| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Vị Giác |
味覚 |
Vị giác |
| Cam Khẩu |
甘口 |
Vị ngọt |
| Tân Khẩu |
辛口 |
Vị cay |
| Tân Đảng |
辛党 |
Dân ăn cay |
| Thực Hiềm |
食わず嫌い |
Ghét vô cớ |
| Thứ |
嗜む |
Thưởng thức |
| Sao |
掬う |
Múc |
| Xuyết |
啜る |
Húp |
| Thốc |
突く |
Chọc |
| Giao Thiết |
噛み切る |
Cắn đứt |
| Ẩm Nhập |
飲み込む |
Nuốt |
|
ごくごく |
Ực ực | |
| Tàn |
残らず |
Không chừa lại |
| Thủ Phân |
特に |
Đặc biệt |
|
ひたすら |
Chăm chú | |
| Uy |
萎びる |
Héo giũ |
| Niêm |
粘る |
Kiên trì |
| Bành |
膨れる |
Phồng lên |
| Thiên |
偏る |
Lệch lạc |
| Thiêm |
添える |
Thêm vào |
|
まちまち |
Từng loại | |
| Chính Vị |
正味 |
Thực chất |
| Tâm Quải |
心掛ける |
Ghi nhớ |
|
めくる |
Lật trang | |
| Mục Giác |
目覚める |
Thức giấc |
|
ストレッチ |
Co duỗi | |
| Bác |
剥ぐ |
Lột bỏ |
| Ái Khuyển |
愛犬 |
Chó cưng |
| Vĩ |
尾 |
Đuôi |
| Trường Tục |
長続き |
Kéo dài |
| Tam Nhật Phường Chủ |
三日坊主 |
Cả thèm chóng chán |
| Trì Tục |
持続 |
Duy trì |
| Đương Phiên |
当番 |
Trực nhật |
| Bái |
拝む |
Cầu khấn |
|
ゴールデンタイム |
Giờ vàng | |
| Đãi |
怠かにする |
Bỏ bê |
| Tẩm |
浸かる |
Ngâm mình |
| Nghịch Lập |
逆立ち |
Trồng cây chuối |
| Loạn |
乱れる |
Xáo trộn |
|
ブログ |
Nhật ký mạng | |
| Đầu Cảo |
投稿 |
Đăng bài |
| Thủ Lập |
取り立てる |
Thu thập |
| Thân Hồi |
身の回り |
Xung quanh mình |
| Thực Tiễn |
実践 |
Thực hành |
| Chung Nhật |
終日 |
Cả ngày |
| Tứ Lục Thời Trung |
四六時中 |
Suốt ngày đêm |
| Nhật Dạ |
日夜 |
Ngày đêm |
| Nhật Nhật |
日々 |
Mỗi ngày |
| Tịch Ám |
夕闇 |
Hoàng hôn |
| Mộ |
暮れる |
Lặn bóng |
| Nhật Một |
日没 |
Mặt trời lặn |
| Dạ Phân |
夜分 |
Đêm muộn |
| Dạ Canh |
夜更け |
Khuya khoắt |
| Canh |
更ける |
Về khuya |
| Vị Minh |
未明 |
Rạng đông |
| Tiên Khoảnh |
先頃 |
Vừa qua |
| Thời Chiết |
時折 |
Thỉnh thoảng |
| Thỉ Tiên |
矢先 |
Sắp sửa |
| Trường Trường |
長々 |
Lâu dài |
| Cách Nguyệt |
隔月 |
Cách tháng |
| Cách Chu |
隔週 |
Cách tuần |
| Cách Nhật |
隔日 |
Cách ngày |
| Lai |
来る |
Sắp tới |
| Khứ |
去る |
Vừa qua |
CẤU TRÚC GIẢ ĐỊNH NHƯỢNG BỘ: ~ようが / ~ようと (Trình độ N1)
「~ようが」 và 「~ようと」 là hai cấu trúc ngữ pháp thuộc hàng "quái kiệt" ở trình độ N1. Ý nghĩa và cách dùng của chúng hoàn toàn giống nhau, chữ 「が」 và 「と」 ở đây có thể thay thế cho nhau 100%.
Khi cấu trúc này xuất hiện, nó hoạt động giống như một bức "tường thành kiên cố, bất di bất dịch": "Dù cho vế trước có xảy ra chuyện gì, có biến động dữ dội hay điên rồ đến mức nào đi chăng nữa, thì vế sau vẫn TRƠ TRƠ CÙNG TUẾ NGUYỆT, tuyệt đối không bị lung lay, ảnh hưởng hay thay đổi!".
Ý nghĩa
Dù có... đi chăng nữa thì (vế sau vẫn vậy).
Cho dù... hay... thì vẫn không thay đổi.
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Ý chí sắt đá / Sự thật bất biến" (Thần thái chí mạng):
Vế trước đưa ra một tình huống giả định ở mức độ cực đoan, dữ dội nhất.
Vế sau thể hiện một quyết tâm sắt đá, một thái độ dứt khoát hoặc một sự thật hiển nhiên không bị tác động bởi vế trước.
Mẹo nhận biết từ đi kèm: Cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng việc đi kèm với các từ nghi vấn mang tính bao quát ở phía trước như: 「たとえ」 (cho dù), 「いくら」 (bao nhiêu đi nữa), 「誰が」 (bất kể ai), 「どう」 (dù thế nào).
Cặp đôi tương phản: Rất nhiều trường hợp cấu trúc này được lặp lại 2 lần theo kiểu đối lập [V-ようが]、[V-まいが] (Dù làm hay không làm...) để nhấn mạnh việc "bất kể thế nào cũng không quan tâm".
Văn phong: Rất trang trọng, cứng cáp, chủ yếu xuất hiện trong văn viết, tiểu thuyết, văn nghị luận hoặc các lời tuyên bố đanh thép.
Cấu trúc chia thể (Cực kỳ lưu ý thể Ý chí)
Cấu trúc này bắt buộc phải chia vế trước về Thể ý chí (意向形 - Ikoukei):
Động từ: $V\text{–よう} + \mathbf{が / と}$
Tính từ đuôi い: $\text{Tính từ (bỏ い)} \rightarrow \mathbf{かろう} + \mathbf{が / と}$
Tính từ đuôi な / Danh từ: $\text{Tính từ な / Danh từ} + \mathbf{だろう(であろう)} + \mathbf{が / と}$
Ví dụ minh họa
🔸 Trường hợp 1: Thể hiện ý chí quyết tâm bất biến
周囲(しゅうい)の人にどんなに反対(はんたい)されようが、私は彼と kết hôn する。
(Cho dù có bị những người xung quanh phản đối đến mức nào đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ kết hôn với anh ấy.)
たとえ大雨(おおあめ)が降(ふ)ろうと、明日の試合(しあい)は予定通り行います。
(Cho dù trời có mưa to như thế nào đi nữa, trận đấu ngày mai vẫn sẽ diễn ra theo đúng kế hoạch.)
親が反対(はんたい)しようと(まいと)、自分の進路(しんろ)は自分で決める。
(Bố mẹ có phản đối hay không phản đối đi chăng nữa, tớ vẫn tự quyết định con đường tương lai của mình.)
🔸 Trường hợp 2: Dùng với Tính từ và Danh từ (Nhấn mạnh bối cảnh)
値段(ねだん)が高(たか)かろうが、質(しつ)がいいものであれば売れる。
(Cho dù giá thành có đắt đỏ đi chăng nữa, nếu là đồ chất lượng tốt thì vẫn bán chạy thôi.)
どんなに不便(ふべん)だろうと、私はこの街(まち)に住み続けたい。
(Cho dù nơi đây có bất tiện đến thế nào đi chăng nữa, tôi vẫn muốn tiếp tục sống ở thành phố này.)
1. 君が 泣こうが 笑おうが、 私の 決意は 変わらない。
Dù cậu có khóc lóc thảm thiết hay cười tươi vui vẻ đi chăng nữa, quyết tâm của tôi vẫn sẽ không bao giờ thay đổi.
2. 雨が 降ろうが 槍が 降ろうが、 明日の 試合には 必ず行く。
Dù ngày mai trời có mưa giông hay có mưa dao giáo mác trút xuống đi chăng nữa, trận đấu ngày mai tôi nhất định vẫn sẽ đến.
3. 彼が 来ようが 帰ろうが、 私は 自分の 仕事に 集中するだけだ。
Mặc cho anh ta có đến hay có quay về đi chăng nữa, tôi cũng chỉ tập trung cao độ vào phần việc gánh vác của riêng mình.
4. 徹夜しようが 寝坊しようが、 締め切りは 明日なのだから、とにかく 終わらせるしかない。
Dù có phải thức trắng đêm cày cuốc hay có lỡ ngủ nướng đi chăng nữa, hạn deadline đã ấn định là ngày mai nên bằng mọi giá bắt buộc phải hoàn thành dứt điểm.
5. 彼が 私を 褒めようがけなそうが、 私は 自分自身を 信じている。
Dù gã có buông lời tán dương khen ngợi hay có lăng mạ bôi nhọ tôi đi chăng nữa, bản thân tôi vẫn luôn trọn vẹn đặt niềm tin vào chính mình.
6. この 仕事を 続けようが 辞めようが、それは 君の 自由だ。
Cậu có định tiếp tục cống hiến gánh vác công việc này hay có xin nghỉ việc rời đi đi chăng nữa, điều đó hoàn toàn nằm trong quyền tự do cá nhân của cậu.
7. 親が 許そうが 許すまいが、 私は 自分の 道を 進む。
Mặc cho cha mẹ có chịu rộng lượng dung thứ phê duyệt cho phép hay không đi chăng nữa, tôi vẫn quyết tâm dấn thân trên con đường riêng của mình.
8. 彼が 金を 払おうが 払うまいが、サービスの 提供はもう 停止した。
Bất kể gã có thanh toán hoàn thành khoản tiền nong bồi thường hay không đi chăng nữa, quy trình cung ứng tiện ích hệ thống từ lâu đã bị đình chỉ khóa lại.
9. 君が 行こうが 戻ろうが、 私にはもう 関係のないことだ。
Cậu có dứt khoát bước đi bôn ba phương xa hay có lập tức quay đầu trở lại đi chăng nữa, chuyện đó giờ đây chẳng còn chút liên can gì tới tôi.
10. 人が 認めようが 認めまいが、 彼は 偉大な 芸術家だ。
Mặc cho người đời thiên hạ có chịu nhìn nhận hình ảnh của anh ấy hay phớt lờ đi chăng nữa, anh vĩnh viễn vẫn là một bậc vĩ nhân giới nghệ thuật.
11. どんなに 祈ろうが 願おうが、 起きてしまったことは 変えられない。
Dẫu thâm tâm có ra sức chắp tay thành tâm cầu nguyện cầu may hay ước ao khao khát đến thế nào đi chăng nữa, biến cố tai họa một khi đã đổ ập xuống rồi thì vĩnh viễn không thể lật ngược xoay chuyển.
12. 相手が 謝ろうが 開き直ろうが、 私は 法的な 手続きを 進めるつもりだ。
Bất kể đối phương có cúi đầu nhận lỗi lầm tạ lỗi hay bướng bỉnh trơ tráo lật lọng đi chăng nữa, tôi nhất định vẫn sẽ rốt ráo tiến hành các thủ tục tố tụng pháp lý theo đúng quy định.
13. この 計画が 成功しようが 失敗しようが、 挑戦したことに 価値がある。
Chiến dịch phương án này dẫu có mang lại thành công mỹ mãn hay có vấp phải thất bại đổ bể đi chăng nữa, giá trị cốt lõi vẫn nằm ở việc ta đã dũng cảm đứng lên đương đầu thử thách.
14. 君が 食べようが 残そうが、 料金は 同じだよ。
Cậu có đánh sạch bách ngấu nghiến toàn bộ mâm cơm hay có để lại thừa mứa đi chăng nữa, hóa đơn tiền nong chi trả chi phí vẫn áp dụng cào bằng đồng đều như nhau.
15. 政治が 変わろうが 変わるまいが、私たちは 自分たちの 生活を 守らなければならない。
Dù cục diện chính trị của đất nước có xoay vần chuyển biến ra sao hay bất biến đi chăng nữa, phe chúng ta bắt buộc phải tự lực bảo vệ cuộc sống cơm áo gạo tiền thường nhật của mình.
16. 彼が 起きようが 寝ていようが、 私は 時間になったら 家を 出る。
Mặc cho anh ta có chủ động thức dậy đúng giờ hay vẫn ôm chăn ngủ nướng chìm sâu vào giấc ngủ đi chăng nữa, cứ đúng mốc giờ quy định quy định là tôi sẽ rời khỏi nhà.
17. 人が 助けようが 助けまいが、 自分の 足で 立つ覚悟が 必要だ。
Dù thiên hạ có rộng lòng chìa tay tương trợ cứu giúp hoạn nạn hay ngoảnh mặt thờ ơ dửng dưng đi chăng nữa, cá nhân bản thân mỗi người bắt buộc phải sỡ hữu bản lĩnh thép tự lập trên đôi chân của mình.
18. 会社が 潰れようが 存続しようが、 今の 私にはどうでもいい。
Doanh nghiệp tập đoàn này dẫu có sập tiệm phá sản hay có tiếp tục trường tồn vận hành phát triển đi chăng nữa, đối với tâm trạng của tôi lúc này hoàn toàn không mảy may bận lòng.
19. どんなに 足掻こうが 嘆こうが、 運命からは 逃られない。
Dẫu con người có gồng mình vùng vẫy giãy giụa, kháng cự kịch liệt hay có khóc lóc thở dài, than thân trách phận cay đắng đến nhường nào đi chăng nữa, vòng an bài của số phận định mệnh là thứ vĩnh viễn không thể trốn thoát.
20. 演者が 東大に 受ろうが 落ちようが、 私の 愛情は 変わらない。
Đứa con trai cưng dẫu có thi đỗ bứt phá vinh quy bái tổ vào trường Đại học Tokyo hay có trượt vỏ chuối thất bại cay đắng đi chăng nữa, tình cảm đong đầy chở che của người làm mẹ dành cho con vĩnh viễn giữ nguyên sắt son.
21. 株価が 上ろうが 下がろうが、 長期的な視点で 投資を 続ける。
Mặc cho giá trị cổ phiếu thị trường có tăng tiến bứt phá hay có sụt giảm sâu đóng băng đi chăng nữa, tôi vẫn kiên trì bám trụ đầu tư tài chính dựa trên tầm nhìn dài hạn cốt lõi.
22. チームが 勝とうが 負けようが、 最後まで 応援し 続けるのがファンというものだ。
Đội bóng câu lạc bộ dẫu có giành chiến thắng vang dội hay có nếm mùi thất bại thảm hại đi chăng nữa, luôn sát cánh hò hét cổ vũ tiếp sức đến tận phút chót mới đúng nghĩa của một cổ động viên chân chính.
23. どんなに 隠そうがごまかそうが、 真実はいつか 明らかになる。
Dẫu gã ác ôn có tìm mọi mưu đồ tinh vi để bưng bít, che đậy đầu mối hay có giảo hoạt dối lừa lấp liếm lỗi lầm đến nhường nào đi chăng nữa, chân tướng sự thật phũ phàng sớm muộn gì cũng phải phơi bày ra ánh sáng.
24. 人が 何をしようがしまいが、 自分は 自分らしくいることが 大切だ。
Mặc kệ người đời thiên hạ có làm điều gì bốc đồng hay nằm im phó mặc đi chăng nữa, điều tối thượng cốt lõi là bản thân ta phải luôn tự tin sống đúng với cá tính độc bản của mình.
25. 彼が 何を 言おうがやろうが、 私はもう 彼を 信用しない。
Mặc cho gã có buông lời mật ngọt thề non hẹn biển hay có giở mưu tính mưu đồ gì ra đi chăng nữa, tôi quyết từ nay về sau không bao giờ trao gửi niềm tin vào con người gã thêm một lần nào nữa.
26. どんなに 学ぼうが 遊ぼうが、 学生である 以上は 本分を 忘れてはならない。
Dẫu bản thân có vùi đầu học tập đầu tư chất xám cày cuốc hay có thỏa sức chơi bời xả hơi đi chăng nữa, một khi đã mang danh nghĩa là học sinh sinh viên, nghĩa vụ bổn phận tối thượng tuyệt đối không được phép lãng quên.
27. どんなに 働こうが 休もうが、 人生の 時間は 限られている。
Dẫu cá nhân có bán mạng lao động cày cuốc ngày đêm để kiếm sống hay có chọn cách an nhàn nghỉ ngơi tĩnh dưỡng đi chăng nữa, quỹ thời gian kiếp nhân sinh của mỗi người vốn dĩ đã có ngưỡng giới hạn cố định.
28. 誰が 止めようが 引き 留めようが、 私の 決心は 揺がない。
Mặc cho có bất kỳ ai đứng ra can ngăn cản bước hay có tha thiết tìm mọi lời lẽ giữ chân níu kéo đi chăng nữa, lập trường quan điểm sắt đá của tôi quyết không bao giờ lay chuyển.
29. 彼が 私を 愛そうが 憎もうが、 私は 私の 人生を 生きる。
Dù anh ta có định đong đầy tình cảm yêu thương che chở cho tôi hay có ôm hận thù thù hằn xương tủy xương tủy đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ làm chủ tự quyết vận mệnh tương lai cuộc đời của chính mình.
30. どんなに 願おうが 祈ろうが、 奇跡はそう 簡単には 起こらない。
Dẫu lòng tham có khát khao mưu cầu gượng ép hay có chắp tay thành tâm cầu nguyện cầu may đến nhường nào đi chăng nữa, điều kỳ tích nhiệm mầu quyết không thể dễ dàng xuất hiện ngoài đời thực.
31. どんなに 頑張ろうが 手を 抜こうが、 結果がすべて。
Dẫu cá nhân có dốc hết mồ hôi nước mắt nỗ lực xả thân cày cuốc hay có mưu tính làm ăn hời hợt, lơ là vạt ngọn đi chăng nữa, cục diện kết quả cuối cùng gặt hái được vẫn luôn là thước đo tối thượng độc nhất.
32. どんなに 逃げようが 隠れようが、 責任からは 逃られない。
Dẫu đương sự có định nhát gan bấu víu tìm cách quay lưng lảng tránh hay có mưu đồ ẩn nấp trốn chạy kỹ lưỡng đến đâu đi chăng nữa, gánh nặng trọng trách gánh vác của sai phạm quyết sẽ bám riết lấy gã đến cùng.
33. 誰がいようがいまいが、 自分の 仕事はきちんとこなすべきだ。
Dù tại hiện trường văn phòng có cấp trên túc trực rà soát quản lý hay vắng bóng hoàn toàn không có một ai đi chăng nữa, phần công việc trọng trách gánh vác của bản thân bắt buộc phải hoàn thành ngăn nắp.
34. どんなに 着飾ろうが 化粧しようが、 内面の 美しさには 敵わない。
Dẫu cố tình đắp lên người váy áo sang trọng hay có tốn công trang điểm tô vẽ lộng lẫy đi chăng nữa, tất cả quyết không thể sánh bằng nét đẹp tỏa ra từ mảnh tâm hồn bên trong.
35. どんなに 反省しようが 後悔しようが、 失われた 時間は 戻ってこない。
Dẫu bản thân có cắn rứt ăn nắn nhận lỗi lầm về mình hay có uất hận đau đớn hối hận đến nhường nào đi chăng nữa, quỹ thời gian quý báu đã trôi qua tiêu tán quyết không bồi hoàn trở lại.
36. どんなに 備えようが 油断しようが、 予期せぬ 事態は 起こるものだ。
Dẫu hệ thống có phòng bị thiết lập phương án rà soát nghiêm ngặt bủa vây hay có chủ quan lơ là mất cảnh giác đi chăng nữa, những sự cố nằm ngoài kịch bản dự tính quyết vẫn cứ đột ngột phát sinh theo quy luật.
37. 2. どんなに 調べようが 分析しようが、 未来を 完全に 予測することはできない。
Dẫu có tốn công sức tra cứu hay phân tích số liệu đi nữa, việc định đoạt đoán trước chuẩn xác tương lai vẫn là điều bất khả thi.
38. どんなに 訴えようが 黙っていようが、 判決が 覆ることはないだろう。
Dẫu đương sự có liên tục nộp đơn kháng cáo kêu oan dữ dội hay chọn cách ngậm bồ hòn làm ngọt giữ im lặng bưng bít đi chăng nữa, phán quyết kết quả cuối cùng của tòa án có lẽ quyết bất biến, không thể lật ngược.
39. どんなに 近づこうが 遠ざかろうが、 彼の 存在感は 変わらない。
Dẫu có cố công xích lại gần sát bên cạnh hay có chủ động di chuyển lùi ra xa vạn dặm cách trở địa lý đi chăng nữa, cái uy thế sức ảnh hưởng to lớn của anh ấy vẫn luôn vững như bàn thạch.
40. どんなに 攻めようが 守ろうが、 実力差は 明らかだった。
Dẫu ban huấn luyện có áp dụng chiến thuật tổng lực chủ động tấn công bứt phá hay chuyển hướng co cụm phòng ngự đanh thép đi chăng nữa, khoảng cách ranh giới về trình độ thực lực sờ sờ giữa đôi bên vẫn lộ rõ mười mươi.
41. どんなに 急ごうがゆっくり 行こうが、 到着時刻はほぼ 同じだ。
Dù tài xế có sốt ruột nhấn ga vội vã chạy bán mạng hay cứ thong thả tản bộ đi đi đi chăng nữa, mốc giờ đến nơi hạ màn cuối cùng kịch bản vẫn đồng đều gần như trùng khớp.
42. どんなに 耐えようが 叫ぼうが、この 苦しみは 続く。
Dẫu thể trạng sức bền có định gồng mình cắn răng chịu đựng kìm nén hay có gào thét uất nghẹn, đau đớn đến nhường nào đi chăng nữa, chuỗi hoạn nạn cay đắng này quyết vẫn sẽ đeo bám dai dẳng.
43. どんなに 集めようが 捨てようが、 物欲が 満されることはない。
Dẫu lòng tham có định tích trữ, sưu tầm của cải đồ đạc khổng lồ hay có thanh lý vứt bỏ sạch bách đi chăng nữa, thói tham lam mưu cầu vật chất ích kỷ của con người vĩnh viễn không thể khỏa lấp.
44. どんなに 比べようが 見下そうが、 他人の 評価で 自分の 価値は 決まらない。
Dẫu bản thân có định đặt lên bàn cân so sánh thiệt hơn hay có tự cao tự đại khinh miệt, nhìn xuống thiên hạ đi chăng nữa, giá trị phẩm chất độc bản của cậu quyết không bị định đoạt bởi cái nhìn nhận định của người đời.
45. 2. どんなに 疑おうが 信じようが、それはあなたの 自由だ。
Dẫu tư duy tâm trí có định dấy lên muôn vàn sự hoài nghi hay dứt khoát trao gửi niềm tin tôn sùng đi chăng nữa, chuyện đó hoàn toàn nằm trong quyền tự do cá nhân cá nhân của cậu.
46. どんなに 繕おうが 飾り立てようが、 本質は 隠せない。
Dẫu gã ác ôn có tìm mọi mưu đồ tinh vi để vá víu lấp liếm bộ mặt thật hay có sắm vai tô vẽ hoành tráng bề ngoài đi chăng nữa, cái gốc rễ bản chất thật sự quyết không thể bưng bít che đậy.
47. どんなに 求めようが 諦めようが、 与えられた 運命は 変わらない。
Dẫu lòng tham có khát khao mưu cầu gượng ép hay có nản lòng buông xuôi chấp nhận buông bỏ số phận đi chăng nữa, kịch bản số mệnh an bài định mệnh ban xuống cho kiếp sống vẫn bất biến như vậy.
48. どんなに 生まれようが 死のうが、 地球の 歴史から 見ればほんの 一瞬だ。
Dẫu sinh linh có liên tục được sinh ra chào đời vạch xuất phát hay có tan biến chết đi cát bụi lại trở về với cát bụi đi chăng nữa, xét dưới góc độ bề dày lịch sử của trái đất tất cả chỉ thu bé lại trong vỏn vẹn một chớp mắt.
49. どんなに 戦おうが 和解しようが、 一度できた 心の 傷は 消えない。
Dẫu đôi bên có chọn cách đứng lên tranh chấp, xung đột dữ dội hay có chấp nhận bắt tay giảng hòa, tháo gỡ hiềm khích đi chăng nữa, vết rạn nứt rỉ máu chấn động tâm lý một khi đã hằn sâu trong mảnh tâm hồn quyết không thể xóa nhòa.
50. どんなに 走ろうが 歩こうが、ゴールにたどり 着くことが 重要だ。
Dẫu bản thân có dốc hết toàn lực chạy bán mạng bứt phá hay cứ thong thả vững bước tản bộ đi đi đi chăng nữa, điều cốt lõi tối thượng vẫn là phải tự lực chạm được tới vạch đích cuối cùng.
CẤU TRÚC GIẢ ĐỊNH PHỦ ĐỊNH: ~まいが / ~まいと (Trình độ N1)
Nếu cấu trúc ~ようが / ~ようと mà bạn vừa học là dạng khẳng định (Cho dù có LÀM...), thì 「~まいが」 và 「~まいと」 chính là cặp bài trùng của nó ở dạng phủ định.
Trong tiếng Nhật, 「まい」 là một trợ động từ cổ mang ý nghĩa phủ định (Không / Sẽ không). Khi kết hợp với 「が」 hoặc 「と」, cấu trúc này tạo ra một thế trận "bất cần, dửng dưng": "Bất kể là sự việc đó KHÔNG XẢY RA, hoặc một ai đó KHÔNG MUỐN LÀM việc đó đi chăng nữa, thì kết quả hay ý chí ở vế sau vẫn trơ trơ bất biến, tuyệt đối không bị lung lay!".
Ý nghĩa
Dù không... đi chăng nữa thì (vế sau vẫn vậy).
Bất kể có không làm... thì vẫn...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Sự thật khách quan / Ý chí bất biến" (Thần thái chí mạng):
Vế trước đưa ra tình huống giả định mang tính phủ định (Dù trời không mưa, Dù anh ta không đến, Dù bạn không thích...).
Vế sau khẳng định một hành động, một sự thật chắc chắn sẽ diễn ra, không hề bị phụ thuộc vào cái sự "Không" ở vế trước.
⚔️ Tuyệt chiêu "Song kiếm hợp bích" (Cực kỳ hay thi N1):
Mẫu này xuất hiện nhiều nhất trong đề thi dưới dạng kết hợp cả khẳng định lẫn phủ định:
$$\text{[V-ようが] 、 [V-まいが]} \dots \rightarrow \text{Dù có làm hay không làm... thì vẫn vậy.}$$
Sự kết hợp này đẩy sắc thái "bất cần, không quan tâm" của người nói lên mức tối đa.
