương án chính sách hay đến mấy mà giới nghị sĩ vẫn trơ ra bất động thì thật phí công gầy dựng.
17. 彼は 自分の 限界を 決めていて、それ 以上鍛えがいがない。
Cậu ta tự đóng khung găm giữ năng lực của mình lại, lười biếng không muốn bứt phá thì việc huấn luyện thêm thật chẳng đáng công sức.
18. いくら 稼いでも 税金で 持っていかれると 思うと、 働きがいがない。
Cứ nghĩ đến cảnh bản thân bán mạng cày cuốc kiếm tiền để rồi phần lớn khoản thu nhập bị vạt ngọn nộp thuế nộp phạt là tôi lại tụt hết động lực lao động.
19. この 問題はあまりに 根が 深く、 解決しがいがない。
Rắc rối sơ hở này đã ăn sâu bén rễ mang tính hệ thống quá phức tạp, bắt tay vào tháo gỡ dứt điểm thật vô cùng mệt mỏi, hoài công.
20. 彼は 失敗から 何も 学ばない。 教がいがない。
Gã dẫu có vấp ngã thất bại bao nhiêu lần vẫn trơ lì ra không rút ra bài học kinh nghiệm nào, tận tình chỉ dạy gã thật phí hoài thời gian.
21. このチームは 練習しても 全く 強くならない。 鍛えがいがない。
Đội bóng này dẫu có tốn công áp dụng các bài tập rèn luyện khổ sở thế nào vẫn thi đấu bệ rạc, yếu ớt, uổng công sức huấn luyện viên trưởng.
22. この 会社は 将来性がないので 働きがいがない。
Doanh nghiệp tập đoàn này hoàn toàn mù mịt, không có định hướng tương lai sắp tới rõ ràng, cống hiến sức lao động tại đây thật hoài công.
23. 彼は 全く 記憶力がないので 教がいがない。
Học trò đầu óc lơ mơ, vừa hướng dẫn ghi nhớ xong đã quên sạch bách ngay lập tức, giảng bài cho gã thật hoài công tốn phí.
24. どんなに 頑張っても 勝てないと 思うと 頑張りがいがない。
Cứ đối diện với thực tại dẫu bản thân có nỗ lực cày cuốc đến đâu cũng biết chắc cầm phần thua cuộc, tôi thấy việc cố gắng thật hoài công.
25. どんなに 良い 薬を 飲んでも 治らないので 飲みがいがない。
Dẫu bản thân có cắn răng chi tiền nạp vào người bao nhiêu thần dược tối tân mà mầm bệnh không thuyên giảm, việc uống thuốc thật uổng phí.
26. どんなに 良い餌を 与え、 魚が 釣れないと 与えがいがない。
Mất công chuẩn bị thả xuống lòng hồ bao nhiêu mồi câu xịn mà cá vẫn lờ đi không thèm cắn câu, công đoạn làm mồi câu thật phí hoài.
27. 彼は 全く 話を 聞かないので 話しがいがない。
Gã là một kẻ ngoan cố luôn phớt lờ tai nọ xọ tai kia gạt bỏ mọi sự, mở mồm nói chuyện phân tích đối thoại với gã thật hoài công.
28. この 会社は 給料が 安すぎて 働きがいがない。
Doanh nghiệp tập đoàn này trả mức đãi ngộ bồi dưỡng lương bổng quá bèo bọt, cống hiến chất xám mồ hôi nước mắt ở đây thật không bõ.
29. どんなに 練習しても 上手くならないので 練習しがいがない。
Dẫu bản thân có vùi mình luyện tập khổ sở bao lâu mà kỹ năng chuyên môn không hề tiến bộ tiến triển, công đoạn tập luyện thật hoài công sức.
30. どんなに 訴え、 何も 変わらないので 訴えがいがない。
Dẫu phe bứt phá có liên tục nộp đơn đấu tranh lên tiếng kêu gọi đòi quyền lợi mà thực tại vẫn bất động, việc khiếu nại thật vô ích.
31. 相手が 弱すぎると、 全く 戦いがいがない。
Cầu thủ tuyển thủ đối phương thi đấu với phom dáng quá bệ rạc, yếu ớt, cuộc so găng đọ sức này quả thực chẳng có chút bõ công sức bứt phá.
32. 簡単に 解けてしまう 問題ばかりでは、 解きがいがない。
Nếu toàn là những bài toán dễ dàng giải được ngay thì chẳng bõ công sức vắt óc suy nghĩ tìm lời giải.
