Hán Việt Hán tự Ý nghĩa
Ngoại Quan

外観(がいかん)

Bề ngoài
Thiết Kế

設計(せっけい)

Thiết kế
Đồ Án

図案(ずあん)

Bản vẽ
Ngưng

()

Công phu
Ngưng

(こら)

Tập trung
Thổ Đài

土台(どだい)

Nền móng
Kinh

(きし)

Cót két
Bổ Cường

補強(ほきょう)

Gia cố
Cải Trang

改装(かいそう)

Trang trí lại
Phó

()()ける

Lắp đặt
Cấu

(かま)える

Vào vị trí
 

がっちり

Chắc chắn
Tế Công

細工(さいく)

Tác phẩm
Điều Hòa

調和(ちょうわ)

Hài hòa
Sĩ Thiết

仕切(しき)

Phân chia
Cách

(へだ)てる

Ngăn cách
Sở Hữu

所有(しょゆう)

Sở hữu
Hào Đả

豪邸(ごうてい)

Biệt thự
Biểu Trát

表札(ひょうさつ)

Biển tên
 

バリアフリー

Không chướng ngại
Phi

(とびら)

Cánh cửa
Hộ Đế

戸締(とじ)まり

Khóa cửa
 

セキュリティ

An ninh
Vật Âm

物陰(ものかげ)

Bóng râm
Cận Lân

近隣(きんりん)

Hàng xóm
Dư Địa

余地(よち)

Chỗ trống
Lập Kí

()()

Ghé qua
 

かれこれ

Khoảng chừng
 

てきぱき

Thoăn thoắt
Sơn Tích

山積(やまづ)

Chất đống
Kí Tập

()(あつ)める

Gom lại
Phóng 込

(ほう)()

Ném vào
Phóng Xuất

(ほう)()

Vứt ra ngoài
 

あたふた

Cuống cuồng
Bất Ý

不意(ふい)

Bất ngờ
 

(さら)

Sạch sành sanh
 

ごしごし

Chà xát
Khiêu

()ねる

Bắn lên
Dẫn

()きずる

Lôi lê
Áp Súc

圧縮(あっしゅく)

Nén
Kiến Đương

見当(けんとう)

Tìm thấy
 

(ぼや)

Cằn nhằn
 

しぶしぶ

Miễn cưỡng
Ứt Khuất

億劫(おっくう)

Phiền toái
 

フィルター

Màng lọc
Đan Niệm

丹念(たんねん)

Cẩn thận
Tạp

(ざつ)

Qua loa
Nhất Khổ Lao

一苦労(ひとくろう)

Khó nhọc
Thoái Trị

退治(たいじ)

Diệt trừ
Thủy Mạt

始末(しまつ)

Dọn dẹp
 

びっしょり

Ướt sũng

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~ないまでも (Trình độ N2/N1)

「~ないまでも」 là một cấu trúc ngữ pháp thuộc nhóm giả định nhượng bộ. Cấu trúc này được dùng để thiết lập một ranh giới về mặt mức độ của sự việc, giúp người nói diễn đạt một cách tinh tế khi mục tiêu lý tưởng không đạt được.

Ý nghĩa

Dù không đến mức... nhưng ít nhất cũng...

Tuy không được... nhưng tối thiểu cũng...

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Thiết lập mức độ từ Cao xuống Thấp:

Vế trước (~ないまでも) đưa ra một trạng thái lý tưởng, một mức độ cao hoặc một kết quả hoàn hảo nhất nhưng không đạt được (biểu thị bằng thể phủ định ない).

Vế sau đưa ra một trạng thái ở mức độ thấp hơn, mang tính tối thiểu nhưng vẫn đáng ghi nhận hoặc chấp nhận được.

Mục đích diễn đạt: Người nói sử dụng cấu trúc này để khẳng định rằng: "Dù không chạm tới được cái đích xuất sắc ở vế trước, nhưng tình trạng thực tế ở vế sau vẫn đạt yêu cầu, hoặc ít nhất cũng phải có được chừng này."

