| Hán Việt | Hán tự | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Ngoại Quan |
外観 |
Bề ngoài |
| Thiết Kế |
設計 |
Thiết kế |
| Đồ Án |
図案 |
Bản vẽ |
| Ngưng |
凝る |
Công phu |
| Ngưng |
凝す |
Tập trung |
| Thổ Đài |
土台 |
Nền móng |
| Kinh |
軋む |
Cót két |
| Bổ Cường |
補強 |
Gia cố |
| Cải Trang |
改装 |
Trang trí lại |
| Phó |
据え付ける |
Lắp đặt |
| Cấu |
構える |
Vào vị trí |
|
がっちり |
Chắc chắn | |
| Tế Công |
細工 |
Tác phẩm |
| Điều Hòa |
調和 |
Hài hòa |
| Sĩ Thiết |
仕切る |
Phân chia |
| Cách |
隔てる |
Ngăn cách |
| Sở Hữu |
所有 |
Sở hữu |
| Hào Đả |
豪邸 |
Biệt thự |
| Biểu Trát |
表札 |
Biển tên |
|
バリアフリー |
Không chướng ngại | |
| Phi |
扉 |
Cánh cửa |
| Hộ Đế |
戸締まり |
Khóa cửa |
|
セキュリティ |
An ninh | |
| Vật Âm |
物陰 |
Bóng râm |
| Cận Lân |
近隣 |
Hàng xóm |
| Dư Địa |
余地 |
Chỗ trống |
| Lập Kí |
立ち寄る |
Ghé qua |
|
かれこれ |
Khoảng chừng | |
|
てきぱき |
Thoăn thoắt | |
| Sơn Tích |
山積み |
Chất đống |
| Kí Tập |
寄せ集める |
Gom lại |
| Phóng 込 |
放り込む |
Ném vào |
| Phóng Xuất |
放り出す |
Vứt ra ngoài |
|
あたふた |
Cuống cuồng | |
| Bất Ý |
不意 |
Bất ngờ |
|
浚う |
Sạch sành sanh | |
|
ごしごし |
Chà xát | |
| Khiêu |
跳ねる |
Bắn lên |
| Dẫn |
引きずる |
Lôi lê |
| Áp Súc |
圧縮 |
Nén |
| Kiến Đương |
見当る |
Tìm thấy |
|
呟く |
Cằn nhằn | |
|
しぶしぶ |
Miễn cưỡng | |
| Ứt Khuất |
億劫 |
Phiền toái |
|
フィルター |
Màng lọc | |
| Đan Niệm |
丹念 |
Cẩn thận |
| Tạp |
雑 |
Qua loa |
| Nhất Khổ Lao |
一苦労 |
Khó nhọc |
| Thoái Trị |
退治 |
Diệt trừ |
| Thủy Mạt |
始末 |
Dọn dẹp |
|
びっしょり |
Ướt sũng |
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ないまでも (Trình độ N2/N1)
「~ないまでも」 là một cấu trúc ngữ pháp thuộc nhóm giả định nhượng bộ. Cấu trúc này được dùng để thiết lập một ranh giới về mặt mức độ của sự việc, giúp người nói diễn đạt một cách tinh tế khi mục tiêu lý tưởng không đạt được.
Ý nghĩa
Dù không đến mức... nhưng ít nhất cũng...
Tuy không được... nhưng tối thiểu cũng...
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Thiết lập mức độ từ Cao xuống Thấp:
Vế trước (~ないまでも) đưa ra một trạng thái lý tưởng, một mức độ cao hoặc một kết quả hoàn hảo nhất nhưng không đạt được (biểu thị bằng thể phủ định ない).
Vế sau đưa ra một trạng thái ở mức độ thấp hơn, mang tính tối thiểu nhưng vẫn đáng ghi nhận hoặc chấp nhận được.
Mục đích diễn đạt: Người nói sử dụng cấu trúc này để khẳng định rằng: "Dù không chạm tới được cái đích xuất sắc ở vế trước, nhưng tình trạng thực tế ở vế sau vẫn đạt yêu cầu, hoặc ít nhất cũng phải có được chừng này."
Văn phong: Mang tính chất nghị luận, trang trọng. Thường xuất hiện trong văn viết, báo chí hoặc khi trình bày quan điểm mang tính khách quan.
Cấu trúc ngữ pháp
$$\text{Động từ thể } \mathbf{Nai \text{ (bỏ }} \mathbf{ない)} + \mathbf{ないまでも}$$
Lưu ý đối với động từ する (Làm): $\rightarrow$ しないまでも HOẶC せずとも (tuy nhiên dạng しないまでも là phổ biến nhất cho cấu trúc này).
Ví dụ minh họa
プロにはなれないまでも, 趣味として楽器の演奏を続けたい。
(Dù không đến mức trở thành nghệ sĩ chuyên nghiệp, nhưng tôi vẫn muốn tiếp tục chơi nhạc cụ như một sở thích.)
大成功とは言えないまでも, 今回のイベントは一定の成果があった。
(Tuy không thể nói là đại thành công, nhưng sự kiện lần này ít nhất cũng đã đạt được những thành quả nhất định.)