33. 勝つのが 当たり 前のような 試合は、 勝ちがいがない。
Một trận đấu chưa xuất phát cục diện thắng thua đã an bài rõ mười mươi cầm chắc phần thắng thì chiến thắng đoạt được cũng chẳng bõ bèn gì.
34. 簡単にクリアできてしまうゲームは、やりがいがない。
Một trò chơi điện tử quá dễ dàng phá đảo, không có chút thử thách nào thì việc chơi game chẳng đem lại cảm giác bõ công chinh phục.
35. 全く 手応えがないので、 練習しがいがない。
Các bài tập triển khai hoàn toàn không mang lại chút phản hồi hay thử thách nào làm công đoạn rèn luyện tập dượt thật chẳng bõ công sức.
36. 挑戦する 前から 結果が 分っているレースなんて、 走りがいがない。
Một giải chạy đường đua mà chưa xuất phát cục diện thắng thua đã an bài rõ mười mươi thì việc tham gia thi tài chạy chẳng còn chút bõ bèn.
37. 相手がすぐに 降参するので、チェスを 指しがいがない。
Đối thủ đấu trí vừa đi được vài nước cờ đã vội vàng buông cờ đầu hàng xin thua thì việc đấu cờ vua chẳng có chút bõ công bứt phá.
38. 答えがすぐわかる 謎解きは、 解きがいがない。
Mật mã câu đố ẩn số vừa giở ra đã lộ rõ câu trả lời mười mươi thì công đoạn suy đoán phá giải thật chẳng đáng công sức.
39. 彼は 議論をすぐに 諦めるので、 論破しがいがない。
Hắn ta vừa bước vào bàn nghị sự đấu khẩu lập luận đã vội vàng đuối lý buông xuôi, lật ngược bẻ gãy lý lẽ của gã thật chẳng đáng công.
40. この 大会はレベルが 低すぎて、 参加しがいがない。
Giải đấu hội thao đợt này tiêu chuẩn chất lượng quá thấp, bệ rạc, việc đăng ký góp mặt thi tài quả thực chẳng bõ bèn gì.
41. 誰でもできる 簡単な 仕事ばかりで、やりがいがない。
Hàng ngày chỉ phải gánh vác xử lý những phần việc vặt vãnh rập khuôn mà ai ai cũng làm được thì chẳng có chút động lực phấn đấu.
42. ライバルが 誰もいない 競争なんて、 競いがいがない。
Một cuộc đua tranh tài mà xung quanh hoàn toàn vắng bóng những người đối thủ sừng sỏ xứng tầm thì cuộc đấu chẳng còn chút bõ bèn.
43. 彼はすぐにこちらの 言うことを 聞くので、 交渉しがいがない。
Gã vừa bước vào bàn thương lượng đàm phán đã vội vã nhượng bộ tuân theo điều khoản của chúng tôi, việc thương thảo thật quá dễ dàng, chẳng bõ công.
44. あまりに 弱すぎて、 倒しがいがない 相手だった。
Đối thủ đấu võ lần này thi đấu với phom dáng quá bệ rạc, yếu ớt, hạ gục được gã cũng chẳng thấy có chút bõ công sức bứt phá.
45. このパズルは 簡単すぎて、 組み 立てがいがない。
Trò chơi xếp hình này cấu trúc quá đơn giản sơ sài, loáng một cái là xong thì việc lắp ráp chẳng đem lại cảm giác bõ công xếp.
46. 何の 障害もない 道なんて、 進みがいがない。
Một lộ trình bằng phẳng trơn tru, hoàn toàn thiếu đi những trắc trở thách thức cản bước thì hành trình bứt phá tiến lên chẳng bõ công đi.
47. 彼は 全く 抵抗しないので、いじめがいがないと 不良は 言った。
Tên nhóc đó cắn răng cam chịu hoàn toàn không có chút phản kháng hay phản đòn nào làm việc bắt nạt thật chẳng bõ bèn gì, lũ bất hảo tặc lưỡi bảo nhau.
48. この 釣り堀は 入れ食い状態で、 釣りがいがない。
Hồ câu nhân tạo này cứ thả cần xuống là cá lại tự động đớp mồi dồn dập, việc câu cá ở đây thật quá dễ dàng, chẳng bõ công.
49. 彼は 私の 言うことを 何でも 信じるので、 騙しがいがない。
Hắn ta nhẹ dạ cả tin, mình buông lời lấp liếm dối trá gì gã cũng răm rắp nghe theo, giở trò lừa gạt một kẻ như vậy thật chẳng bõ bèn gì.