Cấu trúc chia thể (Điểm hắc não cần lưu ý)
Chia động từ với 「まい」 là một trong những phần dễ gây lú nhất ở N1. Hãy nhớ quy tắc sau:
Động từ nhóm 1: Chia về $V\text{–る} + \mathbf{まいが / まいと}$ (Giữ nguyên thể từ điển rồi thêm まい).
Ví dụ: 行く $\rightarrow$ 行くまいが / 買う $\rightarrow$ 買うまいが
Động từ nhóm 2: Chia về $V\text{–る} + \mathbf{まいが}$ HOẶC bỏ る thành $V\text{–(bỏ る)} + \mathbf{まいが}$.
Ví dụ: 食べる $\rightarrow$ 食べるまいが / 食べまいが
Động từ nhóm 3 (Đặc biệt):
する $\rightarrow$ するまいが HOẶC しまいが
来る $\rightarrow$ 来るまいが(くるまいが) HOẶC こまいが
Ví dụ minh họa
🔸 Trường hợp đứng độc lập (Dù KHÔNG làm/KHÔNG xảy ra...)
相手(あいて)が納得(なっとく)するまいと、私は自分の意見(いけん)を曲(ま)げるつもりはない。
(Cho dù đối phương có không chấp nhận đi chăng nữa, tôi cũng không có ý định thay đổi ý kiến của mình.)
彼が学校に来まいが、試験の範囲(はんい)は変わらない。
(Cho dù anh ta có không đến trường đi chăng nữa thì phạm vi bài thi vẫn không thay đổi đâu.)
🔸 Trường hợp "Song kiếm hợp bích" (Dù CÓ hay KHÔNG...)
あなたが反対(はんたい)しようが反対(はんたい)するまいが、私の決意(けつい)は変わりません。
(Dù anh มี phản đối hay KHÔNG phản đối đi chăng nữa, quyết tâm của tôi vẫn không hề thay đổi.)
雨が降ろうが降るまいが、明日の遠足(えんそく)は決行(けっこう)します。
(Trời có mưa hay KHÔNG mưa thì chuyến dã ngoại ngày mai vẫn cứ tiến hành.)
信じようが信じるまいが、これは本当にあった話です。
(Dù bạn có tin hay KHÔNG tin thì đây vẫn là một câu chuyện có thật 100%.)
1. 相手が 子供であろうが 大人であろうと、 敬意を 払うべきだ。
Dù đối phương có là một đứa trẻ con hay là người trưởng thành đi chăng nữa, chúng ta vẫn bắt buộc phải dành cho họ sự tôn trọng tối thiểu.
2. それが 真実であろうが 嘘であろうと、もはや 私には 関係のないことだ。
Dù điều đó có phản ánh đúng sự thật trần trụi hay hoàn toàn là lời dối trá đi chăng nữa, giờ đây chuyện đó chẳng còn chút liên can gì tới tôi.
3. 天気が 晴れであろうが 雨であろうと、イベントは 予定通り 開催されます。
Dù thời tiết ngày mai có đổ nắng ấm rực rỡ hay đổ mưa giông trút xuống đi chăng nữa, sự kiện vẫn sẽ được tổ chức theo đúng tiến độ kế hoạch.
4. 相手が 素人であろうが 玄人であろうと、 油断してはならない。
Bất luận đối thủ sắm vai một kẻ nghiệp dư non nớt hay một bậc lão luyện dày dặn kinh nghiệm đi chăng nữa, tuyệt đối không được phép chủ quan lơ là.
5. ここが 都会であろうが 田舎であったら、やるべきことは 変わらない。
Dù nơi này có là chốn đô thị phồn hoa sầm uất hay vùng quê hẻo lánh đi chăng nữa, trọng trách gánh vác công việc của ta vẫn bất biến.
6. その 仕事が 好きだろうが 嫌いだろうが、プロとして 完璧にこなすべきだ。
Dù bản thân có ưa thích đam mê ngành nghề đó hay có cực kỳ ghét bỏ đi chăng nữa, đứng trên tư cách chuyên gia bạn bắt buộc phải hoàn thành công việc một cách hoàn hảo.
7. 地位が 上であろうが 下であろうと、 人を 見下す 態度は 許されない。
Dù vị thế vị trí xã hội có đứng trên đỉnh cao quyền uy hay quèn mọn thấp kém đi chăng nữa, cung cách hành sự kiêu ngạo khinh miệt người đời là tuyệt đối không thể dung thứ.
8. 賛成であろうが 反対であろうが、まずは 全員の 意見を 聞きましょう。
Bất luận luận điểm của các bên là đồng tình tán thành hay kịch liệt phản đối đi chăng nữa, trước hết chúng ta nên dỏng tai lên lắng nghe toàn bộ tâm tư ý kiến của tập thể.
9. それが 本物であろうが 偽物であろうと、 私にとっては 宝物だ。
Dù món đồ đó có sỡ hữu giá trị bản quyền đích thực hay hoàn toàn là đồ giả ngụy tạo đi chăng nữa, đối với cá nhân tôi nó vẫn mãi là khối báu vật vô giá.
10. 相手が 日本人であろうが 外国人であろうと、 差別的な 扱いをしてはならない。
Bất kể đối phương mang quốc tịch bản địa hay là người nước ngoài bôn ba tới đây đi chăng nữa, tuyệt đối không được phép giở trò phân biệt đối xử bại hoại.
11. 理由が 何であろうとなかろうと、 暴力は 正当化されない。
Dù đương sự có định mưu tính đưa ra nguyên nhân ngụy biện biện bạch nào hay hoàn toàn không có đi chăng nữa, hành vi bạo lực tàn bạo quyết không thể bao biện lý do.
12. それが 冗談であろうが 本気であろうと、 人を 傷つける 言葉は 使うべきではない。
Dù câu nói buông ra thốt ra chỉ là câu đùa vui tấu hài hay xuất phát từ ý đồ cố tình nghiêm túc đi chăng nữa, những lời lẽ gây rỉ máu chấn động tâm lý người nghe tuyệt đối không nên mở mồm thốt ra.
13. 状況が 安全であろうが 危険であろうと、 常に 最悪の 事態を 想定しておくべきだ。
Dù bối cảnh tình thế cục diện lúc này sỡ hữu mạng lưới an toàn tuyệt đối hay đang rơi vào thế hiểm nghèo tồi tệ đi chăng nữa, hệ thống bắt buộc phải luôn thiết lập sẵn kịch bản cho phương án xấu nhất.
14. 相手が 味方であろうが 敵であろうと、 礼儀を 尽すのが 武士の 道だ。
Dù đối phương sắm vai những người đồng đội chung sức hay là kẻ thù hằn xương tủy đứng lên ngáng đường đi chăng nữa, cung cách hành sự lịch thiệp, giữ chữ tín đến cùng vẫn là tôn chỉ tối thượng của một võ sĩ.
15. それが 簡単であろうが 困難であろうと、 一度引き 受けたからには 最後までやり 遂げる。
Dù hạng mục công việc gánh vác đó có dễ dàng sơ sài hay hóc búa gian nan đến nhường nào đi chăng nữa, một khi bản thân đã giang tay nhận trọng trách thì quyết tâm phải hoàn thành dứt điểm đến cùng.
16. 体調が 万全であろうが 不調であろうが、 試合には 出場する。
Dù thể trạng sức bền lúc này sỡ hữu phong độ sung mãn nhất hay đang rệu rã đau đớn vì chấn thương đi chăng nữa, trận đấu thi đấu ngày mai tôi vẫn quyết ra sân bứt phá.
17. どんな 場所であろうが 時間であろうと、ルールは 守らなければならない。
Bất luận đang đứng ở địa bàn khu vực nào hay vào bất kỳ mốc thời gian canh khuya nào đi chăng nữa, hệ thống quy định nội quy vẫn là nguyên tắc sắt đá bắt buộc phải chấp hành nghiêm chỉnh.
18. それが 仕事であろうがプライベートであろうと、 彼は 常に 真剣だ。
Dù gã đang xử lý việc ngành nghề cơ quan gánh vác hay bận rộn với chuỗi công việc đời tư cá nhân đi chăng nữa, ông ấy lúc nào cũng duy trì sự nghiêm túc cống hiến hết mình.
19. 相手が 男であろうが 女であろうと、 能力のある 人がリーダーになるべきだ。
Bất kể đối phương mang giới tính nam hay giới tính nữ đi chăng nữa, cá nhân sỡ hữu năng lực chuyên môn và bản lĩnh thép bứt phá nhất xứng đáng phải đứng lên làm thuyền trưởng người đứng đầu gánh vác tập thể.
20. それが 現実であろうが 夢であろうと、君に 会えただけで 私は 好せだ。
Dù khoảnh khắc chạm mặt này sỡ hữu kịch bản của đời thực phũ phàng hay chỉ là giấc mộng mộng mị đi chăng nữa, chỉ cần được ở bên cạnh em đối với anh đã là niềm mãn nguyện ngọt ngào lớn nhất.
21. 動機が 善意であろうが 悪意であろうと、 結果がすべてを 物語る。
Dù đầu mối châm ngòi động cơ hành sự ban đầu xuất phát từ lòng tốt thiện chí hảo tâm hay từ mưu đồ hiểm ác dã tâm đi chăng nữa, cục diện kết quả cuối cùng gặt hái được tự khắc sẽ phơi bày trần trụi tất cả.
22. それが 科学であろうが 非科学であろうと、 現に 目の 前で 起こっているのだ。
Dù hiện tượng ẩn số đó có được chứng minh bằng khối kiến thức khoa học tối tân hay bị gán mác là trò mê tín dị đoan đi chăng nữa, thực tế trần trụi sờ sờ đang diễn ra ngay trước mắt trần của chúng ta rồi.
23. どんな 時代であろうが 場所であろうと、 親が 子を 思う 気持ちは 変わらない。
Bất luận đang sống dưới triều đại thời đại cổ xưa nào hay ở bất kỳ phương trời xa xôi hẻo lánh nào đi chăng nữa, tấm lòng đong đầy chở che, yêu thương của đấng sinh thành dành cho con nhỏ vĩnh viễn giữ nguyên sắt son.
24. 相手が 金持ちであろうが 貧乏であろうと、 人柄で 判断すべきだ。
Dù gã đối phương có sỡ hữu khối tài sản khổng lồ sắm vai đại gia giàu sang hay nghèo túng chật vật đi chăng nữa, ta bắt buộc vẫn phải nhìn nhận đánh giá dựa trên nét phẩm chất nhân cách con người gã.
25. それが 偶然であろうが 必然であろうと、この 出会いに 感謝している。
Dù mốc chạm mặt đoàn tụ này là sự trùng hợp ngẫu nhiên tình cờ hay là sự sắm vai sắp đặt của định mệnh nhân duyên đi chăng nữa, tôi vẫn thành tâm trân trọng khắc cốt ghi xương cơ duyên này.
26. どんな 人種であろうが 民族であろうと、私たちは 同じ 人間だ。
Bất luận mang sắc tộc làn da nhân chủng nào hay thuộc về bộ tộc dân cư thiểu số nào đi chăng nữa, chúng ta xét về bản chất sinh học vẫn chung một dòng máu kiếp con người.
27. それが 命令であろうが 頼みであろうと、できないものはできない。
Dù đó có là mệnh lệnh chỉ thị ép buộc độc đoán từ cấp trên ban xuống hay lời cậy nhờ thiết tha đi chăng nữa, một khi đã vượt quá năng lực thực lực thì việc bất lực từ chối là kịch bản duy nhất.
28. どんな 肩書きであろうが無かろうと、その 人の 価値は 変わらない。
Bất kể cá nhân có sỡ hữu học hàm học vị danh xưng hoành tráng để lòe thiên hạ hay hoàn toàn không có địa vị gì đi chăng nữa, phẩm giá cốt lõi của con người họ quyết không hề xê dịch.
29. それが 正論であろうが 暴論であろうと、 一度は 耳を 傾けるべきだ。
Dù luận điểm thốt ra có là ý kiến đanh thép, đúng đắn lý lẽ hay lời nói sằng bậy, mưu đồ vô căn cứ đi chăng nữa, ta trước hết vẫn nên dỏng tai lên tiếp thu lắng nghe qua một lần để rà soát.
30. どんな 組織であろうが 個人であろうと、 法の 下では 平等だ。
Bất luận đó mang quy mô của cả một hệ thống bộ máy tổ chức lớn hay chỉ là cá nhân thấp cổ bé họng đi chăng nữa, trước lưới pháp luật công lý công bằng ai ai cũng bình đẳng như nhau.
31. それが 伝統であろうが 最新の 流行であろうと、 良いものは 良い。
Dù sản phẩm có mang giá trị cổ xưa làng nghề truyền thống hay là trào lưu thị hiếu tối tân sành điệu nhất đi chăng nữa, phàm là thứ sỡ hữu chất lượng tốt thì ta tự khắc phải khen ngợi công nhận.
32. どんな 病気であろうが 怪我であろうと、 健康が 第一だ。
Bất luận cơ thể đang vướng phải căn bệnh hiểm nghèo hành hạ thâm tâm hay bị chấn thương đau đớn ngoài da thịt đi chăng nữa, việc bảo toàn nền tảng sức khỏe vẫn luôn là tôn chỉ tối thượng hàng đầu.
33. それが 平日であろうが 休日であろうと、 彼の 生活リズムは 変わらない。
Dù lịch trình thời gian có sắm vai những ngày đi làm bận rộn hay ngày nghỉ lễ nghỉ ngơi tĩnh dưỡng đi chăng nữa, nếp sống nhịp sinh học thường nhật của ông ấy quyết bất biến, giữ nguyên ngăn nắp.
34. どんな 宗教であろうが 無宗教であろうと、 信じる 心は 尊重されるべきだ。
Bất luận mảnh tâm hồn mỗi người có hướng theo một đức tin giáo phái thiêng liêng nào hay sắm vai người vô thần không tin thần phật đi chăng nữa, sự chân thành tôn sùng nội tâm vẫn bắt buộc phải được tôn trọng, gìn giữ.
35. それが 芸術であろうが 猥褻であろうが、その 判断は 見る 人に 委ねられる。
Dù tác phẩm sáng tác sáng tạo đó sỡ hữu phom dáng nghệ thuật đỉnh cao nghệ thuật hay cấu thành hành vi bại hoại dung tục đi chăng nữa, phán quyết nhìn nhận đánh giá hạ màn cuối cùng hoàn toàn phụ thuộc vào góc nhìn người xem.
36. どんな 性格であろうが 容姿であろうと、 自分を 愛することが 大切だ。
Bất luận nét tính cách bản tính có nhiều thiếu sót ra sao hay diện mạo vẻ ngoài có khiếm khuyết tầm thường đi chăng nữa, điều cốt lõi tối thượng là bạn bắt buộc phải học cung cách yêu thương chính mình.
37. それが 成功であろうが 失敗であろうと、 経験は 財産になる。
Dù thành công hay thất bại ,bài học kinh nghiệm vẫn là tài sản vô giá .
38. どんな 過去であろうが 未来であろうと、 大切なのは「 今」だ。
Bất kể chuỗi vết xe đổ trong quá khứ tăm tối thế nào hay tiền đồ vận mệnh tương lai phía trước có mơ hồ mờ mịt đi chăng nữa, thứ hệ trọng tối thượng mà ta bắt buộc phải trân trọng gánh vác chính là khoảnh khắc "hiện tại".
39. それが 理論であろうが 実践であろうと、どちらも 学問には 必要だ。
Dù khía cạnh đầu mối nghiên cứu có thuộc về hệ thống lý thuyết suông giáo điều hay áp dụng vào thực tế hành động, thực hành thực nghiệm đi chăng nữa, cả hai mảnh ghép đều bắt buộc phải có cho một nền học thuật chân chính.
40. どんな 国であろうが 地域であろうと、 文化の 違いを 尊重すべきだ。
Bất luận đó mang danh nghĩa lãnh thổ cương vực của một quốc gia cường quốc lớn hay chỉ là vùng địa bàn bộ tộc dân cư nhỏ bé đi chăng nữa, ranh giới nét khác biệt về văn hóa tập tục bắt buộc phải được tôn trọng, bảo tồn.
41. 彼が 来ようが 来まいが、 電話しようがしまいが、 私はもう 気にしない。
Mặc kệ gã có định mò đến đây gặp mặt hay biệt tăm, có chủ động gọi điện nhắn tin hỏi thăm hay chọn cách ngó lơ bưng bít đi chăng nữa, thâm tâm tôi từ lâu đã chẳng mảy may bận lòng bận lòng.
42. 雨が 降ろうが 風が 吹こうが、 雪が 降ろうと、 犬は 散歩に 行きたがる。
Dù trời có đổ mưa giông trút xuống dồn dập, có cuồn cuộn gió thổi bão lốc bùng phát, hay thậm chí có tuyết rơi lạnh giá đi chăng nữa, chú chó nhà tôi theo thói quen vẫn cứ nháo nhào đòi ra ngoài tản bộ.
43. 泣こうが 喚こうが 駄々をこねようと、ダメなものはダメです。
Dù đứa trẻ có gào thét rớt nước mắt ăn vạ, có la lối om sòm hay có cố tình giở thói bướng bỉnh ngang ngạnh vòi vĩnh đi chăng nữa, hành vi sai trái quy định một khi đã cấm là tuyệt đối cấm.
44. 褒められようが、けなされようが、 無視されようと、 私は 自分の 創作活動を 維持ける。
Dù có được người đời tán dương khen ngợi nồng nhiệt, có bị lăng mạ bôi nhọ dìm xuống vũng bùn hay bị tập thể phớt lờ ngó lơ đi chăng nữa, tôi nhất định vẫn giữ vững đam mê sáng tác nghệ thuật nghệ thuật nghệ thuật độc bản này.
45. 出世しようが、 左遷されようが、クビになろうと、 家族はいつも 彼の 味方だ。
Dù ông ấy có thăng quan tiến chức đứng trên vinh quang quyền lực, có bị giáng chức điều chuyển vạt ngọn ra rìa biên ải, hay thậm chí có bị lão sếp thẳng tay đuổi việc sa thải đi chăng nữa, người nhà gia đình vĩnh viễn vẫn luôn dang tay làm chỗ dựa tiếp sức.
46. 歩こうが、 走ろうが、 自転車に 乗ろうと、 健康のためには 運動が 一番だ。
Dù cậu có chọn cách tản bộ thong thả, có chạy bộ nâng cao thể lực cày cuốc hay có nhấn bàn đạp điều khiển xe đạp di chuyển đi chăng nữa, để duy trì nền tảng sức khỏe tốt thì việc rèn luyện vận động cơ bắp vẫn là giải pháp số một.
47. 春であろうが、 夏であろうが、 秋であろうが、 冬であろうと、この 国は 美しい。
Dù thời tiết có xoay vần bước vào sắc xuân ấm áp, sắc hạ oi bức, có chuyển dời sang tiết thu dịu mát hay đông tàn lạnh giá đi chăng nữa, cảnh sắc giang sơn của quốc gia này vĩnh viễn mang phom dáng tráng lệ tuyệt mỹ.
48. 賛成しようが、 反対しようが、 中立であろうと、 全員がこの 問題について 考えるべきだ。
Dù lập trường tư duy có chọn cách đồng tình tán thành, có đứng lên kịch liệt phản đối hay quyết giữ thái độ trung lập đứng ngoài cuộc đi chăng nữa, toàn thể thành viên bắt buộc đều phải đầu tư chất xám mổ xẻ bóc tách rắc rối này.
49. 食べようが、 飲もうが、 歌おうと、パーティーの 参加費は 一律です。
Dù thực khách có ngấu nghiến đánh sạch bách toàn bộ mâm cơm, có vung ly nốc cạn các loại đồ uống rượu bia, hay có cầm mic nhiệt tình hát hò đi chăng nữa, hóa đơn tiền lệ phí dự tiệc của hệ thống vẫn áp dụng cào bằng đồng đều như nhau.
50. 海に 行こうが、 山に 行こうが、 家にいようと、 夏休みは 好しい。
Dù chúng ta có lên kế hoạch xách ba lô ra biển khơi nghỉ dưỡng xả hơi, có dấn thân bứt phá leo núi hiểm trở, hay chỉ thong thả nằm ườn ở nhà ôm chăn đi chăng nữa, kì nghỉ hè tự thân nó vẫn luôn đong đầy trải nghiệm vui vẻ, tuyệt vời.
「~ようが、~まいが」, sức mạnh của câu văn sẽ được đẩy lên mức tối đa.
Cấu trúc này hoạt động giống như một chiếc "thẻ bài bất cần tuyệt đối": "Bất kể sự việc đó có xảy ra hay không xảy ra, bất kể ai đó có muốn làm hay không muốn làm đi chăng nữa... thì ta cũng KHÔNG QUAN TÂM! Kết quả hoặc ý chí ở vế sau vẫn trơ trơ bất biến, 100% không bị lung lay!".
Ý nghĩa
Dù có... hay không thì (vế sau vẫn vậy).
Bất kể có... hay không thì vẫn...
Dù làm hay không làm thì...
Cách dùng (Điểm mấu chốt)
Bản chất "Bao trọn hai đầu chiến tuyến" (Thần thái chí mạng):
Cấu trúc này gom cả hai khả năng duy nhất của một sự việc (Khẳng định và Phủ định) vào vế trước để tạo thành một phạm vi tuyệt đối. Khi đã bao trọn cả "Có" lẫn "Không", người nói muốn gửi đi một thông điệp đanh thép: "Không còn khả năng nào có thể tác động đến tôi nữa".
Vế sau luôn là một quyết định dứt khoát, một sự thật hiển nhiên hoặc một quy luật khách quan hoàn toàn độc lập với vế trước.
Văn phong: Rất trang trọng, mạnh mẽ, cứng cáp. Thường xuất hiện trong văn viết, tiểu thuyết, hoặc các lời tuyên bố đầy khí chất. Trong văn nói hằng ngày, người Nhật sẽ dùng mẫu ~ても~なくても (Dù có... hay không...) để thay thế cho nhẹ nhàng hơn.
Cấu trúc chia thể (Mẹo ghép đôi cùng một Động từ)
Cấu trúc này sẽ sử dụng cùng một động từ, vế đầu chia ở thể Ý chí (意向形), vế sau chia với trợ động từ phủ định まい:
$$\mathbf{V_1\text{–ようが}} + \mathbf{V_1\text{–まいが}} 、 \text{[Vế 2: Ý chí / Sự thật không đổi]}$$
Nhắc lại cách chia thể まい (Dễ gãy cánh nhất):
Nhóm 1: Giữ nguyên thể từ điển $+ \text{まいが}$ (Ví dụ: 行こうが行くまいが)
Nhóm 2: Bỏ る $+ \text{まいが}$ HOẶC giữ nguyên thể từ điển $+ \text{まいが}$ (Ví dụ: 食べようが食べまいが / 食べようが食べるまいが)
Nhóm 3 (Đặc biệt):
する $\rightarrow$ しようがするまいが HOẶC しようがしまいが
来る $\rightarrow$ 来ようが来るまいが(こようがくるまいが) HOẶC 来ようがこまいが
Ví dụ minh họa
雨が降ろうが降るまいが、明日のマラソン大会は予定通り決行(けっこう)します。
(Trời có mưa hay không mưa đi chăng nữa thì giải chạy marathon ngày mai vẫn sẽ tiến hành theo đúng kế hoạch.)
周囲(しゅうい)の人が賛成(さんせい)しようがするまいが、私は自分のやり方で進める。
(Mọi người xung quanh có tán thành hay không tán thành thì tôi vẫn sẽ tiến bước theo cách của riêng mình.)
あなたが信じようが信じるまいが、これは現実に起きた事件(じけん)です。
(Dù bạn có tin hay không tin thì đây vẫn là một vụ án có thật đã xảy ra trong thực tế.)
結果が良かろうが悪かろうが、全力を尽くしたことに意味(いみ)がある。
(Kết quả có tốt hay có xấu đi chăng nữa [Dùng với Tính từ かろう], việc chúng ta đã dốc hết sức mình mới là điều có ý nghĩa.)
1. 英語だろうが、 中国語だろうが、スペイン 語だろうと、 外国語を 学ぶことは 視野を 広げる。
Dù là tiếng Anh, tiếng Trung hay tiếng Tây Ban Nha đi chăng nữa, việc học ngoại ngữ luôn giúp ta mở rộng tầm nhìn.
2. 物理であろうが、 化学であろうが、 生物であろうと、 理科は 苦手だ。
Dù là Vật lý, Hóa học hay Sinh học đi chăng nữa, tôi đều học rất tệ các môn tự nhiên.
3. 会おうが、 電話しようが、メールしようと、 彼からの 返事はない。
Dù có đến gặp mặt, gọi điện hay nhắn tin đi chăng nữa, anh ta vẫn hoàn toàn bặt vô âm tín.
4. 生きようが、 死のうが、どうなろうと、もうどうでもいいと 彼は 言った。
Anh ta buông xuôi bảo rằng, dù sống hay chết hay cục diện có tồi tệ ra sao đi chăng nữa thì giờ đây cũng chẳng còn nghĩa lý gì.
5. ギターを 弾こうが、ドラムを 叩こうが、 歌おうと、 彼には 音楽の 才能がある。
Dù chơi guitar, đánh trống hay cất tiếng hát đi chăng nữa, anh ấy vẫn bộc lộ rõ thiên bẩm âm nhạc xuất chúng của mình.
6. 値段が 高かろうが、 安かろうが、 送料がかかろうと、 本当に 欲しいものなら 買う。
Dù mức giá có đắt đỏ, rẻ bèo hay có tốn thêm phí vận chuyển đi chăng nữa, hễ là thứ thực sự yêu thích thì tôi vẫn sẽ mua.
7. 社長であろうが、 部長であろうが、ただの 平社員であろうと、この 会社の 一員であることに 変わりはない。
Dù giữ chức giám đốc, trưởng phòng hay chỉ là một nhân viên quèn đi chăng nữa thì tư cách là một thành viên cống hiến cho công ty vẫn bất biến như nhau.
8. 一人で 行こうが、 友達と 行こうが、 家族と 行こうと、 旅行はいつでも 素晴らしい。
Dù bôn ba đi một mình, đi cùng bạn bè chiến hữu hay đi với người nhà đi chăng nữa, những chuyến đi luôn mang lại trải nghiệm tuyệt vời.
9. 勝とうが、 負けようが、 引き分けようと、 最後まで 戦い 抜くことが 重要だ。
Dù giành chiến thắng vang dội, nhận thất bại cay đắng hay cầm hòa đi chăng nữa, điều cốt lõi tối thượng vẫn là phải kiên cường chiến đấu đến phút chót.