毎日とは言わないまでも, 1週間に2〜3回は運動をしたほうがいい。
(Dù không đến mức bảo là phải tập hàng ngày, nhưng ít nhất mỗi tuần cũng nên vận động từ 2 đến 3 lần.)
全額(ぜんがく)は無理(むり)なまでも, 費用の半分だけでも出していただけませんか。
(Dù biết là không thể hỗ trợ toàn bộ số tiền, nhưng ít nhất phía công ty có thể chi trả một nửa chi phí giúp tôi được không?)
1. 毎日とは 言わないまでも、 週に 一度は 連絡をください。
Dẫu không đến mức hằng ngày, ít nhất mỗi tuần hãy liên lạc một lần.
2. 全部とは 言わないまでも、せめて 半分は 食べてほしかった。
Dẫu không nói là ăn hết, ít nhất tôi cũng muốn cậu ăn một nửa.
3. 毎食とは 言わないまでも、 一日一回は 野菜を 食べるようにしている。
Dẫu không phải mỗi bữa, tôi vẫn cố gắng ăn rau một lần một ngày.
4. 頻繁にとは 言わないまでも、 月に 一度くらいは 顔を 見せてほしい。
Dẫu không cần thường xuyên, ít nhất mỗi tháng hãy ghé qua một lần.
5. 一日中とは 言わないまでも、 午前中くらいは 勉強に 集中しなさい。
Dẫu không đến mức cả ngày, ít nhất hãy tập trung học vào buổi sáng.
6. 毎週とは 言わないまでも、 季節に 一度は 実家に 帰りたい。
Dẫu không phải mỗi tuần, ít nhất mỗi mùa tôi cũng muốn về thăm quê.
7. 全てを 理解しないまでも、 要点だけは 押さえておく 必要がある。
Dẫu không hiểu hết toàn bộ, ít nhất bạn cũng cần phải nắm được ý chính.
8. 満点とは 言わないまでも、 合格点だけは 取りたい。
Dẫu không nói là đạt điểm tối đa, ít nhất tôi muốn đủ điểm đỗ.
9. 毎回とは 言わないまでも、たまには 手伝ってくれてもいいのに。
Dẫu không phải lần nào cũng vậy, ít nhất thỉnh thoảng cậu phụ một tay cũng tốt mà.
10. 全額とは 言わないまでも、 少しは 援助してほしかった。
Dẫu không nói là hỗ trợ toàn bộ, ít nhất tôi cũng muốn được giúp đỡ một chút.
11. 何時間もとは 言わないまでも、せめて30 分は 運動する 習慣をつけたい。
Dẫu không nói là tập nhiều giờ, ít nhất tôi muốn có thói quen tập 30 phút.
12. 全員とは 言わないまでも、ほとんどの 社員がその 案に 賛成した。
Dẫu không phải tất cả, ít nhất hầu hết nhân viên đã đồng ý phương án đó.
13. いつもとは 言わないまでも、もう少し 早く帰ってきてほしい。
Dẫu không đòi hỏi luôn luôn, ít nhất tôi muốn anh về nhà sớm hơn một chút.
14. 大量にとは 言わないまでも、ある 程度の 在庫は 確保しておくべきだ。
Dẫu không nói là số lượng lớn, ít nhất cần bảo đảm một lượng hàng tồn kho nhất định.
15. 一字一句とは 言わないまでも、もう少し 正確に 内容を 伝えてください。
Dẫu không cần từng chữ từng câu, ít nhất hãy truyền đạt nội dung chính xác hơn.
16. 毎月とは 言わないまでも、ボーナスの 時くらいは 貯金をしたい。
Dẫu không phải hằng tháng, ít nhất tôi muốn tiết kiệm vào kỳ nhận thưởng.
17. 全ての 試合とは 言わないまでも、 大事な 試合だけは 観に 行っている。
Dẫu không đi xem tất cả các trận, ít nhất tôi vẫn đi xem những trận quan trọng.
18. 一日おきとは 言わないまでも、 週に2、3 回はジョギングをしている。
Dẫu không đến mức cách ngày, ít nhất tôi vẫn chạy bộ 2 đến 3 lần một tuần.
19. 隅から 隅までとは 言わないまでも、 目立るところだけでも 掃除しておいて。
Dẫu không nói là dọn sạch từng ngóc ngách, ít nhất hãy lau những chỗ dễ thấy.
20. 百パーセントとは 言わないまでも、 成功の 確率はかなり 高い。
Dẫu không nói là 100%, ít nhất tỷ lệ thành công vẫn ở mức rất cao.
21. 常にとは 言わないまでも、 大事な 場面では 冷静でいたい。
Dẫu không thể luôn luôn, ít nhất tôi muốn giữ bình tĩnh vào thời khắc quan trọng.
22. 何十回とは 言わないまでも、 数回は 同じ 説明をしたはずだ。
Dẫu không nói là mấy chục lần, ít nhất tôi cũng đã giải thích thế vài lần rồi.
23. 一生とは 言わないまでも、しばらくはこの 家に 住み 続けるだろう。
Dẫu không nói là cả đời, ít nhất tôi vẫn sẽ sống ở căn nhà này một thời gian.