50. 目標が 低すぎると、 目指すかいがない。
Nếu cái đích đến mốc phần thưởng đặt ra mà quá thấp, tầm thường thì việc hướng tới mục tiêu đó chẳng bõ công gầy dựng.
1. この 山はハイキングコースが 整備されすぎていて、 登りがいがない。
Ngọn núi này có đường tản bộ dã ngoại được xây dựng quy hoạch kỹ lưỡng quá, leo lên chẳng có cảm giác thử thách, bõ công chút nào.
2. 彼は 全く 反論してこないので、 議論しがいがない。
Gã hoàn toàn không hề đưa ra lập luận phản bác nào, bàn nghị sự có mặt gã thật chẳng bõ công tranh luận.
3. このゲームは 裏技を 使えばすぐにクリアできてしまい、やりがいがない。
Trò chơi điện tử này hễ dùng mã gian lận là phá đảo được ngay, chơi như vậy chẳng mang lại cảm giác bõ công chinh phục.
4. 全員が 賛成するような 議題は、 会議のやりがいがない。
Một chủ đề nghị sự mà ai nấy đều đồng loạt gật đầu đồng ý ngay thì buổi họp hội nghị chẳng bõ công tổ chức thảo luận.
5. 簡単に 勝ててしまう 相手には、 勝ちがいがない。
Đối đầu với một đối thủ có thể dễ dàng đánh bại ngay từ đầu thì chiến thắng đoạt được cũng chẳng bõ bèn gì.
6. 彼は 全く 隠し 事をしないので、 探りがいがない。
Hắn ta là người ruột để ngoài da, hoàn toàn không che giấu mưu tính điều gì nên công đoạn dò la thám thính thật chẳng bõ công.
7. このクイズはヒントが 多すぎて、 考えがいがない。
Câu đố trí tuệ này đưa ra quá nhiều gợi ý lộ liễu, không cần tốn chất xám suy nghĩ cũng biết, thật chẳng bõ công giải.
8. 彼はチョロすぎて、からかいがいがない。
Cậu ta thuộc hạng người quá ngây ngô, dễ bắt bài nên bày trò trêu chọc chọc phá gã cũng chẳng bõ bèn gì.
9. この 仕事はマニュアル 通りにやればいいだけで、やりがいがない。
Ngành nghề công việc gánh vác này chỉ cần rập khuôn làm đúng theo sách hướng dẫn là xong, chẳng có chút động lực bứt phá.
10. 相手チームが 弱すぎて、 作戦の 立てがいがない。
Đội bóng đối phương thi đấu với phom dáng quá bệ rạc, yếu ớt, việc vắt óc bày binh bố trận vạch chiến thuật thật uổng công sức.
11. 目的もなく 生きていると、 生きがいがないと 感じてしまう。
Nếu kiếp sống sinh học cứ trôi qua vật vờ qua ngày mà hoàn toàn thiếu vắng đi hoài bão, con người ta tự khắc thấy cuộc đời vô nghĩa.
12. 音楽のない 人生なんて、 生きがいがない。
Một kiếp sống nhân sinh tẻ nhạt dẫu trải qua mà hoàn toàn thiếu vắng đi những âm vang giai điệu âm nhạc thì quả thực chẳng còn nghĩa lý gì.
13. 何年も 待っているのに、 全く 連絡がないと 待ちがいがない。
Đã mỏi mòn ngóng trông bao nhiêu năm trời mà gã hoàn toàn biệt vô âm tín thì chuỗi ngày chờ đợi thật hoài công vô ích.
14. 誰にも 読まれないとしたら、 小説を 書きがいがない。
Nếu cuốn tiểu thuyết viết ra mà định mệnh không có một ai lật mở đón đọc thì thật chẳng bõ công cầm bút sáng tác.
15. 彼は 口先ばかりで、 頼りがいがない。
Hắn ta chỉ được cái tài ba hoa bốc phét huênh hoang nơi đầu môi chót lưỡi, bước vào việc thực tế hoàn toàn không thể dựa dẫm, tin cậy.
16. 苦労して 手に 入れたのに、 全く 価値がなかった。 骨折りがいがなかった。
Chấp nhận trải qua bao gian khổ cay đắng để đoạt lấy món đồ mà kết cục nó hoàn toàn vô giá trị, thật là lao tâm khổ tứ hoài công vô ích.
17. 夢も 希望もない 毎日で、 生きがいがない。
Chuỗi ngày trôi qua trong trạng thái tăm tối bế tắc, hoàn toàn vắng bóng ước mơ và hoài bão khiến cuộc sống chẳng còn nghĩa lý gì.