10. 昨日であろうが、 今日であろうが、 明日であろうと、君を 愛する 気持ちは 変わらない。
Dù là ngày hôm qua, ngày hôm nay hay ngày mai đi chăng nữa, tình cảm sắt son anh dành trao cho em quyết không bao giờ lay chuyển.
11. 東京だろうが、 大阪だろうが、 福岡だろうと、 日本の 大都市はどこも 魅力的だ。
Dù là Tokyo, Osaka hay Fukuoka đi chăng nữa, các đô thị sầm uất của Nhật Bản nơi nào cũng sỡ hữu sức hút rất riêng.
12. 勉強しようが、 運動しようが、 遊ぼうと、 若いうちは 何事も 経験だ。
Dù đầu tư chất xám học hành, rèn luyện thể lực hay thỏa sức chơi bời đi chăng nữa, khi còn trẻ tuổi phàm là việc gì cũng đều mang lại bài học giá trị.
13. 笑おうが、 怒ろうが、 悲しもうと、 感情を 表現することは 大切だ。
Dù cười tươi vui vẻ, nổi cáu giận dữ hay u sầu khóc lóc đi chăng nữa, việc thẳng thắn giải tỏa bộc lộ cảm xúc nội tâm luôn là điều cần thiết.
14. パンであろうが、 米であろうが、 麺であろうと、 炭水化物は 美味しい。
Dù là bánh mì, cơm trắng hay mì sợi đi chăng nữa, các món chứa tinh bột lúc nào cũng mang lại hương vị mỹ vị lôi cuốn.
15. 電車で 行こうが、バスで 行こうが、 歩いて 行こうと、 結局は 間に 合わないだろう。
Dù di chuyển bằng tàu điện tối tân, đón xe buýt hay có đi bộ đi chăng nữa, kết cục sau cùng có lẽ vẫn chậm trễ không kịp tiến độ thời gian.
16. 彼が 正しかろうが、 間違っていようが、どうでもよかろうと、 私は 彼を 支持する。
Dù nhận định của anh ấy có đanh thép đúng đắn, có sai phạm hỏng bét hay kịch bản có ra sao đi chăng nữa, tôi quyết tâm vẫn đứng sau ủng hộ anh.
17. 見ようが、 聞こうが、 話そうと、 五感を 使って 世界を 感じることが 重要だ。
Dù nhìn ngắm bằng mắt trần, lắng nghe đầu mối hay trực tiếp đối thoại đi chăng nữa, điều cốt lõi vẫn là phải vận dụng trọn vẹn ngũ quan để cảm nhận thực tại.
18. 金があろうが、なかろうが、あってもなくても、 好せは 自分の 心が 決める。
Dù có sở hữu khoản tiền của cải khổng lồ sắm vai giàu sang hay lâm vào cảnh chật vật nghèo túng đi chăng nữa, kịch bản của niềm hạnh phúc vẫn do chính mảnh tâm can tự định đoạt.
19. 政治家であろうが、 官僚であろうが、 学者であろうと、 国の 未来を 真剣に 考えるべきだ。
Dù là chính trị gia quyền uy, giới quan chức lãnh đạo hay các nhà học giả nghiên cứu đi chăng nữa, ai nấy đều có nghĩa vụ phải rốt ráo nghĩ về tiền đồ tương lai nước nhà.
20. 過去を 悔もうが、 未来を 憂おうが、 今を 嘆こうと、 時間は 止まってくれない。
Dù có uất hận đau đớn hối hận về vết xe đổ quá khứ, hoang mang lo hão về ngày mai hay có than thân trách phận cho hiện tại đi chăng nữa, bánh xe thời gian quyết không bao giờ dừng lại.
21. A 案だろうが、B 案だろうが、C 案だろうと、どれも 一長一短だ。
Dù chọn phương án đề án A, kế hoạch B hay chiến lược C đi chăng nữa, kịch bản nào đưa ra sờ sờ cũng đều sỡ hữu điểm mạnh và lỗi thiếu sót riêng.
22. 愛だろうが、 恋だろうが、 情であろうと、 人を 想う 気持ちは 尊い。
Dù định nghĩa đó là tình yêu sâu đậm, xúc cảm yêu đương nam nữ nhất thời hay mối tình nghĩa sâu nặng đi chăng nữa, tấm lòng hướng về đối phương luôn là thứ vô cùng cao cả, thiêng liêng.
23. 小説家になろうが、 漫画家になろうが、 画家になろうと、 創作の 苦しみは 同じだ。
Dù có bứt phá trở thành nhà văn tiểu thuyết, họa sĩ truyện tranh hay danh họa vẽ tranh đi chăng nữa, nỗi lao tâm khổ tứ dằn vặt trong công đoạn sáng tác sáng tạo nghệ thuật nghệ thuật vẫn rập khuôn như nhau.
24. 謝ろうが、 弁償しようが、 土下座しようと、 失った 信用は 戻らない。
Dù gã có cúi đầu nhận lỗi tạ lỗi, bỏ tiền túi đền bù vật chất hay có quỳ gối dập đầu van xin đi chăng nữa, khối uy tín danh dự danh tiếng một khi đã tiêu tán quyết không bồi hoàn trở lại.
25. 逃げようが、 隠れようが、 戦おうと、この 状況から 抜け出すことはできない。
Dù nhát gan bấu víu tìm cách quay lưng lảng tránh, mưu đồ ẩn nấp trốn chạy kỹ lưỡng hay có đứng lên đối đầu trực diện đi chăng nữa, bạn quyết không thể tự lực thoát khỏi bối cảnh bế tắc này.
26. 健康だろうが、 病気だろうが、 怪我をしていようと、 人は 誰でもいつか 死ぬ。
Dù cơ thể sỡ hữu nền tảng sức khỏe tốt, đang bị căn bệnh hiểm nghèo hành hạ hay đang chịu chấn thương đau đớn đi chăng nữa, con người mang định mệnh ai rồi cũng phải cát bụi về với cát bụi.
27. 若かろうが、 年をとっていようが、いくつであろうと、 学び 続ける 姿勢が 大切だ。
Dẫu tuổi đời còn thanh xuân trẻ tuổi hay đã ở cái tuổi xế chiều, ở bất kỳ ngưỡng tuổi nào đi chăng nữa, việc duy trì cung cách cầu thị, không ngừng học hỏi mới là điều tối thượng.
28. 成功しようが、 失敗しようが、 挫折しようと、 人生は 続く。
Dù có chạm tay vào vinh quang bứt phá, vấp phải thất bại đổ bể hay rơi vào thế tuyệt vọng nhụt chí đi chăng nữa, hành trình kiếp nhân sinh vẫn cứ thế lăn bánh tiến lên.
29. 晴れようが、 曇ろうが、 雨が 降ろうと、 毎日を 大切に 生きたい。
Dù bầu trời đổ nắng ấm rực rỡ, sầm sì mây mù bủa vây hay có mưa giông trút xuống dồn dập đi chăng nữa, tôi vẫn khao khát được trân trọng sống hết mình cho mỗi ngày trôi qua.
30. 一人であろうが、 二人であろうが、 大勢であろうと、 食事は 好しくするべきだ。
Dù ăn uống thui thủi một mình, đối thoại ăn cùng hai người hay hội họp hội ngộ cùng tập thể đông đúc đi chăng nữa, mâm cơm lúc nào cũng bắt buộc phải được thưởng thức một cách vui vẻ.
31. どんなに 説得しようが 懇願しようが、 彼の 決意は 変わらなかった。
Dẫu phe bứt phá có ra sức khuyên can gãy lưỡi hay có khẩn thiết van xin, cầu khẩn đến nhường nào đi chăng nữa, lập trường quan điểm sắt đá của ông ấy quyết không hề lay chuyển.
32. どんな 理由をつけようが 並べようが、 遅刻した 事実は 変わらない。
Dù cậu có cố tâm bịa ra nguyên nhân ngụy biện biện bạch hay liệt kê ra muôn vàn lý do lý trấu đi chăng nữa, chân tướng sự thật sờ sờ rằng cậu đã chậm trễ tiến độ thời gian vẫn bất biến.
33. それが 善であろうが 悪であろうと、 結果は 結果として 受け 止めなければならない。
Dù đầu mối hành sự đó sỡ hữu bản tính thiện chí hảo tâm hay cấu thành tội trạng bại hoại độc ác đi chăng nữa, cục diện kết quả cuối cùng giáng xuống ta bắt buộc vẫn phải thẳng thắn đối diện gánh chịu.
34. どんなに 忘れようが 思い 出そうが、 過去は 美化されるものだ。
Dẫu bản thân có ép mình xóa nhòa hay có tốn công lục lọi lật mở lại chuỗi ký ức cũ đi chăng nữa, theo quy luật thời gian, những gì đã qua tự khắc sẽ luôn được khoác lên lớp màn tươi đẹp, lung linh.
35. どんなに 努力しようが 才能があろうが、 運がなければ 成功しないこともある。
Dẫu cá nhân có nỗ lực dốc hết mồ hôi nước mắt cày cuốc hay sỡ hữu năng lực thiên bẩm xuất chúng đi chăng nữa, nếu thiếu đi một chút vận may định mệnh, kịch bản thất bại đổ bể vẫn hoàn toàn có thể xảy ra.
36. 2. どんなに 知識があろうが 経験があろうが、 謙虚さを 失ってはならない。
Dẫu bộ óc có uyên bác sỡ hữu kho tri thức tri thức bao la hay có bề dày va vấp thực tế đầy mình đi chăng nữa, cung cách hành sự khiêm nhường tuyệt đối không được phép vứt bỏ.
37. どんなに 抵抗しようが 服従しようが、 支配者の 方針は 変わらない。
Dẫu bên dưới có gồng mình vùng vẫy kháng cự kịch liệt hay cam chịu ngoan ngoãn phục tùng răm rắp đi chăng nữa, đường lối chính sách độc đoán của kẻ cầm quyền quyết giữ nguyên bất biến.
38. どんなに 探そうが 見つけようと、 失くした 時間は 戻ってこない。
Dẫu bản thân có điên cuồng lùng sục rà soát đầu mối khắp nơi hay cố công kiếm tìm đi chăng nữa, quỹ thời gian quý báu đã trôi qua tiêu tán vĩnh viễn không bồi hoàn trở lại.
39. どんなに 飾ろうが 隠そうが、その 人の 品性はふとした 瞬間に 表れる。
Dẫu cố tình sửa soạn quần áo sang trọng để làm màu vẻ ngoài hay có mưu đồ tinh vi hòng che đậy bản tính đi chăng nữa, cốt cách phẩm chất thật sự của cá nhân đó tự khắc sẽ lộ ra chỉ qua một cử chỉ vô tình.
40. どんなに 愛されようが 憎まれようが、 人は 孤独な 存在だ。
Dẫu có được vây quanh đón nhận tình cảm yêu thương nồng nhiệt hay có bị thiên hạ oán hận thù hằn xương tủy đi chăng nữa, xét về bản chất kiếp con người vĩnh viễn vẫn là một sinh mệnh cô độc.
41. どんなに 築き 上げようが 守ろうが、 砂上の楼閣はいつか 崩れる。
Dẫu có tốn bao công sức gầy dựng lâu đài hoành tráng hay cẩn mật phòng thủ bảo vệ đi chăng nữa, tòa lâu đài xây trên cát lỏng lẻo sớm muộn gì cũng phải sụp đổ theo quy luật.
42. どんなに 与えようが 奪おうが、 人の 欲望に 好りはない。
Dẫu có ban phát chiều chuộng ban tặng bao nhiêu báu vật hay có phũ phàng tước đoạt sạch bách đi chăng nữa, lòng tham mưu cầu dục vọng ích kỷ của con người vĩnh viễn không có điểm dừng.
43. どんなに 分析しようが 分類しようが、 人間の 心は 割り 切れない。
Dẫu giới chuyên gia có đầu tư chất xám để mổ xẻ bóc tách số liệu hay xếp loại phân loại rạch ròi đi chăng nữa, mảnh tâm hồn biến chuyển của con người vĩnh viễn là ẩn số không thể tính toán chuẩn xác.
44. どんなに 許そうが 忘れようが、 心の 傷跡は 残るものだ。
Dẫu thâm tâm có rộng lượng bao dung tha thứ hay có cố tâm tìm cách xóa nhòa kí ức đi chăng nữa, vết rạn nứt rỉ máu chấn động tâm lý một khi đã hằn sâu quyết vẫn luôn để lại sẹo.
45. 2. どんなに 学ぼうが 悟ろうが、 人生の 謎は 尽きない。
Dẫu bộ óc có uyên bác học sâu hiểu rộng hay có đạt tới cảnh giới thấu hiểu ngộ ra chân lý đi chăng nữa, những ẩn số hóc búa của kiếp nhân sinh vĩnh viễn trường tồn khôn cùng.
46. どんなに 近づこうが 遠ざかろうが、 本当に 大切な 人との 距離は 変わらない。
Dẫu có cố công xích lại gần kề cạnh hay có chủ động lùi bước ra xa vạn dặm cách trở địa lý đi chăng nữa, ranh giới khoảng cách mảnh tâm hồn với người ta thực sự trân trọng trân quý quyết giữ nguyên bất biến.
47. どんなに 始まろうが終わろうが、 物語は 誰かの 心の 中で 生き 続ける。
Dẫu cốt truyện thiên truyện có mở màn bứt phá hay có chính thức hạ màn kết thúc đi chăng nữa, giai thoại ấy vĩnh viễn vẫn sẽ âm thầm trường tồn, sống mãi trong thâm tâm của một ai đó.
48. どんなに 生まれようが 死のうが、 宇宙の 法則は 変わらない。
Dẫu sinh linh có liên tục chào đời vạch xuất phát hay có tiêu biến chết đi cát bụi lại trở về với cát bụi đi chăng nữa, hệ thống quy luật vận hành của vũ trụ vĩ mô quyết bất biến.
49. 2. どんなに 歌おうが 黙ろうが、 私の 魂の 叫びは 誰にも 届かない。
Dẫu bản thân có gào thét cất cao tiếng ca uất nghẹn hay chọn cách ngậm bồ hòn làm ngọt giữ im lặng bưng bít đi chăng nữa, tiếng lòng gầm rú từ mảnh linh hồn tôi quyết không một ai thấu hiểu, nghe thấu.
50. 今日であろうが 明日であろうが、10 年後であろうと、 地球は 回り 続ける。
Dù là ngày hôm nay, ngày mai hay thậm chí có mốc thời gian 10 năm sau đi chăng nữa, quả địa cầu định mệnh vẫn cứ tự động tuần hoàn xoay chuyển trường tồn.
1. 親が 許すまいが、 世間が 認めるまいと、私たちは 一緒になるつもりだ。
Dù bố mẹ có không tha thứ hay miệng đời thiên hạ có không công nhận đi chăng nữa, hai đứa chúng tôi vẫn có ý định đến với nhau.
2. 彼が 謝るまいが、 反省しまいと、 私はもう 彼を 許さない。
Dù gã có không xin lỗi hay không chịu ăn năn hối cải đi chăng nữa, tôi quyết cũng sẽ không bao giờ tha thứ cho gã.
3. 誰も 助けてくれるまいが、 誰も 理解してくるまいと、 私はこの 道を 一人で 行く。
Dù chẳng một ai chìa tay cứu giúp hay có không một ai thấu hiểu đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ cô độc bước tiếp trên con đường này.
4. 上司が 認めまいが、 同僚が 評価しまいと、 私は 自分の 仕事に 誇りを 持つ。
Dù cấp trên có không công nhận hay đồng nghiệp có không đánh giá cao đi chăng nữa, tôi vẫn luôn tự hào về phần việc gánh vác của mình.
5. 彼が 電話してくるまいが、 手紙をよこすまいと、もう 私から 連絡することはない。
Dù anh ta có không gọi điện thoại hay không thèm gửi một bức thư nào đi chăng nữa, tôi cũng quyết không chủ động liên lạc trước.
6. どんな 困難が 去るまいが、どんな 苦しみが 終わるまいと、 私は 希望を 捨てない。
Dù khó khăn gian truân có không chịu lùi xa hay chuỗi đau đớn có không chịu kết thúc đi chăng nữa, tôi vẫn quyết giữ trọn niềm hy vọng.
7. 彼が 心を 開くまいが、 真実を 語るまいと、 私は 彼と 向き 合い 続ける。
Dù gã có không chịu mở lòng hay có nhất quyết không định thốt ra sự thật đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ kiên trì đối diện trực diện với gã.
8. 会社が 私を 引き 留めるまいが、 惜しんでくれるまいと、 辞める 決意は 変わらない。
Dù tập thể công ty có không có ý định giữ chân hay có không hề tiếc nuối một nhân sự như tôi đi chăng nữa, quyết định xin nghỉ việc của tôi vẫn bất biến.
9. 誰が 褒めるまいが、 誰が 称えるまいと、 私は 自分の 信じる 善行を 続ける。
Mặc cho người đời có không ngợi khen hay có không một ai tán dương đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ tiếp tục hành trì việc thiện chí theo đức tin của mình.
10. 彼が 私を 選ぶまいが、 見向きもしまいと、 私は 自分を 磨き 続けるだけだ。
Dù anh ấy có không lựa chọn tôi hay có chẳng thèm ngó ngàng đến sự tồn tại của tôi đi chăng nữa, bản thân tôi cũng chỉ tập trung trau dồi hoàn thiện chính mình.
11. この 挑戦を 人が 笑うまいが、 馬鹿にしまいと、 私は 最後までやり 遂げる。
Mặc kệ thiên hạ có không cười nhạo hay có không định buông lời chế giễu đi chăng nữa, tôi nhất định vẫn sẽ tự lực hoàn thành dứt điểm thử thách này đến cùng.
12. 彼が 私を 思い 出すまいが、 気にかけるまいと、 私はずっと 彼を 想い 続ける。
Dù tâm trí anh ấy có không lật mở lại ký ức cũ để nhớ về tôi hay có chẳng thèm bận lòng đi chăng nữa, thâm tâm tôi vẫn nguyện chung thủy yêu thương anh.
13. どんなに 祈っても 神が 応えるまいが、 奇跡が 起きるまいと、 私は 行動することをやめない。
Dẫu bản thân có ra sức cầu nguyện mà đấng tối cao có không đáp lời hay điều nhiệm mầu có không xuất hiện đi chăng nữa, tôi cũng quyết không bao giờ ngừng hành động.
14. 時代が 私を 受け 入れるまいが、 評価しまいと、 私は 自分の 芸術を 追求する。
Dù thời đại có không chấp nhận cá tính độc bản của tôi hay có không đánh giá cao nó đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ kiên trì đào sâu theo đuổi con đường nghệ thuật nghệ thuật của mình.
15. どんなに 説得しても 彼が 納得しまいが、 考えを 改めるまいと、 私は 言い 続ける。
Dẫu có khuyên can thế nào mà gã có không chịu thấu hiểu hay có khăng khít bảo thủ quyết không đổi ý đi chăng nữa, tôi nhất định vẫn sẽ tiếp tục lên tiếng răn đe.
16. どんなに 練習しても 結果が 出るまいが、 記録が 伸びるまいと、 私は 努力を 続ける。
Dẫu có vùi mình luyện tập khổ sở mà thành tích thành tựu có không mỉm cười hay kỷ lục có không chịu tăng tiến đi chăng nữa, tôi vẫn quyết tâm không ngừng nỗ lực cày cuốc.
17. 敵が 降伏しまいが、 和平に 応じるまいと、我々は 戦い 商ける。
Dù quân địch có không chịu hạ vũ khí đầu hàng hay có không chấp nhận thỏa ước giảng hòa đi chăng nữa, phái quân đội chúng ta quyết vẫn sẽ kiên cường chiến đấu đến cùng.
18. どんなに 訴えても 状況が 変わるまいが、 世の 中が 良くなるまいと、 声を 上げ 続けることが 重要だ。
Dẫu có liên tục đấu tranh đòi quyền lợi mà cục diện thực tại có không chuyển biến hay thực trạng xã hội có không tốt lên đi chăng nữa, điều cốt lõi tối thượng là ta vẫn phải kiên trì lên tiếng.
19. 誰もこの 計画に 賛成しまいが、 協力する 前と、 私一人で 始めてみせる。
Mặc cho không một ai đồng tình tán thành phương án này hay có không chịu ra tay bắt tay hợp tác hỗ trợ đi chăng nữa, một mình cá nhân tôi quyết sẽ gầy dựng cho bằng được.
20. たとえこの 先、 光が 見えるまいが、 道が 開けるまいと、 私は 歩みを 止めない。
Cho dù chặng đường phía trước có không nhìn thấy ánh hào quang lóe lên hay tiền đồ tương lai có không mở lối đi chăng nữa, bước chân bứt phá của tôi quyết không bao giờ dừng lại.
21. 彼がどんなに 私を 憎むまいが、 許すまいと、 私は 彼の 子を 育て 上げる。
Dù gã găm giữ oán hận thù hằn xương tủy gieo rắc sự khinh miệt hay quyết không bao giờ dung thứ lỗi lầm cho tôi đi chăng nữa, tôi nhất định vẫn sẽ tự lực nuôi dạy giọt máu của gã nên người.
22. どんなに 報われなくても 金になるまいが、 名誉になるまいと、 私はこの 研究に 生涯を 捧げる。
Dẫu mồ hôi nước mắt bỏ ra có công cốc, không thu về một đồng tiền tài lợi lộc nào hay có không mang lại địa vị danh vọng danh tiếng đi chăng nữa, tôi nguyện dốc cạn kiếp nhân sinh cống hiến cho công trình nghiên cứu này.
23. どんなに 忘れようとしても 過去の 記憶が 消えるまいが、 悪夢が 去るまいと、 私は 前を 向いて 生きる。
Dẫu có ép mình xóa nhòa mà chuỗi ký ức đau đớn lỗi lầm cũ có không biến mất hay cơn ác mộng chấn động tâm lý có không chịu lùi xa đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ giữ bản lĩnh thép thẳng tiến về tương lai sắp tới.
24. たとえこの 身が 朽るまいが、 魂が 滅びるまいと、 私の 意志は 受け継がれるだろう。
Cho dù thể xác này có không chịu mục nát cát bụi lại trở về với cát bụi hay mảnh linh hồn cốt lõi có không chịu tiêu biến đi chăng nữa, hoài bão ý chí thép của tôi chắc chắn sẽ luôn được lớp hậu thế kế thừa trường tồn.
25. どんなに 素晴らしい 提案をしても、 上がそれを 採用しまいが、 検討するまいと、 私は 提案し 続ける。
Dẫu kĩ sư có đề xuất phương án bứt phá độc đáo đến nhường nào, mà cấp trên sếp lớn có không chịu phê duyệt áp dụng hay thậm chí có không thèm rà soát rà soát đi chăng nữa, tôi nhất định vẫn sẽ liên tục nộp bản đề án.
26. 2. どんなに 尽くしても 彼が 感謝しまいが、 愛情に 応えるまいと、 私は 彼を 支える。
Dẫu bản thân có xả thân cam chịu chiều chuộng cung phụng gã đến đâu mà gã có bạc bẽo không biết ơn hay có phũ phàng phớt lờ tình cảm sâu đậm đi chăng nữa, tôi nguyện vẫn sẽ âm thầm gánh vác làm chỗ dựa chở che cho gã.
27. たとえ 一円も 儲かるまいが、 一人の客も 来るまいと、 私はこの 店を 開け 続ける。
Cho dù hoạt động kinh doanh kinh doanh có không thu về nổi một đồng xu tiền lãi hay có vắng bóng không một bóng khách hàng nào ghé qua đi chăng nữa, tôi quyết vẫn giữ mở cửa vận hành cửa tiệm làm ăn này.
28. どんなに 批判されても 味方が 増えるまいが、 敵が 減るまいと、 私はこの 主張を 撤回しない。
Dẫu có phải hứng chịu búa rìu chỉ trích đè nặng mà đồng đội phe ủng hộ có không tăng thêm hay lực lượng đối thủ hiềm khích có không giảm đi đi chăng nữa, tôi quyết tuyệt đối không bao giờ rút lại luận điểm đanh thép này.
29. どんなに 努力しても 彼に 追いつくまいが、 超えるまいと、 私は 彼を 目標に 頑張る。
Dẫu bản thân có dốc hết toàn lực nỗ lực cày cuốc ngày đêm mà có không thể bắt kịp phom dáng của anh hay có vĩnh viễn không thể bứt phá vượt qua đi chăng nữa, tôi vẫn nguyện lấy anh làm cột mốc đích đến để dấn thân phấn đấu.
30. どんなに 願っても 病が 治るまいが、 痛みが 消えるまいと、 私は 生きることを 諦めない。
Dẫu lòng tham có mưu cầu gượng ép cầu nguyện mà căn bệnh hiểm nghèo hành hạ thể xác có không thuyên giảm hay cơn đau nhức nhối có không chịu biến mất đi chăng nữa, tôi quyết tuyệt đối không bao giờ buông xuôi bỏ cuộc sinh tồn.
31. たとえ 誰も 私の 死を 悲しむまいが、 覚えているまいと、 私は 自分の 人生に 満足している。
Cho dù sau khi nằm xuống có không một bóng người rơi lệ xót xa khóc lóc cho cái chết của tôi hay có không một ai thèm ghi nhớ hình bóng tôi đi chăng nữa, bản thân tôi vốn dĩ đã vô cùng mãn nguyện về kiếp nhân sinh của mình.
32. どんなに 頑張っても 出世しまいが、 給料が 上がるまいと、この 仕事が 好きだから 結ける。
Dẫu bản thân có dốc sức cống hiến xả thân mà lộ trình thăng quan tiến chức có không mở lối hay mức đãi ngộ lương bổng bồi dưỡng có đứng im bất biến đi chăng nữa, bởi trân trọng đam mê ngành nghề gánh vác này nên tôi vẫn sẽ kiên trì.
33. どんなに 抵抗しても 運命が 変わるまいが、 未来が 開けるまいと、 私は 最後まで 足掻く。
Dẫu có gồng mình vùng vẫy kháng cự dữ dội mà kịch bản số phận an bài có không chịu chuyển biến hay tiền đồ tương lai có không chịu khai thông mở lối đi chăng nữa, tôi quyết tâm vẫn sẽ giãy giụa đối đầu đến phút chót.
34. どんなに 飾っても 私が 美しくなるまいが、 賢くなるまいと、ありのままの 自分でいる。
Dẫu cố tình sửa soạn trang điểm chải chuốt váy áo bên ngoài mà diện mạo vẻ ngoài có không chịu trở nên tuyệt mỹ rạng rỡ hay trí tuệ có không thông thái uyên bác đi chăng nữa, tôi quyết vẫn chọn cung cách tự tin sống thật với chính bản ngã của mình.