24. 給料の 半分とは 言わないまでも、3 分の1は 趣味に 使ってしまう。
Dẫu không đến mức một nửa, ít nhất tôi cũng tiêu 1/3 tiền lương cho sở thích.
25. 毎号とは 言わないまでも、 好きな 作家が 載っている 時はその 雑誌を 買う。
Dẫu không mua mọi số báo, ít nhất tôi vẫn mua khi có bài của tác giả mình thích.
26. 全ての 教科とは 言わないまでも、 得意な 教科くらいは 良い 成績を 取りたい。
Dẫu không phải mọi môn học, ít nhất tôi muốn đạt thành tích tốt ở môn sở trường.
27. 毎日とは 言わないまでも、 天気の 好い 日は 散歩に 出かける。
Dẫu không phải hằng ngày, ít nhất tôi vẫn đi dạo vào những ngày trời đẹp.
28. 一年中とは 言わないまでも、 夏の 期間はエアコンをつけっぱなしだ。
Dẫu không nói là quanh năm, ít nhất trong suốt mùa hè tôi vẫn bật điều hòa liên tục.
29. 全財産とは 言わないまでも、かなりの 額を 彼に 貸してしまった。
Dẫu không phải toàn bộ tài sản, ít nhất tôi cũng đã cho anh ta vay một khoản lớn.
30. 一冊丸ごととは 言わないまでも、 最初の 数ページは 読んだ。
Dẫu không đọc trọn vẹn cả cuốn, ít nhất tôi cũng đã đọc vài trang đầu tiên.
31. 何キロもとは 言わないまでも、 少しは 痩せたい。
Dẫu không nói là giảm nhiều cân, ít nhất tôi cũng muốn gầy đi một chút.
32. 全ての 窓とは 言わないまでも、リビングの 窓くらいは 拭いておこう。
Dẫu không lau hết tất cả các ô cửa, ít nhất tôi sẽ lau cửa kính phòng khách.
33. 毎週とは 言わないまでも、 隔週で 会議を 開いている。
Dẫu không đến mức hằng tuần, ít nhất chúng tôi vẫn họp định kỳ cách tuần.
34. いつもとは 言わないまでも、 今日の 彼は 少しおかしかった。
Dẫu không phải thường ngày, ít nhất biểu cảm hôm nay của anh ta trông khá lạ.
35. 全部暗記しないまでも、 重要な 年号くらいは 覚えておきなさい。
Dẫu không thuộc lòng toàn bộ, ít nhất em phải nhớ những niên đại quan trọng.
36. 毎日とは 言わないまでも、 彼とは 頻繁にメッセージをやりとりしている。
Dẫu không nhắn tin mỗi ngày, ít nhất tôi và anh ấy vẫn trao đổi khá thường xuyên.
37. 毎回とは 言わないまでも、 飲み 会では 彼が 幹事をすることが 多い。
Dẫu không phải mọi cuộc nhậu, ít nhất anh ta vẫn thường đứng ra làm chủ trì.
38. 一年とは 言わないまでも、 半年はこのプロジェクトにかかりそうだ。
Dẫu không tốn đến một năm, ít nhất dự án này cũng sẽ mất nửa năm để hoàn thành.
39. 大金とは 言わないまでも、 少しはお 小遣いをあげよう。
Dẫu không phải khoản tiền lớn, ít nhất tôi vẫn sẽ cho cháu chút tiền tiêu vặt.
40. 満員とは 言わないまでも、 今日の 映画館はかなり 混んでいた。
Dẫu không đến mức kín chỗ, ít nhất rạp phim hôm nay vẫn cực kỳ đông đúc.
41. 優勝はしないまでも、 決勝戦には 進みたい。
Dẫu không thể đoạt ngôi vô địch, ít nhất tôi vẫn muốn lọt vào trận chung kết.
42. 完璧とは 言わないまでも、 自分なりに 満足のいく 出来栄えだった。
Dẫu không hoàn hảo 100%, ít nhất thành phẩm làm ra cũng khiến tôi thấy hài lòng.
43. プロとは 言わないまでも、 彼の 料理の 腕はなかなかのものだ。
Dẫu chưa đến trình chuyên nghiệp, ít nhất tay nghề nấu nướng của anh ta vẫn rất đỉnh.
44. 愛しているとまでは 言わないまでも、 彼のことはとても 大切に 思っている。
Dẫu chưa thể nói là yêu say đắm, ít nhất tôi luôn coi trọng sự hiện diện của anh ấy.
45. 最高とは 言わないまでも、かなり 美味しいレストランだった。
Dẫu không phải quán ngon xuất sắc nhất, ít nhất đồ ăn ở đó vẫn rất hợp khẩu vị.
46. 専門家ではないまでも、その 分野については 少し 知識がある。
Dẫu không phải chuyên gia nghiên cứu, ít nhất tôi vẫn có chút am hiểu về mảng đó.
47. 大成功とは 言わないまでも、プロジェクトは 無事に 完了した。
Dẫu không gặt hái thành công vang dội, ít nhất dự án cũng đã về đích an toàn.
48. 親友とは 言わないまでも、 彼女とは 良い 友人関係を 築いている。
Dẫu chưa đến mức tri kỷ, ít nhất tôi và cô ấy vẫn giữ mối quan hệ bạn bè tốt.