Văn phong: Mang tính chất nghị luận, trang trọng. Thường xuất hiện trong văn viết, báo chí hoặc khi trình bày quan điểm mang tính khách quan.

Cấu trúc ngữ pháp

$$\text{Động từ thể } \mathbf{Nai \text{ (bỏ }} \mathbf{ない)} + \mathbf{ないまでも}$$

Lưu ý đối với động từ する (Làm): $\rightarrow$ しないまでも HOẶC せずとも (tuy nhiên dạng しないまでも là phổ biến nhất cho cấu trúc này).

Ví dụ minh họa

プロにはなれないまでも, 趣味として楽器の演奏を続けたい。

(Dù không đến mức trở thành nghệ sĩ chuyên nghiệp, nhưng tôi vẫn muốn tiếp tục chơi nhạc cụ như một sở thích.)

大成功とは言えないまでも, 今回のイベントは一定の成果があった。

(Tuy không thể nói là đại thành công, nhưng sự kiện lần này ít nhất cũng đã đạt được những thành quả nhất định.)

毎日とは言わないまでも, 1週間に2〜3回は運動をしたほうがいい。

(Dù không đến mức bảo là phải tập hàng ngày, nhưng ít nhất mỗi tuần cũng nên vận động từ 2 đến 3 lần.)

全額(ぜんがく)は無理(むり)なまでも, 費用の半分だけでも出していただけませんか。

(Dù biết là không thể hỗ trợ toàn bộ số tiền, nhưng ít nhất phía công ty có thể chi trả một nửa chi phí giúp tôi được không?)

Dẫu không đến mức hằng ngày, ít nhất mỗi tuần hãy liên lạc một lần.

Dẫu không nói là ăn hết, ít nhất tôi cũng muốn cậu ăn một nửa.

Dẫu không phải mỗi bữa, tôi vẫn cố gắng ăn rau một lần một ngày.

Dẫu không cần thường xuyên, ít nhất mỗi tháng hãy ghé qua một lần.

Dẫu không đến mức cả ngày, ít nhất hãy tập trung học vào buổi sáng.

Dẫu không phải mỗi tuần, ít nhất mỗi mùa tôi cũng muốn về thăm quê.

Dẫu không hiểu hết toàn bộ, ít nhất bạn cũng cần phải nắm được ý chính.

Dẫu không nói là đạt điểm tối đa, ít nhất tôi muốn đủ điểm đỗ.

Dẫu không phải lần nào cũng vậy, ít nhất thỉnh thoảng cậu phụ một tay cũng tốt mà.

Dẫu không nói là hỗ trợ toàn bộ, ít nhất tôi cũng muốn được giúp đỡ một chút.

Dẫu không nói là tập nhiều giờ, ít nhất tôi muốn có thói quen tập 30 phút.

Dẫu không phải tất cả, ít nhất hầu hết nhân viên đã đồng ý phương án đó.

Dẫu không đòi hỏi luôn luôn, ít nhất tôi muốn anh về nhà sớm hơn một chút.

Dẫu không nói là số lượng lớn, ít nhất cần bảo đảm một lượng hàng tồn kho nhất định.

Dẫu không cần từng chữ từng câu, ít nhất hãy truyền đạt nội dung chính xác hơn.

Dẫu không phải hằng tháng, ít nhất tôi muốn tiết kiệm vào kỳ nhận thưởng.

Dẫu không đi xem tất cả các trận, ít nhất tôi vẫn đi xem những trận quan trọng.

Dẫu không đến mức cách ngày, ít nhất tôi vẫn chạy bộ 2 đến 3 lần một tuần.

Dẫu không nói là dọn sạch từng ngóc ngách, ít nhất hãy lau những chỗ dễ thấy.

Dẫu không nói là 100%, ít nhất tỷ lệ thành công vẫn ở mức rất cao.

Dẫu không thể luôn luôn, ít nhất tôi muốn giữ bình tĩnh vào thời khắc quan trọng.

Dẫu không nói là mấy chục lần, ít nhất tôi cũng đã giải thích thế vài lần rồi.

Dẫu không nói là cả đời, ít nhất tôi vẫn sẽ sống ở căn nhà này một thời gian.