35. どんなに 待っても 彼が 戻るまいが、 連絡が 来るまいと、 私はこの 場所で 待ち続ける。
Dẫu bản thân có kiên trì ròng rã cắn răng chịu đựng leo cây leo cây mà gã định mệnh có không chịu bình an quay trở về hay có hoàn toàn biệt vô âm tín không chịu nhắn tin đi chăng nữa, tại địa bàn khu vực này tôi quyết vẫn ôm hy vọng ngóng đợi.
36. 2. どんなに 勉強しても 天才になるまいが、 学者になるまいと、 学ぶこと 自体が 好しい。
Dẫu đầu tư chất xám cày cuốc ngày đêm học hỏi mà bộ não có không sỡ hữu năng lực thiên bẩm trở thành thiên tài xuất chúng hay có không thể bứt phá trở thành một vị học giả uyên bác đi chăng nữa, bản chất hành trình thu nạp kiến thức đối với tôi tự thân nó đã là một thú vui.
37. 2. どんなに 戦っても 平和が 訪れるまいが、 争いがなくなるまいと、 私は 非暴力を 訴える。
Dẫu phe bứt phá có ra sức xung đột đấu tranh kịch liệt mà cục diện nền hòa bình thiêng liêng có không chịu gõ cửa hay các vụ tranh chấp, bạo động có không chịu triệt tiêu đi chăng nữa, tôi nhất định vẫn kiên trì kêu gọi tôn chỉ phi bạo lực.
38. どんなに 訴えてもいじめがなくなるまいが、 差別がなくなるまいと、 私は 声を 上げ 続ける。
Dẫu liên tục nộp đơn đòi công bằng lên tiếng kịch liệt mà vấn nạn bắt nạt quấy nhiễu học đường có không chịu triệt tiêu hay làn sóng bài xích phân biệt đối xử có không chịu xóa bỏ đi chăng nữa, tôi quyết vẫn gánh vác trọng trách lên tiếng đấu tranh.
39. どんなに 良い行いをしてお 天国に 行けるまいが、 神に 認められるまいと、 私は 人としての 道を 歩む。
Dẫu ngày thường bản thân có tích đức làm vạn điều thiện chí hảo tâm mà kết cục linh hồn có không thể lên thiên đàng hưởng phúc hay có không được đấng tối cao công nhận đi chăng nữa, tôi nguyện vẫn giữ vững cung cách hành sự lịch thiệp, chính trực của đạo làm người.
40. どんなに 探しても 答えが 見つかるまいが、 真理に 到達しまいと、 私は 問い 結ける。
Dẫu dốc toàn lực lùng sục rà soát đầu mối khắp nơi mà câu trả lời giải pháp thấu đáo có không chịu xuất hiện hay bộ não có không tài nào chạm tới ngưỡng chân lý tối cao đi chăng nữa, tôi nhất định vẫn lập trình đặt ra câu hỏi chất vấn.
41. 2. どんなに 練習してもレギュラーになれるまいが、 試合に 出るまいと、 私は 部活をやめない。
Dẫu có vùi mình dốc mồ hôi nước mắt tập dượt khổ sở mà bản thân có không thể chen chân vào đội hình thi đấu chính thức hay có vĩnh viễn không chịu được trao cơ hội ra sân đấu so găng đi chăng nữa, tôi quyết cũng sẽ không bao giờ rời bỏ câu lạc bộ thể thao.
42. どんなに 懇願しても 彼が 振り 向くまいが、 私を 愛するまいと、この 想いは 変わらない。
Dẫu tôi có nhún nhường khẩn thiết khẩn cầu van xin hạ mình đến đâu gã định mệnh có không thèm đoái hoài ngoảnh mặt lại nhìn hay có phũ phàng quyết không trao gửi tình cảm yêu thương đi chăng nữa, khối tình si găm giữ trong tim tôi quyết giữ vẹn nguyên như cũ.
43. どんなに 好い 薬を 飲んでも、 不治の 病が 治るまいが、 症状が 和らぐまいと、 希望は 捨てていない。
Dẫu cơ thể có nạp vào người bao nhiêu loại thần dược tối tân hiểm nghèo mà căn bệnh nan y có quyết không chịu thuyên giảm dứt điểm mầm bệnh hay các triệu chứng đau đớn có quyết không chịu dịu bớt đi chăng nữa, tôi quyết cũng chưa từng từ bỏ ngọn lửa hy vọng sinh tồn.
44. どんなに 隠そうとしても、 私の 才能が 隠れるまいが、 埋もれるまいと、いつか 世に 出るだろう。
Dẫu phe đối thủ có mưu tính tìm mọi cách bưng bít, kìm hãm dìm hàng hòng che đậy mà năng lực xuất chúng thiên bẩm của tôi có quyết không chịu bị lu mờ hay có không chịu nằm yên chịu ẩn nấp dưới vũng bùn đi chăng nữa, có ngày hào quang tự khắc vẫn sẽ bứt phá vang danh thiên hạ.
45. 2. どんなに 謝罪しても、 彼が 許すまいが、 社会が 受け 入れるまいと、 私は 罪を 償い 続る。
Dẫu bản thân có dập đầu tạ lỗi tạ lỗi sâu sắc đến nhường nào mà đương sự hại có quyết không chịu tha thứ hay làn sóng búa rìu dư luận xã hội có quyết không chịu mở rộng vòng tay bao dung dung thứ đi chăng nữa, tôi nguyện vẫn cắn răng gánh vác chuỗi ngày chuộc lỗi.
46. どんなに 拒否しても、 彼が 諦めるまいが、 身を 引くまいと、 私は 彼を 受け 入れない。
Dẫu bản thân tôi có phũ phàng cự tuyệt ra sức phản đối kịch liệt mà gã trơ tráo có quyết không chịu từ bỏ dã tâm mưu đồ hay có nhất quyết không chịu lùi bước từ bỏ đi chăng nữa, bản thân tôi vĩnh viễn không bao giờ chấp nhận con người gã.
47. どんなに 素晴らしい 計画を 立てても、 仲間が 集まるまいが、 資金が 集まるまいと、 実現は 難しい。
Dẫu nhà điều hành có lập trình vạch ra chiến lược kế hoạch hoàn hảo đến nhường nào, nếu đội ngũ đồng đội có quyết không chịu tụ họp chung sức hay nguồn kinh phí đầu tư tài chính có quyết không thể gom đủ đi chăng nữa, kịch bản hiện thực hóa mục tiêu vẫn vô cùng xa vời.
48. どんなに 真実を 語っても、 彼らが 信じるまいが、 理解しまいと、 私は 語り 続ける。
Dẫu tôi có ra sức thốt ra chân tướng sự thật trần trụi trần trụi đến đâu, mặc cho đám tiểu nhân kia có nhất quyết không chịu tin tưởng thấu hiểu hay có cố chấp phớt lờ đi chăng nữa, tôi vẫn sẽ dũng cảm làm nhân chứng lên tiếng truyền thông điệp.
49. 2. どんなに 抗議のデモをしても、 政府が 動くまいが、 法律が 変わるまいと、私たちは 行動をやめない。
Dẫu tập thể có liên tục rầm rộ tổ chức các cuộc tuần hành biểu tình phản đối kịch liệt đòi quyền lợi mà bộ máy chính quyền có quyết không chịu thay đổi động thái xử lý hay hệ thống bộ luật có quyết bất biến đi chăng nữa, khối liên minh chúng tôi quyết không bao giờ ngừng hành động dấn thân.
50. どんなに 努力しても 貧困から 抜け出すまいが、 生活が 楽になるまいと、 子供のために 働き続ける。
Dẫu có bán mạng nỗ lực cày cuốc dốc mồ hôi nước mắt mà kịch bản có quyết không thể tự lực thoát khỏi vũng bùn nghèo khổ tăm tối hay cuộc sống cơm áo gạo tiền có quyết không chịu bớt chật vật eo hẹp đi chăng nữa, vì tiền đồ tương lai tương lai của con nhỏ, tôi nguyện vẫn cắn răng lao động đến kiệt cùng sức lực.
1. 君が 泣こうと 笑おうが、 私の 決意は 変わらない。
Dù cậu khóc hay cười, quyết tâm của tôi không đổi.
2. 雨が 降ろうと 槍が 降ろうが、 明日の 試合には 必ず行く。
Dù ngày mai trời mưa hay dao đâm, tôi nhất định vẫn đi thi đấu.
3. 彼が 来ようと 帰ろうが、 私は 自分の 仕事に 集中するだけだ。
Dù anh ta đến hay về, tôi chỉ tập trung vào việc của mình.
4. 徹夜しようと 寝坊しようが、 締め切りは 明日なのだから、とにかく 終わらせるしかない。
Dù thức trắng hay ngủ quên, hạn là ngày mai nên bắt buộc phải xong.
5. 彼が 私を 褒めようとけなそうが、 私は 自分自身を 信じている。
Dù anh ta khen hay chê, tôi vẫn tin vào chính mình.
6. この 仕事を 続けようと 辞めようが、それは 君の 自由だ。
Dù cậu làm tiếp hay nghỉ việc, đó là quyền tự do của cậu.
7. 親が 許そうと 許すまいが、 私は 自分の 道を 進む。
Dù bố mẹ cho phép hay không, tôi vẫn đi con đường của mình.
8. 彼が 金を 払おうと 払うまいが、サービスの 提供はもう 停止した。
Dù anh ta trả tiền hay không, dịch vụ đã bị ngừng cung cấp.
9. 君が 行こうと 戻ろうが、 私にはもう 関係のないことだ。
Dù cậu đi hay quay lại, chẳng còn liên quan gì đến tôi.
10. 人が 認めようと 認めるまいが、 彼は 偉大な 芸術家だ。
Dù mọi người có công nhận hay không, ông ấy vẫn là nghệ sĩ vĩ đại.
11. どんなに 祈ろうと 願おうが、 起きてしまったことは 変えられない。
Dù cầu nguyện hay ước ao thế nào, chuyện đã qua không thể thay đổi.
12. 相手が 謝ろうと 開き直ろうが、 私は 法的な 手続きを 進めるつもりだ。
Dù đối phương xin lỗi hay thách thức, tôi vẫn sẽ kiện ra tòa.
13. この 計画が 成功しようと 失敗しようが、 挑戦したことに 価値がある。
Dù kế hoạch này thành hay bại, dám thử sức mới là điều giá trị.
14. 君が 食べようと 残そうが、 料金は 同じだよ。
Dù cậu ăn hết hay để thừa, giá tiền vẫn như nhau.
15. 政治が 変わろうと 変わるまいが、私たちは 自分たちの 生活を 守らなければならない。
Dù chính trị có thay đổi hay không, chúng ta vẫn phải tự lo cuộc sống của mình.
16. 彼が 起きようと 寝ていようが、 私は 時間になったら 家を 出る。
Dù anh ta dậy hay vẫn ngủ, cứ đúng giờ là tôi rời nhà.
17. 人が 助けようと 助けまいが、 自分の 足で 立つ覚悟が 必要だ。
Dù có ai giúp hay không, bản thân vẫn phải tự đứng trên đôi chân mình.
18. 会社が 潰れようと 存続しようが、 今の 私にはどうでもいい。
Dù công ty phá sản hay tiếp tục hoạt động, tôi cũng không quan tâm.
19. どんなに 足掻こうと 嘆こうが、 運命からは 逃られない。
Dù có vùng vẫy hay than khóc thế nào, cũng không thoát khỏi số phận.
20. 息子が 東大に 受ろうと 落ちようが、 私の 愛情は 変わらない。
Dù con trai đỗ hay trượt Đại học Tokyo, tình yêu của tôi không thay đổi.
21. 株価が 上がろうと 下がろうが、 長期的な視点で 投資を 続ける。
Dù giá cổ phiếu tăng hay giảm, tôi vẫn đầu tư theo tầm nhìn dài hạn.
22. チームが 勝とうと 負けようが、 最後まで 応援し 続けるのがファンというものだ。
Dù đội thắng hay thua, cổ động viên vẫn luôn ủng hộ đến cùng.
23. どんなに 隠そうとごまかそうが、 真実はいつか 明らかになる。
Dù che giấu hay lấp liếm thế nào, sự thật sớm muộn cũng lộ ra.
24. 人が 何をしようとしまいが、 自分は 自分らしくいることが 大切だ。
Mặc kệ ai làm gì hay không làm, quan trọng là mình sống đúng với chính mình.
25. 彼が 何を 言おうがやろうが、 私はもう 彼を 信用しない。
Dù anh ta có nói hay làm gì, tôi không bao giờ tin tưởng nữa.
26. どんなに 学ぼうが 遊ぼうが、 学生である 以上は 本分を 忘れてはならない。
Dù học hay chơi thế nào, đã là học sinh thì không được quên nghĩa vụ.
27. どんなに 働ろうと 休もうが、 人生の 時間は 限られている。
Dù làm việc hay nghỉ ngơi, quỹ thời gian đời người vẫn có hạn.
28. 誰が 止めようと 引き 留めようが、 私の 決心は 揺がない。
Mặc ai can ngăn hay giữ lại, quyết định của tôi không hề lay chuyển.
29. 彼が 私を 愛そうと 憎もうが、 私は 私の 人生を 生きる。
Dù anh ta yêu hay ghét tôi, tôi vẫn sống cuộc đời của mình.
30. どんなに 願おうと 祈ろうが、 奇跡はそう 簡単には 起こらない。
Dẫu ước ao hay cầu nguyện thế nào, phép màu không dễ dàng xuất hiện.
31. どんなに 頑張ろうと 手を 抜こうが、 結果がすべて。
Dù nỗ lực hết mình hay làm qua loa, kết quả cuối cùng mới là tất cả.
32. どんなに 逃げようと 隠れようが、 責任からは 逃られない。
Dù có trốn chạy hay ẩn nấp thế nào, cũng không thoát khỏi trách nhiệm.
33. 誰がいようといまいが、 自分の 仕事はきちんとこなすべきだ。
Dù có ai ở đó hay không, việc của mình vẫn phải hoàn thành tốt.
34. どんなに 着飾ろうと 化粧しようが、 内面の 美しさには 敵わない。
Dù diện váy áo đẹp hay trang điểm thế nào, cũng không bằng nét đẹp tâm hồn.
35. どんなに 反省しようと 後悔しようが、 失われた 時間は 戻ってこない。
Dù có tự trách hay hối hận đến đâu, thời gian đã qua không trở lại.
36. どんなに 備えようと 油断しようが、 予期せぬ 事態は 起こるものだ。
Dù chuẩn bị kỹ hay lơ là, những sự cố bất ngờ vẫn cứ xảy ra.
37. 2. どんなに 調べよう Struct 分析しようが、 未来を 完全に 予測することはできない。
Dù tra cứu hay phân tích thế nào, cũng không thể đoán trước tương lai chính xác.
38. どんなに 訴えようと 黙っていようが、 判決が 覆ることはないだろう。
Dù kêu oan hay giữ im lặng, phán quyết có lẽ vẫn không thể lật ngược.
39. どんなに 近づこうが 遠ざかろうが、 彼の 存在感は 変わらない。
Dù có đến gần hay lùi ra xa, tầm ảnh hưởng của anh ấy vẫn vậy.
40. どんなに 攻めようと 守ろうが、 実力差は 明らかだった。
Dù tấn công hay phòng ngự, chênh lệch thực lực vẫn quá rõ ràng.
41. どんなに 急ごうとゆっくり 行こうが、 到着時刻はほぼ 同じだ。
Dù vội vã hay thong thả đi, giờ đến nơi gần như trùng khớp.
42. どんなに 耐えようと 叫ぼうが、この 苦しみは つづく。
Dù có cắn răng chịu đựng hay gào thét, nỗi đau này vẫn tiếp diễn.
43. どんなに 集めようと 捨てようが、 物欲が 満されることはない。
Dù tích trữ hay vứt bỏ của cải, thói ham muốn vật chất không bao giờ thỏa mãn.
44. どんなに 比べようと 見下そうが、 他人の 評価で 自分の 価値は 決まらない。
Dù so sánh thiệt hơn hay khinh miệt người khác, giá trị cá nhân không do thiên hạ định đoạt.
45. 2. どんなに 疑おうと 信じようが、それはあなたの 自由だ。
Dù nghi ngờ hay tin tưởng, đó hoàn toàn là quyền tự do của anh.
46. どんなに 繕おうと 飾り立てようが、 本質は 隠せない。
Dù che đậy hay tô vẽ hoành tráng bề ngoài, bản chất thực sự không thể giấu kín.
47. どんなに 求めようが 諦めようが、 与えられた 運命は 変わらない。
Dù khao khát mưu cầu hay buông xuôi chấp nhận, số mệnh an bài vẫn bất biến.
48. どんなに 生まれようが 死のうが、 地球の 歴史から 見ればほんの 一瞬だ。
Dù sinh ra hay chết đi, xét theo lịch sử trái đất tất cả chỉ trong chớp mắt.
49. どんなに 戦おうと 和解しようが、 一度できた 心の 傷は 消えない。
Dù tranh chấp dữ dội hay bắt tay giảng hòa, tổn thương tâm lý một khi đã hằn sâu không thể xóa nhòa.
50. どんなに 走ろうと 歩こうが、ゴールにたどり 着くことが 重要だ。
Dù chạy nhanh hay đi bộ, điều quan trọng nhất vẫn là chạm được tới vạch đích.
1. どんなに 増そうと 減そうが、 資産管理は 自己責任だ。
Dù tăng hay giảm, quản lý tài sản vẫn là tự chịu trách nhiệm.
2. どんなに 開けようと 閉めようが、 壊れたドアは 直らない。
Dù mở hay đóng, cửa đã hỏng cũng không sửa được.
3. どんなに 押そうと 引こうが、その 岩はびくともしない。
Dù đẩy hay kéo, tảng đá đó vẫn trơ trơ.
4. どんなに 始めようと 終わろうが、 人生は 続いていく。
Dù bắt đầu hay kết thúc, cuộc sống vẫn tiếp diễn.
5. どんなに 生まれ 変わろうと 記憶を 失おうが、 魂は 同じだという。
Dù chuyển kiếp hay mất ký ức, linh hồn vẫn vậy.
6. どんなに 歌おうと 踊ろうが、 彼女の 天才にはかなわない。
Dù hát hay nhảy thế nào, cũng không bằng tài năng của cô ấy.
7. どんなに 読もうと 書こうが、 言葉の 奥深さを 極めることは 難しい。
Dù đọc hay viết bao nhiêu, hiểu hết độ sâu của ngôn từ vẫn khó.
8. どんなに 考えようと 悩もうが、 行動しなければ 何も 変わらない。
Dù suy nghĩ hay trăn trở thế nào, không hành động thì không có gì thay đổi.
9. どんなに 眠ろうと 起きようが、 夢の 中の 君には 会えない。
Dù ngủ hay thức, tôi vẫn không thể gặp em trong mộng.
10. どんなに 褒められようと 叱られようが、 私は 私の 信じることをするだけだ。
Dù được khen hay bị mắng, tôi chỉ làm theo điều mình tin tưởng.
11. 値段が 高かろうと 安かろうが、 気に 入ったものを 買うことにしている。
Dù giá đắt hay rẻ, tôi vẫn mua món mình thích.
12. 部屋が 広かろうと 狭かろうが、 家賃は 同じです。
Dù phòng rộng hay hẹp, tiền thuê vẫn thế.
13. 天気が 良かろうと 悪かろうが、 明日のハイキングは 中止にしない。
Dù thời tiết tốt hay xấu, chuyến dã ngoại ngày mai vẫn không hủy.
14. 相手が 強かろうと 弱かろうが、 常に 全力で 戦うのが 私の 信条だ。
Dù đối thủ mạnh hay yếu, luôn đấu hết mình là tôn chỉ của tôi.
15. 道が 近かろうと 遠かろうが、 約束の 場所には 必ず行く。
Dù đường gần hay xa, tôi nhất định vẫn đến điểm hẹn.
16. 仕事が 忙しかろうと 暇だろうが、 給料は 変わらない。
Dù việc bận hay nhàn, lương vẫn không đổi.
17. この 仕事が 楽しかろうと 辛かろうが、 最後までやり遂げるしかない。
Dù việc này vui hay khổ, tôi vẫn phải hoàn thành đến cùng.
18. 見た 目が 美しかろうと 醜かろうが、 人の 価値は 見た 目では 決まらない。
Dù vẻ ngoài đẹp hay xấu, giá trị con người không định đoạt bởi ngoại hình.
19. スープが 熱かろうと 冷たかろうが、 猫舌の 私にはどちらもすぐには 飲めない。
Dù súp nóng hay lạnh, người sợ đồ nóng như tôi cũng không thể húp ngay.
20. 状況が 有利だろうと 不利だろうが、 最後まで 諦めてはいけない。
Dù tình thế thuận lợi hay bất lợi, tuyệt đối không được bỏ cuộc.
21. 味が 甘かろうと 辛かろうが、 出されたものは 文句を 言わずに 食べるべきだ。
Dù vị ngọt hay cay, đồ đã dọn ra thì nên ăn không cằn nhằn.
22. 彼の 話が 面白かろうがつまらなかろうが、 聞かなければならない。
Dù chuyện của anh ta thú vị hay chán ngắt, vẫn phải lắng nghe.
23. どんなに 内容が 難しかろうと 易しかろうが、 試験範囲は 全て 勉強する。
Dẫu nội dung khó hay dễ, tôi vẫn ôn tập hết giới hạn thi.
24. どんなに 声が 大きかろうと 小しかろうが、 彼の 意見はいつも 的を 射ている。
Dẫu giọng nói to hay nhỏ, ý kiến của ông ấy luôn trúng trọng tâm.
25. どんなに 風が 強かろうと 弱かろうが、 凧は 揚がらないだろう。
Dẫu gió mạnh hay yếu, diều này có lẽ vẫn không bay lên nổi.
26. どんなに 本が 厚かろうと 薄かろうが、 一冊は 一冊だ。
Dẫu sách dày hay mỏng, một cuốn vẫn tính là một cuốn.
27. どんなに 仲が 良かろうと 悪かろうが、 礼儀は 守るべきだ。
Dẫu quan hệ thân hay sơ, lễ nghi tối thiểu vẫn phải giữ.
28. どんなに 髪が 長かろうと 短かろうが、その 人の 魅力は 変わらない。
Dẫu tóc dài hay ngắn, sức cuốn hút của người đó không đổi.
29. 2. どんなに 議論が 白熱しようとしまいが、 結論は 変わらない。
Dẫu tranh luận nảy lửa hay không, kết luận cuối cùng vẫn bất biến.
30. どんなに 心が 広かろうと 狭かろうが、 許せない 一線というものはある。
Dẫu lòng bao dung rộng hay hẹp, luôn có một giới hạn không được chạm đến.
31. どんなに 空が 青かろうと 曇っていようが、 私の 心は 晴れない。
Dẫu trời xanh hay mây mù, lòng tôi vẫn không thể vui lên.
32. どんなに 道が 険しかろうと 平坦だろうが、ゴールを 目指して 進むしかない。
Dẫu đường hiểm trở hay bằng phẳng, vẫn phải tiến về vạch đích.
33. どんなに 夜が 深かろうと 浅かろうが、 彼の 悩みは 尽きない。
Dẫu đêm muộn hay mới chập choạng, nỗi trăn trở của gã vẫn không dứt.
34. どんなに 罪が 重かろうと 軽かろうが、 罪は 罪だ。
Dẫu tội nặng hay nhẹ, sai phạm vẫn là sai phạm.
35. どんなに 縁が 深かろうと 浅かろうが、 別れの 時はやってくる。
Dẫu duyên phận sâu hay nông, thời khắc chia ly sớm muộn cũng đến.
36. どんなに 言葉が 巧みだろうと 拙かろうが、 誠意がなければ 人の 心は 動かせない。
Dẫu lời nói khéo hay vụng, thiếu chân thành thì không thể lay động lòng người.
37. どんなに 光が 眩しかろうと 暗かろうが、 私は 目を 開け 続ける。
Dẫu ánh sáng chói hay tối tăm, tôi vẫn mở mắt đối diện.
38. 2. どんなに 地位が 高かろうと 低かろうが、 人としての 価値に 差はない。
Dẫu địa vị cao hay thấp, giá trị con người không có ranh giới.
39. どんなに 要求が 厳しかろうと 優しかろうが、クライアントの 要望には 応えなければならない。
Dẫu yêu cầu khắt khe hay dễ dàng, vẫn phải đáp ứng đòi hỏi của khách hàng.
40. どんなに 記憶が 新しかろうと 古かろうが、 大切な 思い出は 色褪せない。
Dẫu ký ức mới hay cũ, kỷ niệm vô giá vẫn không phai mờ.
41. どんなに 筆跡が 力強かろうと 弱々しかろうが、 書かれた 内容が 重要だ。
Dẫu nét chữ đanh thép hay yếu ớt, nội dung viết ra mới là quan trọng nhất.
42. どんなに 技術が 優れていようと 劣っていようが、 人間性がなければ 尊敬されない。
Dẫu kỹ thuật giỏi hay kém, thiếu đạo đức thì không được nể trọng.
43. 2. どんなに 表情が 明るかろうと 暗かろうが、 彼の 本心は 読めない。
Dẫu sắc mặt rạng rỡ hay u sầu, lòng gã nghĩ gì cũng không thể đoán nổi.
44. どんなに 規則が 厳しかろうと 緩かろうが、 守るのが 当然だ。
Dẫu quy định khắt khe hay lỏng lẻo, tuân thủ nghiêm chỉnh vẫn là dĩ nhiên.
45. 2. どんなに 世の 中が 騒がしかろうと 静かだろうが、 彼は 自分の 研究に 没頭している。
Dẫu xã hội ồn ào hay bình lặng, vị học giả đó vẫn vùi mình nghiên cứu.
46. どんなに 服が 派手だろうと 地味だろうが、それは 個人の 自由だ。
Dẫu quần áo sặc sỡ hay giản dị, mặc thế nào là quyền tự do mỗi người.
47. どんなに 建物が 古かろうと 新しかろうが、 手入れがされていれば 快適に 住める。
Dẫu nhà cũ hay mới, được bảo dưỡng tốt thì ở vẫn thoải mái.
48. 2. どんなに 性格が 明るかろうと 暗かろうが、 誰にでも 悩みはある。
Dẫu tính cách cởi mở hay u sầu, phàm là con người ai cũng có nỗi trăn trở riêng.
49. 2. どんなに 世間の 評価が 高かろうと 低かろうが、 私は 自分の 感覚を 信じる。
Dẫu dư luận khen hay chê, tôi vẫn tin vào trực giác của chính mình.
50. どんなに 文章が 長かろうと 短かろうが、 言たいことが 伝われば 良い。
Dẫu bài viết dài hay ngắn, chỉ cần truyền tải trọn vẹn ý muốn nói là được.