49. 流暢にとは 言わないまでも、 簡単な 日常会話なら 英語で 話せます。
Dẫu không bắn tiếng Anh trôi chảy, ít nhất tôi vẫn giao tiếp hằng ngày cơ bản được.
50. 大喜びするとは 言わないまでも、プレゼントを 貰って 嬉しくない 人はいないだろう。
Dẫu không phấn khích nhảy cẫng lên, ít nhất nhận quà thì ai cũng thấy vui lòng.
51. 快晴とは 言わないまでも、 雨が 降らなかっただけ 良かった。
Dẫu không nắng rực rỡ, trời không mưa cũng là tốt rồi.
52. 尊敬するとはいわないまでも、 上司として 彼の 能力は 認めている。
Dẫu không nói là kính trọng, tôi vẫn công nhận năng lực làm sếp của anh ta.
53. 新品同様とは 言わないまでも、かなり 状態の 良い 中古品だ。
Dẫu không giống như mới, món đồ cũ này vẫn có tình trạng rất tốt.
54. お 金持ちとは 言わないまでも、 生活に 困らない 程度には 稼いでいる。
Dẫu không giàu sang, tôi vẫn kiếm đủ tiền để sống thoải mái.
55. 傑作とは 言わないまでも、この 小説は 読む 価値がある。
Dẫu không phải kiệt tác, cuốn tiểu thuyết này vẫn rất đáng đọc.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てまでも (Trình độ N1 / N2)
Cấu trúc 「~てまでも」 được cấu thành từ động từ chia ở thể 「~て」, đi kèm với trợ từ nhấn mạnh cực đoan 「までも」 (ngay cả đến mức, thậm chí đến mức).
Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự đánh đổi cực hạn: "Hành động ở vế trước là một việc làm cực kỳ cực đoan, phi lý, tốn kém, hoặc thậm chí vi phạm đạo đức, vượt ra ngoài ranh giới thông thường. Tuy nhiên, vì mục tiêu tối cao ở vế sau, chủ thể sẵn sàng bất chấp tất cả, chấp nhận trả một cái giá rất đắt hoặc làm cái việc điên rồ đó để đạt được mục đích."
1. Ý nghĩa
Thậm chí đến mức phải... để mà...
Dù có phải... đi chăng nữa thì vẫn muốn... (Sẵn sàng đánh đổi, bất chấp phương pháp cực đoan).
2. Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Sự cực đoan hóa phương pháp (Mấu chốt logic): Đây là chiếc chìa khóa vàng để làm bài thi. Hành động ở vế trước của ~てまでも luôn luôn là một hành vi mang tính tiêu cực, đau đớn, lãng phí hoặc sai trái trong mắt người đời (vay nợ, lừa dối, làm việc kiệt sức). Vế sau là một ý chí mạnh mẽ (~たい, ~よう) hoặc một sự thật ngỡ ngàng của chủ thể.
Sự khác biệt với ~ても (N5): Cấu trúc ~ても chỉ là giả định thông thường ("Dù trời mưa tôi vẫn đi" $\rightarrow$ Trời mưa là chuyện tự nhiên, không phải hành vi cực đoan do bạn chọn). Còn ~てまでも thể hiện sự lựa chọn chủ quan, dấn thân vào con đường khắc nghiệt của chủ thể để đổi lấy mục đích.
Cặp bài trùng từ vựng kinh điển: Trong đề thi JLPT, cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng một số động từ mang tính chất "đánh đổi" sau:
借金をしてまでも (Dù có phải vay nợ ngập đầu đi chăng nữa thì vẫn...).
体を壊してまでも (Dù có phải tàn phá sức khỏe, làm việc kiệt sức thì vẫn...).
嘘をついてまでも (Thậm chí đến mức phải nói dối để...).
親に逆らってまでも (Thậm chí đến mức phải chống đối lại cha mẹ...).
Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả khẩu ngữ hằng ngày khi người nói bộc lộ quyết tâm sắt đá của mình (hoặc phê phán sự mù quáng của người khác), lẫn trong văn viết nghị luận xã hội khi mổ xẻ các hiện tượng tiêu cực.
3. Cấu trúc ngữ pháp
4. Ví dụ minh họa
体を壊してまでも お金を稼ごうとするのは、本末転倒と言わざるを得ない。
(Việc cố mạng kiếm tiền thậm chí đến mức tàn phá cả sức khỏe của bản thân thì đúng là một sự lộn ngược đầu đuôi, sai lầm hoàn toàn.)
彼は借金をしてまでも高級車を買い替えようとするが、その見栄の張り方は理解に苦しむ。
(Anh ta thậm chí đến mức phải vay nợ ngập đầu để đổi xe hơi hạng sang, cái kiểu sĩ diện hão đó thật khiến người ta khó mà hiểu nổi.)
1. 彼は 体を 壊してまでも、その 研究を 完成させた。
Dù có phải tàn phá cơ thể, anh ấy vẫn hoàn thành nghiên cứu đó.