Dẫu không đến mức một nửa, ít nhất tôi cũng tiêu 1/3 tiền lương cho sở thích.

Dẫu không mua mọi số báo, ít nhất tôi vẫn mua khi có bài của tác giả mình thích.

Dẫu không phải mọi môn học, ít nhất tôi muốn đạt thành tích tốt ở môn sở trường.

Dẫu không phải hằng ngày, ít nhất tôi vẫn đi dạo vào những ngày trời đẹp.

Dẫu không nói là quanh năm, ít nhất trong suốt mùa hè tôi vẫn bật điều hòa liên tục.

Dẫu không phải toàn bộ tài sản, ít nhất tôi cũng đã cho anh ta vay một khoản lớn.

Dẫu không đọc trọn vẹn cả cuốn, ít nhất tôi cũng đã đọc vài trang đầu tiên.

Dẫu không nói là giảm nhiều cân, ít nhất tôi cũng muốn gầy đi một chút.

Dẫu không lau hết tất cả các ô cửa, ít nhất tôi sẽ lau cửa kính phòng khách.

Dẫu không đến mức hằng tuần, ít nhất chúng tôi vẫn họp định kỳ cách tuần.

Dẫu không phải thường ngày, ít nhất biểu cảm hôm nay của anh ta trông khá lạ.

Dẫu không thuộc lòng toàn bộ, ít nhất em phải nhớ những niên đại quan trọng.

Dẫu không nhắn tin mỗi ngày, ít nhất tôi và anh ấy vẫn trao đổi khá thường xuyên.

Dẫu không phải mọi cuộc nhậu, ít nhất anh ta vẫn thường đứng ra làm chủ trì.

Dẫu không tốn đến một năm, ít nhất dự án này cũng sẽ mất nửa năm để hoàn thành.

Dẫu không phải khoản tiền lớn, ít nhất tôi vẫn sẽ cho cháu chút tiền tiêu vặt.

Dẫu không đến mức kín chỗ, ít nhất rạp phim hôm nay vẫn cực kỳ đông đúc.

Dẫu không thể đoạt ngôi vô địch, ít nhất tôi vẫn muốn lọt vào trận chung kết.

Dẫu không hoàn hảo 100%, ít nhất thành phẩm làm ra cũng khiến tôi thấy hài lòng.

Dẫu chưa đến trình chuyên nghiệp, ít nhất tay nghề nấu nướng của anh ta vẫn rất đỉnh.

Dẫu chưa thể nói là yêu say đắm, ít nhất tôi luôn coi trọng sự hiện diện của anh ấy.

Dẫu không phải quán ngon xuất sắc nhất, ít nhất đồ ăn ở đó vẫn rất hợp khẩu vị.

Dẫu không phải chuyên gia nghiên cứu, ít nhất tôi vẫn có chút am hiểu về mảng đó.

Dẫu không gặt hái thành công vang dội, ít nhất dự án cũng đã về đích an toàn.

Dẫu chưa đến mức tri kỷ, ít nhất tôi và cô ấy vẫn giữ mối quan hệ bạn bè tốt.

Dẫu không bắn tiếng Anh trôi chảy, ít nhất tôi vẫn giao tiếp hằng ngày cơ bản được.

Dẫu không phấn khích nhảy cẫng lên, ít nhất nhận quà thì ai cũng thấy vui lòng.

Dẫu không nắng rực rỡ, trời không mưa cũng là tốt rồi.

Dẫu không nói là kính trọng, tôi vẫn công nhận năng lực làm sếp của anh ta.

Dẫu không giống như mới, món đồ cũ này vẫn có tình trạng rất tốt.

Dẫu không giàu sang, tôi vẫn kiếm đủ tiền để sống thoải mái.

Dẫu không phải kiệt tác, cuốn tiểu thuyết này vẫn rất đáng đọc.

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~てまでも (Trình độ N1 / N2)

Cấu trúc 「~てまでも」 được cấu thành từ động từ chia ở thể 「~て」, đi kèm với trợ từ nhấn mạnh cực đoan 「までも」 (ngay cả đến mức, thậm chí đến mức).