1. 相手が 子供であろうと 大人であろうが、 敬意を 払うべきだ。
Dù đối phương là trẻ con hay người lớn, vẫn phải tôn trọng.
2. それが 真実であろうと 嘘であろうが、もはや 私には 関係のないことだ。
Dù đó là thật hay dối trá, không còn liên quan gì đến tôi.
3. 天気が 晴れであろうと 雨であったら、イベントは 予定通り 開催されます。
Dù trời nắng hay mưa, sự kiện vẫn diễn ra đúng kế hoạch.
4. 相手が 素人であろうと 玄人であろうが、 油断してはならない。
Dù đối thủ là người mới hay dân chuyên, tuyệt đối không được lơ là.
5. ここが 都会であろうと 田舎であろうが、やるべきことは 変わらない。
Dù đây là thành thị hay nông thôn, việc phải làm vẫn thế.
6. その 仕事が 好きだろうと 嫌いだろうが、プロとして 完璧にこなすべきだ。
Dù thích hay ghét công việc đó, vẫn phải hoàn thành hoàn hảo như một người chuyên nghiệp.
7. 地位が 上であろうと 下であろうが、 人を 見下す 態度は 許されない。
Dù địa vị cao hay thấp, thái độ coi thường người khác là không thể chấp nhận.
8. 賛成であろうと 反対であろうが、まずは 全員の 意見を 聞きましょう。
Dù đồng ý hay phản đối, trước hết hãy lắng nghe ý kiến của mọi người.
9. それが 本物であろうと 偽物であろうが、 私にとっては 宝物だ。
Dù đó là đồ thật hay giả, đối với tôi vẫn là bảo vật.
10. 相手が 日本人であろうと 外国人であろうが、 差別的な 扱いをしてはならない。
Dù đối phương là người bản địa hay người nước ngoài, không được phép phân biệt đối xử.
11. 理由が 何であろうとなかろうが、 暴力は 正当化されない。
Dù vì bất kỳ lý do gì hay không có, bạo lực cũng không thể bao biện.
12. それが 冗談であろうと 本気であろうが、 人を 傷つける 言葉は 使うべきではない。
Dù là nói đùa hay nói thật, không nên dùng lời lẽ làm tổn thương người khác.
13. 状況が 安全であろうと 危険であろうが、 常に 最悪の 事態を 想定しておくべきだ。
Dù tình hình an toàn hay nguy hiểm, luôn phải tính đến kịch bản xấu nhất.
14. 相手が 味方であったら 敵であろうが、 礼儀を 尽すのが 武士の 道だ。
Dù đối phương là đồng đội hay kẻ thù, giữ đúng lễ nghĩa vẫn là đạo của võ sĩ.
15. それが 簡単であろうと 困難であろうが、 一度引き 受けたからには 最後までやり 遂げる。
Dù việc dễ hay khó, một khi đã nhận lời thì phải làm đến cùng.
16. 体調が 万全であろうと 不調であろうが、 試合には 出場する。
Dù sức khỏe tốt hay không tốt, tôi vẫn sẽ ra sân thi đấu.
17. どんな 場所であろうと 時間であろうが、ルールは 守らなければならない。
Bất luận ở đâu hay vào lúc nào, quy định vẫn phải được chấp hành nghiêm chỉnh.
18. それが 仕事であろうとプライベートであろうが、 彼は 常に 真剣だ。
Dù là việc công hay việc tư, anh ấy lúc nào cũng rất nghiêm túc.
19. 相手が 男であろうと 女であろうが、 能力のある 人がリーダーになるべきだ。
Dù là nam hay nữ, người có năng lực xứng đáng đứng lên làm lãnh đạo.
20. それが 現実であろうと 夢であろうが、君に 会えただけで 私は 好せだ。
Dù là đời thực hay giấc mơ, chỉ cần được gặp em là tôi đã hạnh phúc.
21. 動機が 善意であろうと 悪意であろうが、 結果がすべてを 物語る。
Dù động cơ ban đầu là tốt hay xấu, kết quả cuối cùng sẽ nói lên tất cả.
22. それが 科学であろうと 非科学であろうが、 現に 目の 前で 起こっているのだ。
Dù là khoa học hay thần bí, thực tế nó đang diễn ra ngay trước mắt chúng ta.
23. どんな 時代であろうと 場所であろうが、 親が 子を 思う 気持ちは 変わらない。
Bất luận thời đại nào hay ở đâu, tình cha mẹ dành cho con vẫn không đổi.
24. 相手が 金持ちであろうと 貧乏であろうが、 人柄で 判断すべきだ。
Dù đối phương giàu hay nghèo, nên đánh giá qua nhân cách con người.
25. それが 偶然であろうと 必然であろうが、この 出会いに 感謝している。
Dù gặp gỡ là tình cờ hay định mệnh sắp đặt, tôi vẫn trân trọng cơ duyên này.
26. どんな 人種であろうと 民族であろうが、私たちは 同じ 人間だ。
Bất luận mang sắc tộc hay chủng tộc nào, chúng ta vẫn chung một kiếp người.
27. それが 命令であろうと 頼みであろうが、できないものはできない。
Dù đó là mệnh lệnh bắt buộc hay lời nhờ vả, đã quá khả năng thì chịu.
28. 2. どんな 肩書きであろうと 無かろうが、その 人の 価値は 変わらない。
Bất kể có chức danh hoành tráng hay không có địa vị, phẩm giá con người không đổi.
29. それが 正論であろうと 暴論であろうが、 一度は 耳を 傾けるべきだ。
Dù lời nói đúng đắn lý lẽ hay là lời vô căn cứ, trước mắt vẫn nên lắng nghe qua.
30. どんな 組織であろうと 個人...であろうが、 法の 下では 平等だ。
Bất luận là tổ chức lớn hay cá nhân, trước pháp luật ai cũng bình đẳng.
31. それが 伝統であろうと 最新の 流行であろうが、 良いものは 良い。
Dù là sản phẩm truyền thống hay trào lưu thời thượng nhất, thứ tốt thì vẫn tốt.
32. どんな 病気であろうと 怪我であろうが、 健康が 第一だ。
Bất luận mắc bệnh hay bị thương, sức khỏe vẫn luôn là ưu tiên hàng đầu.
33. それが 平日であろうと 休日であろうが、 彼の 生活リズムは 変わらない。
Dù là ngày đi làm bận rộn hay ngày nghỉ, nhịp sinh hoạt của ông ấy không đổi.
34. どんな 宗教であろうと 無宗教であろうが、 信じる 心は 尊重されるべきだ。
Bất luận theo giáo phái nào hay vô thần, đức tin nội tâm vẫn phải được tôn trọng.
35. それが 芸術であろうと 猥褻であろうが、その 判断は 見る 人に 委ねられる。
Dù tác phẩm là nghệ thuật đỉnh cao hay nghệ thuật dung tục, đánh giá thuộc về người xem.
36. どんな 性格であろうと 容姿であろうが、 自分を 愛することが 大切だ。
Bất luận tính cách hay ngoại hình ra sao, tự yêu thương chính mình mới là quan trọng.
37. それが 成功であろうと 失敗であろうが、 経験は 財産になる。
Dù thành công hay vấp ngã, trải nghiệm thu được vẫn là tài sản quý.
38. どんな 過去であろうと 未来であろうが、 大切なのは「 今」だ。
Bất kể quá khứ thế nào hay tương lai mờ mịt ra sao, điều quan trọng nhất vẫn là "hiện tại".
39. それが 理論であろうと 実践であろうが、どちらも 学問には 必要だ。
Dù thuộc về lý thuyết suông hay áp dụng thực hành thực nghiệm, cả hai đều cần thiết cho học thuật.
40. どんな 国であろうと 地域であろうが、 文化の 違いを 尊重すべきだ。
Bất luận cương vực quốc gia lớn hay nhỏ, sự khác biệt văn hóa vẫn phải được tôn trọng.
41. 彼が 来ようと 来まいが、 電話しようがしまいが、 私はもう 気にしない。
Mặc kệ anh ta đến hay về, gọi điện hay im lặng, tôi không còn bận tâm nữa.
42. 雨が 降ろうと 風が 吹こうが、 雪が 降ろうが、 犬は 散歩に 行きたがる。
Dù trời mưa, gió bão hay thậm chí tuyết rơi, chú chó vẫn đòi ra ngoài tản bộ.
43. 泣こうと 喚こうが、 駄々をこねようが、ダメなものはダメです。
Dù có khóc lóc, la lối hay ăn vạ vòi vĩnh, không được là tuyệt đối không được.
44. 褒められようと、けなされようが、 無視されようが、 私は 自分の 創作活動を 維持ける。
Dù được khen, bị chê hay bị ngó lơ, tôi vẫn tiếp tục đam mê sáng tác nghệ thuật.
45. 出世しようと、 左遷されようが、クビになろうが、 家族はいつも 彼の 味方だ。
Dù được thăng chức, bị giáng xuống biên ải hay bị sa thải, gia đình vẫn luôn tiếp sức cho ông.
46. 歩こうと、 走ろうが、 自転車に 乗ろうが、 健康のためには 運動が 一番だ。
Dù đi bộ, chạy bộ nâng cao thể lực hay đạp xe di chuyển, để khỏe mạnh thì rèn luyện vận động vẫn là số một.
47. 春であろうと、 夏であろうが、 秋であろうが、 冬であろうと、この 国は 美しい。
Dù là xuân, hạ, thu hay đông lạnh giá, cảnh sắc quốc gia này vĩnh viễn vẫn tuyệt mỹ.
48. 賛成しようと、 反対しようが、 中立であろうが、 全員がこの 問題について 考えるべきだ。
Dù đồng ý, phản đối hay giữ thái độ trung lập, mọi thành viên bắt buộc phải mổ xẻ rắc rối này.
49. 食べようと、 飲もうが、 歌おうが、パーティーの 参加費は 一律です。
Dù ăn uống ngấu nghiến, nốc cạn bia rượu hay hát hò nhiệt tình, lệ phí dự tiệc vẫn cào bằng như nhau.
50. 海に 行こうと、 山に 行こうが、 家にいようが、 夏休みは 好しい。
Dù ra biển nghỉ dưỡng xả hơi, leo núi hiểm trở hay nằm ườn ở nhà, kì nghỉ hè vẫn luôn tuyệt vời.
1. 英語だろうと、 中国語だろうが、スペイン 語だろうが、 外国語を 学ぶことは 視野を 広げる。
Dù là tiếng Anh, tiếng Trung hay tiếng Tây Ban Nha, học ngoại ngữ đều giúp mở rộng tầm nhìn.
2. 物理であろうと、 化学であろうが、 生物であろうが、 理科は 苦手だ。
Dù là Vật lý, Hóa học hay Sinh học, tôi đều học dốt các môn tự nhiên.
3. 会おうと、 電話しようが、メールしようが、 彼からの 返事はない。
Dù có gặp mặt, gọi điện hay nhắn tin, anh ta vẫn không hồi âm.
4. 生きようと、 死のうが、どうなろうが、もうどうでもいいと 彼は 言った。
Anh ta nói dù sống, chết hay ra sao đi nữa thì giờ cũng mặc kệ.
5. ギターを 弾こうと、ドラムを 叩こうが、 歌おうが、 彼には 音楽の 才能がある。
Dù chơi guitar, đánh trống hay hát, anh ấy vẫn có tài năng âm nhạc.
6. 値段が 高かろうと、 安かろうが、 送料がかかろうが、 本当に 欲しいものなら 買う。
Dù giá đắt, rẻ hay tốn phí vận chuyển, đã thực sự thích là tôi mua.
7. 社長であろうと、 部長であろうが、ただの 平社員であろうが、この 会社の 一員であることに 変わりはない。
Dù là giám đốc, trưởng phòng hay nhân viên quèn thì vẫn đều là người của công ty.
8. 一人で 行こうと、 友達と 行こうが、 家族と 行こうが、 旅行はいつでも 素晴らしい。
Dù đi một mình, đi với bạn hay với gia đình, du lịch lúc nào cũng tuyệt vời.
9. 勝とうと、 負けようが、 引き分けようが、 最後まで 戦い 抜くことが 重要だ。
Dù thắng, thua hay hòa, điều quan trọng nhất là phải chiến đấu đến cùng.
10. 昨日であろうと、 今日であろうが、 明日であろうが、君を 愛する 気持ちは 変わらない。
Dù là hôm qua, hôm nay hay ngày mai, tình yêu anh dành cho em không đổi.
11. 東京だろうと、 大阪だろうが、 福岡だろうが、 日本の 大都市はどこも 魅力的だ。
Dù là Tokyo, Osaka hay Fukuoka, các đô thị lớn ở Nhật nơi nào cũng cuốn hút.
12. 勉強しようと、 運動しようが、 遊ぼうが、 若いうちは 何事も 経験だ。
Dù học hành, thể thao hay chơi bời, khi còn trẻ thì mọi trải nghiệm đều tốt.
13. 笑おうと、 怒ろうが、 悲しもうが、 感情を 表現することは 大切だ。
Dù cười, giận hay buồn, việc bộc lộ cảm xúc ra ngoài luôn rất quan trọng.
14. パンであろうと、 米であろうが、 麺であろうが、 炭水化物は 美味しい。
Dù là bánh mì, cơm hay mì sợi, đồ chứa tinh bột ăn đều ngon.
15. 電車で 行こうと、バスで 行こうが、 歩いて 行こうが、 結局は 間に 合わないだろう。
Dù đi tàu điện, xe buýt hay đi bộ, kết cục vẫn sẽ không kịp giờ.
16. 彼が 正しかろうと、 間違っていようが、どうでもよかろうが、 私は 彼を 支持する。
Dù anh ấy đúng, sai hay ra sao đi nữa, tôi vẫn sẽ ủng hộ anh ấy.
17. 見ようと、 聞こうが、 話そうが、 五感を 使って 世界を 感じることが 重要だ。
Dù nhìn, nghe hay nói, điều quan trọng là phải cảm nhận thế giới bằng ngũ quan.
18. 金があろうと、なかろうが、あってもなくても、 好せは 自分の 心が 決める。
Dù có tiền hay không có, hạnh phúc vẫn do tâm mình tự định đoạt.
19. 政治家であろうと、 官僚であろうが、 学者であったら、 国の 未来を 真剣に 考えるべきだ。
Dù là chính trị gia, quan chức hay học giả, đều phải nghiêm túc nghĩ cho tương lai đất nước.
20. 過去を 悔もうと、 未来を 憂おうが、 今を 嘆こうが、 時間は 止まってくれない。
Dù hối tiếc quá khứ, lo lắng tương lai hay than thở hiện tại, thời gian cũng không dừng lại.
21. A 案だろうと、B 案だろうが、C 案だろうgあ、どれも 一長一短だ。
Dù là phương án A, B hay C, cái nào cũng có ưu và nhược điểm riêng.
22. 愛だろうと、 恋だろうが、 情であろうが、 人を 想る 気持ちは 尊い。
Dù là tình yêu, tình cảm lứa đôi hay tình nghĩa, lòng hướng về người khác luôn cao quý.
23. 小説家になろうと、 漫画家になろうが、 画家になろうが、 創作の 苦しみは 同じだ。
Dù làm nhà văn, họa sĩ truyện tranh hay danh họa, nỗi khổ khi sáng tác đều như nhau.
24. 謝ろうと、 弁償しようが、 土下座しようが、 失った 信用は 戻らない。
Dù xin lỗi, bồi thường hay quỳ lạy, uy tín đã mất cũng không lấy lại được.
25. 逃geようと、 隠れようが、 戦おうが、この 状況から 抜け出すことはできない。
Dù trốn chạy, ẩn nấp hay đối đầu trực diện, cũng không thể thoát khỏi hoàn cảnh này.
26. 健康だろうと、 病気だろうが、 怪我をしていようが、 人は 誰でもいつか 死ぬ。
Dù khỏe mạnh, ốm đau hay đang bị thương, con người ai rồi cũng phải chết.
27. 若かろうと、 年をとっていようが、いくつであろうが、 学び 続ける 姿勢が 大切だ。
Dù trẻ tuổi hay già cả, ở bất kỳ độ tuổi nào thì tinh thần ham học hỏi vẫn luôn quan trọng.
28. 成功しようと、 失敗しようが、 差折しようが、 人生は 続u。
Dù thành công, thất bại hay ngã quỵ, cuộc sống vẫn phải tiếp diễn.
29. 晴れようと、 曇ろうが、 雨が 降ろうが、 毎日を 大切に 生きたい。
Dù trời nắng, nhiều mây hay đổ mưa, tôi vẫn muốn trân trọng sống mỗi ngày.
30. 一人であろうと、 二人であろうが、 大勢であろうが、 食事は 好しくするべきだ。
Dù ăn một mình, ăn hai người hay ăn cùng tập thể đông đúc, bữa cơm lúc nào cũng nên vui vẻ.
31. どんなに 説得しようと 懇願しようが、 彼の 決意は 変わらなかった。
Dù có khuyên can hay van xin thế nào, quyết tâm của anh ta vẫn không hề lay chuyển.
32. どんな 理由をつけようと 並べようが、 遅刻した 事実は 変わらない。
Dù có bịa ra hay liệt kê muôn vàn lý do, sự thật đến muộn vẫn không đổi.
33. それが 善であろうと 悪であろうが、 結果は 結果として 受け 止めなければならない。
Dù điều đó là tốt hay xấu, ta vẫn phải thẳng thắn đối diện với kết quả.
34. どんなに 忘れようと 思い 出そうが、 過去は 美化されるものだ。
Dù có cố quên hay cố nhớ lại, những gì đã qua luôn được khoác lên vẻ tốt đẹp.
35. どんなに 努力しようと 才能があろうが、 運がなければ 成功しないこともある。
Dù có nỗ lực cày cuốc hay có tài năng bẩm sinh, thiếu may mắn thì vẫn có lúc thất bại.
36. 2. どんなに 知識があろうと 経験があろうが、 謙虚さを 失ってはならない。
Dù có kiến thức uyên bác hay giàu kinh nghiệm thực tế, tuyệt đối không được kiêu ngạo.
37. どんなに 抵抗しようと 服従しようが、 支配者の 方針は 変わらない。
Dù có vùng vẫy kháng cự hay ngoan ngoãn phục tùng, đường lối của kẻ cai trị vẫn giữ nguyên.
38. どんなに 探しようと 見つけようが、 失くした 時間は 戻ってこない。
Dù cố tìm kiếm hay có kiếm được đi nữa, thời gian đã mất vĩnh viễn không quay lại.
39. どんなに 飾ろうと 隠そうが、その 人の 品性はふとした 瞬間に 表れる。
Dù cố làm màu bên ngoài hay che đậy bản tính, phẩm chất thật vẫn sẽ lộ ra chỉ trong tích tắc.
40. どんなに 愛されようと 憎まれようが、 人は 孤独な 存在だ。
Dù được yêu thương nồng nhiệt hay bị oán hận thù ghét, con người bản chất vẫn cô độc.
41. どんなに 築き 上げようと 守ろうが、 砂上の楼閣はいつか 崩れる。
Dù có tốn công gầy dựng hoành tráng hay mật cẩn bảo vệ, lâu đài trên cát sớm muộn cũng sụp đổ.
42. どんなに 与えようと 奪おうが、 人の 欲望に 好りはない。
Dù có ban tặng bao nhiêu hay phũ phàng tước đoạt sạch bách, lòng tham con người không bao giờ dừng lại.
43. どんなに 分析しようと 分類しようが、 人間の 心は 割り 切れない。
Dù có mổ xẻ phân tích hay xếp loại thế nào, tâm lý con người vẫn là ẩn số khó đoán định.
44. どんなに 許そうと 忘れようが、 心の 傷跡は 残るものだ。
Dù rộng lòng tha thứ hay cố quên đi, tổn thương tâm lý hằn sâu vẫn luôn để lại sẹo.
45. 2. どんなに 学ぼうと 悟ろうが、 人生の 謎は 尽きない。
Dù có học sâu hiểu rộng hay ngộ ra chân lý, ẩn số của kiếp người vĩnh viễn khôn cùng.
46. どんなに 近づこうと 遠ざかろうが、 本当に 大切な 人との 距離は 変わらない。
Dù có xích lại thật gần hay lùi bước ra xa, khoảng cách tâm hồn với người mình trân quý không hề thay đổi.
47. どんなに 始まろうと終わろうが、 物語は 誰かの 心の 中で 生き 続ける。
Dù câu chuyện có mở màn hay chính thức kết thúc, nó vẫn sẽ sống mãi trong thâm tâm một ai đó.
48. どんなに 生まれようと 死のうが、 宇宙の 法則は 変わらない。
Dù vạn vật có sinh ra vạch xuất phát hay tiêu biến đi, quy luật vận hành của vũ trụ vẫn bất biến.
49. 2. どんなに 歌おうと 黙ろうが、 私の 魂の 叫びは 誰にも 届かない。
Dù gào thét cất cao tiếng hát hay giữ im lặng bưng bít, tiếng lòng từ linh hồn tôi cũng không ai nghe thấu.
50. 今日であろうと 明日であろうが、10 年後であろうgあ、 地球は 回り 続ける。
Dù là hôm nay, ngày mai hay 10 năm sau đi nữa, quả địa cầu vẫn cứ tự động quay quanh trục.
1. 親が 反対しようがしまいが、 私は 彼との 結婚を 決意している。
Dù bố mẹ phản đối hay không, tôi vẫn quyết tâm kết hôn với anh ấy.
2. 雨が 降ろうが 降るまいが、 明日のイベントは 決行します。
Dù ngày mai mưa hay không, sự kiện vẫn diễn ra.
3. 彼が 協力しようがするまいが、 私一人でもこの 計画をやり 遂げるつもりだ。
Dù anh ta có hợp tác hay không, tôi vẫn sẽ tự hoàn thành kế hoạch này.
4. 周りが 何と 言おうが 言うまいが、 自分の 信じる 道を 突き進むだけだ。
Mặc ai nói ra nói vào, tôi chỉ thẳng tiến trên con đường mình tin tưởng.
5. 会社が 私を 評価しようがするまいが、 私は 自分の 仕事を 完璧にこなす。
Dù công ty có đánh giá tốt hay không, tôi vẫn sẽ hoàn thành hoàn hảo việc của mình.
6. たとえ 誰かが 止めに来ようが来まいが、私はもうこの 家を 出ていく。
Cho dù ai đến can ngăn hay không, tôi vẫn sẽ rời khỏi nhà.
7. 彼が 謝罪しようがするまいが、 私の 怒りは 収まらない。
Dù anh ta có xin lỗi hay không, cơn giận của tôi cũng không nguôi.
8. どんなに 困難な 道だと 分ろうが 分るまいが、 一度決めたことだから 後悔はしない。
Dù biết trước là đường khó khăn hay không, đã quyết định thì tôi không hối hận.
9. 彼が 私を 信じようが 信じまいが、 私は 真実を 話し続ける。
Dù anh ta tin tôi hay không, tôi vẫn tiếp tục nói ra sự thật.
10. 他の 選手が 参加しようがするまいが、 私はこの 大会で 優勝を 目指す。
Dù các vận động viên khác có thi hay không, mục tiêu của tôi vẫn là chức vô địch.
11. 上司が 許可しようがするまいが、この 改革案は 実行に 移す。
Dù sếp có cho phép hay không, phương án cải cách này vẫn sẽ được thực hiện.
12. 誰かが 私を 助けようが 助けまいが、 自分の 力でこの 危機を 乗り 越えてみせる。
Dù có ai giúp hay không, tôi sẽ tự lực vượt qua cuộc khủng hoảng này.
13. どんな 結果が 待とうが 待つまいが、 私は 挑戦することをやめない。
Dù kết quả thế nào đang chờ phía trước, tôi cũng không dừng thử thách.
14. 彼が 私の 気持ちを 受け 入れようが 受け 入れまいが、 想いを 伝えることに 決めた。
Dù anh ấy có nhận tình cảm hay không, tôi vẫn quyết định bày tỏ.
15. 時代がどう 変ろうが 変わるまいが、 守るべき 信念はある。
Dù thời đại biến đổi ra sao, vẫn có những niềm tin bắt buộc phải giữ.
16. 応援してくれる 人がいようがいまいが、 私は 最後まで 走り 抜く。
Dù có ai cổ vũ hay không, tôi vẫn sẽ chạy đến tận vạch đích.
17. 会社が 私を 認めようが 認めるまいが、 私は 原点の 能力を 信じている。
Dù công ty có công nhận hay không, tôi vẫn tin vào năng lực của mình.
18. たとえ 解雇されると 脅されようが 脅されまいが、 不正を 告発する 意志は 変わらない。
Dù có bị đe dọa sa thải hay không, ý định tố cáo sai phạm của tôi không đổi.
19. 君が僕のことを 許そうが 許すまいが、僕は君を 愛し 続ける。
Dù em có tha thứ hay không, anh vẫn sẽ yêu em mãi mãi.
20. どんな 批判を 浴ようが 浴るまいが、 私はこの 作品を 発表する。
Dù có bị chỉ trích hay không, tôi vẫn sẽ công bố tác phẩm này.
21. 昇進できようができまいが、 私は 自分の 仕事に 誇りを持っている。
Dù có được thăng chức hay không, tôi vẫn tự hào về công việc của mình.
22. 彼が 心を 開こうが 開くまいが、 私は 彼と 向き 合い 続ける。
Dù anh ta có mở lòng hay không, tôi vẫn sẽ kiên trì đối thoại trực diện.
23. どんなに 時間がかかろうがかかるまいが、この 研究は 完成させる。
Dẫu có tốn bao nhiêu thời gian đi chăng nữa, tôi quyết phải hoàn thành nghiên cứu này.
24. 人々が 私を 理解しようがするまいが、 私は 表現することをやめない。
Dù mọi người có hiểu tôi hay không, tôi cũng không ngừng thể hiện cá tính nghệ thuật.
25. 敵が 降伏しようがするまいが、我々は 攻撃の 手を 緩めない。
Dù quân địch có đầu hàng hay không, chúng ta quyết không giảm cường độ tấn công.
26. 誰が 止めようが 止めるまいが、 私の 決意は 固い。
Mặc ai can ngăn hay không, quyết tâm của tôi vẫn vững như bàn thạch.
27. 彼が 私を 選ぼうが 選ぶまいが、 私はただ 自分を 磨くだけだ。
Dù anh ấy chọn tôi hay không, tôi vẫn chỉ tập trung hoàn thiện chính mình.
28. どんなに 金を 積まれようが 積まれるまいが、この 土地は 売らない。
Dẫu có chồng bao nhiêu tiền đi nữa, mảnh đất này tôi quyết không bán.
29. 人が 私を 笑おうが 笑うまいが、 私はこのスタイルを 貫。
Mặc ai cười nhạo hay không, tôi vẫn quyết giữ vững phong cách này.