2. 彼女は 睡眠時間を 削ってまでも、 子供のために 働いている。
Dù phải cắt xén giờ ngủ, cô ấy vẫn làm việc vì con cái.
3. 彼は 家族を 犠牲にしてまでも、 会社に 尽くした。
Dù phải hy sinh cả gia đình, anh ta vẫn cống hiến cho công ty.
4. 私は 全財産を 失ってまでも、この 夢を 実現させたい。
Dù có phải mất hết tài sản, tôi vẫn muốn hiện thực hóa ước mơ này.
5. 彼は 自分の 命を 危険に 晒してまでも、 他人を 助けようとした。
Dù phải đặt cược mạng sống vào nguy hiểm, anh ấy vẫn cố cứu người khác.
6. 借金をしてまでも、 彼女はブランド 品を 買い 続けた。
Dù có phải vay nợ, cô ta vẫn liên tục mua sắm đồ hiệu.
7. 彼は 食事を 抜いてまでも、その 本を 買うためにお 金を 貯めた。
Dù phải nhịn ăn, anh ấy vẫn tích tiền để mua bằng được cuốn sách đó.
8. 親の 遺産を 食いつぶしてまでも、 彼は 遊んで 暮らした。
Dù có phải ngốn sạch gia sản của bố mẹ, gã vẫn chơi bời lêu lổng qua ngày.
9. 彼女は 将来の 夢を 諦めてまでも、 彼の 看病に 専念した。
Dù phải từ bỏ ước mơ tương lai, cô ấy vẫn tận tụy chăm sóc anh ta.
10. 仕事を 休んでまでも、 息子の 最後の 試合に 駆けつけた。
Dù phải xin nghỉ việc, tôi vẫn đến ngay trận đấu cuối cùng của con trai.
11. プライドを 捨ててまでも、 彼は 頭を 下げてお 金を 借りた。
Dù phải vứt bỏ lòng tự trọng, anh ta vẫn cúi đầu vay tiền.
12. 彼は 自分の 地位を 投げうってまでも、 不正を 告発した。
Dù phải từ bỏ địa vị của mình, anh ta vẫn đứng ra tố cáo sai phạm.
13. 大切なペットを 売ってまでも、 彼はギャンブルをやめられなかった。
Dù có phải bán cả thú cưng yêu quý, gã vẫn không bỏ được cờ bạc.
14. 徹夜をしてまでも、 明日のプレゼン 資料を 完璧に 仕上げたい。
Dù phải thức trắng đêm, tôi vẫn muốn hoàn thiện tài liệu thuyết trình ngày mai.
15. 彼は 友との 友情を 壊してまでも、 自分の 意見を 主張した。
Dù phải làm rạn nứt tình bạn, anh ta vẫn khăng khăng giữ nguyên ý kiến.
16. 会社を 辞めてまでも、 彼は 世界一周の 旅に 出ることを 選んだ。
Dù phải xin nghỉ việc, anh ấy vẫn chọn đi du lịch vòng quanh thế giới.
17. 家を 売ってまでも、 子供の 留学費用を 捻出するつもりだ。
Dù có phải bán nhà, tôi vẫn quyết lo đủ chi phí du học cho con.
18. 自分の 健康を 顧みないでまでも、 彼は 家族のために 働き続けた。
Dù không màng đến sức khỏe của bản thân, anh ấy vẫn cày cuốc vì gia đình.
19. 彼は 老後の 資金に 手をつけてまでも、 孫におもちゃを 買い 与えた。
Dù phải động vào tiền dưỡng già, ông vẫn mua quà bánh đồ chơi cho cháu.
20. 危険な 薬に 手を 出してまでも、 彼は 痩せたかった。
Dù có phải dùng đến thuốc nguy hiểm, anh ta vẫn muốn giảm cân bằng được.
21. 彼女は 歌手になる 夢を 捨ててまでも、 彼と 結婚することを 選んだ。
Dù phải từ bỏ giấc mơ làm ca sĩ, cô ấy vẫn chọn kết hôn với anh.
22. 彼は 人間関係を 壊してまでも、 自分の 正しさを 証明しようとした。
Dù có phải phá vỡ các mối quan hệ, anh ta vẫn cố chứng minh mình đúng.
23. 貯金を 全て切り 崩してまでも、 私はこの 店を 守りたい。
Dù có phải rút hết toàn bộ tiền tiết kiệm, tôi vẫn muốn giữ tiệm này.
24. 彼は 会社に 損害を 与えてまでも、 自分のミスを 隠そうとした。
Dù phải gây tổn thất cho công ty, gã vẫn cố tình bưng bít sai lầm của mình.
25. 彼女は 世間体を 捨ててまでも、 愛する 人と 駆け落ちした。
Dù phải vứt bỏ thể diện với đời, cô ấy vẫn bỏ trốn cùng người mình yêu.
26. 彼は 自分のキャリアを 棒に 振ってまでも、 後輩の 失敗をかばった。
Dù phải hủy hoại cả sự nghiệp của mình, anh ta vẫn bao che cho lỗi của cấp dưới.
27. 私は 残りの 人生を 全て 捧げてまでも、この 研究を 完成させたい。
Dù phải đánh đổi bằng cả phần đời còn lại, tôi vẫn muốn hoàn thành nghiên cứu này.