Về mặt bản chất logic, cấu trúc này diễn tả một sự đánh đổi cực hạn: "Hành động ở vế trước là một việc làm cực kỳ cực đoan, phi lý, tốn kém, hoặc thậm chí vi phạm đạo đức, vượt ra ngoài ranh giới thông thường. Tuy nhiên, vì mục tiêu tối cao ở vế sau, chủ thể sẵn sàng bất chấp tất cả, chấp nhận trả một cái giá rất đắt hoặc làm cái việc điên rồ đó để đạt được mục đích."

1. Ý nghĩa

Thậm chí đến mức phải... để mà...

Dù có phải... đi chăng nữa thì vẫn muốn... (Sẵn sàng đánh đổi, bất chấp phương pháp cực đoan).

2. Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Sự cực đoan hóa phương pháp (Mấu chốt logic): Đây là chiếc chìa khóa vàng để làm bài thi. Hành động ở vế trước của ~てまでも luôn luôn là một hành vi mang tính tiêu cực, đau đớn, lãng phí hoặc sai trái trong mắt người đời (vay nợ, lừa dối, làm việc kiệt sức). Vế sau là một ý chí mạnh mẽ (~たい, ~よう) hoặc một sự thật ngỡ ngàng của chủ thể.

Sự khác biệt với ~ても (N5): Cấu trúc ~ても chỉ là giả định thông thường ("Dù trời mưa tôi vẫn đi" $\rightarrow$ Trời mưa là chuyện tự nhiên, không phải hành vi cực đoan do bạn chọn). Còn ~てまでも thể hiện sự lựa chọn chủ quan, dấn thân vào con đường khắc nghiệt của chủ thể để đổi lấy mục đích.

Cặp bài trùng từ vựng kinh điển: Trong đề thi JLPT, cấu trúc này cực kỳ ưa chuộng một số động từ mang tính chất "đánh đổi" sau:

借金をしてまでも (Dù có phải vay nợ ngập đầu đi chăng nữa thì vẫn...).

体を壊してまでも (Dù có phải tàn phá sức khỏe, làm việc kiệt sức thì vẫn...).

嘘をついてまでも (Thậm chí đến mức phải nói dối để...).

親に逆らってまでも (Thậm chí đến mức phải chống đối lại cha mẹ...).

Văn phong: Sử dụng nhiều trong cả khẩu ngữ hằng ngày khi người nói bộc lộ quyết tâm sắt đá của mình (hoặc phê phán sự mù quáng của người khác), lẫn trong văn viết nghị luận xã hội khi mổ xẻ các hiện tượng tiêu cực.

3. Cấu trúc ngữ pháp

$$\mathbf{\text{Đ型 Động từ thể } V\text{-て} + までも}$$

4. Ví dụ minh họa

体を壊してまでも お金を稼ごうとするのは、本末転倒と言わざるを得ない。

(Việc cố mạng kiếm tiền thậm chí đến mức tàn phá cả sức khỏe của bản thân thì đúng là một sự lộn ngược đầu đuôi, sai lầm hoàn toàn.)

彼は借金をしてまでも高級車を買い替えようとするが、その見栄の張り方は理解に苦しむ。

(Anh ta thậm chí đến mức phải vay nợ ngập đầu để đổi xe hơi hạng sang, cái kiểu sĩ diện hão đó thật khiến người ta khó mà hiểu nổi.)

 

 

 

Dù có phải tàn phá cơ thể, anh ấy vẫn hoàn thành nghiên cứu đó.

Dù phải cắt xén giờ ngủ, cô ấy vẫn làm việc vì con cái.

Dù phải hy sinh cả gia đình, anh ta vẫn cống hiến cho công ty.

Dù có phải mất hết tài sản, tôi vẫn muốn hiện thực hóa ước mơ này.

Dù phải đặt cược mạng sống vào nguy hiểm, anh ấy vẫn cố cứu người khác.

Dù có phải vay nợ, cô ta vẫn liên tục mua sắm đồ hiệu.

Dù phải nhịn ăn, anh ấy vẫn tích tiền để mua bằng được cuốn sách đó.