30. どんな 壁が 立ちはだかろうが 立ちはだかるまいが、 私は 前進し 続ける。
Bất luận có chướng ngại vật nào ngáng đường, tôi vẫn không ngừng tiến lên.
31. この 戦いに 勝とうが 勝まいが、 最後まで 戦い 抜くことに 意味がある。
Dù thắng trận này hay thua, kiên cường đấu đến cùng mới là điều ý nghĩa.
32. 彼が 改心しようがするまいが、 私は 彼を見 捨てない。
Dù gã có hối cải đổi ý hay không, tôi cũng không nhẫn tâm bỏ rơi gã.
33. どんな 見返りを 求められようが 求められるまいが、 私は 人助けを 続ける。
Bất kể có nhận được đền đáp nào hay không, tôi vẫn tiếp tục giúp người hoạn nạn.
34. 夢が 叶おうが 叶うまいが、 努力し 続ける 人生を 送りたい。
Dù ước mơ có thành hiện thực hay không, tôi vẫn muốn sống một đời nỗ lực hết mình.
35. どんな 誘惑があろうがあるまいが、 私は 自分に 厳しくありたい。
Bất kể có vướng cạm bẫy cám dỗ nào hay không, tôi vẫn muốn giữ kỷ luật với chính mình.
36. 彼が 真実を 認めようが 認めるまいが、 私は 彼を 問い詰める。
Dù gã có chịu thừa nhận sự thật hay không, tôi nhất định vẫn chất vấn đến cùng.
37. 未来がどうなろうがなるまいが、 今この 瞬間を 全力で 生きる。
Dù tương lai sau này ra sao đi nữa, tôi vẫn sẽ dốc hết sức sống cho hiện tại.
38. どんなに 反対意見が 出ようが 出るまいが、この 法案は 通す。
Mặc ai phản đối kịch liệt thế nào đi chăng nữa, dự luật này bắt buộc phải thông qua.
39. 彼が 私を 必要としようがするまいが、 私は 彼のそばにいる。
Dù anh ấy có cần đến tôi hay không, tôi vẫn nguyện luôn ở bên cạnh anh.
40. 2. どんな 運命が 待ち受けていようがいまいが、 私はそれを 受け入れる 覚悟だ。
Bất kể số phận định sẵn nghiệt ngã thế nào phía trước, tôi đã chuẩn bị sẵn tinh thần đối diện.
41. 世間がどう 騒ごうが 騒ぐまいが、私たちは 自分たちの 愛を 貫く。
Mặc người đời bàn tán xôn xao ra sao, hai đứa tôi vẫn giữ vững tình yêu này.
42. どんなに 遠くへ 行こうが 行くまいが、 故郷のことは 忘れない。
Dẫu bản thân bôn ba đi xa cách trở địa lý thế nào, hình bóng quê hương tôi không bao giờ quên.
43. ライバルがどんな 手を 使おうが 使うまいが、 正々堂々と 戦うだけだ。
Mặc đối thủ giở trò mưu mô gì đi chăng nữa, phe ta cũng chỉ đường đường chính chính chiến đấu.
44. どんなに 辛いことがあろうがあるまいが、 私は 決して 泣かない。
Dẫu đối diện với cay đắng đau đớn nhường nào, tôi quyết tâm không bao giờ yếu đuối rơi lệ.
45. どんなに 地位や 名誉を 得ようが 得るまいが、 私にとって 一番大切なものは 家族だ。
Dù đạt được tiền tài danh vọng, địa vị cao sang hay không, tài sản vô giá nhất của tôi vẫn là gia đình.
46. どんなに 説得されようがされまいが、 私の 考えは 変わらない。
Mặc cho ai khuyên can gãy lưỡi thế nào, quan điểm lập trường của tôi không hề lung lay.
47. この 挑戦が 成功しようがするまいが、 私は 挑戦した 自分を 誇りに 思う。
Dù cuộc dấn thân bứt phá này thành công hay không, tôi vẫn tự hào vì mình đã dám đương đầu.
48. どんなに 素晴らしいものを 見ようが見るまいが、君といる 時間が 一番だ。
Dẫu được chiêm ngưỡng kỳ quan tuyệt mỹ nào hay không, khoảnh khắc ở bên em vẫn là tuyệt nhất.
49. どんなに 褒められようが 褒められるまいが、 私は 自分のペースで 成長していく。
Mặc cho nhận lời tán dương của người đời hay không, tôi vẫn bứt phá tiến bộ theo lộ trình riêng.
50. どんなに 苦しい 練習をしようがするまいが、 目標達成のためなら 耐えられる。
Dẫu phải trải qua huấn luyện khổ sở thế nào, vì hoàn thành mục tiêu, tôi quyết chịu đựng được.
1. 親が 反対しようとしまいと、 私は 彼との 結婚を 決意している。
Dù bố mẹ phản đối hay không, tôi vẫn quyết tâm kết hôn với anh ấy.
2. 雨が 降ろうと 降るまいと、 明日のイベントは 決行します。
Dù ngày mai mưa hay không, sự kiện vẫn diễn ra.
3. 彼が 協力しようとするまいと、 私一人构建でもこの 計画をやり 遂げるつもりだ。
Dù anh ta có hợp tác hay không, tôi vẫn sẽ tự hoàn thành kế hoạch này.
4. 周りが 何と 言おうと 言うまいと、 自分の 信じる 道を 突き進むだけだ。
Mặc ai nói ra nói vào, tôi chỉ thẳng tiến trên con đường mình tin tưởng.
5. 会社が 私を 評価しようとするまいと、 私は 自分の 仕事を 完璧にこなす。
Dù công ty có đánh giá tốt hay không, tôi vẫn sẽ hoàn thành hoàn hảo việc của mình.
6. たとえ 誰かが 止めに来ようが来まいと、私はもうこの 家を 出ていく。
Cho dù ai đến can ngăn hay không, tôi vẫn sẽ rời khỏi nhà.
7. 彼が 謝罪しようとするまいと、 私の 怒りは 収まらない。
Dù anh ta có xin lỗi hay không, cơn giận của tôi cũng không nguôi.
8. どんなに 困難な 道だと 分ろうと 分るまいと、 一度決めたことだから 後悔はしない。
Dù biết trước là đường khó khăn hay không, đã quyết định thì tôi không hối hận.
9. 彼が 私防衛を 信じようと 信じまいと、 私は 真実を 話し続ける。
Dù anh ta tin tôi hay không, tôi vẫn tiếp tục nói ra sự thật.
10. 他の 選手が 参加しようとするまいと、 私はこの 大会で 優勝を 目指す。
Dù các vận động viên khác có thi hay không, mục tiêu của tôi vẫn là chức vô địch.
11. 上司が 許可しようとするまいと、この 改革案は 実行に 移す。
Dù sếp có cho phép hay không, phương án cải cách này vẫn sẽ được thực hiện.
12. 誰かが 私を 助けようと 助けまいと、 自分の 力でこの 危機を 乗り 越えてみせる。
Dù có ai giúp hay không, tôi sẽ tự lực vượt qua cuộc khủng hoảng này.
13. どんな 結果が 待とうと 待つまいと、 私は 挑戦することをやめない。
Dù kết quả thế nào đang chờ phía trước, tôi cũng không dừng thử thách.
14. 彼が 私の 気持ちを 受け 入れようと 受け 入れまいと、 想いを 伝えることに 決めた。
Dù anh ấy có nhận tình cảm hay không, tôi vẫn quyết định bày tỏ.
15. 時代がどう 変ろうと 変わるまいと、 守るべき 信念はある。
Dù thời đại biến đổi ra sao, vẫn có những niềm tin bắt buộc phải giữ.
16. 応援してくれる 人がいようといまいと、 私は 最後まで 走り 抜く。
Dù có ai cổ vũ hay không, tôi vẫn sẽ chạy đến tận vạch đích.
17. 会社が 私を 認めようと 認めるまいと、 私は 自分の 能力を 信じている。
Dù công ty có công nhận hay không, tôi vẫn tin vào năng lực của mình.
18. たとえ 解雇されると 脅されようと 脅されまいと、 不正を 告発する 意志は 変わらない。
Dù có bị đe dọa sa thải hay không, ý định tố cáo sai phạm của tôi không đổi.
19. 君が僕のことを 許そうと 許すまいと、僕は君を 愛し 続ける。
Dù em có tha thứ hay không, anh vẫn sẽ yêu em mãi mãi.
20. どんな 批判を 浴ようと 浴るまいと、 私はこの 作品を 発表する。
Dù có bị chỉ trích hay không, tôi vẫn sẽ công bố tác phẩm này.
21. 昇進できようとできまいと、 私は 自分の 仕事に 誇りを持っている。
Dù có được thăng chức hay không, tôi vẫn tự hào về công việc của mình.
22. 彼が 心を開こうと開くまいと、 私は 彼と 向き 合い 続ける。
Dù anh ta có mở lòng hay không, tôi vẫn sẽ kiên trì đối thoại trực diện.
23. どんなに 時間がかかろうとかかるまいと、この 研究は 完成させる。
Dẫu có tốn bao nhiêu thời gian đi chăng nữa, tôi quyết phải hoàn thành nghiên cứu này.
24. 人々が 私を 理解しようとするまいと、 私は 表現することをやめない。
Dù mọi người có hiểu tôi hay không, tôi cũng không ngừng thể hiện cá tính nghệ thuật.
25. 敵が 降伏しようとするまいと、我々は 攻撃の 手を 緩めない。
Dù quân địch có đầu hàng hay không, chúng ta quyết không giảm cường độ tấn công.
26. 誰が 止めようと 止めるまいと、 私の 決意は 固い。
Mặc ai can ngăn hay không, quyết tâm của tôi vẫn vững như bàn thạch.
27. 彼が 私を 選ぼうと 選ぶまいと、 私はただ 自分を 磨くだけだ。
Dù anh ấy chọn tôi hay không, tôi vẫn chỉ tập trung hoàn thiện chính mình.
28. どんなに 金を 積まれようと 積まれるまいと、この 土地は 売らない。
Dẫu có chồng bao nhiêu tiền đi nữa, mảnh đất này tôi quyết không bán.
29. 人が 私を 笑おうと 笑うまいと、 私はこのスタイルを 貫く。
Mặc ai cười nhạo hay không, tôi vẫn quyết giữ vững phong cách này.
30. どんな 壁が 立ちはだかろうと 立ちはだかるまいと、 私は 前進し 続ける。
Bất luận có chướng ngại vật nào ngáng đường, tôi vẫn không ngừng tiến lên.
31. この 戦いに 勝とうと 勝まいと、 最後まで 戦い 抜くことに 意味がある。
Dù thắng trận này hay thua, kiên cường đấu đến cùng mới là điều ý nghĩa.
32. 彼が 改心しようとするまいと、 私は 彼を見 捨てない。
Dù gã có hối cải đổi ý hay không, tôi cũng không nhẫn tâm bỏ rơi gã.
33. どんな 見返りを 求められようと 求められるまいと、 私は 人助けを 続ける。
Bất kể có nhận được đền đáp nào hay không, tôi vẫn tiếp tục giúp người hoạn nạn.
34. 夢が 叶おうと 叶うまいと、 努力し 続ける 人生を 送りたい。
Dù ước mơ có thành hiện thực hay không, tôi vẫn muốn sống một đời nỗ lực hết mình.
35. どんな 誘惑があろうがあるまいと、 私は 自分に 厳しくありたい。
Bất kể có vướng cạm bẫy cám dỗ nào hay không, tôi vẫn muốn giữ kỷ luật với chính mình.
36. 彼が 真実を 認めようと 認めるまいと、 私は 彼を 問い詰める。
Dù gã có chịu thừa nhận sự thật hay không, tôi nhất định vẫn chất vấn đến cùng.
37. 未来がどうなろうがなるまいと、 今この 瞬間を 全力で 生きる。
Dù tương lai sau này ra sao đi nữa, tôi vẫn sẽ dốc hết sức sống cho hiện tại.
38. どんなに 反対意見が 出ようと 出るまいと、この 法案は 通す。
Mặc ai phản đối kịch liệt thế nào đi chăng nữa, dự luật này bắt buộc phải thông qua.
39. 彼が 私を 必要としようとするまいと、 私は 彼のそばにいる。
Dù anh ấy có cần đến tôi hay không, tôi vẫn nguyện luôn ở bên cạnh anh.
40. どんな 運命が 待ち受けていようといまいと、 私はそれを 受け入れる 覚悟だ。
Bất kể số phận định sẵn nghiệt ngã thế nào phía trước, tôi đã chuẩn bị sẵn tinh thần đối diện.
41. 世間がどう 騒ごうと 騒ぐまいと、私たちは 自分たちの 愛を 貫く。
Mặc người đời bàn tán xôn xao ra sao, hai đứa tôi vẫn giữ vững tình yêu này.
42. どんなに 遠くへ 行こうと 行くまいと、 故郷のことは 忘れない。
Dẫu bản thân bôn ba đi xa cách trở địa lý thế nào, hình bóng quê hương tôi không bao giờ quên.
43. ライバルがどんな 手を 使おうと 使うまいと、 正々堂々と 戦うだけだ。
Mặc đối thủ giở trò mưu mô gì đi chăng nữa, phe ta cũng chỉ đường đường chính chính chiến đấu.
44. どんなに 辛いことがあろうがあるまいと、 私は 決して 泣かない。
Dẫu đối diện với cay đắng đau đớn nhường nào, tôi quyết tâm không bao giờ yếu đuối rơi lệ.
45. どんなに 地位や 名誉を 得ようと 得るまいと、 私にとって 一番大切なものは 家族だ。
Dù đạt được tiền tài danh vọng, địa vị cao sang hay không, tài sản vô giá nhất của tôi vẫn là gia đình.
46. どんなに 説得されようとされまいと、 私の 考えは 変わらない。
Mặc cho ai khuyên can gãy lưỡi thế nào, quan điểm lập trường của tôi không hề lung lay.
47. この 挑戦が 成功しようとするまいと、 私は 挑戦した 自分を 誇りに 思う。
Dù cuộc dấn thân bứt phá này thành công hay không, tôi vẫn tự hào vì mình đã dám đương đầu.
48. どんなに 素晴らしいものを 見ようと見るまいと、君といる 時間が 一番だ。
Dẫu được chiêm ngưỡng kỳ quan tuyệt mỹ nào hay không, khoảnh khắc ở bên em vẫn là tuyệt nhất.
49. どんなに 褒められようと褒められるまいと、 私は 自分のペースで 成長していく。
Mặc cho nhận lời tán dương của người đời hay không, tôi vẫn bứt phá tiến bộ theo lộ trình riêng.
50. 2. どんなに 苦しい 練習をしようとするまいと、 目標達成のためなら 耐えられる。
Dẫu phải trải qua huấn luyện khổ sở thế nào, vì hoàn thành mục tiêu, tôi quyết chịu đựng được.
君が 賛成しようとしまいと、 会議は 進んでいく。
Dù cậu đồng ý hay không, cuộc họp vẫn tiếp diễn.
あの 店が 開こうと 開くまいと、 私には 他にいくらでも 選択肢がある。
Dù quán đó mở cửa hay không, tôi vẫn có nhiều lựa chọn khác.
彼が 私を 忘れようと 忘れるまいと、 私はもう 彼のことを 考えていない。
Dù anh ta quên hay nhớ, tôi cũng không nghĩ về anh ta nữa.
君がその 曲を 聴こうと 聴くまいと、その 曲の 素晴らしさは 変わらない。
Dù cậu nghe bản nhạc đó hay không, giá trị của nó không đổi.
あの 国がどうなろうなるまいと、 自分の 生活を 守るのが 精一杯だ。
Dù nước đó ra sao đi nữa, tôi lo thân mình đã đủ mệt.
彼が 私を 避けようと 避けるまいと、 特に 気にならない。
Dù anh ta tránh mặt hay không, tôi cũng không quan tâm.
あなたがそのイベントに 参加しようとしまいと、 私は 一人でも 行くつもりだ。
Dù anh có tham gia sự kiện đó hay không, tôi vẫn đi một mình.
彼がいくら 稼ごうと 稼ぐまいと、 私には 一円も 関係ない。
Dù anh ta kiếm nhiều hay ít, không liên quan một xu đến tôi.
誰が 私の 悪口を 言おうと言うまいと、 私の 友人は 私を 信じてくれる。
Mặc ai nói xấu hay không, bạn bè vẫn luôn tin tưởng tôi.
その 株が 上がろうと 上がるまいと、 私は 投資に 興味がない。
Dù cổ phiếu đó tăng hay giảm, tôi cũng không hứng thú đầu tư.
お 客さんが 来ようと 来まいと、 店は 定刻通りに 開けなければならない。
Dù khách có đến hay không, cửa hàng vẫn phải mở cửa đúng giờ.
子供が 泣こうと 泣くまいと、ダメなものはダメだと 教なければならない。
Dù trẻ có khóc hay không, việc không được thì vẫn là không được.
薬が 効こうと 効くまいと、 医者の 指示通りに 飲み 続けるしかない。
Dù thuốc có hiệu quả hay không, vẫn phải uống theo chỉ định của bác sĩ.
あなたが 協力しようとしまいと、この 仕事は 締め切りまでに 終わらせる 必要がある。
Dù anh có hợp tác hay không, việc này vẫn phải xong trước thời hạn.
目撃者がいようといまいと、 罪は 罪だ。
Dù có nhân chứng hay không, tội lỗi vẫn là tội lỗi.
晴れようと 晴るまいと、 農家は 畑に 出る。
Dù trời nắng hay không, nông dân vẫn ra đồng.
相手が 強かろうと 強かるまいと、 自分の 全力を 出すだけだ。
Dù đối thủ mạnh hay yếu, tôi vẫn sẽ dốc hết sức mình.
あなたがそれを 欲しかろうと 欲しかるまいと、 景品はこれ 一つだけです。
Dù anh có muốn hay không, phần quà cũng chỉ có một món này.
あなたが 分かろうと 分かるまいと、 私は 説明する 義務がある。
Dù anh có hiểu hay không, tôi vẫn có nghĩa vụ phải giải thích.
先生が 見ていようと 見ていまいと、ルールは 守るべきだ。
Dù giáo viên có nhìn hay không, quy định vẫn phải chấp hành.
宝くじが 当ろうと 当たるまいと、 真面目に 働く 生活は 変わらない。
Dù trúng số hay không, cuộc sống làm việc chăm chỉ vẫn thế.
カメラが 回っていようと 回っていまいと、プロとしての 態度は 崩さない。
Dù máy quay có chạy hay không, thái độ chuyên nghiệp vẫn giữ vững.
相手がどんな 地位の 人であろうとあるまいと、 言べきことは 言わなければならない。
Dù đối phương có địa vị thế nào, lời cần nói vẫn phải nói thẳng.
ペットが 懐こうと 懐くまいと、 飼い主としての 責任は 果さなければならない。
Dù thú cưng có quấn chủ hay không, trách nhiệm của chủ nuôi vẫn phải trọn vẹn.
それを 愛と 呼ぼうと 呼ぶまいと、 彼を 大切に 思う 気持ちは 本物だ。
Dù gọi đó là tình yêu hay không, lòng trân trọng anh ấy vẫn là thật.
どんな 才能があろうとあるまいと、 人は 努力することで 成長できる。
Bất kể có tài năng hay không, con người hễ nỗ lực là sẽ tiến bộ.
相手が 子供であろうと 大人であろうと、 敬意を 払うべきだ。
Dù đối phương là trẻ con hay người lớn, vẫn phải tôn trọng.
この 治療が 成功しようとしまいと、 試してみる 価値はある。
Dù đợt điều trị này thành công hay không, vẫn đáng để thử nghiệm.
この 世に 神がいようといまいと、 私は 善い 行いをしたい。
Dù trên đời có thần linh hay không, tôi vẫn muốn làm việc thiện.
相手が 謝ろうと 謝るまいと、こちらが 先に 進むためには 許すことも 必要だ。
Dù đối phương xin lỗi hay không, để bước tiếp ta vẫn cần tha thứ.
どんな 結果になろうなるまいと、 挑戦したという 事実が 重要だ。
Dù kết quả ra sao đi nữa, sự thật là đã dám thử thách mới quan trọng.
給料が 上がるまいと 下がるまいと、 仕事への 情熱は 変わらない。
Dù lương tăng hay giảm, nhiệt huyết công việc của tôi vẫn vậy.
どんなに 食べようと 食べまいと、 健康診断の 結果は 正直だ。
Dù có ăn nhiều hay nhịn, kết quả khám sức khỏe vẫn sẽ phản ánh thật.
どんなに 眠ろうと 眠るまいと、 明日はやってくる。
Dù ngủ ngon hay trằn trọc suốt đêm, ngày mai chắc chắn vẫn đến.
どんなに 飾ろうと 飾るまいと、その 人の 品性は 隠せない。
Dù cố trau chuốt hay che đậy, phẩm chất của một người không thể giấu.
どんなに 学ぼうと 学ぶまいと、 経験から 得られる 教訓は 大きい。
Dù có học hay không, bài học rút ra từ trải nghiệm thực tế vẫn rất lớn.
どんなに 備えようと 備えるまいと、 運命のいたずらは 避けられない。
Dù phòng bị kỹ hay không, trò đùa của số phận là bất khả kháng.
どんなに 隠そうとしまいと、 恋する 気持ちは 目に 表れる。
Dù cố che giấu hay phủ nhận, tình cảm yêu đương vẫn hiện rõ qua ánh mắt.
どんなに 求めようと 求めるまいと、 好せは 自分の 心が 決める。
Dù có mưu cầu hay không, hạnh phúc vẫn do tâm mình định đoạt.
どんなに 戦おうと 戦うまいと、 自分自身との 戦いからは 逃れられない。
Dù chiến đấu hay bỏ chạy, ta không thể trốn tránh việc đối diện với chính mình.
どんなに 集めようと 集めるまいと、 本当に 必要なものは 多くない。
Dù tích trữ hay vứt bỏ bớt, thứ thực sự cần thiết vốn không nhiều.
どんなに 嘆こうと 嘆くまいと、 時間は 前にしか 進まない。
Dù than khóc hay không, thời gian vẫn chỉ tiến về phía trước.
どんなに 繕おうと 繕うまいと、 本心はいつか 相手に 伝わる。
Dù lấp liếm hay vá víu bề ngoài, lòng thật sớm muộn gì cũng lộ ra.
どんなに 疑おうと 疑うまいと、 事実は 一つだけだ。
Dù có nghi ngờ hay tin tưởng, sự thật vĩnh viễn chỉ có một.
どんなに 耐えようと 耐えまいと、 体は 正直な 反応を 示る。
Dù chịu đựng hay kìm nén, cơ thể vẫn sẽ phản ánh trung thực.
どんなに 比べようと 比べるまいと、 自分の 価値は 変わらない。
Dù so sánh thiệt hơn hay không, giá trị của bản thân không hề xê dịch.
どんなに 考えようと 考えるまいと、 行動しなければ 何も 始まらない。
Dù suy tính kỹ hay không, không hành động thì chẳng có gì bắt đầu.
どんなにごまかそうとごまかすまいと、テストの 結果は 正直だ。
Dù gian lận hay ngụy biện lý do, điểm số bài thi vẫn phản ánh thực lực.
どんなに 逃げようとしまいと、 責任からは 逃られない。
Dù trốn chạy hay ẩn nấp thế nào, gánh nặng trách nhiệm vẫn bám theo đến cùng.
どんなに 望もうと 望むまいと、 人は 一人では 生きていけない。
Dù mong muốn hay không, con người quyết không thể sống đơn độc.
君が 泣こうと 笑おうと、 私の 決意は 変わらない。
Dù cậu khóc hay cười, quyết tâm của tôi không đổi.
雨が 降ろうと 槍が 降ろうと、 明日の 試合には 必ず行く。
Dù ngày mai trời mưa hay dao đâm, tôi nhất định vẫn đi thi đấu.
彼が 来ようと 帰ろうと、 私は 自分の 仕事に 集中するだけだ。
Dù anh ta đến hay về, tôi chỉ tập trung vào việc của mình.
徹夜しようと 寝坊しようと、 締め切りは 明日なのだから、とにかく 終わらせるしかない。
Dù thức trắng hay ngủ quên, hạn là ngày mai nên bắt buộc phải xong.
彼が 私を 褒めようとけなそうと、 私は 自分自身を 信じている。
Dù anh ta khen hay chê, tôi vẫn tin vào chính mình.
この 仕事を 続けようと 辞めようと、それは 君の 自由だ。
Dù cậu làm tiếp hay nghỉ việc, đó là quyền tự do của cậu.
親が 許そうと 許すまいと、 私は 自分の 道を 進む。
Dù bố mẹ cho phép hay không, tôi vẫn đi con đường của mình.
彼が 金を 払おうと 払うまいと、サービスの 提供はもう 停止した。
Dù anh ta trả tiền hay không, dịch vụ đã bị ngừng cung cấp.
君が 行こうと 戻ろうと、 私にはもう 関係のないことだ。
Dù cậu đi hay quay lại, chẳng còn liên quan gì đến tôi.
人が 認めようと 認めるまいと、 彼は 偉大な 芸術家だ。
Dù mọi người có công nhận hay không, ông ấy vẫn là nghệ sĩ vĩ đại.
どんなに 祈ろうと 願おうと、 起きてしまったことは 変えられない。
Dù cầu nguyện hay ước ao thế nào, chuyện đã qua không thể thay đổi.
相手が 謝ろうと 開き直ろうと、 私は 法的な 手続きを 進めるつもりだ。
Dù đối phương xin lỗi hay thách thức, tôi vẫn sẽ kiện ra tòa.
この 計画が 成功しようと 失敗しようと、 挑戦したことに 価値がある。
Dù kế hoạch này thành hay bại, dám thử sức mới là điều giá trị.
君が 食べようと 残そうと、 料金は 同じだよ。
Dù cậu ăn hết hay để thừa, giá tiền vẫn như nhau.
政治が 変わろうと 変わるまいと、私たちは 自分たちの 生活を 守らなければならない。
Dù chính trị có thay đổi hay không, chúng ta vẫn phải tự lo cuộc sống của mình.
彼が 起きようと 寝ていようと、 私は 時間になったら 家を 出る。
Dù anh ta dậy hay vẫn ngủ, cứ đúng giờ là tôi rời nhà.
人が 助けようと 助けまいと、 自分の 足で 立つ覚悟が 必要だ。
Dù có ai giúp hay không, bản thân vẫn phải tự đứng trên đôi chân mình.
会社が 潰れようと 存続しようと、 今の 私にはどうでもいい。
Dù công ty phá sản hay tiếp tục hoạt động, tôi cũng không quan tâm.
どんなに 足掻こうと 嘆こうと、 運命からは 逃られない。
Dù có vùng vẫy hay than khóc thế nào, cũng không thoát khỏi số phận.