28. 自分の 信念を 曲げてまでも、 彼は 組織に 残ることを 選んだ。
Dù phải từ bỏ cả đức tin của mình, anh ta vẫn chọn ở lại tổ chức.
29. 声を 枯らしてまでも、 彼は 聴衆に 訴え続けた。
Dù có phải khản cả giọng, ông ấy vẫn tiếp tục kêu gọi khán giả.
30. 彼は 血を 吐くような 努力をしてまでも、その 技術を 習得した。
Dù phải nỗ lực đến mức thổ huyết, anh ấy vẫn làm để làm chủ kỹ thuật đó.
31. 大事な 約束をキャンセルしてまでも、 彼はそのコンサートに 行きたかった。
Dù phải hủy cả cái hẹn quan trọng, anh ta vẫn muốn đi xem buổi hòa nhạc đó.
32. 彼女は 自分の 時間を 全て 犠牲にしてまでも、ボランティア 活動に 尽力した。
Dù phải hy sinh toàn bộ thời gian cá nhân, cô ấy vẫn dốc lực làm từ thiện.
33. 彼は 自分の 評価が 下がるのを 覚悟してまでも、 上司に 意見した。
Dù chấp nhận bị hạ bớt uy tín đánh giá, anh ta vẫn thẳng thắn góp ý với sếp.
34. 最後の1 円を 使ってまでも、 彼は 子供に 食べ物を 買った。
Dù phải tiêu đến đồng xu cuối cùng, anh ấy vẫn mua đồ ăn cho con.
35. 彼は 人生を 賭けてまでも、その 革命に 参加した。
Dù có phải đặt cược cả cuộc đời, anh ta vẫn tham gia vào cuộc cách mạng đó.
36. 指が 動かなくなるまで 練習してまでも、 彼はコンクールで 優勝したかった。
Dù phải luyện tập đến mức ngón tay đờ ra, anh ta vẫn muốn vô địch cuộc thi.
37. 人としての 尊厳を 捨ててまでも、 彼は 生き延びようとした。
Dù phải vứt bỏ cả phẩm giá làm người, gã vẫn cố lết để sống sót.
38. 彼は 自分の 心の 傷をえぐってまでも、 過去の 体験を 語ってくれた。
Dù phải tự khoét sâu vào nỗi đau vết thương lòng, anh ấy vẫn kể cho tôi nghe trải nghiệm xưa.
39. 全てを 敵に 回してまでも、 彼はたった 一つの 真実を 守ろうとした。
Dù phải quay lưng chống lại cả thế giới, anh ta vẫn quyết bảo vệ một sự thật duy nhất.
40. 彼女は 自分の 幸せを 諦めてまでも、 子供の 成功を 願った。
Dù phải buông bỏ hạnh phúc của riêng mình, cô ấy vẫn cầu mong con cái thành đạt.
41. なぜ 彼は 嘘をついてまでも、 自分の 立場を 守ろうとするのか。
Tại sao gã phải nói dối bằng được chỉ để bảo vệ vị thế cá nhân như vậy?
42. 人を 騙してまでも、 金儲けをしたいとは 思わない。
Tôi không bao giờ muốn kiếm tiền bằng cách lừa lọc người khác.
43. 彼は ライバルを 陥れてまでも、その 地位を 手に 入れたかったのだ。
Gã đã bất chấp hãm hại cả đối thủ chỉ vì thèm khát có được vị trí đó.
44. ルールを 破ってまでも、 勝たいという 気持ちが 彼を 動かした。
Khát khao chiến thắng bằng mọi giá bất chấp phạm luật đã thôi thúc anh ta hành động.
45. 彼は 他人を 蹴落としてまでも、 出世の 階段を 上り 詰めた。
Gã dẫm đạp, hạ bệ người khác để leo lên đỉnh cao của nấc thang danh vọng.
46. 友人を 裏切ってまでも、 彼は 自分の 欲望を 満した。
Gã sẵn sàng phản bội cả bạn bè chỉ để thỏa mãn dục vọng ích kỷ của bản thân.
47. 法を 犯してまでも、 彼は 家族を 守りたかった。
Dù có phải vi phạm pháp luật, anh ấy vẫn muốn bảo vệ che chở cho gia đình.
48. 彼は 証拠を 隠滅してまでも、 自分の 罪から 逃れようとした。
Gã tìm mọi cách tiêu hủy chứng cứ hòng chạy trốn khỏi tội lỗi mình đã gieo.
49. カンニングをしてまでも、 彼はその 試験に 合格したかった。
Cậu ta chấp nhận gian lận quay cóp chỉ vì muốn đỗ kỳ thi đó bằng mọi giá.
50. 弱い 者いじめをしてまでも、 彼は 自分の 力を 誇示したかった。
Gã bắt nạt cả những kẻ yếu thế hơn chỉ để huênh hoang khoe khoang sức mạnh.
GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~までもない / ~までもなく (Trình độ N2)
「~までもない」 là một cấu trúc ngữ pháp dùng để biểu thị sự dư thừa của một hành động do tính chất hiển nhiên của sự việc. Khi đứng ở giữa câu để làm trạng ngữ nối tiếp, cấu trúc này chuyển đổi hình thức thành 「~までもなく」.