Dù có phải ngốn sạch gia sản của bố mẹ, gã vẫn chơi bời lêu lổng qua ngày.

Dù phải từ bỏ ước mơ tương lai, cô ấy vẫn tận tụy chăm sóc anh ta.

Dù phải xin nghỉ việc, tôi vẫn đến ngay trận đấu cuối cùng của con trai.

Dù phải vứt bỏ lòng tự trọng, anh ta vẫn cúi đầu vay tiền.

Dù phải từ bỏ địa vị của mình, anh ta vẫn đứng ra tố cáo sai phạm.

Dù có phải bán cả thú cưng yêu quý, gã vẫn không bỏ được cờ bạc.

Dù phải thức trắng đêm, tôi vẫn muốn hoàn thiện tài liệu thuyết trình ngày mai.

Dù phải làm rạn nứt tình bạn, anh ta vẫn khăng khăng giữ nguyên ý kiến.

Dù phải xin nghỉ việc, anh ấy vẫn chọn đi du lịch vòng quanh thế giới.

Dù có phải bán nhà, tôi vẫn quyết lo đủ chi phí du học cho con.

Dù không màng đến sức khỏe của bản thân, anh ấy vẫn cày cuốc vì gia đình.

Dù phải động vào tiền dưỡng già, ông vẫn mua quà bánh đồ chơi cho cháu.

Dù có phải dùng đến thuốc nguy hiểm, anh ta vẫn muốn giảm cân bằng được.

Dù phải từ bỏ giấc mơ làm ca sĩ, cô ấy vẫn chọn kết hôn với anh.

Dù có phải phá vỡ các mối quan hệ, anh ta vẫn cố chứng minh mình đúng.

Dù có phải rút hết toàn bộ tiền tiết kiệm, tôi vẫn muốn giữ tiệm này.

Dù phải gây tổn thất cho công ty, gã vẫn cố tình bưng bít sai lầm của mình.

Dù phải vứt bỏ thể diện với đời, cô ấy vẫn bỏ trốn cùng người mình yêu.

Dù phải hủy hoại cả sự nghiệp của mình, anh ta vẫn bao che cho lỗi của cấp dưới.

Dù phải đánh đổi bằng cả phần đời còn lại, tôi vẫn muốn hoàn thành nghiên cứu này.

Dù phải từ bỏ cả đức tin của mình, anh ta vẫn chọn ở lại tổ chức.

Dù có phải khản cả giọng, ông ấy vẫn tiếp tục kêu gọi khán giả.

Dù phải nỗ lực đến mức thổ huyết, anh ấy vẫn làm để làm chủ kỹ thuật đó.

Dù phải hủy cả cái hẹn quan trọng, anh ta vẫn muốn đi xem buổi hòa nhạc đó.

Dù phải hy sinh toàn bộ thời gian cá nhân, cô ấy vẫn dốc lực làm từ thiện.

Dù chấp nhận bị hạ bớt uy tín đánh giá, anh ta vẫn thẳng thắn góp ý với sếp.

Dù phải tiêu đến đồng xu cuối cùng, anh ấy vẫn mua đồ ăn cho con.

Dù có phải đặt cược cả cuộc đời, anh ta vẫn tham gia vào cuộc cách mạng đó.

Dù phải luyện tập đến mức ngón tay đờ ra, anh ta vẫn muốn vô địch cuộc thi.

Dù phải vứt bỏ cả phẩm giá làm người, gã vẫn cố lết để sống sót.

Dù phải tự khoét sâu vào nỗi đau vết thương lòng, anh ấy vẫn kể cho tôi nghe trải nghiệm xưa.

Dù phải quay lưng chống lại cả thế giới, anh ta vẫn quyết bảo vệ một sự thật duy nhất.

Dù phải buông bỏ hạnh phúc của riêng mình, cô ấy vẫn cầu mong con cái thành đạt.

Tại sao gã phải nói dối bằng được chỉ để bảo vệ vị thế cá nhân như vậy?

Tôi không bao giờ muốn kiếm tiền bằng cách lừa lọc người khác.