息子が 東大に 受ろうと 落ちようと、 私の 愛情は 変わらない。
Dù con trai đỗ hay trượt Đại học Tokyo, tình yêu của tôi không thay đổi.
株価が 上がろうと 下がろうと、 長期的な視点で 投資を 続ける。
Dù giá cổ phiếu tăng hay giảm, tôi vẫn đầu tư theo tầm nhìn dài hạn.
チームが 勝とうと 負けようと、 最後まで 応援し 続けるのがファンというものだ。
Dù đội thắng hay thua, cổ động viên vẫn luôn ủng hộ đến cùng.
どんなに 隠そうとごまかそうと、 真実はいつか 明らかになる。
Dù che giấu hay lấp liếm thế nào, sự thật sớm muộn cũng lộ ra.
人が 何をしようとしまいと、 自分は 自分らしくいることが 大切だ。
Mặc kệ ai làm gì hay không làm, quan trọng là mình sống đúng với chính mình.
彼が 何を 言おうとやろうと、 私はもう 彼を 信用しない。
Dù anh ta có nói hay làm gì, tôi không bao giờ tin tưởng nữa.
どんなに 学ぼうと 遊ぼうと、 学生である 以上は 本分を 忘れてはならない。
Dù học hay chơi thế nào, đã là học sinh thì không được quên nghĩa vụ.
どんなに 働こうと 休もうと、 人生の 時間は 限られている。
Dù làm việc hay nghỉ ngơi, quỹ thời gian đời người vẫn có hạn.
誰が 止めようと 引き 留めようと、 私の 決心は 揺がない。
Mặc ai can ngăn hay giữ lại, quyết định của tôi không hề lay chuyển.
彼が 私を 愛そうと 憎もうと、 私は 私の 人生を 生きる。
Dù anh ta yêu hay ghét tôi, tôi vẫn sống cuộc đời của mình.
どんなに 願おうと 祈ろうと、 奇跡はそう 簡単には 起こらない。
Dẫu ước ao hay cầu nguyện thế nào, phép màu không dễ dàng xuất hiện.
どんなに 頑張ろうと 手を 抜こうと、 結果がすべてだ。
Dù nỗ lực hết mình hay làm qua loa, kết quả cuối cùng mới là tất cả.
どんなに 逃げようと 隠れようと、 責任からは 逃られない。
Dù có trốn chạy hay ẩn nấp thế nào, cũng không thoát khỏi trách nhiệm.
誰がいようといまいと、 自分の 仕事はきちんとこなすべきだ。
Dù có ai ở đó hay không, việc của mình vẫn phải hoàn thành tốt.
どんなに 着飾ろうと 化粧しようと、 内面の 美しさには 敵わない。
Dù diện váy áo đẹp hay trang điểm thế nào, cũng không bằng nét đẹp tâm hồn.
どんなに 反省しようと 後悔しようと、 失われた 時間は 戻ってこない。
Dù có tự trách hay hối hận đến đâu, thời gian đã qua không trở lại.
どんなに 備えようと 油断しようと、 予期せぬ 事態は 起こるものだ。
Dù chuẩn bị kỹ hay lơ là, những sự cố bất ngờ vẫn cứ xảy ra.
どんなに 調べようと 分析しようと、 未来を 完全に 予測することはできない。
Dù tra cứu hay phân tích thế nào, cũng không thể đoán trước tương lai chính xác.
どんなに 訴えようと 黙っていようと、 判決が 覆ることはないだろう。
Dù kêu oan hay giữ im lặng, phán quyết có lẽ vẫn không thể lật ngược.
どんなに 近づこうと 遠ざかろうと、 彼の 存在感は 変わらない。
Dù có đến gần hay lùi ra xa, tầm ảnh hưởng của anh ấy vẫn vậy.
どんなに 攻めようと 守ろうと、 実力差は 明らかだった。
Dù tấn công hay phòng ngự, chênh lệch thực lực vẫn quá rõ ràng.
どんなに 急ごうとゆっくり 行こうと、 到着時刻はほぼ 同じだ。
Dù vội vã hay thong thả đi, giờ đến nơi gần như trùng khớp.
どんなに 耐えようと 叫ぼうと、この 苦しみは 続く。
Dù có cắn răng chịu đựng hay gào thét, nỗi đau này vẫn tiếp diễn.
どんなに 集めようと 捨てようと、 物欲が 満されることはない。
Dù tích trữ hay vứt bỏ của cải, thói ham muốn vật chất không bao giờ thỏa mãn.
どんなに 比べようと 見下そうと、 他人の 評価で 自分の 価値は 決まらない。
Dù so sánh thiệt hơn hay khinh miệt người khác, giá trị cá nhân không do thiên hạ định đoạt.
どんなに 疑おうと 信じようと、それはあなたの 自由だ。
Dù nghi ngờ hay tin tưởng, đó hoàn toàn là quyền tự do của anh.
どんなに 繕おうと 飾り立てようと、 本質は 隠れない。
Dù che đậy hay tô vẽ hoành tráng bề ngoài, bản chất thực sự không thể giấu kín.
どんなに 求めようと 諦めようと、 与えられた 運命は 変わらない。
Dù khao khát mưu cầu hay buông xuôi chấp nhận, số mệnh an bài vẫn bất biến.
どんなに 生まれようと 死のうと、 地球の 歴史から 見ればほんの 一瞬だ。
Dù sinh ra hay chết đi, xét theo lịch sử trái đất tất cả chỉ trong chớp mắt.
どんなに 戦おうと 和解しようと、 一度できた 心の 傷は 消えない。
Dù tranh chấp dữ dội hay bắt tay giảng hòa, tổn thương tâm lý một khi đã hằn sâu không thể xóa nhòa.
どんなに 走ろうと 歩こうと、ゴールにたどり 着くことが 重要だ。
Dù chạy nhanh hay đi bộ, điều quan trọng nhất vẫn là chạm được tới vạch đích.
どんなに 増そうと 減そうと、 資産管理は 自己責任だ。
Dù tăng hay giảm, quản lý tài sản vẫn là tự chịu trách nhiệm.
どんなに 開けようと 閉めようと、 壊れたドアは 直らない。
Dù mở hay đóng, cửa đã hỏng cũng không sửa được.
どんなに 押そうと 引こうと、その 岩はびくともしない。
Dù đẩy hay kéo, tảng đá đó vẫn trơ trơ.
どんなに 始めようと 終わろうと、 人生は 続いていく。
Dù bắt đầu hay kết thúc, cuộc sống vẫn tiếp diễn.
どんなに 生まれ 変わろうと 記憶を 失おうと、 魂は 同じだという。
Dù chuyển kiếp hay mất ký ức, linh hồn vẫn vậy.
どんなに 歌おうと 踊ろうと、 彼女の 才能にはかなわない。
Dù hát hay nhảy thế nào, cũng không bằng tài năng của cô ấy.
どんなに 読もうと 書こうと、 言葉の 奥深さを 極めることは 難しい。
Dù đọc hay viết bao nhiêu, hiểu hết độ sâu của ngôn từ vẫn khó.
どんなに 考えようと 悩もうと、 行動しなければ 何も 変わらない。
Dù suy nghĩ hay trăn trở thế nào, không hành động thì không có gì thay đổi.
どんなに 眠ろうと 起きようと、 夢の 中の 君には 会えない。
Dù ngủ hay thức, tôi vẫn không thể gặp em trong mộng.
どんなに 褒められようと 叱られようと、 私は 私の 信じることをするだけだ。
Dù được khen hay bị mắng, tôi chỉ làm theo điều mình tin tưởng.
値段が 高かろうと 安かろうと、 気に 入ったものを 買うことにしている。
Dù giá đắt hay rẻ, tôi vẫn mua món mình thích.
部屋が 広かろうと 狭かろうと、 家賃は 同じです。
Dù phòng rộng hay hẹp, tiền thuê vẫn thế.
天気が 良かろうと 悪かろうと、 明日のハイキングは 中止にしない。
Dù thời tiết tốt hay xấu, chuyến dã ngoại ngày mai vẫn không hủy.
相手が 強かろうと 弱かろうと、 常に 全力で 戦うのが 私の 信条だ。
Dù đối thủ mạnh hay yếu, luôn đấu hết mình là tôn chỉ của tôi.
道が 近かろうと 遠かろうと、 約束の 場所には 必ず行く。
Dù đường gần hay xa, tôi nhất định vẫn đến điểm hẹn.
仕事が 忙しかろうと 暇だろうと、 給料は 変わらない。
Dù việc bận hay nhàn, lương vẫn không đổi.
この 仕事が 楽しかろうと 辛かろうと、 最後までやり遂げるしかない。
Dù việc này vui hay khổ, tôi vẫn phải hoàn thành đến cùng.
見た 目が 美しかろうと 醜かろうと、 人の 価値は 見た 目では 決まらない。
Dù vẻ ngoài đẹp hay xấu, giá trị con người không định đoạt bởi ngoại hình.
スープが 熱かろうと 冷たかろうと、 猫舌の 私にはどちらもすぐには 飲めない。
Dù súp nóng hay lạnh, người sợ đồ nóng như tôi cũng không thể húp ngay.
状況が 有利だろうと 不利だろうと、 最後まで 諦めてはいけない。
Dù tình thế thuận lợi hay bất lợi, tuyệt đối không được bỏ cuộc.
味が 甘かろうと 辛かろうと、 出されたものは 文句を 言わずに 食べるべきだ。
Dù vị ngọt hay cay, đồ đã dọn ra thì nên ăn không cằn nhằn.
彼の 話が 面白かろうと つまらなかろうと、 聞かなければならない。
Dù chuyện của anh ta thú vị hay chán ngắt, vẫn phải lắng nghe.
どんなに 内容が 難しかろうと 易しかろうと、 試験範囲は 全て 勉強する。
Dẫu nội dung khó hay dễ, tôi vẫn ôn tập hết giới hạn thi.
どんなに 声が 大きかろうと 小しかろうと、 彼の 意見はいつも 的を 射ている。
Dẫu giọng nói to hay nhỏ, ý kiến của ông ấy luôn trúng trọng tâm.
どんなに 風が 強かろうと 弱かろうと、 凧は 揚がらないだろう。
Dẫu gió mạnh hay yếu, diều này có lẽ vẫn không bay lên nổi.
どんなに 本が 厚かろうと 薄かろうと、 一冊は 一冊だ。
Dẫu sách dày hay mỏng, một cuốn vẫn tính là một cuốn.
どんなに 仲が 良かろうと 悪かろうと、 礼儀は 守るべきだ。
Dẫu quan hệ thân hay sơ, lễ nghi tối thiểu vẫn phải giữ.
どんなに 髪が 長かろうと 短かろうと、その 人の 魅力は 変わらない。
Dẫu tóc dài hay ngắn, sức cuốn hút của người đó không đổi.
どんなに 議論が 白熱しようとしまいと、 結論は 変わらない。
Dẫu tranh luận nảy lửa hay không, kết luận cuối cùng vẫn bất biến.
どんなに 心が 広かろうと 狭かろうと、 許せない 一線というものはある。
Dẫu lòng bao dung rộng hay hẹp, luôn có một giới hạn không được chạm đến.
どんなに 空が 青かろうと 曇っていようと、 私の 心は 晴れない。
Dẫu trời xanh hay mây mù, lòng tôi vẫn không thể vui lên.
どんなに 道が 険しかろうと 平坦だろうと、ゴールを 目指して 進むしかない。
Dẫu đường hiểm trở hay bằng phẳng, vẫn phải tiến về vạch đích.
どんなに 夜が 深かろうと 浅かろうと、 彼の 悩みは 尽きない。
Dẫu đêm muộn hay mới chập choạng, nỗi trăn trở của gã vẫn không dứt.
どんなに 罪が 重かろうと 軽かろうと、 罪は 罪だ。
Dẫu tội nặng hay nhẹ, sai phạm vẫn là sai phạm.
どんなに 縁が 深かろうと 浅かろうと、 別れの 時はやってくる。
Dẫu duyên phận sâu hay nông, thời khắc chia ly sớm muộn cũng đến.
どんなに 言葉が 巧みだろうと 拙かろうと、 誠意がなければ 人の 心は 動かせない。
Dẫu lời nói khéo hay vụng, thiếu chân thành thì không thể lay động lòng người.
どんなに 光が 眩しかろうと 暗かろうと、 私は 目を 開け 続ける。
Dẫu ánh sáng chói hay tối tăm, tôi vẫn mở mắt đối diện.
どんなに 地位が 高かろうと 低かろうと、 人としての 価値に 差はない。
Dẫu địa vị cao hay thấp, giá trị con người không có ranh giới.
どんなに 要求が 厳しかろうと 優しかろうと、クライアントの 要望には 応えなければならない。
Dẫu yêu cầu khắt khe hay dễ dàng, vẫn phải đáp ứng đòi hỏi của khách hàng.
どんなに 記憶が 新しかろうと 古かろうと、 大切な 思い出は 色褪せない。
Dẫu ký ức mới hay cũ, kỷ niệm vô giá vẫn không phai mờ.
どんなに 筆跡が 力強かろうと 弱々しかろうと、 書かれた 内容が 重要だ。
Dẫu nét chữ đanh thép hay yếu ớt, nội dung viết ra mới là quan trọng nhất.
どんなに 技術が 優れていようと 劣っていようと、 人間性がなければ 尊敬されない。
Dẫu kỹ thuật giỏi hay kém, thiếu đạo đức thì không được nể trọng.
どんなに 表情が 明るかろうと 暗かろうと、 彼の 本心は 読めない。
Dẫu sắc mặt rạng rỡ hay u sầu, lòng gã nghĩ gì cũng không thể đoán nổi.
どんなに 規則が 厳しかろうと 緩かろうと、 守るのが 当然だ。
Dẫu quy định khắt khe hay lỏng lẻo, tuân thủ nghiêm chỉnh vẫn là dĩ nhiên.
どんなに 世の 中が 騒がしかろうと 静かだろうと、 彼は 自分の 研究に 没頭している。
Dẫu xã hội ồn ào hay bình lặng, vị học giả đó vẫn vùi mình nghiên cứu.
どんなに 服が 派手だろうと 地味だろうと、それは 個人の 自由だ。
Dẫu quần áo sặc sỡ hay giản dị, mặc thế nào là quyền tự do mỗi người.
どんなに 建物が 古かろうと 新しかろうと、 手入れがされていれば 快適に 住める。
Dẫu nhà cũ hay mới, được bảo dưỡng tốt thì ở vẫn thoải mái.
どんなに 性格が 明るかろうと 暗かろうと、 誰にでも 悩みはある。
Dẫu tính cách cởi mở hay u sầu, phàm là con người ai cũng có nỗi trăn trở riêng.
どんなに 世間の 評価が 高かろうと 低かろうと、 私は 自分の 感覚を 信じる。
Dẫu dư luận khen hay chê, tôi vẫn tin vào trực giác của chính mình.
どんなに 文章が 長かろうと 短かろうと、 言たいことが 伝われば 良い。
Dẫu bài viết dài hay ngắn, chỉ cần truyền tải trọn vẹn ý muốn nói là được.
相手が 子供であろうと 大人であろうと、 敬意を 払うべきだ。
Dù đối phương là trẻ con hay người lớn, vẫn phải tôn trọng.
それが 真実であろうと 嘘であろうと、もはや 私には 関係のないことだ。
Dù đó là thật hay dối trá, không còn liên quan gì đến tôi.
天気が 晴れであろうと 雨であろうと、イベントは 予定通り 開催されます。
Dù trời nắng hay mưa, sự kiện vẫn diễn ra đúng kế hoạch.
相手が 素人であろうと 玄人であろうと、 油断してはならない。
Dù đối thủ là người mới hay dân chuyên, tuyệt đối không được lơ là.
ここが 都会であろうと 田舎であろうと、やるべきことは 変わらない。
Dù đây là thành thị hay nông thôn, việc phải làm vẫn thế.
その 仕事が 好きだろうと 嫌いだろうと、プロとして 完璧にこなすべきだ。
Dù thích hay ghét công việc đó, vẫn phải hoàn thành hoàn hảo như một người chuyên nghiệp.
地位が 上であろうと 下であろうと、 人を 見下す 態度は 許されない。
Dù địa vị cao hay thấp, thái độ coi thường người khác là không thể chấp nhận.
賛成であろうと 反対であろうと、まずは 全員の 意見を 聞きましょう。
Dù đồng ý hay phản đối, trước hết hãy lắng nghe ý kiến của mọi người.
それが 本物であろうと 偽物であろうと、 私にとっては 宝物だ。
Dù đó là đồ thật hay giả, đối với tôi vẫn là bảo vật.
相手が 日本人であろうと 外国人であろうと、 差別的な 扱いをしてはならない。
Dù đối phương là người bản địa hay người nước ngoài, không được phép phân biệt đối xử.
理由が 何であろうとなかろうと、 暴力は 正当化されない。
Dù vì bất kỳ lý do gì hay không có, bạo lực cũng không thể bao biện.
それが 冗談であろうと 本気であろうと、 人を 傷つける 言葉は 使うべきではない。
Dù là nói đùa hay nói thật, không nên dùng lời lẽ làm tổn thương người khác.
状況が 安全であろうと 危険であろうと、 常に 最悪の 事態を 想定しておくべきだ。
Dù tình hình an toàn hay nguy hiểm, luôn phải tính đến kịch bản xấu nhất.
相手が 味方であろうと 敵であろうと、 礼儀を 尽すのが 武士の 道だ。
Dù đối phương là đồng đội hay kẻ thù, giữ đúng lễ nghĩa vẫn là đạo của võ sĩ.
それが 簡単であろうと 困難であろうと、 一度引き 受けたからには 最後までやり 遂げる。
Dù việc dễ hay khó, một khi đã nhận lời thì phải làm đến cùng.
体調が 万全であろうと 不調であろうと、 試合には 出場する。
Dù sức khỏe tốt hay không tốt, tôi vẫn sẽ ra sân thi đấu.
どんな 場所であろうと 時間であろうと、ルールは 守らなければならない。
Bất luận ở đâu hay vào lúc nào, quy định vẫn phải được chấp hành nghiêm chỉnh.
それが 仕事であったとプライベートであろうと、 彼は 常に 真剣だ。
Dù là việc công hay việc tư, anh ấy lúc nào cũng rất nghiêm túc.
相手が 男であろうと 女であろうと、 能力のある 人がリーダーになるべきだ。
Dù là nam hay nữ, người có năng lực xứng đáng đứng lên làm lãnh đạo.
それが 現実であろうと 夢であろうと、君に 会えただけで 私は 好せだ。
Dù là đời thực hay giấc mơ, chỉ cần được gặp em là tôi đã hạnh phúc.
動機が 善意であろうと 悪意であろうと、 結果がすべてを 物語る。
Dù động cơ ban đầu là tốt hay xấu, kết quả cuối cùng sẽ nói lên tất cả.
それが 科学であろうと 非科学であろうと、 現に 目の 前で 起こっているのだ。
Dù là khoa học hay thần bí, thực tế nó đang diễn ra ngay trước mắt chúng ta.
どんな 時代であろうと 場所であろうと、 親が 子を 思う 気持ちは 変わらない。
Bất luận thời đại nào hay ở đâu, tình cha mẹ dành cho con vẫn không đổi.
相手が 金持ちであろうと 貧乏であろうと、 人柄で 判断すべきだ。
Dù đối phương giàu hay nghèo, nên đánh giá qua nhân cách con người.
それが 偶然であろうと 必然であろうと、この 出会いに 感謝している。
Dù gặp gỡ là tình cờ hay định mệnh sắp đặt, tôi vẫn trân trọng cơ duyên này.
どんな 人種であろうと 民族であったら、私たちは 同じ 人間だ。
Bất luận mang sắc tộc hay chủng tộc nào, chúng ta vẫn chung một kiếp người.
それが 命令であろうと 頼みであろうと、できないものはできない。
Dù đó là mệnh lệnh bắt buộc hay lời nhờ vả, đã quá khả năng thì chịu.
どんな 肩書きであろうと 無かろうと、その 人の 価値は 変わらない。
Bất kể có chức danh hoành tráng hay không có địa vị, phẩm giá con người không đổi.
それが 正論であろうと 暴論であろうと、 一度は 耳を 傾けるべきだ。
Dù lời nói đúng đắn lý lẽ hay là lời vô căn cứ, trước mắt vẫn nên lắng nghe qua.
どんな 組織であろうと 個人であろうと、 法の 下では 平等だ。
Bất luận là tổ chức lớn hay cá nhân, trước pháp luật ai cũng bình đẳng.
それが 伝統であろうと 最新の 流行であろうと、 良いものは 良い。
Dù là sản phẩm truyền thống hay trào lưu thời thượng nhất, thứ tốt thì vẫn tốt.
どんな 病気であろうと 怪我であろうと、 健康が 第一だ。
Bất luận mắc bệnh hay bị thương, sức khỏe vẫn luôn là ưu tiên hàng đầu.
それが 平日であろうと 休日であろうと、 彼の 生活リズムは 変わらない。
Dù là ngày đi làm bận rộn hay ngày nghỉ, nhịp sinh hoạt của ông ấy không đổi.
どんな 宗教であろうと 無宗教であろうと、 信じる 心は 尊重されるべきだ。
Bất luận theo giáo phái nào hay vô thần, đức tin nội tâm vẫn phải được tôn trọng.
それが 芸術であろうと 猥褻であろうと、その 判断は 見る人に 委ねられる。
Dù tác phẩm là nghệ thuật đỉnh cao hay nghệ thuật dung tục, đánh giá thuộc về người xem.
どんな 性格であろうと 容姿であろうと、 自分を 愛することが 大切だ。
Bất luận tính cách hay ngoại hình ra sao, tự yêu thương chính mình mới là quan trọng.
それが 成功であろうと 失敗であろうと、 経験は 財産になる。
Dù thành công hay vấp ngã, trải nghiệm thu được vẫn là tài sản quý.
どんな 過去であろうと 未来であろうと、 大切なのは「 今」だ。
Bất kể quá khứ thế nào hay tương lai mờ mịt ra sao, điều quan trọng nhất vẫn là "hiện tại".
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~までだ / ~までのことだ (Trình độ N2/N1)
「~までだ」 và 「~までのことだ」 là cấu trúc ngữ pháp dùng để biểu thị giới hạn của một sự việc hoặc một hành động. Về mặt ý nghĩa, hai cấu trúc này hoàn toàn giống nhau và có thể thay thế cho nhau, trong đó đuôi ~までのことだ mang sắc thái trang trọng, thường được dùng nhiều hơn trong văn viết hoặc phát biểu trang trọng.
Điểm quan trọng nhất khi giảng dạy cấu trúc này là thời thể (thì) của động từ đứng trước. Tùy thuộc vào việc đi với Động từ thể từ điển ($V\text{–る}$) hay Động từ thể quá khứ ($V\text{–た}$), cấu trúc sẽ mang hai ý nghĩa hoàn toàn khác biệt.
Trường hợp đi với Động từ thể từ điển: $V\text{–る} + \text{までだ / までのことだ}$
Ý nghĩa
Cùng lắm thì... / Biện pháp cuối cùng là...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cấu trúc này được dùng khi người nói đối mặt với một tình huống khó khăn, một thử thách hoặc một nguy cơ thất bại.
Người nói đưa ra một phương án giải quyết cuối cùng nhằm thể hiện thái độ bình tĩnh, dứt khoát và không bi quan. Ý kiến của người nói mang tính chất: "Nếu tình huống xấu nhất xảy ra, tôi sẽ thực hiện hành động này là xong, sự việc chỉ đến mức như vậy nên không cần phải lo lắng."
Ví dụ minh họa
終電に間に合わないなら、タクシーで帰るまでだ。
(Nếu không kịp chuyến tàu cuối cùng, cùng lắm thì tôi đi taxi về là được.)
一度の失敗で諦めるつもりはない。もう一度最初からやり直すまでだ。
(Tôi không có ý định bỏ cuộc chỉ vì một lần thất bại. Cùng lắm thì tôi làm lại từ đầu.)
会社側にこちらの要求が受け入れられないのであれば、裁判で争うまでのことだ。
(Nếu phía công ty không chấp nhận yêu cầu của chúng tôi, cùng lắm là chúng tôi sẽ giải quyết bằng con đường kiện tụng.)
Trường hợp đi với Động từ thể quá khứ: $V\text{–た} + \text{までだ / までのことだ}$
Ý nghĩa
Chẳng qua chỉ là... mà thôi / Chỉ đơn thuần là... (Không có lý do nào khác).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Cấu trúc này được sử dụng sau khi một hành động đã diễn ra trong quá khứ (thường là một việc tốt, một lời khuyên, hoặc một hành động giúp đỡ).
Khi người khác thể hiện sự biết ơn hoặc thắc mắc về lý do, người nói sử dụng cấu trúc này để giải thích một cách khiêm tốn hoặc phân trần khách quan rằng: "Hành động đó chỉ dừng lại ở giới hạn như vậy, hoàn toàn không có ý đồ sâu xa, không có động cơ đặc biệt hay mục đích nào khác."
Ví dụ minh họa
私はただ, 先輩として当たり前の助言をしたまでです。お礼には及びません。
(Tôi chẳng qua chỉ đưa ra lời khuyên hiển nhiên với tư cách là người đi trước mà thôi. Cậu không cần phải cảm ơn đâu.)
彼に頼まれたから手伝ったまでで, 特別な意図はありません。
(Tôi giúp đỡ chẳng qua là vì được anh ấy nhờ vả mà thôi, không có ý đồ đặc biệt nào cả.)
今回の調査では, 目撃者の証言をそのまま記録にまとめたまでのことです。
(Trong cuộc điều tra lần này, chúng tôi chỉ đơn thuần là ghi chép lại nguyên vẹn lời khai của nhân chứng mà thôi.)
1. お 礼を 言われるほどのことはありません。 当り 前の をしたまでです。
Không cần phải cảm ơn đâu. Tôi chỉ làm việc nên làm thôi.
2. なぜあんなことを 言ったのかって? ただ 思ったことを 言ったまでだ。
Sao tôi lại nói thế á? Chẳng qua nghĩ gì nói nấy thôi.
3. 深い 意味はありません。 聞かれたから 答えたまでのことだ。
Không có ý nghĩa gì sâu xa đâu. Chỉ là được hỏi thì trả lời thôi.
4. 私はただ、 自分のやるべきことをやったまでです。
Tôi chỉ làm tròn bổn phận của mình thôi.
5. 別にあなたを 責めているわけじゃない。 事実を 確認したまでだ。
Tôi không hề có ý trách móc bạn. Chỉ là xác nhận lại sự thật thôi.
6. 彼を 助けたのは、 人として 当然のことをしたまでのことだ。
Tôi giúp anh ấy chẳng qua là vì nghĩa vụ làm người tối thiểu thôi.