18. 会社と 家を 往復するだけで、何のやりがいもない。
Vòng quay cuộc sống tẻ nhạt chỉ có đi làm rồi lại thui thủi đi về nhà khiến bản thân thấy chẳng có chút động lực, ý nghĩa nào.
19. 誰も 来ないパーティーを 準備しても、やりがいがない。
Mất bao công sức bày biện, sửa soạn cho buổi tiệc mừng để rồi cuối cùng vắng bóng không một bóng người đến tham dự thì thật hoài công.
20. 待ち合わせによく 遅刻する 彼女は、 待ちがいがない。
Mỗi lần hẹn hò gặp mặt cô ấy đều thường xuyên trễ giờ để tôi leo cây, việc cất công đứng ngóng đợi cô ta thật chẳng bõ bèn gì.
21. いざという 時に 頼りにならない 人は、 頼りがいがない。
Những kẻ ngày thường huênh hoang nhưng cứ bước vào thời điểm hệ trọng hiểm nghèo lại lầm lũi trốn tránh thì quả thực không thể dựa dẫm.
22. 苦労して 頂上まで 登ったのに、 霧で 何も 見えなかった。 登りがいがなかった。
Chấp nhận cắn răng vất vả trèo lên được tới tận đỉnh núi cao mà sương mù dày đặc che lấp sạch bách cảnh vật, thật hoài công leo núi.
23. 彼はいつも 自分のことばかりで、 付き 合いがいがない。
Hắn ta sống quá vị kỷ ích kỷ, lúc nào cũng chỉ mưu tính lợi ích riêng cho bản thân, kết giao qua lại với hạng người đó quả thật không đáng.
24. 誰も 聞いていないのに 一人で 話し 続けても、 話しがいがない。
Xung quanh hoàn toàn vắng bóng người lắng nghe mà bản thân cứ lầm lũi lẩm bẩm nói chuyện một mình thì thật chẳng bõ công mở mồm.
25. この 仕事を 引退したら、 生きがいがなくなってしまいそうだ。
Cứ nghĩ đến cảnh một khi làm thủ tục xin nghỉ hưu lui về hậu trường, tôi lo sợ thâm tâm mình sẽ rơi vào cảnh bế tắc, mất đi lẽ sống.
26. 彼は 平気で 嘘をつくので、 信じがいがない。
Hắn ta trơ tráo thường xuyên buông lời dối trá lấp liếm mà không hề chớp mắt, trao gửi niềm tin vào loại người đó thật phí hoài.
27. 誰もいない 場所で、いくらお 洒落ををしてもしがいがない。
Tại một khu vực biệt lập hoang vu không một bóng người qua lại, có cất công sửa soạn quần áo lộng lẫy thì cũng chẳng bõ bèn gì.
28. この 町には 何も 面白いことがなく、 暮らしがいがない。
Khu phố địa bàn dân cư này tẻ nhạt quá, hoàn toàn vắng bóng những hoạt động giải trí thú vị, sinh sống ở đây thật chẳng bõ công.
29. ただ命令をこなすだけの 仕事は、やりがいがない。
Phần công việc gánh vác mà hàng ngày chỉ biết thụ động tuân theo đúng chỉ thị răm rắp của cấp trên thì chẳng có chút động lực phấn đấu.
30. 彼は 困ったときにいつも 逃る。 頼りがいがない 人だ。
Hắn ta cứ hễ đụng phải rắc rối trục trặc là lập tức lầm lũi quay lưng bỏ chạy, đúng là một kẻ hèn nhát không thể dựa dẫm.
31. 誰も 評価してくれない 研究を 続けても、やりがいがない。
Cứ kiên trì vùi đầu nghiên cứu đề tài hóc búa bấy lâu nay mà hoàn toàn bị giới học thuật ngó lơ không ghi nhận thì thật hoài công phí sức.
32. 友人も 趣味もなく、 生きがいがない。
Cuộc sống đơn độc dẫu trải qua mà hoàn toàn vắng bóng bạn bè tri kỷ, lại chẳng có nổi một thú vui giải trí giải khuây thì thật vô nghĩa.
33. 彼はその 場しのぎの言い 訳ばかりで、 聞きがいがない。
Gã bấy lâu nay chỉ biết buông lời biện bạch lấp liếm mang tính chất đối phó tạm thời, lắng nghe gã phân tích thật hoài công mệt người.
34. どうせ 誰も 見ないだろうと 思うと、 部屋を 片付けがいがない。
Cứ nuôi tư tưởng đằng nào cũng chẳng có một ai ghé qua phòng nhìn ngó, việc tốn công dọn dẹp sắp xếp ngăn nắp thật chẳng bõ công.