Gã đã bất chấp hãm hại cả đối thủ chỉ vì thèm khát có được vị trí đó.

Khát khao chiến thắng bằng mọi giá bất chấp phạm luật đã thôi thúc anh ta hành động.

Gã dẫm đạp, hạ bệ người khác để leo lên đỉnh cao của nấc thang danh vọng.

Gã sẵn sàng phản bội cả bạn bè chỉ để thỏa mãn dục vọng ích kỷ của bản thân.

Dù có phải vi phạm pháp luật, anh ấy vẫn muốn bảo vệ che chở cho gia đình.

Gã tìm mọi cách tiêu hủy chứng cứ hòng chạy trốn khỏi tội lỗi mình đã gieo.

Cậu ta chấp nhận gian lận quay cóp chỉ vì muốn đỗ kỳ thi đó bằng mọi giá.

Gã bắt nạt cả những kẻ yếu thế hơn chỉ để huênh hoang khoe khoang sức mạnh.

 

 

 

 

 

 

GIẢI THÍCH NGỮ PHÁP: ~までもない / ~までもなく (Trình độ N2)

「~までもない」 là một cấu trúc ngữ pháp dùng để biểu thị sự dư thừa của một hành động do tính chất hiển nhiên của sự việc. Khi đứng ở giữa câu để làm trạng ngữ nối tiếp, cấu trúc này chuyển đổi hình thức thành 「~までもなく」.

Ý nghĩa

Chưa đến mức phải... / Không cần thiết phải... / Khỏi phải... (vì đã quá rõ ràng).

Bản chất và Ngữ cảnh sử dụng

Biểu thị tính chất hiển nhiên: Cấu trúc này khẳng định rằng một sự việc, một chân lý hoặc một quy định đã quá rõ ràng, ai cũng biết, hoặc quá đơn giản.

Đánh giá mức độ cần thiết của hành động: Vì tính chất hiển nhiên nêu trên, người nói cho rằng việc thực hiện hành động ở vế trước là không cần thiết, làm như vậy là dư thừa hoặc tốn công sức vô ích.

Động từ thường đi kèm: Cấu trúc này có tính cố định cao, thường kết hợp với các động từ liên quan đến nhận thức, ngôn ngữ hoặc kiểm tra như:

言う (Nói) $\rightarrow$ 言うまでもない (Không cần phải nói, hiển nhiên là...)

調べる (Tra cứu, kiểm tra) $\rightarrow$ 調べるまでもない (Khỏi cần kiểm tra)

聞く (Hỏi) $\rightarrow$ 聞くまでもない (Khỏi cần hỏi)

Văn phong: Sử dụng rộng rãi trong cả văn nói trang trọng và văn viết (báo chí, luận văn, báo cáo công sở).

Cấu trúc ngữ pháp

👉 Dạng kết thúc câu:

$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{–る}) + \mathbf{までもない}$$

👉 Dạng nối tiếp giữa câu:

$$\text{Động từ thể từ điển } (V\text{–る}) + \mathbf{までもなく、[Vế 2]}$$

Ví dụ minh họa

そんな簡単な計算は, 電卓(でんたく)を使うまでもない。

(Phép tính đơn giản như thế thì chưa đến mức phải sử dụng đến máy tính bỏ túi.)

日本の首都が東京であることは, 言うまでもない。

(Việc Tokyo là thủ đô của Nhật Bản là điều hiển nhiên, không cần thiết phải nói ra.)

彼のこれまでの実績(じっせき)を見れば, 今回のプロジェクトに適任(てきにん)であることは言うまでもない。

(Nếu nhìn vào những thành tích từ trước đến nay của anh ấy, hiển nhiên anh ấy là người vô cùng phù hợp cho dự án lần này.)

結果はわざわざ調べるまでもなく, 明白(めいはく)である。

(Kết quả đã quá rõ ràng, không cần thiết phải cất công tra cứu làm gì nữa.)

 

 

 

 

Không cần phải nói, sức khỏe luôn là số một.

Hiển nhiên anh ấy là một người thành thật.

Rõ ràng lời hứa là điều bắt buộc phải giữ.