7. 昔の 話を 少し 思い 出したまでだ。気にしないでくれ。
Tôi chỉ chợt nhớ lại chút chuyện ngày xưa thôi. Đừng bận tâm.
8. 特に 欲しかったわけではないが、 勧められたから 買ったまでだ。
Cũng không hẳn là thích, chẳng qua được mời mọc thì mua thôi.
9. 彼に 投票したのは、 彼の 政策に 賛同したまでのことだ。
Tôi bỏ phiếu cho ông ấy chỉ vì đồng tình với chính sách đó thôi.
10. あなたに 親切にしたのは、 下心があったわけではない。そうしたかったまでだ。
Tôi đối tốt với bạn không phải vì có ý đồ gì. Chỉ là tôi muốn thế thôi.
11. なぜ 会社を 辞めたのかと 聞かれたら、 他にやりたいことが 見つかったまでだと 答える。
Nếu bị hỏi sao nghỉ việc, tôi sẽ đáp chỉ vì đã tìm thấy việc khác muốn làm thôi.
12. 私はただ、ルールに 従ったまでです。
Tôi chỉ đơn giản là tuân thủ quy định thôi.
13. 会議で 発言したのは、 少し気になった 点があったまでだ。
Tôi phát biểu ở cuộc họp chỉ vì thấy có chút điểm đáng lưu ý thôi.
14. 大したアドバイスじゃない。 自分の 経験を 少し 話したまでのことだ。
Chẳng phải lời khuyên lớn lao gì, chỉ là tôi kể chút kinh nghiệm bản thân thôi.
15. 彼を 庇ったわけではない。 客観的な 事実を 述べたまでだ。
Tôi không hề bao che cho anh ta. Chỉ là nêu lên sự thật khách quan thôi.
16. プレゼントを 贈ったのは、 日頃の 感謝を 示したかったまでです。
Tôi tặng quà chẳng qua chỉ vì muốn bày tỏ lòng biết ơn bấy lâu nay thôi.
17. 涙が 出たのは、 目にゴミが入ったまでだ。
Tôi chảy nước mắt chẳng qua là do có bụi bay vào mắt thôi.
18. 彼の 意見に 反対したのは、データに 誤りがあったまでのことだ。
Tôi phản đối ý kiến của anh ta chỉ vì số liệu có sai sót thôi.
19. 道を 譲ったのは、 後ろから 車が来たまでだ。
Tôi nhường đường đơn giản là vì có xe đang đi tới từ phía sau thôi.
20. 私はただ、 真実を 知りたかったまでです。
Tôi chỉ muốn tìm ra sự thật mà thôi.
21. なぜ 黙っているのかって? 話すことが 何もなかったまでだ。
Sao tôi lại im lặng á? Chỉ vì chẳng có gì để nói thôi.
22. 優勝できたのは、 運が 良かったまでです。
Chúng tôi vô địch được chẳng qua là do may mắn thôi.
23. 彼に 電話したのは、 安否を 確認したかったまでのことだ。
Tôi gọi điện cho anh ta chỉ để xác nhận xem có bình an hay không thôi.
24. 私はただ、 自分の 目で 確かめたかったまでだ。
Tôi chỉ muốn tận mắt chứng kiến và xác nhận thôi.
25. 命令されたから、その 通りに 動いたまでだ。
Vì bị ra lệnh nên tôi chỉ làm theo đúng như vậy thôi.
26. あなたを 待っていたわけじゃない。たまたまここにいただけだ。
Tôi không hề đứng đợi bạn. Chẳng qua tình cờ có mặt ở đây thôi.
27. 彼の 成功は、 彼自身の 努力の 結果だ。 私は 少し 手伝ったまでだ。
Thành công đó là nhờ nỗ lực của chính anh ấy. Tôi chỉ giúp một chút thôi.
28. 謝る 必要はないよ。 君が 正直に 話してくれたまでだから。
Không cần phải xin lỗi đâu. Chỉ vì cậu đã thẳng thắn nói thật thôi mà.
29. あの 時、 私が 間に入ったのは、 喧嘩を 止めたかったまでのことだ。
Lúc đó tôi can thiệp chẳng qua chỉ vì muốn ngăn cuộc cãi vã thôi.
30. 私はただ、そこに 山があったから 登ったまでだ。
Tôi leo núi chỉ đơn thuần vì ngọn núi đó sừng sững ở trước mắt thôi.
31. 彼の 小説を 褒めたのは、 純粋に 感動したまでだ。
Tôi khen cuốn tiểu thuyết của anh ấy chẳng qua vì thực sự xúc động thôi.
32. 傘を 貸したのは、 君が 濡れていたのを 見合かねたまでだ。
Tôi cho mượn ô chỉ vì không đành lòng nhìn cậu bị ướt sũng thôi.
33. 私はただ、 自分の 正義を 信じたまでです。
Tôi chỉ làm theo những gì bản thân tin là đúng đắn thôi.
34. 遅くまで 残業したのは、 仕事が 終わらなかったまでのことだ。
Tôi làm tăng ca muộn chỉ vì chưa giải quyết xong công việc thôi.
35. 危険を 冒して 彼を 助けた 英雄?いや、 私はただ 夢中で 動いただけです。
Anh hùng xả thân cứu người á? Không, lúc đó tôi chỉ hành động theo bản năng thôi.
36. 彼の 秘密を 守ったのは、 友達との 約束を 守りたかったまでだ。
Tôi giữ bí mật cho anh ta chỉ vì muốn thực hiện lời hứa bạn bè thôi.
37. なぜあんな 無謀な 挑戦をしたのか。 自分の 限界を 知りたかったまでだ。
Sao lại thử thách liều lĩnh thế ư? Tôi chỉ muốn biết giới hạn của mình thôi.
38. 私はただ、 少しでもあなたの 力になりたかったまでです。
Tôi chỉ muốn giúp đỡ bạn được phần nào hay phần nấy thôi.
39. 彼と 口論になったのは、 意見が 合わなかったまでだ。
Tôi đấu khẩu với anh ta chẳng qua chỉ vì bất đồng quan điểm thôi.
40. 私はただ、 自分の 目で 見たものしか 信じなかったまでのことだ。
Tôi chẳng qua chỉ tin vào những gì chính mắt mình nhìn thấy thôi.
41. あなたを 食事に 誘ったのは、 他意はない。 純粋に 話してみたかったまでだ。
Mời bạn đi ăn không có ý gì khác đâu, tôi chỉ thuần túy muốn trò chuyện thôi.
42. 厳しいことを 言ったのは、 君の 成長を 願ったまでだ。
Tôi nói những lời khắt khe đó chẳng qua chỉ vì muốn cậu tiến bộ thôi.
43. 私はただ、 自分の 信じる 音楽を 続けたまでだ。
Tôi chỉ kiên trì theo đuổi dòng nhạc mà bản thân tin tưởng thôi.
44. なぜそんなに 頑張るのかって? 約束したからだ。
Sao lại nỗ lực đến vậy á? Đơn giản vì tôi đã hứa rồi thôi.
45. 私はただ、お 客様に 喜んでもらいたかったまでです。
Tôi chỉ muốn làm cho quý khách hàng cảm thấy hài lòng thôi.
46. あの 絵に 高値をつけたのは、その 価値があると 判断したまでのことだ。
Tôi trả giá cao cho bức tranh đó chỉ vì định giá nó xứng đáng thôi.
47. 彼に 道を 尋ねたのは、 地図が 読めなかったまでだ。
Tôi hỏi đường anh ta chẳng qua vì lúc đó không biết xem bản đồ thôi.
48. 私はただ、 子供たちの 笑顔が 見たかったまでだ。
Tôi chỉ muốn nhìn thấy nụ cười của lũ trẻ thôi.
49. 彼が 試合に 勝てたのは、 彼が 最後まで 諦めなかったまでだ。
Anh ấy thắng trận đấu chẳng qua vì đã không bỏ cuộc đến phút chót thôi.
50. 私はただ、 自分の 気持ちに 正直になりたかったまでのことだ。
Tôi chẳng qua chỉ muốn sống thật với cảm xúc của chính mình thôi.
1. バスが 来ないのなら、 駅まで 歩いて 行くまでだ。
Nếu xe buýt không đến thì cùng lắm đi bộ ra ga là xong.
2. 誰も 協力してくれないのなら、 私一人でやるまでのことだ。
Nếu không ai hợp tác, cùng lắm tôi tự làm một mình là được.
3. 会社が 評価してくれないのなら、 辞めるまでだ。
Nếu công ty không đánh giá cao, cùng lắm là nghỉ việc thôi.
4. 説得しても 分ってくれないのなら、もう 相手にしないまでのことだ。
Nếu khuyên can mà họ vẫn không hiểu, cùng lắm là không thèm chấp nữa.
5. 修理できないのなら、 新しいのを 買うまでだ。
Nếu không sửa được thì cùng lắm mua cái mới là xong.
6. お 金が 足りないのなら、今回は 諦めるまでのことだ。
Nếu thiếu tiền thì cùng lắm lần này bỏ qua là được.
7. 終電を 逃してしまったのなら、タクシーで 帰るまでだ。
Nếu lỡ chuyến tàu cuối thì cùng lắm đi taxi về thôi.
8. このパソコンが 直らないのなら、 買い 替えるまでのことだ。
Nếu máy tính này không sửa được, cùng lắm đổi máy mới là xong.
9. どうしてもと 言うのなら、 本当のことを 話すまでだ。
Nếu đã cố gặng hỏi bằng được, cùng lắm tôi nói ra sự thật là xong.
10. 彼らが 謝らないのなら、こちらから 関係を 断つまでのことだ。
Nếu họ không xin lỗi, cùng lắm phía tôi chủ động cắt đứt quan hệ.
11. この 計画が 失敗したら、また 一からやり 直すまでだ。
Nếu kế hoạch này đổ bể, cùng lắm làm lại từ đầu chứ sao.
12. 誰にも 理解されないのなら、 自分の 信じる 道を 行くだけのことだ。
Nếu không được ai thấu hiểu, cùng lắm đi con đường mình tin tưởng thôi.
13. 料理を 作る 時間がないのなら、 外で 食べてくるまでだ。
Nếu không có thời gian nấu nướng, cùng lắm ra ngoài ăn là xong.
14. 雨で 試合が 中止になったら、 帰るまでのことだ。
Nếu trận đấu bị hủy vì trời mưa, cùng lắm đi về thôi chứ sao.
15. 交渉が 決裂したのなら、 法的な 手段に 訴えるまでだ。
Nếu thương lượng bất thành, cùng lắm là nhờ đến pháp luật giải quyết.
16. 誰もリーダーをやりたがらないのなら、 私が 引き受けるまでだ。
Nếu chẳng ai muốn làm trưởng nhóm, cùng lắm tôi đứng ra gánh vác là xong.
17. このままでは 埒が 明かない。 力ずくでも 解決するまでのことだ。
Cứ thế này thì không xong. Cùng lắm dùng biện pháp mạnh để giải quyết ổn thỏa.
18. 招待されていないのなら、パーティーに 行かないまでだ。
Nếu không được mời thì cùng lắm không đến dự tiệc thế thôi.
19. これ 以上待っても 来ないのなら、 先に 始めるまでだ。
Đã đợi quá lâu mà họ vẫn không tới thì cùng lắm bắt đầu trước là xong.
20. 何回挑戦してもダメなら、きっぱりと 諦めるまでのことだ。
Thử sức bao lần vẫn thất bại thì cùng lắm từ bỏ dứt khoát là xong.
21. 話し 合いで 解決しないのであれば、 戦うまでだ。
Nếu thương lượng đối thoại không giải quyết được, cùng lắm là đối đầu so găng.
22. 彼がどうしても 真実を 話さないのなら、 証拠を 突きつけるまでのことだ。
Nếu gã nhất quyết không khai thật, cùng lắm trưng chứng cứ đanh thép ra là xong.
23. 忘れ物をしたのなら、 取りに 戻るまでだ。
Nếu để quên đồ thì cùng lắm quay lại lấy là xong.
24. この 橋が 渡れないのなら、 遠回りして 行くまでのことだ。
Nếu không đi qua được cây cầu này, cùng lắm đi đường vòng là được.
25. どんなに 反対されようと、 自分の 意志は 貫き通すまでだ。
Bị phản đối kịch liệt thế nào, cùng lắm tôi vẫn giữ vững lập trường đến cùng.
26. もう 後戻りはできない。 最後までやり 抜くまでのことだ。
Không còn đường lui nữa rồi. Cùng lắm là kiên cường đi tới bước cuối cùng thôi.
27. レストランが 満席なら、コンビニで 何か買って 帰るまでだ。
Nếu nhà hàng hết chỗ, cùng lắm vào tạp hóa mua đồ về ăn là xong.
28. どうしてもお 金が 必要なら、 親に 頭を 下げるまでだ。
Nếu bắt buộc phải cần tiền mặt, cùng lắm quay sang cúi đầu xin bố mẹ thôi.
29. 彼が 約束を 破るようなら、もう 二度と 信じないまでのことだ。
Nếu anh ta lại nuốt lời hứa, cùng lắm từ nay về sau không thèm tin tưởng nữa.
30. これが 最後のチャンスなら、 全力を 尽すまでだ。
Nếu đây đã là cơ hội cuối cùng, cùng lắm dốc cạn toàn lực chiến đấu thôi.
31. チームが 解散するのなら、 一人で 活動を 維持けるまでだ。
Nếu nhóm giải tán, cùng lắm tôi tự lực duy trì hoạt động một mình.
32. 誰も 真実を 報道しないのなら、 私がネットで 公表するまでのことだ。
Nếu không đài báo nào chịu đưa tin thật, cùng lắm tôi tự đăng lên mạng xã hội.
33. このままでは 負けてしまう。 一か八か、 勝負に 出るまでだ。
Cứ đà này sẽ thua mất. Cùng lắm đánh cược một ván may rủi dứt điểm xem sao.
34. 彼に 反省の 色が 見られないのなら、 見捨てるまでのことだ。
Nếu gã không có chút dấu hiệu ăn năn nào, cùng lắm phũ phàng bỏ mặc gã thôi.
35. この 仕事が 自分に 向いていないのなら、さっさと 見切りを つけるまでだ。
Nếu ngành nghề này không hợp với mình, cùng lắm sớm buông bỏ tìm hướng khác.
36. どんなに 馬鹿にされようと、 自分の 夢を 追い続けるまでだ。
Dù bị người đời chế giễu thế nào, cùng lắm tôi vẫn kiên trì bám trụ ước mơ.
37. 誰かがやらなければならないのなら、 私がやるまでだ。
Nếu đây là việc bắt buộc phải có người gánh vác, cùng lắm tôi đứng ra làm là xong.
38. この 会社に 未来がないと 感じるなら、 新しい 道を 探すまでのことだ。
Nếu thấy công ty này không có tương lai, cùng lắm tìm lối đi mới cho mình.
39. 眠れないのなら、いっそ 起きているまでだ。
Nếu đã không tài nào chợp mắt được, cùng lắm cứ thức luôn cho xong.
40. 挑戦もしないで 後悔するくらいなら、たとえ 負けても 戦うまでだ。
Thà dũng cảm đấu so găng dẫu bại trận còn hơn ngồi im ôm hối hận.
41. 彼が 裏切ったのなら、こちらも 容赦しないまでのことだ。
Nếu gã đã nhẫn tâm phản bội, cùng lắm phía tôi cũng quyết không nương tay.
42. いくら 考えても 答えが 出ないのなら、 直感を 信じるまでだ。
Vắt óc suy nghĩ mãi không ra đáp án giải pháp thì cùng lắm tin vào trực giác thôi.
43. 失うものは 何もない。ただ 前に 進むまでのことだ。
Bản thân đã chẳng còn gì để mất, cùng lắm chỉ việc thẳng tiến về phía trước.
44. 誰の 助けも 得られないと 分った。 自力で 解決するまでだ。
Đã xác định không thể cậy nhờ ai tương trợ, cùng lắm tôi tự lực tự giải quyết.
45. どんなに 辛くても、ここで 諦めるわけにはいかない。
Dù đau đớn đến mấy, tuyệt đối không được phép bỏ cuộc ở vạch xuất phát này.
46. 時代の 流れについていけないのなら、 引退するまでのことだ。
Nếu không thể bắt kịp guồng quay thời đại biến chuyển, cùng lắm lui về hậu trường giải nghệ là xong.
47. これ 以上議論しても 無駄なら、 多数決で 決めるまでだ。
Tranh luận thêm cũng vô ích, cùng lắm chốt phương án bỏ phiếu theo số đông là xong.
48. どうしても 欲しいものなら、 借金してでも 手に 入れるまでだ。
Nếu là món đồ cực kỳ khao khát, cùng lắm có phải vay nợ tôi cũng phải mua cho bằng được.
49. 正々堂々と 戦って 勝えないのなら、どんな 手を 使ってでも 勝つまでだ。
Nếu đấu đường đường chính chính không thắng nổi, cùng lắm giở mọi mưu mẹo để đoạt cúp.
50. 彼が 非を 認ないのなら、 裁判で 白黒つけるまでのことだ。
Nếu gã nhất quyết không chịu nhận sai phạm, cùng lắm kéo nhau ra tòa phân định rõ trắng đen.
1. 家に 食べ 物がないのなら、 今から 買いに 行くまでだ。
Nếu nhà không có đồ ăn, cùng lắm bây giờ đi mua là xong.
2. やると 決めたからには、 何があってもやり 遂げるまでのことだ。
Một khi đã quyết làm, dẫu có chuyện gì cùng lắm là hoàn thành đến cùng.
3. 自分の 力でどうにもならないのなら、 専門家に 頼むまでだ。
Nếu tự lực không giải quyết được, cùng lắm nhờ chuyên gia là xong.
4. このままでは 全員が 危険だ。 私一人が 犠牲になるまでだ。
Cứ thế này thì tất cả đều nguy hiểm. Cùng lắm chỉ một mình tôi hy sinh.
5. 相手が 折れないのなら、こちらが 折れるまでのことだ。
Nếu đối phương không nhượng bộ, cùng lắm là phía tôi nhượng bộ vậy.
6. これが 運命だというのなら、 甘んじて 受け入れるまでだ。
Nếu đây đã là số phận, cùng lắm tôi cam chịu chấp nhận thôi.
7. 誰もやりたがらない 汚れ 仕事なら、 私が 率先してやるまでだ。
Nếu là công việc nặng nhọc không ai muốn nhận, cùng lắm tôi tiên phong làm.
8. 自分の 過ちが 招いた 結果だ。 責任を 取るまでのことだ。
Hậu quả do chính sai lầm của mình gây ra, cùng lắm là đứng ra chịu trách nhiệm.
9. もう 言葉は 通じない。 実力行使に 出るまでだ。
Lời nói đã không còn tác dụng, cùng lắm là dùng đến biện pháp mạnh.
10. どんな 手を 使っても、この 戦いには 勝つまでのことだ。
Dù phải dùng mọi mưu mẹo, cùng lắm vẫn phải thắng trận chiến này.
11. 説得が 無駄なら、あとは 彼自身が 気づくのを 待つまでだ。
Nếu khuyên can vô ích, cùng lắm chỉ việc đợi anh ta tự nhận ra thôi.
12. 全財産を 失ったとしても、 命さえあればまたやり 直せるまでだ。
Dù mất sạch tài sản, cùng lắm chỉ cần còn mạng sống là làm lại được.
13. このプロジェクトから 外されるのなら、それはそれで 受け入れるまでだ。
Nếu bị loại khỏi dự án này, cùng lắm tôi cứ chấp nhận chuyện đó thôi.
14. 彼がもう 私を 愛していないのなら、 黙って 身を 引くまでのことだ。
Nếu anh ấy đã hết yêu tôi, cùng lắm tôi cứ lặng lẽ rút lui.
15. どうしても 許せないのなら、 一生許さないまでだ。
Nếu đã tuyệt đối không thể tha thứ, cùng lắm cả đời này không tha thứ luôn.
16. どんなに 反対されようと、 愛を 貫くまでのことだ。
Dẫu bị phản đối thế nào, cùng lắm tôi vẫn kiên trì bảo vệ tình yêu.
17. 誰も 行かないのなら、 私が 行くまでだ。
Nếu không có ai đi, cùng lắm một mình tôi đi là xong.
18. 会社が 倒産するのなら、 新しい 職を 探すまでだ。
Nếu công ty phá sản, cùng lắm đi tìm công việc mới là xong.
19. もし 記憶を 失っても、また 一から 君を 愛すまでだ。
Dù có mất sạch ký ức, cùng lắm tôi lại yêu em lại từ đầu.
20. このままではいけない。たとえ 嫌われようと、 言うべきことは 言うまでだ。
Không thể cứ thế này mãi. Dù bị ghét, cùng lắm lời cần nói tôi vẫn phải nói.
21. ここが 私の 限界だというのなら、それも 受け入れるまでのことだ。
Nếu đây đã là giới hạn của tôi, cùng lắm tôi cứ chấp nhận thực tế đó vậy.
22. どんなに 絶望的な状況でも、 最後まで 諦めないまでだ。
Bất kể tình thế có tuyệt vọng thế nào, cùng lắm là không bỏ cuộc đến phút chót.
23. 誰もやらぬなら、 俺がやるまでだ。
Nếu không có ai làm, cùng lắm tôi đứng ra làm là xong.
24. 勝算が 低いとしても、 何もしないよりはマシだ。
Dù tỉ lệ thắng thấp, cùng lắm cố thử vẫn tốt hơn ngồi im bất lực.
25. どうしても 会いたい 人がいるなら、 地球の 裏側へでも 追いかけるまでだ。
Nếu có người cực kỳ muốn gặp, cùng lắm tôi đuổi theo đến tận rìa trái đất.
26. 敵が 降伏しないのなら、 徹底的に 叩くまでのことだ。
Nếu quân địch không chịu đầu hàng, cùng lắm tôi triệt hạ triệt để dứt điểm.
27. 自分の 理想とする 世界が 来ないのなら、 自分で 創るまでだ。
Nếu thế giới lý tưởng không chịu đến, cùng lắm tôi tự tay kiến tạo nó.
28. 彼が 心を 入れ 替えないのなら、こちらも 考えを 変えるまでだ。
Nếu gã không chịu hối cải đổi ý, cùng lắm phía tôi cũng thay đổi phương án.
29. このままではジリ 貧だ。リスクを 冒してでも 打って 出るまでだ。
Cứ thế này sẽ chết dần chết mòn. Cùng lắm chấp nhận rủi ro để chủ động bứt phá.
30. 誰もが 不可能だと 言うのなら、 私が 可能だと 証明してみせるまでだ。
Mặc ai bảo bất khả thi, cùng lắm tôi sẽ đứng ra chứng minh điều ngược lại.
31. どんなに 罵られようとも、 信念を 曲げないまでのことだ。
Dù có bị lăng mạ nhục mạ ra sao, cùng lắm tôi quyết không lung lay niềm tin.
32. 失われたものは 戻らない。ならば 新しいものを 作るまでだ。
Thứ đã mất không thể lấy lại. Nếu thế cùng lắm tôi làm cái mới là xong.
33. 誰も 私の 音楽を 理解しないのなら、 理解する 人が 現れるまで 歌い 続けるまでだ。
Nếu không ai hiểu âm nhạc của tôi, cùng lắm tôi cứ hát cho tới khi có người thấu hiểu.
34. この 道が 間違いだというのなら、 正解を 見つけ 出すまでだ。
Nếu lộ trình này sai lầm, cùng lắm tôi đi tìm ra đáp án đúng thì thôi.
35. 彼が 戻ってこないのなら、もう 待たないまでのことだ。
Nếu anh ta vĩnh viễn không quay về, cùng lắm tôi không thèm đứng đợi nữa.
36. どうしてもこの 壁を 越えられないのなら、 回り道を 探すまでだ。
Nếu không thể trực diện vượt qua bức tường này, cùng lắm tôi tìm đường vòng.
37. 誰もが 私を 忘れても、 私は 私であり 続けるまでだ。
Dù cả thế giới lãng quên tôi, cùng lắm tôi vẫn sống là chính mình.
38. もう 言葉はいらない。 行動で 示すまでのことだ。
Lời nói giờ đã thừa thãi, cùng lắm tôi dùng hành động thực tế để chứng minh.
39. この 世に 神がいないのなら、 私が 神になってみせるまでだ。
Nếu trần gian không có đấng tối cao, cùng lắm tôi đứng lên làm chỗ dựa cho tất cả.
40. どんな 罰でも 受けるまでだ。
Gieo rắc lỗi lầm thì cùng lắm gánh chịu mọi hình phạt xử lý thôi.
41. 誰もが 逃げ 出すのなら、 私がここに 残るまでだ。
Nếu ai nấy đều hèn nhát nháo nhào bỏ chạy, cùng lắm một mình tôi bám trụ lại đây.
42. この 戦いに 意味がないというのなら、 意味を 作るまでだ。
Nếu trận tranh chấp này vô nghĩa, cùng lắm tôi tự tạo ra giá trị ý nghĩa cho nó.
43. どんなに 傷つこうと、 真実から 目をそらさないまでだ。
Dù có chịu đau đớn tổn thương chấn động, cùng lắm tôi quyết không lảng tránh sự thật.
44. 過去は 変えられない。ならば 未来を 変えるまでのことだ。
Quá khứ không thể lật ngược sửa đổi. Nếu thế cùng lắm tôi tự quyết định tương lai.
45. 誰もが 彼を 悪だと言うのなら、 私が 彼の 善を 証明するまでだ。
Nếu người đời đều gán mác anh ta tồi tệ bại hoại, cùng lắm tôi đứng ra chứng minh anh tốt.
46. この 世界が 地獄だというのなら、ここを 天国に 変えるまでだ。
Nếu thực tại trước mắt phũ phàng giống như địa ngục, cùng lắm tôi biến nó thành thiên đường.
47. 助けが 来ないのなら、 自分たちで 道を 切り 開くまでのことだ。
Nếu viện binh không chịu đến cứu giúp hoạn nạn, cùng lắm phe ta tự mở lối thoát sinh tồn.
48. どんなに 孤独でも、 自分の 道を 歩き 続けるまでだ。
Dù có cô độc lập dị đến nhường nào, cùng lắm tôi vẫn vững bước trên lộ trình độc bản.
49. 誰もが 諦めるのなら、 私が 最後の 希望になるまでだ。
Nếu tất cả mọi thành viên đều buông xuôi nản chí, cùng lắm tôi đứng lên gánh vác làm đốm lửa hy vọng cuối cùng.
50. この 戦いが 終わらないのなら、 私が 終わらせるまでのことだ。
Nếu trận tranh chấp bạo động này không chịu chấm dứt, cùng lắm tự tay tôi sẽ hạ màn kết thúc nó.