Ý nghĩa
Chưa đến mức phải... / Không cần thiết phải... / Khỏi phải... (vì đã quá rõ ràng).
Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng
Biểu thị tính chất hiển nhiên: Cấu trúc này khẳng định rằng một sự việc, một chân lý hoặc một quy định đã quá rõ ràng, ai cũng biết, hoặc quá đơn giản.
Đánh giá mức độ cần thiết của hành động: Vì tính chất hiển nhiên nêu trên, người nói cho rằng việc thực hiện hành động ở vế trước là không cần thiết, làm như vậy là dư thừa hoặc tốn công sức vô ích.
Động từ thường đi kèm: Cấu trúc này có tính cố định cao, thường kết hợp với các động từ liên quan đến nhận thức, ngôn ngữ hoặc kiểm tra như:
言う (Nói) $\rightarrow$ 言うまでもない (Không cần phải nói, hiển nhiên là...)
調べる (Tra cứu, kiểm tra) $\rightarrow$ 調べるまでもない (Khỏi cần kiểm tra)
聞く (Hỏi) $\rightarrow$ 聞くまでもない (Khỏi cần hỏi)
Văn phong: Sử dụng rộng rãi trong cả văn nói trang trọng và văn viết (báo chí, luận văn, báo cáo công sở).
Cấu trúc ngữ pháp
👉 Dạng kết thúc câu:
$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{–る}) + \mathbf{までもない}$$
👉 Dạng nối tiếp giữa câu:
$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{–る}) + \mathbf{までもなく、[Vế 2]}$$
Ví dụ minh họa
そんな簡単な計算は, 電卓(でんたく)を使うまでもない。
(Phép tính đơn giản như thế thì chưa đến mức phải sử dụng đến máy tính bỏ túi.)
日本の首都が東京であることは, 言うまでもない。
(Việc Tokyo là thủ đô của Nhật Bản là điều hiển nhiên, không cần thiết phải nói ra.)
彼のこれまでの実績(じっせき)を見れば, 今回のプロジェクトに適任(てきにん)であることは言うまでもない。
(Nếu nhìn vào những thành tích từ trước đến nay của anh ấy, hiển nhiên anh ấy là người vô cùng phù hợp cho dự án lần này.)
結果はわざわざ調べるまでもなく, 明白(めいはく)である。
(Kết quả đã quá rõ ràng, không cần thiết phải cất công tra cứu làm gì nữa.)
1. 言うまでもなく、 健康が 第一だ。
Không cần phải nói, sức khỏe luôn là số một.
2. 彼が 正直者であることは、 言うまでもない。
Hiển nhiên anh ấy là một người thành thật.
3. 言うまでもなく、 約束は 守るべきだ。
Rõ ràng lời hứa là điều bắt buộc phải giữ.
4. このプロジェクトにおける 彼の 貢献が 大きかったことは、 言うまでもない。
Hiển nhiên đóng góp của anh ấy cho dự án này là vô cùng lớn.
5. 言うまでもなく、 喫煙は 健康に 害を 及ぼす。
Không cần phải nói, hút thuốc lá rất có hại cho sức khỏe.
6. 彼女が 美人であることは、 言うまでもない 事実だ。
Cô ấy là một mỹ nhân, đó là sự thật hiển nhiên.
7. 言うまでもなく、 努力なしに 成功はありえない。
Rõ ràng không thể có thành công nếu thiếu đi nỗ lực.
8. 親が 子を 愛するのは、 言うまでもないことだ。
Cha mẹ thương yêu con cái là lẽ đương nhiên.
9. 言うまでもなく、 戦争は 悲劇しか 生まない。
Không cần bàn cãi, chiến tranh chỉ mang lại bi kịch.
10. 彼がチームのエースであることは、 言うまでもない。
Rõ ràng anh ấy chính là át chủ bài của toàn đội.
11. 言うまでもなく、 地球は 青かった。
Hiển nhiên trái đất của chúng ta có một màu xanh.
12. 練習量が 結果に 繋がることは、 言うまでもない。
Rõ ràng lượng thời gian luyện tập sẽ quyết định kết quả.
13. 言うまでもなく、 時間は 有限だ。
Không cần phải nói, thời gian là có hạn.
14. この 地域の 景色が 素晴らしいことは、 言うまでもない。
Cảnh sắc vùng này tuyệt đẹp, đó là điều ai cũng thấy.
15. 言うまでもなく、 法は 遵守されなければならない。
Hiển nhiên pháp luật là điều bắt buộc phải tuân thủ nghiêm chỉnh.
16. 彼女のピアノの 才能がずば 抜けていることは、 言うまでもない。
Tài năng chơi piano của cô ấy vượt trội, đó là điều không cần bàn cãi.
17. 言うまでもなく、 食事の 前には 手を 洗うべきだ。
Rõ ràng là chúng ta nên rửa tay trước khi ăn cơm.
18. 師匠への 感謝の 気持ちは、 言うまでもない。
Lòng biết ơn của tôi dành cho người thầy là điều hiển nhiên.