Hiển nhiên đóng góp của anh ấy cho dự án này là vô cùng lớn.

Không cần phải nói, hút thuốc lá rất có hại cho sức khỏe.

Cô ấy là một mỹ nhân, đó là sự thật hiển nhiên.

Rõ ràng không thể có thành công nếu thiếu đi nỗ lực.

Cha mẹ thương yêu con cái là lẽ đương nhiên.

Không cần bàn cãi, chiến tranh chỉ mang lại bi kịch.

Rõ ràng anh ấy chính là át chủ bài của toàn đội.

Hiển nhiên trái đất của chúng ta có một màu xanh.

Rõ ràng lượng thời gian luyện tập sẽ quyết định kết quả.

Không cần phải nói, thời gian là có hạn.

Cảnh sắc vùng này tuyệt đẹp, đó là điều ai cũng thấy.

Hiển nhiên pháp luật là điều bắt buộc phải tuân thủ nghiêm chỉnh.

Tài năng chơi piano của cô ấy vượt trội, đó là điều không cần bàn cãi.

Rõ ràng là chúng ta nên rửa tay trước khi ăn cơm.

Lòng biết ơn của tôi dành cho người thầy là điều hiển nhiên.

Không cần phải nói, mọi hành vi phân biệt đối xử đều không được chấp nhận.

Món mì của quán này ngon tuyệt hảo, nhìn hàng người xếp hàng là đủ rõ.

Rõ ràng chẳng có thứ gì quý giá hơn mạng sống con người.

Cầu thủ xuất sắc nhất trận hôm qua hiển nhiên là tuyển thủ Tanaka.

Không cần bàn cãi, giáo dục sẽ định đoạt tương lai của một quốc gia.

Rõ ràng anh ấy chính là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực này.

Hiển nhiên nói dối là một hành vi không tốt.

Cuốn tiểu thuyết này là một kiệt tác, đó là điều không phải bàn cãi.

Rõ ràng hành vi xả rác bừa bãi là bị nghiêm cấm.

Cô ấy là ngôi sao của cả lớp, đó là điều hiển nhiên.

Không cần phải nói, kiên trì chính là sức mạnh.

Năng lực công nghệ của công ty này thuộc hàng đầu thế giới, rõ ràng là vậy.

Rõ ràng giấc ngủ đóng vai trò vô cùng quan trọng.

Nghe bằng chứng ngoại phạm là đủ rõ anh ta không phải hung thủ, không cần nói thêm.

Hiển nhiên là chúng ta không được phép ăn cắp đồ của người khác.

Cô ấy là một người cực kỳ chăm chỉ, ai xung quanh cũng biết rõ điều đó.

Không cần phải nói, chuẩn bị kỹ càng chính là chìa khóa của thành công.

Tầm quan trọng của vấn đề này có lẽ đến giờ không cần phải bàn thêm nữa.

Hiển nhiên là chúng ta luôn phải biết ơn thiên nhiên.

Rõ ràng anh ấy chính là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho toàn đội.

Không cần phải nói, chào hỏi là nền tảng cơ bản trong giao tiếp con người.

Trái đất hình tròn là điều quá hiển nhiên ở thời đại ngày nay.

Rõ ràng sự nỗ lực luyện tập không bao giờ phản bội bạn.

Sự dịu dàng, tốt bụng của cô ấy hiển nhiên xuất phát từ lòng chân thành.

Không cần phải nói, đã uống rượu bia thì tuyệt đối không được lái xe.

Giá trị của công trình kiến trúc lịch sử này là điều quá rõ ràng.

Hiển nhiên thông tin chính là nguồn sức mạnh.

Khả năng lãnh đạo của anh ấy đã đưa đội đến chiến thắng, điều đó thật rõ ràng.

Không cần phải nói, nụ cười chính là phương thức giao tiếp tuyệt vời nhất.

Nước là thành phần không thể thiếu đối với sự sống, điều này là hiển nhiên.

Rõ ràng trải nghiệm thực tế chính là người thầy tốt nhất.

Nhìn vào tình hình hiện tại là đủ thấy quyết định đó sai lầm, không cần bàn cãi.