35. 彼は 自分の 意見というものがなく、 話し 合いがいがない。
Hắn ta hoàn toàn không có chính kiến độc lập hay quan điểm cá nhân, ngồi lại đối thoại thảo luận với gã thật hoài công tốn xám.
36. 仕事に 追われる 毎日で、 生きがいを 見失ってしまった。
Guồng quay công việc bận rộn ngập đầu hàng ngày cuốn tôi đi đi dồn dập, khiến bản thân vô tình đánh mất luôn lẽ sống của cuộc đời mình.
37. 彼はいつも 優柔不断で、 頼りがいがない。
Anh ta là kẻ mang bản tính ba phải, luôn lưỡng lự thiếu quyết đoán trước các ngã rẽ, hoàn toàn không thể tin cậy dựa dẫm gánh vác.
38. 苦労して 集めた 情報だが、 結局何の 役にも 立たなかった。 集めがいがなかった。
Kho dữ liệu thông tin đầu mối cất công rà soát thu thập bấy lâu nay cuối cùng lại công cốc, không giúp ích được gì, thật hoài công thu thập.
39. 彼はいつも 無気力で、 一緒にいてもいがいがない。
Hắn ta lúc nào cũng sống rệu rã, thiếu động lực như một cái xác vô tri, ở bên cạnh một kẻ như vậy quả thực tẻ nhạt, hoài công ở cùng.
40. 何のために 生きているのか 分からなくなり、 生きがいがない。
Thâm tâm tôi hiện tại rơi vào khủng hoảng bế tắc khi không còn định hướng thấu hiểu mình sinh tồn vì điều gì, cuộc đời thật vô nghĩa.
41. 彼は 口ばかりで、いざという 時に 頼りがいがない。
Hắn ta chỉ được cái tài huênh hoang nơi đầu môi chót lưỡi chứ bước vào thời điểm hệ trọng hiểm nghèo hoàn toàn không thể dựa dẫm.
42. どんなに 頑張っても、 結局は 運次第だと 思うと 頑張りがいがない。
Cứ nhìn nhận thực tại dẫu bản thân có nỗ lực bán mạng đến đâu mà kết cục thắng thua hoàn toàn phụ thuộc vào may rủi, tôi thấy thật hoài công cố gắng.
43. 誰も 私のことなど 気にしていないと 思うと、 生きがいがない。
Nghĩ đến cảnh trơ trọi giữa cuộc đời, hoàn toàn vắng bóng sự bận tâm quan tâm của mọi người xung quanh khiến tôi thấy kiếp nhân sinh thật vô nghĩa.
44. 彼はいつも 自分の 保身しか 考えていない。 頼りがいがない 上司だ。
Lão ta bấy lâu nay luôn ích kỷ đặt mưu đồ bảo toàn vị trí lợi ích cá nhân lên trên hết, đúng là một tên sếp tồi không thể dựa dẫm.
45. 必死で 探したのに、 結局見つからなかった。 探しがいがなかった。
Dốc hết toàn lực lùng sục rà soát đầu mối khắp nơi để rồi kết cục vẫn công cốc xôi hỏng bỏng không, thật hoài công tìm kiếm.
46. このプロジェクトは 中止になることが 決まっている。 今さらやりがいがない。
Chiến dịch hạng mục dự án này đã có quyết định đóng băng, hủy bỏ chính thức rồi, giờ đây có tốn công gầy dựng thêm cũng vô ích.
47. 彼はいつも 人の 意見に 流されてばかりで、 頼りがいがない。
Anh ta là một kẻ ba phải nhu nhược, luôn thụ động gió chiều nào theo chiều nấy, hoàn toàn thiếu đi bản lĩnh để cấp dưới tin cậy.
48. このまま 年を 取っていくだけかともうと、 生きがいがない。
Nghĩ đến tương lai kiếp sống nhân sinh cứ thế già nua mòn mỏi trôi qua một cách vô vị khiến thâm tâm tôi rơi vào khủng hoảng bế tắc.
49. 彼は 大事な 場面でいつも 逃出すので、 頼りがいがない。
Hắn ta cứ bước vào những thời khắc then chốt định đoạt cục diện là lại nhát gan lầm lũi quay lưng bỏ chạy, quyết không thể dựa dẫm gặng hỏi.
50. ただ 息をしているだけで、 生きがいがないと 感じる 日がある。
Có những ngày tâm trạng tồi tệ sa sút đến mức bản thân cảm thấy mình tồn tại vật vờ chỉ như đang hít thở duy trì sự sống qua ngày, cuộc đời thật vô vị.