19. 言うまでもなく、 差別は 許されない。
Không cần phải nói, mọi hành vi phân biệt đối xử đều không được chấp nhận.
20. この 店のラーメンが 絶品であることは、 行列を 見れば 言うまでもない。
Món mì của quán này ngon tuyệt hảo, nhìn hàng người xếp hàng là đủ rõ.
21. 言うまでもなく、 命より 大切なものはない。
Rõ ràng chẳng có thứ gì quý giá hơn mạng sống con người.
22. 昨日の 試合のMVPは、 言うまでもなく 田中選手だ。
Cầu thủ xuất sắc nhất trận hôm qua hiển nhiên là tuyển thủ Tanaka.
23. 言うまでもなく、 教育は 国の 未来を 左右する。
Không cần bàn cãi, giáo dục sẽ định đoạt tương lai của một quốc gia.
24. 彼がこの 分野の 第一人者であることは、 言うまでもない。
Rõ ràng anh ấy chính là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này.
25. 言うまでもなく、 嘘をつくのは 良くないことだ。
Hiển nhiên nói dối là một hành vi không tốt.
26. この 小説が 傑作であることは、 言うまでもない。
Cuốn tiểu thuyết này là một kiệt tác, đó là điều không phải bàn cãi.
27. 言うまでもなく、ごみのポイ 捨ては 禁止だ。
Rõ ràng hành vi xả rác bừa bãi là bị nghiêm cấm.
28. 彼女がクラスの 人気者であることは、 言うまでもない。
Cô ấy là ngôi sao của cả lớp, đó là điều hiển nhiên.
29. 言うまでもなく、 継続は 力なり。
Không cần phải nói, kiên trì chính là sức mạnh.
30. この 会社の 技術力が 世界トップクラスであることは、 言うまでもない。
Năng lực công nghệ của công ty này thuộc hàng đầu thế giới, rõ ràng là vậy.
31. 言うまでもなく、 睡眠は 大切だ。
Rõ ràng giấc ngủ đóng vai trò vô cùng quan trọng.
32. 彼が 犯人でないことは、アリバイを 聞けば 言うまでもない。
Nghe bằng chứng ngoại phạm là đủ rõ anh ta không phải hung thủ, không cần nói thêm.
33. 言うまでもなく、 他人のものを 盗んではいけない。
Hiển nhiên là chúng ta không được phép ăn cắp đồ của người khác.
34. 彼女が 努力家であることは、 周りの 誰もが 知っており 言うまでもない。
Cô ấy là một người cực kỳ chăm chỉ, ai xung quanh cũng biết rõ điều đó.
35. 言うまでもなく、 準備が 成功の 鍵を 握る。
Không cần phải nói, chuẩn bị kỹ càng chính là chìa khóa của thành công.
36. この 問題の 重要性は、今さら 言うまでもないだろう。
Tầm quan trọng của vấn đề này có lẽ đến giờ không cần phải bàn thêm nữa.
37. 言うまでもなく、私たちは 自然に 感謝すべきだ。
Hiển nhiên là chúng ta luôn phải biết ơn thiên nhiên.
38. 彼がチームの 精神的支柱であることは、 言うまでもない。
Rõ ràng anh ấy chính là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho toàn đội.
39. 言うまでもなく、 挨拶は 人間関係の 基本だ。
Không cần phải nói, chào hỏi là nền tảng cơ bản trong giao tiếp con người.
40. 地球が 丸いことなど、 現代では 言うまでもない。
Trái đất hình tròn là điều quá hiển nhiên ở thời đại ngày nay.
41. 言うまでもなく、 練習は 嘘をつかない。
Rõ ràng sự nỗ lực luyện tập không bao giờ phản bội bạn.
42. 彼女の 優しさは、 言うまでもなく 本物だ。
Sự dịu dàng, tốt bụng của cô ấy hiển nhiên xuất phát từ lòng chân thành.
43. 言うまでもなく、 飲酒運転は絶対にダメだ。
Không cần phải nói, đã uống rượu bia thì tuyệt đối không được lái xe.
44. この 歴史的建造物の 価値は、 言うまでもない。
Giá trị của công trình kiến trúc lịch sử này là điều quá rõ ràng.
45. 言うまでもなく、 情報は 力になる。
Hiển nhiên thông tin chính là nguồn sức mạnh.
46. 彼のリーダーシップがチームを 勝利に 導いたことは、 言うまでもない。
Khả năng lãnh đạo của anh ấy đã đưa đội đến chiến thắng, điều đó thật rõ ràng.
47. 言うまでもなく、 笑顔は 最高のコミュニケーションだ。
Không cần phải nói, nụ cười chính là phương thức giao tiếp tuyệt vời nhất.
48. 水が 生命にとって 不可欠であることは、 言うまでもない。
Nước là thành phần không thể thiếu đối với sự sống, điều này là hiển nhiên.
49. 言うまでもなく、 経験は 最高の 教師だ。
Rõ ràng trải nghiệm thực tế chính là người thầy tốt nhất.
50. その 決定が 間違いだったことは、 今の 状況を 見れば 言うまでもない。
Nhìn vào tình hình hiện tại là đủ thấy quyết định đó sai lầm, không cần bàn cãi.